Sự biến động này đã thay đổi nhu cầu đi du lịch của các thị trường khách du lịch làm cho tính thời vụ của địa phương bị biến động về thời gian của các mùa du lịch... Dé tài khóa luận này
Trang 1TP HO CHÍ MINH
HUYNH THỊ NGỌC NHUNG
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH TINH THỪA THIEN HUE GIAI DOAN 2014-2022
CHUYEN NGANH: DIA LÍ HỌC - DIA LÍ DU LICH
TP Hé Chi Minh, nam 2024
Trang 2_— BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH
KHOA ĐỊA LÍ
Người thực hiện: Huynh Thị Ngọc Nhung
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sĩ Pham Đỗ Văn Trung
TP Hà Chí Minh, năm 2024
Trang 3và gia đình Dé có thê hoàn thành khoá luận thành công nhất, em xin chân thành được
gửi lời cảm ơn đến:
Khoa địa lí trường đại học sư phạm thành phố Hồ Chi minh đã đã tạo môi trườnghọc tập và rèn luyện rất tốt, cung cap cho em những kiến thức và kỹ năng bỏ ích giúp
em có thê áp dụng và thuận lợi thực hiện luận van.
Giảng viên hướng dẫn thay Pham Đỗ Văn Trung là người thay tâm huyết, đã tận tâmhướng dan, giúp đỡ em em trong suốt quá trình nghiên cửu và thực hiện dé tài Thay đã
có những trao đôi và góp ý dé em có thé hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này
Cuỗi cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bé đã luôn động viên và tạo điều kiện tốtnhất dé em có thé nỗ lực hoàn thành tốt bài nghiên cứu
Em xin chân thành cam on!
Trang 4DANH MỤC BANG BIEU
Bảng 1.2 Số lượt khách du lịch ghé thăm Thỏ Nhĩ Kì phân theo từng tháng trong
Bang 3.3 Số lượt khách du lịch nội địa đến tinh Thừa Thiên — Huế
Bảng 3.4 Số lượt khách du lịch lưu trú tại tỉnh Thừa Thiên - Huế
Bang 3.5 Doanh thu du lịch tinh Thừa Thiên — Huế giai đoạn 2014 — 2022
Biéu đồ 3.1 Hệ số Gini tông khách du lịch đến tinh Thừa Thiên — Huế giai đoạn
Trang 5DANH MỤC VIẾT TÁT
KDLQG: Khu du lịch Quốc gia
UBND: Ủy ban nhân dân
QD: Quyết định
BCD: Ban chỉ đạo
Trang 6MỤC LỤC
PHAN MỞ DAU
1.Tính cấp thiết của đề tài/ Lý do chọn đề tai cesccssscsssscsssesssesssesssesssessssessnesssessnensneasneen |
PA UO GfCH es 2
SINE Hi Vip SCN CŨ Nissussusaioaanioansagiosiiatoaiiiioiaiiiatioatiigtitititiisitiiitistiist00131055012908a381 2
SAG Henan AAR LOD soi: óc :45252502110021112105156111323136312014202330233031224134613261423343413233196214224212315380 2
S.Lich SỬ nghiÊN COU sissssissssscassossissssoasossasassseosscoaivoassossveasieassvoasvoassossvossvoavessssasssoostveavoass 3
GPC E PRSB.REhiER CU husieaiinaiiiiiiiapaiiiiiiiiooiiiiitiiii1igi1i511143146311484015318531465308451 3
7.Câu trúc của khóa luận tốt nghiệp .2-©2¿2222222222EEEEEE2SE222172E22erxrrrrrrrcre 5
PHAN NOI DUNG
CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA CO SỞ THỤC TIEN VE TÍNH THOI VU DU LICH
ILII0:BO LG THẬP gsansannsiistnistniootititottiistiiitiiittttti0101110513011016301661968158343833158588551565358075885E 6
[5 HiEDLHTGIHETNL.á i20 0116266210212621164221624021021/10222012211212362232156322122112420121925223441E1621223052 18
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TINH THỪA THIÊN - HUE VÀ TÀI NGUYEN DU LICH
TINH
2.1 Khái quát vẻ tỉnh Thừa Thiên — Hu@ oe cccccecssecsseessecssecsssesssesssecsseessecsseessees 232.2 Tiềm năng tai nguyên du lịch tỉnh Thừa Thiên Huẻ - :-5:- 5525555: 28
CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH HOAT ĐỘNG VÀ TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH TÍNH THỪA
THIÊN — HUE GIAI DOAN 2014 - 2022
3.1 Nhân tổ ảnh hưởng tới tính thời vụ du lịch tính Thừa Thiên — Huẻ 33
3.2 Tình hình hoạt động và đặc điểm tính thời vụ du lịch của hoạt động du lịch tinh ThừaThiên = Huế giáiđoan 201 D2 asics csracsscsiisnsinsssaacasacvsnansnasinaisassaneassacanazssnaisaaisiassana 35
Trang 73.3 Một số hoạt động du lịch của tỉnh Thừa Thiên - Huế giai đoạn 2014 - 2022 68
CHUONG 4: GIẢI PHÁP HAN CHE TAC DONG CUA TÍNH THỜI VỤ DU LICH TINH
THỪA THIÊN — HUE
4.1 Day mạnh truyền thông phù hợp với các đối tượng khách tiềm năng 77
4.2 Giá ca ưu dai, khuyến mãi cho khách du lịch khi tham quan trái vụ 78
4.3 Da dạng hóa các sản phẩm du lich, phát triển sản phẩm du lịch mới và nâng cao chat
lượng sản phẩm du lịch truyền thong .csccsesssesssesssessseessesssessnessnessnesssesssesssecsses 78
4.4 Liên kết các tuyến du lịch với các tỉnh xung quanh tạo chương trình du lịch dài ngày
ma ốaốaCốCốa svn mains Hu uncle Un avn aa ổẽổa CỐ ao 79
4.5 Phát trién nhân lực du lich theo hướng chuyên nghiệp 2- 2 222z2cszc 80
4.6 Bao dưỡng và nâng cấp chất lượng khách sạn du lịch -¿-55¿5ssc55scc52 81
4.7 Huy động và sử dung các nguồn vốn dé phát trién kinh tế du lịch tinh Thừa Thiên —
BHẾ taangansnnoiriroondrtttttttttiittttiittfGiHEEU01319000080188017008108018351000500G500500EE0080181005391g 82
4.8 Tăng cường hiệu quả quản lý nha nước vẻ du lịch -. 2-5 5255 5scc52 82
KẾT LUẬN 2-22 222222222212211211121112212211221122112 211221122112 2112 111111111 1x 1y yee 84TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8PHAN MO DAU
1 Tinh cấp thiết của dé tài
Nhờ những tiền bộ vượt bậc của khoa hoc kỹ thuật hiện đại ngày nay, đã giúp chođời sống vật chat tỉnh than của con người không ngừng được cải thiện và nâng cao Đờisông sinh hoạt và sản xuất được nâng cấp, giúp cho thời gian nghỉ ngơi của con ngườikéo dai thêm và con người cũng dan chú tâm đến đời sông tinh than của bản thân nhiều
hơn Hoạt động du lịch đã xuất hiện từ xa xưa, đầu tiên là những chuyền đi tìm vùng đất
mới, thị trường kinh tế mới và hiện nay du lịch là những chuyến đi giúp con người giải
tỏa những áp lực.
Du lịch đang là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn ở Việt Nam nới riêng vàthé giới nói chung khi đem lại những lợi ích không chỉ về mặt kinh tế mà còn về mặtgiao lưu văn hóa giữa các quốc gia trên thé giới Được mệnh danh là một “nganh côngnghiệp không khói” nhưng hoạt động du lịch thường diễn ra không đồng đều trong năm
Sự mat cân bằng của các van dé cung — cau trong du lịch đã tạo ra sự tăng quá tải kháchvào mùa cao điểm và sự thiếu hụt khách vào mùa thấp điểm Điều này không chi ảnh
hưởng đến nguôn đoanh thu của nhân lực trong ngành du lịch mà nó còn tạo sức ép lên
cơ sở vật chat của điểm du lịch.
Tinh Thừa Thiên - Huế được biết đến là một trong những trung tâm du lịch của khu
vực Miễn Trung Việt Nam vẻ khối lượng tài nguyên du lịch không 16, LA một trung tâm
du lịch lớn tỉnh Thừa Thiên — Huế hiền nhiên cũng chịu sự tác động của tính thời vụ du
lịch Tính thời vụ của tỉnh Thừa Thiên — Huế luôn thê hiện rõ ràng do tác động của khí
hậu và xã hội qua từng năm va thay đổi không đáng kẻ nhưng vào giai đoạn 2020 — 2022
do sự tác động của đại dich Covid — 19 thì tính thời vụ của tỉnh Thừa Thiên - Huế đã có
sự biến động Sự biến động này đã thay đổi nhu cầu đi du lịch của các thị trường khách
du lịch làm cho tính thời vụ của địa phương bị biến động về thời gian của các mùa du
lịch.
Trang 9Dé tài khóa luận này được thực hiện nhằm phân tích sự thay đôi của tính thời vụ dulich của tinh Thừa Thiên - Hué trong giai đoạn 2014 — 2022 từ đó xác định được những
giai đoạn cao điểm du lịch mới tại các thị trường khách du lịch và đưa ra được các giải pháp phù hợp với thời đại, giúp giảm thiêu sự tôn thương do tính thời vụ gây ra cho hoạt
động du lich của tinh Thừa Thiên — Hué
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tính thời vụ du lịch của tỉnh Thừa Thiên — Huế trong giai đoạn 2014 - 2022,
từ đó đề xuất một số giải pháp dé hạn chế tính thời vụ du lịch của tỉnh Thừa Thiên - Huế
trong tương lai.
