: wư Bul AcesBO GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM so tice KHOA LUAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC CHUYEN NGANH PHUONG PHAP GIANG DAY DE TAI CHO HOC SINH LOP 10 BANG PHAN MEM
Trang 1: wư Bul Aces
BO GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
so tice
KHOA LUAN TOT NGHIEP
CU NHAN HOA HOC
CHUYEN NGANH PHUONG PHAP GIANG DAY
DE TAI
CHO HOC SINH LOP 10 BANG PHAN MEM MACROMEDIA FLASH VA DREAMWEAVER
Người hướng dẫn khoa hoc : TS Lê Trọng Tín
Người thực hiện : Phạm Duy Nghĩa
Niễn khó‡MƯ yigy — ` :2002-2006
"rubra Baber cu.
— TP HỒ-CH Mir 1»
TP HO CHÍ MINH, 2006
Trang 2SFE 1.1174/4217.2 TL k1 1.4.4.4 74402.440 204 22L0VT g0 2L lđ Jđ vđ vớ u22 gel ưu ke g tư at ư ư ke tư g.
~—~~~~~ Trong những ngày thực hiện khóa luận tốt nghiệp / *
này, vì chưa quen với công việc nên em đã gặp không ít ; ;
khó khăn Ngoài những cố gắng của bản thân và sự hỗ ƒ
¡ trợ của gia đình, nếu không có sự giúp đỡ rất nhiệt tình | ;
iva chân thành của các thầy cô va các ban sinh viên thì / é
có 16 em đã không thể hoàn thành tốt dé tài nghiên cứu j
í của mình Do vậy khi cầm trên tay quyển khóa luận, lời ƒ
đầu tiên em muốn nói là lời cảm ơn chân thành đốn /
những người đã giúp đỡ em.
Em xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thay ;
Lê Trọng Tín, người thầy đã tận tâm, rất nhiệt tình về |
hết mình hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình | ¡
thực hiện và hoàn thành khóa luận.
- *
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thay cô trong khoa Hóa đã luôn ủng hộ, góp ý và giúp đỡ em trong
thời gian qua.
Và cuối cùng em cũng xin cảm ơn các bạn sinh
viên lớp Hóa 4 đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận.
Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu, với ị
¡ thời gian và khả năng còn hạn chế nên khóa luận không | H
' / tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự ƒ :
Ũ ¡ đóng góp chân thành của quí thầy cô và các bạn sinh |
: viên.
Xin chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 5 năm 2005 *+
,
,
Trang 31.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE MACROMEDIA FLASH MX 2004
1.1.1 Tổng quan về Macromedia Flash MX 2004 5
1.1.2 Thành phần cơ bản của Flash c.csccsssccssssssuscssssscssscsneessssssecsasscesssece 5
1.1-3.:V/8 Binh tomo EM G22:01001000002G0 50100 001200M28501G3608001 10
1,124 T6 Đà dễ irra ỒN kieeaKekeieeisieaeaoneseoseosoo 12
(L1 25: DĐ +26 2< 0566000 E66G01401564646070)160598/6)9006 21082 2Gáe l4
1.1.6 Symbol và nstanee s2 4222121111411 412222 02 15 UE) A a 17
1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE MACROMEDIA DREAMWEAVER MX 2004
1.2.1 Tổng quan về Macromedia Dreamweaver MX 2004 20
CO Ee 20
D229 Ts OI ee eee ee a 21
12:4; Tiấết kệ trần bay trae oGaaiiteaeosn mea 23
1.2.5 Dinh dang layout cell va layout table - Sex 24 36: Chênvẽ định hipaa (BNÊt66666 0601/6600 000G0G(1A201taGGy0G: 25
|2 3.:HInh Sarma S— THAES6060)S06 30262001406 aia mala 26 1228:1001 S60 0000440010 bb ume vaca 46A0 6604008 27
Trang 41.3.CƠ SỞ LÍ THUYET CHƯƠNG CAU TAO NGUYÊN TỪ 31
1.3.1 Thanh phan cau tạo nguyên tử, kích thước khỏi lượng nguyên tứ 31
1.3.2 Hạt nhản nguyền tử - nguyên tổ hóa học - đồng vị 34
13⁄5: Võ nGUVÊN tẦg 1á i4021012001(004646102%24619)0010(00061160%G20/L46 37
1.3.4 Hệ thông tuần hoản các nguyên tô hóa học - - 5 - 44
LA COSG LI THUVET VE ON TAP ooo cescteceeees 48
1.4.1, Các kiểu bài lên lớp hóa học cecccsecsoeessessvessvrensessersssssevessesssseseersavesenes 481.4.2, Kiểu bai ôn tập Tớ \ibà9-40144634604)248A0581(4409đ661584066/200.0388zÀ6G3/xM88 48
PHAN 2 THIẾT KE WEBSITE “HÓA HỌC PHO THONG”
CHƯƠNG “NGUYÊN TỬ" BANG PHAN MEM
MACROMEDIA FLASH VÀ DREAMWEAVER
XI, TRANG 2MB Gái oi c02222000200022200i4)/200i01a06 53
2.1.2.1 Ứng dụng Flash thực hiện tiêu dé - 5655552 S4
2.1.2.2 Ứng dụng Dreamweaver thiết kế trang web 56
2.2 PHAN: “TOM TAT NỘI DUNG"” 0.22200222022211 xyec 61
LSE |" a a a ee a eo ee ee ae 62
2.2.2.1, Tạo trang chung - 1 HH1 xe 62
2.2.2.2 Bai một: Thành phân cấu tạo của nguyên tử kích thước
-khỏi lượng nguyên tử - ji4xa62
2.2.2.3 Bai hai: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tổ hóa học - đồng vị 67
dit, AI Coens MO TH Ga GaP saci aaah ace ees CR 682.2.2.5, Bai bốn: Hệ thong wan hoàn các nguyên tô hỏa học 74
~
Trang 523: PHAN: “BAT TAP ON TẬP: 26G 620062 G0LAbti2iáoid2 206 81
3:3:1:Y lưỡng (khiết KỆ: 6x20 66G2G001G 000 GGät-d464G10G634000A6G<5Ä 81
HOE 5) a 84
