Việc thực hiện các chính sách pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là một nhiệm vụ quan trọng của chính quyền địa phương.. Từ thực tế, trong quá trình thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm ng
Trang 1BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ BÌNH TRIỆU
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG NGÀNH: LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2024
Trang 2MÃ SỐ: 8380102
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: - PGS TS Phạm Minh Tuấn
- TS Trần Thị Lan Anh
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2024
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do xây dựng đề án 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án 4
4.1 Mục tiêu của đề án: 4
4.2 Nhiệm vụ của đề án bao gồm: 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn 4
7 Kết cấu đề án 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO 6
1.1 Các khái niệm và đặc điểm có liên quan 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò về xoá đói, giảm nghèo 6
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và điều chỉnh pháp luật về xóa đói giảm nghèo 8
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 8
1.2 Nguyên tắc thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 9
1.2.1 Phạm vi thực hiện 9
1.2.2 Tính chính xác, công bằng, công khai và minh bạch 9
1.2.3 Giám sát, kiểm tra và thanh tra 10
1.2.4 Phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật 10
1.3 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 10
1.3.1 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là các cơ quan nhà nước ở Trung ương 10
1.3.2 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là các cơ quan nhà nước ở địa phương 11
Trang 41.3.3 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là các cơ quan nhà
nước ở địa phương là các tổ chức đoàn thể và xã hội 12
1.3.4 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là người thuộc diện hộ nghèo 12
1.4 Nội dung thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 12
1.4.1 Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện 12
1.4.2 Xây dựng kế hoạch 13
1.4.3 Phổ biến tuyên truyền pháp luật 13
1.4.4 Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện 14
1.4.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật 14
1.4.6 Đánh giá việc thực hiện 14
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 15
1.5.1 Nhận thức của hệ thống chính trị về xóa đói, giảm nghèo 15
1.5.3 Ý thức và trình độ, năng lực của cán bộ, công chức 15
1.5.4 Ý thức và trình độ của hộ nghèo 15
1.5.5 Các yếu tố khác 16
Chương 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU 17
2.1 Khái quát chung về huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
2.1.2 Đặc điểm về lĩnh vực kinh tế 17
2.1.3 Đặc điểm về lĩnh vực Văn hoá – Xã hội 17
2.2 Thực hiện pháp luật về rà soát hộ nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 18
2.3 Thực hiện pháp luật về các chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 18
2.3.1 Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện 18
2.3.2 Xây dựng kế hoạch 19
2.3.3 Phổ biến, tuyên truyền pháp luật 19
2.3.4 Công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật 20
Trang 52.3.5 Tổng kết, đánh giá việc thực hiện 20
2.4 Đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau 21
2.4.1 Ưu điểm và nguyên nhân 21
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 21
Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP GÓP PHẦN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ XÓA ĐÓI, GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU 23
3.1 Quan điểm thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 23
3.2 Giải pháp thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 23
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống quy phạm pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trong tình hình mới 23
3.2.2 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý và nâng cao năng lực, nhận thức thực hiện pháp luật xóa đói, giảm nghèo của chủ thể thực hiện pháp luật 23
3.2.3 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo 23
3.2.4 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức thực hiện pháp luật của các chủ thể liên quan đến xóa đói, giảm nghèo 23
3.2.5 Tiếp tục thực hiện xã hội hóa trong công tác xóa đói, giảm nghèo 23
