Từ mục tiêu trên, việc nghiên cứu sử dụng linh hoạt vả có hiệu quả các di sản văn hoá DSVH vào công tác giảng day bộ môn LS trường trung học phôthông THPT, cụ thé là vận dụng vào chuyên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VA DAO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
KHOA LỊCH SỬ
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
(Vận dụng qua chuyên dé 10.2
“Bảo tồn và phát huy giá trị di san văn hóa ở Việt Nam”)
~ Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2022
Chuyên ngành: Sư phạm Lịch sử
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH, NĂM 2024
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
KHOA LICH SU’
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THONG
(Vận dụng qua chuyên đề 10.2
“Bao ton và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam”)
— Chương trình giáo dục phố thông môn Lich sử 2022
Người hướng dẫn khoa học: TS DUONG TAN GIÀU
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Ngọc Hương
MSSY: 46.01.602.047
Lớp: 46.01.SU.SPA
Chuyên ngành: Sư phạm Lịch sử
THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH, NĂM 2024
Trang 3LỜI CẢM ƠN!
Tôi xin gửi lời tri ân chân thành và biết ơn sâu sắc đến TS Duong Tan Giàu người đã trực tiếp hướng đẫn và giúp tôi thực hiện thành công đề tài khóa luận tốt nghiệp.
-Tiếp đến, tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thay Cô Khoa Lich sử, Trường Đại học
Su phạm Thành phố Hỗ Chí Minh, Ban Giám hiệu và Thay Cô đang công tác ở trường THPT Phan Văn Trị (Cần Thơ) đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Tôi không thé nào quên lời cảm ơn đến hai lớp 10A8 và 10A10 — trường THPT
Phan Văn Trị đã hỗ trợ chúng tôi thực hiện bài thực nghiệm sư phạm của mình.
Cuối cùng, tôi xin nói lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người yêu quýluôn ủng hộ vả tin tưởng động viên và giúp đỡ dé tác giả hoàn thành nghiên cứu đề tài
Trong quá trình làm đẻ tài, mặc dù đã cố gắng nhưng do kinh nghiệm cũng như
năng lực còn hạn chế nên những thiếu sót nhất định là không thé tránh khỏi Tác giả ratmong nhận được sự góp ý của quý Thay Cô trong hội đồng phản biện dé đề tài được
hoàn chinh hơn Kính chúc quý Thay Cô đôi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp “tréng người" của mình.
Thanh pho Hồ Chí Minh, 10 tháng 4 năm 2024
Tác giả kháa luận
Lê Thị Ngọc Hương
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn thành với sự hướng dan, giúp đỡ tận tình của TS Dương Tan Giàu Các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong khóa luận là trung thực, chính xác Tài liệu tham khảo, trích dẫn
có xuất xứ rõ ràng Những kết luận khoa học của khóa luận chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2024
Tác gia khóa luận
Lê Thị Ngọc Hương
Trang 6hân xét của Hội đồng giám khảo
Trang 7HERE ERE eee REE bố ốẽố.ố.ố.ẽ.ẽ 1A1 9300950099409194019/0184
AOE O EERO E RR HR ERE R REE R RE EEE® ¬"_
Trang 82.2 Nhiệm vụ nghiên cửu
3 Đối tượng và phạm Vi nghiên cứu .«c 6< 5s«<ssesvseesseesseessessesssrssrrsssree
3.1 Đối PIN UHIEN CỨU - 5-5-5 Sen HH nh HH hi 4
3)2!Phf@mvÌ'NENMIðiI:cữu: của để LÃÌ:taasiuiditiiitiiiitii111381146133814831388838813883454183133818483388184843818gã138ã3 4
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu «-.«<- 5
4.1 Cơ sở phương phap THẬN ng ng ng gen tre 5
#'5IEl phương caer ae INAINN Cara ap TOD ca spaascas csv asnsssaisieassaionsssnassscnaszesaasssnassnnaisa oiasssaisseaaseassiail s
5 Đóng góp của khóa luận oe esseceessesesesessesnessssssnsssesssnssesssssssssssssssssesssesssseeseeesO
6 Cầu trúc của khóa luận tốt nghiện eo seeeiiiiiiiiiiirisekerssouIÔ
CHUONG 1 SỬ DUNG DI SAN VĂN HÓA TRONG DAY HỌC LICH SỬ ỞTRƯỜNG TRUNG HỌC PHO THONG - LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỀN 7
7
1.1 CƠ sở lÍ luậnn o-c << < << Họ Họ Họ cọ cọ cọ 8g
1.1.1 Tông quan các công trình nghiên cứu liên quan (lên: để TON :asscdataiiasntaatsatdit13i4311ã13183146148ã585ã581 7 1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến dé tdiscccsecsscssscssssssseesssessssssssssssssscsssssssssssssssessssssssesssessseeese 13
L.1.3 Các loại hình db sân VĂN HỎA cv ch TT ng cv ve 14
1.1.4 Quan niệm vẻ sử dụng di sản văn hóa trong day hoc lịch sử ở trường Trung học pho thông
11,5 Vai tre, ý nghĩa của việc sứ dung di sản văn hóa trong day học lịch sử ở trường Trung học
Trang 9CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG DI SAN VĂN HOÁ TRONG DẠY HỌC CHUYEN DEHỌC TAP LICH SU 10.2 “BẢO TON VÀ PHÁT HUY GIA TRI DI SAN VĂNHÓA Ở VIỆT NAM” Ở TRƯỜNG TRUNG HOC PHO THÔNG 36
2.1 Về vi trí, yêu cầu cần đạt và nội dung cơ bản chuyên dé học tập lịch sử 10.2
“Báo tồn và phát huy giá trị đi sản văn hóa ở Việt Nam” nằm trong chương trình
giáo đc phô KHÔNG c:ss:ssscieesncooo2i22211201221522312222561235552530580563235055851338583595336388553885858588558 36
BNP TY | PP "!1321411414144451214853514431314844143431438132343434141134313343144334433143144814335123435381433143391234343483811223543443411348143 36
PN EP DY TTA | :iatiiai:sát21205154155ã071413544055035ã035ã435ã63ãã435ã683ãã63ãã486ã838ã388ãã88ãã3ããã38ã38ãã38ã8588ãã38ã538ãã38ãã8ãã8888ã68 36
¿1,3 (Nội GUNG CƠ OG titiiiitiitiiiiiii2i314401311818ã4341813863168448ã33ã8318ã483883886358ã48ã3888ãi8ã65â88ã8ã681ã84ã4ãã1ã8âi838ã6 39
2.2 Yêu cầu cơ bản khi lựa chọn các biện pháp sử dụng di sản văn hóa trong dạy học lịch sử ở trường Trung học phố thông . ‹«c-s«5ssesse<ssexse-e-seessSf Í
2.3 Một số hình thức, biện pháp sử dụng di sản văn hóa nhằm phát triển năng
lực học sinh trong day học lịch sử ở trường Trung học phổ thông 43
2.3.1 Sư dung di sản văn hóa dé thiết kẻ tré chơi tạo bừng thú cho học sinh trong hoạt động khởi
ŨN ïiciiciitititaitiait1211116143511451145113564553355ã68ã8ã6ã55455615858ã635ã6ã38888ã6858ã3ã8838ã5558ã81338ã5ã38š855ã3858ã6ã885385848ã515858ã8 43
2.3.2 Tỏ chức trải nghiệm di sản vấn hóa cho học sinh thông qua hoạt động sản khẩu hỏa lich sir
ElEg8š36985556634ãg58815888985355555543358g65385668855883355564355g3688516881586834563448ã586858365885585555554335558888836581545535ã4398536953586555 44
2.3.3 Hướng dân học sinh thực hành vẽ tranh tuyên truyền bảo ton văn hóa di sản văn hóa 47
2.3.4 Té chức hoc sink thực hiện dự an “Di sản văn hóa Việt Nam qua infopraphie ˆ” 49
2.3.3 Hướng dan học sink trai nghiệm “Mot ngày làm hưởng dân viên du lich” tại các di sản văn Hóa Bia PRUONG ‹::::::-::::z:::z2:2:2:2522252525252220225232535252525253525335032593559385052525355532503358325255505052532503220325025255 51
2.3.6 Hưởng dan học sinh khai thác có hiệu quả bảo tang GO ecssesesrseersoessessesssssnsessnesssseenveeenee 53
2.3.7 Sử dụng di sản văn hóa dé kiếm tra đánh gia năng lực lịch sử cho hoe sinh 56
CHƯƠNG 3 THUC IG Na SU RAI sassscsccsscssscssccsascssscssscsssccsssasasasssasscasscecond 60
3.1 Mục dich thực nghiệm ¬ — ¬ ,,)
3.2 Đối tượng, thời gian thực nghiệnm - 5© ss<vv+vtxkerketkeerserssrssrrsrre 60
š' 3: Đổi tương lhựo NERITiiiiatigttiitisilisti1115415333885413531833338638553338843455453338334u334334384183134913388ã8 60
3.2.2 TROT QIAN UE NQRIOM 8 5 60
B:4IERgdne phấp tiến BšHh cceeeeieeironeiieioitiooioroorioirirtaorstoatresii 61
SS TKO und thee BGhỆRihoeeainiiidetiiioiioiitictidoigiitoinoigsigsggiaasiassail 64
Ti - -ẽẽ aẽẰä=: 69
KẾT LUẬN, KHUYENNGH ssssssssssassssssssssassssessssncsasssassssesasssssosssaseassssanassscsscssossiaas 70
Trang 10DS ROG BẬT ssssscsssccsascnsssossscassscasscnssscasssosasenssscsssesssssssisosasaassssasscassscasssssssssasesaassssitesaie 70
2D: Rica Sam Bế Ísseseoetststtsttni010010000G01110311016013003330336036305660334338605803883584083483868948883 71
TÀI LIEU THAM KHAO\ ccsccsssssssssessesssessecsscsvessessucssesssesnssssssesseessseenecesenssnessneeneeess 73
EHW UG sssssssssssesscsssasscnsssnscsnscsascnsssisseassassnnsesvassuasoussensscnsisnisssassaatsaatsasssosssassaaseaasaasiin 78
Phụ lục chương Í « s51 1108110101091 n8 78
Phụ lục chương 2 c- << << nọ TH TH HÌ T 00104008400800088008896 90 Phụ lục chương 3 ng HH g0 0000 9000100011001 10 80890 103
Trang 11BANG Ki HIỆU NHỮNG TỪ VIET TAT TRONG KHÓA LUẬN
Tên day đủ Chuyên đê học tập
Trang 12DANH MỤC CÁC BANG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 2.1 Mục tiêu day học chuyên đề 10.2 - cco.ecoceccieceerieriee 36
Bảng 2.2 Nội dung cần đạt trong dạy học chuyên Cn 2c 2222121 2xczecrec 39Bang 3.1 Đánh giá của HS về hoạt động trải nghiệm thông qua sân khấu hóa DSVH phi
NIHÍN 7 ẽẽ5Ẽ c7 S6ố nan 65
Bang 3.2 Kết quả bài kiểm tra 15 phút của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 66Bang 3.3 Tông điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 66
DANH MỤC CÁC BIEU DO TRONG KHÓA LUẬN
Biểu đồ 1.1 Ý kiến của GV và HS về sự cần thiết của việc sử đụng DSVH trong DHLS
ỡifữƯðng THỂT ::::s :s:::-:::siic2t122122201210112112131161115318530136595391295383933883383813613953532 29 Biểu đồ 1.2 Thực trạng mức độ GV sử dụng DSVH trong day học CĐHT LS 10.2 30Biéu dé 1.3 Hình thức tô chức dạy học CĐHT LS 10.2 có sử dụng DSVH 30Biểu đỗ 1.4 Thực trạng mức độ tô chức tham quan ngoại khoá tai nơi có DSVH 31Biểu đỗ 1.5 Thực trang sử dung các biện pháp sư phạm trong day học CDHT LS 10.2