2.4.2.1 Thiét ké thi nghiệm tìm ra tia âm cực của W Crookes §4
2.4.2.2 Thiết kế thí nghiệm ban lá vàng của E Rutherford 88
2.5 PHAN: “TRAC NGHIEMD cccccsssesssssssssevensonvnecsvensnvensapnennnoseenonennnenee 94
NT SN HH ẽẶằ jŸằẶẽẼŸẽẰƒằẰŸẽẳẰẶỶ=e=ĂŸẽẰẽ.ẽZ= = 94
2.8.2 Thực hiện mm 9
26: PHAN? LICH SO 2026626 eS 101
Dia Y tông đế Dec ta cea GS 101
SET Bins ĐỀN sass recast ccna 2556 laa aback tna 101
+7 PHẨN: “SÓA HỌC WUD inci scent cicca saan Sabaneta 103
B27 R oF ti NR A ss ckxenkeikecceaoe++okseauweseueoani 103
DS PTA PV RIE NA HE Ga »ieaueinieieeeeeeee 104
2.8.1 Ý tưởng thiết KE scscvvecsssseccosnsecsnseeersessesroserecrnsvessnnepeshceecensceecsneees 104
TL |, ae 104
PHAN 3 THỰC NGHIEM SƯ PHAM
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm - Hee 106
Fide PEAT PIG TUG NGHI Ế H cess scnvessicvinisesacar rs eamvuscqnsenessntsineoevernericosseganse 106
Fo NỘI CD (1 T0 TĐ| assassins sus coins en ncanannnnd ebaimanaid intaaaasacnscaoaaeee 106
ST ESE | sus xseerstesest~esertểryxxearrreessereee) 108
Trang 63.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
KET LUẬN VÀ ĐÈ XUAT RE Te Re OR SBOE PET ONE
TA LIE THAM RAG 333s ese
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
PHAN MO DAU
1 Lý do chọn dé tài:
- Em là một sinh viên sắp ra trường và bước đầu đi vào phục vụ giảng dạy ở
các trường phé thông cùng với lòng nhiệt huyết yêu nghề và mong muốn cổng
hiến sức lực của bản thân vào việc nâng cao chất lượng giảng day, tạo ra sự hoạt
động học tập chủ động và tự giác cho học sinh.
- Ban thân em bước đầu tập sử dụng các phương tiện hiện đại và áp dụng
công nghệ thông tin phục vụ cho đạy và học, tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Giúp học sinh tự tìm tòi kiến thức, phát huy khả năng của bản thân thông qua quá trình tự học và tự tìm tòi kiến thức.
- Mặt khác hoá học là một môn khoa học thực nghiệm và nhiêu kiến thức trừu
tượng Nếu vận dụng Flash va Dreamweaver vào quá trình day và học sẽ giúp hoạt hình các thí nghiệm khó và mô tả những khái niệm trừu tượng Điều này thực sự
có ich dé dạy và học môn hóa học, đặc biệt là ở các trường phổ thông còn thiếu
phòng thí nghiệm.
- Việc sử dụng Flash và Dreamweaver để tạo ra những ứng dụng trong hoá
học giúp nâng cao chất lượng dạy học là cũng là một dy định ấp ú từ lâu trong em.
- Sau cùng về phía bản thân, em mong muốn qua quá trình nghiên cứu thực
hiện dé tài này giúp em nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng các phần mềm, các
thiết bị hiện đại của công nghệ thông tin, bước đầu làm quen nghiên cứu khoa học
để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu sau nảy
Với những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Thiết kế Website phục vụ việc
học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm
Macromedia Flash và Dreamweaver”.
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: I
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
2 Mục đích nghiên cứu:
Thiết kế Website phục vụ việc tự học tập và ôn tập chương nguyên tử cho
học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver MX 2004.
3 Lịch sử vấn đề:
Từ trước đến nay ở Việt Nam số lượng người nghiên cứu phần mềm
Macromedia Flash và Dreamweaver là không ít nhưng chủ yếu cho mục đíchthương mại, kinh doanh còn việc sử dụng Flash và Dreamweaver cho mục đích
giáng dạy và học tập hoá học là không nhiều nhất là làm một Website phục vụ cho
việc học tập va ôn tập cho học sinh thi lại càng không có.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về Macromedia Flash và Dreamweaver.
- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết chương nguyên tử.
- Thiết kế các mô hình nguyên tử, phân tử, các ứng dụng nhỏ dé day học chương nguyên tử Thiết kế các bai trắc nghiệm Đưa các thiết kế cùng vào chương trình Dreamweaver dé tạo Website.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để:
* Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng Macromedia Flash và Dreamweaver
trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy hóa học.
* Tim ra những thuận lợi và khó khăn, rút ra những kinh nghiệm để sử dụng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver tết hơn vào hoá học.
- Tổng kết đề tài nghiên cứu và đưa ra những ý kiến để xuất.
§ Khách thể nghiên cứu:
Quá trình day học hóa học ở trường THPT.
6 Đối tượng nghiên cứu.
Sử dụng phần mềm Macromedia Flash va Dreamweaver trong việc thiết kế
Website và nâng cao chất lượng giảng dạy hoá học ở trường trung học phổ thông.
7 Giả thuyết khoa học:
Nếu Website "hóa học phổ thông” về chương nguyên tử được thiết kế tốt thi
sẽ nâng cao hiệu quả và chat lượng của phương pháp giảng dạy va đem lại lợi ích
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 2
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
cho quá trình lĩnh hội trí thức của học sinh, giúp học sinh hứng thú, chủ động học
tập và có nguôn tư liệu học tập sinh động
8 Phương pháp luận
Quan điểm triết học duy vật biện chứng vẻ qua trình nhận thức
9 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng kết cơ sở lí luận
- Phương pháp điều tra thực tiễn
- Phương pháp ứng dụng các phần mềm Flash va Dreamweaver vào việc thé
hiện các ý tưởng học tập và ôn tập hóa học phô thông
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm,
- Phương pháp tổng hợp, xử lí kết quả thống kê toán học
Trang 10Khóa luận tốt nghiệ Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
1.1 CƠ SỞ LÍ THUYET VE
MACROMEDIA FLASH MX 2004
1.1.1 TONG QUAN VE MACROMEDIA FLASH MX 2004
- Macromedia Flash MX 2004 là một phần mềm ứng dụng bao gồm các
công cụ được sử dụng để tạo ra các hoạt hình, đồ hoạ vectơ các ứng dụng vacác Website,
- Flash tạo ra các tập tin swf có kích thước nhỏ và tương thích với nhiều
môi trường và người dùng có thể xuất ra các tập tin với nhiều phần mở rộng nhau
đê thuận tiện cho người sử dụng như: exe, gif, mov
- Flash là một ứng dụng được thiết kế tốt để xây dựng các tập tin đa phương tiện Có thé đưa vào nhiều loại media vào trong Flash bao gồm: văn ban, đổ hoạ,
video, pdf và âm thanh
- Flash là một phần mềm chuyên dụng để thiết kế hoạt hình động cho các
trang web Flash cho phép thiết kế hoạt hình với những kĩ thuật đơn giản, ít tốn
thời gian và cho hình ảnh đẹp vì vậy ngoài việc được đùng trong các thiết kế hoạt hình cho web thi Flash còn được ding vào nhiều mục đích khác nhau.
- Một mặt mạnh nữa của Flash là Flash xử dụng một ngôn ngữ kịch bản dé
lập trình có tên là ActionScript Đây là một ngôn ngữ lập trình khá mạnh cho phép
tạo ra những ứng dụng tương đối phức tạp Vi vậy Flash được dùng nhiều trong
web nhở cỏ khả năng tích hợp rat mạnh với Dreamweaver
- Trong hoá học Flash cho phép thiết kế nhiều dạng ứng dụng khác nhau.
Tie việc tạo ra các hoạt hình minh hoạ các thí nghiệm khó hoặc là không có diéukiện làm thi nghiệm, lam các ứng dụng nhỏ, các hình động Tập tin swf còn có
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 5
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Người hướng din khoa học: TS Lê Trong Tinthé tích hợp được vào trong Powerpoint nên rất thuận tiện cho giáo viên khí thiết
k4
4‘?
tA
oa @ ere @ er Coouret o
@ hee @ [Hr Sew Nese o
cá ⁄“ Ser en et re te @ Th= fom Ancien o a
s eos "` o
24 @ 2° arene erogy 4) ActerSeryt Commmrtcston Phe o W
rớ @ xndnnsse &@ ri resort re fy sono
= © wre om te @ rem reat ° vs
Chọn kiểu thiết kế là Flash Document thi giao diện chính của Flash được thé
hiện như hình đưới đây:
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 6
Trang 13Khóa luận tốt nghiệ Người hướng dẫn khoa học: TS Lê T Tín
Bảng diéu khiến Bảng kiểm soát — Stage vùng soạn Các bảng
thanh công cụ Property thảo điều khiến
- Menu: bao gồm các lệnh cơ bản như các phẩm mén khác như là: copy, past,
cut, save và có thêm một số lệnh khác riêng cud phần mềm
- Bảng tiến trình: La nơi thể hiện, chứa đựng các phần tử và mã lệnh tạo nên
tập tin swf,
- Bang điều khiển: Các bang điều khiển giúp ta kết hợp các hỗ sơ Flash trong
Flash lại với nhau Các bảng điều khiển có thé đóng mở bằng các menu Window.
Bảng điều khiển Tool chứa một số lớn các công cụ mà ta có thể lựa chọn điều
chỉnh sáng tác trong Stage.
na
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 7
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
- Stage: Nam giữa các bang điều khiển là Stage, đóng vai trỏ làm vùng thấy
được trong ứng dung Stage là nơi ta đặt các media chẳng hạn như là đồ họa, nút
an,hoat hình và các trường tương tác trên biểu mẫu
- Các thẻ hỗ sơ và các thanh soạn thảo: Các thẻ hề sơ giúp ta đi chuyển qua lại giữa các hd sơ đã được mở trong Flash Thanh soạn thảo nằm ngay phía dudi
các thé hồ sơ giúp bạn di chuyển qua lại giữa các phần tử trong Flash
- Bảng kiểm soát Property: đây là bảng diéu khiển theo ngữ cảnh, hiển thịcác thông tin và các thuộc tinh có thể chỉnh sửa về những gi ta đã chọn trong
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
- Thanh thước timeline là nơi sắp xếp và điều khiển nội dung của
đoạn phim trong các Layer va các frame.
- Để bật tắt Timeline: Window/Timeline
- Timeline: thanh thời gian, tại dây các ảnh tạo ra được dién liên tục
- Symbol (biểu tượng): Nguồn tài nguyên truyền thông có thể sử
đụng lại trong phim.
- Layer (lớp): dùng tạo ra các lớp đồ hoạ chồng chất lên nhau Thuận
lợi khi thiết kế phức tạp hay nhiều chuyển động cùng lúc khác nhau Lớp giúp ta
có thé chỉnh sửa được các ảnh đề hoạ một các thuạn tiện và riêng biệt.
- Emtyframe: khung hình không chửa nội dung.
- Keyframe: khung hình chủ
- Scene: hoạt cảnh trong phim.
- Editframe: thư viện symbol.
1.1.2.2.2 Layer:
- Layer dùng để quản lí các đối tượng trên một cảnh hoặc một hoạt
cảnh theo từng lớp hoặc từng chuyển động số lượng các layer có thể tạo ra không
giới hạn, chỉ tuỳ thuộc vào bộ nhớ máy vi tính, các layer không làm tăng kích
thước của file khi xuất ra các đoạn phim.
- Để tạo một layer có thé chọn trên trình đơn Insert/Layer hoặc nhấpchuột vào nút Insert layer bên dưới thanh thước Timeline.
Insert layer
Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghĩa Trang: 9
Trang 16khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
- Show/Hide all layer: bật và tắt các layer.
- Lock/Unclock all layer: khoá hoặc mở tat cả các layer
- Show all layer as outline: chỉ thể hiện đường viền cua tat cả cáclayer và ngược lại.
~ Insert layer: chen thêm một layer.
- Add motion guide: layer hướng dẫn chuyển động
~ Insert layer folder: tạo ra một thư mục chứa cá layer,
~ Delete layer: xoá một layer.
1.1.3 VỀ HÌNH TRONG FLASH
Các công cụ vẽ trong Flash cho phép bạn tạo ra và thay đổi hình dang anh
trong phim Flash cung cắp nhiều công cụ vẽ tự do hoặc các công cụ vẽ chính xác
Để vẽ các đường nét hình dang tự do giếng như bạn vẽ bằng công
cụ bút chi, ban hãy dùng công cy Pencil.
Vẽ các đường thẳng chính xác, hoặc các đường cong dùng Pen
Vẽ các hình học cơ bản dùng công cy Line, Oval và Rectangle.
Tạo ra các nét cọ vẽ giống như vẽ bằgn cọ ta hãy chọn công cụ
Brush.
Chúng còn có các chế độ bắt đính, canh thẳng hàngcác đối
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 10
Trang 17Khoa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tin
Free transform Fill tranform
Ink bottle Paint Bucket Eyed dropper Eraser
Hand Zoom
Stroke color
Fill color
- Line: dùng để vẽ đường thẳng.
- Lasso: chọn vùng đối tượng theo lựa chọn
- Pen: vẽ đường thẳng hoặc cong theo ý muốn.
- Text: dùng đưa văn bản vào Flash.
- Oval, Rectangle: dùng vẽ hình elip, hình chữ nhật, hình tròn, hình
vuông và các hình tứ giác.
- Pencil: dùng vẽ các đường thẳng và hình dang đối tượng.
- Brush: dùng tạo ra những đường nét giếng như đang sơn.
- Ink bottle va Paint bucket:
o Ink bottle định dang cho đường viên
© Paint bucke ding dé đỗ mau vad vùng khép kín hoặc hở
- Eye dropper: công cụ lấy mau và dé mau
- Eraser: công cụ tay
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 11
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
1.1.4.2 Thực hiện tao chuyển động.
I.1.4.2.1 Chuyển động khung hình nối tiếp khung hình (None hay
frame by frame).
- _ Yêu cầu: các đối tượng để tạo loại chuyển động này là bắt kì.
- Thực hiện: việc tạo ra chuyển động none yêu câu cần có nhiều
khung hình Mỗi khung hình chứa một nội dung khác nhau
- _ Các keyframe được xác định trong thước Timeline.
Xử lí các khung hình:
Chèn keyframe: insert/keyframe.(nhdn F6)
Chèn blank keyframe: inserVblank keyframe(nhắn F7)
Xoá keyframe: insert/clear keyframe.(nhan Shift + F6).
Chén frame: inserU frame.(Nhắn F5).
Xoá frame: insert/ Remove frame (nhắn Shift + F5)
1.1.4.2.2 Chuyển động dạng biến đổi chuyển động (Motion).
- — Yêu cầu: để tạo chuyển động Motion các đối tượng phải là:
o Đối tượng là một nhóm.
o Đối tượng là symbol.
© Đối tượng là Text phải được Convert
- Thực hiện:
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 12
Trang 19© Tại frame đầu tiên, đối tượng phải thoả man hai yêu cẩu
chuyển động Motion, sau đó thực hiện một trong hai cách
sau:
* Tai frame đầu và fraem kết thúc cho quá trình
chuyển động va chon Motion trong myc Tween trên
1.1.4.2.3 Chuyển động biến đổi hình dang (Shape):
Yêu cầu:
© Đối tượng đơn lẻ.
© Đối tượng không phải là nhóm.
© Đối tượng không là symbol.
o Text phải được Convert.
Thye hién:
Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghĩa Trang: 13
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
1.1.5 LAYER
- Layer dùng để quản lí hoạt cảnh vả sự chuyển động phức tạp.
- Số lượng layer tạo ra là không giới hạn, chỉ tuỳ thuộc vào bộ nhớ
của máy Ta cóthễ làm dn, khoá hoặc cho hiến thị nội dung của các layer.
- Ngoài ra layer còn được dùng làm đường dẫn cho các đối tượng
chuyên động (Guide) hoặc làm bản che còn gọi là mặt nạ (Mask layer).
1.1.5.1 Cách tạo một layer:
Làm một trong các cách sau:
+ Chọn trên Menu: Insert/L.ayer.
+ Nhấp chuột tại nút Insert Layer tại bên dưới thanh thước Timeline + Nhấp chuột phải bên dưới tên của Layer trong thanh thước
Timeline và chọn lệnh Insert layer.
1.1.5.2 Layer hướng dẫn chuyển động (Guide Layer)
- Dùng làm đường dẫn dé các đối tượng khác chuyển động theo, có thẻ kết nối nhiều layer vao một Guide layer cho nhiều đối tượng theo cùng một
đường dẫn.
~ Các bước thực hiện:
+ Tạo một Layer với chuyển động Motion
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 14
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
+ Tao layer Guide Layer bằng cách nhấp chuột vào nút Add
Motion Guide, sau đó dùng các công cụ như Pen Pencil, Line đế tạ đường
hướng dẫn chuyển động nội dung phải là nét liên tục.
+ Khéa Guide layer dé dé quản lí
+ Trở về Layer chuyển động và chon Keyframe đầu tiện rồi bắt dính tâm của đổi tượng vào đầu đường dẫn.
+ Muốn đối tượng xoay theo đường dẫn thi chọn Orient to
path trên thanh Properties.
1.1.6 SYMBOL VÀ INSTANCE
1.1.6.1 Giới thiệu:
e Có những đối tượng trong Flash được sử dụng nhiều lần trong các hoạt
cảnh, do đó ta nên biến chúng thành Symbol đế sử đụng chúng nhiều lần.
¢ Những đối tượng Symbol được đưa vào Library và các đối tượng này được
lấy từ Library đưa vào sân khấu gọi là Instance nếu ta chỉnh sửa mộtSymbol thi tất ca các Instance được cập nhật
¢ pé mở hộp thoại Library ta vào: Windows/Library.