3.3 Tiến độ, nguồn lực và phân công thực hiện đề án 23
3.3.1 Tiến độ thực hiện đề án 23
3.3.2 Nguồn lực thực hiện đề án 24
3.3.3 Phân công thực hiện đề án 24
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 6và điều kiện sống Đề án nghiên cứu sẽ giúp đánh giá chính xác tình trạng này, từ đó
đề xuất các giải pháp phù hợp để cải thiện đời sống của người dân
Việc thực hiện các chính sách pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là một nhiệm
vụ quan trọng của chính quyền địa phương Đề án sẽ phân tích các điều khoản pháp luật liên quan và đề xuất cách thực thi một cách hiệu quả, nhằm tăng cường khả năng tiếp cận của người dân với các quyền lợi được bảo đảm bởi pháp luật Giảm nghèo không chỉ đơn thuần là việc cung cấp nguồn tài chính hay các hỗ trợ ngắn hạn mà còn
là việc tạo ra những cơ hội bền vững cho người dân Đề án có thể đề xuất các chiến lược phát triển kinh tế, nâng cao trình độ học vấn, cải thiện hạ tầng và dịch vụ công cộng để giúp người dân tự lực cải tiến cuộc sống
Từ thực tế, trong quá trình thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau cho thấy còn nhiều hạn chế và bất cập như: Chính sách còn nhiều điểm chưa phù hợp, hệ thống văn bản pháp luật giải quyết chính sách chưa đồng bộ, một số quy định chưa sát với thực tế, gây bất cập trong triển khai thực hiện vào đời sống; chưa thật sự công bằng giữa những người nghèo; về trình độ năng lực của cán bộ, công chức phụ trách trực tiếp lĩnh vực chính sách người nghèo vẫn còn nhiều hạn chế nhất định, do chưa được đào tạo, bồi dưỡng đúng chuyên môn…
Từ các lý do nêu trên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu: “Thực hiện pháp
luật về về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau” để viết
đề án tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Luật hiến pháp và Luật hành chính, với mong muốn được bổ sung và hoàn thiện những vấn đề pháp luật và thực hiện pháp luật về
về xóa đói, giảm nghèo từ thực tiễn trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
Trang 72 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Thực hiện pháp luật về xoá đói, giảm nghèo nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu
- Bài viết “Thành tựu giảm nghèo và các chính sách hỗ trợ người nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2016-2022”, đăng tải trên trang Tổng Cục Thống kê, tháng 10 năm
2023 Bài viết khẳng định “Xóa đói, giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt, quan trọng hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình xây dựng đất nước Quan điểm, chủ trương của Đảng về xóa đói giảm nghèo đã được thể hiện trong Văn kiện Đại hội Đảng qua nhiều thời kỳ, ngày càng sâu rộng, toàn diện hơn Trong giai đoạn 2016-2022, thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo theo các quan điểm, chủ trương của Đảng như: Nghị quyết số 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020 và chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020, giai đoạn 2021-2025 Việt Nam
là một trong 30 quốc gia đầu tiên trên thế giới và là quốc gia đầu tiên của châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều, bảo đảm mức sống tối thiểu và thiếu hụt tiếp cận dịch
vụ xã hội cơ bản (6 chiều về việc làm; y tế, giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin)”
- Vũ Phương Nhi,“Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 2021-2025”, Bài viết đăng trên Báo Điện tử Chính phủ, ngày 19 tháng 01 năm 2022
Bài viết đã khái quát mục tiêu tổng quát thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống; hỗ trợ các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn
- TS Nguyễn Việt Thanh, “Giảm ngèo bền vững theo tiêu chuẩn nghèo đa chiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Cộng sản 15/06/2023 Bài viết
phân tích các kết quả đạt được trong việc thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo
ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Tác giả cũng đề xuất 6 giải pháp nhằm thực hiện
Trang 8mục tiêu “Chính sách giảm nghèo theo tiêu chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2022 - 2025”
Các công trình nghiên cứu và những bài viết nói trên đã đề cập đến nhiều cơ
sở lý luận, thực trạng và giải pháp Tuy nhiên, phần lớn đều nghiên cứu ở tầm vĩ mô, chưa đánh giá đúng về thực trạng, chưa nêu cụ thể đâu là nguyên nhân của những hạn chế và bất cập của một số quy định dành cho chính sách xóa đói, giảm nghèo đang thực hiện ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau Qua tìm hiểu đến nay chưa có tác giả nào
nghiên cứu đề tài: “Thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề án
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề án nghiên cứu nội dung quy định của pháp luật và thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Đề án nghiên cứu nội dung các quy định của pháp luật
thực định; quy trình tổ chức thực hiện và kết quả thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau dưới góc độ ngành Luật học, chuyên ngành Luật Hiến pháp và luật Hành chính
- Phạm vi không gian: Đề án nghiên cứu việc thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
- Phạm vi thời gian: Phạm vi thời gian nghiên cứu thực tiễn từ ngày 16/7/2021
đến thời điểm kết thúc thời gian nghiên cứu của Đề án (thời điểm 16/7/2021 là ngày
có hiệu lực của Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg, quy định quy trình rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025)
Thời gian nghiên cứu áp dụng giải pháp từ năm 2021 đến tháng 6 năm 2024
Trang 94 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề án
4.1 Mục tiêu của đề án:
Mục tiêu nghiên cứu của đề án là trên cơ sở các kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau, đề án đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo tiến tới thoát nghèo bền vững trên địa bàn các xã, thị trấn của huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
4.2 Nhiệm vụ của đề án bao gồm:
- Nghiên cứu, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
- Thống kê, phân tích, đánh giá thực trạng nội dung quy định của pháp luật thực định về xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau hiện nay
- Đánh giá thực tiễn tổ chức và kết quả thực hiện pháp luật xóa đói, giảm nghèo
5 Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu, đề tài dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp; phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh
6 Hiệu quả của đề án ứng dụng trong thực tiễn
- Về mặt lý luận: Đề án góp phần làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến
pháp luật về xóa đói, giảm nghèo qua đó làm phong phú thêm kho tàng khoa học về
pháp luật về pháp luật xóa đói, giảm nghèo hiện nay
- Về thực tiễn: Đề án đề xuất các giải pháp có tính khả thi, nếu được sự đồng
thuận từ các nhà quản lý có thể trở thành những gợi ý chính sách quan trọng, có giá trị trong hoàn thiện chính sách, pháp luật về xóa đói, giảm nghèo và nâng cao hiệu
quả thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trong giai đoạn 2025 - 2030
Trang 107 Kết cấu đề án
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề án được kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo trên địa
bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
Chương 3: Quan điểm, giải pháp góp phần thực hiện pháp luật về xóa đói,
giảm nghèo trên địa bàn huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
VỀ XOÁ ĐÓI, GIẢM NGHÈO 1.1 Các khái niệm và đặc điểm có liên quan
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò về xoá đói, giảm nghèo
1.1.1.1 Khái niệm
Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI đã đề ra chính sách đổi mới, mở ra con đường cho sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước Trong bối cảnh đó, nhiệm vụ xóa đói, giảm nghèo trở thành một trong những ưu tiên hàng đầu để cải thiện đời sống của người dân Người đầu tiên đề cập đến khái niệm "xóa đói, giảm nghèo" trong chính sách phát triển của Việt Nam là Chủ tịch Hồ Chí Minh Ngay từ những ngày đầu thành lập nước, Người đã luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chăm lo đời sống cho nhân dân, coi đó là nền tảng của sự phát triển xã hội và sự ổn định chính trị Mục tiêu của cách mạng là vì dân, vì vậy không có lý do nào có thể biện minh cho việc để người dân sống trong cảnh đói nghèo Chính vì lẽ đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã yêu cầu: “Phải đem hết sức dân, tài dân, của dân làm cho dân” và “Chính sách của Đảng và Chính phủ là phải hết sức chăm nom đến đời sống của nhân dân Dân
đủ ăn, đủ mặc thì những chính sách của Đảng và Chính phủ đưa ra sẽ dễ dàng thực hiện Nếu dân đói, rét, dốt, bệnh thì chính sách của ta dù có hay mấy cũng không thực hiện được.”
Hiện nay, chính phủ Việt Nam tiếp tục coi xóa đói, giảm nghèo là một trong những mục tiêu chiến lược để đạt được sự phát triển bền vững Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững đã được triển khai từ năm 2011, với mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn đa chiều, đặc biệt chú trọng đến các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi mà tỷ lệ nghèo đói vẫn còn cao Những chính sách này không chỉ giúp giảm thiểu tỷ lệ nghèo đói mà còn đóng góp vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy bình đẳng xã hội, và đảm bảo rằng mọi người dân đều
có cơ hội hưởng lợi từ sự phát triển chung của đất nước
Trang 12“Xóa đói, giảm nghèo” không chỉ đơn thuần là việc cung cấp hỗ trợ tài chính cho những người nghèo mà còn bao gồm các chính sách kinh tế, xã hội nhằm tạo điều kiện cho người dân tự vươn lên thoát khỏi cảnh nghèo đói Nó bao hàm cả việc cải thiện hệ thống giáo dục, y tế, việc làm, và các cơ hội phát triển kinh tế, nhằm tạo ra một môi trường mà trong đó mọi người đều có thể tham gia và hưởng lợi từ sự phát
triển chung của xã hội
1.1.1.2 Đặc điểm
Thứ nhất, chính sách xóa đói, giảm nghèo đồng bộ và toàn diện
Thứ hai, xóa đói, giảm nghèo được tiếp cận đa chiều
Thứ ba, xóa đói, giảm nghèo giúp phát triển kinh tế hộ gia đình
Thứ tư, xóa đói, giảm nghèo được tập trung vào các nhóm dễ bị tổn thương Thứ năm, xóa đói, giảm nghèo giúp đẩy mạnh hợp tác quốc tế
1.1.1.3 Vai trò
Chính sách xóa đói, giảm nghèo giữ vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia Trước hết, chính sách này cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, đặc biệt là những người sống dưới mức nghèo khổ Không chỉ giúp người dân có đủ ăn, đủ mặc, xóa đói, giảm nghèo còn tạo điều kiện cho họ tiếp cận giáo dục, y tế và các dịch vụ xã hội cơ bản, từ đó nâng cao năng lực và tiềm năng phát triển của mỗi cá nhân
Tác động tích cực tới cộng đồng Chính sách xóa đói, giảm nghèo mang lại nhiều lợi ích cho các nhóm đối tượng như người nghèo, người dân tộc thiểu số, phụ
nữ, trẻ em và người khuyết tật
Tác động tới cơ quan ban hành Đối với các cơ quan ban hành chính sách, việc triển khai các chương trình xóa đói, giảm nghèo không chỉ là nhiệm vụ mà còn là cơ hội để khẳng định vai trò và trách nhiệm trong việc thúc đẩy phát triển xã hội
Vai trò trong ổn định và phát triển kinh tế Chính sách xóa đói, giảm nghèo góp phần ổn định và phát triển kinh tế và thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động, phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc, bảo vệ môi trường, tăng trưởng kinh tế và mục tiêu giảm nghèo bền vững
Trang 131.1.2 Khái niệm, đặc điểm và điều chỉnh pháp luật về xóa đói giảm nghèo
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm
Pháp luật về xóa đói giảm nghèo là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách và biện pháp nâng cao mức sống của người nghèo đói Các quy phạm pháp luật về xóa đói giảm nghèo không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ thống thống nhất Việc này đảm bảo rằng mọi biện pháp và chính sách hỗ trợ đều được thực hiện hiệu quả và không bị xung đột
Các đặc điểm quy định về pháp luật về xóa đói, giảm nghèo được thể hiện cụ thể như sau:
Thứ nhất, đối tượng của pháp luật xóa đói, giảm nghèo hướng tới là đối tượng đói nghèo
Thứ hai, về chủ thể tham gia xóa đói, giảm nghèo
Thứ ba, các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể được pháp luật về xóa đói, giảm nghèo quy định
1.1.2.2 Điều chỉnh pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
Pháp luật về xóa đói giảm nghèo cần được điều chỉnh để phản ánh sự thay đổi trong điều kiện xã hội, kinh tế và nhu cầu thực tiễn Quá trình điều chỉnh pháp luật đòi hỏi sự cập nhật thường xuyên các tiêu chuẩn nghèo, nhằm phản ánh chính xác hơn tình hình thu nhập và khả năng tiếp cận dịch vụ cơ bản của người dân Quản lý
và phối hợp liên ngành là yếu tố then chốt đảm bảo sự thành công của các chương trình xóa đói, giảm nghèo, trong đó, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giữ vai trò điều phối các hoạt động liên quan và cần hợp tác chặt chẽ với các bộ, ngành khác
Cơ chế giám sát và đánh giá cần được cải thiện nhằm đảm bảo các chương trình được triển khai đúng mục tiêu và nguồn lực được sử dụng hợp lý
1.1.3 Khái niệm và đặc điểm thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
1.1.3.1 Khái niệm
Thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là quá trình mà các chủ thể, bao gồm cả cơ quan nhà nước và các cá nhân liên quan, tiến hành các hoạt động nhằm
Trang 14hiện thực hóa các quy định pháp luật đối với các nhóm người dễ bị tổn thương, đặc biệt là người dân tộc thiểu số
Thực hiện pháp luật về xóa đói giảm nghèo có thể hiểu là tổng hợp các hoạt động có mục tiêu rõ ràng của các chủ thể, nhằm cụ thể hóa hệ thống pháp luật và biến những quy định đó thành hành động thực tế, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững
và giảm nghèo hiệu quả
1.1.3.2 Đặc điểm
Thứ nhất, thực hiện pháp luật được thực hiện qua bốn hình thức chính: tuân thủ, chấp hành, sử dụng và áp dụng pháp luật
Thứ hai, chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo đa dạng
Thứ ba, thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo có mục tiêu rõ ràng và tính định hướng cụ thể
Thứ tư, về mục đích thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
1.2 Nguyên tắc thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
1.2.1 Phạm vi thực hiện
Phạm vi thực hiện của pháp luật về xóa đói, giảm nghèo xác định các khu vực, đối tượng và lĩnh vực mà các chính sách này áp dụng Theo quy định của pháp luật hiện hành, phạm vi này bao gồm những khu vực địa lý đặc thù, nhóm đối tượng cụ thể và các chương trình, dự án nhằm mục tiêu giảm nghèo Khu vực địa lý được phân loại thành các vùng sâu, vùng xa, và những khu vực đặc biệt khó khăn
1.2.2 Tính chính xác, công bằng, công khai và minh bạch
Tính chính xác trong thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là yếu tố cốt lõi giúp các chính sách xóa đói, giảm nghèo được triển khai một cách hiệu quả hơn, tập trung vào những người thực sự cần hỗ trợ
Tính công bằng đảm bảo rằng mọi đối tượng và khu vực được hưởng lợi từ các chính sách xóa đói, giảm nghèo đều nhận được sự hỗ trợ một cách công bằng và không bị phân biệt Công bằng trong việc phân bổ nguồn lực và triển khai các chương trình yêu cầu phải có quy trình rõ ràng và minh bạch để tránh tình trạng ưu tiên không hợp lý hoặc phân biệt đối xử
Trang 151.2.3 Giám sát, kiểm tra và thanh tra
Giám sát là quá trình theo dõi liên tục và đánh giá hiệu quả của các chính sách
và chương trình xóa đói, giảm nghèo Giám sát giúp nhận diện kịp thời các vấn đề, bất cập và các yếu tố cần điều chỉnh để các chính sách đạt được mục tiêu đề ra
Kiểm tra là hoạt động đánh giá chi tiết và định kỳ các chương trình và dự án giảm nghèo để đảm bảo chúng được thực hiện đúng theo kế hoạch và quy định Qua kiểm tra, các sai sót, bất cập và thiếu sót trong thực hiện chính sách có thể được phát hiện, khắc phục kịp thời
Thanh tra là một hình thức kiểm tra sâu hơn nhằm phát hiện và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật hoặc lạm dụng trong quá trình thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo
1.2.4 Phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật
Phát hiện các vi phạm pháp luật trong thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo liên quan đến việc nhận diện các hành vi không tuân thủ các quy định và chính sách liên quan đến giảm nghèo Xử lý các vi phạm pháp luật trong thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là bước tiếp theo sau khi các vi phạm đã được phát hiện
Xử lý vi phạm không chỉ dừng lại ở việc xử lý các hành vi sai phạm cụ thể mà còn bao gồm việc đánh giá và điều chỉnh các quy định và chính sách nếu cần thiết
1.3 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
1.3.1 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là các cơ quan nhà nước ở Trung ương
Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và các cơ quan nhà nước có trách nhiệm chính trong việc ban hành và thực thi pháp luật về xóa đói giảm nghèo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân đóng vai trò quan trọng trong việc giám sát, phản biện các chính sách, đồng thời tham gia vào quá trình thực hiện pháp luật liên quan
Để chỉ đạo chương trình xóa đói giảm nghèo, Chính phủ đã thành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xóa đói, giảm nghèo theo các quyết định sau: Quyết định số 531-TTg ngày 8/8/1996; Quyết định số 80-TTg ngày 9/4/1999
Trang 16Hiện nay, chương trình xóa đói giảm nghèo tiếp tục được định hướng và thực hiện theo các văn bản chỉ đạo mới, bao gồm: Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 Quyết định này hướng đến việc giảm nghèo đa chiều, bền vững và hạn chế tái nghèo, đặc biệt là ở các huyện nghèo và xã đặc biệt khó khăn; Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025
1.3.2 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là các cơ quan nhà nước ở địa phương
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo chương trình giảm nghèo cấp tỉnh, có nhiệm vụ chính là chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để tham mưu, đề xuất với Ủy ban Nhân dân tỉnh về kế hoạch hàng năm cho chương trình giảm nghèo
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm cân đối nguồn lực hàng năm cho chương trình giảm nghèo từ nguồn trung ương và địa phương
- Sở Tài chính theo dõi và quản lý kinh phí cho chương trình, đảm bảo cấp phát, hướng dẫn và giám sát các chỉ tiêu tài chính
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện các chính sách, dự án thuộc ngành quản lý, đặc biệt là trong các xã nghèo
- Ngân hàng Nhà nước tỉnh chỉ đạo chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cung cấp tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Ban Dân tộc tỉnh chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ nghèo người dân tộc thiểu số, đồng thời phối hợp với các sở, ban, ngành để thực hiện các chính sách liên quan
- Sở Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện các chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo
- Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện chính sách giáo dục cho học sinh nghèo
Trang 17- Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chỉ đạo việc bố trí cán bộ làm công tác giảm nghèo ở các cấp
1.3.3 Chủ thể thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo là các cơ quan nhà nước ở địa phương là các tổ chức đoàn thể và xã hội
Nhóm chủ thể này đóng vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện pháp luật
về xóa đói giảm nghèo Các sở, ban ngành chức năng, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, và các
tổ chức đoàn thể cấp tỉnh đều xây dựng kế hoạch thực hiện pháp luật phù hợp với hoạt động của mình, kết hợp với kế hoạch nhiệm vụ từng giai đoạn của ngành và đơn
1.4 Nội dung thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo
1.4.1 Tổ chức bộ máy và phân công, phối hợp thực hiện
Chủ thể chính trong việc thực hiện pháp luật về xóa đói, giảm nghèo bao gồm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, các tổ chức xã hội và các tổ chức phi chính phủ Ở cấp trung ương, Chính phủ và các bộ, ngành liên quan như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò chủ đạo trong việc lập kế hoạch chiến lược và ban hành các chính sách khung Các tổ chức xã hội và phi chính phủ có vai trò bổ trợ, giúp đa dạng hóa nguồn lực và cách tiếp cận trong việc hỗ trợ các đối tượng nghèo
Ở cấp tỉnh, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm cụ thể hóa chính sách của trung ương, đảm bảo tính phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương Cấp trung ương có nhiệm vụ xây dựng chiến lược quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, đồng thời lập kế hoạch ngân sách và
Trang 18phân bổ nguồn lực Chính phủ và các bộ liên quan chịu trách nhiệm quản lý tổng thể, giám sát và điều chỉnh chính sách nếu cần thiết
Cấp huyện, với các phòng chuyên môn như Phòng Lao động - Thương binh
và Xã hội, là nơi thực hiện trực tiếp các chương trình và dự án giảm nghèo Phòng này có nhiệm vụ lập kế hoạch cụ thể, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương, đảm bảo chương trình được triển khai đồng bộ và hiệu quả
UBND xã là cơ quan trực tiếp tiếp cận với các hộ nghèo, thực hiện các chương trình hỗ trợ hộ nghèo tại địa phương UBND xã có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc triển khai các dự án cụ thể như hỗ trợ vốn, tư vấn đào tạo nghề, cung cấp dịch
vụ y tế, giáo dục Do gần gũi với đời sống của người dân, UBND xã có thể nắm bắt được nhu cầu thực tế và điều chỉnh cách thức hỗ trợ sao cho phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể
1.4.2 Xây dựng kế hoạch
Ở cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các sở, ngành liên quan sẽ cụ thể hóa kế hoạch giảm nghèo của trung ương cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
Ở cấp huyện, các phòng ban chuyên môn, đặc biệt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm điều phối và giám sát việc triển khai kế hoạch giảm nghèo UBND cấp xã là cơ quan trực tiếp tiếp cận người dân và chịu trách nhiệm triển khai các chương trình, dự án giảm nghèo đến từng hộ gia đình Do gần gũi với cộng đồng, UBND xã có khả năng nhận diện chính xác nhu cầu của người dân và đề xuất các giải pháp hỗ trợ phù hợp
1.4.3 Phổ biến tuyên truyền pháp luật
Ở cấp trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức và thực hiện các chiến dịch phổ biến pháp luật, xây dựng khung truyền thông và các nội dung cần thiết để hướng dẫn các cấp thực hiện