NHẬN THỨC DƯỢC LIỆU
Trang 2PHÂN NHÓM:
- NHÓM ALKALOID :Câu đằng, hy thiêm, mã tiền,Hoàng đằng, thường sơn, cây ô đầu,
bách bộ, hoàng nàn, tâm sen, vông nêm, xuyên khung, cà độc dược, anh túc xác, ma hoàng, ích mẫu, tỏi độc, cau, lobelia, hương bá, coca, café, cà lá xẻ, thuốc phiện,, cây lá ngón, cựa khỏa mạch, pilocarpus, ba gạc, bình vôi, lạc tiên, ớt, hoàng liên, vàng đằng, mức hoa trắng, dừa cạn.ớt
- NHÓM TINH DẦU: long não Dầu giun, hồ tiêu, bạc hà, bạch đàn, mộc hương, kinh
giới, hành, tía tô, ngải cứu, thảo quả, xương bồ, phòng phong, đinh hương, nhân trần
- CHẤT BÉO: đậu phộng, dừa, ca cao, dầu gấc, hoa anh thảo, đào nhân, keo giậu, đầu
nành, thầu dầu, tằm vôi,
nhiệt kinh giản, người lớn đau đầu mắt hoa Câu đằng còn được dùng trấn kinh ở trẻ em, khóc đêm, phụ nữ xích bạch đới (khí hư đới hạ
ra nhiều)
Liều dùng: Ngày dùng 6 – 15 gam
dưới dạng thuốc sắc
Trang 3HY THIÊM
Tên Khoa học: Siegesbeckia
orientalis L.,
Họ Cúc (Asteraecae)
Bộ phận dùng: hái vào lúc cây
chưa ra hoa, đem về phơi khô trongmát hay ngoài nắng, bó thành từng
bó nhỏ
Thành phần hóa học: alkaloid Công dụng: Trừ phong thấp, thanh
nhiệt, giải độc Chủ trị: Đau lưng, gối, xương khớp; chân tay tê buốt, mụn nhọt
Liều dùng: Ngày dùng từ 9 g đến
12 g, dạng thuốc sắc
MÃ TIỀN
Tên khoa học: Strychnos pierriana
hoặc Strychnos nux vomica
Liều dùng: Người lớn: Dùng mỗilần trung bình 0,05g, tối đa 0,1g.Trong vòng 24g, trung bình 0,15g,tối đa 0,3g
Tuyệt đối không sử dụng cho các trường hợp: Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ nhỏ, người mất ngủ, di tinh, suy nhược cơ thể…
Trang 4Công dụng: Làm giảm viêm, chữa
viêm ruột, viêm bàng quang, viêm gan, đau mắt, mụn nhọt, sốt nóng, kiết lỵ, hồi hộp, mất ngủ Làm nguyên liệu chiết palmatin
Công dụng: Ô đầu thiên về tác
dụng khu phong, táo thấp, khử hàn Phụ tử tác dụng hồi dương cứu nghịch, bổ hỏa, trục phong hàn thấp
tà ra ngoài
Liều dùng: Liều lượng tối đa thông
thường là 25 mg/lần, 3 lần/ngày
Trang 5BÁCH BỘ
Tên khoa học: Stemona tuberosa
Lour.
