Khóa luận tốt nghiệp : " _ Nguyễn Như Ngge_CAC Ki HIỆU VA CHỮ VIET TAT TRONG HMBC Heteronuclear Multiple Bond — Phô tương tác dj hạt nhân qua Coherence nhiêu liên kết HR-ESI-MS High Reso
Trang 1BO GIAO DUC VA ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
Họ thầu dầu (Euphorbiaceae)
Hướng dẫn khoa học: Th.s Lê Thị Thu Hương Sinh viên thực hiện: Nguyén Như Ngọc
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tắm lòng trân trong và biết ơn sâu sắc, em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
% Cảm ơn Cô Lê Thị Thu Hương đã rat nhiệt tinh hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp kiên thức, và khích lệ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này Em thay vô cùng may min khi được cô hướng dẫn khí học tai trưởng đại học Sư phạm Em xinchân thành cảm ơn Cô!
% Cảm ơn Cô Nguyễn Thị Ảnh Tuyết, Thay Bùi Xuân Hảo, Thay Dương Thúc
Huy đã giúp đỡ và cho em những ý kiến quý báu dé em hoan thành đẻ tải của minh.
$ Cảm ơn các anh chị và các bạn trong phòng Hợp chất thiên nhiên đã tận tình
giúp đỡ và chia sẻ cùng em những khó khăn, vui buồn trong suốt quá trình hoàn thành
khóa luận
% Cảm ơn tất cả các anh chị vả các bạn phòng Tổng hợp hữu cơ, phòng Phân
tích hóa lý, phòng Vô co đã giúp đỡ em trong thời gian thực hiện khỏa luận
% Cam ơn cha me va gia đình đã nuôi nắng, day dé, luôn ở bên cạnh động viên
để em có thé vượt qua mọi khé khăn và đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn
thành khóa luận này
Xin gửi lời chúc tot đẹp nhất đến tất cả mọi người! -~
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp " ¬
CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT TRONG
KHÓA LUAN
'H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic
“C-NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic
HR-ESI-MS High Resolution Electrospray
lonisation Mass SpectrometrySinglet
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp : " _ Nguyễn Như Ngge_
CAC Ki HIỆU VA CHỮ VIET TAT TRONG
HMBC Heteronuclear Multiple Bond — Phô tương tác dj hạt nhân qua
Coherence nhiêu liên kết
HR-ESI-MS High Resolution Electrospray Phổ khối lượng phân giải cao
lonisation Mass Spectrometry
§ Singlet Mũi đơn
d Doublet Mũi đôi
t Triplet Mũi ba
m Multiplet Mũi da
ỗ Chemical shift Độ dich chuyên hoá học
Coupling constant Hằng số ghép spin
ppm Part per million Một phan một triệu
Trang 5Khóa luận tắt nghiệp Nguyễn Như Ngọc
DANH MỤC CAC HINH
ri lÌM DU AV Ot l) , 999465606 SE ASAT 5025/2640 560 20/AV0)0%/20/V2100990341/1099)34/ URED ET Er 602003012 3
Hình:):2: BE Cink Về QUÁ ung c0 0t cv t E6 sa60:iiGd600xc=sze 3
Hình 3.1: Một số tương quan HMBC của EH4 aE ee NORE PRE 520 S0 7c 24
Hình 3.2: Một số tương quan HMBC của EH9 aren man
DANH MỤC CAC BANG
Đăng 2:7: Sho Kí cật phản đoạn BAS iiss sees 18
Bang 3.1; Số liệu phỏ NMR cúa hợp chất EH4 và hợp chất so sánh 25 Bảng 3.2: Số liệu phd NMR của hợp chất EH9ô 5000005 cu 28
, À
DANH MỤC CAC SO DO
Sơ đỗ 2.1: Quy trình cô lập hợp chất EH4 từ phân đoạn EA.3.l cao ethyl acetate 20
Sơ 46 2.2: Quy trình cô lập hợp chất EH9 từ phân đoạn EA.3.2 cao ethyl acetate 21
Trang 6LOT MỜ ĐẦU << suas daca Wiabiieaseditiacaaicise 1 xa ván [| ce,
I01,/MG TA THƯC VAP s00 sonnei sence inci cones ces 3 1,2 CAC NGHIÊN CUU VE DƯỢC TINH - 4
1.2.1 Hoạt tính kháng viêm 222222 SỰ 1 21501110211 2211 1110011221122 21ce 4
1.32)Hoại thi kháng KhiẨf tiásciic22š2242000:0022652220010/23/01202016200 034 4
I.2.3 Hoạt tính chống oxi hóa 5 2 19 0 1 2111117111151 211172211 2202 x2 4
122A Hoet thi không VU c2 cốt 06c 026 ng 02420600 2uxeececce 5
1.3, Nghiên cứu vẻ thành phan hóa học « ccccsssssesssessseesseesssessssesessvenssseessnenesnnnnenne 5
HỆ HIN v.- `1 m His i myn ma peemenemennented iui (ennerdemenpeenbil §
1:32“ Terpendid:— Skw0iỗ11⁄.:¡¡i c6 <16520200i2GGG21GG 100.003 ÄXxÿad 6
In TT ee 10 1.3.4 Hợp chất phenol và acid c.cseccccececceccce, 12
Chương 2: THỰC NGHIEM o-c-5sossocee sisi 16
3.1 Nguyên liệu, hóa chat, thiết bị 2S 225 22 2S SH g1 2100211281552 c2 1?
Pgs NS: ee 17
FY Hy ||| RR 00000d%10GG POS OES NOU A EO OOS ONO Tn SN CET 17
2.3.iQuy GEN tực Simi cccea co ccGiioiciccecboouod-cuai 17
2.2.1 Khảo sát phân đoạn BA.3 cccsccsssssessssseessevessnnensoneessanenssavesonsnnarannnevee 18
pHs TT SEY BÀ HT cu inieoaeensees 19
Chương 3: KET QUÁ THẢO LUẬN LISS CR CR IL AO
-3.1 Khảo sat cấu trúc hóa học của hợp chất EH4 22 szdc2222zzz=e 23
3.2 Khảo sat cầu trúc hóa học của hợp chat EH9 22 c+z2ZZ22zzZze 26
Chương 4: BEET ĐUẬN-BỀ UAT jŸŸ“_ 29
TH ung t6 eioageegontneossznesvgresuieussonsdi 30
TÀI LIỆU THÁM RAG sissies nee ete 32
TÀI LIEU TIENG VIET 22-© 22-2295 221151715 132111 2111 12111121171111121221 21x07 32 PAT IR TENG AN cscs cia 5 G0200000000AIS6G0A0r9W/0sök 32
-):| Y WGI a NT nh TH To TRỢ nea Cllapeannataaabasictinaacciacataa 36
Trang 7Khéa luận tốt nghỉ Nguyễn Như Ngọc
LỜI MỞ ĐÀU
Từ xa xưa, con người đã biết ding cây có để chữa bệnh Và ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học - kĩ thuật, thành phan hóa học và được tinh của nhiều
loại thảo mộc ngay cảng được quan tâm nghiên cứu với mục đích tạo ra những loại
được phẩm có nguồn gốc thiên nhiên an toan với sức khỏe cua con người.
Hơn nữa, các loại thuốc tổng hợp - tuy la một trong những thành tựu quan
trọng của nhân loại, thì ngoải tác dụng chính vô cùng công hiệu, thuốc tông hợp còn
có một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người Vì thể, các nhà khoa học đang có khuynh hướng điều chế thuốc từ các hợp chất sẵn cỏ
trong tự nhiên.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, là điều kiện thuận lợi để thực vật phát triển phong phú Cỏ sữa lá lớn, một loài cây liên nhiệt đới, mọc hoang khắp
nơi, ở những chỗ đất có sỏi đá, bãi cỏ và ngay cả đường đi Co sữa lá lớn là nguồn
thức ăn đổi đảo cho động vật và là một loại thảo mộc đang được các nhà khoa học quan tâm vi nó chứa nhiều chất có tác dung trong điều trị rối loạn tiêu hóa, bệnh ly, tiêu chảy, chống ngửa, thông sữa, cây cũng được sử dụng trong điều trị các rồi loạn phế quản va đường hô hap bao gồm cả bệnh hen suyễn, viêm phế quản và bệnh sết
mùa hè Cỏ sữa lá lớn có tác dụng chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng nắm, lợi
tiểu, hạ huyết áp, giải lo âu, chống viêm và chống ung thư
Với những lí do trên, chúng tôi đã chọn đẻ tải “Khảo sát thành phần hóa
học cây có sửa lá lớn - Euphorbia hirta L họ thầu dầu Euphorbiaceae”, nhắm
mục dich góp một phần nhỏ vảo việc tìm hiểu thanh phan hóa học trong cây cỏ sữa
lá lớn thu hái ở tinh Dong Nai.
Trang I
Trang 8Kháa luận tốt nghiệp
Chương 1:
TONG QUAN
Nguyễn Như Ngge
Trang 9Khoa luận tốt nghiệp
1.1 MÔ TẢ THỰC VAT!"
nách lá
Nguyễn Như Ngọc
- Cây co sữa lá lớn có tên khoa học là
Euphorbia hirta L thuộc họ thâu dau
Euphorbiaceae.
- Cây có thân bò hoặc hơi đứng, cao
khoáng 15-40 em, cây có nhiêu rễ phụ hơi đỏ
hoặc tím, toản cây có lỏng vàng va nhựa dạng
mu trăng.
= Lá cây mọc đối, cuống ngắn, phiến lá
hình mũi mac, dai 1-4 cm, rộng 1-1,5 em mép
- Phân bỏ Cây mọc hoang va được
trồng ở khắp nơi nước ta, ở những
chỗ đất có sỏi đá, bãi cỏ, đường đi,
miền Bắc cũng như ở miễn Nam Cây
(13) con mọc ở Trung Quốc, Malaysia'~’,
An Đó, Australian, Chau Phil!®!*,
Châu Mỹ
- Các tên gọi khác:
+ Ở Việt Nam: có sữa lông,
0
thiên căn thảo, cây mù, cây vú sữa dat
+t QO Malaysia; Ara tanah, gelang susu
t © An Độ: Lal dudhi.
+ Phía Bac Nigeria: Nonon kurchia
Trang 3
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp - Nguyễn Như Ngọc
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH “7!
Nhiéu nghiên cứu chỉ ra rằng Euphorbia hirta L chứa nhiều chất trị rỗi loạn
tiêu hóa, tiêu chảy, loét da day, ợ nóng, nôn mua, bệnh ly, bệnh cao huyết áp, chong
ngửa, thông sữa, rồi loạn kinh nguyệt, vô sinh va các bệnh hoa liễu Cây cũng được
sử dụng trong điều trị các rồi loạn phế quản vả đường hô hap bao gồm cả bệnh hen suyén, viêm phế quan, sốt mùa hẻ và viêm kết mạc.
Mu của cây thường được sử dụng trị các mụn cóc va dé ngăn chặn lây nhiém
Năm 1991, khi khảo sát chiết xuất n-hexane của các bộ phận của cây cỏ sữa lá
lớn và thành phan chính của nó (triterpene, đ-amyrin, 24-methylenecycloartenol,
8-sitosterol), M.C Lanhaers và các cộng sự đã đánh giá hiệu quả kháng viêm ở chuột.
Chiết xuất dung dịch nước đông khô có khả năng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.
Bên cạnh đó, hoạt động tram cảm trung ương, thể hiện bởi tác dụng an thin mạnh
mẽ kết hợp với hiệu ứng giải lo âu, cũng được tiên hảnh nghiên cứu.
1.2.2 Hoạt tính kháng khuẩn *”!
Năm 1995, bằng cách sử đụng các đòng tế bảo Vero, K Vijaaya, § Ananthan
vả các cộng sự đã nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của các hợp chất chiết xuất từ Camellia sinensis L và chiết xuất methanol của cỏ sữa lá lớn chống lại bệnh ly - một loại bệnh do Shigella spp gây nên Các tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết
methanol của cỏ sửa lá lớn đã được chứng minh trong phòng thí nghiệm bằng cách
sử dụng loài vi khuẩn Shigella Thực nghiệm cho thấy chiết xuất không gây độc tế
bao va có hoạt tinh kháng khuan.
1.2.3 Hoạt tinh chong oxi hỏaÍ®?°*°
Trang 4
Trang 11Khoa luận tốt nghiệp Nguyễn Như Ngọc
Các chất chiết xuất từ nước và methanol của cỏ sữa lá lớn cho thay khả nang chong oxy hóa tương đương với các loại trà xanh và trả đen Điều này có thé là do
sự hiện điện quercetin Quercetin là một flavonoid đã được chứng minh là có hoạt
động chong oxy hóa.
1.2.4 Hoạt tính kháng virwst*”
Các hoạt tinh kháng virus của chất chiết xuất từ có sữa lá lớn đã được nghiên
cứu gan đây Kết qua hau hết các tannin có kha nang hoạt động khang virus cao.
Theo Agnes Gyuris vả cộng sự, các chiết xuất từ cỏ sữa lá lớn có khả năng chống
lại 3 loài virus miễn dịch HIV-1, HIV-2 và STV „„.2‹¡.
»Một số đơn thuốc dân gian có vị có sữa lá lớn”!
Chữa ho hen: Cò sửa lá lớn 10 gam, lá cây bông bong 3 lá, lá dâu 20 gam Sắc
uong ngay một thang, chia 2-3 lần.
Chữa ly: Cò sữa lá lớn phối hợp với hoảng đằng, nấu thành cao lỏng để uống.
Chữa nứt môi hoặc viêm lưỡi: Lay dịch mù của cây cò sữa lá lớn bôi lên môi,
giúp mau lành các vết nứt nẻ môi.
Cam tiêu chảy: Lay khoảng 12 gam thân lá cỏ sữa lá lớn nghiên hoặc xay chung
với Ít nước, uống vào sẽ giúp cảm tiêu chảy va ly.
Chữa thiếu sữa: Cò sữa lá lớn tươi 100 gam, hạt cây gạo 40 gam, hai thứ sắc
kỹ, lấy nước nấu cháo gạo ăn.
Ngoài ra, có thé lay cay cỏ sữa lá lớn phơi khô nghiền thành bột trộn thành khối nhão sau đó đắp lên vết thương hay vết bỏng Nó còn hữu hiệu để làm tiêu các mụn cóc bằng cách bôi trực tiếp trên vùng da bị nhiễm.
1.3 Nghiên cứu về thành phan hóa học
Trang 12Khóa luận tắt ngh Nguyễn Như Ngoc
Trang 13Khóa luận tốt nghỉ, " Nguyễn Như Ngge
Năm 1972, Ahmed M Attallad, Harold J Nicholas đã cô lập tử la và thân có sửa lá
lớn taraxerone (10), campesterol (11), sugmasterol (12)
HO °
HC “By,
Cycloartenol (13) Euphorbol (14)
Năm 1984, Sofowora va các cộng sự đã cỏ lập được các hợp chất
24-methylenecycloarternol (15, /@Èamynn (l6) famyrin acetate(l7),
ingenoltriacetate (18), tinyaloxin (19)
Trang 7
Trang 14Khóa luận tốt ngh Nguyễn Như Ngọc
CH,
HC Củ;
24-methylenecycloarternol (15) /@&amyrin (16)
Tinyaloxin (19)
Năm 1999, Mariano Martinez Vazquez đã cô lập hợp chất 12-O-tetradecanoyl
phorbol acetate (TPA) (20)
HạC
12-O-tetradecanoyl phorbol acetate (20)
Trang 8
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp ; Nguyễn Như Ngọc
Năm 2011, Shijun Yan và các cộng sự đã tìm ra 3 hợp chất
2f,16a,19-trihydroxy-ent-kaurane (21), 2/,16a-dihydroxy-2f,16a,19-trihydroxy-ent-kaurane (22),
cycloartenol (26), lupeol (27), œ-amyrin (28), cycloartenol fatty acid ester (29), lupeol
fatty acid ester (30), a-amyrin fatty acid ester (31), A-amyrin fatty acid ester (32)
HạC” ‘CH,
25-hydroperoxycycloart-23-en-3 fol (24) 24-hydroperox ycycloart-25-en-3 Sol (25)
HạC
Trang 9
Trang 16Khoa luận tt ngh Nguyễn Xhư N;
RCOO” `
HyC CH,
Cycloartenol fatty acid ester (29) Lupeol fatty acid ester (30)
H;C “CH,
đ-wmnyrin fatty acid ester (31)
2s R: gốc axit béo mach dài
1.3.3 Hợp chat giycosid“°'+??+
(34)
Trang 10
Trang 17Khóa luận tốt nghỉ, : Nguyễn Như Ngọc
Euphorbianin (33) Quercitrin (34)
Nim 1991, Chen L bằng các phương pháp hóa lí và quang phổ, đã phân lập
myricitrin (35)
Năm 2013, Yuya Nomoto, Sachiko Sugimoto, Katsuyoshi Matsunami, Hideaki
Otsuka đã cô lập được hirtionoside A (38), hirtionoside B (39), hirtionoside C (40),
3-hydroxyoctanoic acid glucoside (41), methyl 3-hydroxyoctanoat acid glucoside(42), methyl 3,5-dimethoxy-4-hydroxyphenypropanoate O-/-D-glucopyranoside
(43)
Trang 11
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp _Nguyén Như Ngọc
Trang 19Khóa luận tốt nghỉ " Nguyén Như Ngọc
Củng nam 1972, Blanc P va các cộng su đầ cô lập được ellagic acid (44), gallicacid (45), caffeic acid (46), chlorogenic (47) Nam 1978, Elnagar L và các cộng sự
đã cô lập được tử cao ethanol của cỏ sữa lá lớn shikimic acid (48)
Chlorogenic (47) Shikimic acid (48)
Năm 1991, Chen L bằng các phương pháp hóa lí và quang phd, đã phân lập O-galloyiquinic acid (49) 2,4,6-tri-O-galloyl-D-glucose (50), 1,2,3,4,6-penta-O-
3,4-di-galloyl-Ø-D-glucose (S1)
Trang 13
Trang 20Khóa luận tắt nghiệp Nguyễn Như Ngọc
HO OH
1,2,3,4,6-penta-O-galloyl-{-D-glucose (51)
Trang 14
Trang 21Khỏa luận tốt nghiệp ¬ Nguyén Như Ngọc
Năm 2012, Wu Yi, Qu Wei, Geng Di, Liang Jing-Yu, Luo Yang-Li đã cô lập
scopoletin (S2).scoparone (53), isoscopoletin (54)
ý ò
CH; me 0” So HO o®o
Scopoletin (52) Scoparone (53) Isoscopoletin (54)
Trang 15
Trang 22Chương 2:
THỤC NGHIÊM
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp c Nguyén Như Ngọc
2.1 Nguyên liệu, hóa chất, thiết bị
2.1.1 Nguyên liệu
Cây cỏ sữa lá lớn Euphorbia hirta L được thu hải ở tỉnh Đồng Nai vào năm
2013 và được định danh bởi TS Phạm Văn Ngọt - Bộ môn Thực vật học - Trường
Đại học Sư phạm Tp Hỗ Chí Minh Mẫu cây được phơi khô trong bỏng râm, để nơi
khó thoáng, sấy khoảng 50- 55°C Sau đỏ xay thành bột, ngắm trong ethanol dé điểu
chế các cao.
2.1.2 Hóa chat
- Dung môi: Ether đầu hỏa (ED), chloroform (C), ethyl acetate (EA), acetone
(A), ethanol (E), methanol (M), acetic acid (Aa), hexane (H), nước (W)
- Silica gel: Silica gel 230 - 400 Mesh, Himpedia - An Độ, ding cho sắc ký cột.
- Sắc ký ban mỏng loại 25DC - Alufolien 20 x 20, Kiesel gel 60 F;s¿, Merck.
- Thuốc thử hiện hình sắc ký ban mỏng: dung dịch H;SO, 20%.
- Máy soi UV.
- Cân điện tử Sartorius Mass 620g.
- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 'H-NMR, C-NMR, 2D-NMR được thực hiện trên máy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker Advance 500 ở tin số cộng hưởng
500MHz, cho phỏ 'H-NMR vả 125 MHz cho phê C-NMR.
- Pho khối lượng phân giải cao HR-ESI-MS được ghi trên máy
LC-MSD-Trap-SL
- Tất cả các phổ ghi tại Viện Hóa hoc, Viện Han lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam, 18-Hoàng Quốc Việt, quận Cau Giấy, Hà Nội.
2.2 Quy trình thực nghiệm
Bột cây khô (12 kg) được ngâm dam trong ethanol 96° Sau vải ngảy lọc lấy
dịch trích, đem cô quay, cat đuôi dung môi ở áp suất thấp thu được cao thé ethanol
Trang 17
Trang 24Khảa luận tốt nghiệp ¬ Nguyễn Như Ngọc
còn gọi là cao tông Phan dung môi thu hoi tiếp tục sử dụng ngâm mẫu và lặp lại
qua trình trên đến khi thu được lượng cao tông cin dùng Cao tổng thu được 635 gam, được chiết lỏng - lỏng lan lượt với ether dau hóa (ED), ethyl acetate (EA) thu được cao ED (60,4gam), cao EA (335.27gam) va phan còn lại.
Sắc ky cột silica gel phan cao ethyl acetate (335,27 gam) với hệ dung mỗi
ED:EA va EA:M có độ phan cực tăng dan Dịch từ cột sắc ky được hứng vao các
bình tam giác 250ml Sau đó, cô quay thu hỏi dung môi, phan cao thu được đựng vào các hũ bi Dùng sắc ký bảng mỏng dé kiểm tra phần cao thu được, những phan
giống nhau gom lại thành một phân đoạn Kết quả thu được 5 phân đoạn kí kiệu là
EA.1-5, các phân đoạn được trình bày trong bang 2.1
Bảng 2.1: Sắc ký cột silica gel cao ethyl acetate.
Nhiều vết, các vết sát | Khảo sát thu
nhau, có vết dơ được EH4, EH9.
Phan cao thu được tir phân đoạn EA.3 tiếp tục sắc kỷ cột silica gel với hệ dung
môi C:M có độ phân cực tăng dan, Kết quả thu được 3 phân đoạn, các phân đoạn
được trình bảy trong bang 2 2
2.2.1, Khao sat phân đoạn EA 3
Bang 2.2: Sắc ký cột phân đoạn EA.3
Khối lượng Dungméi Sắc ký bảng mỏng rerun
doan (gam) giai ly (với thuốc thử hiện
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp CỐ Nguyễn Như Ngọc
Khảo sát thu
được EH4
Khảo sát thu
được EH9
2.2.2 Khảo sát phân đoạn EA.3.1
Sắc ký cột silica gel phân đoạn EA.3.1 (16,12 gam) với hệ dung môi C:M với ti
lệ (10:1) Kết quả thu được 6 phân đoạn tử EA.3.1.1 đến EA.3.1.6.
Phan đoạn EA.3.1.6 (4,57 gam) tiếp tục được sắc ky cột với hệ dung môi C:M
cỏ độ phân cực tăng dan thu được 6 phân đoạn tir EA3.1.6.1 đến EA.3.1.6.6.
Phân đoạn EA.3.1.6.5 (600 mg) được sắc ký cột với hệ dung môi H:EA:Aa
(1:4:0,02) thu được 3 phân đoạn là EA.3 1.6.5.1 đến EA.3 1.6.5.3
Phân đoạn EA.3.1.6.5.3 (207 mg) được sắc ký cột với hệ dung môi EA:M:W
(50:1:1) thu được 3 phân đoạn là EA 3.1 6.5.3.1 đến BA.3.1.6.5.3.3
Phân đoạn EA.3.1.6.5.3.3 (100 mg) được sắc ký cột pha đảo với hệ dung môi
metanol : nước (1:5) thu được hợp chất EH4 (63 mg)
2.2.3 Khảo sát phân đoạn EA 3.2
Sắc ký cột silica gel phân đoạn EA.3.2 (10,45 gam) với hệ dung môi C:M với ti
lệ (8:1) Kết quả thu được 4 phân đoạn từ EA.3.2.1 đến EA.3.2 4.
Phân đoạn EA.3.2.3 (4,43 gam) tiếp tục được sắc ký cột với hệ dung môi EA:M
có độ phân cực tăng dẫn thu được 7 phân đoạn tir EA.3.2.3.1 đến EA.3.2.3.7.
Phân đoạn EA.3.2.3.3 (847,5 mg) được sắc kỷ cột với hệ dung môi H:EA:M
(1:1:0,02) thu được 3 phản đoạn la EA.3.2.3.3.1 đến EA.3.2.3.3.3
Phân đoạn EA.3.2.3.3.3 (480 mg) được sắc ký cột với hệ dung môi EA:M
(50:1) thu được 2 phân đoạn 1a EA.3 2 3.3.3.1 đến EA.3.2.3.3.3.2
Phân đoạn EA.3.2 3.3.3.1 (254 mg) được sắc ký cột với hệ dung môi EA:M:W (50:0,5:0,S) thu được hợp chất EH9 (30 mg)
hình là H;SO, 20%)
Hai vết màu đen rõ, vết
do mờ
I vết vàng tròn, 1 vếtđen rõ, vet do mờ
Vết dải
ere
| Trường Đai-Học S-Pham
WTP HO-CHi-MINH |
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp ¬ Nguyễn Như Ngọc
Sơ dé 2.1: Quy trình cô lập hợp chất EH4 từ phân đoạn EA.3.1 cao ethyl
EA.3.I (16.12 g)
® Tiên hành sắc ký cột silica gel.
©C6 quay thu hồi dung môi.
EA3.1.6.1 FA3.1.62 || EA3.1.63 || EA3.1.64
(200 mg) (350 mg) (470 mg) (276 mg)
e Tiến hành sắc kỷ cột silica gel.
@ Hệ dung môi H:EA:Aa (1:1:0,02)
EA.3.1.6.5.1 EA.3.1.6.5.3
(183 mg) (207 mg)
eTién hành sắc ký cột silica gel.
e Hệ dung môi EA:M:W (50:1:1)
Trang 27Khóa luận tot nghiệp Nguyễn Như Ngọc
Sơ đồ 2.2: Quy trình cô lập hợp chất EH9 từ phân đoạn EA.3.2 cao ethyl
acetate
® Tién hanh sắc ký cột silica gel.
® Hệ dung mỏi C:M (8:1)
® Cô quay thu hoi dung môi.
®Tiến hành sắc ký cột silica gel.
® Hệ dung môi EA:M (50:1)
eCô quay thu hỏi dung môi.
TA er ee er ee eee
EA32.34 || EA3235 || EA3.2.3.6 || EA3237
(810 mg) (469 mg) (368 mg) (179 mg)
®Tiến hanh sắc ký cột silica gel.
@ Hệ dung môi H:EA:M (1:1:0,02)
EA.3.2.3.3.2 EA.3.2333
(205 mg) (480 mg)
e Tiến hành sắc ký cột silica gel.
s Hệ dung môi EA:M (50:1)
EA.3.2.3.3.3.2
(137 mg)
eTién hành sắc ky cột silica gel.
@ Hệ dung mỗi EA:M:W (50:0,5:0,5)
BA.3.2.3.3.1
(76 mg)
Trang 28Chương 3:
KẾT
QUÁ-THẢO LUẬN
Trang 22
Trang 29Kháa luận tốt nghiệp _ Nguyễn Như Ngọc
3.1 Khao sát cau trúc hóa học của hợp chất EH4
Hợp chất EH4 (63 mg) thu được từ phân đoạn EA.3.1.6.5.3.3 có những đặc điểm sau: là chất bột vô định hình, không mau, Ry = 0,31 với hệ dung môi giải ly
C:M:W (5:1:0.02).
Pho 'H-NMR (500 MHz, DMSO-d,, phụ lục 1) Pho '*C-NMR (125 MHz, DMSO-ds, phụ lục 2)
Phó DEPT xem phy lục 3 Phỏ HSQC xem phu luc 4
Phé HMBC xem phụ lục 5
Phỏ COSY xem phụ lục 6
+ Biện luận cấu trúc
Trên phô 'H-NMR có một tin hiệu proton anomer ở {Š (ppm); J (Hz); 4,09
(1H; d; 7,5; H-1’)] cùng với 6 proton nằm trong khoảng từ 5 2,95-3,63 ppm Kết
hợp với phê "C-NMR có 6 tín hiệu tai 5 (100,0; 77,2; 77,0; 73,3; 70,1; 61,1) cho
thay sự hiện điện của đường #-D-glucopyranoside.
Ngoài ra, ở vùng trường thấp xuất hiện tín hiệu của 1 nhóm (£)-olefin [ô 5,94(1H; d; 15,5) va 5,64 (1H; dd; 15,5 và 6,5)}, nhóm alkenic [5 5,76 (1H; m)]
Ở vùng trường trung bình có | nhóm oxymethine ở 5 4,42 (1H; m; H-9) Dựa
vào phd HSQC xác định được độ chuyển dich hóa học của carbon C-9 là 72,1 ppm.
Ở vùng trường cao xuất hiện tín hiệu của 4 nhóm methyl, trong đó tín hiệu tại
[ 0.93 (3H; s; H-11) và 0,91 (3H: s; H-12)] là tin hiệu của 2 nhóm methyl nỗi với carbon tứ cắp, | nhóm methyl gắn với nhóm alkenic [5 1,82 (3H; đ; 1,0; H-13)] và |
nhóm methyÌ nối với carbon bậc ba (8 1,18 (3H; d; 6,5; H-10)] Ngoài ra còn có sự xuất hiện của tín hiệu tại [6 2.54 (1H; d; 17,0; H-2); 2,05 (1H; d; 16,5; H-2)] cho thấy sự hiện điện cua | nhóm methylene.
Phổ '°C-NMR kết hợp với DEPT cho thấy hợp phan aglycone của EH4 có 13
nguyên tử carbon, trong đó co! carbon nhóm carbonyl (6 197.4), 4 carbon alkenic
(8 163,8; 131,7; 131,5; 125,6) 4 carbon nhóm methyl (6 24,1; 23,1; 22,1; 18,7), 1
carbon nhóm oxymethine (6 72,1), | carbon nhóm methylen (6 49,4), 2 carbon tử
Trang 23
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp CS Nguyễn Như Ngọc
cấp (5 78,0; 40,9) Độ chuyên dich hoá học của carbon tại 197.4; 163,8; 125.6
chứng tỏ sự có mặt của nhóm carbonyl liên hợp với nổi đôi C=C Như vậy EH4 có
chứa khung megastigmane
Mat khác proton anomer ở 4,09 ppm (H-1') có tương quan trên HMBC với
carbon ở 72,1 ppm (C-9), điều này chứng tỏ phan đường được liên kết với carbon sé
9 Từ các dit kiện nêu trên, số liệu phd 'ÌC-NMR của EH4 được so sánh với các giá
trị tương ứng đã được công bó cho hợp chất corchoionosid CÍ?”Ì Sự phù hợp vẻ số
liệu phd tại các vị trí tương ứng giữa hai hợp chất cho phép xác định EH4 là
corchoionosid C và có công thức cấu tạo như sau.
(7E)-6.9-Dihydroxymegastigma-4,7-dien-3-on 9-O D-glucopyranoside
Hình 3.1: Một số tương quan HMBC của EH4