Quy mô chăn nuôi lợn Stt Loại lợn nuôi Quy mô chăn nuôi heo Số lượng lợn trong năm con/năm Số lứa đẻ trong năm của mỗi nái lứa/năm Số lợn có mặt thường xuyên tại chuồng con/lứa Số
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam;
- Địa chỉ văn phòng: Số 16, đường 5, phố Bạch Đằng, phường Nam Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:
Bà Lê Thị Lượt Chức vụ: Giám đốc
Quyết định số 562/QĐ-UBND ngày 06 tháng 2 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh đã phê duyệt chủ trương đầu tư cho dự án Trang trại chăn nuôi heo nái sinh sản kết hợp với cây ăn quả và cây dược liệu tại phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn Dự án này không chỉ góp phần phát triển kinh tế địa phương mà còn thúc đẩy sự đa dạng trong sản xuất nông nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0105475032 của công ty cổ phần được cấp bởi Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình, với lần đăng ký đầu tiên vào ngày 30/08/2011 và đã trải qua 8 lần thay đổi, lần gần nhất vào ngày 15/9/2022.
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Trang trại chăn nuôi heo nái sinh sản kết hợp cây ăn quả, cây dược liệu LKC Việt Nam
- Địa điểm cơ sở: Khu 12, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho khu đất thực hiện trang trại số CR.
100212 ngày 6/5/2019 với diện tích 95.000 m 2 thuộc thửa đất số 10, tờ bản đồ số 90, đo vẽ năm 2011
Ranh giới khu đất tiếp giáp với các hướng như sau:
+ Phía Bắc giáp đất rừng trồng sản xuất và đất mỏ;
+ Phía Tây giáp đất rừng trồng sản xuất và núi đá;
+ Phía Nam giáp đất rừng trồng sản xuất;
+ Phía Đông giáp đất rừng trồng sản xuất
- Khu vực cơ sở hoạt động được khống chế bởi hệ toạ độ VN 2000, kinh tuyến 105 0 múi chiếu 3 0 được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.1 Tổng hợp các mốc giới phạm vi của Trang trại Điểm Hệ tọa độ VN 2000 Điểm Hệ tọa độ VN 2000
(Nguồn: Bản vẽ Tổng mặt bằng xây dựng công trình tỷ lệ 1/500)
Hình 1.1 Vị trí Trang trại (Ảnh vệ tinh)
- Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Giấy phép quy hoạch số 600/GPQH do UBND thị xã Bỉm Sơn cấp ngày 23/4/2018; + Giấy phép xây dựng số 400/GPXD-UBND ngày 24/12/2018 do UBND thị xã Bỉm Sơn cấp;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, cùng tài sản gắn liền với đất số CR 100212, được cấp bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa vào ngày 06 tháng 05 năm 2019.
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:
Quyết định số 4169/QĐ-UBND ngày 24/10/2018 của UBND tỉnh Thanh Hóa đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo nái sinh sản quy mô 2.400 con, kết hợp trồng cây ăn quả và cây dược liệu của Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam tại phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
+ Tổng vốn đầu tư: Khoảng 40 tỷ đồng
+ Nguồn vốn: Nguồn vốn tự có của Chủ đầu tư; vốn vay ngân hàng và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện dự án
Cơ sở thuộc nhóm C được phân loại theo Khoản 3, Điều 10 của Luật Đầu tư công và Phụ lục I, Nghị định 40/2020/NĐ-CP, quy định rằng cơ sở này thuộc nhóm B với tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng.
Theo STT 16, phụ lục II của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
Cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn (Cột 3)
Theo Phụ lục III của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, các cơ sở được phân loại thuộc nhóm I dựa trên tiêu chí môi trường, nhằm phân loại dự án đầu tư theo quy định tại Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020.
Trang trại đã được phê duyệt báo cáo ĐTM theo Quyết định số 4169/QĐ-UBND ngày 24/10/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa Do đó, cơ sở này cần lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mẫu tại phụ lục X của Nghị định số 08:2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 Quyền cấp phép thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 41, Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Quy mô chăn nuôi được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường bao gồm 2.400 lợn nái sinh sản, 10 lợn đực phối giống và 4.800 lợn con giống mỗi tháng.
Quy mô chăn nuôi của cơ sở được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2 Quy mô chăn nuôi lợn
Quy mô chăn nuôi heo
Số lượng lợn trong năm
Số lứa đẻ trong năm của mỗi nái
Số lợn có mặt thường xuyên tại chuồng
Số lợn có mặt lớn nhất tại chuồng
01 con lợn nái sinh ra 11 lợn con)
(Nguồn: Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam)
Mỗi tuần, 115 lợn nái được chọn để phối giống, dẫn đến tổng cộng 460 lợn được phối giống mỗi tháng Mỗi lợn nái có thể sinh sản khoảng 11 con/lứa, với tỷ lệ hao hụt tối đa 5%, ước tính có khoảng 4.800 lợn con được cai sữa.
Số lượng lợn con được sinh ra và chăm sóc tại trang trại sẽ được nuôi dưỡng đến khi cai sữa và tiêm phòng đầy đủ Những con lợn này sẽ được sử dụng làm lợn giống, cung cấp cho các trang trại chăn nuôi khác trong khu vực.
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Trại chăn nuôi tổng hợp áp dụng công nghệ sản xuất hiện đại và các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến, nhằm tạo ra sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao và đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường.
- Quy trình chăn nuôi tại dự án:
Hình 1.2 Sơ đồ mô hình chăn nuôi lợn nái của trang trại
Heo bố mẹ (nái và đực hậu bị) được nhập khẩu từ Công ty TNHH CJ Vina Agri với trọng lượng khoảng 50 - 60kg, được chia thành 4 đợt nhập khẩu, mỗi đợt 25% Trong quá trình nhập, khoảng 10% heo bị hỏng, mắc bệnh về chân hoặc hô hấp Sau khi nuôi khoảng 3 tháng, heo nái đạt trọng lượng 120-130kg sẽ bắt đầu phối giống, trong khi heo đực cũng đạt trọng lượng tương tự sẽ được khai thác tinh Trang trại áp dụng phương pháp thụ tinh nhân tạo, với tỷ lệ giữa heo đực và heo nái sinh sản khoảng 1/80.
Heo nái sau khi thụ tinh sẽ được chăm sóc cho đến khi đẻ, với thời gian mang thai khoảng 115 ngày Sau khi sinh sản, heo nái và heo đực sẽ được thay thế với tỷ lệ 30% trong vòng 4 năm.
Mỗi năm, trại nhập khoảng 30% giống ông bà với trọng lượng từ 90 kg đến 100 kg, không phát triển hậu bị tại trại Sau khi nhập về, chúng được nuôi trong chuồng cách ly trong 28 ngày, sau đó chuyển sang chuồng phát triển hậu bị (PTHB) trong 6 tuần trước khi chuyển sang giai đoạn phối giống, tương đương với số thay đàn.
- Quy trình nhập và chọn con giồng về trang trại như sau:
• Chọn lựa Heo lúc 60 đến 70 ngày tuổi dựa trên các chỉ tiêu về ngoại hình, sự tăng trưởng và sức khỏe
Trong thời kỳ tuyển chọn này, việc đánh giá dựa trên sức sinh trưởng và sự phát triển tầm vóc của đối tượng Những dị tật sẽ dễ dàng được phát hiện, giúp cho quá trình phân loại và xếp hạng theo tiêu chuẩn định sẵn trở nên hiệu quả hơn.
7 sẵn bên dưới Bảng tiêu chuẩn ngoại hình của Heo nái hậu bị
Stt Bộ phận Ưu điểm
Đặc điểm giống của loài này thể hiện rõ nét qua cơ thể phát triển cân đối, chắc chắn và khỏe mạnh với vóc dáng mập vừa phải Lông da bóng mượt, tạo nên vẻ ngoài thu hút Tính tình của chúng nhanh nhẹn nhưng không hung dữ, phù hợp cho những ai yêu thích sự hoạt bát.
2 Vai và ngực Vai nở đầy đặn, không xuôi hẹp Ngực sâu rông, không lép
3 Lưng sườn và bụng Lưng thẳng, dài vừa phải, sườn sâu, tròn Bụng không sệ
Bụng và sườn kết hợp chắc chắn
4 Mông và đùi sau Mông tròn, rộng và dài vừa phải Đùi đầy đặn, ít nhăn
Chân của động vật có bốn chân, tương đối thẳng và có kích thước vừa phải, không quá to cũng không quá nhỏ Khoảng cách giữa hai chân trước và hai chân sau được phân bố hợp lý, giúp chúng di chuyển một cách tự nhiên Chúng đi bằng móng chân mà không có hiện tượng tè móng, thể hiện sự linh hoạt và khỏe mạnh trong hoạt động.
6 Vú và bộ phận sinh dục
Có 12 vú trở lên, khoảng cách giữa các vú đều nhau Bộ phận sinh dục đầy đặn, phát triển tốt
Giai đoạn từ 7 đến 10 tháng tuổi là thời điểm quan trọng để đánh giá khả năng phát dục của nái Trong giai đoạn này, cần chú ý đến các biểu hiện động dục lần đầu, bao gồm cường độ và sự rõ ràng của chúng Những nái có thể trạng không tốt như quá mập, bộ vú xấu, tính cách nhút nhát hoặc hung dữ, và không biểu lộ động dục đến 10 tháng tuổi nên được loại thải Đặc biệt, dinh dưỡng trong giai đoạn này cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và khả năng sinh sản của nái.
Thức ăn cho heo trong giai đoạn này cần đảm bảo đầy đủ dưỡng chất, đồng thời phải được kiểm tra kỹ lưỡng để loại bỏ nấm mốc, độc tố, hormone kích thích tăng trưởng và melamine Độc tố trong thức ăn là mối nguy hiểm tiềm ẩn, thường không có biểu hiện rõ ràng nhưng lại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát dục của heo, dẫn đến chậm động dục, buồng trứng không phát triển, thậm chí có thể gây vô sinh hoặc ngộ độc.
Chuồng nuôi heo cần được thiết kế thoáng mát, có độ dốc hợp lý để dễ dàng thoát nước và bề mặt nhám vừa đủ để tránh trơn trượt hay gồ ghề, nhằm bảo vệ móng heo Ngoài ra, cần đảm bảo chuồng không làm heo bị lạnh vào mùa đông và không quá nóng vào mùa hè.
• Trong thiết kế chuồng, có các ô rộng trong chuồng bầu để cách ly lợn ốm Hoặc chuyển về chuồng cách ly nếu chuồng cách ly trống
• Không nuôi nhốt quá chật hẹp, nếu nuôi chung cần chú ý đến sự tương đương tầm vóc
• Thời gian chiếu sáng cần thiết trong ngày của chuồng nuôi Heo hậu bị là 16 giờ
• Cho Heo hậu bị tiếp xúc với nọc vào khoảng 150 ngày tuổi, nên chọn nọc có kinh nghiệm và tính hăng cao và cho tiếp xúc 10 - 15 phút mỗi ngày
• Tuổi phối giống là 7.5 - 8 tháng sau lần lên giống thứ 2 Độ dày mỡ lưng 20 - 22 mm, trọng lượng là 120 - 130 kg
• Trước khi phối giống 2 - 3 tuần cần phải thực hiện chương trình vaccine Chương
8 trình tiêm phòng được khuyến cáo như sau: Dịch tả, Lở mồm long móng, Giả dại, Parvovirus, có thể tiêm vaccine: PRRS, Circovirus Typ2 (không bắt buột)
• Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin, Doramectin
• Kháng sinh: để tránh ảnh hưởng về sau ta nên định kỳ sử dụng (trộn vào trong thức ăn) để phòng ngừa triệt để bệnh ho và viêm phổi
Công ty liên tục nhập heo nái hậu bị và heo đực hậu bị về trại để thay thế cho heo bố mẹ đã sinh sản được 4 năm Nhờ đó, khi dự án hoạt động ổn định, cơ cấu đàn luôn được duy trì với tổng đàn gồm 5.000 nái, 60 heo đực hậu bị và heo con sinh ra trong trang trại.
Heo con được nuôi dưỡng bởi mẹ trong khoảng 30 ngày và khi đạt trọng lượng từ 5-7 kg, sẽ được xuất bán cho các trang trại chăn nuôi heo thịt tại thị xã Bỉm Sơn để làm giống Sau 7 ngày tuổi, heo con bắt đầu tập ăn dặm.