"HH 31
Biểu đồ 1.6 Nhận thức của GV và HS vẻ quan hệ giữa sử dụng DSVH với phat triển NPBE acc co an c0 coẽ 32 Biểu đồ 3.1 So sánh kết quả giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng qua bài kiểm tra 15
Trang 13DANH MỤC CÂC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Hình 1.1 Thực trạng tìm hiểu tăi liệu về DSVH trong DHLS qua câc nguồn ở HS
(N guon: Qua khảo sât thực trạng 127 HS) SH, 25
Hình 1.2 Thực trạng mức độ ủng hộ của HS khi GV sử dụng DSVH nhằm phât triển
NL, PC cho HS ở trường THPT 5: 2 2922155112211 11121171117 211111 11 11 1 2 33 Hình 2.1 Giao diện trò chơi “Thi tăi đoân nhanh`” - S5 sec eezreecrkecrxes 44 Hình 2.2 HS trường THPT Phan Văn Trị (Can Tho) sđn khấu hóa tâi hiện lại nghệ thuật Dom ca tad tt Nam BG 46 Hình 2.3 Sản phẩm tuyín truyền của HS trường THPT Phan Văn Trị (Can Tho) 48 Hình 2.4 Sản phđm minh họa dự ân infographic vẻ di sản thiín nhiín 5IHình 2.5 Giao diện Thânh địa Mỹ Sơn qua VR360 (Nguồn: Công ty Cổ phần Giải phâpChuyĩn di $6, 2019) 7277 aaaaađ 55 Hình 2.6 San pham mô hình tâi hiện di sản Chợ nôi Câi Rang của HS trường THPT Phđn VN TĨÍL:ccccccii:stitesii621126112251221152311551855116211555385551856186658513853553585815595458586851186152653635856 58 Hình 3.1 HS tham gia hoạt động “Con chữ di lạc”” 5â sec 62
DANH MỤC SƠ ĐỎ TRONG KHÓA LUẬN
Sơ đồ 1.1 Dinh nghĩa một số loại hình đi sản phi vật n 16
Sơ đô 2.1 Quy trình (câc bước) hoạt động day học theo hình thức sđn khẩu hóa 45
Sơ đồ 2.2 Quy trình tô chức dự ân qua infographic -.-522¿©cszcvzccvzccvzccsvee 50
Sơ đồ 2.3 Quy trình tô chức dạy học qua bảo CĂN EỀ|L:02011210621214016411002118315943104116438820:644 54
Sơ đò 2.4 Quy trình tô chức hướng dẫn HS đóng vai thuyết minh viín bảo tăng ảo 55
Trang 14MỞ ĐÀU
1 Lí đo chọn đề tài
Xu thé toàn cầu hóa đã và dang thúc day nhanh quá trình hội nhập quốc tế ngày
càng sâu rộng trên mọi mat lĩnh vực và đời sống xã hội Sự phát triên mạnh mẽ của toàn
câu hóa đã tạo nên nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra không ít những thách thứcđối các quốc gia trên thế giới Trong những cơ hội và thách thức ấy, vẫn đề giữ gìn vàphát huy những giá trị lịch sử (LS) cũng như bản sắc văn hóa dân tộc thời kỳ hội nhập
quốc tế là quan trọng và cần thiết Mỗi dân tộc, quốc gia déu có các giá trị văn hóa riêng
biệt, độc dao, có tính truyền thống và đặc trưng riêng, bởi vậy không chỉ đơn thuần là giữgìn mà còn khăng định, không chi củng cố mà còn phát huy, không chỉ là điểm tựa củagiá trị dân tộc mà còn là bệ phóng nâng tầm vị thé của dân tộc quốc gia trên trường quốc
tế trong quá trình hội nhập toàn cau Chính vì thé, chúng ta cần phải chủ động giao lưu,tiếp nhận và tận dụng những cơ hội mà quá trình toàn cầu hóa mang lại nhằm day nhanh
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hướng tới mục tiêu xây dựng đất nước “dan giàu, nước mạnh, xã hội công băng, dan chủ và văn minh”.
Dé thực hiện hóa mục tiêu trên, từ kinh nghiệm của các quốc gia đang phát trién đến những quốc gia phát triển đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng đầu của nền giáo dục (GD) và phải đôi mới GD dé có thé đáp ứng một cách nang động hơn, hiệu quả hon, trực tiếp hơn những nhu cau của sự phát triển dat nước Với chức năng của LS là tái hiện lại bức tranh toàn cảnh ở quá khử của một quốc gia, dân tộc đồng thời là sự kết nỗi giữa quá khứ với hiện tại, giữa hiện tại và tương lai Trong đó, văn hóa dân tộc là một bộ phận
khôn thé tách rời trong tiền trình ấy, văn hóa dan tộc là cội nguồn, là sức mạnh, là vị thé
của dân tộc được hun đúc và giữ gin qua hàng nghìn nam LS.
Xuất phát từ các yêu cầu đôi mới phương pháp đạy học hiện nay của Nghị quyếttrung ương 2 khoá VIII: *Đổi mới mạnh mẽ phương pháp GD - đào tạo khắc phục loitruyền thu một chiêu, rèn luyện thành nép tt duy sáng tạo của người học Từng bước ápdung các phương pháp tiên tiễn và phương tiện hiện đại vào qua trình dạy - học, bảo đảmđiều kiện và thời gian tc học, tự nghiên cứu cho học sinh (HS), nhất là sinh viên đại học"(Đỗ Mười) Nghị quyết số: 29 - NQ/TW, ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa
XI tiếp tục khang định: “Vé đổi mới căn bản, toàn diện GD và đào tạo, đáp ứng yêu câucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quéc te” xác định mục tiêu “Tao chuyên biến căn ban, mạnh mẽ về
Trang 15chất lượng, hiệu quả GD, dao tao; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo
vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dan GD con người Việt Nam phát triển toànđiện và phát huy tốt nhất tiềm năng, kha năng sảng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình,
yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tot và làm việc hiệu quả "(Công thông tin điện tử Bộ
Giáo dục và Đảo tạo) Từ mục tiêu trên, việc nghiên cứu sử dụng linh hoạt vả có hiệu quả
các di sản văn hoá (DSVH) vào công tác giảng day bộ môn LS trường trung học phôthông (THPT), cụ thé là vận dụng vào chuyên đẻ học tập (CDHT) LS lớp 10 (van đề mới)hiện nay là một trong những đóng góp thiết thực, quan trọng dé thực hiện hóa các Nghịquyết nêu trên
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng bộ môn mà xác định nội dung đóng góp
cụ thê dé thực hiện mục tiêu GD Với chức năng và nhiệm vụ riêng của mình bộ môn LS
ở trường phô thông có nhiều ưu thé trong việc thực hiện nhiệm vụ GD tư tưởng, tình cảmcách mạng, truyền thông LS vả văn hóa dân tộc cho thế hệ trẻ thông qua những wi thức
LS cụ thé, chân thật và sinh động mà trong đó có tri thức về giá trị của các DSVH nóichung nhằm giúp HS nhận thức được ý thức giữ gìn, phát huy giá trị DSVH, củng có cácgiá trị nhân văn và tô thắm cho nền di sản nước nhà góp phan hình thành phát triển những năng lực (NL), phẩm chất (PC) của công dan Việt Nam, công din toàn cau trong xu thé phát trién của thời dai.
Ngày 26/12/2018, Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) tông thé va
CTGDPT môn LS được ban hanh, xác định mục tiêu và yêu cầu hình thành, phát triển
NL, PC cho người học Ngày 03/8/2022, Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành thông tư số
13/2022/TT-BGDĐT vẻ sửa đôi, bd sung một số nội dung trong Chương trình giáo đụcphô thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT - BGDĐT ngày 26/12/2018 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tục tiếp hướng đến mục tiêu trên Thực hiện đề tải nàygóp phần đáp ứng mục tiêu vả yêu cầu hình thành phát triên các NL, PC cho người hoc,
trong đó PC yêu nước là một ưu thé của bộ môn LS.
Bên cạnh nội dung GD cốt lõi, trong mỗi năm học, những HS có thiên hướng khoahọc xã hội và nhân văn được chọn học một số CĐHT Trong các CDHT của CTGDPT môn LS 2022, các nhà thiết kế chương trình, các nhà GD dành hăn một chuyên đề về
DSVH đề GD HS mang tên “Báo ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam” Đây được
xem là một chuyên đề hoạt động trải nghiệm thực tế nhằm HS phát triển tỉnh yêu, sự say
mê, ham thích tìm hiểu LS dân tộc Việt Nam, LS thé giới Song, ở nội dung cốt lõi LS
Trang 16lớp 10 về vai trò sử học với sự phát triển du lịch, có thé xem là sự khai mở tri thức dé HS hiểu được giá trị của các DSVH cũng như mối liên hệ giữa du lịch với công tác bảo tồn
va phát huy giá trị DSVH Từ đó GV dé đàng liên hệ cho day học chuyên dé 10.2 Chính
vì thé, việc nghiên cứu lựa chọn biện pháp sư phạm phù hợp trong việc sử dụng DSVH
vào quá trình dạy học chuyên đẻ theo hướng trải nghiệm thực tế là điều cần thiết và có ý
nghĩa quan trọng, song cũng góp phan hình thành và phát trién NL, PC cho ngưởi học, từ
đó tạo cảm giác thích thú, say mê cho HS Dé tài này sẽ góp phan nhỏ trong việc bd sung
lí luận day học bộ môn, đông thời đây sẽ là nguồn tai liệu hữu ích, thiết thực cho công tác
giảng day môn LS ở trường THPT trong nội dung vai trò sử học với sự phát trién du lịch
và day học CDHT LS 10.2.
Cùng những lý do trên, khi chọn đề tài này, tác giả với mong muốn đóng góp một phan nhỏ trong việc nghiên cứu phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giảng day — học tập môn LS ở trường phô thông hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả quyết định chọn đề tài *Sử dụng di sảnvăn hoá trong dạy học lịch sử ở trường trung học phô thông (vận dụng qua chuyên
dé 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam”) — Chương trìnhgiáo dục pho thông môn Lịch sử 2022 làm đề tải khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Dé xuât các biện pháp sư phạm phù hợp cân sử dụng trong dạy học CDHT LS ở
trường THPT nhằm phát huy NL, PC cho người học, đáp ứng yêu cầu CTGDPT môn LS
2022 góp phần nâng cao chất lượng DHLS.
Trên cơ sở khăng định vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng DSVH trong DHLS ở
trường THPT, đẻ tài xác định khai thác nội dung DSVH ở Việt Nam trong day học CDHT
LS 10.2.
2.2 Nhiệm vu nghiên cứu
Nghiên cứu lí thuyết một cách tông hợp, có hệ thông nhăm phác họa được sự đa
dang và phong phú của tư liệu DSVH qua chuyên đề 10.2 “Bảo ton và phát huy giá trịDSVH ở Việt Nam” Đây là nguồn tư liệu hữu ich đáp ứng được yêu cầu đổi mới phươngpháp dạy học hiện đại hiện nay góp phần nâng cao chất lượng DHLS
Thấy được giá trị DSVH để lại trong sự nghiệp xây dựng vả bảo vệ độc lập dântộc nhằm phát huy tinh than tự hao dân tộc, giữ gìn va bao tồn đậm da bản sắc dân tộc
Trang 17Điều tra, khảo sát thực trạng sử dụng DSVH trong DHLS qua chuyên đề 10.2 “Baoton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam” Từ thực trạng trên, đánh giá những mặt tích cực và hạn chế trong việc sử dụng DSVH vào quá trình day học bộ môn LS.
Phân tích nguyên nhân, điều kiện day học, yêu cau cần dat của bai hoc dé dé xuat
biện pháp sư phạm phù hợp sử dụng DSVH cụ thé nhằm nang cao hiệu qua giảng day —
học tập trong môn LS ở trường phô thông đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2022
Khai thác sử dụng DSVH qua chuyên đề 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH
ở Việt Nam” theo định hướng phát triển NL, PC đáp ứng yêu cầu CTGDPT môn LS năm
2022, cũng như đáp ứng yêu cầu đôi mới kiêm tra đánh giá kết quả học tập của HS trongDHLS ở trường THPT theo hướng phát triển NL người học.
Tiến hành soạn kế hoạch bai đạy và thực nghiệm sư phạm dé khang dinh tinh kha thi của đề tài nghiên cứu, làm cơ sở cho kết luận và khuyến nghị.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đôi tượng nghiên cứu Quá trình DHLS ở trường THPT với việc sử dụng DSVH vận dụng qua chuyên đề
10.2 “Báo tấn và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”
3.2 Pham vi nghiên cứu của đề tài
3.2.1 Pham vì không gian nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng DSVH trong DHLS ở các trường THPT qua CDHT LS 10.2
“Bao ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”, qua đỏ tiễn hành thực nghiệm sư phạm
ở trường THPT Phan Văn Trị - thành pho Cần Thơ; tiễn hành điều tra, khảo sát HS và
GV về việc sử dụng DSVH trong đạy học CĐHT LS cho HS ở trường THPT Phan VănTrị - thành phố Cần Thơ và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Quận 6 — Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2.2 Pham vì thời gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiên hành nghiên cứu và triển khai từ tháng 10 năm 2023đến tháng 04 năm 2024
3.2.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu sử dụng DSVH trong DHLS ở trường THPT, giới hạnqua CDHT LS 10.2 “Bao tôn và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”
+ Một số DSVH vật thẻ, phi vật thé, thiên nhiên và hỗn hợp.
+ Chú trọng đến khai thác một số di sản ở thành phố Cần Thơ
Trang 183.2.4 Pham vi vận dung Ứng dụng thực tiễn vào dạy học CDHT LS 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH
ở Việt Nam” — Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2022.
4 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4.1 Cơ sở phương pháp luận
Bai nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở quản triệt sau sắc chu nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật LS của chủ nghĩa Mác - Lénin, Tư tưởng Hồ Chi Minh Đây
là nên tang để phân tích, tông hợp và xem xét đánh giá các nguồn tải liệu có liên quanđến đề tài nghiên cứu
4.2 Ve phương pháp nghiên cứu cụ thể
Đề tai sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu và cách tiệp cận khác nhau Tuy
nhiên, khóa luận tốt nghiệp này thuộc lĩnh vực lí luận và phương pháp DHLS nên khóa
luận tập trung vảo 4 nhóm phương pháp đặc trưng sau:
Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: nghiên cứu các nguồn tài liệu của Chủtịch Hồ Chí Minh, văn kiện Đảng (định hướng cho việc GD, đào tạo thể hệ trẻ), tài liệu phương pháp luận sử hoc, GD LS; nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa CTGDPT
2018 (sửa đôi 2022) dé làm cơ sở cho việc thực hiện đề tài.
Phương pháp liên ngành: sử dụng kiến thức của nhiều ngành (tin học, van học.
nghệ thuật ) để nghiên cứu.
Phương pháp LS: dua trên các nguồn sử liệu xác thực nhằm miéu tả, khôi phục lạihiện thực quá khứ, cụ the ở đây là vận dụng kiến thức LS vào đẻ tài: Sử dụng DSVHtrong DHLS ở trường THPT vận dụng qua CDHT LS 10.2 “Bao tôn và phát huy gia tri
DSVH ở Việt Nam”.
Phương pháp logic: phương pháp logic được vận dụng trong việc hệ thống hóa các
sự kiện LS, tông hợp nhận định về việc sử dụng DSVH trong dạy hoc LS ở trường THPTvận dụng qua chuyên đề “Bao tốn và phát huy giá trị dĩ sản văn hóa ở Việt Nam”.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiên: nghiên cứu thực tiền việc sử dụngDSVH trong day học qua CĐHT LS 10.2 “Bao tồn và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”phục vụ CTGDPT mới qua phiếu điều tra khảo sát, dự giờ, phỏng van, quan sát thực
nghiệm
Nhóm phương pháp thực nghiệm sw phạm: vận dung các biện pháp sư phạm phù
hợp sử dụng DSVH trong dạy học CDHT LS 10.2 phục vụ CTGDPT 2022 và tiền hành
Trang 19Ngoài ra các phương pháp phân tích - tông hợp; phương pháp so sánh cũng được
xem xét quan tâm dé làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu.
Š Đóng góp của khóa luận
Kết quả nghiên cứu của đẻ tải khóa luận sẽ góp phân:
Thứ nhất, khang định tam quan trọng của việc sử dụng DSVH trong DHLS ở
trường THPT.
Thứ hai, làm sáng to được thực trạng việc sử dụng DSVH trong dạy học CDHT
LS 10.2 “Báo ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”.
Thứ ba, xác định được nội dung cần khai thác, sử dụng vả yêu cầu cần đạt củaCDHT LS 10.2 “Bảo ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”
Thứ tr, tập trung nghiên cứu và đề xuất những biện pháp sư phạm phù hợp đẻ sửdụng DSVH trong day học CDHT LS 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam” góp phan nâng cao chất lượng bộ môn LS.
Thứ năm, góp phần làm phong phú thêm lí luận dạy học bộ môn về việc sử dụng
DSVH trong DHLS ở trường THPT qua CDHT LS 10 “Bao tồn và phát huy giá trị di sản
văn hóa ở Việt Nam”.
6 Cấu trúc của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phan Mở dau, Ket luận, Tài liệu tham khao và Phụ lục, nội dung chính của
khóa luận được chia làm 3 chương sau:
Chương 1 Sử dung di sản văn hóa trong day học lịch sử ở trường Trung học phô
thông — Lí luận và thực tiễn
Chương 2 Sử dụng di sản văn hóa trong dạy học chuyên dé học tập lịch sử 10.2
“Bao ton và phát huy giá trị di san văn hóa ở Việt Nam” ở trường Trung học phô thông
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 20CHƯƠNG 1 SỬ DỤNG DI SẢN VĂN HÓA TRONG DẠY HỌC LICH SỬ
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHO THONG - LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1.1 Các công trình đã nghiên cứu
Nhắc vé sử dụng DSVH day học môn LS nói riêng cho đến hiện nay, đã có nhiềucông trình nghiên cứu nhằm góp phan nâng cao chất lượng day học bộ môn
Đề thực hiện đề tài nghiên cứu, việc điểm qua những công trình đã công bỗ có liênquan là điều cần thiết.
Vẻ phương pháp dạy học môn LS phải ké đến đầu tiên là cuốn sách Sơ thảo Phương pháp dạy - hoc LS ở trường phô thông cấp II - III của tác giả Lê Khắc Nhãn, Hoàng TrọngHanh, Hoàng Triều lần đầu được nhà xuất bản (Nxb) Giáo dục ấn hành năm 1961, đây làtai liệu đầu tiên, đặt nền móng cho bộ môn lí luận và phương pháp DHLS ở Việt Nam
Từ năm 1966 cho bộ sách “Phuong pháp dạy — học LS” do Phan Ngọc Liên chủ biên đã
bồ sung, tái bản nhiều lần, phát triển qua các năm 1976, 1978, 1980, 1981, 2002, 2003,2017 Trong ấn phẩm mới nhất năm 2017, quyên “Phuong pháp DHLS tập I” của 3 tac giả Phan Ngọc Liên, Nguyễn Thị Côi, Trịnh Dinh Tùng, chương V Hình thành tri thức
LS cho HS tác gia han một nội dung trình bày “việc tao biểu tượng có vai trò vi trí quan trọng trong học tập LS ở trường phố thông" (Phan Ngọc Liên et al., 2017, tr.148), trong
đó có nêu “sur dung tải liệu hiện vật (di vật khảo cổ, những công trình kién trúc nghệthuật, các di tích ở địa phương) dé tạo cho HS biểu tưởng cụ thể về đời song của conngười” là một trong tám biện pháp su phạm đẻ tạo biểu tượng cho HS Trong chương VII,các tác giả cũng nêu rõ giáo dục ý thức tôn trọng, phát huy nền văn hóa dân tộc và tiếpnhận tỉnh hoa văn hóa nhân loại là một trong những nội dung cần GD thé hệ trẻ Giáo trình *Phương pháp DHLS tập 2” của các tac giả cũng có han một chương XIV đề cập
“vai trò, ý nghĩa và các hình thức hoạt động ngoại khóa trong DHLS", theo đó tác gia
khăng định hình thức tham quan LS (học tập ở bảo tàng hoặc thực địa tại các di tích LS
ở địa phương) có vai trò quan trọng trong day học LS ở trường THPT, nêu rõ “hing
cuộc tham quan phục vụ trực tiếp HỘI dung bài học noi khóa” (Phan Ngọc Liên et al.,
2017, tr.214) Đây là nguồn tài liệu quý mang tính định hướng bước dau dé tác giả đisâu làm rõ những van dé lí luận va đề xuất các biện pháp sử dụng hiệu quả các DSVH
trong DHLS ở trường THPT.
Năm 1975, tác giả N M lacéplép với tài liệu Phương pháp và kĩ thuật lên lớp trong
Trang 21trường pho thông, Tập 1, Nxb GD đã đề cập đến các van đề chung về phương pháp, kĩthuật, giúp GV có thể tiến hành hoạt động lên lớp ở trường THPT một cách hiệu quả.Song, tác giả cũng nghiên cứu khá kỹ về những bài học ngoài lớp Trong đó, tac giả đã đềcập khá chi tiết về các hình thức và biện pháp khi tiến hành giờ học tại thực địa nhằm
giúp HS hiểu hơn về những giá trị của cuộc sông Nội dung này đã giúp tác giả suy nghĩ
về các biện pháp tô chức hoạt động tham quan LS tại các DSVH 6 địa phương trong day học bộ môn LS ở trường THPT, cụ thê là qua CDHT LS 10.2.
Năm 2006, tac giả Nguyễn Thị Côi với quyên Các con đường, biện pháp nâng cao
hiệu qua DHLS ở trường phổ thông, Nxb đại học sư phạm ấn hành đã trình bảy một số
con đường biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy bộ môn LS, qua đó đi sâu vào giới
thiệu phân tích bài học LS trong thực tiễn giảng day Đây là một tài liệu quý giá cung cấpmột nên tang lí thuyết về các con đường, biện pháp nâng cao hiệu quả DHLS ở trường THPT Tải liệu cũng góp phân cơ sở lí luận cho đẻ tải nghiên cứu sâu hơn về các biện
pháp sử dụng DSVH có hiệu quả vào công tác giảng dạy hiện nay.
Năm 2007, tác giả Nguyễn Thành Nhân với luận án Tiền si (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội) “Sir dung tài liệu LS địa phương trong dạy học LS Việt Nam giai đoạn
1919 - 1975 ở trường THPT Thừa Thiên Huế” đề cập đến vẫn đề sử dụng tài liệu LS địa phương trong day học LS dân tộc, qua đó khai thác tài liệu cũng như đưa ra các biện pháp
sử dụng tài liệu LS địa phương trong dạy học LS Việt Nam giai đoạn 1919-1975 ở trường
THPT Thừa Thiên Huế Đây cũng lả nguồn tải liệu hữu ích định hướng tác giả đưa ranhững dé xuất tiễn hành tô chức hoạt động tham quan LS tại các DSVH ở địa phươngtrong đề tải này
Năm 2008, nhóm tác giả Nguyễn Cảnh Minh, Đỗ Hồng Thái và Hoàng Thanh Hải
với quyền giáo trình Phương pháp nghiên cứu và biên soạn LS địa phương Các tac giả
đã khang định việc sử dụng tải liệu văn hóa truyền thống địa phương tạo nên một trạng
thái tâm lý đặc biệt, giúp HS hiệu một cách sinh động quá khứ LS qua những tài liệu, hiện
vật thu được Ngoải ra, các tác giả còn khăng định vị trí, vai trò của thực hành LS địa
phương và đưa ra những biện pháp hướng dẫn thực hành nghiên cứu, biên soạn LS địa
phương góp phần gắn bó giữa trường học với địa phương nơi trường đóng một cách hiệuquả Đây sẽ là những định hướng khoa học giúp tôi đưa ra những biện pháp tô chức hoạt
động tham quan LS tại các DSVH ở địa phương mang tính khả thi hon.
Trang 22Trong năm 2013, Bộ Giáo dục và Đảo tạo phôi hợp với Bộ Văn hóa Thé thao va
Du lịch ban hành Công văn số 73/HD - BGD&ĐT - BVHTTDL (16/01/2013) về việchướng dan “Sử dung DSVH trong dạy học ở trưởng phố thông, trung tâm GDTT”, trong
đó nêu rõ mục đích, yêu cầu của việc sử dụng DSVH trong day học LS cũng như đưa racác phương thức và hướng dẫn cách thức tô chức đạy học có sử dụng DSVH nhằm hình
thành va nâng cao ý thức tôn trọng, giữ gìn, phát huy những giá trị của DSVH; rén luyện
tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong đôi mới phương pháp học tập và rèn luyện; góp phan nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, phát hiện, bồi đưỡng năng khiếu, tài năng của HS.
Cũng trong năm 2013, Bộ Giáo đục và Dao tạo phối hợp với Bộ Văn hóa - Thểthao và Du lịch đã biên soạn tài liệu tập huan Sứ dụng DSVH trong day học ở trưởng phổthông, trong đó có môn LS Tài liệu đã dé cập những van dé chung DSVH như khái niệm.đặc điểm, phân loại di sản, ý nghĩa của di sản với hoạt động dạy học, GD pho thong, cachình thức tổ chức va phương pháp sử dung DSVH trong dạy học đồng thời lay vi dụminh họa thiết kế một số bài học cụ thé ở hai cấp trung học cơ sở và THPT Đây sẽ
là những định hướng khoa học giúp tác giả đưa ra những biện pháp sử dụng DSVH dạy
học chuyên dé 10.2 mang tính khả thi hơn Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phan làm
cơ sở lí luận về một số khái niệm phân loại, ý nghĩa của DSVH cho dé tài khóa luận này
Trong năm này (2013), tác giả Nguyễn Thị Thanh Liễu cũng có luận văn Thạc sĩ
ở Trường Đại học sư phạm Hà Nội với đề tài “Sứ dung DSVH ở địa phương trong dạyhọc LS Việt Nam lớp 10 THPT tinh Bắc Ninh” trình bay lí luận phương pháp day hoc LS
về việc sử dụng DSVH trong day học LS ở trường THPT, thực trang của việc sử dụng DSVH trong day học LS ở các trường THPT tinh Bắc Ninh; thông qua LS lớp 10 (Chương
trình chuẩn) xác định những DSVH ở địa phương có thé sử dung được trong day họcnhằm dé xuất một số biện pháp dé nâng cao hiệu quả bài học Đây là một trong nhữngnguồn tài liệu thiết thực liên quan đến van đẻ sử dụng DSVH trong DHLS ở trường THPT,góp phan làm củng có cơ sở lí luận và thực tiễn cho dé tài nghiên cứu
Năm 2014, tác giả Nguyễn Tiến Dũng có luận văn Thạc sĩ với đề tài “Ste dung tai liệu DSVH vật thé ở địa phương trong DHLS Việt Nam lớp 10 THPT tinh Hai Dương).
Bài viết trình bày cơ sở lí luận va thực tiến của việc sử dụng tài liệu DSVH vật thê ở địa
phương, qua đó cũng đề cập vẻ các biện pháp sử dụng tài liệu phù hợp trong quá trìnhDHLS Đây là nguồn tài liệu hữu ich, làm cơ sở cho việc nghiên cứu dé tài phong phú
Trang 23hơn cũng như giúp tac giá dé xuất biện pháp phù hợp dé khai thác str dụng tài liệu DSVH
phục vụ CDHT LS 10.2 theo CTGDPT hiện nay.
Năm 2014, nhóm tac giả Graga Magro, Joaquim Ramos de Carvalho và Maria José
Marcelino có công bố khoa học “/mproving history learning through cultural heritage,
local history and technology” (Cai thiện việc hoc LS thông qua DSVH, LS địa phương
va công nghệ) tại Hội nghị quốc tế về học tập trên thiết bị di động lan thứ 10 (10thInternational Conference Mobile Learning), bài viết có đoạn “Cultural assets and
heritage are therefore pedagogically important as they are significant consolidation and
implementation learning means that make teaching less bookish and more alive, giving meaning to learning too”, đây là một khăng định cho thấy tam quan trọng của việc sửdụng DSVH trong học tap LS, thiết bị công nghệ trong thời đại 4.0 trong DHLS trở thành
công cụ thiết thực nhằm nâng cao chất lượng day học, giúp HS có cái nhìn chân thật, sinh
động hơn khi tìm hiểu về DSVH
Cũng trong năm 2014, nhóm tác giả Lưu Trần Tiêu, Nguyễn Hữu Toàn, NguyễnQuốc Hùng ra mắt quyền sách “Con đường tiếp cận DSVH Việt Nam” của Nxb Văn hoádân tộc Quyền sách là tập hợp những bai nghiên cứu của nhiều tác giả từ nhiều góc độtiếp cận khác nhau đã khám phá ra nhiều điều “ngưng dong” trong “kho tang” DSVHViệt Nam tập trung trên ba van dé chính: văn hóa phi vật thê văn hóa vật thé, bảo tang (thiết chế văn hóa lưu giữ và tô chức việc phát huy giá trị DSVH) Trong đó, vẫn đề vềgiữ gìn và phát huy bản lĩnh, bản sắc dân tộc của văn hóa được các tác giả nghiên cứu,phân tích cụ thé trong các bài viết Mặc dù các tác giả, mỗi người nhìn qua lăng kính vàgóc nhìn khác nhau, nhưng tựu chung đều cỗ gắng đưa ra “lời giải” của mình trước “bai toán”: Lam thé nào dé kế thừa va phát huy DSVH Việt Nam trong bối cảnh hiện đại, đặcbiệt là lời giải giữa van dé bảo tôn và phát triển Tài liệu giúp tác giả có cái nhìn đa dạng
và nhận chân giá trị di sản văn hóa Việt Nam Hơn thé, đây là những nguồn tài liệu cầnthiết dé tôi khai thác và sử dụng trong day học CDHT LS 10.2 cho HS ở trường THPT.
Năm 2017, tác giả Nguyễn Đức Toàn có bài đăng “GD HS ý thức bảo tôn và pháthuy giá trị của DSVH đồng bằng sông Cửu Long trong DHLS ở trường THPT địa phương
theo yêu cau đổi mới ” trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Dao tạo và bồi đưỡng GV
môn LS đáp ứng yêu cầu đôi mới chương trình, sách giáo khoa, qua đó DSVH được coi
là tải sản có giá trị GD truyền thống, GD nhân cách cho thé hệ trẻ, góp phan quan trọngđáp ứng mục tiêu, yêu cầu hình thành và phát triển PC cho HS ở trường phô thông
Trang 24Năm 2019, nhóm tác gia Tran Văn Hùng, Tạ Thị Thanh Vân có bài viết “Day họcphat triển NL HS môn LS qua hệ thong DSVH trên địa bàn tinh Phú Thọ theo CTGDPT
moi” được đăng trên Tap chí khoa học và công nghệ trường đại học Hùng Vương trình
bay kết quả nghiên cứu về định hướng sử dung DSVH trong CTGDPT mới môn LS, các
phương pháp vận dụng, những yêu câu đề thực hiện tốt từ phía cơ quan quản lý và GV.
Kết quả nghiên cứu vé sử dụng di sản trong DHLS được nghiên cửu bước đầu trong côngtrình “Day học phát triên NL môn LS THPT” va một số nghiên cứu về vận dụng di sảntrong DHLS trên địa ban tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Ninh Bình, Bắc Ninh, Phú Thọ
Năm 2019, tác giả Nguyễn Thị Vân có luận án Tiền sĩ, trường Đại học Sư phạm
Hà Nội với đề tài “Sir dung DSVH tại địa phương trong DHLS Việt Nam (từ nguyên thuỷđến giữa thể kỉ XIX) ở trường THPT tính Thanh Hoá” đã đi sâu phân tích cơ sở lí luận
và thực tiễn vẻ việc sử dung DSVH tại địa phương trong DHLS tại Thanh Hóa, song bài
viết cũng đưa ra những yêu cầu khi lựa chọn hình thức và biện pháp sử dụng DSVHtrong dạy học nhằm phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của HS, tô chức giờ học hiệuquả, đưa kiến thức DSVH vào nội dung kiểm tra, đánh giá Những biện pháp này tuy
không hoàn toàn mới nhưng tác giả đã vận dụng sáng tạo đôi với địa phương Thanh Hoá.
Đây là cơ sở quan trọng giúp tác giả đề xuất các hình thức biện pháp sử dụng DSVH trong dạy nhằm hình thành, phát trién NL, PC cho HS qua CDHT LS 102.
Năm 2020, Bảo tàng dân tộc học Việt Nam phối hợp với Trung tâm nghiên cứu
quốc tế về DSVH phi vật thé ở khu vực châu A — Thái Bình Dương và Viện khoa học GDViệt Nam biên soạn tai liệu hướng dẫn GD về DSVH phi vật thé trong trường pho thông hướng tới mục tiêu phát triển bên vững do Nxb Văn hóa dan tộc an hành Tài liệu gồm 2 phan cụ thé góp phan tìm hiểu và nghiên cứu các van đề liên quan đến dé tai đang thực hiện: Phần 1 Một số vấn dé chung về DSVH phi vật thé; Phần 2 Hướng dan thực hành
GD vé DSVH phi vật thé vì sự phát triển bên vững trong nhà trường phổ thông
Cùng năm 2020, tác gia Tran Thị Hải Lê có bài viết được đăng trên tạp chí GD vớitựa đề “Sie dung di tích LS trong DHLS ở các trường THPT tính Thừa Thiên Huế" đề cậpđến van dé sử dụng đi tích LS tại địa phương trong bài nội khoá ở trên lớp cũng như cách thức tô chức bài học LS tại di tích Trên cơ sở đó, giúp tác giá có sự định hướng cho việc lựa chọn biện pháp tham quan LS tại các di tích phục vụ thiết thực cho CĐHTLS 10.2.
Cũng trong năm nảy, tác giả Quốc Tuấn với quyền Bao tổn và phát huy giá trịDSVH ở Việt Nam (Nxb Hồng Đức) Trong công trình nghiên cửu của minh, tác gia đã
Trang 25khái quát lại những khái niệm chung, hệ thống lại các DSVH ở Việt Nam và khăng định
vai trò của Đảng, Nhà nước trong xây dựng và tô chức quản lý công tác bảo tôn, phát huy
giá trị DSVH ở Việt Nam Đây là tài liệu cần thiết đóng góp thiết thực cho hướng nghiêncứu của khóa luận về cả mặt lý thuyết và thực tiễn đồng thời hỗ trợ khai thác và sử dụng
hợp lý các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị DSVH trong DHLS.
Gan day, năm 2022, tác giả Nguyễn Đức Toàn có luận án Tiên sĩ, Trường Đại học
Sư phạm Hà Nội với đề tài “Siz dung DSVH vùng Dong bằng sông Cứu Long trong DHLS
Việt Nam từ nguồn gốc đến năm 1918 ở trường THPT thành phổ Can Thơ” trình bày thực
trạng sử dụng DSVH vùng đồng bằng sông Cửu Long trong DHLS Việt Nam ở các trườngTHPT thành phố Cần Thơ Qua tìm hiểu chương trình, nội dung sách giáo khoa LS ViệtNam có dùng DSVH dé khai thác Dựa vào nội dung bài học, tài liệu khai thác đối tượng
và điều kiện day học dé dé xuất các hình thức, biện pháp sử dụng theo hướng phát huy
NL của HS trong việc tô chức day học nội khóa cũng như ngoại khóa Tai liệu cũng gópphân cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu sâu hơn và áp dụng có hiệu quả các biện pháp sửdụng DSVH vùng Đồng bằng sông Cửu Long vào công tác giảng dạy hiện nay.
1.1.1.2 Đánh gid chung về các công trình nghiên cứu
Tat cả những công trình và bai viết nêu trên đã góp phân cung cap nội dung va
phương pháp nghiên cứu đến đẻ tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả.
Nhìn chung, những công trình nghiên cứu kẻ trên đã khang định tam quan trọng của việc sử dụng DSVH trong DHLS ở trường THPT; thông qua đó các công trình cũng
hướng đến việc phát triển NL, PC cho HS; dé cập những thông tin chung vẻ thực trạngcủa việc DHLS ở trường THPT, đông thời chia sẻ một số hình thức, biện pháp sử dụng
DSVH trong DHLS cho HS ở trường THPT Đó là những cơ sở lí luận và thực tiễn quan
trọng dé khóa luận kế thừa, bd sung và phát triển trong quá trình triển khai thực hiện détai góp phan giúp khóa luận này củng cô và hệ thông hoá những van dé có liên quan đến
việc sử dụng DSVH vào dạy học ở trường THPT, song việc tiếp cận được các tài liệu này
giúp tôi có những định hướng rõ ràng trong việc xây dựng cơ sở lí luận của vấn đẻ
Căn cứ vào nội dung, yêu cầu can đạt của CDHT LS 10.2 “Bao tổn và phát huygiá trị DSVH ở Việt Nam” có thé khai thác và sử dụng các hình thức, biện pháp về phươngtiện trực quan, tư liệu LS nói chung, DSVH nói riêng theo xu thế đổi mới GD hiện naynhăm phát triển NL, PC cho HS.
Trang 261.1.2 Một số khái niệm liên quan dén đề tài
- Sie dung Theo Từ điển tiếng Việt của Hoang Phê: sử dụng là “đem dùng vào mục dich nào dé” (Hoàng Phê, 2000, tr 876).
- Đi sản Theo quyên Hán Việt từ điền của Đào Duy Anh, di san 1a từ Han Việt, ghép bởi chữ
di nghĩa là “dé lại cho người sau” và chữ sản nghĩa là “tai sản, vật thể có giá tri” Di sản,nghĩa là “tai sản để lai, còn lại” (Dao Duy Anh, 2001, tr.171)
Theo nhà nghiên cứu Trần Đình Hãng, đi sản được dịch nghĩa từ tiếng Pháp, làpatrimoine, tức “gid tri con lai”, trong đó, giá trị được hiểu là những vật chất, vật thé gắnliền với ky ức văn hóa LS, các giá trị văn hóa ân tang, gắn kết theo cùng, thậm chí an ức
Theo quyền Tit điển thuật ngữ LS phố thông của Phan Ngọc Liên có chép vẻ địnhnghĩa thuật ngữ di san là “cửa cái vật chất hay tinh than của người chết hay của thé hệtrước dé lại: DSVH thời có đại" (Phan Ngọc Liên et al, 2006, tr.149).
Theo ICOMOS (Hội đồng Di tích và Di chỉ quốc tế), “Di sản là toàn bộ các sángtạo và sản phẩm kết hợp của thiên nhiên và con người, trong sự toàn vẹn của chúng, tạonên moi trong ma chúng ta song trong không gian và thời gian” (Chuyên ngữ Ban quan
lý Di tích văn hóa Oc Eo tinh An Giang, 2019)
Tóm lại, dựa trên các quan niệm khác nhau, tác giả cho rằng đi sản là các tài sản,vật thé có giá trị được thé hệ trước dé lại cho thé hệ sau
- Văn hóa
Theo Quốc Tuần trong quyền Bảo ton và phát huy DSVH Việt Nam thì văn hóa đượcđịnh nghĩa là “mdr hệ thông các giá trị vật chất và tỉnh thần đặc trưng nhất cho bản sắccủa cộng đồng người, do cộng đồng con người sáng tạo và tích lu trong quá trình hoạt
động thực tiên và được lưu truyền từ thế hệ nay sang thé hệ khác (Quốc Tuấn, 2020,
tr.7).
Tiếp cận dưới góc độ DHLS, theo Phan Ngọc Liên và các cộng sự trong quyên Tirđiển thuật ngữ LS phổ thông, văn hóa là "toàn bộ những giá trị vật chất và tỉnh thân, baogồm trình độ sản xuất, khoa hoc, văn hoá, nghệ thuật, đạo đức, tập quán mà loài người,dan tộc tạo ra nhằm phục vu nhu cau của minh trong quá trình phát triển LS: Van hod
thời Hùng vương, văn hoá Hy Lap - Rôma cỗ dai” (Phan Ngọc Liên, 2006, tr.468).
Trang 27Như vậy, hiểu một cách đơn giản văn hóa là hệ thông các giá trị vật chất, tỉnh thầngắn liên với quá trình hoạt động của cộng đồng trong tiến trình phát triển của LS và đượclưu truyền từ thé hệ này cho thế hệ khác
- Di sản văn hóa
Cũng theo tác giả Quốc Tuan trong quyền Bảo tồn và phát huy DSVH Việt Nam thìDSVH được định nghĩa là “hệ thông các giá trị vat chat và tỉnh than do mot cong déngNgười sáng tao và tích lũy trong một quá trình LS lâu dai va được tru yên từ thé hệ trướccho thé hệ sau” (Quốc Tuan, 2020, tr.7).
Theo UNESCO, DSVH có thê được định nghĩa là toàn bộ các dấu hiệu vật chất cóthể thuộc nghệ thuật hay biểu tượng di sản được truyền lại từ quá khứ cho mỗi nền văn hóa và do đó là của toàn thé nhân loại Là một phần cầu thành sự chân thực và phong phú của ban sắc văn hóa, như là một tài sản kế thừa thuộc về nhân loại, DSVH mang đến cho mỗi vùng đất cụ thẻ những đặc trưng có thẻ nhận diện riêng biệt của nó và là kho tàng
kinh nghiệm của con người.
Theo Lưạt DSVH cua Việt Nam (2001), DSVH đã định nghĩa như sau: “DSVH bao gom di sản văn hóa phi vat thé va di san vat thé, la san phẩm tình thân, vật chất có giátrị LS, văn hoa, khoa học, được lưu truyền từ thé hệ này qua thể hệ khác ở nước Conghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
2001, tr 17).
Tóm lại, từ những định nghĩa nêu trên có thê rút ra khái quát về DSVH như sau:DSVH là sản phẩm tỉnh thần và vật chất có giá trị LS, văn hóa, khoa học mang tính đặctrưng của một nền văn hóa cụ thé do con người tạo nên trong một quá trình LS lâu daitrong cộng đông, được lưu truyền nhiều thế hệ giữ gìn va phát huy đến ngày nay
DSVH phải được sự "thâm định” của thời gian, tức là phải có giá trị cơ bản, bềnvững theo thời gian trong văn hóa của mỗi quốc gia, dân tộc, được cả một cộng đồng
người công nhận trong một thời gian LS lâu dài và được phân loại theo các tiêu chí quy
định, song nó phải là yếu tố gắn kết cộng đồng, dân tộc và cơ sở dé sáng tạo những giá
trị mới và giao lưu văn hóa.
1.1.3 Các loại hình di sản văn hóa Mỗi DSVH đêu có mang những đặc trưng riêng và giá trị khác nhau cho nên việcphân loại DSVH là cần thiết nhằm mục đích bảo vệ, quản lí, khai thác cũng như sử dụngtốt hơn giá trị của DSVH đó: đồng thời làm cơ sở cho khoa học va thực tiễn giúp cộng
Trang 28đồng, cá nhân nhận diện được tính đa dạng, phong phú di sản, làm cơ sở cho công tác bảotồn và phát huy giá trị DSVH diễn ra một cách hiệu quả.
Có nhiều cách dé phân loại DSVH, bởi mỗi đi sản có thé hàm chứa nhiều yếu tố về
tự nhiên, con người và giá trị hay hình thái biêu hiện Theo tô chức UNESCO và Luật
Di san văn hóa nước Cộng hòa xã hội chu nghĩa Việt Nam (ban hành năm 2001, sửa đôi
bé sung năm 2009, năm 2013), về cơ bản DSVH được chia thanh hai loại hình: DSVHphi vật the và DSVH vật thê.
Quan niệm về DSVH phi vật thé và DSVH vat thé của Việt Nam được ghi nhận taiĐiều 4 của Luật DSVH năm 2001 (sửa đôi bỏ sung năm 2009, năm 2013) như sau:
*I, DSVH phi vật thé là sản phẩm tinh than gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, vậtthé và không gian văn hóa liên quan, có giá trị LS, văn hóa, khoa hoc, thể hiện bản sắc của công đồng, không ngừng được tải tạo và được lưu truyền từ thể hệ này sang thể hệ khác bằng truyền miệng, truyện nghề trình diễn và các hình thức khác.
2 DSVH vật thể là sản phẩm vật chất có giá tri LS, văn hóa, khoa học, bao gồm đitích LS - van hea, dank lam thang cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia” ( Quắc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2001, tr 12 - 13).
Trong 46, về phân loại của DSVH vật thé bao gồm các loại hình như di tích LS văn hóa, danh lam thắng cảnh, đi vật, cỗ vật, bảo vật quốc gia Cũng tại điều 4, Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi bố sung năm 2009, năm 2013) định nghĩa các loại hình nảy như sau:
-“3 Dị tích LS - văn hóa là công trình xay dung, địa điểm và các di vật, có vật, bảo
vat quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có gia trị LS, văn hoa, khoa học.
4 Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữacảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giả trị LS, văn hóa, thẩm mĩ, khoa học
5 Di vật là hiện vat được lưu truyền lại, có giả trị LS, văn hóa, khoa học
6 Có vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về LS, văn hóa, khoahọc, có từ một trăm năm tuổi trở lên.
7 Báo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiểm tiêu biểu của đất nước về LS, văn hóa, khoa hoc” (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2001 tr 13).
Vẻ phân loại của DSVH phi vật thé, được quy định tại điều 2 của Nghị định
98/2010/NĐ-CP Quy định chỉ tiết thi hành một số điều của luật DSVH và luật sửa đổi,
Trang 29Tựu trung lại, việc phân loại DSVH có ý nghĩa quan trọng đối với sự ton tại bênvững của DSVH cũng như đối với việc phát huy những giá trị DSVH trong cộng đông.
Vẻ các loại hình của DSVH có thẻ phân chia thành 2 loại: DSVH phi vật thể và DSVHvật thẻ.
1.1.4 Quan niệm về sứ dụng di sản văn hóa trong day học lich sử ở trường Trung học phô thông
Từ khái niệm của các DSVH, tác giả cho răng: DSVH có thê được xem là một nguôn
sử liệu, là một phương tiện trực quan, chân thật và quý giá trong GD chung và DHLS nói
riêng bởi nó phan ánh trung thực, khách quan và toàn điện về quá khứ trong một giai đoạn
LS nhất định
DSVH là những tài sản quý giá của cộng đồng có giá trị đặc biệt quan trọng được
lưu truyền từ quá khứ đến hiện tại, có thể kéo đải đến tương lai và là một bộ phận của văn
hóa nhân loại.
Trang 30DSVH hay hỗn hợp dù ở loại hình vật thê hoặc phi vật thẻ, từ xếp hạng đi sản thégiới đến di san quốc gia đến di sản dia phương đều có thé sử dung trong quá trình GD nóichung và DHLS nói riêng đưới hình thức tạo công cụ hoặc là nguồn học liệu dé xây đựng
nội dung GD, dạy học.
“Theo cách tiếp cận dưới góc độ DHLS, DSVH là nguồn sử liệu có giá trị tích cực
đối với việc tạo biêu tượng LS, giúp HS có được trải nghiệm sang tạo, dé tiếp thu và ghinhớ sự kiện, hiểu bản chất, khái niệm, rút ra quy luật và bài học LS dưới dạng nhận
thức va hoạt động tích cực, hứng thú.
Từ lâu, việc khai thác sử dụng các DSVH trong DHLS ở trường THPT có ý nghĩa rat quan trọng giúp cho quá trình học tập của HS trở nên hap dẫn hơn, HS hứng thú họctập và hiểu bài sâu sắc hơn Đối với CTGDPT môn LS 2022, van đẻ khai thác sử dụngcác DSVH trong dạy học LS càng trở nên thiết thực và cần thiết bởi trong chương trình
có chủ đề 2 “Vai trỏ của sử học” và han một chuyên dé (gồm 10 đến 15 tiết tùy phân phốichương trình mỗi trường) về “Bao tổn và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam” Với thờilượng 10 đến 15 tiết, nều GV tận dụng tốt thể mạnh của những DSVH không chỉ khăng
định vai trò của các DSVH trong công tác GD, dạy học, sự đa dạng, muôn mau muôn vẻ của DSVH ở địa phương địa bàn trường tọa lạc; mà còn góp phần nhỏ của mình vào côngtác bảo tồn và phát huy gia trị của DSVH; đồng thời tạo nên quá trình luyện tập rén luyệnlâu đài giúp HS hình thành, phát triển những NL và PC cần có được nêu trong CTGDPT 2022.
Dạy học nói chung và DHLS nói riêng là những hoạt động có tính mục đích rõ ràng,
chủ thé của quá trình day học là HS Căn cứ vào CTGDPT tổng thẻ và CTGDPT môn LS,
việc sử dụng DSVH trong DHLS ở trường THPT phải hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển NL, PC cho HS Trong đó, hình thành 5 PC chung là yêu nước, nhân ái, chămchi, trách nhiệm trung thực: 3 cặp NL chung là NL giao tiếp và hợp tác tự học va tự chủ.giải quyết van dé và sáng tạo; trên nền tảng kiến thức LS chú trọng GD lòng yêu nước,tỉnh than dan tộc, niềm tự hào truyền thông LS, phát triển các giá trị nhân văn, nhân ái.trung thực, ý thức trách nhiệm công dân qua các thành phan NL LS như: tìm hiểu LS,nhận thức và tư đuy LS, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Tóm lại, sử dụng DSVH trong DHLS ở trường THPT là quá trình GV tiến hành tô chức, hướng dẫn, điều khién HS tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo tìm hiểu, khám phá
và chiếm lĩnh kiến thức LS thông qua khai thác, sử dụng hợp lí các DSVH trong DHLS
Trang 31ở trường THPT nhằm giúp khai thác tối ưu thé mạnh của các DSVH, đồng thời là quá
trình hình thành, phát triển PC, NL cho HS.
1.1.5 Vai trò, ý nghĩa của việc sử dung di san văn hóa trong day học lịch sử ở
trường Trung học phô thông
LUST Vai trò
DSVH có vai trỏ quan trọng trong quá trình DHLS ở trường THPT, it nhất cũng có
những mặt đóng góp sau day:
Thứ nhất, sử dụng DSVH trong day học CD 10.2 “Bao tổn và phát huy giá trị DSVH
ở Việt Nam” & trường THPT góp phần hiện thực hóa việc hình thành, phát triển NL, PC của HS theo định hướng CTGDPT tông thé và CTGDPT môn LS năm 2022.
DSVH được xem là một phương tiện quan trọng giúp HS phát triên NL trong học
tập, qua đó tự chiếm lĩnh kiến thức can thiết trong quá trình tiếp cận với di sản, HS mở
rộng khả năng tiếp cận đối tượng, hiện tượng trong di san, từ đó vận dụng kiến thức, kĩnăng đã học đề giải thích những hiện tượng, sự vật có trong các DSVH.
Chang hạn, khi day đến nội dung “M6t số di sản thiên nhiên tiêu biểu” trong chuyên
dé 10.2 “Bao tổn và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam", GV tô chức cho HS hoạt độngmột ngày trải nghiệm di sản thiên nhiên tại Vườn Quốc gia Phong Nha — Kẻ Bàng Trong buôi trải nghiệm, GV yêu cầu suy nghĩ vẻ vai trò va trách nhiệm của mình đôi với công
tác bảo tồn và phát huy giá trị đi sản văn hóa bên cạnh việc HS được quan sát sự đa dạng
của sinh cảnh, phong phú của địa chất, địa mạo đề các em thu thập các mẫu vật hoặc thông tin từ nhân viên khu bảo ton và các nguồn tư liệu khác dé tìm hiểu quá trình hình
thành, phát triển và thực trạng của khu bảo tồn, phần tích nguyên nhân, liên hệ với thực
tiễn khai thác di sản đê nhận thức được vai trò của khu bảo tồn với công tác bảo vệ sự đa đạng sinh học, địa chất, địa mạo.
Thứ hai với thời lượng từ 10 - 15 tiết của một chuyên dé, vấn đề khai thác sử dụngcác DSVH trong day học chuyên đề 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”góp phan nâng cao nhận thức, trình độ chuyên môn cho GV LS một cách hiệu quả Trước
hết, việc sử dụng DSVH trong dạy học giúp nâng cao nhận thức vẻ lí luận dạy học môn
LS, về nghiệp vụ sư phạm, kiến thức thông sử Điều đó phản ánh qua hoạt động dẫn dắt,chuyên giao nhiệm vụ gợi ý cho HS tự khám phá, phát hiện kiến thức, định hướng cho
HS tìm biểu và nhận thức LS.
Trang 32Thông qua các hoạt động đạy học, GV có điều kiện hướng dẫn cho những cách thức,biện pháp hữu hiệu giúp HS nhận thức được về sử liệu, quan điêm LS, góc độ tiếp cậncác DSVH Dây cũng chính là hình thức tập huấn thiết thực cho GV,
Thứ ba, DSVH là một phương tiện trực quan quý gia trong DHLS Đề thực hiện tốt
việc sử dụng DSVH trong day học chuyên dé 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH ở
Việt Nam”, GV can phải chú ý khai thác triệt dé các phương tiện trực quan hiện vật như
di tích LS, di vật, cỗ vật, bảo vật quốc gia ở địa phương - nơi trường tọa lạc Dé là nhữngphương tiện trực quan sinh động và hấp dẫn phản ánh sự kiện đã xảy ra, là bằng chứng
LS chân thực mà HS có thé được đặt chân, tận mắt quan sát và cảm nhận được những giá trị của LS mà không có một phương tiện trực quan nào làm được.
Đông thời trong quá trình tiếp cận với di san, những nguồn sử liệu (tranh, ảnh, phim
hay hiện vật) ở địa phương giúp kích thích sự hứng thú nhận thức của HS, làm tăng sự
thích thú, sự tập trung cho người học mả điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học môn LS.
Bên cạnh hình thức dạy học truyền thống trên lớp, GV có thê lên kế hoạch tô chức
cho HS trải nghiệm tại các di tích LS văn hóa tại địa phương, thông qua những chứng tích, hiện vật lưu giữ tại các khu di tích LS tạo nên biéu tượng cho HS, nhờ nhận thức lítính hình thành khái niệm hoàn chinh Chính điều này đã giúp nâng cao tính chủ động,sáng tạo của HS trong quá trình học tập, một phần nào góp phân tạo ra sự hứng thú và say mê học tập, sáng tạo của HS Bên cạnh đó, DSVH tại địa phương cũng góp phân tăng
thêm tính sinh động của giờ giảng.
1.1.5.2 Ý nghĩa
Từ những vai trò quan trọng ở mục 7.7.4.7 nêu trên nên việc sử dụng DSVH trong day học chuyên dé 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam” & trường THPT
có ý nghĩa to lớn như sau:
Thứ nhất, việc sử dụng DSVH trong day học chuyên dé 10.2 giúp HS có thẻ cụ thểhóa kiến thức LS trong sách giáo khoa Từ đó hình thành trong đầu những biểu tượngchân thực, HS ghi nhớ lâu hơn, hiểu sâu sự kiện liên quan đến bài giảng với day đủ khía cạnh cua nó.
Ví dụ khi dạy mục 11 2.b Một số DSVH vật thể tiêu biều chuyên đề 10.2 “Bảo
ton và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam”, sách giao khoa CDHT LS 10 (hộ sáchCánh diéu), GV có thé sử dụng câu ca dao sau:
Trang 33“Thang Long - Hà Nội đô thành
Nước non ai vẽ nên tranh hoa dé
Cố đô rồi lai tan déNghìn năm văn vật bây giờ van déy!”
Sau khi đưa ra cầu ca đao trên, GV đặt câu hỏi định hướng: Qua câu ca dao trên,
em có nhận xét gì về sự thăng tram của LS tại Hoàng thành Thăng Long? Việc GV
sử dụng câu ca dao trên vào dạy học nội dung này sẽ khắc họa cho HS hiểu được sự thăngtram của LS của manh đất để đô, khi bị ngoại xâm chiếm đóng, nhưng rồi lại trở về vớinhân dân, lại giữ vai trò trung tâm chính trị - văn hóa - kinh tế của đất nước Sự tồn vong của thành gắn liền với mỗi chặng đường hưng phé của LS din tộc Đó là minh chứng duynhất về truyền thống văn hóa lâu đời cua người Việt ở châu thé sông Hồng trong suốt LSliên tục 13 thế kỷ và vẫn được tiếp nói cho đến ngày nay Đánh dấu quá trình hình thành
và phát triển của một quốc gia độc lập trong suốt hơn một ngản nam, bao gồm ca thời kythuộc địa và hai cuộc chiến tranh giành độc lập thời hiện đại và thống nhất Việt Nam
Thứ hai, việc sử dụng DSVH trong day học chuyên đề 10.2 giúp HS hình thành
và mở rộng kiến thức LS trên cơ sở nhận diện được đối tượng, hiện tượng xảy ra trong quá khứ Thông qua khai thác DSVH, HS không chỉ được học những kiến thức đã có trong chương trình ma còn có những kiến thức mới được khám phá trong quá trình trải
nghiệm thực tế Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự tìm hiểu và bồi dưỡng những kiến
thức mới lạ thu nhận được trong quá trình học tập Từ đỏ giúp cho các em dé dang vận
dụng kiến thức đã học vào thực tế, giải thích một cách khoa học hơn về các hiện tượngliên quan đến thé giới xung quanh
Ví dụ khi day về nội dung *Một số DSVH phi vật thé tiêu biểu" trong chuyên dé,
GV có thé hướng dan HS trải nghiệm DSVH cho HS thông qua hoạt động sân khấu hóa
LS biêu điển các loại hình nghệ thuật của các vùng miễn như: Dân ca Quan họ (miễnBắc), Nhã nhạc cung đình Huế (miền Trung), Đờn ca tài tử Nam Bộ (miền Nam) Trongquá trình đó, HS tự tìm hiểu vé các nội dung đã được phân công và tự trái nghiệm thực tếloại hình nghệ thuật đó, Qua đó, các em có thể định hướng nghề nghiệp, phát triển năngkhiếu bản thân đồng thời góp phần GD tình yêu quê hương, đất nước giúp các em có ý
thức trách nhiệm trong công tác bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH nói chung và ở
Việt Nam nói riêng.
Trang 34Thứ ba, sử dụng DSVH còn góp phan tăng thêm tính sinh động của giờ giáng,tạo được biêu tượng chính xác, chân thực vẻ sự kiện, hiện tượng LS giúp HS dễ hìnhdung bản chất của sự kiện, hiện tượng
Ví dụ khi dạy mục ///.3.b Một số di sản thiên nhiên tiêu biểu của chuyên đề 10.2
“Bảo ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”, sách giáo khoa CDHT LS 10 (bộ sách
Cánh diéu), GV có thé sử dụng hình tượng “một bảo tàng thiên nhiên không lở" kết hợp
khai thác hình 2.14 Một góc Vịnh Hạ Long (Quảng Bình) trong sách dé HS dễ đàng liên
tưởng khi nói về Vịnh Hạ Long Qua đó, GV mo rộng kiến thức về di sản này: Vịnh HaLong được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thé giới, nỗi tiếng với những ngọn
núi đá vôi sừng sừng cũng những hòn đảo nhỏ nguyên sơ bao quanh bởi làn nước biển
xanh ngắt màu ngọc bích Một trong những hoạt động nồi bật ở đây chính là đi du thuyền
thưởng ngoạn vẻ đẹp của vịnh Không chỉ được ngắm nhìn bức tranh thiên nhiền non
nước hung vi, du thuyén cũng đưa du khách khám phá những kỳ quan trong long dat, đó
là hệ thống những hang động không 16 cùng những khối thạch nhũ lung linh, huyền ảovới hình thù độc đáo, điển hình như hang Sứng Sốt - nằm ở khu vực trung tâm của vịnh
Hạ Long, từng lọt vào top 10 hang động đẹp nhất trên thé giới do Hiệp hội các văn phòng
và môi giới du lịch của Czech bình chọn vào năm 2012 Nơi đây tập trung nhiều đảo đá
có hình dáng độc đáo Vì thế mà vịnh Hạ Long được ví như “mét bảo tàng thiên nhiên
khong lo” ở Việt Nam.
Thứ tư, sử dụng DSVH không chỉ góp phan phát triển các NL LS chuyên biệt màcòn góp phan phát triển các NL chung Trên cơ sở đó, cũng góp phan hình thành và pháttrién năm PC cúa công dân Việt Nam theo CTGDPT tông thé năm 2018.
Ví dụ khi dạy mục /J 2.b Một số DSVH vật thé tiêu biểu của chuyên đề 10.2
“Bảo ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam”, sách giáo khoa CDHT LS 10 (bộ sáchCánh diéu), GV có thê lên kế hoạch cho HS trải nghiệm “Mộ ngày làm hướng dan viên
du lich” tại các DSVH địa phương Đây không chi là cơ sở định hướng nghè nghiệp chocác em trong tương lai mà còn góp phần GD tình yêu quê hương, đất nước, trân trọngnhững giá trị trường ton của các DSVH, ý thức trách nhiệm trong công tác bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH Từ đó HS hình thành, phát triển những NL, PC tốt đẹp cần cócủa người công dân Việt Nam công dân toàn cầu phù hợp với xu thế thời đại
Trang 351.1.6 Một số yêu cầu cơ bản khi sử dung di sản văn hóa trong day học lich sử ở
trường Trung học phô thông
Như đã phân tích ở trên, DSVH có vai trò và ý nghĩa nhất định trong quá trình DHLSnói chung và day học CDHT LS 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH ở Kiệt Nam”
nói riêng Tuy nhiên, dé sử dụng DSVH trong DHLS ở trường phô thông một cách có
hiệu quả, trong quá trình chuẩn bị các điều kiện thực hiện dạy học và triển khai tô chứchoạt động dạy học với đi sản, GV cần quan tâm đến một số yêu cầu sau:
Thứ nhất, khi khai thác sử dụng DSVH phải dam bao tính tư trong Day là mộtnguyên tắc chung mang tính định hướng trong DHLS ở nước ta Việc lựa chọn DSVH
để khai thác phục vụ quá trình DHLS nói chung và dạy học chuyên đề 10.2 “Báo tổn và
phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam” nói riêng đòi hỏi GV cần phải đứng trên lập
trường quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lénin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lỗi của Dang, pháp luật của Nha nước.
Các tài liệu lựa chọn khai thác phải phản ánh đúng LS, không xuyên tạc, bóp méo
LS Muốn làm tốt vậy, GV cần phải làm rõ xuất xứ tài liệu, thái độ chính trị của tác giả
Thứ hai, khi sử dụng DSVH phải đảm bảo tính khoa học Tài liệu DSVH được sử dụng trong đạy học cần đảm bảo tính chính xác, cụ thẻ, đây là một trong những yêu cầu đầu tiên khi giảng dạy và học tập LS Những tài liệu được lựa chọn khai thác đưa vào chuyên dé 10.2 “Bảo tồn và phát huy giá tri DSVH ở Việt Nam” đã được các cơ quan vănhóa (Bộ, Sở Văn hóa Thẻ thao và Du lịch Ban quản lý di tích) lập hồ sơ và xếp hạng capquốc gia, hay cấp địa phương có ý nghĩa lớn đến đời sống văn hóa, tinh than của ngườidin ở địa phương Đây là những DSVH rat có giá trị, vì nó mang trong mình những nguồnthông tin quý giá, liên quan đến các sự kiện hiện tượng nhân vật LS trọng đại của quêhương, đất nước Do đó việc khai thác sử dụng các DSVH đẻ phục vụ cho việc giảng dạy
và học tập chuyên dé 10.2 “Bao ton và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam” đòi hỏi GVphải rất thận trọng trong việc lựa chọn những nội dung DSVH sao cho đảm bảo yêu cầucần đạt, mục tiêu bài học với của chương trình đề ra
Thứ ba, khi sử dụng phải dam bảo tính ste phạm, vừa sức: những di san được lựa chọn dé đưa vào chuyên dé 10.2 “Bao tôn và phát huy giá trị DSVH ở Việt Nam” phải là những đi sản tiêu biểu nhất phù hợp với trình độ nhận thức của HS với từng nội dung cụ thé trong chương trình 2022 Ngoài ra, sử đụng DSVH trong day học chuyên đẻ 10.2 phảiđảm bảo tính vừa sức Các nguồn tài liệu về DSVH được lựa chọn và sử dụng phải phù
Trang 36hợp với trình độ nhận thức của HS, có độ chính xác, tin tướng cao dé góp phần đánh giá
khách quan các nhân vật, sự kiện LS, có như vậy mới giúp các em tạo được biều tượng
chính xác, sinh động, hình thành khái niệm, tạo được sự hứng thú học tập đối với bộ môn
Thứ tư, khi sử dụng DSVH đưa vào chuyên đề 10.2 phải dam bảo tính cụ thé, giàu
hình ảnh: Tính cụ thẻ, giàu hình ảnh của DSVH được thẻ hiện thông qua lời giảng sinh
động của GV với ngôn ngữ trong sang, gợi cảm, giàu hình ảnh dan dat HS trở về với bứctranh quá khứ của LS Dé tạo biểu tượng LS cụ thé cho HS và khắc phục tình trạng hiệnđại hóa LS của HS, khi sử dụng tài liệu viết về DSVH cần kết hợp với những đồ dùngtrực quan sinh động (như bản đồ, sơ dé, phìm ảnh tư liệu, hiện vật LS ) Thông qua đógiúp cho các sự kiện, hiện tượng LS trở nên ấn tượng hơn, khơi gợi những cảm xúc cho
HS, kiến thức LS sẽ được khắc sâu.
1.2 Cơ sở thực tiễn1.2.1 Khái quát về thực trang day học lịch sử ở trường Trung học phổ thông
Nhìn chung, tình hình DHLS ở các trường THPT khác nhau là khác nhau bởi quá
trình day học mỗi trường bị chỉ phỗi và tác động từ nhiều yếu ca về chủ quan lần kháchquan khác nhau Khi nói về tinh hình hay nói cách khác là thực trạng thì luôn tôn tai hai mặt của van đề là có tích cực va những tên tai, hạn chế.
Qua nhiều kênh thông tin tìm hiểu thực trạng DHLS ở trường THPT, tác giả xin
khái quát lại thực trạng này theo hai mặt như sau:
1.2.1.1 Tích cực Thứ nhất, công tác giảng day LS ở trường THPT thay đổi ca về chất và về lượng,ngày cảng được nâng cao và hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD
Thực tế, chất lượng giảng dạy và học tập LS ở trường THPT ngày càng phát triên
và hoàn thiện Có nhiều tắm gương sáng về người giảng dạy tâm huyết với nghề, say sưacông hiến vi sự nghiệp day học Nhiều GV không ngừng trau đôi, nâng cao chuyên mônnghiệp vụ thông qua nhiều hình thức như thi GV giỏi, thực hiện sáng kiến kinh nghiệm
dé tìm ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng GD bộ môn của cả GV lần HS đượccác phương tiện truyền thông đại chúng đưa tin Một số cá nhân thay/ cô có nhiều sángkiến giảng day ấn tượng: Thầy Lê Tuan Anh — GV môn LS trường THPT Bùi Hữu Nghĩa(thành phố Cần Thơ) cô La Thi Ngọc Bích - Tô trường chuyên môn GV môn LS trườngTHPT Phan Văn Trị (thành phố Cần Tho), Cô Tran Hỗ Khánh Như — GV môn LS trườngTiêu học — Trung học cơ sở - THPT Van Hạnh (Thanh phố Hỗ Chí Minh)
Trang 37Ngoài ra, công cuộc đổi mới GD như “làn gió mới” tạo nên những chuyên biến tíchcực cả về hình thức lẫn nội dung học tập HS ngày càng tự ý thức hơn trong van dé họctập cũng tác động không nhỏ đến sự chuyên biến công tác giảng dạy và học tập theo địnhhướng phát triển NL, PC Từ đó, chất lượng dạy học môn LS được ngày cảng được cải
thiện Qua khảo sát 19 phiều GV và phiếu HS, tác giả thu được kết qua khả quan Ở cau
hỏi về “việc học LS có cần thiết hay không? ”, so sánh số liệu ở bảng kết quả của GV vả
HS có thể đễ dàng nhận thấy khá khớp nhau Cụ thể, cả GV và HS đều nhận thấy sự cầnthiết của môn LS tuy nhiên kết quả thu thập về chất lượng day học LS được cải thiện,
nhưng chưa tương xứng với vị trí, vai trò của bộ môn.
Thứ hai, sự đổi mới, tiền bộ trong CTGDPT môn LS được chú trọng va đạt đượcnhiều lợi ich và kỳ vọng mới.
CTGDPT được ban hành và đã trải qua nhiều lần cải cách, chính sửa, bô sung; lầncải cách, đôi mới gan đây nhất là vao năm 2022 Sau khi ban hành, CTGDPT 2018(26/12/2018) đã gây nhiều ý kiến trái chiều trong GV, HS và dư luận xã hội về việc đưamôn LS trở thành môn “lựa chọn” Trên cơ sở tiếp nhận góp ý va nhận xét đó, CTGDPTmôn LS năm 2022 đã được biên soạn và ban hành, môn LS trở thanh môn “bat buộc.sách giáo khoa có phần hấp dẫn hơn cả vẻ nội dung lẫn hình thức
Ở lần cái cách này nhìn một cách tông thê CTGDPT 2022 đã có nhiều thay đôi tíchcực Điều đặc biệt của sự thay đôi này đó là chuyên từ chương trình mang nặng nội dung
vả hình thức thì hiện nay chuyển sang hướng tiếp cận va phát triển chỉnh NL, PC củangười học Đây là một xu hướng của các nước trên thế giới nhằm hội nhập, hợp tác vàcùng phát triển Không còn mang nặng về hình thức và lí thuyết và xem trọng sự thựchọc, vận dụng kiến thức vào thực tế phù hợp với NL người học, đây là một điểm sángtrong CTGDPT 2022 Cùng với đó vị trí của bộ môn LS cùng được khăng định là mônbắt buộc trong CTGDPT 2022, như sự tái khăng định vị thế và nhiệm vụ của bộ môntrong CTGDPT là không thẻ thay thé.
Thứ ba, hệ thong công tac hoc vu, tai liệu, cơ sở vật chất ngay cảng đổi mới và nangcao Có một thực tế cho thay rằng hiện nay dé tìm kiếm một quyên sách, quyền giáo trình viết về LS không quá khó Ngược lại mức độ phô biến trở nên đại trả, cả người đạy và
người học có thé dé dang tim kiếm các nguồn tư liệu hữu ít tại các nhà sách thư viện
một cách để đàng và nhanh chóng Đặc biệt với sự phát triển của công nghệ và mạnginternet công tác số hóa học liệu đã trở nên phô biến, chỉ cần một cú nhấp chuột hàng
Trang 38Cụ thẻ, qua khảo sát 127 HS đang học CDHT LS 10.2 với câu hỏi về “Em thườngtim hiéu tài liệu về DSVH phục vụ học tập LS ở`, nhiều HS lựa chọn nguồn tìm hiểu tàiliệu thông qua mạng Internet (72,4%), bai giảng của GV (18,9%), các nguồn còn lại vớichiếm tỉ lệ thấp, số liệu thống kê thẻ hiện như hình 1.1 bên dưới:
Câu 11 Em thường tìm hiếu tài liệu về di sản văn hoá phục vụ học tập lịch sửở: — |Ũ Saochép
127 cis trả lời
@ A Thu vin nhà Trường
@ 8 Bảo ting tai các disin
@C Cá- nhà sách
@ D 8ä gàng của giáo viên
@ © Mang imenet
@ F Phuong an khác (nêu có)
Hình 1.1 Thực trạng tim hiểu tài liệu ve DSVH trong DHLS qua các nguồn ở HS
(Nguồn: Qua khảo sát thực trạng 127 HS)
Như vậy, qua khảo sát có thể thấy các nguồn tìm hiểu tài liệu của HS đa đạng, phù hợp với thực tế tuy nhiên cũng có phần giới hạn ở trong khuôn khô bai giảng của GV và mạng Internet là chủ yếu.
Trang 39phận người dạy vẫn có tâm lí “môn chính — môn phụ” đẻ gan cho bộ môn là “môn phụ”
nên việc đầu tư và quan tâm là chưa đúng mực Mặt khác, những ngành mang lại côngviệc ôn định thì thuộc vào khối A (Toán, Lý, Hóa) hoặc khối D (Toán, Văn, Ngoại ngữ),
ở những khối này thi được nhiều trường đại học Và trong các kì thi quốc gia quan trọng
như thi tốt nghiệp THPT Quốc gia hiện nay, môn LS cũng chi là môn tự chọn chứ không
phải bắt buộc như Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh HS chỉ chọn một trong hai tô hợp đẻ thi
Xét tốt nghiệp và cao đăng, đại học: hoặc là tô hợp các môn khoa học tự nhiên (Vật lý,
Hoa học, Sinh học), hoặc là tô hợp các môn khoa học xã hội (LS, Dia ly, Giáo dục công dan) dẫn đến tình trạng HS chọn tô hợp các môn khoa học tự nhiên chỉ học đối phó, nặng
về ghi nhớ máy móc, không hiểu ban chat của sự kiện LS.
Chưa kẻ, những HS chọn tô hợp khoa học xã hội nhưng theo thông kê của Bộ Giáodục và đào tạo trong kỳ thi THPT năm 2023 thì LS vẫn nằm trong danh sách các môn cókết qua thi thấp, kết quả thống kê của Bộ GD-ĐT cho thấy “cé 683,447 thí sinh tham gia
thi bài thi LS, trong đó điểm trung bình là 6.03 điểm, điểm trung vị là 6.0 điểm; điểm số
có nhiều thí sinh đạt nhất là 5.75 điểm Số thí sinh có điểm thấp hơn hoặc bằng I la 38(chiếm tt lệ 0.006%); so thi sinh đạt điểm dưới trung bình là 170,237 (chiếm ty lệ 24.91%J” (Nguyễn Trang, 2023) Như vậy, khôi ngành khoa học xã hội (trong đó có mônsử) là nhóm ngành không quá lí tưởng đối với người học về cơ hội việc lam, tai chính
từ đó việc đầu tư và quan tâm không quá nhiều.
Chính trong phân phối chương trình môn LS so với các bộ môn (Văn — Toán — Ngoạingữ), bộ môn LS chứa một lượng kiến thức khá nhiều và rộng tuy nhiên thời lượng tiếtday chỉ từ 1- 2 tiếtuần, chỉ chiếm khoảng 1⁄4 các môn kẻ trên Từ đó, trở thành một tháchthức cho chính người dạy và người học về tiễn bộ chương trình và chuân kiến thức cần đạt trong DHLS.
Da số GV là những tam gương sáng về sự sáng tạo, nhiệt huyết với nghề làm cho nghề GV trở thành nghề cao quý, Tuy nhiên, van còn một bộ phận GV ngại đổi mới, do nhiều nguyên nhân.
Một điều có thê dé nhìn thay nhất ở van đề này là sự chi phối bởi sở thích hay nhữngtâm đắc của người giáng day sẽ trở thành “tâm điểm” của bài học vô hình trung khôngđưa ra được mục đích, nhiệm vụ trọng tâm của yêu cầu cần đạt Trên thực tế, tình hìnhDHLS ở trường phố thông theo kiểu truyền thống “thay đọc - trò ghí” vẫn còn phố biến
ở một số bộ phận GV Ở kết quả phiếu khảo sát HS cũng nhận được nhiều phan ánh của
Trang 40HS về tinh trạng thay đọc - trò ghi Điều này rõ rang là biển môn LS trở thành môn họcthuộc lòng, đi ngược lại với nhiệm vụ giáo dục của sử học là GD về phẩm chất, đạo đứccủa con người Với khối lượng kiến thức khá rộng, nếu chỉ đọc và ghi sẽ làm cho nhiều
HS thụ động trong việc tiếp thu tri thức, chưa thực sự hứng thú với môn học, lam cho giờhọc trở nên nhàm chán Đây trở thành nỗi sợ của HS trong việc ghi nhớ những kiến thức
LS Một bộ phận GV chưa đầu tư hoặc đầu tư sơ sai cả về nội dung vả hình thức bai giảngvan còn diễn ra ở một bộ phận nhỏ GV Đó là một điều không hiểm dé gặp ở một số ngườigiảng day ngại thay đôi do tuôi tác, việc cá nhân từ đó không tham gia các đợt tập huấn, trao đôi, chia sẻ vẻ chương trình mới, hệ quả là van sử dụng phương pháp dạy truyền thống, lỗi mòn, hoặc không bám trụ nỗi cùng với nghẻ.
Chương trình bộ môn LS đổi mới theo hướng phát triển NL, PC người học là đúngdin, mang lai nhiều hiệu quả thực tể, song nó cũng tôn tại vài điều can nhìn lại.
Chương trình trước đây (2006) viết và trình bày theo hướng đông tâm Kiến thức sẽđược cuỗn chiều lặp lại và mở rộng thêm tăng dan theo các khối lớp Trong cách viết nàychúng ta cũng đã đẻ cập đến trong một số công trình nghiên cứu về những tôn tại của nónên xin không nhắc lại, nhưng chúng ta phải công nhận lại một điều rằng chính sự lặp lại
ay là điều tích cực giúp người học có thé củng có và năm vững kiến thức (nêu có hỏng
kiến thức ít nhiều cũng sẽ được lặp lại ở các khối lớp sau) Còn CTGDPT 2022 tích cực
đã nói, ở đây tác giá cho rằng từ cái tích cực ấy cũng chính là hạn chế Bởi vì chú trọngphát triển NL người học (tự học) sẽ dễ dẫn đến việc người học bị hỏng kiến thức ở mộtgiai đoạn, vấn dé nào đó thì sẽ khó dé học tập và tiếp thu về sau Bởi bản chat LS và mối
quan hệ cúa quá khứ - hiện tại — tương lai.
Như vay, từ những gì đã trình bay, thực trạng DHLS ở trường THPT đã đạt được
những tích cực, chuyên biến nhất định đáp ứng nhu cầu đôi mới GD hiện nay Bên cạnh
đó cũng ton tại những hạn chế, tồn tại nhất định mà bắt kì một chương trình giáo dục nào cũng vậy, không riêng gì ở nước ta Đó là sự tác động qua lại của nhiều yếu tô từ cấpquản lí GD, những người thực hiện vai trỏ truyền thy tri thức, cho đến yếu tố người học
va cả sự tác động chi phối của yếu tố kinh tế, xã hội cần được xem xét,
1.2.2 Khao sát thực trang sử dụng di sản văn hóa trong day hoc lịch sử ở trường
Trung học phổ thông
Dé cụ thé hóa cho thực tiễn của việc sử dụng DSVH trong DHLS ở trường THPT, tác đã điêu tra, khảo sát van dé nghiên cứu từ đó làm căn cứ cho đề xuất biện pháp sử