3 Nhiệm vu nghiên cứu
Tong quan tài liệu về tính thời vụ trong du lịch và vận dụng vào địa bàn nghiên cứu.
Đề xuất chỉ tiêu đánh giá tính thời vụ của du lịch tỉnh Thừa Thiên - Huế
Phân tích tính thời vụ của hoạt động du lịch tỉnh Thừa Thiên — Huế giai đoạn 2014 —
4 Giới hạn của đề tài
Nội dung nghiên cứu: Tính thời vụ của hoạt động du lịch tỉnh Thừa Thiên Hué được
phân tích trên cơ sở số khách du lịch và doanh thu du lịch Các chỉ tiêu phân tích tínhthời vụ du lịch là: Số lượt khách, chỉ số thời vụ du lịch, tỉ số mùa vụ du lịch, doanh
Trang 10Š Lịch sử nghiên cứu
Van dé tính thời vụ du lịch là một van đề đã tồn tại rất lâu khi ngành du lịch bắt đầu
xuất hiện trên khắp thế giới Tính thời vụ gây ra nhiều tác động đến kinh tế du lịch củamột vùng, một dat nước Da có nhiều nghiên cứu được thực hiện dé tìm hiểu về nguyênnhân bản chất của tính thời vụ và đưa ra các giải pháp dé hạn chế được những ảnh
hưởng tiêu cực của tính thời vụ du lịch.
Nghiên cứu về tính thời vụ du lịch quốc tế mà luận văn tham khảo chủ yếu là của các
tác giả Kurtulu Karamustafa và Sevki Ulema, “Measuring the seasonality in tourism with
the comparison of different methods”, nam 2010.
Nội dung nghiên cứu: Các chi tiêu nghiên cứu tính thời vụ du lịch từ đó đưa ra đánh
giá về mức độ chính xác của các chỉ tiêu đo lường và ý nghĩa của các chỉ tiêu đó
trong phân tích tính thời vụ du lịch.
Nghiên cứu giúp cho bài luận văn có các chỉ tiêu đo lường và đánh giá tính thời vụ
du lịch của tỉnh Thừa Thiên — Huế
Nghiên cứu về tính thời vụ du lịch Việt Nam mà luận văn tham khảo chủ yếu là của tácgiả Vũ Dinh Qué, “Tiém năng, thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế du lịch ở thị xã
Sầm Sơn”, năm 2007.
Nội dung nghiên cứu: Thực trạng hoạt động du lịch của thị xã Sam Sơn, từ đó đưa racác giải pháp hạn ché tính thời vụ và phát triển du lịch tỉnh
Nghiên cứu giúp cho bài luận văn tham khảo một số các giải pháp hạn chế tính thời
vụ du lịch vào giai đoạn bài nghiên cứu thực hiện, từ đó đưa ra các giải pháp hợp lý cho bài luận vào giai đoạn thời gian phù hợp.
6 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yêu được sử dụng trong quá trình thực luận văn
bao gom:
Trang 11- Phuong pháp thu thập tài liệu thứ cấp
e Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp là quá trình tập hợp dữ liệu thứ cấp từ
các nguồn khác nhau dé nam bat và hiểu rõ về một van đẻ, tình huống hoặcđối tượng nghiên cứu cụ thể Phương pháp này có thé bao gồm các việc nhưphân tích tài liệu, thăm do ý kiến hoặc sử dụng các công cụ phan mềm dé tự
động hóa quá trình thu thập dữ liệu.
e Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp đùng trong luận văn chủ yếu là thu thập
các số liệu thứ liệu thứ cấp đã qua tỉnh toán Các số liệu thứ cấp trong bài luận
văn là: lượt khách du lịch ghé thăm, lượt khách du lịch lưu trú, doanh thu du
lịch, số lao động, số cơ sở lưu trú tỉnh Thừa Thiên — Huế, được thu thập từ Sở
du lịch tinh Thừa Thiên — Huế và Cơ sở dit liệu du lịch của Cục du lịch Việt
Nam.
- _ Phương pháp phân tích tong hợp
e Phương pháp phân tích tong hợp là phương pháp bắt đầu từ phân tích các tài
liệu dé tìm ra cấu trúc, các xu hướng phát trién của lý thuyết Từ phân tích lýthuyết, dir liệu, lại cần tong hợp chúng lại dé xây dựng thành một hệ thongkhái niệm hoặc chứng minh một van đẻ
© Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng trong bài luận văn như sau:
o Bước dau, phân tích các dit kiện có sẵn vẻ tài nguyên du lịch và số liệu
thu thập được của tỉnh Thừa Thiên — Huế Khai thác các khía cạnh khác
nhau của lý thuyết của ngành du lịch từ đó chọn lọc những thông tincần thiết phục vụ cho luận văn
© Phương pháp tông hợp, liên kết các thông tin từ các lý thuyết đã thu
thập của tinh Thừa Thiên — Huế theo thời gian va dé mục Các ý đãphân tích được hợp lại thành một chỉnh thé dé tạo ra một hệ thong lýthuyết mới day đủ và sâu sắc hơn về tình hình du lịch tinh Thừa Thiên
Trang 127 Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp
Phần mở đầu
Phần nội dung
- Chương |: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn vẻ tính thời vụ du lịch
- _ Chương 2: Khái quát tinh Thừa Thiên — Huế và tài nguyên du lịch tinh
- _ Chương 3: Tinh hình hoạt động và tính thời vụ du lịch tinh Thừa Thiên — Huẻ giai
Trang 13Pháp), nghĩa la di vòng quanh, cuộc dao choi, còn “Touriste” là người đi dao chơi.
Năm 1811, định nghĩa du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh “Du lịch là sự phối
hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải
tri” Mục đích chính của du lịch ở đây là giải trí của con người.
Năm 1963, Liên Hợp Quốc đã định nghĩa du lịch như sau: “Du lịch là tong hợp các
mỗi quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành tình và lưu
trú của cá nhân hay tập thé ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay là nơi làm việc
của ho”.
Có thê thấy có rất nhiều định nghĩa khác nhau về du lịch có những bất đồng về nhữngquan niệm của tác giả và các tô chức thế giới
O Việt Nam hiện nay, định nghĩa về du lịch được biết đến rộng rãi trong Luật Du lịch
Việt Nam sửa đôi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua
tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIV ngày 19/6/2017: “Du lịch là các hoạt động có liênquan đến sự di chuyền của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong khoảng thờigian không quá 1 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí,tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác”
Trang 141.11.2 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là một nhân tổ quan trọng trong việc hình thành nên sản phẩm du
lịch đặc trưng của vùng.
Theo điều 3 chương | của Luật Du lịch 2017 Việt Nam đã định nghĩa vẻ tài nguyên
du lịch như sau: “Tai nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tô tự nhiên và các giá
trị văn hóa làm cơ sở đề hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm
đáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài
nguyên du lịch văn hóa".
Và theo Luật Du lịch Việt Nam 2017 tại điều 15 mục 1 chương 3 đưa ra khái niệm
về các loại tài nguyên du lịch như sau:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: bao gồm cánh quan thiên nhiên, các yếu tổ địa chat, địa
mao, khí hau, thủy van, hệ sinh thái và các yếu tô tự nhiên khác có thé được sử dụng
cho mục đích du lịch.
e Dịa hình là địa chat, địa mạo tại địa phương chuyển biến thay đồi theo thời
gian Địa hình bao gồm có địa hình đôi núi, đồng bằng, bờ biển Những địa
hình này cung cấp những cảnh quan tự nhiên và những sản phẩm du lịch theo
loại hình du lịch đặc trưng của nó.
® Khí hậu là một trong những nhân tô quan trọng trong việc hình thành cảnh
quan tự nhiên nhằm phục vụ cho du lịch ngoài ra khí hậu còn tạo ra thời vụ du
lịch của địa phương Người dân có thé dựa vào khí hậu của địa phương minh
mà tạo ra những mùa vụ du lịch mới.
e Thủy văn là hệ thông các sông hồ, và các mạch nước ngầm Ngoài cung cấp
nước cho các hoạt động cần thiết trong đời sống của người dân địa phươngcũng như khách du lịch thì thủy văn cũng cấp các tuyến đường giao thôngđường thủy, tạo thêm các sản phẩm du lịch liên quan đến nước tại địa phương
Trang 15e Hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật và các loại cảnh quan tự nhiên của địa
phương Các loài sinh vật được bảo tôn trong các vườn quốc gia, khu bảo tồnthiên nhién, hinh thành các sản phâm trong loại hình du lịch mạo hiém
- Tài nguyên du lich văn hóa: bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, đi tích cách mạng,
khảo cô kiến trúc; giá trị van hóa truyền thống, lễ hội văn nghệ dân gian và các giá
tri văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thé được sử dụng
cho mục đích du lịch.
¢ Di tích lịch sử - văn hóa, đi tích cách mạng, công trình kiến trúc là một trong
những địa điểm du lịch nỗi tiếng trong du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng địaphương Các di tích lịch sử, công trình kiến trúc thê hiện những đặc tính riêng
về nên nông nghiệp địa phương
e Các làng nghé truyền thong đại diện cho nghề nghiệp truyền thống và các sản
phẩm đặc trưng tại địa phương đó.
e Các lễ hội cũng thé hiện những giá trị văn hóa và tín ngưỡng truyền thông của
người dân địa phương.
¢ Các giá trị văn hóa khác như nghệ thuật dân gian, 4m thực, cũng thé hiện
những đặc trưng riêng của địa phương, cung cap các sản phẩm du lịch văn hóađặc trưng của cộng đồng địa phương
l.1.13 Khách du lịch
Theo điều 3 chương | của Luật Du lịch 2017 của Việt Nam định nghĩa về khác du
lịch như sau: “Khach du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp
đi hoc, làm việc dé nhận thu nhập ở nơi đến” Khách du lịch bao gồm khách du lịch nộiđịa và khách du lịch quốc tế:
- Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú ở Việt
Nam di du lịch trong phạm vi lãnh thô Việt Nam.
Trang 16- Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
vào Việt Nam du lịch Công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt
Nam ra nước ngoài du lịch.
Khách du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển du lịch của địa phương
và đất nước Khách du lịch mang lại nguồn doanh thu bằng việc sử dụng các sản phẩm
dich vụ du lịch Số lượt khách đến điểm du lịch là động lực tao sức hút của địa phương
đó đối với các thị trường khách du lịch khác Khách du lịch tạo hiệu ứng đám đông giúp
thu hút sự chú ý cho địa điểm du lịch Khi một địa điểm du lịch có số lượt khách thăm
nhiều thì sẽ mang lại một sự đánh giá vô hình trong suy nghĩ của những người kháchkhác là nơi đó là một noi tốt vì thé mới có nhiều người ghé thăm nên khi đó mọi người
sẽ lên kế hoạch đến nơi đó
1.1.1.4 Doanh thu du lịch
Doanh thu là kết qua cuỗi cùng của quá trình sản xuất, phục vụ và bán sản phẩm du
lịch nói chung và các dịch vụ chính cùng với dịch vụ ba sung từ các cơ sở lưu trú va cơ
: £ Z1 TA
Sở dn tông nói riêng.
Doanh thu du lịch được tính tong từ doanh thu của các lĩnh vực khác nhau của du
lịch địa phương trong đó có mức doanh thu du lịch cơ bản cần có là doanh thu lữ hành.doanh thu lưu trú và doanh thu ăn uống của một tỉnh thể hiện được mức độ quy mô khách
du lịch ghé thăm va mức độ chi tiêu tại địa phương đó.
l.1.1Š Thời vụ du lịch
- Khái niệm tính thời vụ du lịch
Tính thời vụ du lịch là một hiện tượng du lịch toàn cầu được công nhận rộng rãi, tuynhiên lại không có một định nghĩa duy nhất và chính xác nào về nó Định nghĩa nỗi bậtnhất được cung cấp bởi Hylleberg (1992) như sau: “Tinh thời vụ là sự di chuyên có hệthông, mặc dù không nhất thiết phải thường xuyên, trong năm gây ra bởi những thay đôi
về thời tiết, lịch và thời điểm của các quyết định trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các
quyết định sản xuất và tiều dùng do các tác nhân của nên kinh tế đưa ra Những quyết
9
Trang 17định này bị ảnh hưởng bởi nguồn von, kỳ vọng và sở thích của các tác nhân và các kỹthuật sản xuất sẵn có trong nén kinh tế” Nhiều tác giả có chung quan điểm về tính thời
vụ du lịch, theo trong giáo trình kinh tế du lịch của tác giả Nguyễn Văn Đính và Trần
Thị Minh Hòa đã đưa ra khía niệm sau về tính thời vụ trong du lịch như sau: “Tinh thời
vụ du lịch là sự dao động lặp đi lặp lại đối với cung và cầu của các nhân tô nhất định”
“Cung” trong du lịch là khả năng cung cấp các hàng hoá và dich vụ nhằm đáp ứngcác nhu cầu trong du lịch Nó bao gồm tồn bộ hàng hồ và dich vụ được đưa ra thị trưởng
trong một thời gian nhất định.
“Cầu” trong du lịch là một bộ phận nhu cau xã hội có khả năng thanh toán vẻ dich
vụ hàng hoá, đảm bảo sự đi lại lưu trú tạm thời của con người ngoài nơi ở thường xuyên
của họ nhằm mục đích nghỉ ngơi giải trí, tìm hiểu văn hoá, chữa bệnh tham gia vào các
chương trình đặc biệt và các mục đích du lịch khách.
Cung du lich mang tính chất tương đối ôn định ve lượng trong năm nhưng cầu du
lịch lại thường xuyên có biến động do phụ thuộc vào nhiều nhân tổ khác nhau tao ra Sự
khác biệt giữa các thoi gian trong năm.
Khái niệm thời vụ du lịch con được định nghĩa như sau: “Thời vụ du lịch là khoảng
thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại đó có sự tập trung cao nhất của cung và câu
du lich”.
Thời gian va cường độ của thời vu du lịch không phải là bat động, mà chúng biến đôidưới tác động của nhiều nhân tố
- Dac điểm của tính thời vụ du lịch
Dưới sự tác động của những nhân tố khác nhau thì thời vụ du lịch có nhiều đặc điểm
Và cũng có nhiều đặc điểm riêng giữa thời vụ du lịch trên thé giới và thời vụ đu lịch tại
Việt Nam Những đặc điểm quan trọng nhất là:
10
Trang 18¢ Trên thé giới (bao gồm Việt Nam)
S Tính thời vụ trong du lịch mang tính phô biến ở tất cả các nước và các
vùng có hoạt động trong du lịch.
Một nước hoặc một vùng du lịch có thé có một hoặc nhiều thời vụ du lịch,
tùy thuộc vào các thé loại du lịch phát triền ở đó.
Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau đối
với các thé loại du lịch khác nhau.
Cường độ của thời vụ du lịch không bằng nhau theo thời gian của chu kỳ
kinh doanh.
Độ dài của thời gian và cường độ của thời vụ du lịch phụ thuộc vào mức
độ phát triển và kinh nghiệm kinh doanh du lịch của các quốc gia du lịch,điểm du lịch và các nhà kinh doanh du lịch
Cường độ và độ dài của thời vụ du lịch phụ thuộc vào cơ cầu của khách
Việt Nam là một đất nước có tài nguyên du lịch thuận lợi cho việc phát
triển kinh doanh du lịch quanh năm
Trong giai đoạn hiện nay đối tượng khách du lịch Việt Nam có động cơ vàmục đích du lịch rat khác nhau
Thời vụ du lịch, độ dài của thời vụ du lịch và cường độ biéu hiện của thời
vụ du lịch ở các thành phố lớn, các tinh và các trung tâm du lịch biến rat
khác.
1]
Trang 191.1.2 Các nhân tổ tác động hình thành tính thời vụ du lịch
Tính thời vụ du lịch bị tác động hình thành từ nhiều nhân tô khác nhau, đó là cácnhân tô tự nhiên, nhân té kinh tế - xã hội nhân tố tô chức, ky thuật nhân tố tam ly, Các nhân tô này đều tác động lên cá cung và cầu du lịch, thông qua đó gây lên tính thời
vụ trong du lịch.
1.1.2.1 Khí hậu
Trong các nhân tô tự nhiên thì khí hậu là nhân tô chỉ yếu quyết định đến tính thời vụtrong kinh doanh du lịch Khí hậu quyết định trực tiếp đến khí hậu và thời tiết tại điểm
du lịch và gián tiếp đến tâm lý du lịch của khách du lịch Nhân tổ khí hậu đóng vai trò
chính, hạn chế sự cân bằng của các cuộc hành trình du lịch và việc sử dụng các tài nguyên
du lịch theo thời gian.
1.1.2.2 Thời gian rồi
Thời gian rỗi là nhân tô tác động trực tiếp đến cau du lịch của con người Một trong
những điều kiện cần thiết quan trọng dé con người có thê đi du lịch là phải có thời gianrồi Khi xét về thời gian rỗi, cần phải xét đến hai khía cạnh của nó là độ dài nghỉ phép
và thời gian sử dụng phép trong năm của các nhóm dan cư Người dan thường sé di du
lịch khoảng một lần trong một năm vì thế họ thường chọn những kì nghỉ chính vụ và dài
dé có thé tận hưởng được trọn vẹn kì hành trình du lịch của mình Đối vưới từng nhómđối tượng sẽ có thời gian rỗi khác nhau Đối với nhóm lao động thì thời gian rỗi của họ
là những ngày nghỉ lễ lớn trong năm Đối với học sinh ngoài những ngày nghỉ lễ lớntrong năm còn có kì nghỉ hè sau khi kết thúc một năm học
1.1.2.3 Cơ sở vật chất - hạ tầng và khả năng đón tiếp
Sự sẵn sảng đón tiếp khách du lịch tại địa phương, chất lượng và cơ cấu của cơ sởvật chất kỹ thuật du lịch là nhân tố ảnh hưởng đến độ dài của thời vụ du lịch tại địa
phương.
Trang 201.1.2.4 Phong tục, tập quán
Phong tục, tập quán là một trong những nhân tô tác động trực tiếp đến cầu du lịch vàtạo lên sự tập trung của cầu du lịch vào những thời vụ nhất định, cụ thể là các lễ hội lớntại địa phương, tài vùng du lịch.
1.1.2.5 Diéu kiện về tài nguyên du lịch
Điều kiện vẻ tài nguyên du lịch chỉ có thể phát triển thể loại đu lịch nào sẽ gâ ảnh
hưởng đến thời vụ du lịch tại nơi tương ứng Điều kiện tài nguyên du lịch là một nhân tôtác động mạnh đến cung du lịch và cầu du lịch
1.1.3 Anh hưởng của tính thời vụ du lịch đến hoạt động kính doanh du lịch
Anh hưởng của tính thời vụ du lịch động chủ yếu đến hoạt động kinh doanh du lịchcủa tỉnh Thừa Thiên — Huế như doanh thu du lịch tỉnh, nguồn thu nhập của nhân lực dulịch đồng thời tác động đến một số hoạt động bảo vệ môi trường tại các cơ sở kinh doanh
du lịch
- Anh hưởng tích cực
e Vào mùa cao điểm khách du lịch tập trung đông trong khoảng thời gian, địa
phương vả cơ sở kinh doanh du lịch có thê bảo vệ một trường một cách chủ động
trong khoảng thời gian đó, không cần phải dàn trải đều trong năm
e _ Khách du lịch đông, doanh thu du lịch lớn Nâng cao tối đa lợi nhuận và tạo quỹ
bù cho các tháng giai đoạn thấp điểm trong năm
© Tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương, đồng thời vào các mùa thấp
điểm thì có thé sàng lọc được những nhân lực không đạt yêu câu trong lĩnh vực
du lịch.
© Có thời gian dé phục hôi và nâng cấp các cơ sở vật chất và tài nguyên du lịch tại
các cơ sở kinh doanh du lịch.
13
Trang 21- Anh hưởng tiêu cực
e Khi nhu cau đi du lịch tăng tới mức kha năng cung cap của các cơ sở kinh doanh
du lịch, sự căng thăng của các nhà cung ứng dịch vụ sẽ tăng trên cái mặt:
© Đối với chất lượng dịch vụ: khi vào mùa cao điểm, số lượt khách du lịch tăng,
các cơ sở kinh doanh du lịch không kịp đáp ứng được các dịch vụ tốt nhất cho
khách Làm cho chất lượng dịch vụ bị giảm sút gây ra ác cảm cho khách du
lịch.
© Đối với tô chức nhân lực: khi khách du lịch tăng, mức độ yêu cau các nhân sự
trong du lịch tăng nhằm mục đích phục vụ cho các du khách, làm cho các cơ
sở kinh doanh du lịch không kịp tuyên dụng các nhân sự chuyên ngành và mat
thời gian đào tạo nhân lực gấp rút.
o_ Đối với tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất: Khi lượt khách tăng qua nhanh,
các tour du lịch di chuyên đến cái địa điểm du lịch liên tục, khiến cho tài
nguyên du lịch tại địa phương không kịp khôi phục khiến cho chất lượng dịch
vụ kém đi Các cơ sở vật chất du lịch trong giai đoạn cao điểm không có thờigian được tu sửa dan trở nên xuống cấp đôi lúc gây nguy hiểm cho khách du
lịch.
© Khi cung cau đi giảm xuống tới mức bằng không.
© Đối với doanh thu của của các cơ sở kinh doanh du lịch: Doanh thu trong mùa
cao điểm rất cao nhưng khi mùa thấp điểm thì doanh thu rất thấp vì nguồn thuchú yếu là từ khách du lịch
© Đối với tô chức nhân lực: Thừa thải nhân lực, tốn thời gian dao tao, gây ra that
nghiệp cho các bộ phận nhân lực trong du lịch.
© Đối với tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất: Tài nguyên du lịch và các cơ sở
vật chất khi trong mùa thấp điểm, không được sửu dụng một cách triệt dé gây
ra lãng phí tải nguyên và cơ sở vật chất
14
Trang 221.1.4 Dánh giá tính thời vu du lịch
Tính thời vụ du lịch có sự tác động rất lớn đến du lịch của một vùng, dé có thé đánh
giá được tính thời vụ du lịch của một điểm du lịch cần dùng các chỉ tiêu sau:
- Chỉ số thời vụ
Chỉ số thời vụ hàng tháng có thẻ được tính toán thông qua việc áp dụng phương pháp
chia phan trăm của năm Khi phương pháp này được áp dung, có thé phân tách sự phân
bồ lượng khách du lịch hàng tháng theo xu hướng (T), theo mùa (S), theo chu kỳ (C) vàbiến động không đều (1) (DeLurgio, 1998)
Tính toán chỉ số thời vụ: số phần trăm lượt khách du lịch của các tháng trong nămđược tính toán bằng cách lấy tông số lượng khách 12 tháng chia cho từng tháng Cácphép tính tương tự tiếp tục từ tháng tiếp theo đến tháng cuối cùng
Các giá trị được sắp xép lại được chấp nhận là chỉ số theo mùa hàng tháng Sự tính
toán này có thé được tóm tat nhưu sau:
© Giá trị tông số lượt khách
¢ Giá trị số lượt khách theo tháng
© Kết quả là chỉ số theo mùa hàng tháng.
câu trong khu vực hoặc trong các thị trường khách du lịch.
Việc xác định các thang cao điểm, ngắn hạn và thấp điểm theo mùa đối với một quốcgia nhân định là rất quan trọng để chỉ ra chiến lược nào sẽ được lựa chọn để áp dụng chocác thay đôi theo mùa trong một năm Việc xác định các mùa cao điểm, mùa trung bình
15
Trang 23và mùa thấp điểm theo tháng ở cấp độ khu vực là rất quan trọng đối với các cơ sở lưutrú dé có thé quyết định áp dụng chiến lược phát triển Điều này cũng có thé có lợi cho
việc định chuẩn cho cả các khu vực tương tự và loại hình cơ sở lưu trú tương tự.
Ti số thời vụ được tính băng cách lay số lượng khách du lịch cao nhất chia cho số sốlượng khách du lịch trung bình Chi tiết tính toán tỉ số thời vụ du lịch như sau: Thứ nhất,
các chỉ số thời vụ hàng tháng được tim thay bang cách chia số lượng khách du lịch hàng
tháng trong một năm nhất định cho số lượng khách du lịch trung bình hàng tháng; Thứhai, chỉ số theo mùa cao nhất trong năm nhất định đã được chia cho tông chỉ số thời vụ
Tỉ số này tăng theo mức độ biến đồi theo mùa
Về mặt lý thuyết, tỉ số thời vụ có thê thay đôi từ 0.01 đến 0.12 Nếu số lượng khách
du lịch đến là không đỗi trong mỗi tháng thì ti số thời vụ sẽ là 0.01 Nếu lượng khách dulịch đến tập trung đông tại một tháng, khi đó tỉ số thời vụ sẽ là 0.12 Điều này có nghĩa
là khi tính thời vụ tăng lên, tỉ số thời vụ sẽ tăng lên.
- Chỉ báo tính thời vụ
Ti số thời vụ được chấp nhận như là sự chênh lệch của chỉ số thời vụ, tuy nhiên tỉ sốthời vụ không thé thỏa đáng khí so sánh chung cho du lịch nói chung, vi thé chi báo tínhthời vụ ra đời Chỉ báo tính thời vụ du lịch là phiên bản nghịch đảo của tỉ số thời vụ cóthé được điển giải dé đàng, được tính bằng cách chia 100 cho chỉ số thời vụ cao nhất,hoặc chia cho tỉ số thời vụ
Như đã dé cập trước đây, việc tính toán chỉ báo thời vụ là nghịch đảo với việc tính tỉ
số thời vụ Do đó, giá trị chỉ số trung bình (100) được chia cho chỉ số thời vụ cao nhất.Điều quan trọng can lưu ý là vì dit liệu liên quan đến thời gian lưu trú thực tế không có
sẵn, số lượng khách du lịch đã được chấp nhận là số lần lưu trú trong các cơ sở lưu trú.
Trên thực tế, như đã đề cập trước day, một chỉ số tính thời vụ được yêu cầu phải đượctính toán trên cơ sở số lan lưu trú trong các cơ sở lưu trú.
Chỉ báo thời vụ thé hiện nhu cầu trung bình lưu trú của khách du lịch Như trong
mùa cao điểm, khi các cơ sở lưu trú được lap day, số lượng chỗ ở cao nhất dé cập đến
16
Trang 24công suất của các cơ sở lưu trú (Koenig va Bischoff, “Analyzing seasonality in Welsh
room occupancy data”,2004).
Chi số thời vụ tỉ số thời vụ và chi báo thời vu có thé bị chỉ trích là bị anh hưởng bởigiá trị hàng tháng cao nhất Điều này có nghĩa là trong khi số lượng khách đến hoặc tỉ sốlap đầy gan với mức trung bình trong hầu hết các thang, trong một số thang trong nam,
họ có thé rất cao dan đến tỉ số thời vụ cao và các chỉ số thời vụ Bởi vì điều này, hệ số
Gini có thẻ được đẻ xuất để đo tính thời vụ
- Hệ số Gini
Đây là thước đo được sử dụng phô biến nhất Hệ số thay đôi giữa 0, phản ánh sự bìnhđăng hoàn toàn và 1, cho thấy sự bat bình dang hoàn toàn Số lượng khách du lịch hàng
tháng, đã được chia, cho tông số lượt khách du lịch, trong năm nhất định; Do đó, tỉ số
khách du lịch đến hàng tháng đã được tính toán Các tỉ số này đã được xếp hạng từ giá
tri thấp đến giá trị cao và các giá trị tích lũy của các tỉ số này đã được tính toán Tuy
nhiên, sự phân bố không đông đều đã mang lại một đường cong Trong một số thángtrong năm, số lượng khách du lịch thấp (ví dụ, trong trường hợp Thỏ Nhĩ Kỳ nhữngtháng mùa đông), trong khi trong một số tháng thì cao (ví dụ, trong trường hợp Thỏ Nhĩ
Kỳ những tháng mùa hè); Do đó, có sự phân bô lượng khách du lịch không đồng đều
giữa các tháng trong năm.
Hệ số Gini ngụ ý bat bình dang như một tỉ số Tỉ số càng lớn, sự phân bé lượng khách
du lịch hàng tháng không đồng đều càng lớn Ti số bằng không cho thay sự bình đăng
hoàn hảo Giá trị 1 cho hệ số Gini có nghĩa là có sự phân phối không đồng đều day đủ
về số lượng khách du lịch theo tháng Khi hệ số tiễn gần hơn đến 1 bất đăng thức tăng lên (Unay, 1997) Công thức được sử dung trong tính toán hệ số Gini được giải thích
như sau (Lundtorp, 2001):
2 n
¢ = ¬ - yl)
¿=1
17
Trang 25Khi hệ số Gini tăng lên, mức độ tập trung theo mùa tăng lên (Ferna'ndez-Morales,2003) Hệ số Asthe Gini có thể được tính cho mỗi năm, nó cũng có thê được tính chocác quốc tịch khác nhau ở trong các cơ sở lưu trú Về mặt này, hệ số Gini có thể giúpcác cơ sở lưu trú áp dụng các chiến lược tiếp thị phù hợp về tính thời vụ cho các thịtrường khác nhau Các quốc tịch được xếp theo thứ tự giảm dan theo số lượng du khách
lưu trú tại các cơ sở lưu trú Loại phân tích này có thé đưa ra các hướng dẫn hữu ích cho
các cơ sở lưu trú trong việc xác định các chiến lược tiếp thị đúng đắn khi quyết định
chọn thị trường du lịch nào dé vào, dé loại bỏ các tác động tiêu cực của tính thời vụ
Điều đáng chú ý là cá hệ số Gini và các giá trị chỉ báo tính thời vụ đêu không cho thay
độ lệch của biến động theo mùa Hệ số Gini là một công cụ hữu ích cho thay sự bat bìnhđăng trong phân phối số lượng khách du lịch Tuy nhiên, sự phân bố số lượng khách dulịch xảy ra cùng với xu hướng (T), theo mùa (S) chu kỳ (C) và biến động bat thường (1)
Vẻ mặt này, hệ số Gini có thẻ bị chỉ trích là không đủ trong việc xác định phân phôi
lượng khách du lịch hàng tháng vì nó chỉ tính đến các khoản thu nhập theo mùa Do đó,
sự phân bố lượng khách du lịch hàng tháng nên được tách rời khỏi các yếu tố ảnh hưởngnhư xu hướng (T), theo mùa (S), chu kỳ (C) và không thường xuyên (I) biến động
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tính thời vụ du lịch trên thé giới
Hau hết các điểm đến du lịch trên thé giới déu bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tính thời
vụ Các điểm đến có tính thời vụ biến động cao thường phải d6i mặt với nhiều thách thức
khác nhau, chăng hạn như tình trạng quá tải giá cả cao, cơ sở hạ tang không phù hợp
vào mùa cao điểm, cũng như thiếu dịch vụ và cơ hội việc làm vào mùa thấp điểm Tínhthời vụ là một đặc điểm có thê đo lường được với các tác động kinh tế và xã hội đáng
kể Tính thời vụ là một yếu tổ dẫn đến ti số thất nghiệp việc làm thời vụ và luân chuyền
nhân viên nên các chỉ số vẻ tác động của tính thời vụ đối với việc làm là những công cụ
quan trọng đề theo dõi tác động xã hội của nó
18
Trang 26Dé khắc phục sự di chuyên khắp nơi trên thế giới trong các kỳ nghỉ của học sinh,sinh viên, các quốc gia liên bang Đức và Áo đã thay đôi thời gian nghỉ học ở các khuvực địa phương khác nhau, dẫn đến mức độ tập trung du lịch tại các địa diém bình ôn
không quá cao Bên cạnh các kỳ nghỉ hè ở trường học và nơi làm việc, thì còn có các
ngày lễ trong năm, thường những ngày nghỉ là các ngày riêng biệt độc lập với nhau
nhưng dé có thé kéo dai kỳ nghỉ thì những ngày này thường được gắn ghép với các ngàycuối tuần đài làm cho thời gian nghi được dài thêm, tạo nhu cầu di du lịch cho người
dân.
Do tình hình dịch bệnh Covid 19 bùng nỗ từ đầu năm 2020 dén nay, thì tỉnh hình dulịch trên thé giới có nhiêu biến động, hầu như ngành du lịch tại các quốc gia bị đình chihoạt động trên thị trường quốc tế, thị trường nội địa trong từng nước thì bị kiểm soátnghiêm ngặt nhằm tránh việc địch bệnh bị lan nhanh
Sau khi dịch bệnh được kiểm soát, nên du lịch thé giới đang được hỏi phục Thờigian người dân trên thé giới đi du lịch có sự thay đôi do dịch bệnh, dẫn đến sự thay đỗicủa tính thời vụ du lịch trên thế giới giữa các giai đoạn trước, trong và sau dịch bệnh
Dé tìm hiểu chi tiết hơn, nước Tho Nhĩ Ki là một quốc gia du lịch ưu thích của nhiều
du khách trên thé giới, được chọn dé cho thay duge su thay đôi này
Trang 274,818,001 3,967,363 2,693,151 1,104,834 2,081,243
2,671,511 990.896 2,482,697 2,813,134 51,747,199 15,971,201 30,038,961 $1,387,513
Bang 3.2 Số lượt khách du lịch ghé thăm Tha Nhĩ Kì phân theo từng thang trong giai đoạn 2019 — 2022
5,373,120
2,954,360
(Nguấn: The Turkish Ministry of Culture)
Nhu ta thay được trong bảng 1.1, ta có thê thấy được số lượt khách du lịch năm 2019
(trước giai đoạn Covid 19) thì có khoảng hơn 51 triệu lượt khách du lịch nhưng vào năm
2020 - 2021 (trong giai đoạn Covid 19) thi số lượt khách du lịch Thé Nhĩ Kì giảm còn
hơn 30 triệu lượt khách du lịch ghé thăm (năm 2021) Sau khi dịch bệnh được kiềm soát,
thé giới mớ cửa du lịch, số lượt khách du lịch ghé thăm Thỏ Nhĩ Kì năm 2022 tăng lên
tương đương với cùng kì năm 2019 — giai đoạn trước dịch bệnh.
Giai đoạn trước khi dịch bệnh xây ra — năm 2019, khách du lịch ghé thăm Tho Nhĩ
Kì tập trung nhiều vào các tháng hè là từ tháng 6 đến tháng 9 với hơn 29 triệu lượt khách
du lịch ghé thăm Nhưng khi địch bệnh bắt đầu thì mùa du lịch có sự thay đổi, năm 2020,khách du lịch tập trung đông vao các tháng đầu năm và gần cuỗi năm do khi nay tình
hình dịch bệnh được hòa hoãn phan nào Năm 2021, mùa du lịch cao điểm tập trung
đông vảo giai đoạn hè từ tháng 7 dé tháng 10 chênh lệch một tháng so với năm 2019.Sau khi giai đoạn dịch bệnh được kiểm soát, với sự xúc tiễn du lịch của nước Thỏ Nhĩ
Kì thì mùa đu lịch cao điểm được léo đải hơn so với các năm trước dịch bệnh là từ tháng
6 đến tháng 10 năm 2022 với khoảng hon 31 triệu lượt khách du lịch ghé thăm Thô Nhĩ
Kì.
1.2.2) Tính thoi vụ du lịch tai Việt Nam
Du lịch Việt Nam phát triển mạnh ở giai đoạn như Tết nguyên đán; dịp lễ Giỗ Tô
Hùng Vuong; lễ 30/4 — 1/5; dip nghỉ hè tại các trường học và ngày lễ Quốc Khánh 2/9.Tại các dịp này, số lượt khách du lịch tại các địa phương tăng cao, nhu cầu đi du lịch củangười dân trong địp nghỉ lễ nhiều, tạo thành các giai đoạn cao điểm du lịch chung của
cả nước Ngoài ra còn có một số lễ hội lớn riêng biệt của từng địa phương như lễ hội
20
Trang 28Pháo hoa & Da Nẵng: lễ hội Festival Hué Tạo thành các giai đoạn cao điểm du lịchkhác nhau tại các địa phương khác nhau Giai đoạn cao điểm của Việt Nam qua từngnăm đều diễn ra tương đôi giống nhau, sự thay đổi không đáng kẻ.
Giai đoạn địch bệnh Covid 2020 — 2021, đã thay đôi tính thời vụ của du lịch ViệtNam Thời gian đi du lịch không còn dàn trãi ở các tháng đầu năm mả tập trung ở sáu
tháng cuỗi năm.
Sau khi vượt qua được đính dịch năm 2021, vào ngày 15/03/2022 Việt Nam đã cho
phép mở cửa hoạt động du lịch quốc tế và nội địa bình thường trở lại và đưa ra nhiềuchính sách kích cầu du lịch mới nhằm thu hút cầu du lịch cho ngành du lịch nội địa Do
dich Covid trên thé giới tại các nước vẫn chưa hoàn toàn bị xóa bỏ nên nguồn thu du lịch
chủ yếu tại Việt Nam là từ thị trường nội địa
1.2.2.1 Tính thoi vụ du lịch tại Da Nẵng
Sản phẩm du lịch chủ yếu ở Đà Nẵng là du lịch nghỉ dưỡng tại các bãi bié đẹp và nôi
tiếng bật nhất cả nước, đặc biệt là bãi biên Mỹ Khê được cho là một trong những bãibiên đẹp nhất thé giới Vì du lịch nghỉ dưỡng tại Da Nẵng chủ yếu là phụ thuộc vào cácbãi biên nên kinh tế du lịch của tỉnh bị anh hưởng nhiều bởi tính thời vụ đu lịch Mùacao điềm du lịch ở Đà Nẵng là tập trung vào các tháng mùa hè tir tháng 5 — 7 xét về mat
xã hội thì vào thời điểm học sinh nghỉ hè, các gia đình lên lịch đi chơi ngoài ra các trường
hoc, công ty, các cơ sở kinh doanh tô chức các hoạt động vui choi, teambuilding cho tập
thê công nhân viên để gắn kết tính tập thẻ.
Nhưng khi mùa mưa bão kéo đến vào khoảng tháng 9 — tháng II thì cũng là lúc ngành
du lịch Đà Nẵng thể hiện rõ tính thời vụ của mình Các bãi biên thưa thớt người do tính
chất nguy hiểm do bão lũ gây ra, các khách sạn vắng khách, nhân viên phải làm việc tráingành du lịch trong khoảng thời gian này dé kiếm thu nhập cho cuộc sông
1.2.2.2 Tính thời vu du lịch tai Hà Nội
Trang 29Hà Nội, địa phương sở hữu tới 5,922 di tích và 1,206 lễ hội truyền thong, đây là địaphương dién ra hoạt động du lịch tâm linh phát trién trong cá nước (Sở du lịch Hà Nội
năm 2019) Tuy vậy, du lịch tâm linh Hà Nội cũng chịu tác động boi tính thời vụ Tính
thời vụ đu lịch của Hà Nội chủ yếu là đo nhân tố xã hội cụ thé là nhu cầu và khách dulịch gây ra, không chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi nhân tổ khí hậu Với số lượng địa điểm
tâm linh nôi tiếng, Hà Nội thu hút nhiều khách du lịch ghé thăm bắt kế thời gian nhưng
đông nhất là vào khoảng đầu năm dip tết Nguyên Dan, dip lễ Phật Đảng, lễ Giỗ Tô HùngVương, khách du lịch tập trung vào giai đoạn nay dé đáp ứng nhu cau tâm linh của
ban thân Ngoài ra còn có địp thi đại học toàn quốc, số lượng sĩ tử ghé thăm các địa điểm
mang tính tâm linh cầu mong thi đỗ như Quốc Tử Giám, các đèn, chùa rất đông, không
chỉ du khách địa phương và lân cận mà còn có du khách từ các miền xa xôi như miền
Nam và miện Tây.
Các giai đoạn khác trong năm được coi là mùa thấp điểm, tuy số lượng khách du lịch
không đông băng các giai đoạn cao điểm nói trên nhưng cũng không đến mức quá ít nhưcác tỉnh ở miền Trung
Nm Ne
Trang 30CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TINH THỪA THIÊN - HUE
VÀ TÀI NGUYÊN DU LICH TINH
2.1 Khái quát về tỉnh Thừa Thiên - Huế
2.1.1 Vị trí địa lý
Thừa Thiên Huế là tinh ven biên nằm ở vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam có toa độ ở16-16,8 độ vĩ Bắc và 107,8-108,2 độ kinh Đông Diện tích của tinh là 5.053,99 km2.Thừa Thiên Hué giáp tinh Quảng Trị về phía Bắc, phía Đông giáp biên Đông, phía Nam
giáp thành phố Đà Nẵng, tinh Quảng Nam, phía Tây giáp dãy Trường Sơn và Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Lào.
Phan đất liền, Thừa Thiên Huế kéo dai theo hướng Tây Bắc — Đông Nam, nơi dài
nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phía Tây); mở rộng chiều ngang
theo hướng Đông Bắc — Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng Công
(Quảng Điền), thị tran Tứ Hạ (Hương Trà) đến xã Sơn Thủy - Ba Lé (A Lưới) 65km và
nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam
Phan thêm lục địa biên Đông của Thừa Thiên Huế kéo dài tự nhiên từ đất liên đếnđường cơ sở rộng 12 hải lý gọi là vùng nội thủy Chiều rộng vùng nội thủy của thêm lụcđịa Thừa Thiên Huế được tính theo đường thăng nối liên điểm A11 (đảo Cén Cỏ, Quảng
Trị) với tọa độ vĩ Bắc và kinh Đông đến điểm A10 (đảo Lý Son, Quảng Ngãi) với tọa
độ vĩ Bắc và kinh Đông Vùng đặc quyền kinh té mở rộng đến 200 hải lý tính từ đường
CƠ SỞ.
Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trục hànhlang Đông - Tây nối Thái Lan — Lào - Việt Nam theo đường 9 Thừa Thiên Huế ở vào
vị trí trung độ của ca nước, năm giữa thành phố Hà Nội và thành phố H6 Chí Minh là
hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta, là nơi giao thoa giữa điều
kiện tự nhiên — kinh tế — xã hội của cả hai miền Nam — Bắc Thừa Thiên Huế là một
trong những trung tâm văn hoá, du lịch, trung tâm giáo dục đảo tạo, y tế lớn của cả nước
và là cực phát triên kinh tế quan trọng của vùng kinh tế trọng diém miễn Trung
23
Trang 31Bờ bién của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18
-20m đủ điều kiện xây đựng cang nước sâu với công suất lớn, có cáng hàng không PhúBài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh có 81 kmbiên giới với Lào.
2.1.2 Lịch sư hình thành
Trong quá trình phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam, vùng đất Thuận Hóa - Phú
Xuân - Huế có vị trí khá quan trọng Tinh Thừa Thiên — Huẻ là di tích khảo cỗ quantrọng gắn liền nền văn hóa Sa Huỳnh được tìm thay lần đầu tiên tại địa phương vào nim
1987 là: di tích Con Rang (La Chữ, Hương Trà)
Nam 1558, Nguyễn Hoàng xin vào tran giữ xứ Thuận Hóa, khởi đầu cơ nghiệp củacác chúa Nguyễn Từ đây, quá trình phát triển của vùng đất Thuận Hóa - Phú Xuân gắnliền với sự nghiệp của 9 đời chúa Nguyễn ở Đàng Trong Sau 3 thế kỷ từ khi trở về với
Đại Việt, Thuận Hóa là vùng chiến tuyến tranh giành quyền lực giữa Dang Trong va
Dang ngoài Hơn nữa thé ký sau, năm 1687, chúa Nguyễn Phúc Thái lại dời phủ chínhđến làng Thụy Lôi và đồi tên thành Phú Xuân (ở vị trí tây man trong kinh thành Huếhiện nay), tiếp tục xây dựng và phát triển Phú Xuân thành một trung tâm đô thị phát đạt
của xứ Đảng Trong.
Năm 1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nỗ súng tan công Đà Nẵng, mở đầu cho
quá trình xâm lược của thực dân Pháp tiếp đó là dé quốc Mỹ nhảy vào Việt Nam Cùng
với cả nước, nhân dân Thừa Thiên Huẻ đã trải qua hai cuộc kháng chiến chong ngoại
xâm giảnh hòa bình, độc lập và thông nhất Tô quốc với biết bao chiến tích và sự tích anhhùng Từ những năm thuộc Pháp cho đến ngày đất nước hoàn toàn thống nhất (năm1975) tại Thừa Thiên Huế đã liên tục điển ra những cuộc đấu tranh yêu nước mạnh mẽ,quyết liệt Mảnh đất này là nơi hội tụ của nhiều nhà cách mạng trên đường cứu nước
Phan Bộ Châu, Phan Chu Trinh cùng nhiều nhân sỹ yêu nước khác đã từng hoạt động tại
đây Ngày 23/8/1945, nhân dân Thừa Thiên Huế đã vùng dậy lật đỏ triều đại nhà Nguyễn
Ngày 30/8/1945, người dân nơi đây lại thay mặt cả nước chứng kiến lễ thoái vị của Vua
24
Trang 32Bảo Dại, đánh dấu sự chấm dứt của triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử ViệtNam, mở ra kỷ nguyên phát triển mới cho dan tộc Ngày 26/3/1975, Thừa Thiên Huếđược giải phóng hoàn toàn, góp phần quan trọng vào công cuộc giải phóng miền Nam,thống nhất Tổ Quốc, cùng cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
2.1.3 Tổ chức hành chính
Tính đến nay tỉnh Thừa Thiên Huế là tỉnh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực
thuộc, bao gôm 1 thành phố Huế, 2 thị xã (Hương Thủy, Hương Tra), 6 huyện ( A Lưới,Nam Đông, Phong Điền, Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền), với 141 đơn vị hành chínhcấp xã, bao gồm 95 xã, 39 phường, 7 thị trần
Cu thé như sau:
¢ Thành phó Huế: 29 phường, 7 xã
e _ Thị xả Hương Thủy: 5 phường, 5 xã
e Thi xã Hương Trả: 5 phường, 4 xã
e Huyện A Lưới: 1 thị tran, 17 xã
e Huyện Nam Đông: | thị tran, 9 xã
e Huyện Phong Diễn: 1 thị tran, 15 xã
¢ Huyện Phú Lộc: | thị tran, 16 xã
e Huyện Phú Vang: | thị tran, 13 xã
e Huyện Quảng Điền: | thị tran, 10 xã
2.1.4 Điệu kiện tự nhiên
2.1.4.1 Địa hình
Dưới tác động của các quá trình hình thành địa hình nội sinh và ngoại sinh đối lậpnhau, địa hình Thừa Thiên Huế bị biến đổi không ngừng trong lịch sử tồn tại và pháttriển kéo dai hàng trăm triệu năm, đặc biệt là trong giải đoạn tân kiến tạo cho đến hiện
tại Địa hình tại đây được chia làm 4 loại:
Nw “U
Trang 33Địa hình khu vực núi trung bình: khu vực núi trung bình chủ yếu phân bố ở phíaTây, Tây Nam và Nam lãnh thô, chiếm khoảng trên 25% lãnh thô của tỉnh.
Địa hình khu vực núi thấp và gò đồi: núi thấp và đôi phân bồ trên diện tích rộng
nhất của khu vực địa hình đổi núi (trên 65%) và chiếm khoảng 50% lãnh thé toàn
tỉnh.
Địa hình khu vực đồng bằng duyên hải: chiếm khoảng 16% diện tích tự nhiên củatỉnh Đồng bằng duyên hải Thừa Thiên Huế trải dai theo hướng Tây Bắc - Đông
Nam trên 100km.
Địa hình khu vực đầm phá và biển ven bờ: Đầm phá, côn cát chắn bờ và biên ven
bờ tuy khác nhau về hình thái và vị trí phân bố nhưng lại có quan hệ tương hỗ,
quyết định lẫn nhau trong suốt quá trình hình thành toàn bộ hệ thông lãnh thô này.
2.1.4.2 Khí hạu
Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa Vùng duyên hái đồng băng có haimùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng oi bức, có khi lên tới hon 40°C,đỉnh điểm nóng nhất là vào tháng 8 năm 2018 nhiệt độ lên đến 47°C Từ thang 8 đến
tháng 2 là mùa mua, bão, lụt, nhiệt độ thường dao động quanh 19,7°C, lạnh nhất là 8.8°C Vùng núi mưa nhiều, khí hậu mát, nhiệt độ thấp nhất là 9°C và cao nhất là 29°C.
2.1.4.3 Thủy văn
Hệ thống sông ngòi phân bố tương đỗi đông đều, nhưng phan lớn là ngắn, lưu vực
hẹp Đại bộ phận sông suối chính chảy theo hướng từ Tây - Tây Nam vé Bắc - Đông
Bắc đô vào phá Tam Giang - Cầu Hai trước khi chảy ra biên Đông Một số sông ở phía
Nam như sông Bu Lu chảy trực tiếp ra biển Đông Riêng sông A Sap chảy về hướng Tây
vảo đât nước bạn Lào.
Trên lãnh tho Thừa Thiên Huế từ Bắc vào Nam gặp các sông chính sau:
« SôngÔ Lau
¢ Hệ thông Sông Hương
Sông Nong
Trang 34¢ Sông Trudi
e© Sông Cau Hai
e Sông Bd Lu
2.1.4.4 Sinh vat
Tham thực vật và động vật tại tinh Thừa Thiên Huế rất da dang và phong phú Theo
số liệu do tinh Thừa Thiên Hué báo thì có khoảng 80 loài động vật quý hiểm và có 43loài thực vật quý hiểm
2.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.5.1 Dân số, dân tộc
Dân số khoảng 1.128.620 người (Tông cục thống kê Việt Nam, 2019), đông thứ 36
về số din cả nước Trong đó, ở thành thị có 558.396 người (49,5%); ở nông thôn có
570.224 người (50,5%) Như vậy mật độ dân số của tinh 1a 233 nguoi/km?
Trong các dân tộc thiểu số sinh song ở Thừa Thiên Huế thi các dân tộc Cotu, Ta Ôi,Bru-Vân Kiều và Pa Kôh được xem là người ban địa sinh sống ở phía Tây của tính Trải
qua quá trình sinh sống lâu dài, các dân tộc này đã tạo cho mình bản lĩnh dân tộc và nét
văn hóa đặc trưng, thông nhất trong đa đạng, làm nên một tiểu vùng văn hoá ở phía Tâytỉnh Thừa Thiên Huế
2.1.5.2 Kinh tế
Tinh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm phát triển kinh tế chủ yếu của
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Cơ cấu chuyên dich theo hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa, dịch vụ - công nghiệp được chú trọng, nông — lâm — ngư nghiệp thì được
áp dụng khoa học kỹ thuật tăng năng suất
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2019 ước đạt 7,18% với giá trị tong sản phẩm trong
tính — GRDP ước dat gần 31.330,53 tỷ đồng Day là mức tăng khá so với các tinh trongkhu vực miền Trung nói chung, cao hơn mức tăng trưởng bình quân của 5 tỉnh vùng kinh
tế trọng điểm miền Trung và cao hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước 6,8% /năm
Cụ thê là:
27
Trang 35¢ Khu vực dịch vụ duy trì đà tăng trưởng ôn định, ước đạt 7,39%, đóng góp lớn nhất là
khu vực dich vụ du lịch khoảng 30-40% tong giá trị tăng thêm của ngành
e Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng trưởng kha, đạt khoảng 11,32%, nhờ đóng
góp của các dự án mới và mở rộng công suất của một số nhà máy
e Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy san chịu ảnh hưởng tình hình thời tiết hạn hán và
dich tả lợn Châu Phi lây lan trên diện rộng, tăng trưởng âm ước dat -4,13% Trong
đó, thủy san ước tăng 4%; ngảnh lâm nghiệp tăng khoảng 3%; nông nghiệp giảm
10%, trong đó chăn nuôi giảm 42%.
Cơ cấu các khu vực kinh tế: địch vụ chiếm ưu thé với tỷ trọng 48,40%; Công nghiệp
— xây dựng 31.81%; Nông, lâm, thủy sản 11,38%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩmchiếm 8,41%
Tông sản phâm trong tỉnh (GRDP) bình quân đầu người đến năm 2019 ước đạt 46.7triệu đồng, tương đương 2.007 USD, vượt kế hoạch (1.915 USD/người)
2.2 Tiềm năng tài nguyên du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Với nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa phong phú và
đa dang, tinh Thừa Thiên Hué có thê khai thác được nhiêu loại hình du lịch nôi bật nhất
là loại hình du lịch biến, du lịch sinh thái, du lịch nông thôn, du lịch văn hóa,
2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
2.2.1.1 Địa hình
Thừa Thiên - Huế là một trong những tỉnh hội tụ các yếu tố địa hình cơ bản như núi,đông bằng biên Địa hình tinh Thừa Thiên Huế được chia thành 4 dạng địa hình chínhlà: địa hình núi trung bình, địa hình núi thấp, gò đôi, địa hình đồng bằng duyên hải, địahình dam phá và biển ven bờ Tại tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều ngọn núi đẹp và hùng
vĩ như Ngự Bình, Ban Son, Kim Phụng, Ngọc Tran, Quy Sơn Vịnh biển Lăng Cô tai
Thừa Thiên Huế còn được gia nhập câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất trên thể gidi O day concòn một địa hình đặc biệt nôi tiếng khi nhac đến Thừa Thiên Hué là phá Tam Giang
28
Trang 362.2.1.2 Thủy văn
Hệ thống thuỷ văn ở Thừa Thiên Huế hết sức phức tạp và độc đáo Tính phức tạp và
độc đáo thể hiện ở chỗ hau hết các con sông đan nỗi vào nhau thành một mạng lưới
chẳng chịt sông Ô Lâu - phá Tam Giang - sông Hương - sông Lợi Nông - sông DaiGiang - sông Hà Tạ - sông Cống Quan - sông Trudi - sông Nong - dam Cầu Hai Tính
độc đáo của hệ thông thuỷ văn Thừa Thiên Huế còn thé hiện ở chỗ nơi hội tụ của hầu
hết các con sông trước khi ra biên là một vực nước lớn, kéo dài gần 70km đọc bờ biển,
có diện tích lớn nhất Đông Nam A (trừ sông A Sap chạy vẻ phía Tay, và sông Bd Luchảy trực tiếp ra biển qua cửa Cảnh Dương)
Đặc biệt khi nhắc đến du lịch phải nhắc đến hệ thông sông Hương Hệ thống sôngHương có lưu vực dang hình nan quạt với điện tích lưu vực 2.830 km2, chiếm gan 3/5điện tích tự nhiên của tinh, chiều dài sông 104 km Hệ thông sông Hương có 3 nhánh
sông chính: Sông Bỏ, sông Hữu Trạch và sông Tả Trach (đòng chính) Các nhánh sông
chính này đều bắt nguồn từ khu vực núi trung bình thuộc huyện A Lưới, Nam Đông chảyqua các huyện Phong Điền, Hương Tra, Nam Đông, thành phố Huế huyện Hương Thủy(nay là Thị xã Hương Thủy) và cuối cùng chảy vào phá Tam Giang
Sông Hương đóng vai trò quan trọng tron việc phát trién du lịch bằng các sản pham
du lịch như ngồi thuyền rồng ngắm cảnh sinh hoạt của người dân Ngoài ra sông Hươngcòn là một tuyến giao thông đường thuỷ quan trọng trong tuyến du lịch đến các địa điểm
du lich văn hóa địa phương.
2.2.1.3 Hệ sinh thái
Lãnh thé Thừa Thiên Huế được chia thành 4 vùng sinh thái: vùng núi, vùng gò đồi,vùng đồng băng và vùng dam phá và cồn cat ven biển Có ba hệ sinh thái có giá trị nhất
về đa dạng sinh học là hệ sinh thái rừng hệ sinh thái đầm phá và hệ sinh thái biên khu
vực Hải Vân - Sơn Chà.
Những khu rừng tự nhiên ở Thừa Thiên Huế có số lượng các loài thực vật cao hơn
han các nơi khác, vi đây là nơi gap nhau, là mảnh đất hội tụ của hai hệ thực vật tương
29
Trang 37ứng với hai miền khí hậu nhiệt đới va á nhiệt đới Chi tính riêng các loài cây gỗ lớn, thìngoài những loài nhiệt đới như gd, mật, chò chí, lim xanh, kién kiên, dầu, còn có các
loài á nhiệt đới như hoàng dan giả, thông tre, kim giao Một trong những cánh rừng được
cơ quan địa phương đánh giá và quy hoạch thành các vườn quốc gia, các khu bảo tồnthiên nhiên, các khu bao vệ cảnh quan Tại tinh Thừa Thiên Huế có nhiều vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhién, như:
e Vườn quốc gia Bạch Mã
¢ Khu dự trữ thiên nhiên Phong Điền
¢ Khu bảo tồn Hương Nguyên
¢ Khu bảo tồn Sao La Thừa Thiên Huế
© Khu bảo vệ cảnh quan Tây Nam Huế
e Khu bảo vệ cảnh quan Bắc Hai VânTai tỉnh Thừa Thiên Hué còn hệ sinh thái rừng ngập mặn Rú Chá tại hệ thông phá
Tam Giang dam Cau Hai Rừng Rú Cha thuộc thôn Thuận Hòa B, xã Hương Phong, thị
xã Hương Trà, tinh Thừa Thiên — Huế, là một trong những khu rừng ngập mặn nguyênsinh quý hiếm còn lại trên phá Tam Giang
Năm 2016, Chỉ cục Kiểm lâm đã trông hơn 4,5 ha rừng ngập mặn, dau tư xây dựng
các hệ thống công trình như đường đi, chòi canh, phục vụ khách đến tham quan du lịch.
Hiện nay, UBND thị xã Hương Trà đang chuẩn bị duyệt quy hoạch và địa phương sẽ
làm chi tiết theo quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.Tại day, du khách sẽ được trải
nghiệm loại hình du lịch sinh thái tham quan các hệ sinh thái tự nhiên.
2.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa
2.2.2.1 Các di tích lịch sử - văn hoa
Nằm giữa lòng miền Trung, ớ vị trí trung độ trong hành trình du lịch suốt chiều dai
đất nước, tinh Thừa Thiên - Huế đã giữ gin, bảo quản cho đất nước quan thê di tích lich
sử, văn hóa độc đáo với kiến trúc cố đô Huế còn tương đổi nguyên vẹn và được UNESCOcông nhận là di sản văn hóa thé giới, một bộ phan hợp thành tai san văn hóa vô giá của
30
Trang 38nhân loại như quần thể di tích lịch sử Có đô Huế (1993), và các di sản vật thể như Mộcban triều Nguyễn (2009), Châu ban triều Nguyễn (2014) và Thơ văn trên kiến trúc cung
đình Huế (2016).
2.2.2.2 Kiến trúc chùa và nhà thờ
Thừa Thiên Huế đã từng là thủ phủ của nước ta dưới triều Nguyễn vì vậy tôn giáo
của chủ yêu tại đây là đạo Phật, ngoài ra cũng là nơi mà người phương Tây truyền giáo
khi thực din Pháp đóng quân tại nước ta vì thé tại đây cũng có một số cộng đồng dân cưtheo đạo Công giáo Chủ yếu là đạo Phật và đạo Công giáo vì vậy các công trình kiếntrúc tôn giáo chủ yếu là các chùa chiéng và nhà thờ Đặc biệt khi nhắc đến chùa chiéngphải nhắc đến Chùa Thiên My một ngôi chùa lâu đời tại đây và nỗi tiếng đối với khách
du lịch khi ghé đến Huẻ
2.2.2.3 Làng nghề
Lang nghẻ thủ công ở tinh Thừa Thiên Huế là một trong những sản phẩm du lịch đặc
trưng của tỉnh Các làng nghé thẻ hiện đời sống của người dân địa phương trong quá khử
và phương pháp làm ra được những sản pham đó Tại đây du khách có thẻ cảm nhậnđược đời sống truyền thông của người dân địa phương và trải nghiệm tự tay làm ra nhữngsản phẩm đó Các lang nghé và nghé thủ công tại Thừa Thiên Huế: Làng nghé bánh bèo,
nam, lọc Đức Bưu, phường Hương So; Làng nghé Banh tráng, Bánh ướt Luu Bao; Làng
nghề bún bánh Ô Sa; Làng nghề nón lá Mỹ Lam:
2.2.2.4Lễ hội
Lễ hội Huế luôn mang đến những an tượng đặc biệt cho du khách khám phá nét vănhóa truyền thong đặc sắc dé hiéu thêm về đặc trưng của lịch sử, văn hóa Việt Nam quacác lễ hội ở Huế Khi đến tham gia các lễ hội ở đây, du khách sẽ cảm nhận được khôngkhí nhộn nhịp tất nap của lễ hội và ban sắc dân tộc địa phương tai Hue
Một số lễ hội tại tỉnh Thừa Thiên Huế: Các lễ hội Cung đình triều Nguyễn; Festival
Huẻ: Hội Dam trâu; Hội dau vật Thủ Lễ: Hội điều truyền thống: Hội Du ở làng Gia Viên;
31
Trang 39Hội Du ở làng Thế Chí Tay; Hội Du tiên; Hội Dua thuyền; Hội đua thuyền ở làng ThủLễ: Hội Hoa đăng; Hội thi thả điều; Hội Vật Lang Sình; Hội Vui Xuan; Lễ hội Điện Hòn
Chén ở làng Hải Cát; Lễ hội Điện Huệ Nam (Điện Hòn Chén)
2.2.2.5 Am thực
Am thực Huế da dang và phong phú Huế đặc biệt còn lưu giữ trên 1000 món ăn nau
theo lôi Huế, có cả những món ăn ngự thiện của các vua triều Nguyễn Các món ăn dân
giã rat phô biến trong quan chúng với bảng thực đơn phong phú hàng trăm món đượccác bà nội trợ Huế chế biến khéo léo, thông minh với kỹ thuật nau nướng cầu kỳ, hương
vị quyền rũ, màu sắc hap dan, coi trọng phan chất hơn lượng.
Một số món ăn đặc sản tại Thừa Thiên Huế: Rượu nếp kiểu Huế: Bánh ướt cuốn tôm
chua; Bánh canh Nam Phố; Bánh lọc gói Huế; Bánh ép — món ăn đường phố; Nem lui
Huẻ Tré Huế: Bánh nam Hué; Keo cau; Banh dau xanh trai cây; Nem chua Hué; Cuốn
diép xứ Huế; Chè bột loc bọc heo quay; Bún nghệ xứ Huẻ; Banh lọc trần; Bánh ít nhân
Trang 40CHƯƠNG 3: TINH HINH HOAT DONG VÀ TÍNH THỜI VỤ DU LICH
TINH THỪA THIÊN - HUẾ GIAI DOAN 2014 - 2022
3.1 Các nhân tố tác động đến tính thời vụ du lịch tinh Thừa Thiên Huế
3.11 Khí hậu
Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa giống với khí hậu cả nước Vùng
duyên hải đồng bằng có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng oi
bức, có khi lên tới hơn 40°C, đỉnh điểm nóng nhất là vào thang 8 năm 2018 nhiệt độ lên
đến 47°C Từ tháng 8 đến tháng 2 là mùa mưa, bão, lụt, nhiệt độ thường dao động quanh
19.7°C, lạnh nhất là 8.8°C Vùng núi mưa nhiều, khí hậu mát nhiệt độ thấp nhất là 9°C
và cao nhất là 29°C Đặc biệt là các tháng 12 -l chịu sự ảnh hưởng bởi gió mùa Dông
Bắc từ phía Bắc thôi xuống nên khi đó khí hậu Thừa Thiên Huế rất lạnh và có mưa phủn
giống với khí hậu miền Bắc.
Do khí hậu tinh Thừa Thiên Huế có nhiều sự biến động vì thé không thé hoạt động
du lịch quanh năm đặc biệt vào các tháng 9, 10, 11 do có sự tác động boi các bão nên
các hoạt động du lịch vào thời điểm này dường như có thé nói là bị phong tỏa
3.1.2 Thời gian rồi
Thời gian hoạt động du lịch tinh Thừa Thiên — Huế không phải sôi động, đông đúc
quanh năm, vảo các tháng |, 2, 3, 4 và các tháng trong mùa hè 6, 7, 8 là lúc mà mùa du
lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế hoạt động mạnh nhất, nhộn nhịp nhất.
Vào các tháng 1, 2, 3 là khi kì nghi tết đến mọi người đều được nghỉ ngơi đón tết
Vào thời điểm là lúc mà mọi người sẽ rời khỏi thành phố nơi mình làm việc dé ve quê
ăn tết hoặc du lịch chính vì thế vào thời gian này, không chi có khách du lịch nội địa mà
khách du lịch quốc tế với kì nghi đông cũng ghé thăm tỉnh Thừa Thiên Huế được chọn
là một địa điểm du lịch lý tưởng Đây được coi là mùa đu lịch đầu tiên trong năm của
tỉnh.
33