1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận Dụng Mối Quan Hệ Giữa Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Vào Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay F.pdf

21 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Mối Quan Hệ Giữa Lực Lượng Sản Xuất Và Quan Hệ Sản Xuất Vào Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay
Tác giả Võ Tấn Đăng Khoa, Nguyễn Thị Mỹ Chi, Nguyễn Thị Thanh Nga, Nguyễn Kim Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Minh Trí
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Tài Chính Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều cách tiếp cận về chủ nghĩa Mác Lênin ở nhiều góc độ và phương diện khác - nhau trong đó không thể thiếu mối quan hệ giữa lực lượng

Trang 1

I

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC

LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀO

3 Nguyễn Thị Thanh Nga

4 Nguyễn Kim Anh

Trang 2

II

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TÀI CHÍNH THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH-

TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC

VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀO

3 Nguyễn Thị Thanh Nga

4 Nguyễn Kim Anh Lớp: 241MFB11

241MAC11 GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Trí

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 07 năm 2024

Trang 3

III

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Về học viên VÕ TẤN ĐĂNG KHOA

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2024 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PGS.TS Nguyễn Minh Trí

Trang 4

IV

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Về học viên NGUYỄN THỊ MỸ CHI

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2024 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PGS.TS Nguyễn Minh Trí

Trang 5

V

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Về học viên NGUYỄN THỊ THANH NGA

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2024 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PGS.TS Nguyễn Minh Trí

Trang 6

VI

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Về học viên NGUYỄN KIM ANH

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2024 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

PGS.TS Nguyễn Minh Trí

Trang 7

VII

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Giới thiệu đề tài 1

Mục tiêu nghiên cứu 2

Phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT 3

1.1 Lực lượng sản xuất: 3

1.1.1 Khái niệm: 3

1.1.2 Kết cấu Lực lượng sản xuất 3

1.1.3 Vai trò của sự phát triển của khoa học gắn liền với lực lượng sản xuất 3

1.2 Quan hệ sản xuất 4

1.2.1 Khái niệm: 4

1.2.2 Kết cấu quan hệ sản xuất 4

1.2.3 Vai trò của sự phát triển của khoa học gắn liền với quan hệ sản xuất 4

1.3 Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất 4

1.3.1 Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất như thế nào? 5

1.3.2 Quan hệ sản suất tác động trở lại lực lượng sản suất như thế nào? 6

1.4 Vai trò của sở hữu trong quan hệ sản xuất 6

1.5 Ý nghĩa phương pháp luận 7

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG MỐI QUAN HỆ GIỮA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ QUAN HỆ SẢN XUẤT VÀO PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY- 8

2.1 Sự phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam 8

2.1.1 Trình độ người lao động 8

2.1.2 Công cụ lao động hiện nay 9

2.1.3 Giải pháp phát triển lực lượng sản xuất 11

2.2 Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất vào phát triển kinh tế xã hội - ở Việt Nam hiện nay 12

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

Giới thiệu đề tài

Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đang từng bước nỗ lực đổi mới, đưa đất nước phát triển đi lên thoát nghèo, xây dựng chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa Mác - Lênin cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh được Đảng và Nhà nước xác định là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng Trên cơ sở đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều cách tiếp cận về chủ nghĩa Mác Lênin ở nhiều góc độ và phương diện khác - nhau trong đó không thể thiếu mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Vậy mối quan hệ này được hiểu như thế nào?

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX) là một trong những nền tảng cốt lõi của triết học Marx Lenin, thể hiện sự phát triển và vận -động của nền kinh tế và xã hội Hiểu rõ và vận dụng đúng đắn mối quan hệ này là yếu

tố then chốt để định hướng và thực thi các chính sách phát triển hiệu quả, việc áp dụng

lý thuyết vào thực tiễn giúp xác định đúng hướng đi và các biện pháp cụ thể, từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững và toàn diện.-

Việt Nam đang trải qua một giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức như chênh lệch giàu nghèo, biến đổi khí hậu, cơ cấu kinh tế chưa đồng bộ, và áp lực cạnh tranh quốc tế Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho việc nghiên cứu và áp dụng các lý thuyết kinh tế vào thực tiễn là hết sức cần thiết Trong đó, mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và điều chỉnh các chính sách kinh tế xã hội, đề xuất các - giải pháp phù hợp Đồng thời, quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đòi hỏi sự điều chỉnh kịp thời và phù hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất để đảm bảo sự phát triển bền vững, toàn diện

Từ những nhu cầu và thách thức thực tiễn của Việt Nam hiện nay, vận dụng mối quan hệ giữa LLSX và QHSX nhằm:

- Thúc đẩy sự phát triển bền vững: Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp lần thứ tư, việc hiểu và vận dụng mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ giúp Việt Nam tận dụng được các cơ hội mới, đồng thời đối phó với các thách thức, đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững và toàn diện

- Khắc phục những hạn chế hiện tại: Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, Việt Nam vẫn đang đối mặt với nhiều vấn đề như năng suất lao động thấp, sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, và các vấn đề về môi trường Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ cung cấp

cơ sở lý luận và thực tiễn để đưa ra các giải pháp khắc phục những hạn chế này

- Nâng cao hiệu quả của chính sách kinh tế xã hội: Hiểu rõ mối quan hệ giữa lực - lượng sản xuất và quan hệ sản xuất sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra các quyết định đúng đắn, từ đó nâng cao hiệu quả của các chính sách kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển bền vững, nâng cao đời sống của người dân

- Định hướng cho sự phát triển trong tương lai: Nghiên cứu và vận dụng mối quan hệ này không chỉ có ý nghĩa trong hiện tại mà còn định hướng cho sự phát triển lâu dài của đất nước Việc xây dựng một nền kinh tế hiện đại, công bằng và bền vững dựa

Trang 9

2

trên sự kết hợp hài hòa giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mục tiêu quan trọng của sự nghiệp phát triển đất nước

Chính vì những lý do trên, đề tài "Vận dụng mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất vào phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam hiện nay" là một lựa chọn nghiên cứu cần thiết và cấp bách, không chỉ mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với sự phát triển của Việt Nam

Mục tiêu nghiên c u ứ

Mục tiêu của bài tiểu luận này là phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX và cách vận dụng chúng vào phát triển KT - XH ở Việt Nam hiện nay Cụ thể, tiểu luận sẽ làm rõ khái niệm, bản chất của LLSX và QHSX, phân tích thực trạng và mối quan hệ giữa chúng trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, đồng thời đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm vận dụng hiệu quả mối quan hệ này vào phát triển KT XH của đất nước -

Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa LLSX và QHSX trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay, từ đó rút ra những - bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp chính sách

Trang 10

Trong quá trình sản xuất, sức lao động của con người kết hợp với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động, tạo thành lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất Nó thể hiện năng lực hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất

1.1.2 Kết cấu L ực lượng sn xu t

Trong các yếu tố của lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất hàng đầu là "người

lao động" Chính người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất Bằng

thể lực tri thức và kỹ năng lao động của mình, người lao động sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tác động vào đối tượng lao động để sản xuất

ra của cải vật chất Cùng với quá trình phát triển sản xuất, sức mạnh và kỹ năng lao động, nhất là trí tuệ ngày càng được nâng cao Ngày nay, với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, lao động trí tuệ ngày càng đóng vai trò chính yếu Cùng với người lao động, công cụ lao động là yếu tố cơ bản của lực lượng sản xuất, đóng vai trò quyết định trong tư liệu sản xuất Công cụ lao động là yếu tố động nhất trong tư liệu sản xuất, nó không ngừng được cải tiến và hoàn thiện trong quá trình lao động sản xuất Chính sự cải tiến và hoàn thiện không ngừng công cụ lao động đã làm biến đổi toàn bộ tư liệu sản xuất Trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người, là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch sử

1.1.3 Vai trò c a s phát triủ ự ển của khoa học gắn liền với lực lượng sản xuất Trong sự phát triển của lực lượng sản xuất, khoa học đóng vai trò ngày càng to lớn Sự phát triển của khoa học gắn liền với sản xuất và là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển Ngày nay, khoa học đã thâm nhập sâu vào quá trình sản xuất và trở thành "lực lượng sản xuất trực tiếp" Những phát minh khoa học trở thành điểm xuất phát ra đời những ngành sản xuất mới, những máy móc thiết

bị mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, năng lượng mới; đội ngũ các nhà khoa học trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ngày càng đông, tri thức khoa học trở thành một yếu tố không thể thiếu được của người lao động Sự thâm nhập ngày càng sâu của khoa học vào sản xuất đã làm cho lực lượng sản xuất có bước nhảy vọt, tạo thành cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

Trang 11

1.2.2 Kết cấu quan h sệ ản xuất

Quan hệ sản xuất hình thành một cách khách quan trong quá trình sản xuất Ba mặt của quan hệ sản xuất thống nhất biện chứng với nhau bao gồm: Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quan hệ phân phối Trong đó, quan hệ

sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ xuất phát, quan hệ cơ bản, đặc trưng cho quan hệ sản xuất trong từng xã hội Nó quyết định quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm

Trong lịch sử có hai loại hình sở hữu cơ bản về tư liệu sản xuất: sở hữu tư nhân

và sở hữu công cộng Sở hữu tư nhân là loại hình sở hữu mà trong đó tư liệu sản xuất tập trung vào trong tay một số ít người, còn đại đa số không có hoặc có rất

ít tư liệu sản xuất Do đó quan hệ giữa người với người là quan hệ bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi

1.2.3 Vai trò c a s phát triủ ự ển của khoa học gắn liền v i quan h sớ ệ ản xuất Quan hệ tổ chức và quản lý sản xuất trực tiếp tác động đến quá trình sản xuất, đến việc tổ chức, điều khiển quá trình sản xuất Nó do quan hệ sở hữu quy định

và phải thích ứng với quan hệ sở hữu Tuy nhiên, có trường hợp, quan hệ tổ chức

và quản lý không thích ứng với quan hệ sở hữu, làm biến dạng quan hệ sở hữu Quan hệ về phân phối sản phẩm sản xuất ra mặc dù do quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ tổ chức quản lý sản xuất chi phối, song nó tác động trực tiếp đến lợi ích của con người, nên nó tác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất và đồng thời nó cũng tác động trở lại quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất và quan hệ tổ chức, quản lý sản xuất

1.3 Biện chứng giữ ực lượng sảa l n xu t và quan h s n xu t ấ ệ ả ấ

Sản xuất vật chất luôn luôn được tiến hành bằng một phương thức sản xuất nhất định Phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất` vật chất ở từng giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người

Mỗi xã hội được đặc trưng bằng một phương thức sản xuất nhất định Phương thức sản xuất quyết định tất cả các mặt của đời sống xã hội Sự vận động, phát triển, thay thế lẫn nhau của các phương thức sản xuất quyết định sự phát triển của

xã hội từ thấp đến cao

Phương thức sản xuất lại là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng: sự vận động, phát triển của phương thức sản xuất do sự tác động qua lại một cách biện chứng giữa lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau trong phương thức sản xuất nhất định Trong hai mặt đó, lực lượng sản xuất là nội dung, thường xuyên biến đổi, phát triển; quan hệ sản xuất

Trang 12

Sự phát triển của lực lượng sản xuất được đánh dấu bằng trình độ của lực lượng sản xuất Trình độ của lực lượng sản xuất biểu hiện ở trình độ công cụ lao động, trình độ của người lao động, trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội, trình

độ ứng dụng khoa học vào sản xuất Trình độ lực lượng sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử thể hiện trình độ chính phục tự nhiên của con người trong giai đoạn lịch sử đó

Gắn liền với trình độ của lực lượng sản xuất là tính chất của lực lượng sản xuất Khi lực lượng sản xuất là công cụ thủ công, phân công lao động xã hội kém phát triển thì lực lượng sản xuất chủ yếu có tính chất cá nhân Khi lực lượng sản xuất đạt tới trình độ cơ khí, hiện đại, phân công lao động xã hội phát triển thì lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa

1.3.1 Lực lượng sản xu t quyấ ết định quan h s n xuệ ả ất như thế nào?

“Sự vận động, phát triển của lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, làm cho quan hệ sản xuất biến đổi phù hợp với nó”.,

Khi một phương thức sản xuất mới ra đời, khi đó quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là trạng thái mà trong đó, quan hệ sản xuất là "hình thức phát triển" của lực lượng sản xuất Trong trạng thái đó, tất cả các mặt của quan hệ sản xuất đều "tạo địa bàn đầy đủ" cho lực lượng sản xuất phát triển Điều đó có nghĩa là quan hệ sản xuất tạo điều kiện sử dụng và kết hợp một cách tối ưu giữa người lao động với tư liệu sản xuất, và do đó thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Song, sự phát triển của lực lượng sản xuất đến một trình độ nhất định lại làm cho quan hệ sản xuất từ chỗ phù hợp trở thành không phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất Khi đó quan hệ sản xuất trở thành "xiềng xích" của lực lượng sản xuất, kìm hãm lực lượng sản xuất phát triển Yêu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất tất yếu sẽ dẫn đến thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan

hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển mới của lực lượng sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất tiếp tục phát triển Thay thế quan hệ sản xuất cũ bằng quan hệ sản xuất mới cũng có nghĩa là phương thức sản xuất cũ mất đi, phương

thức sản xuất mới ra đời thay thế C.Mác viết: "Tới một giai đoạn phát triển nào

đó của chúng, các lực lượng sản xuất vật chất của xã hội mâu thuẫn với những quan hệ sản xuất hiện có, hay - đây chỉ là biểu hiện pháp lý của những quan hệ sản xuất đó mâu thuẫn với những quan hệ sở hữu, trong đó từ trước đến nay các lực lượng sản xuất vẫn phát triển Từ chỗ là những hình thức phát triển của các

Ngày đăng: 04/02/2025, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w