1.1.6.2 Tạo các Symbol.
1.1.6.2.1 Symbol! dang Graphic:
Symbol! Graphic là dang Symbol dé hoa, nội dung là các ảnh tĩnh
Các diéu klthiển va âm thanh sé không hoạt động trong Symbol
Graphic.
- Cách thực hiện:
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 15
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
© Vào Insert/New Symbol (Ctrl + F8), xuất hiện cửa sẻ sau:
© Đặt tên cho Symbol trong hộp thoại Name, và chọn loại
Graphic Nhdp OK Khi ấy xuất hiện cửa sé tương tự cửa số
chính của Flash.
o Để kết thúc quá trình tao Symbol, ta vào Edit’ Edit
Document (Ctrl + E) hoặc nhấp vào Scene
o Vào Window/ Library để mỏ thư viện, kéo Symbol ra ngoài
Stage.
1.1.6.2.2 Symbol dang Button:
- Ta có thể tao các Symbo! Button để tạo ra các nút ấn khi nhấp
chuột.
- Cách thực hiện:
© Ta làm các bước tương tự như khi tạo Symbol Graphic
nhưng ta chọn kiểu Button trong hộp thoại Symbol.
o Ta vẽ hình cho nút trên bốn trạng thái của nó trên thanh
Timeline.
1.1.6,.2.3 Symbol dang Movie Clip:
Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghĩa Trang: 16
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trong Tin
- Ding Movie Clip dé tao ra các chuyển động các Movie Clip có
nhiễu frame riêng biệt trong Timeline, chúng hoạt động độc lập với
Timeline của hoạt cảnh chính.
- Ta có thé đưa vào Symbol các đoạn mã Action Script, âm thanh
hoặc các Instance déa tạo chuyển động.
- Cách thực hiện:
o Tương tự như
ta làm với hai Symbol trên.
© Ta chọn kiểu là Movie clip.
1.1.7 ACTION SCRIPT
1.1.7.1 Giới thiệu:
e© Đó là sự tương tác giữa đoạn phim và người dùng, ta có thé sử dụng nó
theo những cách dơn giản để người dùng kiểm soát sự thể hiện của đoạn
phim ví dụ như là: các game, các giao diện tuỳ biến, các điều khiển
e© Dé sử dụng tương tác trong Flash ta sử dụng Action Script mà thực chất chỉ
là một tập lệnh định nghĩa các sự kiện và hành động.
1.1.7.2 Các sự kiện:
1.1.7.2.1 Sự kiện gây ra do khung hình gây ra hành động:
- Chon khung hình cần định nghĩa sự kiện:
© Nhắp chuột vào khung hình cần định nghĩa sự kiện.
o Viết lệnh cho khung hinh
- Các sự kiện do ban phim:
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 17
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
o Mội sự kiện do xáy ra do bàn phím khi người dùng sử dụng
một trong các phim sau:
s Nhắn một chữ cái (có phân biệt chữ in va chữ
thường).
* Nhắn một phim mũi tên
* Nhắn một trong các phím như: Backspace, Insert,
Home, End, Page Up, Page Down, 1,1.7.2.2 Sự kiện do chuột hoặc ban phim gây ra hành động.
- Chọn nút (Symbol Button) cần định nghĩa sự kiện chuột hoặc ban
© Release: một hành động xảy ra khi người ding nhấp chuột
lên một nút rồi nha chuột trên một hoạt cảnh.
© Release Outside: một hành động xảy ra khi người dùng
nhấp chuột lên một nút và nhà chuột ở phía ngoài nút trên
một hoạt cảnh.
© Roll Over: một hành động xảy ra khi người dùng nhấp
chuột lên trên nút.
© Roll Out: một hành động xáy ra khi người ding nhấp chuột
lên trên nút rồi đi chuyển chuột ra ngoài nút
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 18
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
Sinh viên thực hiện: Phạm
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Người hướng din khoa học: TS Lê Trong Tin
1.2 CƠ SỞ LÍ THUYET VE
MACROMEDIA DREAMWEAVER MX 2004
1.2.1 TONG QUAN VE MACROMEDIA DREAMWEAVER MX 2004
- Phần mềm Dreamweaver MX 2004 lả một công cụ biên soạn HTMLchuyên nghiệp dùng để thiết kế và quản lí các Website
- Các tính năng biên soạn hinh ảnh của Dreamweaver cho phép ta nhanh
chóng bổ sung các mã thiết kế và các tính năng vào các trang mà không cần viết
một dòng mã.
- Với Dreamweaver chúng ta có thể bé sung các đối tượng Flash ma chủng
ta trực tiếp tạo ra trong Dreamweaver như: Flash button, Flash Text, Flash Movie.
- Dreamweaver hỗ trợ rat mạnh việc đưa các tập tin Flash lên trang Web, cụ
thé ta có thé đưa tập tin SWF lên trang Web một cách dé dang và thuận tiện
- Ngoài ra chúng ta có thể tạo va chỉnh sửa hình ảnh trong Macromedia
Firework, sau đó nhập trực tiếp vào Dreamweaver và mã nguồn HTML tự động
cập nhật.
1.2.2 GIAO DIỆN
Objects panel Toolbar Document Window
ASto ke Đi hé Ss eee
Launcher
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 20
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
Đối với người thiết kế trang Web bình thường thì ta chọn chế độ là
HTML để mở một trang Web mới
Sau khi chọn HTML thi mản cửa số giao điện như sau:
Cửa số Document Window hiến thị nội dung tài liệu hiện tại đểchúng ta tạo va chính sửa.
Thanh Toolbar: Gồm các công cụ hiến thị trạng thái làm việc và
một số công cụ khác
Objects Panel: Chita các biểu tượng ma chúng ta cẩn tạo và đưa
vào tài liệu.
Thanh Launcher nằm ở bên phải phía dưới cửa số Document chứa
các nút để đóng mở các inspector và các panel mà chúng ta thườngxuyên ding.
Property inspector hiển thị các tính chất đành cho đối tượng hoặc
text được chọn, giúp chúng ta diéu chỉnh các tinh chất này
Vùng làm việc: Dreamweaver có thể hiển thị tài liệu theo ba cách:
© Show code views: Chế độ hiển thị mã code HTML.
© Show code and Design views: Chế độ vừa hiển thị mã code
HTML và vừa nội dung thiết kế
© Show design views: Chỉ hiển thị nội dung thiết kế.
1.2.3 TẠO SITE MỚI
Việc đầu tiên của thiết kế một Website ta cẳn tạo một site mới Việc tạo site
mới có ý nghĩa quan trọng giúp ta quản lí các trang web dé dang hơn va thuận tiện
cho việc chỉnh sửa các trang web Ngoài ra ta còn có sơ để trang web sơ bộ khi tạo
Trang 28Khóa luận tốt nghigP Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
Trường Site Name: Nhập tên cho Site.
Trường Local Root Folder: Chỉ định folder trên đĩa cục bộ ở
đó site lưu trữ các file site, các bảng mẫu và các hang mục
thư viện.
Tuy chọn Refesh Local File Automatically: Tự động tinh
chính file gốc cục bộ khi ta sao chép nó vào file cục bộ của
mình.
Trường HTTP Adress: Dùng để nhập URL mà Websitehoàn chỉnh của bạn sẽ dùng.
Đối tượng tuỳ chon Cache:
Chỉ định cho biết ta tạo
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
© Từ cửa số site ta sẽ tạo ra các folder va tạo ra các file can
thiết, mỗi file sẽ là một trang web khi ta thiết kế xong, các
folder dùng để chứa các file củng loại mà ta muốn nhóm
chúng lại.
1.2.4 THIET KE TRÌNH BAY TRANG
1.2.4.1 Giới thiệu:
e Cách trình bay trang là một phần quan trọng trong phần thiết kế Web Một
phương pháp tạo cách trình bay trang thông thường là tạo với các table
trong HTML Các table có thé khó sử dung, tuy nhiên chúng đựợc dùng cho
việc hiển thị dữ liệu ở dang cơ bản.
e Để don giản trong việc thiết kế cách trình bay trang, Dreamweaver cung
cắp Layout view Voi Layout view, bạn có thé sử dụng các table đưới dạng
các cấu trúc nén tảng và tránh được những khó khăn trong việc sử dụng các
table như trước đây.
1.2.4.2 Vẽ các Layout Table vả các Layout Cell:
1.2.4.2.1 Vẽ một Layout Table trình bày:
- Ở chế độ Layout view, chọn công cụ Draw layout Table trong
Layout của Objects panel Trỏ chuột thành dấu cộng.
- Đặt trỏ chuột nơi ta cần về bang trình bày trên trang, sau đó rê dé
tạo bảng trình bày.
1.2.4.2.2 Vẽ các Layout Cell:
- Ở chế độ Layout view, chọn công cụ Draw layout Cell trong
Layout của Objects panel Trỏ chuột thành dấu cộng.
- Đật trỏ chuột nơi ta cần vẽ bang trình bày trên trang, sau đó rê dé
tạo một ô trình bày.
I.2.4.2.3 Về một Layout Table kết tế:
Layout Table kết tổ là dạng mà các Layout Table được về xếp
chong lên nhau đề vẽ Layout Table kết tô ta lam như sau:
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 23
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
- Ở chế độ Layout view, chọn công cụ Draw layout Cell trong
Layout của Objects panel Trỏ chuột thành dấu cộng
- Đặt trô chuột trong vùng xám của một Layot table trình bảy hiện
có, sau 46 nhấp và ré chuột để tạo Layout Table trình bay kết tô.
~ Chon các tuỳ chọn sau:
+ Width: Dé thay đổi bể rộng, hãy chon Fixed và nhập
bẻ rộng vào hộpn, hoặc chọn Autostretch
+ Height: Dé thay đổi chiều cao của Layout Cell.
+ Bg: Dinh mau nên cho Layout Cell.
+ Horz: Gióng theo chiéu ngang
+ Vert: Gióng theo chiều đọc.
+ No Wrap: chọn chế độ này cho tính năng ngắt tử.
1.2.5.2 Định dạng cho Layout Table:
Ta thực hiện các bước sau:
- Chon Layout Table (nhấp vào mép của Layout Table hoặc Tab
Table).
—_———— —
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 24
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
~ Chọn Windows Property inspector.
+ Widht: Dé thay đổi độ rộng hãy chọn Fixed va nhấp
bẻ rộng vào hộp hoặc chọn Autostretch
+ Height: Dé thay đổi chiểu cao.
+ Bg: Định màu nên cho Layout Table.
+ CellPad: Định khoảng cách nội dung trong 6 va viễn
+ CellSpacer: Định khoảng cách giữa các ô.
1.2.6 CHEN VÀ ĐỊNH DANG TEXT
1.2.6.1 Chén Text vào tài liệu:
Để đưa text vào tài liệu ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
- G6 nhập trực tiếp vào tài liệu.
~ Sao chép text từ một tai liệi khác và dán vào Dreamweaver.
- Chèn các kí tự đặc biệt:
© Đặt điểm chèna tại vị trí cần chèn
© chọn hang mục Character trên Objects panel.
© Nhấp ki tự đặc biệt cần chèn trong danh sách.
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Người hướng din khoa học: TS Lê Trọng Tin
Đề định thuộc tinh cho text ta gọi công cụ Property:
- Format: Ap dung Style khối mặc đính cho text, dùng để định dạng
các tiêu dé heading, paragraph
- Default Font: Dùng các tô hợp font để định dạng cho text
- Size: áp dụng kích thước font chuyên biệt
- Text Color: định mau cho text bằng cách chọn giả trị trong danh
sách màu hoặc nhập mã thập lục phân vào 6 giá trị.
- Bold và Italic: Định text đậm và in nghiêng.
- Left,Center, Right Align: Định thuộc tính canh phải, trái
- Link: Dùng thực hiện Hyperlink cho text được chọn sang URL
được xác định.
- Target: Xác định Frame hoặc cửa số trang liên kết cần tải.
1.2.7 HÌNH ANH - IMAGE
1.2.7.1 Giới thiệu:
Các ánh đổ hoạ có thé sử đụng được trong Dreamweaver là các file
như: GIF, JPEG, PNG và Flash.
Các loại hình ảnh trên có thể chèn vào một trang, table, lớp, form
hay nên
1.2.7.2 Chẻn hình ảnh:
Khi ta chèn một ảnh vào Dreamweaver file hình ảnh phải được lưuvào trong site, nếu chưa có trong site thì Dreamweaver hỏi có muốn sao chép sang
file gốc hay không.
Dé sao chép một ảnh vào tài liệu ta thực hiện bằng cách sau:
- Đặt trỏ tại vị trí cần chén nhấp biểu tyong Insert Image trên
Objects Panel — cửa sé cho phép ta xác định ảnh cin chèn rối nhắp Open
1.2.7.3 Định thuộc tính của hình ánh:
Dé định thuộc tính của hình anh ta chọn hình ảnh can định va dùng
thanh Property dé định thuộc tính Ta có thé định lại các thông số sau:
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
“eo ta @9NBoOs
- W vàH: Giá trị kích thước ngang va cao thực của ảnh.
- Ser; Xác định file nguồn cho ảnh
- Link: Dùng tạo siêu liên kết cho ảnh.
- Align:Dong để gióng hàng hình ảnh so với text
- Alt: Xác định text thay thé vốn hiển thị ớ vị trí hình anh so với sử
đụng cho các bộ trình duyệt chứa text.
- V§pace và H Space: Định khoảng trống xung quanh hình ảnh.
- Low Sre: Xác định anh vốn tải xuống trước ảnh chính.
- Target: Xác định frame hoặc trang liên kết của ảnh được tải vào
đó Ta có thé chọn các đối tượng đựơc tải xuống như sau:
© _Blank: tải file liên kết vào một của sé cúa bộ trình duyệt
mói không có tên.
© _Parent: tải file liên kết vào framesct bố hoặc cửa sé của
frame chứa liên kết
o _Seft: file dyoc tái vào cùng một frame hoặc một cửa số với
Dreamweaver cho phép ta cùng chèn các đổi tuọng phim va âm
thanh vào Website một cách nhanh chóng và dé dang Bên cạnh đó ta còn có thể
chính sửa các đối tượng và các file Multimedia, chẳng hạn như: Flash, Shockwave
movie và các file MP3 Audio.
1.2.8.2 Các đối tượng Flash.
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 27
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trong Tin
Có hai dang file Flash mà ta có thé sử dung trong Dreamweaver là các file:
“SWE” va" SWT",
2.8.2.1 Sử dụng đối tượng là Flash Button
Ta phải lưu tài liệu lại trước khi chèn một nút hoặc đối tượng Flash
vào tai liệu Dreamweaver.
Các bước thực hiện:
- Đặt trỏ tại vị trí cần chèn, nhấp biểu tượng Insert Flash Button
trong nhóm Common trên Objects Panel,
- _ Khi xuất hiện cửa sé Flash Button, ta có thẻ thiết định các thông số
sau:
° Style: Chon mẫu nút
bat ki trong danh sách
Buttom Text: cho phép nhập text mà ta
muốn hiển thị trên
nút.
Fon: Cho phép ta
chọn tên font và kích thước ở font size.
Link: tạo liên kết tuyệt đối đến một đối tượng hay một trang
cho nút.
Target: Định nơi đến cho liên kết.
Bg Color: Định màu nên cho nút,
Save as: Nhập tên file và chỉ định thư mục để lưu lại tên file
của nút Flash.
2.8.2.2 Sử dụng đối tượng Flash Text:
Ta sử dụng Flash Text cũng tương tự như ta sử dụng đối tượng Flash
Button.
Lúc này ta thay các nút bằng các text trong 6 Text.
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 28
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trong Tin
- Jump Menu là một menu được bật lên trong một tài liệu, hiển thị
cho người quan sát Site xem, liệt kê các tuỷ chọn vén liên kết các tai liệu hoặc các
Site Ching ta có thé tạo liên kết sang các tải liệu khác trong Website của minh,các liên kết đến các Website khác, liên kết E-mail, hoặc bất ki một liên kết nao
cho các file mà có thể mở trong bộ trình duyệt.
1.2.9.2 Tao Jump Menu:
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 29
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
Ta thực hiện các bước sau:
Đặt điểm chèn tại vị trí cẩn tạo, vào Inser/Form/Jump Menu Hộp
thoại xuất hiện:
file cần mở khi liên kết.
© Open URLs in: Chon vị trí để mở file.
© Menu Name: Xác định tên của Menu.
© Opiton: Hai tuỳ chọn:
s Insert Go Button After Menu: Bể sung một nút Go
thay vì một lệnh nhắc cho Menu.
* Select First Item After URL Change: Tuy chọn cho
phép chon Item trước rồi thực hiện việc hiệu chỉnhcác thay đổi
« bébé sung một hạng mục Menu vào Menu Item, ta
nhấp nút (+) và xoá một hạng mục Menu, ta nhấp nút
(-).
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 30
Trang 37Khóa luận tốt nghiệ p Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
3 CƠ SỞ LÍ THUYET
CHƯƠNG CAU TẠO NGUYEN TỬ
Từ hơn 150 năm trước, các nhà khoá học đã cho rằng mọi chất được tạo
nên tử những hạt cực kì nhỏ bé lả nguyên tử.
Nhưng đến năm 1897, nha bác học Anh J.Thompson (1856-1940) da phát
hiện ra hạt electron, năm 1910 J Thomson, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton,
năm 1932 Chadwich phát hiện ra nơtron Như vậy là có những hạt còn bé hơn
nguyên tử Đó là những bằng chứng hiển nhiên chứng tỏ rang nguyên tử tuy vô
cùng bé nhưng có cấu tạo phức tạp.
1.3.1 THÀNH PHẢN CÁU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ, KÍCH THƯỚC, KHÔI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
1.3.1.1 Tia âm cực và sự tìm ra electron.
Năm 1897,Thomson cho phóng điện với thế hiệu 15000V qua hai điện cực
gắn vào hai đầu của một ống thuy tinh kín đã rút hết không khí thì thấy ống thuỷ
tinh phat ra màu lục nhạt Ong phát ra những tia không nhìn thấy được phát ra từ cực âm đập vào thành éng- Người ta gọi đó là những tia âm cực.
Tia âm cực có những đặc tính sau:
- Trên đường đi của nó nếu ta đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
- Khi cho tia âm cực vào giữa hai ban điện cực mang điện trái dấu, tia âm cực bị
lệch về phía cực dương — tia âmcực là một chùm hat mang điện tích âm
Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là những electron.
1.3.1.2 Sự tìm ra proton (1906-1916)
- Khi nghiên cửu cin thận sự phóng điện trong khí loằng, người ta thấy
rằng, ngoài tia âm cực còn có một dỏng các hạt khác có điện tích bằng (hoặc là bội
số nguyên) điện tích của electron nhưng ngược đấu Các hat đó là các ion dương
được tạo nên khi các hạt electron va mạnh vào các nguyên tử trung hoà làm bật
electron của chúng ra.
- Nếu khí trong ống nghiệm là hiđro thì tạo ra ion đương nhẹ nhất: đó là
nguyên tử hiđro mắt đi một electron.
H — H +e
lon đương hidro (H”) đó được gọi là proton,
- Proton có trong thành phần của mọi nguyên tử.
1.3.1.3 Sự phóng xạ tự nhiên.
- Năm 1896, nhà vật lí học người Pháp Becquerel phát hiện ra những hợp
chất của Urani có khả năng phát ra những tia không nhìn thấy được nhưng tác
dụng lên giấy ảnh, xuyên qua những vật mà tia sáng thường không xuyên qua
được như lá kim loại mỏng
- Vài năm sau hai ông ba Pierre và Marie Curie đã tìm ra nguyên tố poloni
và radi có khả năng phát ra những tỉa tương tự nhưng mạnh hơn gấp triệu lần Bà
Curie gọi đây là những tia phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ cho thấy: nguyên tử không phải là không phân chia được mà còn có các phan tử còn nhỏ hơn nhiều Hơn nua sau một quá trình biến
hóa, nguyên tử của nguyên tố nọ biến đổi thành nguyên tử của nguyên té kia.
1.3.1.4 Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của hạt nhân nguyễn tử (191 1)
- Cho đến cuối thé ki thứ 19 những tải liệu thực nghiệm vẻ hiện tượng
phỏng xạ, tia âm cực, tia dương cho thấy trong thành phần cấu tạo của nguyền tử
đều có electron và những hạt mang điện tích đương
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 32
Trang 39Khóa luận tốt n N hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
- Năm 1911, Thomson và các cộng tác
viên Geiger, Marsden chiếu một chùm hạt ø
xuyên qua một Ja vang mong và dùng một
man huỳnh quang dé theo đối đường đi của
những hạt a: mỗi khi hạt a đập vao màn thi
lóc lên một điểm sáng
- Các ông nhận thấy:
+ Hau hết các hạt a đều xxuyên qua lá vàng ma không chệnh đường
đi Diéu đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
+ Chi có ít hạt bị lệnh hướng ban đầu và đôi khi bị đội lại
- Các ông cho rằng nguyên tử gồm những hạt tích điện đương tập trung ở
tim, chiếm một thé tích rất nhỏ gọi là hạt nhân nguyên tử còn các electron thi quay
xung quanh trong thé tích ứng với thé tích nguyên tử
1.3.1.5 Sự tìm ra nơtron (1932)
- Khi nguyên cứu khối lượng nguyên tử của các nguyên tố người ta thấyrằng: Nếu nguyên tử hiđro gồm một proton và một electron để trung hòa điên thìkhối lượng nguyên tử của heli phải gấp đôi khối lượng của nguyên tử hiđro mới
đúng nhưng thực tế lại gấp bốn.
- Năm 1932 Chadwick đã giải đáp được khúc mile đó Ong ding tia a bắn
phá tắm kim loại berili mỏng thì thấy phát sinh ra một tía mới có khối lượng gầnbảng khối lượng của proton va không mang điện Và ông gọi đó là hạt notron
1.3.1.6 Thanh phần cấu tạo nguyên tử
Theo kết quả thực nghiệm trên thì nguyên tử được cấu tạo từ ba loại hạt:
The BOM BAN LA YANG CUA RUTHERFORD
- Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron Hầu hết khối lượng
nguyên tử đều tập trung ở hạt nhân mặc dau hạt nhân chỉ chiếm một phan rất nhỏ
thẻ tích của nguyễn tử.
a
Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghia Trang: 33
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín
- Các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhắn Vi
nguyên tử trung hoà vẻ điện nên trong bất kì nguyên tử nào thì số hat electron cũng bằng số hạt proton.
1.3.1.7 Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
- Kích thước: Dựa vào độ lệch của các tia œ trong các thí nghiệm do ông
tiến hành, Rutherford đã tiễn hành kích thước và khối lượng hạt nhân
- Đường kính của nguyên tử khoảng | A Đường kính của hạt nhân nguyên
tứ còn nhỏ hơn vào khoảng 107% A Như vậy đường kính của nguyên tử lớn hơn
đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần
- Đường kinh của proton và electron lại còn nhỏ hơn nhiều khoảng 107 A.
- Khói lượng: Khôi lượng của nguyên tử vào khoảng 107° kg.
1.3.2 HẠT NHÂN NGUYÊN TU- NGUYÊN TO HÓA HỌC- DONG VỊ
1.3.2.1 Hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân được tạo thành bởi các proton và nơtron liên kết cực kì chặt chẽ
với nhau- Người ta thường kí hiệu:
Z là số hạt proton, N là số hạt notron trong một hạt nhân nguyên tử.
3.2.1.1 Điện tích hạt nhân
- Vi điện tích của mỗi proton bằng một đơn vị điện tích dương (1+)
nên trong hạt nhân nếu có Z proton thì điện tích của hạt nhân sẽ là Z+
3.2.1.2 Số khối
- Số khối của hạt nhân (ki hiệu là A) là tổng số hạt proton va hạt
notron trong hạt nhân.
A =Z+N
Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghia Trang: 34