1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Vật lý: Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver

121 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver
Tác giả Phạm Duy Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Lờ Trọng Tớn
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 28,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

: wư Bul AcesBO GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM so tice KHOA LUAN TOT NGHIEP CU NHAN HOA HOC CHUYEN NGANH PHUONG PHAP GIANG DAY DE TAI CHO HOC SINH LOP 10 BANG PHAN MEM

Trang 1

: wư Bul Aces

BO GIÁO DỤC VA ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

so tice

KHOA LUAN TOT NGHIEP

CU NHAN HOA HOC

CHUYEN NGANH PHUONG PHAP GIANG DAY

DE TAI

CHO HOC SINH LOP 10 BANG PHAN MEM MACROMEDIA FLASH VA DREAMWEAVER

Người hướng dẫn khoa hoc : TS Lê Trọng Tín

Người thực hiện : Phạm Duy Nghĩa

Niễn khó‡MƯ yigy — ` :2002-2006

"rubra Baber cu.

— TP HỒ-CH Mir 1»

TP HO CHÍ MINH, 2006

Trang 2

SFE 1.1174/4217.2 TL k1 1.4.4.4 74402.440 204 22L0VT g0 2L lđ Jđ vđ vớ u22 gel ưu ke g tư at ư ư ke tư g.

~—~~~~~ Trong những ngày thực hiện khóa luận tốt nghiệp / *

này, vì chưa quen với công việc nên em đã gặp không ít ; ;

khó khăn Ngoài những cố gắng của bản thân và sự hỗ ƒ

¡ trợ của gia đình, nếu không có sự giúp đỡ rất nhiệt tình | ;

iva chân thành của các thầy cô va các ban sinh viên thì / é

có 16 em đã không thể hoàn thành tốt dé tài nghiên cứu j

í của mình Do vậy khi cầm trên tay quyển khóa luận, lời ƒ

đầu tiên em muốn nói là lời cảm ơn chân thành đốn /

những người đã giúp đỡ em.

Em xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thay ;

Lê Trọng Tín, người thầy đã tận tâm, rất nhiệt tình về |

hết mình hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình | ¡

thực hiện và hoàn thành khóa luận.

- *

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thay cô trong khoa Hóa đã luôn ủng hộ, góp ý và giúp đỡ em trong

thời gian qua.

Và cuối cùng em cũng xin cảm ơn các bạn sinh

viên lớp Hóa 4 đã động viên, giúp đỡ em hoàn thành

khóa luận.

Bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu, với ị

¡ thời gian và khả năng còn hạn chế nên khóa luận không | H

' / tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự ƒ :

Ũ ¡ đóng góp chân thành của quí thầy cô và các bạn sinh |

: viên.

Xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 5 năm 2005 *+

,

,

Trang 3

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE MACROMEDIA FLASH MX 2004

1.1.1 Tổng quan về Macromedia Flash MX 2004 5

1.1.2 Thành phần cơ bản của Flash c.csccsssccssssssuscssssscssscsneessssssecsasscesssece 5

1.1-3.:V/8 Binh tomo EM G22:01001000002G0 50100 001200M28501G3608001 10

1,124 T6 Đà dễ irra ỒN kieeaKekeieeisieaeaoneseoseosoo 12

(L1 25: DĐ +26 2< 0566000 E66G01401564646070)160598/6)9006 21082 2Gáe l4

1.1.6 Symbol và nstanee s2 4222121111411 412222 02 15 UE) A a 17

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VE MACROMEDIA DREAMWEAVER MX 2004

1.2.1 Tổng quan về Macromedia Dreamweaver MX 2004 20

CO Ee 20

D229 Ts OI ee eee ee a 21

12:4; Tiấết kệ trần bay trae oGaaiiteaeosn mea 23

1.2.5 Dinh dang layout cell va layout table - Sex 24 36: Chênvẽ định hipaa (BNÊt66666 0601/6600 000G0G(1A201taGGy0G: 25

|2 3.:HInh Sarma S— THAES6060)S06 30262001406 aia mala 26 1228:1001 S60 0000440010 bb ume vaca 46A0 6604008 27

Trang 4

1.3.CƠ SỞ LÍ THUYET CHƯƠNG CAU TAO NGUYÊN TỪ 31

1.3.1 Thanh phan cau tạo nguyên tử, kích thước khỏi lượng nguyên tứ 31

1.3.2 Hạt nhản nguyền tử - nguyên tổ hóa học - đồng vị 34

13⁄5: Võ nGUVÊN tẦg 1á i4021012001(004646102%24619)0010(00061160%G20/L46 37

1.3.4 Hệ thông tuần hoản các nguyên tô hóa học - - 5 - 44

LA COSG LI THUVET VE ON TAP ooo cescteceeees 48

1.4.1, Các kiểu bài lên lớp hóa học cecccsecsoeessessvessvrensessersssssevessesssseseersavesenes 481.4.2, Kiểu bai ôn tập Tớ \ibà9-40144634604)248A0581(4409đ661584066/200.0388zÀ6G3/xM88 48

PHAN 2 THIẾT KE WEBSITE “HÓA HỌC PHO THONG”

CHƯƠNG “NGUYÊN TỬ" BANG PHAN MEM

MACROMEDIA FLASH VÀ DREAMWEAVER

XI, TRANG 2MB Gái oi c02222000200022200i4)/200i01a06 53

2.1.2.1 Ứng dụng Flash thực hiện tiêu dé - 5655552 S4

2.1.2.2 Ứng dụng Dreamweaver thiết kế trang web 56

2.2 PHAN: “TOM TAT NỘI DUNG"” 0.22200222022211 xyec 61

LSE |" a a a ee a eo ee ee ae 62

2.2.2.1, Tạo trang chung - 1 HH1 xe 62

2.2.2.2 Bai một: Thành phân cấu tạo của nguyên tử kích thước

-khỏi lượng nguyên tử - ji4xa62

2.2.2.3 Bai hai: Hạt nhân nguyên tử - nguyên tổ hóa học - đồng vị 67

dit, AI Coens MO TH Ga GaP saci aaah ace ees CR 682.2.2.5, Bai bốn: Hệ thong wan hoàn các nguyên tô hỏa học 74