- Heo nái sau khi tách con khoảng 21 ngày chờ phối sẽ phối tinh trở lại;
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1 Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án (Nhu cầu về giống và thức ăn) a Nhu cầu về giống Để phù hợp với quy mô của trang trại, chủ trang trại nhập giống theo hợp đồng với Công ty TNHH CJ Vina Agri với quy mô 2.400 con hai nái sinh sản và 10 heo đực giống (Chu kỳ thay: Đối với heo nái là 04 năm thay 01 lần và đối với heo đực là 04 năm thay 01 lần) b Nhu cầu về thức ăn:
Thức ăn cho chăn nuôi lợn bao gồm hỗn hợp thức ăn tinh dạng bột và viên Nhu cầu về thức ăn cho lợn hàng năm được xác định dựa trên quy mô chăn nuôi và định mức thức ăn sử dụng, được thể hiện trong bảng thống kê.
Bảng 1.3 Nhu cầu thức ăn trong giai đoạn chăn nuôi lợn nái Loại gia súc nuôi
Thời gian nuôi (ngày) Định mức thức ăn tính trung bình (kg/con/ngày)
Khối lượng thức ăn (kg/ngày)
Khối lượng thức ăn (kg/năm)
Heo đực giống (10 con) 365 ngày 2,8 84 30.660
Vậy Nhu cầu thức ăn lớn nhất trong ngày: 7.834 kg/ngày
- Nguồn cung cấp: Con giống và thức ăn trên được Trang trại nhập theo hợp đồng với Công ty TNHH CJ Vina Agri
4.2 Nhu cầu sử dụng nước
4.2.1 Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt
- Nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ công nhân:
Theo TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn thiết kế định mức nước cấp cho mỗi người là 100 lít/người/ngày.đêm, áp dụng cho mạng lưới đường ống và công trình cấp nước.
+ N: Số lượng nhân viên trong trang trại là 40 người
Qsh = 40 x 100 lít/người/ngày.đêm = 4,0 (m 3 /ngày.đêm)
Nguồn nước phục vụ sinh hoạt tại khu vực Trang trại được lấy từ nước giếng khoan đã qua xử lý lọc cơ học và khử trùng Hiện nay, chủ cơ sở đang lập hồ sơ xin cấp phép khai thác và sử dụng nước dưới đất, đồng thời cam kết tuân thủ các quy định xử phạt liên quan trong thời gian chưa có giấy phép.
4.2.2 Nước dùng cho hoạt động rửa đường, tưới cây:
- Nhu cầu nước rửa đường tại trang trại là 10 m 3 /ngày;
- Nhu cầu nước cho hoạt động tưới cây, thảm cỏ tại trang trại là 8 m 3 /ngày;
Nguồn nước sử dụng cho việc rửa đường tại trang trại được lấy từ hồ sinh học, sử dụng nước tuần hoàn từ hệ thống xử lý nước thải.
4.2.3 Nước cho quá trình phòng cháy chữa cháy (Cấp nước không thường xuyên) + Nhu cầu: nước cấp cho quá trình phòng cháy chữa cháy được tính như sau:
+ Q cc là nhu cầu nước cứu hỏa (m 3 )
+ q cc là Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy (l/s), với q cc = 15 (l/s) = 54,0 (m 3 /h)
+ n là số đám cháy đồng thời, chọn n = 2
+ h là số giờ chữa cháy, chọn: h = 3 (h)
+ k là số họng cứu hoả theo tiêu chuẩn (k = 2)
Nguồn nước phục vụ cho chữa cháy được khai thác từ giếng khoan, bể chứa nước ngầm và hồ sinh học trong khu vực dự án.
4.2.4 Nước cấp cho quá trình chăn nuôi:
Theo nhu cầu cấp nước cho hoạt động của trang trại, lượng nước cần thiết để rửa chuồng và cung cấp cho heo đã được tổng hợp trong bảng dưới đây.
Bảng 1.4 Định mức và lưu lượng nước cấp phục vụ chăn nuôi của trang trại
Stt Giai đoạn sinh trưởng
(con) Định mức cấp nước
Nước uống Rửa chuồng Nước uống Rửa chuồng
Theo nghiên cứu của TS Nguyễn Thị Hoa Lý, việc xử lý nước thải từ chăn nuôi và lò mổ là một vấn đề quan trọng cần được chú ý Nước thải này chứa nhiều chất ô nhiễm, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Cần áp dụng các biện pháp xử lý hiệu quả để giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ nguồn nước Việc cải thiện quy trình xử lý nước thải sẽ góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững trong ngành chăn nuôi.
+ Nước cấp cho khu vực bể ngâm đan: 45 m 3 (mỗi bể có thể tích là 7,5 m 3 /bể, số lượng bể là 06 bể), lượng nước tại bể định kỳ 1 tuần thay 1 lần
+ Nước cấp cho quá trình rửa xe từ quá trình xuất nhập heo, nhập thức ăn: 10 m 3 /lần xuất nhập
+ Nước cấp cho quá trình phun khử trùng là: 20 m 3 /ngày
+ Nước cấp chạy giàn phun sương khử mùi hôi sau chuồng nuôi là: 20 m 3 /ngày
+ Nước cấp làm mát chuồng nuôi: 20 m 3 /ngày
→ Tổng lượng nước cấp lớn nhất trong ngày cho quá trình sản xuất (chăn nuôi) của trang tại là: 245 m 3 /ngày
Nước được sử dụng cho các hoạt động như rửa chuồng, bể ngâm đan, rửa xe, phun khử trùng và vận hành giàn phun sương được cung cấp từ hệ thống nước cấp tuần hoàn, bao gồm nước xử lý từ nước thải và nước uống cho heo Ngoài ra, nước rửa chuồng nuôi còn được lấy từ nguồn nước giếng khoan tại khu vực trang trại.
Bảng 1.5 Bảng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động của trang trại
Stt Hoạt động sử dụng nước Lưu lượng nước cấp
Lưu lượng nước thải phát sinh
Nước tuần hoàn từ hệ thống XLNT tập trung
1 Nước cấp sinh hoạt 4 4 0 4 0 Nước thải phát sinh bằng
2 Nước cấp rửa đường 10 0 10 0 10 Lượng nước sẽ ngấm và bốc hơi, làm ẩm đường
3 Nước tưới cây 8 0 8 0 8 Lượng nước sẽ ngấm và hấp thụ vào cây trồng
4 Nước cấp chăn nuôi heo
Nước thải tiểu bằng 60% lượng nước cấp cho heo uống
4.2 Nước rửa chuồng 47,6 47,6 0 47,6 0 Nước thải phát sinh bằng
4.3 Nước cấp cho khu vực bể ngâm đan 45 0 45 45 0 1 tuần thay nước trong bể
Nước cấp cho quá trình rửa xe từ quá trình xuất nhập heo, nhập thức ăn
4.5 Nước cấp cho quá trình phun khử trùng 20 0 20 0 20 Lượng nước này ngấm và bốc hơi
4.6 Nước cấp cho hệ thống xử lý mùi hôi sau chuồng nuôi 20 0 20 10 10 Lượng nước này ngấm và bốc hơi một phần (50%)
4.7 Nước cấp làm mát chuồng nuôi 20 0 20 0 20 Lượng nước này bốc hơi toàn bộ
Tổng lượng nước lớn nhất 267,0 134,0 133,0 166,0 101,0
Hình 1.3 Sơ đồ cân bằng sử dụng nước và tái sử dụng nước sau xử lý tại trang trại
Nước cấp tắm, rửa chuồng (47,6 m 3 /ngày đêm)
Nước cấp rửa xe, khử trùng, ngâm rửa đan, xử lý khí thải (115 m 3 /ngày đêm)
Nước thải tắm, rửa chuồng (47,6 m 3 /ngày đêm)
Nước thải rửa xe, khử trùng, ngâm rửa đan, xử lý khí thải (65 m 3 /ngày đêm)
Nước uống cho heo (82,4 m 3 /ngày đêm)
(4 m 3 /ngày đêm) Nước tiểu heo
Hệ thống XLNT tập chung
Tuần hoàn, tái sử dụng (chiếm 80%)
Lưu giữ tại ao sinh học (chiếm 20%)
4.3 Nhu cầu sử dụng điện
Nhu cầu điện cho trang trại bao gồm điện thắp sáng cho các chuồng nuôi và công trình phụ trợ, cũng như cho sân đường bảo vệ và các trang thiết bị như máy bơm nước, quạt thông gió, và hệ thống làm mát mái Tổng nhu cầu sử dụng điện được tính toán là 560 KWh/ngày, trong đó điện sinh hoạt chiếm 10,0 KWh/ngày, điện cho các thiết bị hoạt động khoảng 50,0 KWh/ngày, và điện cho hệ thống xử lý nước thải là 500 KWh/ngày.
Trang trại sẽ hợp tác với Chi nhánh điện lực thị xã Bỉm Sơn để lắp đặt và sử dụng nguồn điện sinh hoạt từ khu vực, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho hoạt động của mình.
4.4 Nhu cầu về máy móc thiết bị
Bảng 1.6 Danh mục các máy móc, thiết thiết bị phục vụ chăn nuôi
Stt Tên máy Đơn vị
1 Máng ăn cho heo nái, heo đực cái 2.500 Việt Nam 2017 80%
2 Máng ăn cho heo con tập ăn theo mẹ cái 480 Việt Nam 2017 80%
3 Máng ăn cho heo con sau cai sữa cái 336 Việt Nam 2017 80%
4 Câu núm uống tự động cái 3.000 Việt Nam 2017 80%
5 Quạt hút gió DURAFAN cái 42 Thái Lan 2017 80%
6 Quạt hút gió DURAFAN cái 42 Thái Lan 2017 80%
7 Hệ thống dàn làm mát giàn 42 Thái Lan 2017 80%
8 Giá nhảy lấy tinh cái 1 Việt Nam 2017 80%
9 Tủ bảo quản tinh cái 2 Việt Nam 2017 80%
10 Hệ thống phun sát trùng xe HT 1 Việt Nam 2017 80%
11 Thiết bị phòng sát trùng Bộ 1 Việt Nam 2017 80%
12 Đèn hồng ngoại sưởi ẩm, thắp sáng cái 105 Việt Nam 2017 80%
13 Máy phát điện 50KVA cái 1 Thái Lan 2017 80%
14 Máy bơm nước công suất 2KW cái 3 Italya 2017 80%
15 Máy bơm nước thải công suất
16 Máy hút bùn cặn bể biogas cái 2 Trung
4.5 Nhu cầu về thuốc thú y chữa bệnh
- Tiêu độc khử trùng và vệ sinh chuồng trại
Công nhân hàng ngày thực hiện công việc vệ sinh chuồng trại cho heo con dưới 10kg ngay sau khi cho ăn, vì giai đoạn này heo còn nhỏ, nên phân thải được cuốn theo nước rửa chuồng vào hố thu phân và xử lý trong hầm Biogas Đối với heo nái, công nhân thường xuyên dọn dẹp phân để tránh tình trạng heo mẹ đè lên phân Nước thải sau hầm Biogas sẽ được xử lý tiếp bằng hồ thủy sinh, và nước trong ao nuôi cá sẽ được sử dụng để rửa đường trong trang trại, đồng thời trang trại hạn chế tối đa việc xả nước thải ra sông.
Để đảm bảo sức khỏe cho heo, việc vệ sinh máng ăn là rất quan trọng Hãy làm sạch máng ăn trước và sau khi cho heo ăn, đặc biệt là không để thức ăn thừa tồn tại qua đêm Điều này giúp ngăn chặn sự xuất hiện của ruồi, chuột và các loài gây hại khác tìm đến thức ăn.
+ Giữa hai kỳ nuôi heo, chuồng heo phải tẩy uế vệ sinh chuồng trại;
+ Sử dụng hóa chất khử trùng bề mặt chuồng nuôi để diệt vi khuẩn, virirut, nấm với tần suất 2 lần/tháng
- Tiêu diệt côn trùng, động vật gây hại:
+ Phun hóa chất khu vực chuồng nuôi để diệt côn trùng, động vật gây hại với tần suất
- Tiêm phòng phòng bệnh cho đàn lợn
Công ty CP chăn nuôi CP Việt Nam cung cấp các loại thuốc thú y tiêm phòng và chữa trị cho heo, bao gồm các loại vaccine phù hợp với từng lứa tuổi và giai đoạn phát triển của đàn Đặc biệt, heo từ 2-3 ngày tuổi sẽ được tiêm sắt lần đầu với liều lượng 2ml/con, và tiêm lặp lại khi heo đạt 2 tuần tuổi để đảm bảo sức khỏe và phát triển tối ưu.
+ Tiêm vacxin dịch tả heo lần 1 khi heo được 20 ngày tuổi với liều lượng 1ml/con và tiêm lặp lại khi heo 45 ngày tuổi;
+ Tiêm vacxin phó thương hàn lần 1 khi heo 20 ngày tuổi với lưu lượng 4ml/con cho heo nái chửa;
+ Tiêm vacxin phù đầu heo con 14 ngày tuổi với lưu lượng 1ml/con và tiêm 2ml/con cho heo nái trước khi đẻ 5 tuần;
+ Tiêm Vacxin tụ dấu, lở mồm long móng với 2ml/con khi heo 60 ngày tuổi;
+ Thuốc kháng sinh: Amoxilin, Penicelin, Steptomixin…
+ Thuốc bổ trợ: Vitamin C, AD3E; đường, muối
- Giám sát dịch bệnh trên đàn lợn
Khi phát hiện heo bị ốm, chủ trang trại cần ngay lập tức thông báo cho cán bộ thú y địa phương và công ty để được hỗ trợ điều trị kịp thời Heo ốm sẽ được chuyển sang ô cách ly ở cuối dãy chuồng nuôi, tránh xa hướng gió, nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
5.1 Các hạng mục công trình của trang trại:
Các hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 1.8 Các hạng mục công trình đã thực hiện xây dựng
Stt Hạng mục Diện tích (m 2 )
2 Phòng bảo vệ + khử trùng 128,00
3 Nhà cách ly công nhân 100,00
7 Kho chứa chất thải nguy hại 120,00
13 Nhà điều hành + kho cám 370,00
16 Bếp nấu ăn tập thể 45,00
18 Bể xử lý nước thải 210,00
Stt Hạng mục Diện tích (m 2 )
19 Nhà điều hành bể xử lý nước thải + kho chứa phân 290,00
23 Hồ nước thải sau xử lý 690,00
29 Khu vực lò đốt xác heo 200,00
31 Đất cây dược liệu chưa trồng 4.576,20
32 Đất cây lấy gỗ chưa trồng 39.590,50
33 Đất chưa san gạt mặt bằng 4.711,10
5.2 Hình thức tổ chức tại cơ sở
Ban quản lý điều hành trang trại chịu trách nhiệm quản lý và khai thác hoạt động chăn nuôi cho công ty Mô hình quản lý của cơ sở được tổ chức một cách hợp lý để đảm bảo hiệu quả trong hoạt động chăn nuôi.
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của cơ sở
Hình 1.4 Sơ đồ quản lý chung của dự án
Kỹ sư chăn nuôi - thú y
(25 người) Công ty CP Dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ, Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, với tầm nhìn đến năm 2045, đã được phê duyệt Quy hoạch này được xây dựng dựa trên các quy định tại Điều 22 và 23 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, ban hành ngày 10 tháng 01 năm 2022, nhằm chi tiết hóa một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Căn cứ Điều 10 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Trang trại tại Khu 12, phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đã được Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hóa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CR 100212 vào ngày 6/5/2019, với mục đích chăn nuôi heo nái sinh sản kết hợp trồng cây ăn quả và cây dược liệu Dự án này được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất Theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27/02/2023 của Thủ tướng chính phủ, huyện Thường Xuân không nằm trong vùng bảo vệ nghiêm ngặt hay khu bảo tồn thiên nhiên, tạo điều kiện thuận lợi cho dự án phát triển bền vững.
Dự án được đặt ở vị trí cách xa khu dân cư, đảm bảo khoảng cách an toàn cho hoạt động chăn nuôi trang trại theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019.
Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi và quy chuẩn QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT
Trang trại chăn nuôi lợn, nuôi trồng thủy sản và trồng cây cảnh, cây dược liệu của Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh Thanh Hóa, góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương và ổn định cuộc sống người dân Dự án cũng hoàn toàn tương thích với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Theo quy định tại khoản 3, điều 8 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và khoản 3, điều 4 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, UBND tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với nước mặt và trầm tích, đánh giá khả năng chịu tải, cũng như quy định hạn ngạch xả nước thải cho nguồn nước mặt nội tỉnh.
Đến nay, UBND tỉnh vẫn chưa ban hành quy định về khả năng chịu tải của nguồn nước mặt nội tỉnh, điều này dẫn đến việc chưa có cơ sở xác định khả năng chịu tải cho các dự án.
2.1 Đối với môi trường nước
Nước thải sinh hoạt tại dự án chủ yếu phát sinh từ công nhân làm việc tại trang trại, với lưu lượng khoảng 4 m³/ngày Để xử lý, nước thải được thu gom qua bể tự hoại 3 ngăn và bể tách dầu cho nước thải nấu ăn Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được dẫn về hầm biogas và Trạm xử lý nước thải có công suất 250 m³/ngày đêm, cùng với Ao sinh học của dự án để tiếp tục quá trình xử lý.
Nước thải chăn nuôi sau khi được xử lý tại bể biogas sẽ được dẫn đến Trạm xử lý nước thải có công suất 250 m³/ngày Đêm, trải qua các ao sinh học và được xử lý bằng phương pháp thiếu khí, hiếu khí, khử trùng, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT, cột B Sau khi xử lý, nước thải sẽ được đưa vào hồ sinh học và hồ chứa nước của dự án Một phần nước thải sau xử lý sẽ được bơm tuần hoàn để tái sử dụng cho các hoạt động tại trang trại như tưới cây, rửa đường, rửa chuồng trại, rửa xe, và bể ngâm đan, trong khi phần còn lại sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận.
2.2 Đối với môi trường không khí
Chủ dự án đã lắp đặt quạt hút và hệ thống làm mát trong từng dãy trại nuôi để đảm bảo thông thoáng cho trang trại Các quạt hút công suất lớn được đặt phía sau mỗi dãy trại, giúp loại bỏ khí thải và bổ sung chế phẩm sinh học vào chuồng nuôi Vị trí dự án nằm trong khu vực dân cư thưa thớt, cách xa các trang trại chăn nuôi khác trong bán kính 2km và không có dân cư trong vòng 500m, đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT Nhờ đó, khí thải và mùi hôi phát sinh trong quá trình chăn nuôi được kiểm soát, đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường không khí xung quanh trang trại.
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
1.1 Thu gom, thoát nước mưa:
Chủ trang trại đã tiến hành xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước mưa riêng biệt, đồng thời triển khai các biện pháp xử lý nước thải hiệu quả Công trình này không chỉ đảm bảo việc quản lý nước mưa một cách khoa học mà còn góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nước trong khu vực.
Nước mưa được thu gom từ mái nhà và khu vực sân đường nội bộ của trang trại thông qua hệ thống rãnh thoát nước có kích thước RxH=0,8x0,5m, được trang bị nắp đậy dọc theo đường công vụ và xung quanh các công trình Hệ thống bao gồm 70 hố gas để lắng cặn, với khoảng cách giữa các hố gas là 25-30m Sau khi thu gom, nước mưa sẽ được dẫn ra mương thoát nước chung của khu vực ở phía Tây trang trại tại hai điểm xả có tọa độ ĐX1(X"18641; Y= 592277 (m)) và ĐX2(X"18751; YY2339 (m)).
(Hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105 0 , múi chiếu 3 0 )
+ Quy trình vận hành tại điểm thoát nước mưa: Tự chảy tràn
+ Sơ đồ quy trình thu gom thoát nước mưa:
Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới thu gom thoát nước mưa Bảng 3.1 Tổng hợp công trình thu gom, thoát nước mưa của trang trại
Stt Hạng mục Đơn vị Số lượng
2 Hố ga lắng cặn cái 70
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
Nước mưa tại trang trại Rãnh ngầm thoát Ga thăm nước Môi trường
* Sơ đồ m ạng lưới thu gom nướ c th ả i t ạ i Trang tr ạ i:
Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom thoát nước thải tại trang trại
Chủ trang trại đã hoàn thiện hệ thống thu gom và thoát nước thải, bao gồm việc thu gom nước thải sinh hoạt phát sinh tại trang trại.
Nước thải tắm rửa và giặt giũ phát sinh từ nhà nghỉ ca kỹ thuật, nhà điều hành và khu cách ly của công nhân được thu gom qua hệ thống ống PVC DN 110 và các hố ga lắng cặn Sau đó, nước thải được dẫn qua ống uPVC D300 về hố lắng phân, tiếp tục vào hầm Biogas và cuối cùng được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 250 m³/ngày đêm.
Nước thải từ nhà bếp được xử lý qua bể tách dầu mỡ, giúp loại bỏ các chất béo và dầu Nước thải này được thu gom bằng hệ thống ống PVC DN 110, dẫn vào một bể tách chuyên dụng.
Xả thải/Tuần hoàn, tái sử dụng Đường ống uPVC D300
Hầm Biogas phủ bạt, thành và đáy lót bạt HDPE (V1.056 m 3 )
Trạm XLNT tập trung 250 m 3 /ngày đêm
Hồ sinh học (kết hợp hồ sự cố) có lót bạt chuyên dụng HDPE (VF00 m 3 )
Nước thải sinh hoạt Đường ống uPVC D110
Bể tự hoại, bể tách dầu mỡ
Nước thải chăn nuôi Đường ống uPVC D300
Hệ thống xử lý nước thải bao gồm 27 dầu mỡ với tổng thể tích 3,0 m³, kích thước BxLxH là 1,0x2,0x1,5 (m), được đặt dưới khu vực bếp ăn Nước thải sẽ được dẫn qua đường ống uPVC D300 đến hố lắng phân, sau đó vào hầm Biogas, và cuối cùng là hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 250 m³/ngày đêm.
(3) Nước thải phát sinh từ các nhà vệ sinh
Nước thải từ các nhà vệ sinh, bao gồm nước hố tiêu và hố tiểu, chủ yếu phát sinh từ các nguồn như nhà vệ sinh trong khu nhà ở công nhân, nhà ăn và khu vực bảo vệ.
Nước thải từ hố tiêu và hố tiểu được thu gom riêng biệt với nước rửa tay chân qua hệ thống ống PVC DN110, dẫn về hai bể tự hoại 5 ngăn có thể tích 15 m³ mỗi bể Kích thước bể là 2,0x5,0x1,5m, được đặt ngầm dưới công trình nhà vệ sinh để xử lý sơ bộ Sau đó, nước thải sẽ được dẫn qua ống PVC D300 đến hố lắng phân, tiếp theo là hầm Biogas, và cuối cùng là hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 250 m³/ngày đêm.
Toàn bộ nước thải sinh hoạt từ các nguồn được dẫn vào hầm Biogas có lót bạt HDPE để xử lý Sau đó, nước thải sẽ được chuyển qua ống uPVC D300 về Hệ thống XLNT tập trung với công suất 200 m³/ngày đêm Một phần nước thải tại Hồ sinh học được bơm về ao chứa nước để tái sử dụng cho các hoạt động như rửa đường, rửa chuồng trại, và rửa xe, trong khi phần còn lại sẽ được dẫn ra bể lọc và khử trùng trước khi thải ra môi trường Hệ thống có hố ga quan trắc và đồng hồ đo lưu lượng để kiểm soát lượng nước thải xả ra Tại điểm xả nước thải, có biển báo chỉ dẫn rõ ràng về vị trí xả nước ra ngoài môi trường, bao gồm cả nước thải chăn nuôi từ lợn và nước vệ sinh chuồng trại.
• Nước thải chăn nuôi từ lợn và nước vệ sinh chuồng trại:
Nước thải từ quá trình chăn nuôi được thu gom và dẫn vào ống thoát nước uPVC D300 qua hố ga, sau đó chuyển đến hố lắng phân và tiếp tục vào hầm Biogas để xử lý Sau khi qua hầm Biogas, nước thải được dẫn qua ống uPVC D300 đến Hệ thống XLNT tập trung với công suất 250 m³/ngày đêm để tiếp tục xử lý.
Nước thải sau khi được xử lý tại hồ sinh học sẽ được bơm về ao chứa nước để lưu trữ và tái sử dụng cho các hoạt động tại trang trại, bao gồm rửa đường, nuôi trồng, rửa xe, làm mát và bể ngâm đan Phần nước thải còn lại sẽ được dẫn qua bể lọc và khử trùng trước khi được xả ra mương thoát nước chung của khu vực.
Bảng 3.2 Tổng hợp công trình thu gom nước thải sinh hoạt của trang trại
Stt Hạng mục Đơn vị Số lượng
1 Ống thoát nước thải uPVC D300 m 795,8
2 Hố ga nước thải Cái 25
1.3.1 Xử lý nước thải sinh hoạt
+ Quy trình xử lý: Nước thải rửa tay chân → Hố ga lắng cặn → Hố lắng phân → Hầm
Biogas có phủ và lót bạt HDPE → Trạm XLNT 250 m 3 /ngày đêm → Hồ sinh học có lót bạt HDPE → Xả thải/Tuần hoàn tái sử dụng
Quy trình xử lý nước thải nhà ăn bao gồm các bước sau: đầu tiên, nước thải được dẫn vào bể tách dầu mỡ, sau đó chuyển đến hố lắng phân Tiếp theo, nước thải vào hầm Biogas có phủ và lót bạt HDPE, sau đó được xử lý tại trạm xử lý nước thải với công suất 250 m³/ngày đêm Cuối cùng, nước được đưa vào hồ sinh học có lót bạt HDPE trước khi xả thải hoặc tuần hoàn tái sử dụng.
+ Số lượng công trình: 01 bể tách dầu mỡ có thể tích V = 3,0 m 3 ; kích thước: dài x rộng x cao = 2,0x1,0x1,5m)
Bể tách mỡ là thiết bị chuyên dụng để phân tách và thu gom mỡ động vật, thực vật cùng các loại dầu có trong nước thải Thiết bị này thường được chia thành hai ngăn: giếng thu cặn và giếng thu mỡ Bể tách dầu mỡ được thiết kế nhằm tối ưu hóa quá trình xử lý nước thải.
Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo bể tách mỡ
* Nguyên lý bể tách dầu mỡ
Nước thải được đưa vào ngăn đầu tiên qua sọt rác thiết kế bên trong, giúp giữ lại thực phẩm, đồ ăn thừa, xương và tạp chất khác từ nước thải nhà bếp Chức năng này đảm bảo bể tách mỡ hoạt động ổn định, ngăn ngừa tình trạng nghẹt rác.
Nước thải từ nhà bếp được chuyển sang ngăn thứ hai, nơi mà mỡ có thời gian lưu đủ để nổi lên trên bề mặt nước Sau khi mỡ và dầu được tách ra, các thành phần còn lại trong nước sẽ tiếp tục lắng xuống đáy bể và chảy ra ngoài.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
2.1.1 Công trình x ử lý khí th ả i, mùi hôi t ừ các chu ồ ng nuôi
Chuồng nuôi được thiết kế kín, với hệ thống giàn làm mát ở đầu chuồng giúp duy trì nhiệt độ ổn định ở 25°C Cuối chuồng lắp đặt quạt thông gió để đảm bảo không khí luôn thông thoáng, tạo điều kiện tốt nhất cho vật nuôi.
- Ngoài ra, chủ dự án tiến hành xử lý khí thải chăn nuôi như sau:
Cuối mỗi dãy chuồng, được lắp đặt quạt hút công suất lớn nhằm loại bỏ hoàn toàn khí thải ra ngoài Đồng thời, bổ sung chế phẩm sinh học ở đầu chuồng nuôi và phun trực tiếp vào trong chuồng để cải thiện môi trường sống cho vật nuôi.
Trồng dải cây xanh phía sau khu vực chuồng nuôi và trên những khu đất trống của trang trại không chỉ tạo bóng mát mà còn giúp điều hòa không khí, đồng thời giảm thiểu mùi hôi phát tán ra môi trường.
Bổ sung men vi sinh vào thức ăn chăn nuôi cho lợn không chỉ nâng cao hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ thức ăn mà còn giúp giảm mùi hôi từ phân thải, với hiệu quả giảm mùi đạt từ 80-90%.
Để hạn chế mùi hôi thối từ phân hủy hợp chất hữu cơ trong chuồng nuôi heo, cần thường xuyên vệ sinh chuồng trại và khơi thông cống rãnh thu gom nước thải Việc này nên được thực hiện với tần suất 02 lần/ngày sau khi cho heo ăn để tránh ứ đọng nước thải.
Để đảm bảo hệ thống thông gió hoạt động hiệu quả, cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng quạt thông gió nhằm loại bỏ các khí độc hại ra khỏi khu vực chuồng nuôi Sử dụng giàn làm mát với giấy chuyên dụng, nước được bơm từ đỉnh xuống để làm ướt giấy và tạo độ ẩm Khung giàn làm mát bằng thép, được bảo vệ bằng lưới thép 1 ly ô vuông 1 cm Hệ thống quạt hút gió công nghiệp phải tuân thủ đúng quy chuẩn kỹ thuật, với 48 quạt được bố trí theo thiết kế dự án (36 quạt 750W và 12 quạt 370W) tại tường đầu hồi đối diện, giúp hút hơi nước từ giàn làm mát, tạo độ ẩm và lưu thông không khí trong những ngày hè oi ả hoặc mùa đông khô hanh.
- Trang bị hệ thống quạt hút thông gió đầy đủ trong các chuồng nuôi
Hình 3.8 Một số quạt thông gió sử dụng
Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt và nước thải từ chuồng trại được thiết kế kín nhằm giảm thiểu tối đa khả năng phát tán mùi hôi ra môi trường.
- Bố trí cổng phụ; tuyến đường riêng biệt để vận chuyển phân và chất thải rắn;
Sử dụng chế phẩm vi sinh AQUACLEAN - ACF 32 tại các khu vực chuồng trại, nơi xử lý heo ốm chết và nhà kho giúp giảm thiểu mùi hôi thối Chế phẩm này được sản xuất tại Việt Nam và được pha với tỉ lệ 10% để phun xử lý môi trường Định kỳ phun 2 ngày một lần, mỗi lần sử dụng 1 lít, sẽ mang lại hiệu quả tối ưu trong việc cải thiện không khí và vệ sinh khu vực.
Công ty áp dụng công nghệ khép kín, sử dụng men vi sinh trong thức ăn và thường xuyên phun men vi sinh khử mùi vào chuồng nuôi, giúp giảm thiểu mùi hôi và khí thải Hiện tại, chủ trang trại đã lắp đặt lưới chắn mùi hôi sau các dãy chuồng nuôi để xử lý hiệu quả mùi hôi phát sinh.
* Hệ thống xử lý khí thải cuối chuồng nuôi
Cuối mỗi ô chuồng nuôi, một buồng xử lý mùi hôi và khí thải được bố trí sau quạt hút, với bao lưới xung quanh nhằm đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường Buồng xử lý được trang bị hệ thống dàn phun mưa bằng ống nhựa PVC đường kính 21mm, cách nhau 0,4m, với ống có đục lỗ để tạo hạt sương hấp thụ khí thải từ chuồng nuôi Các khí thải này sẽ được dẫn vào rãnh 0,2x0,2m bên dưới buồng xử lý, sau đó thu gom về hố gas có thể tích 1m³ (1x1x1m) Tại hố gas, máy bơm 370 W được lắp đặt để bơm nước tuần hoàn, tái sử dụng trong quá trình xử lý khí thải và mùi hôi phát sinh từ chuồng nuôi.
Khí thải sau khi xử lý được quạt hút tại cuối buồng thải ra môi trường Giàn phun sương được lắp đặt bằng ống nhựa PVC đường kính 21mm, có lỗ đục và được bố trí dọc theo chiều dài cuối các ô chuồng nuôi, với khoảng cách 0,3m giữa các ống Khoảng cách giữa các ống nhựa là 0,5m, và hệ thống sử dụng máy bơm công suất 370w để cung cấp nước cho giàn phun sương.
Bồn nhựa 1m 3 có cánh khuấy để khuấy trộn chế phẩm EM ; Lượng hóa chất sử dụng khoảng: 1 lít chế phẩm EM/1m 3 ; Lượng chế phẩm khoảng 1 lít /ngày
Hình 3.9 Sơ đồ xử lý khí thải sau chuồng nuôi
Chế phẩm EM là một sản phẩm an toàn, giá cả phải chăng và được ứng dụng rộng rãi trong việc cải thiện môi trường Thành phần chính của chế phẩm này bao gồm các vi khuẩn quang hợp, có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, cùng với vi khuẩn cố định, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng.
Khí thải trong chuồng nuôi Quạt hút khí có công suất: 0,37kw
Buồng xử lý khí thải KT: 15x2,5m
Dàn phun sương Ống nhựa PVC đường kính 21mm
Nước tuần hoàn tái sử dụng Bồn nhựa 1m 3
Nitơ được chuyển hóa từ không khí thành các hợp chất hữu cơ nhờ vi khuẩn quang hợp, trong khi xạ khuẩn sản sinh ra kháng sinh để ức chế vi sinh vật gây bệnh và phân giải chất hữu cơ Vi khuẩn Lactic đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa thức ăn khó tiêu thành thức ăn dễ tiêu hóa Các vi sinh vật này không chỉ thực hiện chức năng phân hủy chất thải hữu cơ mà còn tiêu diệt các vi sinh vật gây mùi hôi, góp phần cải thiện môi trường sống.
Xây dựng hệ thống lưới chắn cao khoảng 2,0 m xung quanh khu vực chăn nuôi nhằm giảm thiểu mùi hôi và tăng cường diện tích trồng cây xanh Đồng thời, bổ sung cây xanh dọc theo hàng rào của dự án sẽ tạo ra hàng lang cách ly hiệu quả giữa dự án và khu vực xung quanh.
Hiệu suất xử lý mùi chuồng nuôi bằng biện pháp phun sương hóa chất khử mùi, đặc biệt là chế phẩm EM, đang được áp dụng rộng rãi tại các trang trại ở Thanh Hóa Phương pháp này cho thấy hiệu suất xử lý khí thải có thể đạt tới 80%, nhờ vào quá trình tương tác giữa khí thải ô nhiễm và dung dịch hấp thụ chứa chế phẩm EM, giúp các sinh vật trong chế phẩm phân hủy và tạo ra các hợp chất không mùi.
2.1.2 Công trình x ử lý khí sinh h ọ c phát sinh t ừ h ầ m Biogas
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
3.1 Công trình, thiết bị lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
Theo QCVN 01:2021/BXD, định mức phát sinh chất thải từ người lưu trú là 1,0 kg/người/ngày Với 40 cán bộ công nhân viên làm việc tại Trang trại, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại dự án là 4,0 kg/ngày, tương đương 14,6 tấn/năm, tính cho 365 ngày làm việc thường xuyên.
- Thông số kỹ thuật của thiết bị lưu trữ:
Để thu gom rác thải sinh hoạt của công nhân, cần sử dụng thùng composit 50 lít (6 thùng) có nắp đậy, đặt cạnh khu nhà nghỉ công nhân và nhà điều hành Rác thải sẽ được phân loại thành rác hữu cơ, rác tái chế và các loại rác thải khác, với mỗi loại được chứa trong các thùng có màu sắc khác nhau Việc này thực hiện theo Quyết định số 13/2022/ADD-UBND ngày 02/03/2022 của UBND tỉnh về quy định chi tiết chất thải rắn sinh hoạt, nhằm đảm bảo việc phân loại rác thải tại nguồn hiệu quả.
Tại khu vực nhà ăn ca, chất thải rắn được quản lý hiệu quả với việc trang bị hai thùng rác 100 lít mỗi thùng Các thùng này được phân chia rõ ràng thành hai loại: một thùng dành cho chất thải rắn hữu cơ và một thùng cho chất thải rắn khác, nhằm đảm bảo quy trình xử lý rác thải hợp lý và thân thiện với môi trường.
Cuối mỗi ngày, công nhân tại trang trại thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt vào bao chứa và tự vận chuyển chúng đến điểm tập kết rác thải, nằm cách trang trại khoảng 1km về phía Đông Bắc.
Công ty cổ phần Môi trường và Công trình đô thị Bỉm Sơn chịu trách nhiệm thu gom và vận chuyển toàn bộ rác thải sinh hoạt phát sinh từ trang trại, thực hiện theo quy định trong hợp đồng số 176/HĐ-VC ký ngày 01/07/2023 với Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam.
3.2 Công trình, thiết bị lưu giữ chất thải rắn thông thường
3.2.1 Kh ối lượ ng phát sinh ch ấ t th ả i r ắ n s ả n xu ấ t
Khi trang trại đi vào hoạt động sẽ phát sinh CTR chăn nuôi như sau:
- Phân lợn phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án:
Bảng 3.9 Bảng tính toán lượng phân thải phát sinh
Stt Loại gia súc nuôi
Khối lượng thức ăn lớn nhất (kg/ngày)
Khối lượng thức ăn lớn nhất (kg/năm)
Lượng phân sinh ra lớn nhất (kg/ngày)
Lượng phân thu gom khô (kg/ngày)
Lượng phân đi vào hầm bioga (kg/ngày)
- Thực phẩm dư thừa, bao bì đựng thức ăn, vỏ bọc giống cây… có khối lượng khoảng 50,0kg/ngày
- Bùn cặn từ hầm bioga có khối lượng khoảng 18,25 kg/năm
Lượng bùn cặn phát sinh từ hồ sinh học đạt khoảng 0,73 m³/ngày, với tổng khối lượng bùn lắng cặn ước tính tại ba hồ sinh học có tổng diện tích 8.490 m² là 84,9 m³/năm, tương đương 15.037,35 kg/năm.
Trong quá trình chăn nuôi, số lượng lợn chết không do dịch bệnh ước tính khoảng 303,6 con mỗi năm, chiếm 3% tổng số gia súc Với quy mô sinh sản khoảng 10.120 lợn con mỗi năm (tương đương 2,2 lứa), khối lượng lợn con chết đạt khoảng 0,7 tấn/năm, trung bình 2,5kg mỗi con Đây là nguồn chất thải phát sinh không thường xuyên trong hoạt động chăn nuôi.
Khối lượng nhau thai trong quá trình sinh sản của lợn nái ước tính khoảng 13,2 tấn mỗi năm, với mỗi lợn nái thải ra khoảng 2,5kg nhau thai cho mỗi lứa Tính toán cho thấy, với 2.400 lợn nái và 2,2 lứa mỗi năm, tổng khối lượng nhau thai phát sinh lên tới 13.200kg.
3.2.2 Bi ệ n pháp x ử lý, công trình, thi ế t b ị lưu giữ Để giảm thiểu tác động do CTR sản xuất phát sinh trong hoạt động của trang trại, chủ đầu tư đã xây dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị lưu giữ và đưa ra các biện pháp giảm thiểu như sau:
Chất thải rắn thông thường bao gồm vỏ bao bì thức ăn chăn nuôi và vỏ bọc giống cây được lưu trữ trong kho chứa chất thải có diện tích 20 m² (kích thước 4x5m) với mái che Trong kho có thùng chứa 100 lít để đựng rác thải, và bao bì thức ăn chăn nuôi được sắp xếp gọn gàng để tận dụng làm bao chứa phân khô.
Nhà kho lưu giữ chất thải được xây dựng kiên cố với tường gạch cao 3,0m bao quanh, phần trên được lợp tôn chống cháy Khu vực này có mái che kín, bảo vệ khỏi nắng mưa, đảm bảo an toàn cho chất thải Nền kho được đổ bê tông đá 1x2 mác, tạo sự vững chắc cho công trình.
Nhà chứa phân lợn có diện tích 105m² (15x7m) được thiết kế để lưu trữ và ủ phân, phục vụ cho việc trồng cây trong trang trại Nếu có dư thừa, phân lợn sẽ được cung cấp cho các đơn vị sản xuất phân bón để chế biến thành phân hữu cơ.
Nhà kho lưu giữ chất thải được thiết kế kiên cố với tường gạch cao 3,0 m và mái tôn, đảm bảo an toàn không cháy Khu vực này có mái che kín, bảo vệ khỏi nắng mưa, và nền kho được đổ bê tông đá 1x2 mác, tạo điều kiện lưu trữ chất thải hiệu quả.
Phân được xếp thành từng lớp trong các khoang ủ, với nền không thấm nước và cao ráo để tránh ứ đọng nước, giúp vi sinh vật hoạt động hiệu quả Đống phân ủ cần có mái che để bảo vệ khỏi mưa và ngăn mất đạm Bên cạnh đó, cần thiết lập hố chứa nước để thu gom nước từ đống phân chảy ra, sử dụng nước này để tưới lại đống phân, giữ độ ẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật.
Quy trình ủ phân heo diễn ra qua các bước quan trọng để đảm bảo chất lượng và an toàn cho môi trường Sau khi thu gom, phân heo được ủ theo phương pháp nhiệt trong điều kiện kín để tiêu diệt mầm bệnh và khử trùng Phân được xếp thành lớp, tưới nước để duy trì độ ẩm 60-70%, và rắc vôi bột cùng chế phẩm EM nhằm tăng tốc độ phân hủy và giảm mùi hôi Bùn được phủ lên bề mặt, chỉ chừa lỗ để tưới nước hàng ngày Sau 4-6 ngày, nhiệt độ trong đống phân có thể đạt 60°C, giúp vi sinh vật phân hủy hoạt động mạnh mẽ Thời gian ủ tổng cộng là 30 ngày, đảm bảo sản phẩm cuối cùng an toàn cho việc trồng cây và xuất bán.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
4.1 Khối lượng phát sinh CTNH
Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 3.11 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình vận hành
Stt Chất thải nguy hại Mã CTNH Khối lượng
1 Giẻ lau, bao tay dính hóa chất/dầu mỡ 18 02 01 30,5
2 Thùng, bao bì cứng thải bằng nhựa đựng thuốc sát trùng, chế phẩm khử mùi, hóa chất xử lý môi trường 18 01 03 68,75
3 Bao bì mềm (bao gồm bao bì thuốc thú y, bảo vệ thực vật) 18 01 01 103,75
4 Bơm kim tiêm đã qua sử dụng hoặc dính các thành phần lây nhiễm nguy hại 13 02 01 11,5
Chất thải từ quá trình vệ sinh chuồng trại chứa nhiều thành phần nguy hại, đặc biệt là bao bì mềm thải có chứa chất độc hại từ quy trình sát trùng xe và chuồng trại Việc quản lý và xử lý đúng cách các loại chất thải này là rất quan trọng để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
7 Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải 12 06 13 43,8
8 Dầu thải từ máy phát điện 13 07 01 50
4.2 Công trình, thiết bị lưu giữ
Trong quá trình quản lý chất thải nguy hại tại trang trại, công nhân thu gom các chất thải như giẻ lau dính dầu, pin, ắc quy, kim tiêm và vỏ chai chứa thuốc vào năm thùng chứa dung tích 200 lít, được dán nhãn đúng quy định Các thùng này được đặt trong nhà chứa rác thải có diện tích 20m² Sau đó, trang trại hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển và xử lý chất thải theo đúng quy định hiện hành.
Dầu thải được thu gom vào thùng phuy 100 lít có nhãn mác đúng quy định Thùng phuy này được đặt tại khu vực nhà kho chứa chất thải nguy hại để đảm bảo việc vận chuyển đến khu xử lý diễn ra theo quy định.
- Quy mô công trình nhà kho chứa chất thải có diện tích 20,0 m 2 kích thước BxLxH
Kho lưu giữ chất thải nguy hại có kích thước 4x5x3m và diện tích 10m² Thiết kế của kho bao gồm nền bê tông được láng bằng vữa xi măng chống thấm, tường xây gạch cao khoảng 3m, mái lợp tôn có gờ cao để ngăn chặn chảy tràn chất thải lỏng Kho cũng được trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy và có biển cảnh báo để đảm bảo an toàn.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Nguồn số 01: Tiếng ồn và độ rung từ hoạt động của máy bơm nước phục vụ hoạt động của khu chuồng nuôi lợn
Tiếng ồn và độ rung từ máy bơm nước và máy nén khí là những yếu tố phát sinh trong quá trình hoạt động của Trạm xử lý nước thải tập trung.
- Nguồn số 03: Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ hoạt động của các quạt hút mùi, xử lý khí thải cuối các dãy chuồng nuôi
- Nguồn số 04: Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy phát điện dự phòng
- Chủ đầu tư cam kết trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ cá nhân cho công nhân làm việc trực tiếp tại khu vực Trang trại
- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị (máy bơm, máy phát điện quạt hút…) sử dụng trong khu vực Trang trại
- Không để cho hệ thống máy bơm nước hoạt động tập trung cùng 1 lúc
Trang trại chăn nuôi được đặt xa khu dân cư, giúp giảm thiểu ảnh hưởng của âm thanh từ chuồng trại đến khu vực xung quanh Ngoài ra, thiết kế chuồng trại kín và hàng rào cây xanh xung quanh còn góp phần giảm đáng kể tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động chăn nuôi.
Để giảm thiểu tiếng ồn từ đàn gia súc, việc cho chúng ăn đúng chế độ khẩu phần và đúng giờ là rất quan trọng Khi gia súc được cho ăn đầy đủ và kịp thời, tình trạng đói sẽ được hạn chế, từ đó giảm thiểu tiếng kêu phát sinh từ chúng.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Khi dự án đi vào vận hành, có thể xảy ra các sự cố như hư hỏng hệ thống xử lý nước thải, hệ thống xử lý khí thải, cháy nổ, ngộ độc thực phẩm và dịch bệnh Để ứng phó với những tình huống này, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó kịp thời nhằm giảm thiểu rủi ro và bảo đảm an toàn cho cộng đồng.
6.1 Phương án phòng ngừa rủi ro, sự cố do cháy nổ
Hệ thống hầm Biogas cần được lắp đặt đúng kỹ thuật và an toàn, tránh việc lắp đặt ống dẫn khí gas ở những khu vực dễ cháy nổ Các van khóa gas phải được bố trí trên đường ống để dễ dàng xử lý sự cố rò rỉ khí Lắp đặt thiết bị đo áp suất khí là cần thiết để ngăn ngừa nổ hầm Biogas Việc vận hành và sử dụng hầm Biogas đúng cách giúp đảm bảo khí gas không bị rò rỉ và ngăn chặn cháy nổ Cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống thu khí, bao gồm kiểm tra ống dẫn gas, van khóa và áp kế Khi phát hiện rò rỉ, cần nhanh chóng đóng van gas và khắc phục sự cố kịp thời.
+ Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ, rò rỉ khí gas và an toàn trong vận hành hệ thống biogas:
Để đảm bảo an toàn cho hầm Biogas, cần thực hiện bảo trì và bảo dưỡng thường xuyên Trong trường hợp xảy ra cháy nổ, hãy ngay lập tức sử dụng vòi nước phun chữa cháy để dập lửa Nếu đám cháy vượt quá khả năng ứng cứu, cần báo cáo ngay cho cơ quan chức năng.
• Các đường ống dẫn khí gas, van sẽ được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên Tuân thủ các quy định về an toàn – phòng chống cháy nổ
Trên hệ thống ống dẫn khí từ hầm Biogas, cần lắp đặt đồng hồ áp suất để giám sát áp suất khí trong hầm và van xả 20 cm cột nước nhằm ngăn ngừa nguy cơ nổ hầm.
• Lắp đặt thiết bị báo khí tự động để kiểm soát lượng khí trong bể tránh hiện tượng áp suất khí gây cháy nổ hệ thống xử lý
• Thường xuyên theo dõi thiết bị đo áp suất khí trong hệ thống
Để đảm bảo an toàn cháy nổ tại các khu nhà, cần lắp đặt aptomat tự động ngắt khi có sự cố chập điện Cần xây dựng nội quy an toàn cháy nổ cho công nhân làm việc trong trang trại và duy trì nguồn nước chữa cháy thường trực từ hồ sinh học, nước máy và nước giếng khoan Ngoài ra, trang bị các thiết bị chữa cháy như bình cứu hỏa CO2 là rất cần thiết để phòng ngừa và ứng phó kịp thời với sự cố.
4 kg/bình (số lượng 20 bình) đặt ở khu nhà làm việc và nghỉ ngơi của công nhân; 01 máy
Hệ thống chữa cháy tại trang trại bao gồm 57 bơm nước và cuộn dây chữa cháy, cùng với các đường ống dẫn nước phục vụ vệ sinh chuồng nuôi Rãnh thoát nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chữa cháy Nguồn nước sử dụng cho chữa cháy được lấy từ các ao trong khu vực trang trại và nước giếng khoan tại các bể chứa.
6.2 Phương án phòng ngừa rủi ro, sự cố do dịch bệnh, sự cố lợn chết Để phòng chống dịch bệnh thông thường Chủ trang trại rất coi trọng việc vệ sinh thú y:
- Thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn Công tác phòng chống dịch bệnh của trang trại được trình bày cụ thể tại chương 1
- Khi phát hiện lợn ốm và nghi ốm nhưng chưa rõ bệnh phải đưa lợn về ô nuôi cách ly (phía cuối chuồng nuôi) để điều trị
Xây dựng khu cách ly cho gia súc ốm và chết là cần thiết để tập trung các con vật bị bệnh, từ đó dễ dàng điều trị và ngăn chặn sự lây lan sang những gia súc khỏe mạnh.
- Xây dựng hệ thống cấp thoát nước đạt tiêu chuẩn chất lượng trong chăn nuôi, xây dựng hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn
- Thường xuyên phun thuốc diệt côn trùng toàn bộ khu vực trang trại
- Tăng cường các biện pháp diệt chuột (sử dụng bả sinh học, đặt bẫy, nuôi mèo ) và các loài như: chim, côn trùng,… từ khu vực khác đến
Sử dụng chế phẩm EM hoặc EMUNI-5 trong thức ăn giúp giảm mùi hôi thối, đồng thời thường xuyên phun các chế phẩm này xung quanh trang trại để kiểm soát và giảm thiểu mùi hôi hiệu quả.
Để đảm bảo an toàn cho trang trại, việc vệ sinh thú y và khử trùng các phương tiện ra vào là rất quan trọng Chủ trang trại cũng chú trọng nâng cao ý thức vệ sinh cho công nhân trong lao động và sinh hoạt Khi phát hiện những dấu hiệu bất thường, công nhân cần báo ngay cho quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời Thêm vào đó, cơ sở đã xây dựng chuồng cách ly cho lợn bị bệnh để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh.
Khi phát hiện dịch bệnh trong trang trại, cần thực hiện ngay các biện pháp khẩn cấp Không tiêm phòng vắc xin cho lợn đã mắc bệnh, vì điều này có thể làm dịch bệnh lây lan nhanh chóng Vắc xin chỉ có hiệu quả khi được tiêm trước từ 7 đến 15 ngày cho lợn khỏe mạnh.
Khi phát hiện dịch bệnh tại trang trại, chủ trang trại cần nhanh chóng báo cáo với cơ quan chức năng địa phương như UBND phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn và Chi cục Thú y tỉnh Thanh Hóa để được hỗ trợ kịp thời Cần thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về khu vực phát hiện dịch và tình hình bùng phát Đồng thời, nghiêm cấm mọi người và phương tiện không có nhiệm vụ ra vào khu vực có dịch, và thiết lập rào chắn Vare để ngăn chặn việc xâm nhập vào ổ dịch.
+ Phun tiêu độc khử trùng các phương tiện từ ô dịch đi ra theo đúng quy định
Theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc tiêu hủy lợn ốm và nghi ốm do dịch bệnh phải tuân thủ quy trình xử lý cụ thể Mỗi loại bệnh dịch sẽ có phương thức tiêu độc và sát trùng khu vực chuồng trại chăn nuôi riêng biệt, đảm bảo an toàn cho sức khỏe vật nuôi và môi trường.
Khi lợn chết hàng loạt do dịch bệnh, chủ trang trại cần thông báo ngay cho các cơ quan chức năng như UBND phường Bắc Sơn, UBND thị xã Bỉm Sơn và Chi cục thú y tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời Xác lợn phải được thu gom và xử lý theo quy định pháp luật về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.
6.3 Biện pháp ứng phó sự cố hóa chất sử dụng cho Trạm xử lý nước thải
- Treo dán đầy đủ bảng thông tin an toàn sử dụng hóa chất;
- Trang bị đầy đủ thiết bị chữa cháy, thiết bị ứng phó với sự cố
- Có nền xi măng chống thấm, môi trường khô, mát, thông gió tốt, không chịu ánh nắng mặt trời trực tiếp, tránh xa nguồn nhiệt;
6.4 Biện pháp giảm thiểu sự cố, rủi ro do hư hỏng Trạm xử lý nước thải
Các sự cố và cách khắc phục đối với Trạm XLNT tập trung thường xảy ra được thể hiện cụ thể trong bảng sau:
Bảng 3.12 Tóm tắt các sự cố xảy ra trong quá trình xử lý và xả nước thải và cách khắc phục
Stt Các sự cố có thể xây ra
Công trình, thiết bị và phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố Quy trình vận hành
Trạm xử lý nước thải tập trung gặp sự cố không thể hoạt động hoặc dừng hoạt động để sửa chữa, thay thế thiết bị định ký
Đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải tập trung với công suất 200m³/ngày đêm, gấp 1,15 lần tổng lưu lượng nước thải phát sinh của dự án, nhằm đảm bảo an toàn trong xử lý nước thải sau khi có sự cố xảy ra.
Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các công trình dự án đầu tư bảo vệ môi trường có sự khác biệt so với các biện pháp bảo vệ môi trường được nêu trong báo cáo ĐTM, đã được UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt theo Quyết định số 4169/QĐ-UBND vào ngày 24/10/2018.
Bảng 3.13 Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã được điều chỉnh thay đổi so với báo cáo ĐTM
Stt Tên công trình Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM
Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện Ghi chú
1 Bể lắng nước thải tắm rửa 01 bể 1m 3 Không xây dựng Không cần thiết Trong
HTXLNT đã có công trình lắng
Nước thải → Bể biogas sơ cấp → Bể biogas thứ cấp → Bể điều hòa kết hợp lắng → Bể thiếu khí
Ao sinh học → Tưới cây /một phần nhỏ thoát ra ngoài khe cạn phía Tây khi mưa lớn
Nước thải → Hầm lắng gom phân → Hầm biogas 1 → Hầm biogas 2 – điều hòa → Bể anoxic → Bể hiếu khí (3 bể) → Bể lắng sinh học → Cụm bể hóa lý → Bể khử trùng →
Hồ nước sau xử lý → Hồ sinh học → Tưới cây/một phần nhỏ thoát ra ngoài khe cạn phía Tây khi mưa lớn
Bổ sung hầm lắng nước thải đầu vào, cụm bể hóa lý, bể khử trùng tăng cường hiệu quả xử lý của hệ thống
3 Lò thiêu hủy xác động vật
300 kg/mẻ(1h) Xác động vật → Buồng đốt sơ cấp → Buồng đốt thứ cấp 1 → Buồng đốt thứ cấp 2 (dùng nước vôi trong hấp thụ khí thải) → Ống thoát khí
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
1.1 Nguồn phát sinh nước thải:
Nước thải sinh hoạt tại trang trại phát sinh từ hoạt động của cán bộ và công nhân viên, bao gồm nước thải từ bể tự hoại như bồn cầu và bồn tiểu, cùng với nước tắm, rửa, giặt từ khu vệ sinh của Nhà văn phòng điều hành, với lưu lượng lớn nhất đạt 4 m³/ngày đêm.
Nước thải chăn nuôi, phát sinh từ các chuồng nuôi và hệ thống xử lý khí thải, có lưu lượng lớn nhất lên đến 162 m3/ngày đêm.
1.2 Lưu lượng xả nước thải lớn nhất:
Lưu lượng xả nước thải tối đa sau khi tái sử dụng là 32,4 m³/ngày đêm, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước thải phát sinh tại trang trại Trong những ngày mưa, lưu lượng xả nước thải ra môi trường không được tái sử dụng cho tưới cây và rửa đường.
Nước thải sau hệ thống xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B; Kq=0,9; Kf=1,2), đảm bảo chất lượng cho nước thải chăn nuôi Khoảng 80% lượng nước thải phát sinh được bơm tái sử dụng tuần hoàn, trong khi 20% còn lại được thải ra mương thoát nước chung của khu vực.
1.4 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải đề nghị cấp phép như sau:
Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải tuân thủ quy định bảo vệ môi trường và đạt tiêu chuẩn Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT, với các chỉ tiêu cụ thể là cột B, Kq = 0,9; Kf = 1,1.
Stt Chất ô nhiễm Đơn vị tính Giá trị giới hạn cho phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
03 tháng/lần (theo đề nghị của Chủ đầu tư)
4 Tổng chất rắn lơ lửng
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi QCVN 62- MT:2016/BTNMT (cột B, Kq = 0,9; Kf = 1,1)
+ Cột B quy định nồng độ của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Nước thải sau xử lý có thể được tái sử dụng để tưới gốc cho cây trồng, tuy nhiên cần phải tuân thủ QCVN 01-195:2022/BNNPTNT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng Trước khi tái sử dụng, nước thải phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo Thông tư số 28/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chất ô nhiễm đề nghị cấp phép Đơn vị Giá trị giới hạn đề nghị cấp phép
Tần suất quan trắc định kỳ
Quan trắc tự động, liên tục
03 tháng/lần (theo đề nghị của Chủ đầu tư)
1.5 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải
- Đối với dòng nước thải số 01:
Nước thải sau bể khử trùng từ dòng nước thải số 01 được xả vào nguồn tiếp nhận Khe rãnh cạn phía Tây trang trại, với tọa độ điểm xả là X = 2224286; Y = 539855 m (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục 105 độ, múi chiếu 3 độ).
+ Phương thức xả thải: Tự chảy ra nguồn tiếp nhận
Chế độ xả nước thải yêu cầu không được xả quá 20% tổng lưu lượng nước thải phát sinh hàng ngày Việc xả thải cần phải có kế hoạch cụ thể và được niêm yết công khai tại vị trí xả nước thải của trang trại.
Nước thải được tiếp nhận từ mương thoát nước chung khu vực phía Đông Trang trại, sau đó được dẫn ra sông Hoạt, đoạn chảy qua phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đối với dòng nước thải số 02:
Vị trí xả thải của dòng nước thải số 02 được xác định tại khu đất trồng cây trong khuôn viên Trang trại, thuộc phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
+ Phương thức xả thải: Xả cưỡng bức bằng máy bơm nước qua đường ống ra nguồn tiếp nhận
+ Hình thức xả: Xả mặt
+ Chế độ xả nước thải: Xả không thường xuyên (chỉ xả khi tưới gốc cây)
+ Nguồn tiếp nhận nước thải: Khu đất trồng cây nằm trong khuôn viên của Trang trại tại phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
2.1 N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ớ i khí th ả i
- Ngu ồ n phát sinh khí th ả i :
+ Nguồn số 01: Khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng
+ Nguồn số 02: Khí thải, mùi phát sinh từ khu vực hố hủy xác lợn chết
+ Nguồn số 03: Khí thải, mùi phát sinh từ Trạm XLNT, công suất 250 m 3 /ngày.đêm + Nguồn số 04: Khí thải, mùi phát sinh từ khu nhà chứa phân
+ Nguồn số 05: Khí thải, mùi phát sinh từ khu vực chuồng nuôi lợn nái đẻ và lợn con cai sữa;
+ Nguồn số 06: Khí thải, mùi phát sinh từ khu vực chuồng nuôi lợn mang thai
+ Nguồn số 07: Khí thải, mùi phát sinh từ khu vực chuồng nuôi lợn đực;
+ Nguồn số 08: Khí thải, mùi phát sinh từ hệ thống hầm biogas
- Lưu lượ ng x ả khí th ả i t ối đa:
+ Dòng khí thải số 01: Lưu lượng xả khí thải lớn nhất 1.805 m 3 /h
+ Dòng khí thải số 02 đến 08: Lưu lượng không xác định
+ Dòng khí thải số 01: Khí thải được xả ra môi trường qua ống khói không thường xuyên (xả thải khi vận hành máy phát điện)
Dòng khí thải số 02, 03 và 04 tự phát tán ra môi trường liên tục 24/24 giờ Trong khi đó, dòng khí thải số 05, 06 và 07 được thải ra thông qua hệ thống quạt hút, phun sương và lưới chắn mùi ở cuối các chuồng nuôi, cũng xả liên tục 24/24 giờ Dòng khí số 08 được thu gom qua ống dẫn khí và van khóa, sau đó tự phát tán ra môi trường khi đốt khí sinh học qua các pép và đuốc đốt.
- Các ch ấ t ô nhi ễ m và giá tr ị gi ớ i h ạ n c ủ a các ch ấ t ô nhi ễ m theo dòng khí th ả i:
Để đảm bảo chất lượng khí thải của nguồn tiếp nhận, cần phải kiểm tra các giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo quy chuẩn QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án.
- Vị trí, phương thức xả khí thải: Khu vực Trang trại tại phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm
Sơn, tỉnh Thanh Hóa (theo tọa độ VN 2000, kinh tuyến 105 o múi chiếu 3 o )
Khí thải số 01 phát sinh từ nguồn số 1 được xả ra môi trường qua ống khói không thường xuyên, chủ yếu khi máy phát điện hoạt động Vị trí xả khí thải được xác định tại tọa độ X = 18788(m) và Y = 592327(m).
- Dòng khí thải số 02: Khí thải (mùi) từ nguồn số 02 tự phát tán ra môi trường Tọa độ đại diện vị trí xả khí thải: X= 2218677(m); Y= 892127(m)
- Dòng khí thải số 03: Khí thải (mùi) từ nguồn số 04 tự phát tán ra môi trường Tọa độ đại diện vị trí xả khí thải: X= 2218659(m); Y= 592171(m)
- Dòng khí thải số 04: Khí thải (mùi) từ nguồn số 04 tự phát tán ra môi trường Tọa
68 độ đại diện vị trí xả khí thải: X= 2218680(m); YY2112(m)
Khí thải số 05 phát sinh từ quạt hút được thu gom qua hệ thống phun sương và lưới chắn mùi tại khu vực cuối các chuồng nuôi, sau đó xả ra môi trường Vị trí xả khí thải được xác định tại tọa độ X = 2218743 (m) và Y = 592261 (m).
Dòng khí thải số 06 phát sinh từ nguồn này được quạt hút thu gom qua hệ thống phun sương và lưới chắn mùi, sau đó xả ra môi trường ở vị trí tọa độ X = 2218690 (m) và Y = 592188 (m).
Khí thải số 07 phát sinh từ quạt hút được thu gom qua hệ thống phun sương và lưới chắn mùi tại khu vực cuối các chuồng nuôi, sau đó xả ra môi trường Vị trí xả khí thải được xác định với tọa độ X = 2218730(m) và Y = 592159(m).
Dòng khí thải số 08 được thu gom qua đường ống và sử dụng làm nhiên liệu đốt cho sinh hoạt và sản xuất tại Trang trại Phần khí thải không sử dụng hết sẽ được đốt bỏ bằng các pép và đuốc đốt chuyên dụng Toạ độ vị trí xả thải là X = 2218639 (m) và Y = 592133 (m).
- Dòng khí số 01: Thu gom qua ống khói gắn liền với máy phát điện, không thường xuyên (xả thải khi vận hành máy phát điện)
- Dòng khí thải số 02, số 03 và số 04: Tự phát tán ra môi trường, phát tán liên tục 24/24 giờ
Dòng khí thải số 05, số 06, và số 07 phát ra mùi khó chịu từ hệ thống quạt hút, phun sương và lưới chắn mùi tại cuối các chuồng nuôi, hoạt động liên tục 24/24 giờ, góp phần làm ô nhiễm môi trường.
Dòng khí số 08 được thu gom qua hệ thống ống dẫn khí và van khóa, sau đó tự phát tán ra môi trường khi đốt khí sinh học thông qua các pép và đuốc đốt.
* Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
Để đảm bảo hiệu quả và an toàn, cần vận hành thường xuyên và đúng quy trình các công trình xử lý khí thải, mùi hôi tại chuồng nuôi, khu xử lý nước thải, khu ủ phân và hủy xác lợn chết.
Để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường, việc kiểm tra thường xuyên các hầm biogas là rất quan trọng Qua đó, có thể phát hiện kịp thời các tình trạng bạt thủng, rách, từ đó thực hiện sửa chữa và khắc phục, ngăn chặn rò rỉ khí thải ra môi trường.
Để quản lý khí thải sinh học từ hầm Biogas, cần lắp đặt hệ thống đường ống, khoan, pép và đuốc đốt nhằm thu gom toàn bộ khí thải và thực hiện đốt an toàn Việc xả khí sinh học ra môi trường là hoàn toàn nghiêm cấm.
Để duy trì hiệu quả hoạt động của hầm biogas và ao sinh học, cần định kỳ hút bùn cặn nhằm đảm bảo dung tích chứa và xử lý nước thải Hệ thống thu gom và xử lý nước thải cần được thiết kế kín để ngăn ngừa sự phát tán mùi hôi Ngoài ra, việc thường xuyên kiểm tra và nạo vét hệ thống thu gom, xử lý nước thải là cần thiết để tránh tình trạng tắc nghẽn và vỡ đường ống, từ đó giảm thiểu mùi hôi thối phát sinh.
Để giảm thiểu mùi hôi tại khu vực hủy xác lợn, khu chứa phân và khu xử lý nước thải, cần định kỳ phun chế phẩm sinh học Đồng thời, việc ủ phân cũng cần tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả xử lý.
Thức ăn được lưu trữ trong hệ thống silo kín tại đầu các chuồng nuôi, giúp bảo vệ khỏi nắng, mưa và ngăn ngừa mùi hôi, tạo cảm giác dễ chịu cho khuôn viên trang trại.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung:
+ Nguồn số 01: Tiếng ồn và độ rung từ hoạt động của máy bơm nước phục vụ hoạt động của khu chuồng nuôi lợn
Tiếng ồn và độ rung từ máy bơm nước và máy nén khí là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động của Trạm xử lý nước thải tập trung Việc kiểm soát tiếng ồn và độ rung không chỉ đảm bảo hiệu suất làm việc mà còn bảo vệ môi trường xung quanh.
+ Nguồn số 03: Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ hoạt động của các quạt hút mùi, xử lý khí thải cuối các dãy chuồng nuôi
+ Nguồn số 04: Tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy phát điện dự phòng
- Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung:
Vị trí phát sinh tiếng ồn và độ rung được xác định trong khuôn viên Trang trại tại phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Các tọa độ của các điểm phát sinh tiếng ồn và độ rung theo hệ tọa độ VN 2000, với kinh tuyến 105° và múi chiếu 3°, được ghi nhận như sau:
+ Nguồn số 01: Tọa độ đại điện: X= 2218825(m); Y= 592167 (m)
+ Nguồn số 02: Tọa độ đại điện: X= 2218659(m); Y= 592171(m)
+ Nguồn số 03: Tọa độ đại điện: X"18757(m); Y= 592223(m)
+ Nguồn số 04: Tọa độ đại điện: X"18788(m); YY2327(m)
Để đảm bảo bảo vệ môi trường, tiếng ồn và độ rung phải tuân thủ các yêu cầu của QCVN 26:2010/BTNMT về tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT về độ rung.
- Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung:
+ Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn:
Thời gian áp dụng trong ngày và tiếng ồn cho phép (dBA)
Tần suất quan trắc định kỳ
Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
Ghi chú: QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
+ Giá trị giới hạn đối với độ rung:
Thời gian áp dụng trong ngày và mức gia tốc rung cho phép (dB) Tần suất quan trắc định kỳ
Từ 6 giờ đến 21 giờ Từ 21 giờ đến 6 giờ
Ghi chú: QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung.
Nội dung yêu cầu về quản lý chất thải
4.1 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh: a Khối lượng chất thải sinh hoạt phát sinh
Bảng 4.1 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Stt Nguồn phát sinh Định mức
(kg/người.ngày) Khối lượng
1 Hoạt động sinh hoạt hằng ngày của 40 công nhân làm việc tại trang trại 1,0 14,6 b Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường
Bảng 4.2 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh
Stt Tên chất thải Khối lượng phát sinh
2 Bao bì thức ăn, vỏ bọc giống cây, thức ăn dư thừa 18.250
3 Lợn chết không do dịch bệnh 700
4 Nhau thai trong quá trình sinh sản của lợn nái 13.200
5 Bùn cặn từ hầm bioga 18,25
6 Bùn cặn từ hồ sinh học 15.037
Tổng 1.837.457 c Khối lượng chất thải rắn nguy hại
Bảng 4.3 Khối lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh
Stt Chất thải nguy hại Mã CTNH Khối lượng
1 Giẻ lau, bao tay dính hóa chất/dầu mỡ 18 02 01 30,5
2 Thùng, bao bì cứng thải bằng nhựa đựng thuốc sát trùng, chế phẩm khử mùi, hóa chất xử lý môi trường 18 01 03 68,75
3 Bao bì mềm (bao gồm bao bì thuốc thú y, bảo vệ thực vật) 18 01 01 103,75
4 Bơm kim tiêm đã qua sử dụng hoặc dính các thành phần lây nhiễm nguy hại 13 02 01 11,5
Chất thải từ quá trình vệ sinh chuồng trại chứa các thành phần nguy hại, bao gồm bao bì mềm thải và các chất từ quá trình sát trùng xe và chuồng trại Việc xử lý đúng cách những chất thải này là cần thiết để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.
7 Bùn thải từ quá trình xử lý nước thải 12 06 13 43,8
8 Dầu thải từ máy phát điện 13 07 01 50
4.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn, chất thải nguy hại a Thi ế t b ị , h ệ th ố ng, công trình lưu giữ ch ấ t th ả i nguy h ạ i a1 Thiết bị lưu chứa:
- 05 Thùng lưu chứa dung tích 200 lít/thùng;
- 01 thùng chứa dung tích 100 lít/thùng chứa dầu thải;
- Bao bì ghi nhãn mác của từng loại CTNH được lưu giữ a.2 Kho lưu chứa:
Xây dựng một kho lưu chứa chất thải chung cho toàn bộ trang trại với diện tích 15 m², kích thước BxLxH là 3,0 x 5,0 x 4,2 (m) Kho này được chia thành nhiều ngăn, trong đó có ngăn lưu chứa chất thải nguy hại (CTNH) cũng có diện tích 15 m².
Kho lưu chứa được thiết kế với nền bê tông và lớp vữa xi măng chống thấm, tường gạch cao 3,0m, mái lợp tôn có gờ cao để ngăn chặn sự chảy tràn của chất thải lỏng Ngoài ra, kho còn được trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy và biển cảnh báo an toàn.
Kho lưu chứa chất thải nguy hại (CTNH) phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Chất thải nguy hại cần được chuyển giao định kỳ cho các đơn vị chức năng để thu gom và xử lý Đối với thiết bị, hệ thống và công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, việc đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn là rất quan trọng.
- Thùng chứa loại 100 lít b2 Kho lưu giữ:
- Khu vực Hố hủy xác có diện tích 24 m 2 , tường thành hố xây gạch trát trong ngoài, quét hồ dầu chống thấm Mặt nắp hố sử dụng BTCT
Nhà chứa phân có diện tích 71 m² (Dài x Rộng x Cao: 2m x 5m x 3m) được xây dựng kiên cố, với tường bao quanh bằng gạch ống và vữa, nhằm lưu giữ chất thải một cách an toàn và hiệu quả.
XM M75 là loại vữa trát mặt, được sử dụng cho tường ngoài quét vôi cao 3,0m Mái được lợp bằng tôn dày 3,5 mm, trong khi bê tông nền đạt tiêu chuẩn Mac 200 Đặc biệt, sản phẩm này sử dụng chế phẩm sinh học nhằm giảm thiểu mùi và khí thải ra môi trường Hệ thống thiết bị lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt cũng được thiết kế để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- 06 Thùng lưu chứa có nắp đậy, dung tích 50 lít/thùng đặt khu nhà nghỉ công nhân, khu nhà điều hành;
- 02 thùng chứa có nắp đậy dung tích 100 lít/thùng đặt tại khu vực bếp nấu; c2 Kho lưu chứa: Không bố trí kho lưu chứa
Cam kết về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường, cũng như tổ chức phục hồi môi trường sau sự cố, theo quy định tại Điều 122, 124, 125 và 126 của Luật Bảo vệ môi trường.
Chủ đầu tư phải xây dựng và triển khai kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, đồng thời đảm bảo phù hợp với các nội dung liên quan trong Giấy phép môi trường.
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với không khí
Kết quả quan trắc phân tích mẫu không khí được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 5.1 Kết quả quan trắc môi trường đối với không khí của cơ sở năm 2024 Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
Kết quả phân tích QCVN
+ K1: Khu vực chuồng nuôi số 1;
+ K2: Khu vực chuồng nuôi số 2;
+ K3: Khu vực hầm biogas của trang trại
+ K3: Khu vực phía sau HTXL khí thải, nước thải của trang trại
+ QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
+ (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Theo QCVN 05:2023/BTNMT, nồng độ các thông số quan trắc cho thấy tất cả các chất ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép, điều này khẳng định chất lượng môi trường vẫn được đảm bảo.
Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải
Kết quả quan trắc nước thải định kỳ được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 5.2 Kết quả quan trắc môi trường đối với nước thải của cơ sở năm 2024 Stt Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả phân tích
- Vị trí lấy mẫu: NT:Nước thải sau bể khử trùng của trang trại ra môi trường
+ QCVN 62-MT: 2016/BTNMT (Kq = 0,9; Kf = 1,1, cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải chăn nuôi
Cột B Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
- Nhận xét: So sánh nồng độ các thông số quan trắc với QCVN 62-MT: 2016/BTNMT (Kq
= 0,9; Kf = 1,1, cột B) cho thấy nồng độ tất cả các chất ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm
Thời gian vận hành thử nghiệm dự kiến từ 01/3/2025 đến 01/09/2025;
Stt Công trình xử lý nước thải đã hoàn thành
Công suất dự kiến đạt được
XLNT tập trung công suất 250 m 3 /ngày đêm, hồ sinh học
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải
Kế hoạch chi tiết về thời gian lấy mẫu nước thải trước khi thải ra môi trường và quy trình đo đạc, lấy mẫu cùng phân tích chất thải nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của Hệ thống XLNTTT được trình bày như sau:
Bảng 6.1 Thời gian dự kiến lấy mẫu quan trắc đánh giá hệ thống xử lý nước thải
Stt Thời gian quan trắc Vị trí và Thông số quan trắc
I Lấy mẫu trong quá trình hiệu chỉnh thiết bị của Hệ thống xử lý nước thải (mẫu tổ hợp)
1 Đợt 1: Ngày 15/6/2025 - Loại mẫy: Mẫu tổ hợp nước thải
+ Mẫu nước thải tại bể điều hòa của Trạm xử lý nước thải tập trung 250 m 3 /ngày đêm (đầu vào);
+ Mẫu nước thải tại hồ sinh học (đầu ra) (07 mẫu/07 ngày)
- Thông số quan trắc: pH, BOD5, COD, TSS, Tổng N, Coliform, Clorua, As, Cd, Cr, Hg, Pb, E.coli
II Lấy mẫu trong quá trình Hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động ổn định (Mẫu đơn)
- Loại mẫy: Mẫu đơn nước thải
+ Mẫu nước thải tại bể điều hòa của Trạm xử lý nước thải tập trung 250 m 3 /ngày đêm (đầu vào);
+ Mẫu nước thải tại hồ sinh học (đầu ra) (07 mẫu/07 ngày)
- Thông số quan trắc: pH, BOD5, COD, TSS, Tổng N, Coliform, Clorua, As, Cd, Cr, Hg, Pb, E.coli
1.3 Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch:
Các tổ chức đủ điều kiện cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường sẽ phối hợp thực hiện kế hoạch với Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa.
* Giám sát chất lượng nước thải:
- Các chỉ tiêu giám sát: pH, TSS BOD5, COD, Tổng N, Coliform
Mẫu nước thải đầu vào tại bể điều hòa của Trạm XLNT có công suất 250 m³/ngày đêm, trong khi mẫu nước thải đầu ra tại hồ sinh học của trang trại được thu thập với tần suất 07 mẫu/07 ngày.
+ QCVN 62-MT: 2016/BTNMT (Kq = 0,9; Kf = 1,1, cột B) - Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải chăn nuôi
Cột B Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
+ QCVN 01-195:2022/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi sử dụng cho cây trồng.
Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ:
Dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc bụi, khí thải định kỳ (theo quy định tại khoản
Theo Điều 97 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, công ty sẽ tiến hành quan trắc nước thải công nghiệp nhằm tự theo dõi và giám sát hệ thống, thiết bị xử lý nước thải cũng như vị trí giám sát.
Vị trí, tần suất, thông số giám sát và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng như sau:
Bảng 6.2 Chương trình quan trắc nước thải định kỳ của dự án
Vị trí và số lượng
Thông số giám sát Quy chuẩn so sánh Tần suất giám sát
NT: Nước thải tại hồ sinh học của Trang trại pH, TSS, BOD5, COD, Tổng
+ QCVN 62- MT:2016/BTNMT (Kq=0,9; Kf=1,1; Cột B) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải:
Dự án thuộc đối tượng không phải giám sát môi trường theo chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở
Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm
Bảng 6.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm
Stt Thông số phân tích Đơn vị Số mẫu/lần Khối lượng Đơn giá
I Đo đạc và phân tích chất lượng nước thải (4 lần/năm)
Tổng chi phí phân tích mẫu 8.302.448
Theo Quyết định 19/2020/QĐ-UBND ngày 7/5/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa, đơn giá cho các thông số phân tích môi trường đã được ban hành, nhằm quy định Bộ đơn giá sản phẩm cho hoạt động quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ
Vào ngày 30/11/2024, Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với UBND thị xã Bỉm Sơn và UBND phường Bắc Sơn để làm việc với lãnh đạo Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam Mục đích của buổi làm việc là kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động của Trang trại.
- Yêu cầu Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam:
Để đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường, cần rà soát và đầu tư đầy đủ cho các công trình xử lý chất thải theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt Đồng thời, lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường và gửi về UBND tỉnh.
Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ xem xét và cấp Giấy phép môi trường cho dự án theo quy định, với yêu cầu hoàn tất trước ngày 31/12/2024 Nếu không thực hiện nghiêm túc, dự án sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về môi trường.
Xây dựng hệ thống xử lý mùi hôi hiệu quả cho các dãy chuồng nuôi bằng cách sử dụng chế phẩm vi sinh, giúp giảm thiểu mùi hôi trong khu vực chăn nuôi, khu lưu giữ phân và khu xử lý nước thải Cần thực hiện vệ sinh công nghiệp tại trang trại, khơi thông và phát quang bụi rậm, cũng như nạo vét các tuyến mương thu gom và thoát nước Đồng thời, gia cố các ao chứa nước thải để đảm bảo hiệu quả lắng, xử lý nước và ngăn chặn rò rỉ, thẩm thấu nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Xây dựng hệ thống hủy xác lợn chết và nhau thai lợn là cần thiết để đảm bảo việc xử lý đúng cách, tuân thủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường Nghiên cứu lắp đặt lò đốt cũng là một giải pháp hiệu quả nhằm xử lý triệt để các chất thải này.
Để đảm bảo quy trình xử lý chất thải hiệu quả và an toàn, phân khô cần được thu gom, đóng bao và đưa vào kho có mái che để ủ trong khoảng 3-6 tháng trước khi sử dụng làm phân bón Việc xử lý xác lợn chết và nhau thai phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, tuyệt đối không được chôn lấp hoặc thải ra môi trường để tránh ô nhiễm Hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) cần được vận hành liên tục, lập sổ ghi chép nhật ký và lắp đặt công tơ điện riêng, không được xả nước thải chưa qua xử lý ra bên ngoài Ngoài ra, khí sinh học từ hầm biogas cần được sử dụng làm chất đốt cho các hoạt động như nấu ăn, phát điện và thiêu hủy xác lợn, không được thải trực tiếp ra môi trường.
Thực hiện quan trắc nước thải sau hệ thống xử lý là rất quan trọng, bao gồm việc phân tích đầy đủ các thông số theo quy định Các báo cáo về công tác bảo vệ môi trường cần được gửi định kỳ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để đảm bảo việc theo dõi và giám sát hiệu quả.
Nghiên cứu việc bố trí lối đi riêng trong khu xử lý nước thải nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn kiểm tra trong việc giám sát và kiểm tra môi trường.
Để đảm bảo tuân thủ quy định, các dự án cần lập hồ sơ đề xuất cấp giấy phép môi trường trước ngày 01/01/2025 Nếu không thực hiện nghiêm túc, dự án sẽ bị xử lý vi phạm về môi trường theo quy định hiện hành.
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ
Công ty cổ phần dịch vụ truyền thông LKC Việt Nam xin cam kết các nội dung sau đây:
Cam kết về tính chính xác và trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường là rất quan trọng Các số liệu và dữ liệu liên quan đến nguồn ô nhiễm, thông số ô nhiễm và tải lượng ô nhiễm được sử dụng làm cơ sở đánh giá trong báo cáo Chủ cơ sở cam kết rằng những thông tin này chủ yếu dựa vào số liệu thống kê và đo đạc thực tế tại cơ sở trong thời gian hoạt động, đảm bảo mức độ tin cậy và độ chính xác cao, đồng thời phù hợp với tình hình của cơ sở trong tương lai.
Một số đánh giá tác động và nguồn thải của dự án hiện vẫn mang tính định tính hoặc bán định lượng do thiếu thông tin và số liệu chi tiết Tuy nhiên, báo cáo đã cung cấp một cái nhìn tổng quan đầy đủ về các tác động và độ tin cậy cần thiết liên quan đến nguồn thải của dự án Đồng thời, báo cáo cũng đề xuất và thực hiện các giải pháp khả thi nhằm hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường.
Chúng tôi cam kết xử lý chất thải theo đúng các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường, đồng thời đáp ứng tất cả các yêu cầu liên quan đến bảo vệ môi trường.
+ Nước thải từ dự án sẽ được xử lý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Kq=0,9; Kf=1,1; Cột B) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
Dự án cam kết đảm bảo bụi và khí thải phát sinh đạt tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành, đồng thời thực hiện phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn cũng như chất thải nguy hại theo đúng quy định hiện hành.
+ Cam kết tuân thủ các quy định về tần suất quan trắc, chương trình và giám môi trường theo quy định
Chúng tôi cam kết thực hiện nghiêm túc các phương án nhằm giảm thiểu ô nhiễm, áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả và luôn sẵn sàng ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố môi trường.
Chúng tôi cam kết thực hiện các biện pháp đền bù và khắc phục ô nhiễm môi trường khi xảy ra sự cố hoặc rủi ro liên quan đến môi trường trong quá trình hoạt động của cơ sở.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh Thanh Hóa, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa cũng như tuân thủ pháp luật nước CHXHCN Việt Nam Nếu có bất kỳ vi phạm nào liên quan đến tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường dẫn đến sự cố ô nhiễm, chúng tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm.
CONG HOAXA HQI CHU NGHIAVIET NAM
DQc l{p - Tg do - Hgnh phric
Quyền sử dụng đất là quyền pháp lý cho phép cá nhân hoặc tổ chức sử dụng đất đai, nhà ở và tài sản khác Quyền này bao gồm việc quản lý, khai thác và chuyển nhượng tài sản, đồng thời phải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành.
COng ty cd phdn Ilich vu truydn th0ng I-,KC Vi0t Nanr
Công ty với mã số doanh nghiệp 0105475032 đã được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Giấy phép này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 10 năm 2017.
- Oia 4h? tru sd chinh; 56 nha 58, ngo 637, aluong Trucng B;nh, phrldng Thinh Li€t, quAn l'{c2:ng l\'lai, th}nh ph.ei Hi N6i. cR 100212
N6i Cunq thay ddi va oo sd ph6p lj tr; +l* h Tta,gW*.X n'
X6c nhin cd qua,, c6 thdnr otrydrr ffi ,Ia\ \ @ 0) llilli.iilliil lar\j llilillililiii i Sa.J iilllllililii I;llr!r
Người dùng cần chú ý đến việc chia sẻ thông tin cá nhân trên mạng xã hội, vì điều này có thể dẫn đến rủi ro về bảo mật Họ nên cẩn trọng và chỉ cung cấp thông tin cần thiết cho các cơ quan có thẩm quyền Việc bảo vệ dữ liệu cá nhân là rất quan trọng trong thời đại số hiện nay.
Dự án I.T'hrtu di'r tọa lạc tại Khu 12, phường Bạc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với diện tích 95.000 m² Mục đích sử dụng đất là để phát triển nông nghiệp và các hoạt động liên quan Thời hạn sử dụng đất kéo dài đến ngày 03/10/2068, và hiện tại khu vực này đang được cho thuê với giá hợp lý.
-1 Cdng trinh tttv Jmg khi, :
Loai c6ng lrinh Trang trai chdn nu6i heo nAi sinh sAn kdt hop cay 5n qui, cdy duoc lieu
1) Nhe heo mang lhai + Nhe heo ci)ch ly 1596.0
2) 2 Nha hea mang thai 1400.0 q 5 Nhe heo nei da 4032.0
Di€n tich Di6n tich xey dU ng sdn hodc
Hinh thuc sd ntn c6ng cdp trinh
1 Rthtg srin ruii ld nrng n'6ng: -l-
Theo Trích lục bản đồ địa chính khu đất số 582/TLBO, tại tỷ lệ 1/1000, Văn phòng Odng đã quy định số dụng đất thuộc xã Tài Nguyên và Môi trường vào ngày 29/8/2018.
- Gid-y chrlng nhan nay thay lhe cialy chr,trg nhan sei CO 42 121 6 ngdy 14t12t2018.i.
Thanh H6a, ngny.Ab thdng 5 ruim 2019 sd T,ir NGUyCN vi MOr.r.RL'oNG THANH tt6tf7
So vdo sd cdp QCtt: CI.A3315
Quydt dinh s6; 3772IQO-UBND ngay o3/.10/2018 cl]a UBND tinh
" ii'i"' o o lrc lll So d6 thrla d5i, nha 6 ve tdr sin kh6c gin lidn v6i ddt
TRANG BO SUNG GIAY CHUNG NHAN
Sd vlro sd cdp GCN: CT 08315 h rt
N6i dung thay ddi vi cd sa, phdp li Xdc nhAn crla cd quan c5 thdm quydn
Th6 ch6p bang tdi san gin li6n vdi d6t tai Ngan han, thuong mal co phen P h6 ttri n thdnh p no H o C h Minh c h nhAnh Thanh H o a; di a chi S o I3 4 P han Chu Tn phucrng DiQn Bi6n, thdnh ph5 Thanh H6a, tinh Than.
78 I I 0 I I 9MBiIFID BD oa qp ng e s o nga v
Thị trường tài sản tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Thanh Hóa đang có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai Đặc biệt, vị trí tại số 14 Phan Chu Trinh, phường D, quận Bến Nghé, TP Hồ Chí Minh sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư và khách hàng.
Thanh H tinhThanh H o (Hsp d6 th.i h6 ph o o a, a ng c p S o
Trang bd sung sd: tr/
N6i dung thay