Việc thực phẩm hữu cơ ra đời đã làm cho việc lựa chọn thực phẩm của người tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố vì vậy bài này là nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát
Câu hỏi nghiên cứu
• Có những lí thuyết khái, khái niệm nào liên quan đến quyết định chọn mua?
• Các yếu tố n ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu?
• ức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu là như thế
• Những giải pháp nào là tốt nhất cho vấn đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, Kiểm định EFA, xoay nhân tố bằng phần mềm SPSS20.0.
Ý nghĩa và đóng góp của bài nghiên cứu
Ý nghĩa của nghiên cứu
Bài nghiên cứu này cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà khoa học, giúp họ hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thực phẩm hữu cơ tại TP Hồ Chí Minh.
Nền công nghiệp sản xuất và phân phối thực phẩm sạch tại Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ hơn khi các doanh nghiệp nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh.
Chí Minh Từ đó các doanh nghiệp có thể hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách
Đóng góp của nghiên cứu
Đóng góp một phần nhỏ cho nền nghiên cứu khoa học của đất nước.
Giúp doanh nghiệp tăng cường sản xuất và xuất khẩu không chỉ thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, mà còn tạo điều kiện cho người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận nguồn thực phẩm hữu cơ chất lượng.
TỔNG QUAN LÍ THUYẾT
Hệ thống khái niệm
2.1.1 Khái niệm về thực phẩm hữu cơ:
Thực phẩm hữu cơ được loại thực phẩm mà trong quá trình sản xuất bất kì một chất hóa học độc ạinào hết (Honkanen, Verplanken
Thực phẩm hữu cơ còn được gọi là thực phẩm thiên nhiên hay thực phẩm lành mạnh ThS Nguyễn Trung Tiến ThS Nguyễn Vũ Trâm Anh ThS Nguyễn Đình
–thực phẩm hữu cơ (organic food) là thực phẩm được sản xuất mà không dùng thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.(1942)
Thực phẩm được công nhận là thực phẩm hữu cơ nếu sản phẩm đó không chứa chất gì liên quan đến hóa học độc hại (
Thực phẩm hữu cơ là loại thực phẩm được sản xuất thông qua phương pháp canh tác hữu cơ, không sử dụng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật độc hại hay chất kích thích tăng trưởng.
Thực phẩm hữu cơ là loại thực phẩm không chứa phân bón hóa học hay các chất bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu và thuốc kích thích tăng trưởng Loại thực phẩm này mang lại lợi ích sức khỏe cho con người và hoàn toàn an toàn cho cơ thể.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU…………………………………… ghiên cứu……………………………………………………… ương pháp ên cứu định tính
Diễn đạt và mã hóa thang đo
Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn thực phẩm hữu cơ được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đó, sau đó được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh Thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thảo luận nhóm để thu thập thông tin định tính và tham khảo các bài nghiên cứu liên quan Kết quả là thang đo chính thức đã được điều chỉnh và bổ sung, được trình bày trong các bảng dưới đây.
Thang đo “Giá cả sản phẩm”
Thang đo “giá cả sản phẩm” dựa trên thang đo của
2012) gồm 5 biến quan sát được mã hóa từ GC1 đến
Bảng 3.1 Thang đo Giá cả sản phẩm
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
Giá bán thực phẩm hữu cơ có tính cạnh tranh cao
Tôi hài lòng với giá phải trả khi mua thực phẩm hữu cơ
Gía cả sản phẩm hữu cơ phù hợp với chất lượng sản phẩm
Một mức giá cả hợp lí rất quan trọng đối với tôi khi mua sản phẩm hữu cơ
Tôi nghĩ thực phẩm an toàn rất mắc
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất Thang đo “Chất lượng sản phẩm”
Thang đo “Chất lượng sản phẩm” dựa trên thang đo của gồm 5 biến quan sát được mã hóa từ CL1 đến CL
Bảng 3.2 Thang đo về Chất lượng sản phẩm hiệu Biến quan sát Nguồn
Tôi nghĩ thực phẩm hữu cơ có chất lượng cao
Tôi nghĩ thực phẩm hữu cơ có chất lượng cao hơn với thực phẩm thông thường.
Thực phẩm hữu cơ tránh rủi ro về sức khỏe.
Tôi nghĩ tôi là người dùng thực phẩm chất lượng khi tôi sử dụng thực phẩm hữu cơ.
Thực phẩm hữu cơ có giá trị dinh dưỡng cao.
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Thang đo “Nhóm tham khảo”
Thang đo “Nhóm tham khảo” dựa trên thang đo của Ajzen; gồm 5 biến quan sát được mã hóa từ TK1 đến
Bảng 3.3 Thang đo Nhóm tham khảo
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
Quyết định mua thực phẩm hữu cơ của tôi chịu ảnh hưởng của những người trong gia đình
Bản thân tôi có thời gian để tìm hiểu, cân nhắc mua các sản phẩm xanh hay các sản phẩmthông thường
Bản thân tôi có thời gian tìm hiểu, cân nhắc mua các thực phẩm hữu cơ
Luôn luôn lựa chọn và tiêu dùng thực phẩm hữu cơ dựa trên lời khuyên của người thân và bạn bè
Thực phẩm hữu cơ được nhân viên bán hàng giới thiệu
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuấ Thang đo “An toàn thực phẩm”
Thang đo “An toàn thực phẩm” dựa trên thang đo của gồm 5 biến quan sát được mã hóa từ AT1 đến AT5.
Bảng 3.4 Thang đo An toàn thực phẩm
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
Tôi luôn chú trọng đến vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là nguồn gốc của sản phẩm và quy trình sản xuất.
Tôi nghĩ thực phẩm hữu cơ không chứa hóa chất
Tôi là người rất ý thức về vệ sinh an toàn thực phẩm
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Thang đo “Thương hiệu sản phẩm”
Thang do “Thương hiệu sản phẩm” dựa trên thang đo của
) gồm 8 biến quan sát được mã hóa từ TH1 đến TH8.
Bảng 3.5 Thang đo Thương hiệu sản phẩm
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
Nhận biết thực phẩm hữu cơ thông qua thương hiệu
Kinh nghiệm tiêu dùng thông qua thương hiệu
Thương hiệu là sự lựa chọn đầu tiên tưởng vào chất lượng thông qua thương hiệu
Thỏa mãn và trung thành với thương hiệu
Thương hiệu đại diện cho một phong cách sống
Thương hiệu này cho tôi điều đã hứa hương hiệu này gợi cho tôi 1 chuyên gia hiểu mình đang làm gì
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Thang đo “Môi trường” dựa trên thang đo của gồm 5 biến quan sát được mã hóa từ MT1 đến MT5.
Bảng 3.6 Thang đo môi trường
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
Tôi rất lo ngại về các vấn đề ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường cải thiện khi chúng ta cùng hành động
Tôi sẵn lòng mua các thực phẩm hữu cơ dành cho gia đình
Khi tôi/gia đình tôi có 1 sự lựa chọn giữa 2 sản phẩm, chúng tôi thường mua sản phẩm ít có hại đến người khác và môi trường
Tôi có thái độ ủng hộ với tiê
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Thang đo “Sự tin tưởng”
Thang đo “Sự tin tưởng” dựa trên thang đo của gồm 5 biến quan sát được mã hóa từ TT1 đến TT5.
Bảng 3.7 Thang đo sự tin tưởng
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
Thực phẩm hữu cơ mang thương hiệu này đáng tin cậy
Tôi nghĩ rằng các cửa hàng thực phẩm hữu cơ đều nhận thức được trách nhiệm của họ
Tôi tin tưởng chất lượng thực phẩm hữu cơ có bao bì hoặc logo
Tôi tin tưởng các tổ chức chứng nhận thực phẩm hữu cơ
Tôi tin tưởng những người bán thực phẩm hữu cơ có chứng nhận chất lượng.
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Thang đo “Sự hiểu biết”
Thang đo “Sự hiểu biết” dựa trên thang đo của gồm 3 biến được mã hóa từ HB1 đến HB3
Bảng 3.8 Thang đo sự hiểu biết
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
Tôi rất am hiểu về thực phẩm hữu cơ
Những người khác thường tham khảo ý kiến của tôi về thực phẩm hữu cơ
Mức độ hiểu biết về thực phẩm hữu cơ của tôi vượt trội so với người thân và bạn bè
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Thang đo “Quyết định mua Thực phẩm hữu cơ”
Thang đo “Quyết định mua sản phẩm Surimi” dựa trên thang đo Zaeema và
Hassan (2016) gồm 04 biến quan sát được mã hóa từ QĐ1 đến QĐ
Bảng 3.9 Thang đo Quyết định mua thực phẩm hữu cơ
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
QĐ1 Tôi nghĩ mua thực phẩm hữu cơ là quyết định đúng đắn
QĐ2 Khi đi mua thực phẩm tôi sẽ chọn mua thực phẩm hữu cơ
QĐ3 Tôi sẽ giới thiệu người thân mua thực phẩm hữu cơ
QĐ4 Tôi tin rằng mua thực phẩm hữu cơ đáng giá đồng tiền tôi bỏ ra
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Mẫu và phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu bắt đầu từ phương pháp định tính, sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng sơ bộ với cỡ mẫu ban đầu Dựa vào kết quả khảo sát, nhóm nghiên cứu đã điều chỉnh và xác định cỡ mẫu chính thức là 114 đối tượng khảo sát.
Phương pháp chọn mẫu của nhóm là xác suất không có tỉ lệ, tức là chọn ngẫu nhiên
114 đối tượng khảo sát sống tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Công thức để tính quy mô mẫu là: n= 50 + 8* số nhân tố Trong đó: n là cỡ mẫu
Cỡ mẫu cần đạt được là: n= 50 + 8*8 = 114.
Thu thập và xử lí dữ liệu
Thu thập dữ liệu
Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua phỏng vấn sử dụng Google Form, dựa trên bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn Đánh giá sẽ được thực hiện theo thang đo Likert 5 mức, với các mức độ từ 1 (không đồng ý) đến 5 (đồng ý).
Khảo sát bằng phương pháp định lượng với cỡ mẫu chính thức 114 người ngẫu nhiên đang sinh sống tại thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Để thực hiện nghiên cứu hiệu quả, cần thu thập dữ liệu từ các nguồn tài liệu đáng tin cậy như luận án, luận văn của tiến sĩ và thạc sĩ, cũng như các bài tạp chí khoa học có liên quan.
Tác giả thực hiện khảo sát ngẫu nhiên tại thành phố Hồ Chí Minh bằng phương pháp chọn mẫu xác suất không có tỉ lệ Sau khi thu thập dữ liệu, tác giả tiến hành chọn lọc, kiểm tra, mã hóa và làm sạch dữ liệu Cuối cùng, dữ liệu sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 20, áp dụng một số phương pháp phân tích khác nhau.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Sử dụng hệ số Cronbach's alpha để kiểm tra độ tin cậy của các biến quan sát trong từng nhóm yếu tố của mô hình đề xuất Các biến không đạt tiêu chuẩn độ tin cậy sẽ được loại bỏ.
Các biến có hệ số tương quan với biến tổng lớn hơn 0,3 sẽ được xem xét Nếu loại bỏ một biến nào đó làm tăng hệ số Cronbach’s Alpha vượt quá giá trị hiện tại, biến đó sẽ bị loại Đồng thời, hệ số Cronbach’s Alpha cần đạt lớn hơn 0,6 để đảm bảo độ tin cậy của thang đo.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố bao gồm các bước:
Bước 1: Kiểm định phân tích nhân tố bằng chỉ số KMO và giá trị thống kê Barlett. Tiêu chuẩn đánh giá:
Mức ý nghĩa quan sát nhỏ (sig < 0,05)
Bước 2: hương pháp trích nhân tố và phương pháp xoay nhân tố
Tổng phương sai trích lớn hơn 50% ệ số factor loading > 0,5
3.4.3 Phân tích tương quan hồi quy:
Giá trị tuyệt đối của Pearson càng gần bằng 1 thì hai biến này có mối tương quan tuyến tính càng chặt chẽ
2/ Phân tích hồi quy bội:
Kiểm định sự phù hợp của mô hình thông qua kiểm định F và hệ số R 2 hiệu chỉnh.
Tổng kết kết quả nghiên cứu
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứ
Nguồn: Tác giả nghiên cứu và đề xuất
Giới thiệu vấn đề cứu đề xuất
Xử lí dữ liệu, thông tin thu được bằng
Nêu lý do chọn đề tài
Xác định mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu c nghiên cứu trước đây Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu định tính Điều chỉnh thang đo
( khảo sát thử với cỡ mẫu n Nghiên cứu định lượng
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu
Viết báo cáo nghiên cứu