~

Trang 5

23: PHAN: “BAT TAP ON TẬP: 26G 620062 G0LAbti2iáoid2 206 81

3:3:1:Y lưỡng (khiết KỆ: 6x20 66G2G001G 000 GGät-d464G10G634000A6G<5Ä 81

HOE 5) a 84

2.4.2.1 Thiét ké thi nghiệm tìm ra tia âm cực của W Crookes §4

2.4.2.2 Thiết kế thí nghiệm ban lá vàng của E Rutherford 88

2.5 PHAN: “TRAC NGHIEMD cccccsssesssssssssevensonvnecsvensnvensapnennnoseenonennnenee 94

NT SN HH ẽẶằ jŸằẶẽẼŸẽẰƒằẰŸẽẳẰẶỶ=e=ĂŸẽẰẽ.ẽZ= = 94

2.8.2 Thực hiện mm 9

26: PHAN? LICH SO 2026626 eS 101

Dia Y tông đế Dec ta cea GS 101

SET Bins ĐỀN sass recast ccna 2556 laa aback tna 101

+7 PHẨN: “SÓA HỌC WUD inci scent cicca saan Sabaneta 103

B27 R oF ti NR A ss ckxenkeikecceaoe++okseauweseueoani 103

DS PTA PV RIE NA HE Ga »ieaueinieieeeeeeee 104

2.8.1 Ý tưởng thiết KE scscvvecsssseccosnsecsnseeersessesroserecrnsvessnnepeshceecensceecsneees 104

TL |, ae 104

PHAN 3 THỰC NGHIEM SƯ PHAM

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm - Hee 106

Fide PEAT PIG TUG NGHI Ế H cess scnvessicvinisesacar rs eamvuscqnsenessntsineoevernericosseganse 106

Fo NỘI CD (1 T0 TĐ| assassins sus coins en ncanannnnd ebaimanaid intaaaasacnscaoaaeee 106

ST ESE | sus xseerstesest~esertểryxxearrreessereee) 108

Trang 6

3.5 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

KET LUẬN VÀ ĐÈ XUAT RE Te Re OR SBOE PET ONE

TA LIE THAM RAG 333s ese

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

PHAN MO DAU

1 Lý do chọn dé tài:

- Em là một sinh viên sắp ra trường và bước đầu đi vào phục vụ giảng dạy ở

các trường phé thông cùng với lòng nhiệt huyết yêu nghề và mong muốn cổng

hiến sức lực của bản thân vào việc nâng cao chất lượng giảng day, tạo ra sự hoạt

động học tập chủ động và tự giác cho học sinh.

- Ban thân em bước đầu tập sử dụng các phương tiện hiện đại và áp dụng

công nghệ thông tin phục vụ cho đạy và học, tạo hứng thú học tập cho học sinh.

Giúp học sinh tự tìm tòi kiến thức, phát huy khả năng của bản thân thông qua quá trình tự học và tự tìm tòi kiến thức.

- Mặt khác hoá học là một môn khoa học thực nghiệm và nhiêu kiến thức trừu

tượng Nếu vận dụng Flash va Dreamweaver vào quá trình day và học sẽ giúp hoạt hình các thí nghiệm khó và mô tả những khái niệm trừu tượng Điều này thực sự

có ich dé dạy và học môn hóa học, đặc biệt là ở các trường phổ thông còn thiếu

phòng thí nghiệm.

- Việc sử dụng Flash và Dreamweaver để tạo ra những ứng dụng trong hoá

học giúp nâng cao chất lượng dạy học là cũng là một dy định ấp ú từ lâu trong em.

- Sau cùng về phía bản thân, em mong muốn qua quá trình nghiên cứu thực

hiện dé tài này giúp em nâng cao kiến thức và kỹ năng sử dụng các phần mềm, các

thiết bị hiện đại của công nghệ thông tin, bước đầu làm quen nghiên cứu khoa học

để phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu sau nảy

Với những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Thiết kế Website phục vụ việc

học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm

Macromedia Flash và Dreamweaver”.

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: I

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

2 Mục đích nghiên cứu:

Thiết kế Website phục vụ việc tự học tập và ôn tập chương nguyên tử cho

học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver MX 2004.

3 Lịch sử vấn đề:

Từ trước đến nay ở Việt Nam số lượng người nghiên cứu phần mềm

Macromedia Flash và Dreamweaver là không ít nhưng chủ yếu cho mục đíchthương mại, kinh doanh còn việc sử dụng Flash và Dreamweaver cho mục đích

giáng dạy và học tập hoá học là không nhiều nhất là làm một Website phục vụ cho

việc học tập va ôn tập cho học sinh thi lại càng không có.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về Macromedia Flash và Dreamweaver.

- Nghiên cứu cơ sở lí thuyết chương nguyên tử.

- Thiết kế các mô hình nguyên tử, phân tử, các ứng dụng nhỏ dé day học chương nguyên tử Thiết kế các bai trắc nghiệm Đưa các thiết kế cùng vào chương trình Dreamweaver dé tạo Website.

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để:

* Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng Macromedia Flash và Dreamweaver

trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy hóa học.

* Tim ra những thuận lợi và khó khăn, rút ra những kinh nghiệm để sử dụng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver tết hơn vào hoá học.

- Tổng kết đề tài nghiên cứu và đưa ra những ý kiến để xuất.

§ Khách thể nghiên cứu:

Quá trình day học hóa học ở trường THPT.

6 Đối tượng nghiên cứu.

Sử dụng phần mềm Macromedia Flash va Dreamweaver trong việc thiết kế

Website và nâng cao chất lượng giảng dạy hoá học ở trường trung học phổ thông.

7 Giả thuyết khoa học:

Nếu Website "hóa học phổ thông” về chương nguyên tử được thiết kế tốt thi

sẽ nâng cao hiệu quả và chat lượng của phương pháp giảng dạy va đem lại lợi ích

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 2

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

cho quá trình lĩnh hội trí thức của học sinh, giúp học sinh hứng thú, chủ động học

tập và có nguôn tư liệu học tập sinh động

8 Phương pháp luận

Quan điểm triết học duy vật biện chứng vẻ qua trình nhận thức

9 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết cơ sở lí luận

- Phương pháp điều tra thực tiễn

- Phương pháp ứng dụng các phần mềm Flash va Dreamweaver vào việc thé

hiện các ý tưởng học tập và ôn tập hóa học phô thông

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm,

- Phương pháp tổng hợp, xử lí kết quả thống kê toán học

Trang 10

Khóa luận tốt nghiệ Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

1.1 CƠ SỞ LÍ THUYET VE

MACROMEDIA FLASH MX 2004

1.1.1 TONG QUAN VE MACROMEDIA FLASH MX 2004

- Macromedia Flash MX 2004 là một phần mềm ứng dụng bao gồm các

công cụ được sử dụng để tạo ra các hoạt hình, đồ hoạ vectơ các ứng dụng vacác Website,

- Flash tạo ra các tập tin swf có kích thước nhỏ và tương thích với nhiều

môi trường và người dùng có thể xuất ra các tập tin với nhiều phần mở rộng nhau

đê thuận tiện cho người sử dụng như: exe, gif, mov

- Flash là một ứng dụng được thiết kế tốt để xây dựng các tập tin đa phương tiện Có thé đưa vào nhiều loại media vào trong Flash bao gồm: văn ban, đổ hoạ,

video, pdf và âm thanh

- Flash là một phần mềm chuyên dụng để thiết kế hoạt hình động cho các

trang web Flash cho phép thiết kế hoạt hình với những kĩ thuật đơn giản, ít tốn

thời gian và cho hình ảnh đẹp vì vậy ngoài việc được đùng trong các thiết kế hoạt hình cho web thi Flash còn được ding vào nhiều mục đích khác nhau.

- Một mặt mạnh nữa của Flash là Flash xử dụng một ngôn ngữ kịch bản dé

lập trình có tên là ActionScript Đây là một ngôn ngữ lập trình khá mạnh cho phép

tạo ra những ứng dụng tương đối phức tạp Vi vậy Flash được dùng nhiều trong

web nhở cỏ khả năng tích hợp rat mạnh với Dreamweaver

- Trong hoá học Flash cho phép thiết kế nhiều dạng ứng dụng khác nhau.

Tie việc tạo ra các hoạt hình minh hoạ các thí nghiệm khó hoặc là không có diéukiện làm thi nghiệm, lam các ứng dụng nhỏ, các hình động Tập tin swf còn có

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 5

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng din khoa học: TS Lê Trong Tinthé tích hợp được vào trong Powerpoint nên rất thuận tiện cho giáo viên khí thiết

k4

4‘?

tA

oa @ ere @ er Coouret o

@ hee @ [Hr Sew Nese o

cá ⁄“ Ser en et re te @ Th= fom Ancien o a

s eos "` o

24 @ 2° arene erogy 4) ActerSeryt Commmrtcston Phe o W

rớ @ xndnnsse &@ ri resort re fy sono

= © wre om te @ rem reat ° vs

Chọn kiểu thiết kế là Flash Document thi giao diện chính của Flash được thé

hiện như hình đưới đây:

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 6

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệ Người hướng dẫn khoa học: TS Lê T Tín

Bảng diéu khiến Bảng kiểm soát — Stage vùng soạn Các bảng

thanh công cụ Property thảo điều khiến

- Menu: bao gồm các lệnh cơ bản như các phẩm mén khác như là: copy, past,

cut, save và có thêm một số lệnh khác riêng cud phần mềm

- Bảng tiến trình: La nơi thể hiện, chứa đựng các phần tử và mã lệnh tạo nên

tập tin swf,

- Bang điều khiển: Các bang điều khiển giúp ta kết hợp các hỗ sơ Flash trong

Flash lại với nhau Các bảng điều khiển có thé đóng mở bằng các menu Window.

Bảng điều khiển Tool chứa một số lớn các công cụ mà ta có thể lựa chọn điều

chỉnh sáng tác trong Stage.

na

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 7

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

- Stage: Nam giữa các bang điều khiển là Stage, đóng vai trỏ làm vùng thấy

được trong ứng dung Stage là nơi ta đặt các media chẳng hạn như là đồ họa, nút

an,hoat hình và các trường tương tác trên biểu mẫu

- Các thẻ hỗ sơ và các thanh soạn thảo: Các thẻ hề sơ giúp ta đi chuyển qua lại giữa các hd sơ đã được mở trong Flash Thanh soạn thảo nằm ngay phía dudi

các thé hồ sơ giúp bạn di chuyển qua lại giữa các phần tử trong Flash

- Bảng kiểm soát Property: đây là bảng diéu khiển theo ngữ cảnh, hiển thịcác thông tin và các thuộc tinh có thể chỉnh sửa về những gi ta đã chọn trong

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

- Thanh thước timeline là nơi sắp xếp và điều khiển nội dung của

đoạn phim trong các Layer va các frame.

- Để bật tắt Timeline: Window/Timeline

- Timeline: thanh thời gian, tại dây các ảnh tạo ra được dién liên tục

- Symbol (biểu tượng): Nguồn tài nguyên truyền thông có thể sử

đụng lại trong phim.

- Layer (lớp): dùng tạo ra các lớp đồ hoạ chồng chất lên nhau Thuận

lợi khi thiết kế phức tạp hay nhiều chuyển động cùng lúc khác nhau Lớp giúp ta

có thé chỉnh sửa được các ảnh đề hoạ một các thuạn tiện và riêng biệt.

- Emtyframe: khung hình không chửa nội dung.

- Keyframe: khung hình chủ

- Scene: hoạt cảnh trong phim.

- Editframe: thư viện symbol.

1.1.2.2.2 Layer:

- Layer dùng để quản lí các đối tượng trên một cảnh hoặc một hoạt

cảnh theo từng lớp hoặc từng chuyển động số lượng các layer có thể tạo ra không

giới hạn, chỉ tuỳ thuộc vào bộ nhớ máy vi tính, các layer không làm tăng kích

thước của file khi xuất ra các đoạn phim.

- Để tạo một layer có thé chọn trên trình đơn Insert/Layer hoặc nhấpchuột vào nút Insert layer bên dưới thanh thước Timeline.

Insert layer

Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghĩa Trang: 9

Trang 16

khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

- Show/Hide all layer: bật và tắt các layer.

- Lock/Unclock all layer: khoá hoặc mở tat cả các layer

- Show all layer as outline: chỉ thể hiện đường viền cua tat cả cáclayer và ngược lại.

~ Insert layer: chen thêm một layer.

- Add motion guide: layer hướng dẫn chuyển động

~ Insert layer folder: tạo ra một thư mục chứa cá layer,

~ Delete layer: xoá một layer.