Bộ phận dùng: Rễ củ Bách bộ Thành phần hóa học: các alkaloid,
chủ yếu là những hoạt chất có tên stemonin, oxytuberostemonin
Công dụng: Bách bộ có tác dụng
diệt rận, sát trùng, nhuận phế chỉ khái
kinh lạc, giảm đau
Công dụng: chữa tâm phiền, kém
ăn, mất ngủ, tim hồi hộp
Liều dùng: 2-4 gam/ngày
Trang 6saponin, , tinh dầu
Công dụng: chữa cảm sốt, nhwucs
đầu, hoa mắt, có tác dụng điều kinh
Scopolamin, Hyoscyamin, atropine
Công dụng: chữa ho, hen, chống
co thắt, giảm đau trong bệnh loét dạdày, chống say sóng, say tàu xe
Liêu dùng: 0.2 g/lần-0.6 g/ngày
Trang 7Bộ phận dùng: vỏ quả khô đã lấy
nhựa của cây thuốc phiện
Thành phần hóa học: alkaloid
gồm: morphin, codein, papaverin
Công dụng: chữa ho lâu dài, giảm
đau trong các cơn đau bụng, đau gân cốt
Liều dùng: 2- 6 gam/ngày
Dạng dùng: thuốc sắc, thuốc bột
MA HOÀNG
Tên khoa học: Ephedra sinica
Stapf (Thảo ma hoàng), Ephedra equisetina Bge (Mộc tặc ma hoàng)
và Ephedra intermedia Scherenk
p-Công dụng: Chủ trị Hen suyễn, sốt
cao, ôn dịch, trúng phong, ngoại cảm phong hàn, phù thũng, huyết trệ ở sản hậu, mắt đỏ sưng đau
Liều dùng trung bình: 2 – 12g/
ngày
Trang 8ÍCH MẪU
Tên khoa học: Leonurus japonicus
Họ: Hoa môi (danh pháp khoa học
Công dụng:Điều kinh, lợi tiểu, tiêu
viêm khứ ứ, hoạt huyết
Liều dùng :Mỗi ngày chỉ nên dùng
Công dụng: Để chữa bệnh thống
phong, đối với những cơn đau thường kết quả làm cho đỡ đau, đỡ sốt
Liều dùng: Tỏi độc dùng dưới
dạng cồn hạt 1/10 với liều 1,5g mộtlần, 3g trong 24 giờ, cao cồn nước với liều 0,05g một lần, 0,20g trong
24 giờ
Trang 9Công dụng: Thuốc tẩy sán, cầm
máu (Hạt) Chữa sốt rét, bụng trướng (Vỏ quả, rễ) Hạt, vỏ và rễ làm thuốc kích thích tiêu hoá, viêm ruột, trốc đầu, ỉa chảy, kiết lỵ, phù thũng, cước khí, bí đái
Liều dùng: mỗi ngày 0,5- 4g
công dụng: chữa những trường hợp
ngất do hô hấp như gây mê, điệngiật, chết đuối, ngộ độc oxyd carbon, bị ngạt thở do hen, viêmphế quản, viêm phổi, ho gà vàngạt thở trẻ sơ sinh
Liều dùng: Lobelin hydroclorid,
ống 1 ml có 0,01 g Tiêm dưới da 1ống, sau 10 – 15 phút có thể tiêmthêm
Trang 10Liều lượng: ngày từ 6 – 16g
Công dụng: Chiết cocain làm
thuốc tê
Liều dùng: tối đa 0,03-0,06g
Trang 11CÀ PHÊ
Tên khoa học: Coffea arabica L.
Họ: Rubiaceae (Cà phê)
Bộ phận dùng: Hạt, còn dùng lá Thành phần hóa học:Alkaloid,
glucid, lipid, acid hữu cơ, acidphenol, acid clorogenic,
Công dụng: dùng trị suy nhược,
mất sức do bệnh nhiễm trùng, mất trương lực dạ dày
toàn cây chứa hai loại glycoalcaloid
Công dụng: Nguyên liệu chiết
solasodin từ Lá làm thuốc chốngviêm
Trang 12Công dụng: Giảm đau, gây ngủ,
ho, ỉa chảy
Liều dùng 4-5g Chú ý thuốc gây
nghiện
CÂY LÁ NGÓN
Tên khoa học: Gelsemium
elegans (Gardn et Champ.) Benth.
Họ: Loganiaceae (Mã tiền)
Bộ phận dùng: Lá
Thành phần hóa học: Alkaloid,
sempecvirin và sempecvin
Công dụng: Chữa hủi, sài đầu,
chân tay co quắp (Rễ, lá nướng xoa đắp) Cả cây rất độc chú ý khi sử dụng
Trang 13Liều dùng: 0,50 – 3g một ngày
chia làm nhiều lần uống mỗi lần 0,50g Liều tối đa một lần: 1g; 24 giờ: 5g
tinh dầu, tanin, acid hữu cơ…
Tác dụng: làm tăng bài tiết các
hạch nhất là mồ hôi và nước bọt; tăng hoạt động của cơ trơn và làm giảm nhãn áp
Liều dùng:Tối đa 6g/24h.
Trang 14Công dụng: an thần, trấn kinh,
khắc phục triệu chứng suy nhược, nóng sốt, nhức đầu, rối loạn chức năng tiêu hóa,
Liều dùng: 3 – 6g
Trang 15Thành phần hóa học: Alcaloid, Flavonoid, Saponin
Công dụng: tiêu viêm, lợi tiểu, an
thần, thanh nhiệt, chỉ thống
Liều dùng: 20 – 40g dược liệu để
sắc lấy nước uống
HỒ TIÊU
Tên khoa học: Piper nigrum L Họ: Piperaceae
Bộ phận sử dụng: Quả, rễ.
Thành phần hoá học: tinh dầu và
hai alcaloid: piperin và chavixin
Công dụng: kích thích tiêu hoá,
giảm đau; dùng chữa đau bụnglạnh, thổ tả, nôn mửa, suyễn thổđờm tắc
Liều dùng: ngày dùng 1-3g dưới
dạng bột hay viên
Trang 16chính là capsaicine (0,2%) và sắc tốcarotenoid là capsanthine (0,4),adenine, betaine và cholien.
Công dụng: giúp sự tiêu hoá, làm
ăn ngon chóng tiêu, dùng ngoài, ớtlàm ột vị thuốc gây đỏ, kích thíchtại chỗ, những trường hợp đau dophong thấp, đau lưng, khớp
Liều dùng: Ngày dùng 0,05g chialàm nhiều lần uống
Công dụng: Thân rễ làm thuốc
giúp tiêu hoá, chữa đau mắt, lỵ, sốt
Liều dùng: ngày uống 3-6g chia
làm 3 lần uống
Trang 17Thành phần hóa học: chứa nhiều
alkaloid dẫn xuất của isoquinoline
Công dụng: Kiết lỵ, ỉa chảy, viêm
ruột vàng da, sốt, sốt rét, viêm gan, viêm túi mật (Thân, rễ sắc uống) Chiết berberin (Thân)
Bộ phận dùng: Vỏ cây Thu hái
vào tháng 2-3 Phơi hoặc sấy khô.Còn dùng hạt
Thành phần hoá học: Alkaloid.
Các chất khác: Gôm, nhựa, tanin,triterpen alcol, lupeol và ox-sitosterol
Công dụng: Vỏ thân và các bộ
phận khác được dùng trị lỵ amip;
vỏ cũng được dùng trị sốt, tiêuchảy, viêm gan
Liều dùng: Bột vỏ 10g, Hạt 3 – 6g
hoặc cao lỏng 1 – 3g
Trang 18Công dụng: sát khuẩn, tiêu viêm,
thanh nhiệt Dùng chữa các chứng bệnh: viêm ruột, lỵ trực khuẩn, viêm họng, viêm gan, đau mắt
trị bệnh Ung thư, u bướu, hỗ trợđiều trị bệnh tiểu đường, đườnghuyết cao, An thần, điều trị bệnhmất ngủ
Liều dùng: 8 – 20g (dạng thuốc
sắc, cao lỏng hay viên nén từ cao khô)
TINH DẦU
Trang 19cành mang lá của cây bạc bà.
Thành phần hóa học: Tinh dầu
chiếm khoảng 0.5 – 1.5%
Công dụng: Chữa cảm mạo phong
nhiệt, có sốt, nhức đầu, ngạt mũi, không ra mồ hôi Có tác dụng kích thích tiêu hóa, chữa kém ăn, ăn uống khó tiêu
Thành phần hóa học:tanin, nhựa
và tinh dầu (3 đến 6% tính trên lá khô kiệt)
Trang 20Tên khoa học: Cinnamomum
Họ: Long lão (Lauraceae)
Công dụng: Cảm lạnh, khó tiêu, ỉa
chảy, sát trùng (Vỏ sắc hoặc ngâm rượu uống)
Liều lượng: 1 – 1,5g bột quế/ngày.
CÂY LONG NÃO
Tên khoa học: Cinnamomum
camphora L Nees
Họ: Lauraceae (Long não)
Bộ phận dùng: gỗ, rễ, lá cây Long
não
Thành phần hóa học: Tinh dầu và
Long não tinh thể
Công dụng: làm kích thích, gây
hưng phấn thần kinh, hỗ trợ kích thích hô hấp và tuần hoàn
Liều dùng: Uống 0,1 - 0,2 g thuốc
tán hoặc rượu
Trang 21Công dụng: điều trị bệnh giun đũa,
giun móc, không có tác dụng với giun kim và sán
Liều dùng: 1g, tương đương với 50
giọt tinh dầu
HƯƠNG NHU
Tên khoa học: Ocimum
gratissmum Linn.
Họ: Họ Hoa Môi (Lamiaceae)
Bộ phận được dùng: toàn bộ cây
(trừ phần rễ)
Thành phần :Cavacrol 10,15%,
Thymol 9,82%, b-Caryophyllene 10,93%
Công dụng: Chủ hoắc hoạn (trị tiêu
chảy), đau bụng, nôn mửa
Liều dùng: 8 – 20 gam mỗi ngày
Trang 22KINH GIỚI
Tên khoa học: Elsholtzia cristata.
Họ: Hoa môi (Lamiaceae)
Công dụng: dùng chữa Cảm lạnh,
đau đầu, nghẹt mũi
Liều dùng: 10-30g tươi dạng thuốc
sắc
Trang 23Thành phần hóa học: chứa nhiều
acid amin, cholin, flavonoid, adenin
Công dụng: Giúp cầm máu, Điều
hòa kinh nguyệt và giảm đau bụng kinh
Liều dùng: Tùy công dụng mong
muốn sẽ có liều khác nhau
Trang 24TÍA TÔ
Tên khoa học: Folium Perillae
Fructescentis
Họ: Hoa môi (Lamiaceae).
Bộ phận dùng: Là lá phơi hay sấy
khô của cây Tía tô
Thành phần hóa học: 0,3 – 0,5%
tinh dầu (theo trọng lượng khô), citral 20%
Công dụng: Kháng khuẩn, Có thể giảm bớt bài tiết phế quản, giảm
co thắt cơ trơn của phế quản
Liều dùng: chỉ nên từ 4 – 12g Đối
với nước sắc có chứa lá và hạt, liều dùng chỉ nên dưới 10g/ ngày Nước sắc từ cành tô tử nên dùng từ 6 – 20g/ ngày
Công dụng : Điều trị chướng bụng,
Chữa nống, sốt, ho, Điều trị bệnh tiêu chảy
Liều dùng: khoảng 3 – 6 g mỗi
ngày
Trang 25dầu hydrocarbon terpen
Công dụng : chữa bệnh ngoài
benzylaxcton-C6H5CH2-COCH3 26%, metoxybenzylaxeton 53% và tecpen ancol 11%
Công dụng: An thần, giảm đau,
chống nôn, trợ tim, cấm khẩu, ngạt thở, người già hư yếu, hen suyễn thở dốc, bệnh nguy phát nấc không ngớt (Gỗ thân)
Liều dùng: Ngày dùng 3-4g dưới
dạng bột hay ngâm rượu
Trang 26Công dụng: phân tiết dịch tiêu hóa
và ngăn chặn quá trình lên men không bình thường trong dạ dày và ruột Bên cạnh đó, dược liệu còn cótác dụng làm giảm căng thẳng của
cơ trơn ruột
