1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Final report course digital marketing

39 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Final Report Course Digital Marketing
Tác giả Xa Bui Hoang Vinh Quan
Người hướng dẫn MBA Nguyễn Minh Quõn
Trường học Ho Chi Minh City University Of Economics And Finance
Chuyên ngành Digital Marketing
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thương hiệu này sử dụng các nên tảng số không chỉ đề tiếp cận khách hàng mới mà còn để xây dựng và duy trì mối quan hệ với cộng đồng người dùng trung thành thông qua các chiến dịch tương

Trang 1

MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING

HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF ECONOMICS AND

FINANCE

_UEF

ili Al "Ko "Report CHIN

Course: Digital Marketing

Lecturers: MBA Nguyễn Minh Quân

Class: 232.MKT1135E.B06E Group: Harley Davidson

Student Name : Xa Bui Hoang Vinh Quan

ID: 215047391

Trang 2

Tóm tắt

Digital Marketing là việc sử dụng các kênh kỹ thuật số đề tiếp thị sản phẩm hoặc địch vụ Các kênh này bao gồm website, email, mạng xã hội, SEO, quảng cáo trực tuyến, và các ứng dụng di động Digital marketing cho phép doanh nghiệp tiếp cận và tương tác với khách hàng một cách trực tiếp và cá nhân hóa hơn, đồng thời đo lường hiệu quả các chiến dịch marketing dễ dàng

Mục tiêu của Digital marketing là tăng nhận diện thương hiệu, tiếp cận đúng khách hàng

và đem lại nguồn doanh thu bứt phá cho doanh nghiệp

Và thương hiệu được chọn cho chủ đề Digital Marketing của tập đoàn là Harley- Davidson Là một ga khéng 16 trong nganh cong nghiép xe may, Harley-Davidson Inc thiết kế và sản xuất xe máy cũng như các phụ kiện và địch vụ liên quan Được thành lập vào đầu thế ký 20, Harley-Davidson đã trở thành biểu tượng của văn hóa xe máy và phong cách sống tự do

Các chủ đề chúng tôi nghiên cứu bao gồm các vẫn đề như: Lịch sử hình thành của Harley-Davidson và câu chuyện phát trién cha Harley-Davidson voi những người sáng lập từ những ngày đầu đến một tập đoàn lớn trong ngành công nghiệp xe máy

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích chiến lược quản lý thương hiệu của Harley-Davidson và đánh giá hiệu quả của các chiên lược tiếp thị và xây dựng thương hiệu Tiệp theo là xác

định các yêu tô tạo nên giá trị thương hiệu cla Harley-Davidson

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đề phân tích thương hiệu bao gồm thu thập

dữ liệu từ các nguồn thứ cấp như báo cáo tài chính, thông tin chính thức trên trang web

và các bài báo và sách về thương hiệu Nó cũng bao gồm phân tích thương hiệu như mô hình SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Mối đe dọa) để đánh giá chiến lược thương hiệu và song song mô hình USP của họ

Harley-Davidson đã xây dựng và duy trì thương hiệu của mình qua nhiều thập kỷ nhờ vào chiến lược quản lý thương hiệu mạnh mẽ và hiệu quả Bằng cách tạo ra một cộng đồng trung thành và tập trung vào trải nghiệm khách hàng, Harley-Davidson không chỉ duy trì mà còn nâng cao giá trị thương hiệu của mình trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục đôi mới và thích nghi với xu hướng mới đề duy trì vị thế của mình trong tương lai

Trang 3

Table of Contents

"”' 2

Directory 5 1.1 Lý do chọn đề tài: .Ð 1.2 Phương pháp nghiên cứu: 5 1.2.1 Thu thập dữ liệu từ các nguồn thứ: cấp): 5+ c+ x2 xe 5 1.2.2 Phan tich SWOT va USP: 6 1.2.3 — Nghiên cứu trường hợp (Case Study): ó 1.2.4 Phân tích dữ liệu: - 5 << 1 TH HH TH TH TH HH Hàn ó 1.2.5 So sánh với các đối thủ cạnh tranh: ó 1.3 Mure đích nghiên CỨU: - -©(- 5< HT HT TH HH TH ng nh khe 7 Â 7

I Digital marketing brann(: - á- < 5 ng TH TH HH TH Tu gs 11

1 Giới thiệu: 11 1.1 Công ty: LH HH TH HH Hà Hà HH HT TH HH Hàn Hi 11 1.2 Ly do chọn thương hiệu: „13 1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh: „14 1.4 USP( Unit Selling Poinf): -.- 5 SH HH TH TH gu HH TH Hà nh 15

2 5Cs Model (Company, customer, competitor, collaborators, climat©S): «c5 15 2.1 Company: „15 2.2 Cusfomer: .S ST HH HH HT Tà HH KH Hà HH Tà nh Tá HH Hà 1ó 2.3 Competitors: 18 2.4 Collaborators: 20 2.5 Climates: 21

Trang 4

5 M6 hinh STP ( Segmentation, Targeting, Positioning):

5.1 Segmentation:

5.2 “TAFE€LT: Lọ HH HH HH HH HT TT TT HH HT G0 6 5.3 Positioning map

Trang 5

Một trong những lý do chính đề chọn Harley-Davidson là sự kết hợp giữa di sản thương hiệu và sự đối mới kỹ thuật số Harley-Davidson đã chứng minh được khả năng duy trì bản sắc thương hiệu trong khi vẫn năm bắt các xu hướng tiếp thị hiện đại Thương hiệu này sử dụng các nên tảng số không chỉ đề tiếp cận khách hàng mới mà còn để xây dựng

và duy trì mối quan hệ với cộng đồng người dùng trung thành thông qua các chiến dịch tương tác, mạng xã hội, và các nên tảng trực tuyên

Hơn nữa, Harley-Davidson đã triên khai nhiều chiến lược Digital Marketing đa dạng, từ việc tối ưu hóa trải nghiệm người dùng trên trang web, sử đụng dữ liệu và phân tích để

hiểu rõ hơn về khách hàng, đến việc thực hiện các chiến dịch tiếp thị sáng tạo trên mạng

xã hội Những ví dụ này cung cấp một cơ hội tuyệt vời đề nghiên cứu và phân tích các phương pháp hiệu quả trong việc sử dụng các công cụ và kênh Digital Marketing Cuối cùng, nghiên cứu về Harley-Davidson còn giúp sinh viên hiệu rõ hơn về thách thức

và cơ hội mà các thương hiệu truyền thống phải đối mặt trong kỷ nguyên số Việc tìm hiệu cách Harley-Davidson vượt qua những thách thức này và tận dụng các cơ hội đề phát triển và mở rộng thị trường sẽ cung cấp những bài học quý giá và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực Digital Marketing

1.2 Phương pháp nghiên cứu:

1.2.1 Thu thập dữ liệu từ các nguồn thứ cấp:

Tài liệu học thuật và sách: Các sách, bài báo khoa học và nghiên cứu học thuật liên quan đến Digital Marketing và quản lý thương hiệu sẽ được thu thập và phân tích để xây dựng nên tảng lý thuyết cho nghiên cứu

Báo cáo tài chính và báo cáo hàng năm của Harley-Davidson: Các báo cáo này cung cấp

thông tin chỉ tiết về hoạt động kinh doanh, chiến lược tiếp thị và hiệu quả tài chính của

công ty

Trang 6

Thông tin chính thức trên trang web và các nền táng số của Harley-Davidson: Phân tích các chiên dịch tiếp thị, nội dung truyền thông xã hội, và trải nghiệm người dùng trên trang web của Harley-Davidson

Bài báo, phỏng - van va phan tich từ các chuyên gia trong ngành: Những bài viết và phỏng vấn này cung cấp cái nhìn sâu sắc và quan điểm của các chuyên gia về chiến lược Digital Marketing của Harley-Davidson

1.2.2 Phân tích SWOT và USP:

Phan tich SWOT (Diém mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Mối đe dọa): Phương pháp này sẽ giúp đánh giá tông quan về tình hình hiện tại của Harley-Davidson trong lĩnh vực Digital Marketing Điểm mạnh và điểm yếu của thương hiệu sẽ được phân tích cùng với các cơ

hội và thách thức mà họ phải đối mặt

Phan tich USP (Unique Selling Proposition): Phân tích này sẽ giúp xác định các yếu tổ độc đáo và giá trị cốt lõi mà Harley-Davidson mang lại cho khách hàng thông qua các chiến lược Digital Marketing

1.2.3 Nghiên cứu trường hợp (Case Study):

Phân tích các chiến dich Digital Marketing cy thé: Cac chién dịch tiêu biểu của Harley- Davidson sẽ được chọn đề phân tích chi tiết, từ mục tiêu, phương pháp triên khai đến kết quả đạt được Các chiến dịch này có thể bao gồm chiến dịch truyền thông xã hội, quảng cáo trực tuyên, email marketing và các hoạt động tương tác trực tuyến khác

Phỏng vấn chuyên sâu với các chuyên gia và nhân viên của Harley-Davidson: Nếu có thể, thực hiện các cuộc phỏng vân với những người chịu trách nhiệm hoặc tham gia trực tiếp vào các chiến dịch Digital Marketing cla Harley-Davidson dé có được cái nhìn thực tê và sâu sắc

1.2.4 Phân tích dữ liệu:

Sử dụng công cụ phân tích web và mạng xã hội: Sử dụng các công cụ như Google Analytics, Facebook Insights, và các công cụ phân tích khác đề thu thập và phân tích dữ liệu về hiệu suất của các chiến địch Digital Marketing của Harley-Davidson

Phân tích đữ liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành: Thu thập và phân tích đữ liệu từ các báo cáo ngành, nghiên cứu thị trường đề hiệu rõ hơn về vị thê của Harley-IDavidson trong ngành công nghiệp xe máy và lĩnh vực Digital Marketing

1.2.5 So sánh với các đối thủ cạnh tranh:

Phân tích chiến lược Digital Marketing của các đối thủ cạnh tranh: So sánh chiến lược

Digital Marketing của Harley-Davidson với các đối thủ cạnh tranh như Indian

Motorcycle, Honda và các thương hiệu xe máy khác đề rút ra các bài học và kinh nghiệm

Trang 7

có sự hiện diện mạnh mẽ trên các nền tảng số, từ đó rút ra những bài học và chiến lược có thê áp dụng cho các doanh nghiệp khác

Cuối cùng, mục đích của nghiên cứu là xác định những bài học quý giá từ chiến lược Digital Marketing của Harley-Davidson mà các doanh nghiệp khác có thê áp dụng Bằng cách so sánh với các đôi thủ cạnh tranh và phân tích các yêu tô thành công, nghiên cứu sẽ cung cấp những khuyến nghị thiết thực và cụ thể cho các doanh nghiệp đang tìm cách nâng cao hiệu quả tiếp thị số và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ trong môi trường kỹ thuật số ngày càng cạnh tranh

I Cơ sở lý thuyết:

Digital Marketing còn gọi là Marketing kỹ thuật số, nó bao hàm cả Marketing Online, (Marketing trực tuyến) và Marketing Offline (Marketing trực tiếp) Nếu như Marketing online theo định nghĩa của Philip Kotler (Philip Kotler, 2017) là quá trình tạo lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phôi và xúc tiến đôi với sản phâm, địch vụ và ý tưởng đề đáp ứng nhu cầu của tô chức và cá nhân dựa trên những phương tiện điện tử và internet; cùng với Marketing Offline (Marketing truyền thông) là hình thức quảng cáo offline nhằm đưa các sản phẩm, địch vụ của doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng với người tiêu dung thi Digital

Marketing bao gồm cả hai phần này trong truyền thông thông tin Digital Marketing la việc doanh nghiệp, tô chức sử dụng các công cụ kỹ thuật số đề tiên hành quảng cáo, thu hút khách hàng, thu hút đối tượng đang hướng tới Theo định nghĩa của Wikipedia về

Digital Marketing: “Tiép thị kỹ thuật sô" là tiếp thị các sản phâm hoặc dịch vụ sử dụng

công nghệ số, chủ yếu là trên Internet, nó còn bao gồm cả điện thoại đi động, quảng cáo hiển thị vào bất kỳ phương tiện kỹ thuật số khác” Theo Asia Digital Marketing Association (2021) định nghĩa, Digital Marketing là chiến lược sử đụng công cụ Internet

đề làm phương tiện cho hoạt động marketing và thực hiện trao đổi thông tin Bang ta’t cả các kênh phương tiện kỹ thuật sô” hiện có, các doanh nghiệp sẽ thực hiện Digrtal Marketing đề xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu, sản phẩm trực tuyến”, về bản châ”t, Digital Marketing là hình thức quảng cáo lợi dụng nét đặc trưng riêng của các nền tảng sô” nhằm mang thông điệp từ thương hiệu tới đúng đôi tượng mục tiêu

Như vậy, Digital Marketing là phương pháp giới thiệu, quảng cáo sử dụng các thiết bị

điện tử như máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, điện thoại di động, máy tinh bang

và thiết bị khác đê tương tác với người dùng Digital Marketing sử dụng những công

Trang 8

nghệ số thông qua các nền tảng như websites, email, ứng dụng (cơ bản và trên đi động)

và các mạng xã hội

- _ Kỹ thuật số trong thời đại công nghiệp 4.0 và Marketing 4.0:

Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0), là sự kết hợp cao độ giữa hệ thông siêu kết nồi

vật lý và kỹ thuật số với tâm điểm là internet, vạn vật kết nối và trí tuệ nhân tạo, đữ liệu

lớn Công nghiệp 4.0 với hệ thông kỹ thuật số hóa, hướng đến giải phóng con người khỏi công việc phức tạp, ứng dụng những tiến bộ khoa học, robot trong công việc, là bước tiến lớn của nhân loại về các thành tựu của kỹ thuật số, công nghệ sinh học, công nghệ vật lý Theo nghiên cứu của Phạm Thị Huyền & cộng sự (2021), cuộc cách mạng công

nghệ 4.0 đã làm thay đôi mạnh mẽ và sâu rộng hầu khắp các lĩnh vực, tạo ra nhiều cơ hội

và thách thức đối với tất cả các quốc gia, các tô chức, doanh nghiệp Cùng với việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, internet ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong cuộc sông con người Tính hết năm 2020, các công ty trên thế giới đã chuyên từ

36% kỹ thuật số hóa lên 75% kỹ thuật số hóa Theo Nguyễn Hồng Anh (2018) năm 2016,

PwC thực hiện khảo sát có tên “Công nghiệp 4.0: Xây dựng công ty kỹ thuật số” Phạm

vi la 2.000 công ty trên 26 quôc gia Kết quá cho thấy, tỉ lệ phần trăm kỹ thuật sô' hóa của những công ty này sẽ tăng từ 33% lên 72% trong vòng 5 năm tiếp theo Hơn thế nữa, các công ty này còn dành 5% doanh thu đề đầu tư vào kỹ thuật số hóa Nghiên cứu cho thây có nhiều ích lợi mà công nghiệp 4.0 mang lại cho công ty trong khu vực châu Á, như tăng doanh thu (39%), tăng hiệu quả sản xuất (68%) và giảm chỉ phí (57%)

Trong thời đại kỹ thuật sô' này, các hoạt động của con người trong mọi lĩnh vực hầu như gắn liền với số hóa, mạng internet và các công cụ kỹ thuật số Hoạt động Marketing của

các tô chức (to chức hoạt động vì lợi nhuận và tô chức hoạt động phi lợi nhuận) đã và sẽ

trở thành Marketing 4.0 là điều tất yêu

Theo Philip Kotler và cộng sự (P Kotler, 2016), Marketing 4.0 thúc đây chuyển dịch từ

Marketing 4P (san pham - Product, gia cả - Price, phân phối - Place và xúc tiến hỗn hợp - Promotion) sang Marketing 4C (đồng sáng tạo - Co-creation, định giá linh hoạt - Currency, cộng đồng - Community và thảo luận - Conversation) “Đồng sáng tạo”có nghĩa là sự sáng tạo không chỉ ở phía tổ chức, doanh nghiệp tạo ra sản phâm mà khách hàng sẽ cùng tham gia vào việc tạo ra giá trị cho sản phẩm Bộ phận Marketing của doanh nghiệp sẽ chọn lọc các thông tin hữu ích từ phản hồi của khách hàng để cải tiến,

phát triển sản phẩm phù hợp theo nhu cầu khách hàng với chi phí thấp “Định giá linh

hoạt”có thé hiểu là giá cả thay đôi theo nhu cầu thị trường tùy từng thời điểm cụ thê hoặc từng đô'i tượng khách hàng.“Cộng đồng ”nghĩa là tô chức, doanh nghiệp tạo lập cộng đồng gồm những khách hàng, những người sử dụng sản phẩm - địch vụ đồng thời có sự chia sẻ thông tin liên quan đến sản phẩm - địch vụ, tương tác với khách hàng hoặc lắng nghe ý kiến phản hôi từ phía khách hàng, đề từ đó cải tiễn sản phâm hoặc phương thức phục vụ Cộng đồng gồm doanh nghiệp, khách hàng và xã hội cùng hưởng lợi, cùng phát

Trang 9

triên Cộng đồng này sẽ hỗ trợ tô chức, doanh nghiệp nâng cao lòng trung thành của

khách hàng, đồng thời thu hút thêm khách hàng mới.“Thảo luận”có thê hiểu là khách

hàng trong cộng đồng của tô chức, đoanh nghiệp tương tác, thảo luận và chia sẻ những trải nghiệm về sản phẩm, dịch vụ và cách thức sử dụng sản phẩm, dịch vụ Đây là kênh truyền thông miễn phí và hiệu quả cho doanh nghiệp trong việc thúc đây ý định mua hàng, gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng, thông qua đó thúc đây marketing truyền miệng (viral marketing)

- _ Các công cụ Marketing kỹ thuật số thời đại công nghiệp 4.0 Việt Nam đang ỗ giai

đoạn Covid - 19 chuẩn bị hậu Covid-19, các hoạt động xã hội, kinh tế ở đa số các

tĩnh thành gần như trở lại trong trạng thái bình thường mới Trải qua thời gian giãn

cách xã hội vì dịch bệnh Covid- 19, hầu hết người dân Việt Nam đã sử dụng mạng

Internet thông qua điện thoại thông minh hay máy tính đê mua sắm online, học tập

và làm việc trực tuyến Mạng xã hội như Facebook, Zalo, Twitter, Insterpram, Youtube, đã quá quen thuộc với đa sô' người dân Dưới đây là một sô công cụ

mà các tổ chức, đoanh nghiệp sử dụng trong hoạt động Digital Marketing để đưa thông tin đến người dân:

- Search Engine Marketing (SEM); là marketing trên công cụ tìm kiếm Đây là giải pháp tông hợp nâng cao thứ hạng website và từ khóa của tổ chức, doanh nghiệp trên trang kết nối tìm kiếm, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu thông tin của khách hàng SEM bao gồm Search Engine Optimization (SEO - Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm trên internet, Content marketing (tiép thi ndi dung) va các hình thức PPC được hiểu là quảng cáo có trả tiền Với SEO, tô chức (DN) sẽ không cần tốn nhiều tiền quảng cáo nhưng cần phải xác định đúng từ khóa, tuân thủ các thuật toán đề Google đánh giá cao chất lượng các bài viết, hình ảnh, clip đi kèm cũng như đánh

giá và tìm kiểm từ phía khách hàng Đi kèm với SEO tốt thì cần một chiến lược

tiếp thị nội dung phù hợp và hiệu quả, các bài viết đúng từ khóa, phù hợp với nhu

cầu và sở thích thông tin của khách hàng Nó thể hiện trên các kênh blog, ebooks, whitepaper, infographics Ngược lại với SEO, PPC giúp tổchức nhanh chóng xuất hiện và tiếp cận được với khách hàng bằng việc bỏ tiền chạy quảng cáo dé trang website được lên top trong tìm kiếm

- Social Media Optimization (SMO): là hoạt động quảng bá sản phẩm, dịch vụ và truyền thông thông tin thương hiệu trên nền tang mang xã hội như facebook, instagram, youtube, twitter, zalo, Đây là công cụ được khách hàng sử dụng để tìm kiếm thông tin,

tương tác rất cao, nó tác động đến nhận thức, hành vi và thái độ của khách hàng với dịch

vụ, sản pham và thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp Theo báo cáo State of Social

2019 của Buffer, Facebook đang là kênh marketing được các doanh nghiệp lựa chọn với

81%, YouTube xép thir 2 với 62% va Instagram xếp thử 3 với 57% Kết hợp Mobile Marketing: quảng cáo thông qua các thiết bị đi động, trong đó có thể bao gồm việc tôi liu

Trang 10

hóa ứng dụng để hiển thị tốt hơn trên chợ ứng dung (app store optimization - ASO), quảng cáo push, display trong các ứng dụng đề khuyên khích người dùng cài đặt

- Marketing trên webstie và thiết bị di động: là sử dụng website hoặc thiết bị di động dé

tiếp thị sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng Nó khuyến khích mọi người sử đụng hoàn

thành tài khoản để có quyền truy cập tìm hiểu thông tin, hoạt động sản xuất, kinh doanh, thể hiện mỗi quan hệ, trách nhiệm với xã hội, của tô chức, doanh nghiệp

Các hoạt động chính trên marketing website và thiết bị di động là Email marketing, SMS marketing, quảng cáo dạng hiển thi trén website (display advertising) ma trong Digital

marketing thể hiện ở hình ảnh, clip, hoạt họa hoặc văn bản nội dung

- Marketing bằng video: YouTube đã trở thành công cụ tìm kiếm phố biến vì nó chứa nhiều thông tin, hấp dẫn lôi cuốn người xem, tiết tấu nhanh, ít tốn thời gian như xem thông tin trên trang web Ngày nay, rất nhiều người dùng đang chuyển sang YouTube đề

tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ trước khi họ đưa ra quyết định mua, hay tìm

hiểu về điều gì đó Có một sô' nền tảng như Video Facebook, Instagram, Vimeo để chạy chiến dịch marketing bằng video

- Blog Marketing: là hình thức tiếp thị, quảng cáo, xuất bản nội dung online cho thương hiệu, sản phẩm, địch vụ, sự kiện thông qua công cụ Blog Blog là một dạng của phương tiện truyền thông xã hội khuyến khích sẻ chia ý kiến, bài content của những người đã từng trải nghiệm sản phẩm - dịch vụ, của khách hàng, từ đó xây dựng một cộng đồng có lợi cho thương hiệu của tổ chức, doanh nghiệp Blog là công cụ quan trọng cho sửa đôi

và cái thiện công cụ tim kiếm bởi cấu trúc của nó là tìm kiếm thân thiện Điều này được thực hiện bằng cách tập trung mỗi bài viết vào một cụm từ khóa cụ thẻ, cùng lúc đó liên

kết nội dung bên trong và bên ngoài Trước đây, các tổ chức, doanh nghiệp thường có một blog tách biệt với web của họ, nhưng ngày nay, cả hai được tích hợp lại đê giúp quản lý đơn giản hơn, cũng giông như dễ dàng truy xuất hơn cho khách truy cập Nhiều tổ chức, doanh nghiệp dùng một nền tảng Blog, giống như WordPress, cho cả Website và Blog của

họ

Ngoài một số công cụ nêu trên, các tô chức, doanh nghiệp vẫn đang sử dụng các công cụ marketing truyền thống offline trên các phương tiện khác nhưbáo đài, nơi công cộng, ngoai troi.,

Cơ hội kết nối khách hàng, tăng khách hàng tiềm năng và phát triển hoạt động của các tô chức, doanh nghiệp khí sử dụng Digital Marketing

- Đo lường được lưu lượng truy cập trang web: Với Marketing kỹ thuật số, các tô chức, doanh nghiệp có thê biết chính xác số lượng người đã xem trang chủ trang web của họ trong một khoảng thời gian nhất định bằng cách sử dụng phần mềm phân tích kỹ thuật số

có sân trong các nên tảng tiếp thị Và đồng thời cũng biết những người này đã truy cập

Trang 11

bao nhiêu trang, thiết bị họ đang sử dụng là gì và họ đến từ đâu, trong số các dữ liệu phân tích kỹ thuật số khác Sự tiện lợi này giúp các tô chức, doanh nghiệp sắp xếp thứ tự ưu

tiên những kênh tiếp thị nào cần dành nhiều thời gian hơn hoặc ít hơn, dựa trên số lượng

người mà những kênh đó đang hướng đến trang web của họ

Vi dụ: nếu chỉ 10% lưu lượng truy cập đến từ tìm kiếm không phải trả tiền, thì cần đành

một chút thời gian cho SEO đề tăng tý lệ phần trăm đó

- Lan truyền thông tin nhanh với chi phí thấp: Với Digital Marketing, tổ chức, đoanh nghiệp có thể cá nhân hóa bằng cách xây dựng hồ sơ lịch sử mua hàng và sở thích của khách hàng thông qua việc theo dõi các trang web và thông tin sản phâm mà khách hàng tiềm năng truy cập, cũng như hành vi trên trang web có thê xác định mốiquan tâm của họ

Từ đó, có cách chăm sóc khách hàng tiềm năng này và khuyến khích họ lan truyền nội dung thông điệp tiếp thị mà tô chức, doanh nghiệp gửi gắm Có thê nói đây là một trong những ưu điểm lớn nhất của phương thức marketing dựa vào các phương tiện kỹ thuật số Ngoài ra, Digital Marketing cho phép tổ chức, doanh nghiệp chạy các chiến dịch với chi phí thâp so với các kênh quảng cáo tốn kém như truyền hình, đài phát thanh, Và tổ chức, doanh nghiệp có thể điều chỉnh chi phí quảng cáo bất cứ lúc nào

- Hiệu suất nội dung và tạo khách hàng tiềm năng: Thông qua lưu lượng số người dùng truy cập trang web, các tô chức, doanh nghiệp có thê đo lường chính xác sô' người đã xem và quan tâm đến các tài liệu quảng cáo, giới thiệu Có thê biết được những ai đã tải xuống và sử đụng các biều mẫu, tài liệu trong trang web Bằng cách đưa thêm thông tin, biéu mau, tài liệu có nghĩa là các tổ chức, doanh nghiệp đã tạo ra lượng khách hàng tiềm nang

- Nhắm đúng mục tiêu và kết nỗi với đông đảo khách hàng: Nền tảng Digital Marketing cho phép tổ chức, doanh nghiệp nhắm mục tiêu đến đối tượng cụ thê, vì thế việc xác định đúng phân khúc đối tượng trở nên đễ dàng hơn bao giờ hết

Ví dụ khi tổ chức, doanh nghiệp có hoạch chạy quảng cáo trên Facebook, Facebook sẽ có nhiệm vụ hỏi đôi tượng khách hàng muôn tiếp cận trong chiến dịch quảng cáo này là ai

và đưa ra chọn lựa tiêu biểu như: tuổi, giới tính, ngôn ngữ, sở thích, hành vi, dia điểm và râ"t nhiều lựa chọn khác nhằm đề xác định lượng khách hàng tô”i đa mà quảng cáo có thể tiếp cận đến Bên cạnh đó, phân khúc đối tượng này sẽ được mở rộng số lượng khi các kênh kỹ thuật số đều có tính năng chia sẻ

II Digital marketing brand:

1 Gidi thiéu:

1.4 Công ty:

- Harley-Davidson: Huyền thoại xe mô tô Mỹ

Trang 12

Harley-Davidson, cái tên synonymous với sự tự đo, phiêu lưu và tinh thần Mỹ, là một trong những nhà sản xuất xe máy lâu đời và nôi tiếng nhất thế giới Hành trình của Harley-Davidson bắt đầu từ năm 1903 tại Milwaukee, Wisconsin, Hoa Ky, voi William S Harley, Arthur Davidson, Walter Davidson va William A Davidson Tir m6t xudéng nho

bé, Harley-Davidson da phat trién thanh mét biéu tuong toan cau, dai dién cho strc manh,

sự bền bỉ và phong cách độc đáo

- Lịch sử hình thành và phát triển:

Năm 1903, bốn người đàn ông có chung niềm đam mê với xe máy đã cùng nhau thành lập Harley-Davidson Motor Company Chiếc xe máy đầu tiên của họ, Model 1, ra mắt vào năm 1903 với động cơ I xi-lanh dung tích 3 bhp Kê từ đó, Harley-Davidson không ngừng cải tiễn và phát triển, cho ra đời nhiều mẫu xe mới đáp ứng nhu cầu đa đạng của khách hàng

- Những dâu mốc quan trọng:

+ 1909: Harley-Davidson cho ra mat mau xe V-Twin dau tién, dat nén tang cho thiét

kế đặc trưng của hãng cho đến ngày nay

+ 1911: Harley-Davidson tré thành nhà cung cấp xe máy cho quân đội Hoa Kỳ trong

Thé chiến I

+ 1920s: Harley-Davidson thong tri thi trường xe máy Mỹ với hơn 50% thị phần + 1950s: Harley-Davidson tré thành biểu tượng văn hóa đại chúng, xuất hiện trong nhiều bộ phim và chương trình truyền hình

+ 1960s: Harley-Davidson tiép tục phát triển các mẫu xe mới, bao gồm Sportster và Electra Glide

+ 1980s: Harley-Davidson đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà sản xuất xe

máy Nhật Bản, nhưng hãng đã thành công trong việc duy trì bản sắc và thu hút khách hàng trung thành

+ 1990s: Harley-Davidson tap trung vào việc đa dạng hóa sản phâm và mở rộng thị trường quốc tế

+ 2000s: Harley-Davidson tiếp tục đổi mới và cho ra đời các mẫu xe mới, bao gồm V-Rod va Street Glide

+ 2010s: Harley-Davidson đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự thay đôi sở thích của người tiêu dùng Tuy nhiên, hãng đã thực hiện nhiều thay đổi đề thích ứng và vẫn giữ vững vị trí dẫn đầu trong thị trong xe may cruiser

+ 2020s: Harley-Davidson dang huéng tdi tuong lai véi viéc phát triển các mẫu xe

điện và xe máy adventure mới

- Sản phâm và địch vụ:

Harley-Davidson cung cấp xe máy, bao gồm:

Trang 13

+ Cruiser: Dòng xe phô biến nhất của Harley-Davidson, được biết đến với thiết kế

cô điển và động cơ mạnh mẽ

+ Touring: Dòng xe được thiết kế cho những chuyến đi dài, với chỗ ngồi thoải mái

- Văn hóa Harley-Davidson:

Harley-Davidson không chỉ là một nhà sản xuất xe máy, mà còn là một biéu tuong van

hóa Thương hiệu Harley-Davidson gắn liền với hình ảnh những người di phượt, những

người yêu thích tự do và phiêu lưu Harley-IDavidson sở hữu một cộng đông người hâm

mộ lớn và găn kết, những người thường xuyên tham gia các sự kiện và hoạt động do Harley-Davidson tô chức

1.2 Lý do chọn thương hiệu:

- Lịch sử và DI sản:

Hơn 120 năm kinh nghiệm: Harley-Davidson được thành lập vào nam 1903, là một trong

những nhà sản xuất mô tô lâu đời nhất và mang tính biểu tượng nhất trên thế giới

Di sản phong phú: Thương hiệu gắn liền với hình ảnh những người đi phượt, tỉnh thần tự

do, và phong cách Mỹ phóng khoáng

Cộng đồng gắn kết: Sở hữu một chiếc Harley-Davidson đồng nghĩa với việc trở thành một phân của cộng đông đam mê, nhiệt huyệt trên toàn câu

- Thiết kế:

+ (C6 dién va phong cach: Harley-Davidson néi tiếng với những thiết kế mang đậm đâu ân thời gian, không bị lỗi môt, thê hiện cá tính và dang cap của người sở hữu

Trang 14

Harley-Davidson dap img mọi nhu cầu và sở thích của người lái

+ Tùy chỉnh: Khả năng cá nhân hóa cao, cho phép người dùng tự do sáng tạo và biến

chiếc xe trở thành "độc nhất vô nhị"

- Trải nghiệm lái:

+ Âm thanh động cơ đặc trưng: Tiếng nỗ mạnh mẽ, đầy uy lực của động cơ V-Twin

là bản sắc không thê trộn lẫn của Harley-Davidson

+ Cảm giác lái phan khich: Lai Harley-Davidson mang đến cảm giác tự do, phóng khoáng và chính phục mọi cung đường

+ Hiệu suất mạnh mẽ: Động cơ mạnh mẽ, mô-men xoăn lớn, giúp bạn chính phục

mọi địa hình một cách dễ dàng

- Chất lượng và Độ tin cậy:

+ Sản xuất tỉ mi: Harley-Davidson sử dụng vật liệu cao cấp và quy trình sản xuất nghiêm ngặt, đảm bảo độ bền bi va tin cậy cho sản phẩm

+ Độ bền cao: Nỗi tiếng với khả năng hoạt động bèn bị, ít hỏng hóc, đồng hành cùng

e Innovation, evolution, and emotion

The corporate vision also states that the company aims for leadership in the motorcycle industry To achieve and keep the leading position, the company must outcompete Honda, Ducati, Yamaha, BMW, and other players in the market Moreover, Harley-

Trang 15

Davidson’s vision statement indicates “innovation, evolution, and emotion” to achieve this business leadership

Harley-Davidson’s Vision Statement: Harley-Davidson, Inc is an action-oriented, international company, a leader in its commitment to continuously improve our mutually beneficial relationships with stakeholders, governments, and society Harley-Davidson believes the key to success is to balance stakeholders’ interests through the empowerment

of all employees to focus on value-added activities

- Harley-Davidson’s mission statement is “We fulfill dreams through the experiences of motorcycling, by providing to motorcyclists and to the general public an expanding line

of motorcycles and branded products and services in selected market segments.” The following are the components of Harley-Davidson’s mission statement: Fulfilling dreams through motorcycling An expanding line of products and services Selected market

segment

1.4 USP( Unit Selling Point):

The USP of Harley-Davidson is its long and distinguished history, distinctive and elegant appearance, and distinctive V-Twin engine sound These features, along with an active user community and axtensive vehicle modification options, provide owners a strong and customized driving experience

2 5Cs Model (Company, customer, competitor, collaborators, climates): 2.1 Company:

Harley-Davidson khéng chỉ đơn thuần là một nhà sản xuất xe máy, mà còn là một biêu tượng văn hóa, đại diện cho tỉnh thần tự đo, phiêu lưu và lối sống Mỹ phóng khoáng Hơn mot thé ky qua, Harley-Davidson da khéng ngừng định hình và truyền cảm hứng cho thế giới mô tô, khơi dậy niềm đam mê và khát khao chinh phục trong trái tim những người yêu xe

- Di sản trường tôn:

+ Lịch sử: Harley-Davidson được thành lập vào năm 1903, là một trong những nhà

sản xuất mô tô lâu đời nhất trên thế giới Trải qua bao thăng trầm, thương hiệu vẫn giữ vững vị trí tiên phong trong ngành công nghiệp xe máy, khăng định đẳng cấp

và chất lượng vượt trội

+ Di san phong phu: Harley-Davidson gan lién với hình ảnh những người đi phượt bui bam, nhimg cung duong hoang da va tinh than ty do phiéu luu Thuong hiéu

đã trở thành biểu tượng cho lỗi sông Mỹ phóng khoáng, cá tính và không ngại khám phá

+ Cộng đồng gắn kết: Sở hữu một chiếc Harley-Davidson không chỉ là sở hữu một

chiếc xe, mà còn là gia nhập vào một cộng đồng đam mê, nhiệt huyết trên toàn

cầu Các hội nhóm Harley-Davidson thường xuyên tổ chức các chuyên đi phượt, giao lưu và chia sẻ niềm đam mê chung, tạo nên tính thần đoàn kết và gắn bó

Trang 16

- Thiết kế mang tính biêu tượng:

+ Cô điền và tính tế: Harley-Davidson nồi tiếng với những thiết kế mang đậm dau an thời gian, không bị lỗi mốt Những đường nét mạnh mẽ, đứt khoát cùng các chi tiết mạ chrome sáng bóng tạo nên vẻ đẹp độc đáo và đăng cấp cho mỗi chiếc xe + Mẫu mã đa đạng: Harley-Davidson cung cấp nhiều dòng xe đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu và sở thích của người lái Từ những chiếc cruiser mạnh mẽ, hầm hồ đến

những touring thoải mái, linh hoạt, Harley-IDavidson luôn có lựa chọn hoàn hao cho mọi hành trình

+ Tùy chỉnh cá nhân: Khả năng cá nhân hóa cao là một điểm cộng lớn của Harley-

Davidson Người dùng có thé tu do sang tao, biến chiếc xe trở thành "độc nhất vô

nhị" với các phụ kiện, đỗ trang trí và phong cách sơn độc đáo

- Trải nghiệm lái đầy cảm xúc:

+ Âm thanh động cơ đặc trưng: Tiếng nỗ mạnh mẽ, đầy uy lực của động cơ V-Twin

là bản sắc không thể trộn lẫn của Harley-Davidson Âm thanh này không chỉ đơn

thuần là tiếng ồn, mà còn là tiếng nói của tự do, của đam mê và khát khao chinh phục

+ Cảm giác lái phan khich: Lai Harley-Davidson mang đến cảm giác tự do, phóng khoáng và chinh phục mọi cung đường Khả năng tăng tốc mạnh mẽ, mô-men

xoắn lớn cùng tay lái cao giúp người lái tự tin chính phục mọi địa hình, từ những

cung đường bằng phăng trong thành phó đến những cung đường gỗ ghè, hiểm trở

+ Kết nối với thiên nhiên: Trên chiếc Harley-Davidson, bạn sẽ cảm nhận được sự

hòa quyện giữa con người và thiên nhiên Gió lùa qua mái tóc, tiếng động cơ hòa quyện với tiếng chim hót, tiếng suối chảy, mang đến cảm giác sảng khoái và thư thái vô cùng

- Hơn cả một chiếc xe:

+ Sống trọn đam mê: Harley-Davidson không chỉ là phương tiện di chuyên, mà còn

là biểu tượng cho lỗi sống, đam mê và cá tính Sở hữu một chiếc Harley-Davidson

là khăng định bản thân, là theo đuôi đam mê tự đo và khám phá

+ Tận hưởng hành trình: Mỗi chuyến di trên chiếc Harley-Davidson là một hành

trình khám phá bản thân, là cơ hội đề trải nghiệm những điều mới mẻ và kết nối

Trang 17

Khách hàng của Harley-Davidson là những cá nhân độc đáo, gắn kết bởi tình yêu chung dành cho những chiếc mô tô huyền thoại này

- Đam mê mãnh liệt với "ngựa sắt”:

+ Trai tim đành cho mô tô: Khách hàng Harley-IDavidson không chỉ yêu thích xe cộ,

mà họ còn đam mê mãnh liệt với những cung đường, với cảm giác lái đầy phần khích và tự do Âm thanh động cơ mạnh mẽ, tiếng nỗ giòn tan quen thuộc chính là bản giao hưởng lay động tâm hồn họ

+ Sống trọn đam mê: Sở hữu một chiếc Harley-Davidson không chí là để đi chuyển,

ma con la dé khang dinh cá tính, là hiện thân cho lỗi sống phóng khoáng và tỉnh thần phiêu lưu Mỗi chuyền đi trên chiếc xe là một hành trình khám phá bản thân,

là cơ hội đề trải nghiệm những điều mới mẻ và kết nối với những người bạn đồng hành

+ Đánh giá cao hiệu suất: Khách hàng Harley-Davidson yêu thích những chiếc xe được chế tác tỉ mi, sở hữu động cơ mạnh mẽ, khả năng vận hành êm ái và độ tin

cậy vượt trội Họ đánh g1á cao cảm giác lái phần khích, sự linh hoạt và khả năng

chinh phục mọi địa hình cua Harley-Davidson

- Tỉnh thần đồng đội gắn kết:

+ Cộng đồng đam mê: Khách hàng Harley-Davidson nỗi tiếng với tinh thần đoàn kết

và gắn bó Họ thường xuyên tham gia các câu lạc bộ, hội nhóm Harley-Davidson, cùng nhau chia sẻ niềm đam mê, kinh nghiệm và tham gia các chuyến đi phượt

day thu vị

+ Hỗ trợ lẫn nhau: Cộng đồng Harley-Davidson luôn sẵn sàng hỗ trợ nhau trên mọi nẻo đường Khi gặp sự cô trên đường di, họ luôn có thê tìm đến sự trợ giúp từ những người đồng đam mê, cùng nhau sửa chữa xe và tiếp tục hành trình + Tình bạn gắn bó: Trải qua những cung đường gian nan, thử thách cùng nhau, những người yêu thích Harley-Davidson đã xây dựng nên tình bạn gắn bó và những kỷ niệm khó phai Họ trân trọng những khoảnh khắc sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau và coi trọng tinh thần đồng đội trên hết

- Lỗi sống tự do và phóng khoáng:

+ Cá tính độc lập: Khách hàng Harley-IDavidson thường là những cá nhân mạnh mẽ,

độc lập và tự tin Họ yêu thích sự tự do và không ngại thể hiện cá tính riêng của

minh

+ Lối sống phiêu lưu: Họ luôn khao khát khám phá những điều mới mẻ, chính phục những thử thách và trải nghiệm những cung đường mới Lái xe Harley-IDavidson mang đến cho họ cảm giác tự do, phóng khoáng và khăng định bản thân

Trang 18

+ Không ngại khó khăn: Khách hàng Harley-Davidson không ngại đối mặt với khó khăn và thử thách Họ luôn sẵn sàng đương đầu với mọi chướng ngại vật trên

ăng của bản thân

- Đối thủ cạnh tranh trực tiép

+ Indian Motorcycle: Đây là một trong những đối thủ cạnh tranh lớn và trực tiếp của Harley-Davidson Indian Motorcycle, duoc thành lập vào năm 1901, là một trong những nhà sản xuất mô tô lâu đời nhất ở Hoa Kỳ, tập trung vào dòng xe môtô và

xe du lịch giống như Harley-Davidson

18

Trang 19

+ BMW Motorrad: BMW Motorrad la céng ty con vé xe may cua BMW va noi tiếng với những chiếc xe du lịch và phiêu lưu Các mẫu xe của BMW như BMW R 18 la đối thủ trực tiếp của các phiên bản Cruiser của Harley-Davidson

“a; BMW

MOTORRAD

+ Triumph: Triumph là hãng sản xuất mô tô nôi tiếng của Anh, cạnh tranh trực tiếp với Harley-Davidson với các mâu xe mô tô cô điên và tàu tuần dương như Bonneville và Rocket

TRIUMP

- Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

+ Cac đối thủ gián tiếp của Harley Davidson bao gồm các hãng xe nỗi tiếng như Toyota và Mitsubishi cũng như các mẫu xe thê thao cao cấp như BMW và Porsche

+ Sử đụng sáng tạo công nghệ xe điện Điều này bao gồm các nhà sản xuất xe điện

và nhà sản xuất xe máy điện

+ Những người đam mê mô tô thích xe địa hình ADV của các nhà sản xuất nôi tiếng nhu BMW, KTM, Honda, v.v bén canh cac mau xe Harley

Ngày đăng: 05/02/2025, 20:05