1.1.3 VỀ HÌNH TRONG FLASH

Các công cụ vẽ trong Flash cho phép bạn tạo ra và thay đổi hình dang anh

trong phim Flash cung cắp nhiều công cụ vẽ tự do hoặc các công cụ vẽ chính xác

Để vẽ các đường nét hình dang tự do giếng như bạn vẽ bằng công

cụ bút chi, ban hãy dùng công cy Pencil.

Vẽ các đường thẳng chính xác, hoặc các đường cong dùng Pen

Vẽ các hình học cơ bản dùng công cy Line, Oval và Rectangle.

Tạo ra các nét cọ vẽ giống như vẽ bằgn cọ ta hãy chọn công cụ

Brush.

Chúng còn có các chế độ bắt đính, canh thẳng hàngcác đối

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 10

Trang 17

Khoa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tin

Free transform Fill tranform

Ink bottle Paint Bucket Eyed dropper Eraser

Hand Zoom

Stroke color

Fill color

- Line: dùng để vẽ đường thẳng.

- Lasso: chọn vùng đối tượng theo lựa chọn

- Pen: vẽ đường thẳng hoặc cong theo ý muốn.

- Text: dùng đưa văn bản vào Flash.

- Oval, Rectangle: dùng vẽ hình elip, hình chữ nhật, hình tròn, hình

vuông và các hình tứ giác.

- Pencil: dùng vẽ các đường thẳng và hình dang đối tượng.

- Brush: dùng tạo ra những đường nét giếng như đang sơn.

- Ink bottle va Paint bucket:

o Ink bottle định dang cho đường viên

© Paint bucke ding dé đỗ mau vad vùng khép kín hoặc hở

- Eye dropper: công cụ lấy mau và dé mau

- Eraser: công cụ tay

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 11

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

1.1.4.2 Thực hiện tao chuyển động.

I.1.4.2.1 Chuyển động khung hình nối tiếp khung hình (None hay

frame by frame).

- _ Yêu cầu: các đối tượng để tạo loại chuyển động này là bắt kì.

- Thực hiện: việc tạo ra chuyển động none yêu câu cần có nhiều

khung hình Mỗi khung hình chứa một nội dung khác nhau

- _ Các keyframe được xác định trong thước Timeline.

Xử lí các khung hình:

Chèn keyframe: insert/keyframe.(nhdn F6)

Chèn blank keyframe: inserVblank keyframe(nhắn F7)

Xoá keyframe: insert/clear keyframe.(nhan Shift + F6).

Chén frame: inserU frame.(Nhắn F5).

Xoá frame: insert/ Remove frame (nhắn Shift + F5)

1.1.4.2.2 Chuyển động dạng biến đổi chuyển động (Motion).

- — Yêu cầu: để tạo chuyển động Motion các đối tượng phải là:

o Đối tượng là một nhóm.

o Đối tượng là symbol.

© Đối tượng là Text phải được Convert

- Thực hiện:

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 12

Trang 19

© Tại frame đầu tiên, đối tượng phải thoả man hai yêu cẩu

chuyển động Motion, sau đó thực hiện một trong hai cách

sau:

* Tai frame đầu và fraem kết thúc cho quá trình

chuyển động va chon Motion trong myc Tween trên

1.1.4.2.3 Chuyển động biến đổi hình dang (Shape):

Yêu cầu:

© Đối tượng đơn lẻ.

© Đối tượng không phải là nhóm.

© Đối tượng không là symbol.

o Text phải được Convert.

Thye hién:

Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghĩa Trang: 13

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

1.1.5 LAYER

- Layer dùng để quản lí hoạt cảnh vả sự chuyển động phức tạp.

- Số lượng layer tạo ra là không giới hạn, chỉ tuỳ thuộc vào bộ nhớ

của máy Ta cóthễ làm dn, khoá hoặc cho hiến thị nội dung của các layer.

- Ngoài ra layer còn được dùng làm đường dẫn cho các đối tượng

chuyên động (Guide) hoặc làm bản che còn gọi là mặt nạ (Mask layer).

1.1.5.1 Cách tạo một layer:

Làm một trong các cách sau:

+ Chọn trên Menu: Insert/L.ayer.

+ Nhấp chuột tại nút Insert Layer tại bên dưới thanh thước Timeline + Nhấp chuột phải bên dưới tên của Layer trong thanh thước

Timeline và chọn lệnh Insert layer.

1.1.5.2 Layer hướng dẫn chuyển động (Guide Layer)

- Dùng làm đường dẫn dé các đối tượng khác chuyển động theo, có thẻ kết nối nhiều layer vao một Guide layer cho nhiều đối tượng theo cùng một

đường dẫn.

~ Các bước thực hiện:

+ Tạo một Layer với chuyển động Motion

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 14

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

+ Tao layer Guide Layer bằng cách nhấp chuột vào nút Add

Motion Guide, sau đó dùng các công cụ như Pen Pencil, Line đế tạ đường

hướng dẫn chuyển động nội dung phải là nét liên tục.

+ Khéa Guide layer dé dé quản lí

+ Trở về Layer chuyển động và chon Keyframe đầu tiện rồi bắt dính tâm của đổi tượng vào đầu đường dẫn.

+ Muốn đối tượng xoay theo đường dẫn thi chọn Orient to

path trên thanh Properties.

1.1.6 SYMBOL VÀ INSTANCE

1.1.6.1 Giới thiệu:

e Có những đối tượng trong Flash được sử dụng nhiều lần trong các hoạt

cảnh, do đó ta nên biến chúng thành Symbol đế sử đụng chúng nhiều lần.

¢ Những đối tượng Symbol được đưa vào Library và các đối tượng này được

lấy từ Library đưa vào sân khấu gọi là Instance nếu ta chỉnh sửa mộtSymbol thi tất ca các Instance được cập nhật

¢ pé mở hộp thoại Library ta vào: Windows/Library.

1.1.6.2 Tạo các Symbol.

1.1.6.2.1 Symbol! dang Graphic:

Symbol! Graphic là dang Symbol dé hoa, nội dung là các ảnh tĩnh

Các diéu klthiển va âm thanh sé không hoạt động trong Symbol

Graphic.

- Cách thực hiện:

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 15

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

© Vào Insert/New Symbol (Ctrl + F8), xuất hiện cửa sẻ sau:

© Đặt tên cho Symbol trong hộp thoại Name, và chọn loại

Graphic Nhdp OK Khi ấy xuất hiện cửa sé tương tự cửa số

chính của Flash.

o Để kết thúc quá trình tao Symbol, ta vào Edit’ Edit

Document (Ctrl + E) hoặc nhấp vào Scene

o Vào Window/ Library để mỏ thư viện, kéo Symbol ra ngoài

Stage.

1.1.6.2.2 Symbol dang Button:

- Ta có thể tao các Symbo! Button để tạo ra các nút ấn khi nhấp

chuột.

- Cách thực hiện:

© Ta làm các bước tương tự như khi tạo Symbol Graphic

nhưng ta chọn kiểu Button trong hộp thoại Symbol.

o Ta vẽ hình cho nút trên bốn trạng thái của nó trên thanh

Timeline.

1.1.6,.2.3 Symbol dang Movie Clip:

Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghĩa Trang: 16

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trong Tin

- Ding Movie Clip dé tao ra các chuyển động các Movie Clip có

nhiễu frame riêng biệt trong Timeline, chúng hoạt động độc lập với

Timeline của hoạt cảnh chính.

- Ta có thé đưa vào Symbol các đoạn mã Action Script, âm thanh

hoặc các Instance déa tạo chuyển động.

- Cách thực hiện:

o Tương tự như

ta làm với hai Symbol trên.

© Ta chọn kiểu là Movie clip.

1.1.7 ACTION SCRIPT

1.1.7.1 Giới thiệu:

e© Đó là sự tương tác giữa đoạn phim và người dùng, ta có thé sử dụng nó

theo những cách dơn giản để người dùng kiểm soát sự thể hiện của đoạn

phim ví dụ như là: các game, các giao diện tuỳ biến, các điều khiển

e© Dé sử dụng tương tác trong Flash ta sử dụng Action Script mà thực chất chỉ

là một tập lệnh định nghĩa các sự kiện và hành động.

1.1.7.2 Các sự kiện:

1.1.7.2.1 Sự kiện gây ra do khung hình gây ra hành động:

- Chon khung hình cần định nghĩa sự kiện:

© Nhắp chuột vào khung hình cần định nghĩa sự kiện.

o Viết lệnh cho khung hinh

- Các sự kiện do ban phim:

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 17

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

o Mội sự kiện do xáy ra do bàn phím khi người dùng sử dụng

một trong các phim sau:

s Nhắn một chữ cái (có phân biệt chữ in va chữ

thường).

* Nhắn một phim mũi tên

* Nhắn một trong các phím như: Backspace, Insert,

Home, End, Page Up, Page Down, 1,1.7.2.2 Sự kiện do chuột hoặc ban phim gây ra hành động.

- Chọn nút (Symbol Button) cần định nghĩa sự kiện chuột hoặc ban

© Release: một hành động xảy ra khi người ding nhấp chuột

lên một nút rồi nha chuột trên một hoạt cảnh.

© Release Outside: một hành động xảy ra khi người dùng

nhấp chuột lên một nút và nhà chuột ở phía ngoài nút trên

một hoạt cảnh.

© Roll Over: một hành động xảy ra khi người dùng nhấp

chuột lên trên nút.

© Roll Out: một hành động xáy ra khi người ding nhấp chuột

lên trên nút rồi đi chuyển chuột ra ngoài nút

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 18

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

Sinh viên thực hiện: Phạm

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng din khoa học: TS Lê Trong Tin

1.2 CƠ SỞ LÍ THUYET VE

MACROMEDIA DREAMWEAVER MX 2004

1.2.1 TONG QUAN VE MACROMEDIA DREAMWEAVER MX 2004

- Phần mềm Dreamweaver MX 2004 lả một công cụ biên soạn HTMLchuyên nghiệp dùng để thiết kế và quản lí các Website

- Các tính năng biên soạn hinh ảnh của Dreamweaver cho phép ta nhanh

chóng bổ sung các mã thiết kế và các tính năng vào các trang mà không cần viết

một dòng mã.

- Với Dreamweaver chúng ta có thể bé sung các đối tượng Flash ma chủng

ta trực tiếp tạo ra trong Dreamweaver như: Flash button, Flash Text, Flash Movie.

- Dreamweaver hỗ trợ rat mạnh việc đưa các tập tin Flash lên trang Web, cụ

thé ta có thé đưa tập tin SWF lên trang Web một cách dé dang và thuận tiện

- Ngoài ra chúng ta có thể tạo va chỉnh sửa hình ảnh trong Macromedia

Firework, sau đó nhập trực tiếp vào Dreamweaver và mã nguồn HTML tự động

cập nhật.

1.2.2 GIAO DIỆN

Objects panel Toolbar Document Window

ASto ke Đi hé Ss eee

Launcher

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 20

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

Đối với người thiết kế trang Web bình thường thì ta chọn chế độ là

HTML để mở một trang Web mới

Sau khi chọn HTML thi mản cửa số giao điện như sau:

Cửa số Document Window hiến thị nội dung tài liệu hiện tại đểchúng ta tạo va chính sửa.

Thanh Toolbar: Gồm các công cụ hiến thị trạng thái làm việc và

một số công cụ khác

Objects Panel: Chita các biểu tượng ma chúng ta cẩn tạo và đưa

vào tài liệu.

Thanh Launcher nằm ở bên phải phía dưới cửa số Document chứa

các nút để đóng mở các inspector và các panel mà chúng ta thườngxuyên ding.

Property inspector hiển thị các tính chất đành cho đối tượng hoặc

text được chọn, giúp chúng ta diéu chỉnh các tinh chất này

Vùng làm việc: Dreamweaver có thể hiển thị tài liệu theo ba cách:

© Show code views: Chế độ hiển thị mã code HTML.

© Show code and Design views: Chế độ vừa hiển thị mã code

HTML và vừa nội dung thiết kế

© Show design views: Chỉ hiển thị nội dung thiết kế.

1.2.3 TẠO SITE MỚI

Việc đầu tiên của thiết kế một Website ta cẳn tạo một site mới Việc tạo site

mới có ý nghĩa quan trọng giúp ta quản lí các trang web dé dang hơn va thuận tiện

cho việc chỉnh sửa các trang web Ngoài ra ta còn có sơ để trang web sơ bộ khi tạo

Trang 28

Khóa luận tốt nghigP Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

Trường Site Name: Nhập tên cho Site.

Trường Local Root Folder: Chỉ định folder trên đĩa cục bộ ở

đó site lưu trữ các file site, các bảng mẫu và các hang mục

thư viện.

Tuy chọn Refesh Local File Automatically: Tự động tinh

chính file gốc cục bộ khi ta sao chép nó vào file cục bộ của

mình.

Trường HTTP Adress: Dùng để nhập URL mà Websitehoàn chỉnh của bạn sẽ dùng.

Đối tượng tuỳ chon Cache:

Chỉ định cho biết ta tạo

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

© Từ cửa số site ta sẽ tạo ra các folder va tạo ra các file can

thiết, mỗi file sẽ là một trang web khi ta thiết kế xong, các

folder dùng để chứa các file củng loại mà ta muốn nhóm

chúng lại.

1.2.4 THIET KE TRÌNH BAY TRANG

1.2.4.1 Giới thiệu:

e Cách trình bay trang là một phần quan trọng trong phần thiết kế Web Một

phương pháp tạo cách trình bay trang thông thường là tạo với các table

trong HTML Các table có thé khó sử dung, tuy nhiên chúng đựợc dùng cho

việc hiển thị dữ liệu ở dang cơ bản.

e Để don giản trong việc thiết kế cách trình bay trang, Dreamweaver cung

cắp Layout view Voi Layout view, bạn có thé sử dụng các table đưới dạng

các cấu trúc nén tảng và tránh được những khó khăn trong việc sử dụng các

table như trước đây.

1.2.4.2 Vẽ các Layout Table vả các Layout Cell:

1.2.4.2.1 Vẽ một Layout Table trình bày:

- Ở chế độ Layout view, chọn công cụ Draw layout Table trong

Layout của Objects panel Trỏ chuột thành dấu cộng.

- Đặt trỏ chuột nơi ta cần về bang trình bày trên trang, sau đó rê dé

tạo bảng trình bày.

1.2.4.2.2 Vẽ các Layout Cell:

- Ở chế độ Layout view, chọn công cụ Draw layout Cell trong

Layout của Objects panel Trỏ chuột thành dấu cộng.

- Đật trỏ chuột nơi ta cần vẽ bang trình bày trên trang, sau đó rê dé

tạo một ô trình bày.

I.2.4.2.3 Về một Layout Table kết tế:

Layout Table kết tổ là dạng mà các Layout Table được về xếp

chong lên nhau đề vẽ Layout Table kết tô ta lam như sau:

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 23

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

- Ở chế độ Layout view, chọn công cụ Draw layout Cell trong

Layout của Objects panel Trỏ chuột thành dấu cộng

- Đặt trô chuột trong vùng xám của một Layot table trình bảy hiện

có, sau 46 nhấp và ré chuột để tạo Layout Table trình bay kết tô.

~ Chon các tuỳ chọn sau:

+ Width: Dé thay đổi bể rộng, hãy chon Fixed và nhập

bẻ rộng vào hộpn, hoặc chọn Autostretch

+ Height: Dé thay đổi chiều cao của Layout Cell.

+ Bg: Dinh mau nên cho Layout Cell.

+ Horz: Gióng theo chiéu ngang

+ Vert: Gióng theo chiều đọc.

+ No Wrap: chọn chế độ này cho tính năng ngắt tử.

1.2.5.2 Định dạng cho Layout Table:

Ta thực hiện các bước sau:

- Chon Layout Table (nhấp vào mép của Layout Table hoặc Tab

Table).

—_———— —

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 24

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

~ Chọn Windows Property inspector.

+ Widht: Dé thay đổi độ rộng hãy chọn Fixed va nhấp

bẻ rộng vào hộp hoặc chọn Autostretch

+ Height: Dé thay đổi chiểu cao.

+ Bg: Định màu nên cho Layout Table.

+ CellPad: Định khoảng cách nội dung trong 6 va viễn

+ CellSpacer: Định khoảng cách giữa các ô.

1.2.6 CHEN VÀ ĐỊNH DANG TEXT

1.2.6.1 Chén Text vào tài liệu:

Để đưa text vào tài liệu ta có thể thực hiện một trong các cách sau:

- G6 nhập trực tiếp vào tài liệu.

~ Sao chép text từ một tai liệi khác và dán vào Dreamweaver.

- Chèn các kí tự đặc biệt:

© Đặt điểm chèna tại vị trí cần chèn

© chọn hang mục Character trên Objects panel.

© Nhấp ki tự đặc biệt cần chèn trong danh sách.

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng din khoa học: TS Lê Trọng Tin

Đề định thuộc tinh cho text ta gọi công cụ Property:

- Format: Ap dung Style khối mặc đính cho text, dùng để định dạng

các tiêu dé heading, paragraph

- Default Font: Dùng các tô hợp font để định dạng cho text

- Size: áp dụng kích thước font chuyên biệt

- Text Color: định mau cho text bằng cách chọn giả trị trong danh

sách màu hoặc nhập mã thập lục phân vào 6 giá trị.

- Bold và Italic: Định text đậm và in nghiêng.

- Left,Center, Right Align: Định thuộc tính canh phải, trái

- Link: Dùng thực hiện Hyperlink cho text được chọn sang URL

được xác định.

- Target: Xác định Frame hoặc cửa số trang liên kết cần tải.

1.2.7 HÌNH ANH - IMAGE

1.2.7.1 Giới thiệu:

Các ánh đổ hoạ có thé sử đụng được trong Dreamweaver là các file

như: GIF, JPEG, PNG và Flash.

Các loại hình ảnh trên có thể chèn vào một trang, table, lớp, form

hay nên

1.2.7.2 Chẻn hình ảnh:

Khi ta chèn một ảnh vào Dreamweaver file hình ảnh phải được lưuvào trong site, nếu chưa có trong site thì Dreamweaver hỏi có muốn sao chép sang

file gốc hay không.

Dé sao chép một ảnh vào tài liệu ta thực hiện bằng cách sau:

- Đặt trỏ tại vị trí cần chén nhấp biểu tyong Insert Image trên

Objects Panel — cửa sé cho phép ta xác định ảnh cin chèn rối nhắp Open

1.2.7.3 Định thuộc tính của hình ánh:

Dé định thuộc tính của hình anh ta chọn hình ảnh can định va dùng

thanh Property dé định thuộc tính Ta có thé định lại các thông số sau:

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

“eo ta @9NBoOs

- W vàH: Giá trị kích thước ngang va cao thực của ảnh.

- Ser; Xác định file nguồn cho ảnh

- Link: Dùng tạo siêu liên kết cho ảnh.

- Align:Dong để gióng hàng hình ảnh so với text

- Alt: Xác định text thay thé vốn hiển thị ớ vị trí hình anh so với sử

đụng cho các bộ trình duyệt chứa text.

- V§pace và H Space: Định khoảng trống xung quanh hình ảnh.

- Low Sre: Xác định anh vốn tải xuống trước ảnh chính.

- Target: Xác định frame hoặc trang liên kết của ảnh được tải vào

đó Ta có thé chọn các đối tượng đựơc tải xuống như sau:

© _Blank: tải file liên kết vào một của sé cúa bộ trình duyệt

mói không có tên.

© _Parent: tải file liên kết vào framesct bố hoặc cửa sé của

frame chứa liên kết

o _Seft: file dyoc tái vào cùng một frame hoặc một cửa số với

Dreamweaver cho phép ta cùng chèn các đổi tuọng phim va âm

thanh vào Website một cách nhanh chóng và dé dang Bên cạnh đó ta còn có thể

chính sửa các đối tượng và các file Multimedia, chẳng hạn như: Flash, Shockwave

movie và các file MP3 Audio.

1.2.8.2 Các đối tượng Flash.

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 27

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trong Tin

Có hai dang file Flash mà ta có thé sử dung trong Dreamweaver là các file:

“SWE” va" SWT",

2.8.2.1 Sử dụng đối tượng là Flash Button

Ta phải lưu tài liệu lại trước khi chèn một nút hoặc đối tượng Flash

vào tai liệu Dreamweaver.

Các bước thực hiện:

- Đặt trỏ tại vị trí cần chèn, nhấp biểu tượng Insert Flash Button

trong nhóm Common trên Objects Panel,

- _ Khi xuất hiện cửa sé Flash Button, ta có thẻ thiết định các thông số

sau:

° Style: Chon mẫu nút

bat ki trong danh sách

Buttom Text: cho phép nhập text mà ta

muốn hiển thị trên

nút.

Fon: Cho phép ta

chọn tên font và kích thước ở font size.

Link: tạo liên kết tuyệt đối đến một đối tượng hay một trang

cho nút.

Target: Định nơi đến cho liên kết.

Bg Color: Định màu nên cho nút,

Save as: Nhập tên file và chỉ định thư mục để lưu lại tên file

của nút Flash.

2.8.2.2 Sử dụng đối tượng Flash Text:

Ta sử dụng Flash Text cũng tương tự như ta sử dụng đối tượng Flash

Button.

Lúc này ta thay các nút bằng các text trong 6 Text.

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 28

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trong Tin

- Jump Menu là một menu được bật lên trong một tài liệu, hiển thị

cho người quan sát Site xem, liệt kê các tuỷ chọn vén liên kết các tai liệu hoặc các

Site Ching ta có thé tạo liên kết sang các tải liệu khác trong Website của minh,các liên kết đến các Website khác, liên kết E-mail, hoặc bất ki một liên kết nao

cho các file mà có thể mở trong bộ trình duyệt.

1.2.9.2 Tao Jump Menu:

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 29

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

Ta thực hiện các bước sau:

Đặt điểm chèn tại vị trí cẩn tạo, vào Inser/Form/Jump Menu Hộp

thoại xuất hiện:

file cần mở khi liên kết.

© Open URLs in: Chon vị trí để mở file.

© Menu Name: Xác định tên của Menu.

© Opiton: Hai tuỳ chọn:

s Insert Go Button After Menu: Bể sung một nút Go

thay vì một lệnh nhắc cho Menu.

* Select First Item After URL Change: Tuy chọn cho

phép chon Item trước rồi thực hiện việc hiệu chỉnhcác thay đổi

« bébé sung một hạng mục Menu vào Menu Item, ta

nhấp nút (+) và xoá một hạng mục Menu, ta nhấp nút

(-).

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 30

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệ p Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

3 CƠ SỞ LÍ THUYET

CHƯƠNG CAU TẠO NGUYEN TỬ

Từ hơn 150 năm trước, các nhà khoá học đã cho rằng mọi chất được tạo

nên tử những hạt cực kì nhỏ bé lả nguyên tử.

Nhưng đến năm 1897, nha bác học Anh J.Thompson (1856-1940) da phát

hiện ra hạt electron, năm 1910 J Thomson, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton,

năm 1932 Chadwich phát hiện ra nơtron Như vậy là có những hạt còn bé hơn

nguyên tử Đó là những bằng chứng hiển nhiên chứng tỏ rang nguyên tử tuy vô

cùng bé nhưng có cấu tạo phức tạp.

1.3.1 THÀNH PHẢN CÁU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ, KÍCH THƯỚC, KHÔI LƯỢNG NGUYÊN TỬ

1.3.1.1 Tia âm cực và sự tìm ra electron.

Năm 1897,Thomson cho phóng điện với thế hiệu 15000V qua hai điện cực

gắn vào hai đầu của một ống thuy tinh kín đã rút hết không khí thì thấy ống thuỷ

tinh phat ra màu lục nhạt Ong phát ra những tia không nhìn thấy được phát ra từ cực âm đập vào thành éng- Người ta gọi đó là những tia âm cực.

Tia âm cực có những đặc tính sau:

- Trên đường đi của nó nếu ta đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

- Khi cho tia âm cực vào giữa hai ban điện cực mang điện trái dấu, tia âm cực bị

lệch về phía cực dương — tia âmcực là một chùm hat mang điện tích âm

Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là những electron.

1.3.1.2 Sự tìm ra proton (1906-1916)

- Khi nghiên cửu cin thận sự phóng điện trong khí loằng, người ta thấy

rằng, ngoài tia âm cực còn có một dỏng các hạt khác có điện tích bằng (hoặc là bội

số nguyên) điện tích của electron nhưng ngược đấu Các hat đó là các ion dương

được tạo nên khi các hạt electron va mạnh vào các nguyên tử trung hoà làm bật

electron của chúng ra.

- Nếu khí trong ống nghiệm là hiđro thì tạo ra ion đương nhẹ nhất: đó là

nguyên tử hiđro mắt đi một electron.

H — H +e

lon đương hidro (H”) đó được gọi là proton,

- Proton có trong thành phần của mọi nguyên tử.

1.3.1.3 Sự phóng xạ tự nhiên.

- Năm 1896, nhà vật lí học người Pháp Becquerel phát hiện ra những hợp

chất của Urani có khả năng phát ra những tia không nhìn thấy được nhưng tác

dụng lên giấy ảnh, xuyên qua những vật mà tia sáng thường không xuyên qua

được như lá kim loại mỏng

- Vài năm sau hai ông ba Pierre và Marie Curie đã tìm ra nguyên tố poloni

và radi có khả năng phát ra những tỉa tương tự nhưng mạnh hơn gấp triệu lần Bà

Curie gọi đây là những tia phóng xạ.

Hiện tượng phóng xạ cho thấy: nguyên tử không phải là không phân chia được mà còn có các phan tử còn nhỏ hơn nhiều Hơn nua sau một quá trình biến

hóa, nguyên tử của nguyên tố nọ biến đổi thành nguyên tử của nguyên té kia.

1.3.1.4 Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của hạt nhân nguyễn tử (191 1)

- Cho đến cuối thé ki thứ 19 những tải liệu thực nghiệm vẻ hiện tượng

phỏng xạ, tia âm cực, tia dương cho thấy trong thành phần cấu tạo của nguyền tử

đều có electron và những hạt mang điện tích đương

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghĩa Trang: 32

Trang 39

Khóa luận tốt n N hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

- Năm 1911, Thomson và các cộng tác

viên Geiger, Marsden chiếu một chùm hạt ø

xuyên qua một Ja vang mong và dùng một

man huỳnh quang dé theo đối đường đi của

những hạt a: mỗi khi hạt a đập vao màn thi

lóc lên một điểm sáng

- Các ông nhận thấy:

+ Hau hết các hạt a đều xxuyên qua lá vàng ma không chệnh đường

đi Diéu đó chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.

+ Chi có ít hạt bị lệnh hướng ban đầu và đôi khi bị đội lại

- Các ông cho rằng nguyên tử gồm những hạt tích điện đương tập trung ở

tim, chiếm một thé tích rất nhỏ gọi là hạt nhân nguyên tử còn các electron thi quay

xung quanh trong thé tích ứng với thé tích nguyên tử

1.3.1.5 Sự tìm ra nơtron (1932)

- Khi nguyên cứu khối lượng nguyên tử của các nguyên tố người ta thấyrằng: Nếu nguyên tử hiđro gồm một proton và một electron để trung hòa điên thìkhối lượng nguyên tử của heli phải gấp đôi khối lượng của nguyên tử hiđro mới

đúng nhưng thực tế lại gấp bốn.

- Năm 1932 Chadwick đã giải đáp được khúc mile đó Ong ding tia a bắn

phá tắm kim loại berili mỏng thì thấy phát sinh ra một tía mới có khối lượng gầnbảng khối lượng của proton va không mang điện Và ông gọi đó là hạt notron

1.3.1.6 Thanh phần cấu tạo nguyên tử

Theo kết quả thực nghiệm trên thì nguyên tử được cấu tạo từ ba loại hạt:

The BOM BAN LA YANG CUA RUTHERFORD

- Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton và nơtron Hầu hết khối lượng

nguyên tử đều tập trung ở hạt nhân mặc dau hạt nhân chỉ chiếm một phan rất nhỏ

thẻ tích của nguyễn tử.

a

Sinh viên thực hiện: Phạm Duy Nghia Trang: 33

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Trọng Tín

- Các electron chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhắn Vi

nguyên tử trung hoà vẻ điện nên trong bất kì nguyên tử nào thì số hat electron cũng bằng số hạt proton.

1.3.1.7 Kích thước, khối lượng của nguyên tử.

- Kích thước: Dựa vào độ lệch của các tia œ trong các thí nghiệm do ông

tiến hành, Rutherford đã tiễn hành kích thước và khối lượng hạt nhân

- Đường kính của nguyên tử khoảng | A Đường kính của hạt nhân nguyên

tứ còn nhỏ hơn vào khoảng 107% A Như vậy đường kính của nguyên tử lớn hơn

đường kính của hạt nhân khoảng 10000 lần

- Đường kinh của proton và electron lại còn nhỏ hơn nhiều khoảng 107 A.

- Khói lượng: Khôi lượng của nguyên tử vào khoảng 107° kg.

1.3.2 HẠT NHÂN NGUYÊN TU- NGUYÊN TO HÓA HỌC- DONG VỊ

1.3.2.1 Hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân được tạo thành bởi các proton và nơtron liên kết cực kì chặt chẽ

với nhau- Người ta thường kí hiệu:

Z là số hạt proton, N là số hạt notron trong một hạt nhân nguyên tử.

3.2.1.1 Điện tích hạt nhân

- Vi điện tích của mỗi proton bằng một đơn vị điện tích dương (1+)

nên trong hạt nhân nếu có Z proton thì điện tích của hạt nhân sẽ là Z+

3.2.1.2 Số khối

- Số khối của hạt nhân (ki hiệu là A) là tổng số hạt proton va hạt

notron trong hạt nhân.

A =Z+N

Sinh viên thực hiện: Pham Duy Nghia Trang: 34

Ngày đăng: 04/02/2025, 17:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng diéu khiến Bảng kiểm soát — Stage vùng soạn Các bảng - Khóa luận tốt nghiệp Vật lý: Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver
Bảng di éu khiến Bảng kiểm soát — Stage vùng soạn Các bảng (Trang 13)
1.2.7. HÌNH ANH - IMAGE - Khóa luận tốt nghiệp Vật lý: Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver
1.2.7. HÌNH ANH - IMAGE (Trang 32)
Hình dang của obitan s - Khóa luận tốt nghiệp Vật lý: Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver
Hình dang của obitan s (Trang 47)
Hình ảnh (dang .gif) và đưa vào web đưới dang hình anh. Các kí hiệu hoặc các kí - Khóa luận tốt nghiệp Vật lý: Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver
nh ảnh (dang .gif) và đưa vào web đưới dang hình anh. Các kí hiệu hoặc các kí (Trang 74)
Sơ đồ sự phân bố các electron vào các obitan: - Khóa luận tốt nghiệp Vật lý: Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver
Sơ đồ s ự phân bố các electron vào các obitan: (Trang 75)
Hình thức thi trắc nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Vật lý: Thiết kế Website phục vụ học tập và ôn tập chương nguyên tử cho học sinh lớp 10 bằng phần mềm Macromedia Flash và Dreamweaver
Hình th ức thi trắc nghiệm (Trang 100)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm