Lực lượng lao động: Lực lượng lao động, còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại, bao gân những người tử 15 tuổi trở lên có việc làm đang làm việc và những người thất nghiệp trong th
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH TP HỒ CHÍ MINH
A UEF
ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH
BAO CAO CUOI KY
KINH TE VI MO TEN DETAI PHAN TICH SU BIEN DOI CUA THI TRUONG LAO DONG VA
TINH HINH VIEC LAM CUA VIỆC NAM TRONG 3 NĂM GẦN
ĐÂY GVHD: ThS Nguyễn Thị Bảo Khuyên
Trang 2Lê Uyên Khanh
Nguyễn Thúy Ngân
Dinh Gia Dat
+ Soạn nội dung cho năm 2020
Trang 3LOI CAM ON
Kính gửi Trường Kinh tế Tài chính UEEF
Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Trưởng Kinh tế Tài chính UEF và Thạc sĩ
Nguyễn Thị Bảo Khuyên, người đã tạo đi âi kiện học tốt nhất cho chúng tôi trong suốt khoá học v` Kinh tế Vĩ Mô Chúng em rất biết ơn sự cống hiến và nhiệt tình của Cô trong việc
truy ni đạt kiến thức và kiến thức trong môn học này Cô đã dành thời gian và công sức để giảng dạy, hỗ trợ và định hướng chúng em trong quá trình học tập Những giờ học đã trôi qua không chỉ giúp chúng em hiểu sâu hơn v`êkinh tế vĩ mô mà còn giúp chúng em phát triển
tư duy phân tích và sáng tạo Chúng em xin chân thành xin lỗi vì bài báo cáo của nhóm 5 trong khóa học chưa đạt được sự chỉn chu và hoàn hảo như mong muốn Chúng em đã cố
gắng hết sức mình, nhưng có thể vẫn còn điểm yếu và sai sót Chúng em xin hứa sẽ tiếp tục
nễ lực và hoàn thiện khả năng của mình trong những khoá học tiếp theo Một lần nữa,
chúng em xin chân thành cảm ơn Trưởng Kinh tế Tài chính UEE và Cô Nguyễn Thị Bảo
Khuyên vì những kiến thức quý báu và kinh nghiệm quý báu mà chúng em đã được học hỏi
Chúng em sẽ luôn nhớ đến những giá trị này trong suốt cuộc đời học tập và sự nghiệp của
mình Trân trọng!
Nhóm 5
Trang 41 Lure long lao d6ng nam 727/20 5 7
2 Lực lượng lao động trong năm 22 Ì: - - S199 199311 0 1n 1 re 8
3 Lực lượng lao động trong năm 2222!: - - - Ăn ng ng nhe 10
Trang 5T110 1011011011101 0111 011g 01H T1 HT H1 HT H1 011 H11 0116011 1H 31H 22
Tỷ lỆ có VIỆC lầIm:, - + + 3x1 2x SH TH TH TH TH TH TT TH 22 I8 0i 8ö 11 24
CHUONG III: GIAI PHAP CHO THI TRUONG LAO ĐỘNG VÀ TỶ LỆ VIỆC LÀM Ở VIET NAM
MOt sO vain GE duoc Mat rar ccc cece cece eeeeeesseesseneeeeeeeeeceeeeecsseeessnuaaaesssceess 24
\ 08-1000 211108 .ằ 25
GÀ Mì 089 1n 29
Trang 6CHUONG I: TONG QUAN
Thị trưởng lao động:
Trong lĩnh vực thị trưởng lao động, có nhỉ âi định nghĩa và cách hiểu khác nhau Mỗi thị trưởng lao động có đặc điểm riêng, và chúng khác biệt so với thị trưởng hàng hóa Thị trưởng lao động thể hiện các yếu tố kinh tế xã hội và có nhi âI yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của nó Thị
trường lao động ở các quốc gia như Mỹ, Nhật, Tây Âu, Nga, Trung Quốc và Việt Nam có sự đa
đạng lớn Có nhi âi cách gọi cho thị trưởng lao động, như "thị trưởng lao động," "thị trưởng sức lao động," "thị trưởng dân số tích cực kinh tế," "thị trưởng ngu ền nhân lực," nhưng Tổ chức lao
động quốc tế (ILO) xác định rằng thị trưởng lao động là nơi các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quy trình để xác định việc làm và mức ti công Các nhà khoa học Mỹ định
nghĩa thị trưởng lao động là nơi đảm bảo việc làm cho người lao động và quản lý mối quan hệ
việc làm Nhà khoa học kinh tế Nga mô tả thị trưởng lao động như một hệ thống quan hệ xã hội, quy tắc và cơ cấu xã hội đảm bảo việc sử dụng lao động Thị trưởng lao động được xem như một
loại thị trưởng hàng hóa đặc biệt, trong đó người sở hữu sức lao động bán sức lao động cho người sở hữu vốn Khái niệm v ềthị trường lao động có sự đa dạng và đa chi âI, nhưng chúng tất
cả nhấn mạnh đến việc mua và bán dịch vụ lao động và quản lý quan hệ việc làm giữa người lao
động và người sử dụng lao động
Theo quan điểm của nhà khoa học kinh tế Nga Kostin Leonit Alecxeevich, khái niệm "thị trưởng
lao động" là tương đối đ%% đủ và bao g ân các yếu tố sau: Thị trưởng lao động là một cơ chế hoạt
động tương hỗ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong một không gian kinh tế xác định Nó thể hiện quan hệ kinh tế và pháp lý giữa người sử dụng lao động và người lao động Thị trưởng lao động bao g`ên các quan hệ kinh tế và pháp lý xuất hiện giữa ngươi sở hữu sức lao động (người lao động) và người sử dụng sức lao động (người thuê lao động) liên quan đến việc
làm cụ thể, vị trí công việc, và sản phẩn và dịch vụ sẽ được tạo ra Quá trình sử dụng sức lao
động và việc làm sẽ được hình thành trong quá trình sản xuất, chứ không phải trên thị trưởng
Thị trưởng lao động tạo ra cơ hội cho người sở hữu sức lao động để tìm kiếm chỗ làm việc và thể hiện khả năng của họ, đằng thơi nhận thụ nhập để tái sản xuất sức lao động của họ Đối với
Trang 7người thuê lao động, thị trưởng lao động cung cấp cơ hội để tăng lợi nhuận kinh tế thông qua
việc thuê lao động Trên thị trưởng lao động, xuất hiện những quan hệ việc làm quyết định v`ề việc làm Vì vậy, thị trưởng lao động xác định nội dung thực sự của mình như một thị trưởng việc làm
Lực lượng lao động:
Lực lượng lao động, còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại, bao gân những người tử 15
tuổi trở lên có việc làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thơi điểm quan sát) Có một số chỉ tiêu để đo lực lượng lao động (mức độ tham gia
hoạt động kinh tế) như sau:
+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động thô (tỷ lệ hoạt động thô): Là tỷ lệ phần trăm người hoạt động kinh tế (lực lượng lao động) trong tổng dân số, và tỷ lệ này phụ thuộc vào cấu trúc tuổi của
đân số
+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chung (tỷ lệ hoạt động chung): Được tính khi chỉ tính những người trong độ tuổi có khả năng lao động và phụ thuộc vào quy định v ềtuổi tối thiểu trong mỗi quốc gia
+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong độ tuổi lao động (tỷ lệ hoạt động trong độ tuổi lao
động): Là tỷ lệ phần trăm người trong độ tuổi lao động tham gia lao động trong tổng dân số trong
độ tuổi lao động
+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo giới tính: Các tỷ lệ tham gia hoạt động kinh
tế thưởng được tính riêng cho nam và nữ, và được gọi là tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc
trưng theo giới tính
+Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động đặc trưng theo tuổi: Là tỷ lệ hoạt động tính cho một độ tuổi
Trang 8CHUONG II: Thực trạng lực lượng lao động và tình hình lao động của Việt Nam
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG:
1 Lực lượng lao động năm 2020
Theo đó, Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2020 là 55.1 triệu người, tăng 563,8 nghìn người so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn 860,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý IV năm 2020 ước tính là 74.4%, tắng 0.4 điểm phn trăm
so với quý trước nhưng vẫn thấp hơn 2,2 điểm ph trăm so với cùng kỳ năm trước Lao động tử
15 tuổi trở lên có việc làm trong quý IV nam 2020 1a g% %1.0 triệu người, tăng 623 nghìn người
SO Với quý trước và giảm 945 nghìn người so với cùng kỳ năm 2019
Số lao động có việc làm phi chính thức quý IV năm 2020 là 20.9 triệu người, tăng 233 nghìn người so với quý trước và tăng 338.4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức quý IV năm 2020 là 56.2%, giảm 0.8 điểm phẦn trăm so với quý trước
và tăng 0.6 điểm phẦñn trăm so với cùng kỳ năm trước
Trang 9
2 Lực lượng lao động trong năm 2021:
Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2021 là 50.6 triệu người, giảm so với năm trước 792 nghìn người (tương đương giảm 1,54% so với năm 2020) Lực lượng lao động bao gần 49.0 triệu người có việc làm va g% 1,5 triệu người thất nghiệp Nữ giới (46.4%) chiếm tỷ trọng thấp hơn nam giới (53,6%) (Biểu 1.1) Mặc dù có sự tăng lên v`tỷ trọng lực lượng lao động ở khu
vực thành thị trong những năm g3 đây, nhưng vẫn còn 63.3% lực lượng lao động nước ta tập
trung ở khu vực nông thôn
Biểu 1.1: Số lượng và phân bố lực lượng lao động, năm 2021
Trang 10Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ lệ giữa lực lượng lao động và toàn bộ những người trong
độ tuổi lao động
Biêu 1.2: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, năm 2021
Đơn vị tính: Phân trăm
(Hình ảnh minh họa: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động, nam 2021
Năm 2021, có khoảng hơn 2/3 (chiếm 67.8%) dân số tử 15 tuổi trở lên tham gia lực lượng lao động, giảm 6,6 điểm phẦn trăm so với năm 2020 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chênh lệch đáng kể giữa nam (74.3%) và nữ (61,6%) và không đ ng đôi giữa các vùng Tỷ lệ tham gia lực
lượng lao động của dân số khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị là 4,5 điểm phẦn tram
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động có xu hướng thấp nhất ở quý 3 khi dai dich Covid-19 bing phát mạnh mẽ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động ở thành thị đi thấp hơn nông thôn trong cả 4
quý Ở khu vực thành thị, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động quý 3 thấp nhất, quý 4 dần h`ỗ phục
khi một số biện pháp giãn cách xã hội được nới lỏng, tăng 2.1 điểm phần trăm so với quý 3 Ở khu vực nông thôn, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cũng cùng xu hướng với thành thị
Trang 11Đơn vị tính: Phân trăm
(Hinh anh minh họa: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động chia theo quý, năm 2021)
3 Lực lượng lao động trong năm 2022:
Lực lượng lao động tử 15 tuổi trở lên trong quý IV năm 2022 là 52.1 triệu người cao nhất trong vòng 2 năm trở lại đây, tăng gần 0.3 triệu người so với quý trước và tăng g3 1.4 triệu người so với cùng kỳ năm trước So với quý trước, lực lượng lao đâg ở khu vực thành thị không thay đổi
nhi `â1, khu vực nông thôn tăng khoảng 03 triệu người lực lượng lao đâg nam và nữ đầi tăng
hơn 0.1 triệu người So với cùng kỳ năm trước lực lượng lao động tăng ở khu vực thành thị (tăng 0.5 triệu người) và khu vực nông thôn (tăng gần 1 triệu người)
Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong quý IV năm 2022 là 51,0 triệu người, tăng 239,4 nghìn người so với quý trước và tăng g %h 2,0 triệu người so với cùng kỳ năm trước Lao động có việc làm ở khu vực thành thị là 18.8 triệu người, tương đương với quý trước
và tăng 0,9 triệu người so với cùng kỳ năm trước; số có việc làm ở nông thôn là 322 triệu người, tăng 247/7 nghìn ngươi so với quý trước và tăng 1,1 triệu người so với cùng kỳ năm trước
Trong quý IV năm 2022, lao động có việc làm trong ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
là 14,1 triệu người, tăng 116,8 nghìn người so với quý trước và giảm 194,8 nghìn người
so với cùng kỳ năm trước; ngành dịch vụ là 19,9 triệu người tăng 125,9 nghìn người so với quý trước và tăng 2,0 triệu người so với cùng kỳ năm trước Ngược với xu hướng
Trang 12tăng của ngành dịch vụ và ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản thì số có việc làm trong ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng giảm so với quý trước, số người làm việc ở ngành này trong quý IV là g3n 17.0 triệu người, giảm 3,1 nghìn người so với quý trước Thu nhập bình quân tháng của người lao động quý IV năm 2022 là 6,8 triệu đồng, tăng
95 nghìn đồng so với quý trước và tăng 1,5 triéu dng so voi cùng kỳ năm trước Thu nhập bình quân tháng của lao động nam là 7.8 triệu đ ông, tăng 105 nghìn đ Ông so với quý trước và tăng 1,6 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước; thu nhập bình quân tháng của lao động nữ là 5,8 triệu đông, tăng 83 nghìn đồng so với quý trước và tăng 1,4 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước
Quý TIII năm 2022, thị trưởng lao động chứng kiến đà phục h nhanh, mạnh mẽ, thu nhập bình quân của người lao động liên tục tăng, được cải thiện từ quý I đến quý III năm 2022 Đến quý IV năm 2022 thu nhập bình quân của người lao động tiếp tục tăng so với quý trước, nhưng với tốc độ tăng chậm lại so với cùng kỳ quý III năm 2022 Tốc độ tăng thu nhập bình quân của lao động quý III năm 2022 so với quý II năm 2022 là 2,2% (tương ứng tăng 143 nghìn đồng) Trong khi, tốc độ tăng thu nhập bình quân tháng của lao động quý IV năm 2022 so với quý III năm 2022 là 1 4% (tương ứng tăng 95 nghìn đ ông)
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022 là g3n 1.Ø7 triệu người, giảm 359,2 nghìn người so với năm trước Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022
là 2,32%, giảm 0.88 điểm ph trăm so với năm trước
Số thanh niên từ 15-24 tuổi thất nghiệp năm 2022 là khoảng 409,3 nghìn người, chiếm 37,6% tổng số người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong năm 2022 là 7/72%, giảm 0,83 điểm phẦn trăm so với năm trước Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 9/70%, giảm 2,13 diém ph% tram so với năm trước
Số lao động làm công việc tự sản tự tiêu năm 2022 là g3 4.4 triệu người, giảm 0/7 triệu
người so với năm trước Số lao động này chủ yếu ở khu vực nông thôn,
Trang 131.Tình hình việc làm trong năm 2020
Đại dịch Covid-19 không chỉ tước đi cơ hội có việc làm chính thức của nhi )âi người lao động mà còn khiến họ rơi vào tình trạng thiếu việc làm Quý IV năm 2020, cả nước có 902.2 nghìn lao
động trong độ tuổi thiếu việc làm, cao hơn nhi â so với các quý năm 2019 Tuy nhiên, so với các quý đ ầ› năm 2020, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi đã giảm mạnh, tử 3,08% trong
quý II xuống con 2,79% trong quy III va dat 1,89% trong quý IV Đi `âi này chứng tỏ, mặc dù vẫn chịu tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 nhưng thị trưởng lao động Việt Nam đã có những thay đổi tích cực, đặc biệt trong những tháng cuối năm khi nhu cân lao động tăng lên phục vụ yêu c1 sản xuất hàng hóa phục vụ dịp lễ, Tết cuối năm
Phó giám đốc Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), bà Valentina Baccuci đánh giá cao bản báo cáo tình hình lao động việc làm quý IV và năm 2020 của Tổng cục Thống kê
Theo bà Valentina Baccuci, số liệu báo cáo trong quý IV càng củng cố thêm xu hướng xuất hiện
ở quý II khi ghi nhận các chỉ tiêu liên quan đến lao động đang thể hiện xu hướng tương đối tích
cực so với những tháng khó khăn trước đó (quý II) và ni kinh tế đang có những phục hổ nhất
định Báo cáo cũng cho thấy tốc độ phục hỗ của g8 400 nghìn việc làm ở lĩnh vực sản xuất và
hơn 360 nghìn việc làm ở lĩnh vực dịch vụ Trong suốt năm 2020, đi êi tra lao đông việc làm vô
Trang 14- 19 đến Việt Nam nói chung và lực lượng lao động nói riêng
Phó giám đốc Tổ chức Lao động Quốc tế cũng bày tỏ mong muối việc đi lê tra này sẽ vẫn tiếp
tục duy trì vai trò quan trọng trong việc duy trì, giám sát tình hình phục hổ kinh tế trong thời
gian tới đây
Lãnh đạo Tổng cục Thống kê cho rằng, tình hình kinh tế - xã hội cũng như việc làm cho thấy
Việt Nam đã có thành tích nổi bật Tuy nhiên vẫn còn rất nhi âi khó khăn đòi hỏi trong thời gian tới Việt Nam sẽ phải tiếp tục có những chính sách, giải pháp để có những hỗ trợ
Cụ thể, đâi năm 2021 tới đây, Chính phủ cũng sẽ ra nghị quyết 01 v`êthúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2021 trong đó có những ý tưởng nêu rất rõ trong việc chủ động va sử dụng ngu ôn lực liên quan đến hễ trợ tăng trưởng kinh tế Đặc biệt là có những giải pháp, chính sách liên quan đến tài chính, tín dụng, ngân sách và giảm thuế, giãn
thuế để hỗ trợ doanh nghiệp trong đối phó với địch Covid - 19
Theo báo cáo v`ềlao động, việc làm quý H/2020 lực lượng lao động Việt Nam giảm sâu kỷ lục
Lao động nữ là nhóm chịu ảnh hưởng nặng n hơn so với lao động nam trong bối cảnh dich Covid-19 Cụ thể, lực lượng lao động nữ trong độ tuổi giảm 4.9% so với quý trước và giảm 5,5%
so với cùng kỳ năm trước, cao hơn so với mức giảm của lao động nam (giảm 3.9% so với quý trước và giảm 3,6% so với cùng kỳ năm trước) Đối với nhóm ngoài độ tuổi lao động trong khi
lực lượng lao động nữ ghi nhận giảm thì lực lượng lao động nam lại tăng nhẹ
Cũng trong 6 tháng đi năm 2020, tổng số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thoi han 1a
29.000, tăng 38,2% so với cùng kỳ năm 2019 Riêng trong quý II/2020, số lao động mất việc làm
trong độ tuổi lao động khoảng 1.3 triệu người và tăng 221.000 người so với cùng kỳ năm trước
Trang 15Tình hình thiếu việc làm quý II năm 2020 là 14 triệu người, tăng 292 nghìn người so với quý trước và tăng 648,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Theo số liệu của Tổng cục Thống kê,
số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý II/2020 là g3n 13 triệu người, tăng 192,8 nghìn người so với quý trước
2.Tình hình việc làm trong năm 2021:
Lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm năm 2021 là 49.0 triệu người, giảm 1.0 triệu người so với năm 2020 Trong đó, giảm chủ yếu ở khu vực nông thôn và ở nam giới Số lao động có việc làm
ở khu vực nông thôn là 31 2 triệu người, giảm 1.5 triệu người và ở nam giới là 26.2 triệu người, giảm 729,5 nghìn người so với năm trước
Hình 2.1: Lao động có việc làm theo quý, giai đoạn 2019-2021