1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Chương 3 môi trường văn hóa các nước (ch03 in the text book)

38 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khác biệt văn hóa
Tác giả Charles W.L. Hill
Người hướng dẫn GV Phụ Trách Nguyễn Xuân Đạo, MIB, GV Chuyển Ngữ Nguyễn Hồng Vinh
Trường học ĐH Ngân hàng TP. HCM
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Chương
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu °* Quản trị kinh doanh quốc tế thành công cần phải biết văn hóa đa quốc gia - hiểu biết về khác biệt văn hóa và sự khác biệt ở các quốc gia này có thể ảnh hưởng đến các

Trang 1

Kinh doanh quốc tế

Competing in the Global Marketplace

py Charles W.L Hill

GV phụ trách Nguyễn Xuân Đạo, MIB

GV chuyển ngữ Nguyễn Hồng Vinh, Khoa NHOT,

ĐH Ngân hàng TP HCM

Trang 2

'“ Chương 3

s* Khác biệt văn hóa

Trang 3

Giới thiệu

°* Quản trị kinh doanh quốc tế thành công cần phải

biết văn hóa đa quốc gia - hiểu biết về khác biệt

văn hóa và sự khác biệt ở các quốc gia này có thể

ảnh hưởng đến cách thức hoạt động kinh doanh

Mối quan hệ tôn tại giữa các nền văn hóa và chì

phí kinh doanh trong một quốc gia hoặc khu vực

3-3

Trang 5

Văn hóa la gi?

**Văn hóa là một hệ thống các giá trị và chuẩn mực được

chia sẻ giữa một nhóm người và cùng nhau tạo thành một

khuôn mẫu trong cuộc sống

Khi

-giá trị là ý kiến tóm tắt mà một nhóm tin tưởng đó là những

điều đúng đắn, tốt đẹp và mong muốn đạt được

- Chuẩn mực là các quy tắc xã hội và các hướng dẫn quy

định hành vi thích hợp trong các tình huống cụ thể

**Xã hội liên quan đến một nhóm người chia sẻ các giá trị

và chuẩn mực chung

3-5

Trang 6

Gia tri va Chuan muc

** Giá trị cho thấy bối cảnh mà trong đó quy tac xã hội

được thiết lập và bảo đảm, tạo nên nên tảng của một nền

văn hóa

“Quy tac bao gdm các tập quán -follkwuays (các quy ước

thông thường của cuộc sống hàng ngày) và tuc lệ (quy tắc

được xem như là trung tâm hoạt động của một xã hội và

đời sống xã hội )

Trang 7

=) Hệ thống thực hiện phân lớp

Y kién tóm tắt về những điều đúng đắn, tốt đẹp và mong

muốn đạt được mà một nhóm tin tưởng được gọi là:

Trang 8

Văn hóa, xã hôi và Nhà nước

'* Không có mối quan hệ chặt chẽ giữa một xã hội và nhà

nước một quốc gia

Nhà nước là các sáng tạo chính trị, có thể bao hàm một

hoặc nhiêu nên văn hóa

'*Tương tự như vậy, một nền văn hóa có thể bao gồm một

Số quốc gia

Trang 9

Các yếu tổ văn hóa

** Các giá trị và chuẩn mực của một nền văn hóa

là sản phẩm tiến hóa từ một số yếu tố trong một xã

hội bao gôm tôn giáo, triết học kinh tế và chính trị,

giáo dục, ngôn ngữ, và cấu trúc xã hội

3-9

Trang 10

Câu trúc xã hội

** Cấu trúc xã hội đề cập đến tổ chức cơ bản của một xã

hội

Hai yếu tố xem xét:

'* mức độ các đơn vị cơ bản của các tổ chức xã hội là các

cá nhân, đối lập với nhóm

'* mức độ mà một xã hội là phân tầng thành các tầng lớp

hay địa vị xã hội

Trang 11

Cá nhân và nhóm

**Một nhórn là một hội của hai hay nhiều người muốn chia

sẻ về tính đồng nhất và tương tác với nhau trên cơ sở có

chung kỳ vọng vê hành vi của nhau

** Các xã hội khác nhau về mức độ mà nhóm được xem

như là đối tượng chính của tổ chức xã hội

3-11

Trang 12

Cá nhân và nhóm

'*Xã hội phương Tây thường tập trung vào từng cá nhân,

và thành tích cá nhân

**Điều này góp phần vào sự năng động của nền kinh tế

Mỹ, và phát triển mạnh các doanh nghiệp

°*Tuy nhiên, dẫn đến sự thiếu trung thành trong công ty và

thất bại về hiểu biết cách cụ thể công ty, cạnh tranh giữa

các cá nhân trong một công ty thay vì xây dựng nhóm, và

khó phát triển một mạng lưới liên kết trong công ty một

Trang 13

** Điều này có thể cản trở thay đổi công việc giữa các

doanh nghiệp, khuyến khích hệ thống việc làm suốt đời, và

dẫn đến hợp tác trong việc giải quyết vấn đề kinh doanh

“Tuy nhién, điều này cũng cản trở sự sáng tạo cá nhân

và sự chủ động

3-15

Trang 14

Phan chia tâng lớp xã hội

“Tat cả các xã hội được phân chia trên cơ sở phân cấp

thành các thứ hạng xã hội, hoặc tâng lớp xã hội

**Trong khi tất cả các xã hội được phân chia ở mức độ nào

đó, chúng khác nhau bởi:

*“* mức độ biến đổi giữa các tầng lớp xã hội

“Tam quan trọng gắn liền với tầng lớp xã hội trong mối

liên hệ kinh doanh

Trang 15

Phan chia tâng lớp xã hội

** Sự dị chuyển xã hội là mức độ mà các cá nhân có thể ra

khỏi tâng lớp hay thành phan ma họ được sinh ra

** Hệ thống địa vị là một hệ thống khép kín của sự phân tang

trong đó vị trí xã hội được xác định bởi gia đình một cá nhân

được sinh ra, và thay đổi địa vị thường là không thể trong

SUốt cuộc đời người đó

** Hệ thống tầng lớp xã hội là một dạng của sự phân tầng xã

hội mở rộng, trong đó địa vị một người sinh ra có thể được

thay đổi thông qua thành tích của mình hoặc nhờ sự may

man

3-15

Trang 16

Phan chia tâng lớp xã hội

°*Phân tầng của một xã hội có ý nghĩa nếu nó ảnh hưởng

đến hoạt động của các tổ chức kinh doanh

“YY thức tầng lớp xã hội là điều kiện mà người dân có xu

hướng nhận thức bản thân về tâng lớp của họ, và điêu này

có hình thành các mối quan hệ của họ với người khác

**Trong nền văn hóa nơi mà ý thức tầng lớp xã hội cao,

các cá nhân từ các tầng lớp khác nhau làm việc cùng nhau

có thể rất khó khăn và căng thẳng

Trang 17

He thong dao duc va ton giao

**Tôn giáo là một hệ thống tín ngưỡng và nghi thức liên

quan đến lĩnh vực thần linh

** Hệ thống đạo đức là một tập hợp các nguyên tắc đạo

đức, hay giá trị, được sử dụng để hướng dẫn và định dạng

hành vị

**Tôn giáo và đạo đức thường gắn bó chặt chẽ với nhau

Bốn tôn giáo thống trị xã hội-Cơ Đốc giáo, Hồi giáo, Ấn Độ

giáo và Phật giáo

Nho giáo cũng rất quan trọng trong việc ảnh hưởng đến

hành vi và văn hoá ở nhiều nước châu Á

3-17

Trang 18

He thong dao duc va ton

[9 Mormon (LDS)

(EM Eastern Churches EERI Mixed Sects

Islam (M) EEI Sunni

(Confucianism, Taoism, and Buddhism)

Map 3.1 World Religions

Trang 19

Cơ Đốc Giáo

** Cơ Đốc giáo là tôn giáo lớn nhất thế giới và được tìm

thấy khắp châu Âu, châu Mỹ, và các nước thuộc địa của

châu Âu

** Có lẽ ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất của Cơ Đốc giáo là

đạo đức làm việc của người Tin lành

Năm 1804, Max Weber cho rằng đây là đạo đức tốt, tập

trung giải quyết công việc khó khăn, tạo ra của cải, và tính

tiết kiệm, tạo nên động lực của chủ nghĩa tư bản

3-19

Trang 20

Hoi giao

“* Hi giao, tn giao Ién tht hai thế giới, có nguồn gốc cơ bản từ Cơ

Đốc giáo, có cách thức chi phối tất cả cuộc sống và sự tôn tại của

người theo tôn giáo này

*Ở phương Tây, phong trào Hồi giáo có liên quan đến các phương

tiện truyên thông với các chiến binh, những kẻ khủng bổ, và bạo lực

gia tăng, nhưng thực tế Hồi giáo dạy hoà bình, công lý, và lòng khoan

dung

Những người theo phong trào này đòi hỏi cam kết cứng nhắc đến niềm

tin tôn giáo và nghi lê, khi họ giành được quyên lực chính tri tại nhiêu

nước Hồi giáo, đã đổ lỗi cho phương Tây gây ra nhiều vấn đề xã hội

*Ý nghĩa kinh tế quan trọng của Hồi giáo là khi theo đạo Hồi không

Trang 21

Ấn Độ giáo

* Ấn Độ giáo, chủ yếu ở các tiểu lục địa Ấn Độ, tập trung

vào tâm quan trọng của việc đạt được sự tăng trưởng tâm

linh, phải từ bỏ nhu cầu vật chất và thuộc thể

Vì người Ấn độ giáo coi trọng giá trị tâm linh của họ hơn

là thành tựu vật chất, nên họ không có đạo đức làm việc

hay tập trung vào khả năng kinh doanh như một số tôn

giáo khác

**kKhuyến khích và thêm trách nhiệm mới có thể không

phải mục tiêu của một nhân viên, hoặc có thể không khả thi

do địa vị của nhân viên

3-21

Trang 22

Phật giáo

°*Phật giáo, có khoảng 350 triệu người theo Phật giáo, đạo

Phật nhãn mạnh sự tăng trưởng tâm linh và thể giới bên

kia, hơn là thành tựu ở thế giới này

°*Phật giáo không nhấn mạnh việc tạo ra của cải, và việc

kinh doanh không được đề cao

**Tuy nhiên, bởi vì Phật giáo không ủng hộ hệ thống đẳng

cấp xã hội, cá nhân có thể được thay đổi và làm việc với

các cá nhân từ tâng lớp khác

Trang 23

Nho giáo

**Nho giáo, một hệ tư tưởng chủ yếu ở Trung Quốc, dạy

về tầm quan trọng của sự cứu rỗi cá nhân đạt được thông

qua hành động đúng

* Đề cao tính đạo đức, việc làm đạo đức, và trung thành

với người khác là trung tâm trong Nho giáo

Ba giáo lý quan trọng của Nho giáo - sự trung thành, nghĩa

vụ đối ứng, và sự trung thực - tất cả điều này có thể dân

đến sự cắt giảm chi phí kinh doanh trong các xã hội Nho

giáo

3-25

Trang 24

Ngôn ngữ

**Ngôn ngữ liên quan đến phương tiện truyền thông bằng

lời hoặc không băng lời

**Ngôn ngữ là một đặc tính xác định văn hóa

Trang 25

Ngôn ngữ băng lời

°* Các quốc gia có nhiều hơn một ngôn ngữ thường có

nhiêu nền văn hóa hơn

°* Tiếng Anh là ngôn ngữ được nói nhiều nhất trên thế giới,

nhưng tiếng Hoa là tiếng mẹ đẻ với số lượng người đông

nhất

**Tiếng Anh cũng đang trở thành ngôn ngữ kinh doanh

quốc tế, nhưng hiểu biết các ngôn ngữ địa phương là lợi

thế, và trong một số trường hợp, điều này tạo nên sự thành

công quan trọng cho doanh nghiệp

3-25

Trang 26

Ngôn ngữ không lời

**Ngôn ngữ không lời dùng để chỉ giao tiếp phi ngôn ngữ,

ví dụ như biểu hiện khuôn mặt, khoảng cách cá nhân, và

cử chỉ tay

°* Không hiểu các tín hiệu không lời của nền văn hóa khác

nhau có thể dẫn đến thất bại trong truyền thông

Trang 27

Giáo dục

“*Giao duc chinh thức là phương tiện mà qua đó các cá

nhân học hỏi nhiêu kỹ năng của ngôn ngữ, khái niệm, và

kỹ năng tính toán không thể thiếu trong một xã hội hiện đại

“*Giao dục quan trọng trong việc xác định lợi thế cạnh

tranh của một quốc gia

**Chỉ số về giáo dục nói chung cũng là một chỉ số tốt cho

các loại sản phẩm của một quốc gia

3-27

Trang 28

Văn hóa và nơi làm việc

**Điều quan trọng đối với các công ty là nhận thức ảnh

hưởng của văn hóa xã hội đến các giá trị nơi làm việc

** Quy trình quản lý và thực hành phải được điều chỉnh để

xác định các giá trị văn hóa liên quan đến công việc

°* Geert Hofstede xác định bốn yếu tố của nền văn hóa:

khoảng cách quyền lực, tránh né sự không chắc chắn, đối

lập cá nhân và tập thể, nam tính so với nữ tính

Trang 29

Văn hóa và nơi làm việc

**I<hoảng cách quyền lực tập trung vào cách xã hội giải

quyết vấn đề bất bình đẳng về khả năng thể chất và trí tuệ

của người dân

**Cá nhân so với tập thể tập trung vào các mối quan hệ

của các cá nhân và với những người khác

**Tránh né sự không chắc chắn đo lường mức độ mà các

nên văn hóa khác nhau xã hội hóa các thành viên của họ

đối với tình huống không rõ ràng và chấp nhận chịu đựng

sự mơ hồ

**Nam tính so với nữ tính nhìn vào mối quan hệ của vai trò

giới tính và công việc

3-29

Trang 30

Văn hóa và nơi làm việc

Bảng 3.1: Giá trị lên quan đến công việc trong 20 quốc gia

Trang 31

IDV MAS UAI LTO

| 8Ñ Vietnam GB United States

Trang 34

Văn hóa và nơi làm việc

**Hofstede sau đó mở rộng nghiên cứu của ông bao gồm

một yếu tố thứ năm được gọi là sự năng động của Nho

giáo, trong đó nắm bắt thái độ đối với thời gian, sự kiên trì,

thứ tự theo địa vị, bảo vệ danh dự, tôn trọng truyền thống,

và sự thay đổi nhờ năng khiếu và ưu đãi

Trang 35

Sự thay đổi văn hóa

“Van hoa thay đổi theo thời gian, mặc dù những thay đổi

trong hệ thống giá trị có thể làm chậm lại và gây tổn

thương cho một xã hội

** Bất ổn xã hội là kết quả không thể tránh khỏi của sự thay

đổi văn hóa

**kKhi các nước trở nên mạnh hơn về kinh tế, thay đổi văn

hóa là rất phổ biến

3-35

Trang 36

Y nghĩa đối với nhà quản lý

°*Xã hội khác nhau bởi sự khác biệt giữa các văn hóa

°* Các nền văn hóa khác nhau vì những khác biệt sâu sắc

trong cấu trúc xã hội, tôn giáo, ngôn ngữ, giáo dục, triết

học kinh tế, và triết học chính trị

Có ba ý nghĩa quan trọng dẫn đến sự khác biệt này:

1 Có một nhu câu phát triển môi trường đa văn hoá

2 Có sự kết nổi giữa văn hoá và lợi thế cạnh tranh quốc

gia

3 Có sự kết nối giữa văn hóa và đạo đức trong việc ra

Trang 37

Hiểu biết văn hóa đa quốc gia

'* Sự hiểu biết văn hóa đa quốc gia là rất quan trọng cho

sự thành công của kinh doanh quốc tế

“Cac cong ty thiếu thông tin về một nền văn hóa khó

thành công trong nên văn hóa đó

** Nhà quản lý cũng phải cảnh giác về hành vi tự mãn,

hoặc tin rằng nền văn hóa của mình vượt trội hơn

3-37

Trang 38

Van hóa va Lợi thề cạnh tranh

“it has implications for the choice of countries in which to

locate production facilities and do business

** Sự kết nối giữa văn hoá và lợi thế cạnh tranh là rất quan

trọng bởi vì:

“no cho thấy quốc gia nào có khả năng tạo ra các đối thủ

cạnh tranh hữu hiệu nhất

**nó có ý nghĩa cho sự lựa chọn của các quốc gia, trong

đó xác định vị trí cơ sở sản xuất và kinh doanh

Ngày đăng: 04/02/2025, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w