Liều dùng: Liều dùng 5 – 10g/
ngày (khô)
Trang 27Liều lượng: từ 4 – 10g có thể
dùng 8 – 12g/ ngày khi cần thiết
ĐINH HƯƠNG
Tên khoa học: Syzygium
aromaticum (L.) Merr et Perry
Công dụng: chữa đầy hơi, rối loạn
tiêu hóa, đau bụng, nôn mửa, phongthấp, đau xương, nhức mỏi, lạnh taychân
Liều lượng: ngày dùng 2-6g
Trang 28α-Công dụng: điều trị bệnh lý gan
polyol, các acid hữu cơ và nhiều acid amin
Công dụng: Thông tiểu, thanh can,
chữa lậu, ho gió, chữa bệnh gan (Rễ) Chảy máu cam, ngừng nôn, giảm đau (Sọ dừa) Nước dừa giải khát, chữa sởi, sán xơ mít, tiêm chữa ỉa chảy Dầu dừa chữa bỏng
Liều dùng: Nước dừa uống mỗi
ngày 3 lần; thích dụng với người bị chứng viêm nhiệt, háo khát, tổn thương tân dịch
Trang 29Liều dùng: lần 5 giọt, có thể tăng
lên 25 giọt
Trang 30HOA ANH THẢO
Tên khoa học: Oenothera biennis
lý khác, hoặc có thể trong các sản phẩm bôi ngoài da
Liều dùng: Làm đẹp da: Viên nang 500mg x 3 lần/ngày, tối đa 12 tuần
Công dụng: chữa ho, làm thuốc điều kinh, cầm máu khi sinh đẻ (co
cơ trơn tử cung)
Liều dùng thường từ 4,5–9g dưới
dạng thuốc sắc uống
Trang 31Công dụng, cách dùng: Trị giun, dùng hạt rang đến khi nở, tán bột mịn, uống vào 3 buổi sáng liên tiếp lúc đói Không phải dùng thuốc xổ;
có thể phối hợp với hạt Sử quân tử
Công dụng: lạc được dùng làm dầu
ăn và chế thuốc, Lạc cũng được chỉ dẫn dùng trong bệnh suy nhược, laolực Còn dùng làm dịu các cơn đau bụng, và phối hợp với Quế, Gừng, làm dịu các cơn đau bụng kinh Thân và lá dùng chữa bệnh trướng khí ruột kế
Liều dùng: 10-20g
Trang 32isoflavone, omega và vitamin, amino acid, muối khoáng,
Công dụng: có tác dụng giải biểu,
lợi thấp, hoạt huyết, khu phong, giải độc, hoàng đản, bổ dưỡng
Liều dùng: ngày dùng 10-30gam
protein, enzym lipase, vitamin E v.v…
Công dụng:nhuận tràng, tá dược và
nhũ tương trong mỹ phẩm,…
Liều dùng: nhuận tràng 2 – 10 g
dầu, tẩy 10 – 30 g dầu trong 1 ngày.ĐỘNG VẬT
Trang 33ammoni oxalat, chitinase,
bassianin, fibrinolysin, corticoid
Công dụng: Trừ phong, định kinh
giản, tiêu đờm Chủ trị: kinh giản, họng sưng đau, đơn dộc, mẩn ngửa
da, loa lịch, liệt thần kinh mặt
Bộ phận dùng :dùng cả con còn
nguyên đuôi ,đã bỏ hết nội tạng
Công dụng: Tác dụng làm tăng lực,tăng sức dẻo dai, dùng làm thuốc
bổ toàn thân
Liều dùng: Dùng 4 – 5 g bột tắc kè
uống làm 2 – 3 lần trong ngày
Trang 34Chitin, hợp chất có nitơ
Công dụng: hạ sốt, trị cảm, ho, mấttiếng, viêm tai giữa, chống co thắt, làm thuốc trấn kinh trong những trường hợp trẻ em bị sốt cao, lên kinh giật, khóc đêm, chữa mắt có màng mộng, uốn ván, dùng ngoài chữa ngứa ngáy, nhọt độc, phù thũng, sang lở
bổ máu ,bổ toàn than
Liều dùng : ngày uống 10- 12g
Trang 35Công dụng : cao gấu bồi bổ khí
huyết ,chân tay đau buốt ,gân xương nhức mỏi
Liều dùng : dùng cao 10 -15g/ngày
Thành phần hóa học chính : thịt
cóc chứa protid ,lipid ,các acid amin
Công dụng : thịt cóc có tác dụng
làm trẻ ăn ngon ,ngủ tốt ,tăng cân
Liều dùng : 2-3g thịt cóc khô /ngày
Trang 36Công dụng : bổ dương trừ phong
hàn ,mạnh gân cốt ,giảm đau nhức ,trừ thấp
Liều dùng: 10 – 20 g xương chưa
chế biến dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống, 4 – 8 g cao hổ cốtuống với гượu
già yếu suy nhược ,mới ốm dậy
Liều dùng : ngày dùng 2 -3g
lần ,mỗi lần 0,3 -1g
Trang 37Công dụng : thuốc bổ dưỡng cho
người già ,yếu, suy nhược cơ thể
Công dụng : mật rắn có tác dụng
giảm ho,điều trị đau đầu đau lưng ,tay chân đau nhức
Liều dùng: Ngày uống 4 đến 12g
dưới hình thức thuốc sắc, thuốc bột hay rượu thuốc
Trang 38Công dụng : cao xương trăn làm
thuốc bổ trị đau nhức xương
khớp ,mỡ trăn chữa bỏng
Liều dùng :ngày uống 5-10 g
cao ,pha với rượu rồi hâm nóng hoặc uống với một số vị thuốc khác
CÁNH KIẾN ĐỎ
Tên khoa học : Lacca-Stick-lac
Bộ phận dùng : nhựa của sâu tự
nhiên do sâu Laccifer lacca hút từ dịch vỏ cây tiết ra
Trang 39benzonic ,acid cinnamic …
Công dụng : chữa ho ,long
đờm ,chữa trúng hàn người lạnh toát
Liều dùng :uống 0,5 -2g dưới dạng
thuốc bột ,thuốc sắc …
CHUỘT ĐỒNG
Tên khoa học: Rattus
argentiventer Robins et Kloss
Công dụng: Được dùng làm chế
biến các món ăn Chữa cơ thể suy nhược, trẻ em cam tích, các vết thương, vết bỏng, gãy xương, đau lưng, nhức mỏi
Cách dùng: Lấy chuột bao tử rửa
sạch bằng rượu, mổ bỏ lòng ruột, rồi ngâm rượu với một số vị thuốc
bổ nguồn gốc thực vật như đảng sâm, ba kích, câu kỷ… trong 2 – 3 tháng Khi dùng, uống mỗi ngày 2 chén nhỏ chia làm hai lần trước bữa
ăn Thuốc bổ dưỡng cao
Trang 40TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Trần Văn Bính (2003) Tinh dầu và hương liệu
Nguyễn Văn Đàn, Ngô Ngọc Khuyến (1999) Hợp chất thiên nhiên dùng làm thuốc Nhà xuất bản
Y học
Văn Ngọc Hương (2003) Hương liệu và ứng dụng Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Đỗ Tất Lợi (2003) Những cây thuốc và vị thuốc Vjệt Nam Nhà xuất bản Y học
Lã Đình Mỡi & Cs (2001) Tài nguyên thực vật có tinh dầu ở Việt Nam Tập I Nhà xuất bản Nông nghiệp
Lã Đình Mỡi & Cs (2005) Tài nguyên thực vật Việt Nam Những cây chứa các hợp chất có hoạt tính sinh hoc Tập I Nhà xuất bản Nông nghiệp
Nguyễn Thị Tâm (2003) Những tinh dầu lưu hành trên thị trường Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Viện Dược liệu (2006) Nghiên cứu thuốc từ thảo dược Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.Viện Dược liệu (2004 - 2011) Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật