1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn kinh tế học Đề tài thực trạng về vai trò Điều tiết vĩ mô kinh tế của việt nam giai Đoạn 2015 2020

43 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Vai Trò Điều Tiết Vĩ Mô Kinh Tế Của Việt Nam Giai Đoạn 2015 - 2020
Người hướng dẫn Giảng Viên Hướng Dẫn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ (12)
    • 1.1.1. Kinh tế hỌC:.........-.....-. cuc uy Hà 1 1.1.2. Khái niệm về kinh tế học VĨ mô:..................-...-..- ôse 1 1.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ (12)
  • 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ (13)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ (0)
    • 2.3. CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ:............-.........-<‹: 4 2.4. MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN (15)
      • 2.4.1. Tổng sản lượng quốc dân và tăng trưởng kinh tế (15)
      • 2.4.2. Chu kỳ kinh doanh và chênh lệch sản lượng (0)
      • 2.4.3. Quan hệ tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp (16)
      • 2.4.4. Quan hệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát (16)
      • 2.4.5. Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp (17)

Nội dung

Cuộc CMCN 4.0 là cơ hội tăng năng suất, đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa kinh tế, đi tắt đón đầu; song, cũng gây nguy cơ tụt hậu kinh tế nếu tốc độ số hóa nền kinh tế không đủ nhanh, tạ

KHÁI NIỆM VỀ KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Kinh tế hỌC: .- - cuc uy Hà 1 1.1.2 Khái niệm về kinh tế học VĨ mô: - - - ôse 1 1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Kinh tế học là một lĩnh vực khoa học xã hội, giúp con người hiểu rõ cách thức hoạt động của nền kinh tế và hành vi của các chủ thể trong nền kinh tế Sự khan hiếm nguồn lực đặt ra yêu cầu cho các nền kinh tế và các đơn vị kinh tế phải đưa ra những lựa chọn hợp lý.

Kinh tế học được coi là "khoa học của sự lựa chọn" bởi các nhà kinh tế, tập trung vào việc sử dụng và quản lý các nguồn lực hạn chế để tối đa hóa sự thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người Nó nghiên cứu hành vi liên quan đến sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ trong một thế giới có nguồn lực hữu hạn.

Kinh tế học nghiên cứu hành vi của toàn bộ nền kinh tế và các chủ thể riêng lẻ như doanh nghiệp, hộ tiêu dùng, người lao động và chính phủ, với mục tiêu tối đa hóa lợi ích kinh tế Doanh nghiệp hướng tới tối đa hóa lợi nhuận, hộ tiêu dùng tối đa hóa mức tiêu dùng, người lao động tối đa hóa tiền công, và chính phủ tối đa hóa lợi ích xã hội Kinh tế học đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các chủ thể này giải quyết bài toán tối đa hóa lợi ích Kinh tế học được chia thành hai nhánh chính: kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

Kinh tế học vĩ mô là lĩnh vực nghiên cứu các vấn đề tổng thể của nền kinh tế, bao gồm tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán và tỷ giá hối đoái Nó xem xét nền kinh tế như một tổng thể và phân tích các vấn đề tổng hợp để hiểu rõ hơn về hoạt động và sự phát triển của nền kinh tế.

Nền kinh tế có thể được ví như một bức tranh, trong đó kinh tế vĩ mô nghiên cứu tổng thể bức tranh, còn kinh tế vi mô tập trung vào từng họa tiết và chi tiết cấu thành Dù có sự khác biệt, kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô lại có mối quan hệ chặt chẽ và tương hỗ với nhau.

Để hiểu rõ các hiện tượng kinh tế vĩ mô, cần xem xét các quyết định kinh tế vi mô, vì những thay đổi trong nền kinh tế toàn cầu xuất phát từ quyết định của hàng triệu cá nhân.

1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ:

+ Su phan phối nguồn lực và phân phối thu nhập giữa các thành viên trong xã hội;

+ Các chính sách kinh tế.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

+ Phuong pháp phân tích cân bằng tổng hợp;

+ Phân tích thống kê số lớn;

+ Mô hình hóa kinh tế

CHUONG 2: THUC TRANG VE VAI TRO DIEU TIET KINH TE Vi MO

CUA VIET NAM GIAI DOAN 2015 - 2020

2.1 MUC TIEU CUA KINH TE Vi MO:

Mục tiêu sản lượng là đạt được sản lượng thực tế cao, tương ứng với tiềm năng sản xuất lớn, nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng bền vững Theo Paul Samuelson, “thước đo cuối cùng để đánh giá thành công kinh tế là khả năng của một nước trong việc tạo ra sản lượng cao và tăng nhanh sản lượng hàng hóa và dịch vụ kinh tế.”

Mức độ công ăn việc làm cao và tỷ lệ thất nghiệp thấp cho thấy nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ Khi một quốc gia tạo ra nhiều cơ hội việc làm, điều đó phản ánh sự tăng trưởng kinh tế tích cực và ổn định.

Mục tiêu ổn định giá cả là duy trì sự biến động giá cả ở mức thấp và ổn định, giúp doanh nghiệp có thể dự đoán và định hướng đầu tư hiệu quả Lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hoá đồng loạt tăng lên, và các quốc gia luôn nỗ lực giữ tỷ lệ lạm phát ở mức một con số hoặc hai con số thấp có thể chấp nhận được Chính phủ tìm mọi cách để duy trì tỷ lệ lạm phát dao động quanh mức này nhằm đảm bảo sự ổn định kinh tế.

2.1.3 Mục tiêu kinh tế đối ngoại:

Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái là mục tiêu quan trọng trong nền kinh tế mở, nơi các quốc gia thường xuyên tham gia vào xuất nhập khẩu và vay mượn lẫn nhau Việc duy trì sự cân bằng này giúp giảm thiểu những "cú sốc" lớn trong cán cân thương mại, từ đó đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững cho nền kinh tế.

THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ

CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ: - .-<‹: 4 2.4 MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN

2.4 MỘT SỐ MỐI QUAN HỆ KINH TẾ VĨ MÔ CƠ BẢN:

2.4.1 Tổng sản lượng quốc dân và tăng trưởng kinh tế:

Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc dân (GNP) phản ánh tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng kinh tế (g) được hiểu là sự gia tăng GNP thực tế (GNPạ) Tỷ lệ tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc dân thực tế được xác định thông qua công thức cụ thể.

GNPrpo 2.4.2 Chu kỳ kinh doanh va chênh lệch sản lượng:

Chênh lệch sản lượng là độ lệch giữa mức sản lượng tiềm năng và mức sản lượng thực tế Nghĩa là:

Nghiên cứu chênh lệch sản lượng AGNP = GNP* - GNPạ hay AY = Y*-Y giúp xác định các giải pháp hiệu quả để đối phó với những dao động của chu kỳ kinh doanh, từ đó ổn định nền kinh tế.

2.4.3 Quan hệ tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp:

Mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp được lượng hóa theo quy luật OKUN

Theo lý thuyết của Ndi dung, khi GDP thực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng, tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng thêm 1% Ví dụ, nếu GDP khởi đầu ở mức 100% tiềm năng và giảm xuống 98%, thì tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng thêm 1%.

- Hệ quả: “GDP thực tế phải tăng nhanh bằng GDP tiềm năng để giữ cho tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi”

Quy luật Okun mô tả mối quan hệ quan trọng giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động, thể hiện sự liên kết giữa những biến động ngắn hạn của GDP thực tế và sự thay đổi tỷ lệ thất nghiệp.

2.4.4 Quan hệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát:

Lạm phárdpiên p Lam phat do Lam phat do cau cung

Lam phat nhưng không tang Tăng trưởng kinh tế, có trưởng kinh tế

Lạm phát nhưng không tăng Tăng trưởng kinh tế nhưng không gây trưởng kinh tế ra lạm phát

2.4.5 Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp:

- Lạm phát và thất nghiệp chỉ có mối quan hệ đánh đổi ngược chiều trong ngắn hạn và với lạm phát do cầu

- Đối với lạm phát do cung: chúng có mối quan hệ cùng chiều

- Trong dài hạn, chúng không có mối quan hệ với nhau

2.5 CÁC CHÍNH SÁCH ĐIỀU TIẾT KINH TẾ VĨ MÔ CỦA CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2015 - 2020:

Trong nhiều tình huống, chính phủ không thể chờ đợi cơ chế tự điều chỉnh của thị trường mà cần nhanh chóng can thiệp bằng các công cụ kinh tế vĩ mô Các công cụ chính sách là những biến số kinh tế được quản lý bởi chính phủ, và việc điều chỉnh các công cụ này sẽ ảnh hưởng đến một hoặc nhiều mục tiêu kinh tế vĩ mô.

Chính sách tài khóa là quyết định của chính phủ liên quan đến thu nhập và chi tiêu trong mỗi năm tài khóa, kéo dài từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 Nó bao gồm các chỉ tiêu tài chính của chính phủ và các quy định về thuế.

Trong điều kiện bình thường, chính sách này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, khi nền kinh tế gặp suy thoái hoặc phát triển quá mức (phát triển nóng), nó trở thành công cụ giúp đưa nền kinh tế về trạng thái cân bằng.

Gto ADS YT,PT,ui

Yt, PT’, ud Gio ADS YY4,P‡,u†f

Kể từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, thể chế tài chính công của Việt Nam đã được cải cách liên tục để đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng toàn diện Sự chú trọng vào vai trò của chính sách tài chính trong việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng đã gia tăng, thể hiện qua nhiều khía cạnh quan trọng.

Các giải pháp đồng bộ đã được thực hiện nhằm củng cố và mở rộng quy mô ngân sách nhà nước (NSNN), góp phần đảm bảo cân đối nguồn lực cho các mục tiêu tăng trưởng toàn diện, đặc biệt là các chương trình chi tiêu công cho xóa đói, giảm nghèo và an sinh xã hội Hệ thống pháp luật tài chính được hoàn thiện để cơ cấu lại NSNN, củng cố dư địa tài khóa và nâng cao hiệu quả quản lý nợ công Trong giai đoạn 2016 - 2020, quy mô thu NSNN đạt khoảng 25,2% GDP, cao hơn so với mức 23,6% GDP trong giai đoạn 2011 - 2015.

Cơ cấu thu ngân sách nhà nước (NSNN) đã trở nên bền vững hơn, với tỷ trọng thu nội địa chiếm khoảng 81,9% tổng thu NSNN giai đoạn 2016 - 2020, tăng từ 68% trong giai đoạn 2011 - 2015 Năm 2020, tỷ trọng này đạt 85,3%, hoàn thành mục tiêu Nghị quyết số 07-NQ/TW đề ra Sự phụ thuộc vào thu từ dầu thô và thuế nhập khẩu đã giảm đáng kể, với tỷ trọng thu từ thuế nhập khẩu giảm từ 8,47% năm 2010 xuống còn khoảng 3,9% vào năm 2020 Ngược lại, vai trò của thu NSNN từ thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế bảo vệ môi trường (BVMT) ngày càng tăng, góp phần quan trọng vào việc cải thiện mức sống dân cư, thu hẹp chênh lệch giàu nghèo và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững.

Hình 1: Tỷ lệ thu NSNN và thu ngân sách từ thuế, phí so với

Nguồn: Tính toán từ số liệu công khai ngân sách của Bộ Tài chính 2.5.1.1 Chi tiêu của chính phủ:

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò then chốt NSNN không chỉ là quỹ tài chính cần thiết cho việc duy trì hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước, mà còn là công cụ giúp Nhà nước khắc phục những hạn chế của cơ chế thị trường Hơn nữa, NSNN còn là nguồn lực tài chính quan trọng cho các hoạt động đầu tư phát triển.

Các hoạt động chi ngân sách nhà nước (NSNN) đang ngày càng mở rộng, phản ánh sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Từ năm 2005 đến 2020, quy mô chi NSNN đã tăng đáng kể, với giai đoạn 2011 - 2015 đạt 6.324,5 nghìn tỷ đồng, gấp hơn 2 lần so với giai đoạn 2005 - 2010 Đặc biệt, trong giai đoạn 2016 - 2020, chi ngân sách đã tăng gấp 3 lần so với giai đoạn trước đó Sự gia tăng này phù hợp với quy luật Wagner, cho thấy tỷ trọng khu vực công gia tăng khi thu nhập bình quân đầu người cao hơn Tuy nhiên, năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, các hoạt động chi thường xuyên đã được điều chỉnh giảm, chỉ đạt 1.432,5 nghìn tỷ đồng tính đến 15/12/2020, trong đó chi thường xuyên là 966,7 nghìn tỷ đồng, chi đầu tư phát triển 356 nghìn tỷ đồng và chi trả nợ lãi 98,8 nghìn tỷ đồng.

Mặc dù quy mô chỉ tiêu ngân sách tăng nhưng tốc độ tăng chi NSNN đã có cải thiện theo chiều hướng giảm, cụ thể giai đoạn 2014

Năm 2019, tỷ lệ tăng chi ngân sách nhà nước chỉ đạt 8,5%, giảm mạnh so với mức bình quân 18,3% trong giai đoạn 2008 - 2013 Nguyên nhân chủ yếu là do trong giai đoạn 2009 - 2012, Chính phủ đã mở rộng chỉ tiêu hỗ trợ kinh tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 Tuy nhiên, từ 2014 đến 2019, Chính phủ tập trung vào tái cơ cấu chỉ tiêu công nhằm giảm bội chi ngân sách và nợ công quốc gia, dẫn đến tốc độ tăng chi ngân sách nhà nước giảm đáng kể, cho thấy chính sách tái cơ cấu và đầu tư công đã đạt được những thành công ban đầu.

Chi dau tu phat triển (**) 31,47 28,18 27,51 25,44 24,99 24.85

Chi phat trién su nghiép kinh té - xa hdi (***)

Chi su nghiép giao duc, dao tao 13,9 13,71 15,09 14,29 13,98

Chi su nghiép y tế, dân số và gia đình

Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ

Chi văn hoá thông tin; phát thanh truyền hình, thông tấn; thể dục thể thao

Chi đảm bảo xã hội 8,32 9,04 8,96

Chi sự nghiệp kinh tế, bảo vệ môi trường

Chi hoạt động của các cơ quan

Quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể 10,5 8,69 8,75

Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

Bảng 1: Chi tiêu ngân sách nhà nước 2015-2020

Nguồn: Dữ liệu 2020 tổng hợp từ Báo cáo tình kinh tế xã hội quý IV và 2020

Thuế khóa là khoản đóng góp bắt buộc mà công dân và tổ chức kinh tế phải nộp để đáp ứng nhu cầu của chính phủ Mỗi quốc gia quy định mức thuế suất riêng, ảnh hưởng đến thu nhập và tiêu dùng của hộ gia đình Thuế cao có thể cản trở đầu tư, trong khi giảm thuế cho đầu tư và máy móc sẽ khuyến khích doanh nghiệp, từ đó tăng trưởng GDP Ngoài ra, thuế cũng tác động đến xuất nhập khẩu; thuế cao đối với hàng nhập khẩu sẽ hạn chế lượng hàng hóa này, giúp chính phủ điều tiết thị trường nội địa Do đó, để bảo hộ hàng hóa trong nước, chính phủ có thể tăng thuế xuất nhập khẩu, làm giảm động lực nhập khẩu.

Trong những năm qua, việc sửa đổi và hoàn thiện chính sách thuế, phí đã góp phần quan trọng vào việc huy động nguồn lực cho ngân sách nhà nước (NSNN) theo hướng bền vững, thúc đẩy phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội Tỷ lệ huy động vào NSNN bình quân giai đoạn 2011 - 2020 đạt khoảng 24,5% GDP, với giai đoạn 2011 - 2015 đạt 24% GDP và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 25,3% GDP Tổng thu từ thuế, phí trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt 20,7% GDP, trong khi giai đoạn 2016 - 2020 đạt 20,8% GDP Tuy nhiên, năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tỷ lệ huy động từ thuế, phí vào NSNN giảm xuống chỉ còn 19,1% GDP, trong khi các năm trước đó (2016 - 2019) đều trên 21% GDP Đồng thời, cơ cấu thu theo sắc thuế cũng có sự chuyển dịch đáng kể.

Ngày đăng: 04/02/2025, 16:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Luật đầu tư năm 2014 và các văn bản pháp luật liên quan Khác
2.Luật ngân hàng nhà nước năm 2010 và các văn bản pháp luật liên quan Khác
3.Luật ngân sách nhà nước 2015 và các văn bản pháp luật liên quan Khác
1. Giáo trình kinh tế học, TS. Hoàng Nguyên Khai Khác
2. Động thái và thực trạng Kinh tế - Xã hội 5 năm 2010 - 2015, Nhà xuất bản Thống Kê, 2016 Khác
3. Động thái và thực trạng Kinh tế - Xã hội 5 năm 2016 - 2020, Nhà xuất bản Thống Kê, 2021 Khác
4. &lt;https://tapchicongthuong.vn/&gt Khác
5. &lt;https://tapchinganhang.gov.vn/&gt;; 6 . &lt;https://vietnambiz.vn/&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3:  Tốc  độ  tăng  trưởng  kinh  tế  và  tín  dụng  giai  đoạn  2011  - - Tiểu luận môn kinh tế học Đề tài  thực trạng về vai trò Điều tiết vĩ mô kinh tế của việt nam giai Đoạn 2015   2020
nh 3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và tín dụng giai đoạn 2011 - (Trang 25)
Hình  5:  Lãi  suất  cho  vay  bình  quân  giai  đoạn  2012  -  2020 - Tiểu luận môn kinh tế học Đề tài  thực trạng về vai trò Điều tiết vĩ mô kinh tế của việt nam giai Đoạn 2015   2020
nh 5: Lãi suất cho vay bình quân giai đoạn 2012 - 2020 (Trang 26)
Bảng  5:  Kim  ngạch  nhập  khẩu  sang  các  Châu  lục  giai  đoạn  2015 - Tiểu luận môn kinh tế học Đề tài  thực trạng về vai trò Điều tiết vĩ mô kinh tế của việt nam giai Đoạn 2015   2020
ng 5: Kim ngạch nhập khẩu sang các Châu lục giai đoạn 2015 (Trang 33)
Hình  7:  Dự  trữ  ngoại  hối  và  %  nhập  khẩu - Tiểu luận môn kinh tế học Đề tài  thực trạng về vai trò Điều tiết vĩ mô kinh tế của việt nam giai Đoạn 2015   2020
nh 7: Dự trữ ngoại hối và % nhập khẩu (Trang 35)
Hình  8:  Cơ  cấu  tổng  sản  phẩm  trong  nước  theo  giá  hiện  hành - Tiểu luận môn kinh tế học Đề tài  thực trạng về vai trò Điều tiết vĩ mô kinh tế của việt nam giai Đoạn 2015   2020
nh 8: Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành (Trang 37)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w