1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

100 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thay Đổi Sử Dụng Đất Trong Quá Trình Phát Triển Đô Thị Thành Phố Phan Thiết, Tỉnh Bình Thuận
Tác giả Trịnh Hoàng Sơn Thúy
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Kim Lợi, TS. Nguyễn Thị Huyền
Trường học Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 31,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài “Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thànhpho Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận” với mục tiêu chính là dy báo được xu thế biếnđộng sử dụng đất thành p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

TRỊNH HOÀNG SƠN THÚY

ĐÁNH GIÁ THAY DOI SU DUNG DAT TRONG QUÁ TRÌNH

PHAT TRIEN ĐÔ THỊ THÀNH PHO PHAN THIẾT

TINH BÌNH THUAN

LUAN VAN THAC SY QUAN LY DAT DAI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO

TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP.HCM

TRỊNH HOÀNG SƠN THÚY

ĐÁNH GIÁ THAY DOI SỬ DUNG DAT TRONG QUÁ TRÌNH

PHAT TRIEN ĐÔ THỊ THÀNH PHO PHAN THIẾT

Trang 3

ĐÁNH GIÁ THAY DOI SỬ DỤNG DAT TRONG QUA TRÌNH

PHAT TRIEN ĐÔ THỊ THÀNH PHO PHAN THIET,

TINH BINH THUAN

TRINH HOAN SON THUY

Hội dong cham luận văn:

1 Chủ tịch: TS ĐÀO THỊ GỌN

Hội Khoa học Dat

2 Thư ký: TS NGUYÊN THỊ MAI

Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

3 Phản biện 1: TS NGUYÊN VĂN TÂN

Hội Trắc địa Bản đồ TP.HCM

4 Phản biện 2: PGS.TS PHAM VĂN HIEN

Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

5 Ủy viên: TS NGUYÊN THỊ BÍCH PHƯỢNG

Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

Trang 4

LÝ LỊCH CÁ NHÂN

Tôi tên: Trịnh Hoàng Sơn Thuý, sinh ngày 19 tháng 6 năm 1981.

Tốt nghiệp phổ thông trung học: Trường PTTH Phan Bội Châu, thành phóPhan Thiết, tỉnh Bình Thuận năm 1999

Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Quản lý đất đai, tại Khoa Quản lý đất đai

và Bất Động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí năm 2012

Tóm tắt quá trình học tập, công tác:

- Năm 2000 — 2005: Học Tổng hợp toán — tin học trường Đại học Đà Lạt,Lâm Đồng

- Từ tháng 3/2005 - 2007: Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ phường Phú Trinh.

- Năm 2007 - 2009: Phó bí thư Đoàn TNCSHCM kiêm Cán bộ Văn phòng

Đảng uỷ phường Phú Trinh.

- Năm 2009 - 2012: Bí thư Đoàn TNCSHCM phường Phú Trinh.

- Nam 2012 — 2015: Công chức địa chính — xây dựng phường Phú Trinh.

- Từ tháng 01/2016 đến nay: Phó chủ tịch UBND phường Phú Trinh

Theo học Cao học ngành Quản lý Đất đai tại trường Đại học Nông Lâm,thành phó Hồ Chí Minh từ năm 2019 tại Binh Thuận

Dia chỉ liên lạc: U 19 đường Ky Con, Khu dân cư Kênh Bàu, phường Xuân

An, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Điện thoại: 039.2017.100 Email: thsthuy8 1@gmail.com.vn

ul

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảnghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bat

kỳ công trình cá nhân nào khác.

Tác giả luận văn

Trịnh Hoàng Sơn Thuý

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thành

phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Thầy Cô giáo Khoa Quản lý đấtđai và Bat động sản thuộc trường Đại học Nông Lâm thành phó Hồ Chí Minh đã tạođiều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS-TS Nguyễn Kim Lợi, TSNguyễn Thị Huyền, những người thầy, người cô tâm huyết đã tận tình hướng dẫn,động viên khích lệ, dành nhiều thời gian, định hướng và chỉ bảo tôi trong quá trìnhthực hiện dé tai

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý anh, chị, em tại UBND phường Phú

Trinh, nơi tôi đang làm việc, các phòng ban của UBND thành phố Phan Thiết đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài

Do hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, thời gian tìm hiểu và thực hiện nênluận văn chắc chắn còn nhiều thiếu sót Em rất mong sẽ nhận được nhiều ý kiến

đóng góp của thay, cô và các ban đê em có được cái nhìn sâu sắc hơn về van dé này.

Binh Thuận, thang 12 năm 2022

Trịnh Hoàng Sơn Thuý

1V

Trang 7

TÓM TẮT

Đề tài “Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thànhpho Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận” với mục tiêu chính là dy báo được xu thế biếnđộng sử dụng đất thành phố Phan Thiết đến năm 2030 nhằm cung cấp thông tinquan trọng cho công tác quy hoạch sử dung đất giai đoạn 2020 — 2030 trên dia bànnghiên cứu đảm bảo việc sử dụng đất mang lại hiệu quả cao đồng thời cân đối vừaphát triển kinh tế vừa bảo vệ môi trường, vừa kiểm soát, hạn chế những tiêu cực

trong sử dụng đất Đề đạt được mục tiêu này, đề tài thực hiện nghiên cứu những vấn

đề sau: (1) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất thành phố Phan Thiết,(2) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của thành phố Phan Thiết năm 2009 va 2019,(3) Đánh giá thay đổi sử dụng đất giai đoạn 2009 — 2019, (4) Dự báo biến động sửdụng đất thành phố Phan Thiết đến năm 2030

Đề tài sử dụng phương pháp chính là tích hợp GIS và chuỗi Markov dé xácđịnh biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2009 -

2019 và dự báo thay đổi sử dụng đất đến năm 2030 làm cơ sở cho các nhà hoạchđịnh chính sách quản lý và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Kết quảnghiên cứu của đề tài cho thấy biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 — 2019 có sựdịch chuyển trong cơ cau sử dụng dat, tăng tỷ trong đất phi nông nghiệp, giảm danđất nông nghiệp và khai thác đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng với mục đích sửdụng nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp; dự báo đến năm 2030 thì đất LNP, SXN,CSD giảm mạnh lần lượt là 685.62 ha, 362.44 ha, 75.33 ha; tăng mạnh các loại đấtCDG, OTC lần lượt là 845.88 ha, 153.71 ha Điều này cho thấy định hướng pháttriển chủ yếu của thành phố trong thời gian tới là chú trọng phát triển các loại hình

Trang 8

The thesis "Evaluating land use change in the process of urban development

in Phan Thiet city, Binh Thuan province" with the main objective is to forecast the trend of land use change in Phan Thiet city to 2030 in order to provide provide important information for land use planning in the period of 2020 - 2030 in the

study area to ensure high efficiency of land use while balancing economic

development with environmental protection and at the same time control and limit negative land use To achieve this goal, the study carried out research on the

following issues: (1) Researching the factors affecting land use in Phan Thiet city,

(2) Assessing the current land use status of the city Phan Thiet in 2009 and 2019, (3) Assessment of land use change in the period 2009 - 2019, (4) Forecast of land use change in Phan Thiet city to 2030.

The thesis uses the main method of integrating GIS and Markov chain to determine land use change in Phan Thiet city, Binh Thuan province in the period

2009 - 2019 and forecast land use change to 2030 as the basis for the project policy

makers to manage and use land reasonably, economically and effectively The

research results of the project show that the land use change in the period 2009

-2019 has a shift in the structure of land use, increasing the proportion of agricultural land, gradually reducing agricultural land and exploiting unused land used for agricultural or non-agricultural uses; it is forecasted that by 2030, the land for agricultural production, agricultural production, and agricultural production will decrease sharply to 685.62 ha, 362.44 ha, and 75.33 ha, respectively; sharply increased CDG and OTC land types to 845.88 ha and 153.71 ha, respectively This shows that the main development orientation of the city in the coming time is to focus on developing services that are the strength of the province associated with specialized land use (CDG), and at the same time increase the rate of land use put unused land into use, arrange to increase OTC land use rationally to meet the needs

non-of urbanization in the coming time.

VI

Trang 9

TT FT ts Pe eres eo eg ee es Se ee ef V

HÀ HS DI Di sessuszaviivassttaserisl9esgcÐr.SB4GSV5E0591999480g390090d2:X0000300G03216039gt0xãnl hiisgz2g2gogttrsgkixisviđrxgsidSe VI VOC kessessessesndisosiernetiroBindekiiecjsogtlrEtsirosginBigctosisEioci0ieoigRirdtissdBStiođerl2fln/1ixagz90sfizseligi4xegoiigdiuirEosinsbie Vil

Danh mục chữ viẾt tat ccccccccccccccessesesececsececeececsecececsscecsesececsssevsesececsececsesecevsevecseses 1X

IB)410i:10198i1))i16-ì:)SIIAda3ỶAẢ ,,Ỏ x

eR fe | er Xi

OE, e———e e r.iỷsiỷ-.ỶỶnỶnn rr == 1HƯƠNG 1 TONG QUAN sscsiverescesnssxsisnsannanneannoxsoncanscesnnsnssansnenesinnanianniannenunnoniaans 41.1 Đất, đất dai và đô thị hóa - ¿25222222 E2E2212E12112121121121 112111111111 4

LL Cer j4 8m 41.1.2 Cơ sở lý luận về đô thị hóa -2- 2-52 52+2S+2E+EE22EE2EC2E2EEEEE 2E EEZErkrreee 81.2 Thay đổi sử dung dat và phương pháp đánh giá biến động sử dung dat 131.2.1 Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất -2-©2++22++2z+zczce 131.2.2 Đánh giá thay đối sử dung đất - 2-52 5222222122122123212212212122 2 2e, 161.2.3 Phương pháp sử dụng đánh giá biến động sử dung đất - 181.3 Một số nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước - . -: 20LỆ/1 Tiền Ki ee 20

1.5.2 VIGE NA? sáng bá ngán HH: Án 13 10141801155355ASEHĐ435SV846508S631uS8SE85N8g8SESSSS-BBUESS1E4838335068830/g08 21

CHUONG 2 NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Dod, NƠI unre Mg hE nt GITNt:s:s:xscstt3610000620131988đ:880152SEtIGiRtRĐISSSSESBBREGAGE.GE-IIRIESSIESISBIGSRĐS88ES 24 2.2 Pritone phap nghiện CUU ses essex werent 24

2.2.1 Phuong pháp thu thập số liệu thứ cấp -2- 2 5222>z+2x+zxzzxzzxzze+ 24

Trang 10

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu, thống kê mô tả 2-2222 5222E222E22222z+c+2 25

2.2.3 Phương pháp bản đồ và đánh giá biến động đất đai - - 25

2.2.4 Phương pháp dự báo sử dụng đất 2-22 2+22222222E2221221212221 222222 cze 25 2,2,3; Quy trink nghiÊn CUU scscsse were 28 CHUONG 3 KET QUA NGHIÊN CỨU - 2-22 s2 S2 s2 s£sz se se 29 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất thành phố Phan Thiết 29

3.1.1 Nguồn lực tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên -2- 525525252: 29 3.1.2 Nguồn lực kinh tế, xã hội -2- 2¿©2222s+2E2EEezEzrxertrrrrrrrrrererree 24

3.1.3 Thực trạng phát triển đô thị và tình hình quản lý sử dụng đất đai thành Cl TT aseseeseseoeedeenoodddbtnogchistirigguindirhdrdi0zofidotuggrdygbTichgrdEisbongigmEcorgrnikie 39 3.1.4 Phân tích biến đổi khí hậu tac động đến việc sử dụng đất 5]

3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 và năm 2019 2+2+E2+E+EzExzErrsrxee 54 3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 -¿ 2- S1 12E2121211212111121 1121211 te 54 3.2.2 Hiện trạng sử dung đất năm 2019 2-22+222222+22EE22E+22EE22EE2EErcrrre 60 3.3 Đánh giá biến động sử dung đất giai đoạn 2009-2019 -2¿-2 -: 66

3.3.1 Quy trình xây dựng bản đồ biến động sử dụng dat giai đoạn 2009 — 2019 66

3.3.2 Phân tích, đánh giá dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2009 va 2019 66

3.3.3 Chuan hoa dit Qu oo 67

3.3.4 Xây dựng ban đồ biến động sử dung đất giai đoạn 2009 — 2019 71

3.3.5 Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 — 2019 - 73

3.4 Dự báo biến động sử dụng đất đến năm 2030 -2 -¿+22z222++2zz+czzz 76 3.4.1 Xây dựng ma trận chuyền đổi diện tích các loại hình sử dụng đất và ma trận tỷ lệ chuyền đổi diện tích các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2009 vụn 76

3.4.2 Dự báo xu thế biến động sử dụng dat dựa trên chuỗi Markov - 81 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NG GD oscessscncsnscsensncssossessvensncsnnsasannssiasuseaveusnssntesmnuneacnansonee: 83 TTHÍU THAM KH TH ccccoascosnerascomommnmannemiennnmamenememenmnel 85

vill

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIET TAT

PNK Dat phi nông nghiệp khác

SON Đất sông suối

SXN Đất sản xuất nông nghiệp

TIN Đất tín ngưỡng

TON Đất tôn giáo

Trang 12

DANH MỤC HINH ANH

Hình 5-1 116 Hình ch chuyền tiecccomanrnemnenemamncnninconananmnanennenmaveeneice 26

Hình 2.2 Quy trình nghiên GỮUs‹ssscsessesieieboveisiisodaseiiGG00010154576101030519400483600558 28

Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phó Phan Thiết -52- 5522555225552 30Hình 3.2 Bản đồ nguy cơ ngập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ứng với mực

nước biển dâng 100 em 2 2-©2¿22++22+2E++E222++E+zzzzzzxeex 52Hình 3.3 Ban đồ hiện trang sử dung đất năm 2009 - ¿22252522 59Hình 3.4 Ban đồ hiện trang sử dung đất năm 2019 ¿22+22z22zzzzzzzzcre 65Hình 3.5 Quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 —

DOD szsi1s6165i06130516/01685881Sg02.d8536338808016.35g263.E8đ033854352.:5510E5L3585.E23E8.SUSQ05113000038u3ãmg.asl 66

Hình 3.6 Quy trình chuân hóa dữ liệu (file DGN sang SHP) -2- 67Hình 3.7 Chuan hóa lớp hiện trạng sử dung đất - 2 2¿22z22zz2zzszzczez 68Hình 3.8 Sữa lỗi nhãn đối tượng 2-22 2 222222221222122122112212211221 2122 69

Hình 3.9 Sửa ranh hiện trạng sử dụng đất -2+ 22522 2z22zz2E£Ezxrzxzrzsez 69 Hình 5.10, Sữa lỗi Topology « sccicensscscneoseancasnenesnnsnasasanasiasnonnsnninsansnsnasksahannstisnsaaxaensse 70

Hình 3 11 Dữ liệu hiện trạng sử dung đất năm 2009 (shp) - 2 25+ 70Hình 3.12 Dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2019 (shp) - - 71Hình 3.13 Ban đồ biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết giai đoạn

2009 - jmăy Ả ẢẢ 72

Trang 13

DANH MỤC BANG BIEU

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn phân loại đô thị 2- 2 2 5222++2S2£E+£E+£EzExzzxrzxzzxzzseex 9Băng 7.1 Thu tiếp số liệu thí BẾP eeseseseessoreodistdobirbosotipiobdds4eei9 4000360042 618 24Bang 3.1 Hiện trang dân số năm 2020 của thành phố Phan Thiết 36Bảng 3.2 So sánh thực trạng phát triển đô thị của thành phố Phan Thiết với

001890 0101710001177 39Bang 3.3 Biến động sử dung đất giai đoạn 2009 - 2019 -2+2z2zz>22 75Bảng 3.4 Ma trận chuyền đổi các loại hình sử dụng đất giai đoạn 2009 -2019 79Bang 3.5 Ma trận tỷ lệ chuyền đổi các loại hình sử dung đất giai đoạn 2009 -

Bang 3.6 Diện tích các loại hình sử dụng đất qua 03 năm: 2009, 2019 và 2030 81

Trang 14

số đứng thứ 2 (sau đảo Phú Quý), đặt ra những thách thức nghiêm trọng đối với sựphát triển bền vững Do đó, việc đánh giá, dự báo thay đôi sử dụng đất ngày càngquan trọng và quan tâm đúng mức - đây sẽ là thông tin ở tầm vĩ mô giúp cho cácnhà lãnh đạo có cái nhìn khách quan và hoạch định, đưa ra chiến lượt phát triển hoplý; đối với các cấp ở địa phương thì thông tin về thay đổi mục đích sử dụng đất làrất quan trọng để làm căn cứ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhiềunghiên cứu về biến động sử dụng đất thông qua ứng dụng công nghệ và các mô hìnhtoán học đã được thực hiện trên thế giới và Việt Nam cho thấy khả năng áp dụnghiệu quả lý thuyết toán trong điều kiện thực tế (Nguyễn Kim Lợi, 2005; Huỳnh Văn

Chương và ctv, 2017).

Phan Thiết là thành phó tỉnh ly loại II, là đô thị hạt nhân của tỉnh Bình Thuận,đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học - kỹ thuật củatỉnh Đây là đô thị cửa ngõ của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Tây Nguyên vàNam Trung Bộ, có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng Bên cạnh đó, thành phố

Trang 15

Phan Thiết còn là trung tâm du lịch và dịch vụ cấp quốc gia và quốc tế, là trung tâmthương mại, công nghiệp, trung tâm khai thác và chế biến hải sản của tỉnh BìnhThuận nhưng hiện nay, công tác quản lý đất đai tại địa phương đã bộc lộ những mặtcòn hạn chế trong nhu cau sử dụng đất đai, một số công trình, dự án được thực hiệnkhông theo quy hoạch, việc sử dụng đất của người dân trên địa bàn còn chưa hợp lý,mang tính tự phát, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, chưa thực sự phát huy được tiềmnăng phát triển kinh tế của thành phó, cụ thé: giai đoạn 2010 — 2015 thì kết quả thựchiện quy hoạch sử dụng đất so với chỉ tiêu đặt ra được duyệt tại Quyết định số3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của UBND thành phố Phan Thiết đối với đất

nông nghiệp chi đạt 87,37%, dat phi nông nghiệp chỉ đạt 86,5% và đất chưa sử dụng

vượt chỉ tiêu 17,3% Việc đánh giá sự thay đổi sử dụng đất của thành phố PhanThiết trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và xây dựng sẽ cung cấp thông tintrực quan, kịp thời cho lãnh đạo thành phố, các sở, ban, ngành về quản lý đất đai,quy hoạch và xây dựng hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát, chỉ đạo, điều hành, raquyết định Bên cạnh đó, đề tài dự báo xu thế biến động sử dụng đất đến năm 2030của thành phó Phan Thiết nhằm đưa ra các định hướng sử dụng đất một cách hiệuquả, xác định những bước di cu thể, rõ ràng, hướng tới đô thị loại I giai đoạn đến

năm 2025 - 2030.

Từ những lý do trên, đề tài “Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình

phat triển đô thị thành phố Phan Thiét - tinh Bình Thuận” được thực hiện

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 16

- Dự báo biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết đến năm 2030 trên cơ sở

khoa học mô hình toán ứng dụng chuỗi Markov.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

- Cac yêu tô ảnh hưởng đến sử dụng đất thành phố Phan Thiết

- - Hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất , GIS và mô hình dự báo biếnđộng sử dụng đất ứng dụng chuỗi Markov

Pham vi nghiên cứu

Không gian: Thành phó Phan Thiết, tinh Bình Thuận

Thời gian: - Giai đoạn: 2009-2019.

- Dự báo thay đổi sử dung dat trong giai đoạn: 2020 — 2030

Nội dung: - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất, đánh giá hiệntrang sử dụng đất, đánh giá thay đôi sử dụng đất trong giai đoạn 2009 — 2019

- Dự báo thay đổi sử dụng đất đến năm 2030 bằng phương pháp sử

dụng mô hình toán chuỗi Markov

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Đề tài xây dựng rõ ràng các bước chuẩn hóa cơ sở dữ liệu

dé xây dựng cơ sở dữ liệu đầu vào cho GIS, thành lập bản đồ biến động sử dụng đấtgiai đoạn 2009 — 2019; từ kết quả này, tiến hành dự báo thay đổi sử dụng đất đếnnăm 2030 của thành phố Phan Thiết Phương pháp tiếp cận và quy trình nghiên cứucủa đề tài là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu sau, đặc biệt là việcnghiên cứu ứng dụng mô hình không gian thay đổi sử dụng dat trong tương lai

Y nghĩa thực tiễn: Dự đoán xu hướng của quá trình phat triển đô thị, điều chỉnh

sự thay đổi các kiểu sử dụng đất phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị giai đoạn

2020 - 2030, làm cơ sở giúp cơ quan quản lý nhà nước có những điều chỉnh thíchhợp trong việc quy hoạch sử dụng đất cũng như có những giải pháp quản lý sử dụngđất đai thích hợp Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội, kiến trúccảnh quan phù hợp, đồng bộ, hiện đại Cụ thé hóa định hướng phát triển kinh tế xãhội và định hướng quy hoạch chung của thành phố Phan Thiết

Trang 17

Chương 1

TÔNG QUAN

1.1 Đắt, đất đai và đô thị hóa

1.1.1 Cơ sở lý luận về dat, đất dai

1.1.1.1 Khái niệm

- Đất (soil): Docuchaev (1846 — 1903) đã đưa ra một định nghĩa tương đối hoànchỉnh về đất: "Dat là lớp vỏ phong hóa trên cùng của trái đất, được hình thành dotác động tổng hợp của năm yếu tố sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian.Nếu là đất đã sử dụng thì có thêm sự tác động của con người là yếu tố hình thànhđất thứ 6” (Nguyễn Mười và cs, 2000)

- Đất dai (land): Là một vùng đất có ranh giới, vị trí, điện tích cụ thể và có cácthuộc tính tương đối ôn định hoặc thay đổi nhưng có tính chất chu kỳ có thé dựđoán được có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yêu

tố tự nhiên, kinh tế, xã hội như thé nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mao, địa chat,thủy văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người (Viện Tiêuchuẩn Chất lượng Việt Nam, 201 1)

“Đất đai” là thuật ngữ khoa học có thể được hiểu theo nghĩa rộng là một diệntích bề mặt của trái đất có giới hạn, có chiều thắng đứng hướng lên không trung, cóchiều sâu hướng xuống lòng đất, có chiều ngang kết nối mọi thành phần liên quan

với nhau về các điều kiện tự nhiên và điều kiện sống của động thực vật

Tóm lại, đất đai là một vùng đất được xác định về mặt địa lý, có các thuộc tínhtương đối 6n định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự đoán được của sinhquyền bên trên, bên trong và bên dưới nó như là: Không khí, đất, điều kiện địa chất,

Trang 18

1.1.1.2 Van đề sử dụng dat

Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữacon người với đất đai trong tô hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môitrường Quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môitrường cũng như hệ sinh thái quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụngđất hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế,

xã hội cao nhất Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theoyêu cau của sản xuất và đời sống cần căn cứ vảo thuộc tính tự nhiên của đất đai Với

vai trò là nhân tố cơ bản của sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất được

thé hiện ở các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sửdụng đất

- Phân phối hợp lý cơ câu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng, hìnhthành cơ cấu kinh tế sử dụng đất

- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế

và kỹ thuật được xác định.

Yêu cầu của các LUT là những đòi hỏi về đặc điểm và tinh chất đất đai dé bao

vệ mỗi LUT phát triển bền vững Có thê liệt kê một số LUT khá phổ biến hiện nay,

như:

+ Đất trồng lúa: có thé canh tác nhờ nước mưa hay có tưới chủ động, trồng 1

Trang 19

vu, 2 vụ hay 3 vụ trong năm;

+ Dat trồng cây hàng năm: thường được áp dung cho những vùng dat cao thiếu

nước tưới, đất có thành phần cơ giới nhẹ;

+ Dat trồng cây lâu năm: thường phân bố ở những vùng dat gò đồi, núi thấp có

địa hình trung du, bán sơn địa chủ yếu là đất feralit đồi núi

+ Đất rừng sản xuất;

+ Dat nuôi trồng thủy sản;

+ Đất ở;

+ Dat chuyên dùng phi nông nghiệp;

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Ở Việt Nam, loại hình sử dụng đất tùy thuộc vảo mục đích tác động cụ thể

của con người và được quy định cụ thể tại Điều 10 Luật đất đai 2013

Hệ thống sử dụng đất (Land Use System — LUS): Là sự kết hợp của một loại

sử dụng đất với một điều kiện đất đai riêng biệt tạo thành hai hợp phần tác độngkhăng khít lẫn nhau, từ các tương tác này sẽ quyết định đặc trưng về mức độ và loạichi phí đầu tư, loại cải tọa đất đai và năng suất, sản lượng của sử dụng đất (ViệnTiêu chuẩn Chat lượng Việt Nam, 2011)

1.1.1.3 Phân loại sử dụng đất

Theo Điều 10 Luật Đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được

phân loại như sau:

* Nhóm dat nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Dat trồng cây hang năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất rừng sản xuất;

- Dat rừng phòng hộ;

- Dat rừng đặc dung;

Trang 20

+ Đất sử dụng dé xây dựng nhà kính va các loại nhà khác phục vu mục dichtrồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất;

+ Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật

khác được pháp luật cho phép;

+ Đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên

cứu thí nghiệm;

+ Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

* Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị:

- Dat xây dựng trụ sở cơ quan;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sựnghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể

thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao va công trình sự nghiệp khác;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụmcông nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm

đồ gốm;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàngkhông, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệthống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn

hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng;

đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãithải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

- Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động

trong cơ sở sản xuât;

Trang 21

- Đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp:

- Đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đíchkinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

* Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.1.1.2 Cơ sở lý luận về đô thị hóa

1.1.2.1 Đô thị

Khái Niệm:

Khái niệm đô thị: theo Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 đô thị là khu vực tập

trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tếphi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyênngành, có vai trò thúc day sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng

lãnh thé, một dia phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố: nội thị, ngoại thi cua thi x4; thi tran.

Phan loai:

Theo Nghị Dinh số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009, Các tiêu chuẩn cơ bản dé

phân loại đô thị được xem xét, đánh giá trên cơ sở hiện trạng phát triển đô thị tại

năm trước liền kề năm lập đề án phân loại đô thị hoặc tại thời điểm lập đề án phânloại đô thị, bao gồm:

- Chức năng đô thị: Là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên nganh, cấpquốc gia, cấp vùng liên tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tâm của vùngtrong tỉnh; có vai trò thúc day su phat triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc mộtvùng lãnh thô nhất định

- Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghìn người trở lên

- Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị

và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phó xây dựng tập trung của thị

Trang 22

- Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trình hạ tầng xã hội và

hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:

- Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chếquản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố vănminh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh than của dân cư đôthị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc tiêu biểu và phù hợp với môi

trường, cảnh quan thiên nhiên.

Theo tiêu chuẩn phân loại đó, đô thị được phân thành 6 loại như sau: loại đặcbiệt, loại I, loại II, loại II, loại IV và loại V được cơ quan nha nước có thầm quyền

Đất đô thị là phần diện tích đất có giới hạn bao gồm đất liền, khu vực mặt nước

và khoảng không gian được sử dụng để quy hoạch xây dựng thành phố như: xây

dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, các cơ sở sản xuât kinh doanh, các cơ sở hạ tâng đô thị:

Trang 23

xây dựng đường giao thông, mạng lưới điện chiếu sáng, điện sinh hoạt, điện sảnxuất, mạng lưới thông tin liên lạc, hệ thống cấp và thoát nước quảng trường vàcác công trình công cộng, sông ngòi, công viên và diện tích đất dùng cho cây xanhmôi trường, đất sử dụng cho mục đích an ninh quốc phòng và các mục đích đa dạng

Trong quá trình đô thị hóa, nhân tổ thúc day của nó là quá trình công nghiệphóa Trong quá trình công nghiệp hóa, dân số ở các vùng nông thôn tập trung về cáckhu đô thị để tìm kiếm cơ hội việc làm, khi dân số tăng nhanh thì kéo theo các nhucầu về cơ sở hạ tầng, diện tích xây dựng đô thị tăng lên làm phát sinh nhiều biếnđộng phức tạp trong quan hệ sử dụng đất đô thị

Dân số đô thị nào ngày càng tăng, chứng tỏ đô thị đó ngày càng phát triển Nhànước có nhiệm vụ quan trọng là phục vụ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp củanhân dân Vì vậy, quản lý Nhà nước về đất đai trong quá trình đô thị hóa không chỉđáp ứng nhu cầu về phát triển đô thị mà còn phải dam bao đời sống vật vat và tinh

thần cho nhân dân vùng đô thị

Dé tránh tình trạng người sử dụng đất tự ý chuyển đổi mục dich sử dụng đấttrái phép, sử dụng không đúng mục đích, không đúng quy hoạch, kế hoạch, dẫn đếnlãng phí nguồn tài nguyên đất đai Đô thị thiếu quy hoạch và công tác quan lý longlẽo sẽ làm cho kiến trúc đô thị nghèo nàn, lộn xộn, mắt mỹ quan va phat sinh nhiéuvan đề khác như tranh chap dat dai, tình trang ngập úng, 6 nhiễm môi trường, hìnhthành các khu “6 chuột” trong đô thi v v

Vì vậy, để đô thị phát triển một cách bền vững, hiện đại, có định hướng Nhằm

khai thác hợp lý, có hiệu quả nguồn lực đất đai đô thị với chức năng cung cấp vốnđầu tư cho sự phát triển của đô thị cần phải tăng cường công tác quản lý Nhà nước

Trang 24

về đất đai trong quá trình đô thị hóa.

Trên quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá hoá là một quá trình biến đổi về

sự phân bố các yếu tố lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dan, bồ trí dân cưnhững vùng không phải đô thị thành đô thị, đồng thời phát triển các đô thị hiện cótheo chiều sâu

Như vậy đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, dién ra trong

mỗi quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, làm thay

đổi sự phân bé lực lượng sản xuất, phân bố dân cứ, thay đôi cơ cấu nghề nghiệp,văn hóa xã hội, kết cau giới tinh, lứa tuổi của dân cư và môi trường sống Đô thị hóakhông ngừng làm thay đổi điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa lối sống của conngười trong đô thị và ngay cả cách đối xử của con người đối với thiên nhiên (HuỳnhQuốc Thắng, 2007)

Đặc điểm của đô thị hoá:

Đô thị hoá gắn liền với một thé chế kinh tế xã hội nhất định, gắn liền với sựbiến đổi về kinh tế xã hội của đô thị và nông thôn, sự biến đổi ấy thé hiện ở sự pháttriển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ Phương hướng, điều kiệnphát triển của đô thị hoá phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất

- Ở các nước phát triển, đô thị hoá đặc trưng cho sự phát triển các nhân tốtheo chiều sâu, tạo điều kiện để điều tiết và khai thác tối đa các ích lợi, hạn chế bất

lợi của quá trình đô thị hoá, nâng cao điêu kiện sông và làm việc, công băng xã hội,

11

Trang 25

xóa bỏ khoảng cách thành thị và nông thôn

- Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, biểu hiện của đô thị hoá là sựbùng nổ về dân sé, sự phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém, sự gia tăng dân sốkhông dựa trên cơ sở phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế Mâu thuẫn giữathành thị và nông thôn có biểu hiện gia tăng do sự mat cân đối trong các cơ hội pháttriển

Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa:

— Điều kiện tự nhiên: trong thời kỳ kinh tế chưa phát triển mạnh mẽ thì đô thịhóa phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Những vùng có khí hậu thời tiết tốt,

có nhiều khoáng sản, giao thông thuận lợi và những lợi thế khác sẽ thu hút dân cư

mạnh hơn và do đó sẽ được đô thị hóa sớm hơn, quy mô lớn hơn Ngược lại những

vùng khác sẽ đô thị hóa chậm hơn, quy mô nhỏ hơn Từ đó dẫn đến sự phát triểnkhông đồng đều hệ thống đô thị giữa các vùng

- Điều kiện xã hội: mỗi phương thức sản xuất sẽ có một hình thái đô thị tươngứng và do đó quá trình đô thị hóa có những đặc trưng riêng của nó Kinh tế thịtrường đã mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh Sự phát triển của lựclượng sản xuất là điều kiện dé công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là tiền đề cho đô thị

hóa Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản của

nên kinh tế sẽ tạo ra quá trình đô thị hóa nông thôn và các vùng ven biển

— Văn hóa dân tộc: mỗi dân tộc có một nền văn hóa riêng của minh va nền vănhóa đó có ảnh hưởng đến tất cả các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội nói chung và

hình thái đô thị nói riêng.

— Trình độ phát triển kinh tế: phát triển kinh tế là yếu tố có tính quyết địnhtrong quá trình đô thị hóa Bởi vì nói đến kinh tế là nói đến vấn đề tài chính Đề xâydựng, nâng cấp, cải tạo đô thị đòi hỏi nguồn tài chính lớn Nguồn đó có thể từ trong

nước hay từ nước ngoài.

Trình độ phát triển kinh tế thê hiện trên nhiều phương diện: quy mô, tốc độ tăngtrưởng GDP, cơ cấu ngành của nền kinh tế, sự phát triển các thành phần kinh tế, luậtpháp kinh tế, trình độ hoàn thiện của kết cầu ha tầng, trình độ văn hóa giáo dục của

Trang 26

dân cư, mức sống dân cư.

— Tình hình chính trị: ở Việt Nam hiện nay, tốc độ đô thị hóa ngày càng cao,các khu đô thị mới mọc lên nhanh chóng Đặc biệt với các chính sách mở cửa nênkinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển nền kinh tế nhiều thành phan thì đô thihóa đã tạo ra sự phát triển kinh tế vượt bậc

1.2 Thay đối sử dụng đất và phương pháp đánh giá biến động sử dụng đất1.2.1 Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất

1.2.2.1 Khái niệm

Biến động sử dụng đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bề mặt đấtgây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liên quan đến tăngtrưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, kỹ thuật và sự thay đối théchế, chính sách Biến động sử dụng đất có thể gây hậu quả khác nhau đối với tàinguyên thiên nhiên như sự thay đối thảm thực vật, biến đối trong đặc tinh vật lý củađất, trong quần thể động, thực vật và tác động đến các yếu tố hình thành khí hậu

(Turner et al 1995: Lambin et al 1999: Aylward, 2000 dẫn theo Muller, 2004).

1.2.2.2 Dac trung

Muller (2003) chia biến động sử dung đất thành 2 nhóm Nhóm thứ nhất là sựthay đôi từ loại hình sử dụng đất hiện tại sang loại hình sử dụng đất khác Nhóm thứhai là sự thay đổi về cường độ sử dụng đất trong cùng một loại hình

1.1.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng dat

Biến động sử dụng đất được quyết định bởi sự tương tác theo thời gian giữa yêu

tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và yếu tố con người như dân số, trình

độ công nghệ, điều kiện kinh tế, chiến lược sử dụng đất, xã hội Mức độ, quy mô vàcác yếu tố anh hưởng đến sự biến động sử dụng đất khác nhau đối với từng khu vực.Briassoulis (2002) chia các yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất thành 2

nhóm: Nhóm các yêu tô tự nhiên và nhóm các yêu tô kinh tê - xã hội.

Trang 27

a Nhóm yếu té tự nhiên

Các yếu tổ tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thé nhưỡng và các quátrình tự nhiên có tác động trực tiếp đến biến động sử dụng đất hoặc tương tác vớicác quá trình ra quyết định của con người dẫn đến biến động sử dụng đất

- VỊ trí địa lý: VỊ trí địa lý của một khu vực tạo nên sự khác biệt về điều kiện tựnhiên như địa hình, khí hậu, đất đai sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng, hiệu quả

của việc sử dụng đất Những khu vực có vị trí thuận lợi cho sản xuất, xây dựng nhà

ở và các công trình thì biến động sử dụng đất diễn ra mạnh hơn

- Khí hậu: Khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện

sống của con người Khí hậu còn là một trong các nhân tố liên quan đến sự hình

thành đất và hệ sinh thái vì thế nó ảnh hưởng đến sử dụng đất và biến động trong sửdụng đất Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và phát triển nông lâmnghiệp Việc chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm hoặc đất ven biển sang nuôitrồng thủy sản thì ngoài các lý do về nhu cầu của thị trường và giá cả, nếu điều kiệnkhí hậu thuận lợi sẽ thúc đây người dân chuyền đổi và ngược lại Biến đổi khí hậuảnh hưởng đến biến động sử dụng đất theo nhiều cách khác nhau Các hiện tượngnhư nước biến dâng, lũ lụt, hạn hán, sự thay đổi về nhiệt độ và độ âm ảnh hưởngtrực tiếp đến môi trường sinh thái và sản xuất nông nghiệp Vì vậy, những thay đốitrong sử dụng đất dường như là một cơ chế phản hồi thích nghi mà người nông dân

sử dụng dé giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu

- Địa hình và thé nhưỡng: Địa hình và thổ nhưỡng có ảnh hưởng rất lớn đếnviệc chuyên đôi sử dung đất trong nội bộ đất nông nghiệp hoặc từ đất nông nghiệpsang đất phi nông nghiệp Những khu vực núi cao, độ đốc lớn, biến động sử dụngđất, lớp phủ ít xảy ra Những nơi có địa hình thuận lợi, đất đai màu mỡ thì kinh tếphát triển, nhu cầu đất đai cho các ngành tăng cao do vậy biến động sử dụng đất,lớp phủ xảy ra với tần suất cao hơn

- Thủy văn: Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bồ của hệ thông sôngngòi, ao, hồ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sửdụng đất Vì vậy ở những khu vực gần nguồn nước biến động sử dụng đất và lớp

Trang 28

phủ diễn ra mạnh hơn.

- Ngoài ra các tai biến thiên nhiên như cháy rừng, sâu bệnh, trượt lở đất cũngtác động đến biến động sử dụng đất

b Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội

Các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến biến động sử dụng đấtbao gồm dân số, công nghệ, chính sách kinh tế, thể chế và văn hóa Sự ảnh hưởng

của mỗi yếu tố thay đổi khác nhau theo từng khu vực và từng quốc gia

- Dân số: Biến động dân số không chỉ bao gồm những thay đổi về tỷ lệ tăng dân

số, mật độ dân số mà còn là sự thay đổi trong cau trúc của hộ gia đình, di cu và sựgia tăng số hộ Dân số tăng dẫn đến việc chuyền đổi đất rừng thành đất sản xuấtnông nghiệp, xây dựng các khu dân cư Mặc dù tỷ lệ tăng dân số hiện nay giảmnhưng dân số và nhu cầu về thực phẩm cũng như các dịch vụ khác vẫn đang gia

tăng.

- Di cư: là yếu tố nhân khẩu học quan trọng nhất gây ra những thay đổi sử dụngđất nhanh chóng và tương tác với các chính sách của chính phủ, hội nhập kinh tế vàtoàn cầu hóa Mở rộng di cư cũng có thể dẫn đến nạn phá rừng và xói mòn đất Vìvậy đi cư được coi là nguyên nhân làm thay đổi cảnh quan và sử dụng đất

- Các yêu tố kinh tế và công nghệ: Sự phát triển kinh tế làm cho các đô thị ngàycàng được mở rộng, đất đai thay đổi về giá trị, chuyển đổi sử dụng đất ngày càngnhiều Thêm vào đó, yếu tố kinh tế và công nghệ còn ảnh hưởng đến việc ra quyếtđịnh sử dụng đất bằng những thay đôi trong chính sách về giá, thuế và trợ cấp đầuvào, thay đổi các chi phí sản xuất, vận chuyền, nguồn vốn, tiếp cận tin dụng, thươngmại và công nghệ Nếu người nông dân tiếp cận tốt hơn với tín dụng và thị trường(do xây dựng đường bộ va thay đổi cơ sở hạ tầng khác), kết hợp với cải tiễn côngnghệ trong nông nghiệp và quyền sử dụng đất có thể khuyến khích chuyền đổi từđất rừng sang đất canh tác hoặc ngược Trong nhiều trường hợp, khí hậu, công nghệ

và kinh tế là yêu tố quyết định đến biến động sử dụng đất

- Các yếu tô thé chế và chính sách: Thay đổi sử dụng đất bị ảnh hưởng trực tiếpbởi các tổ chức chính trị, pháp lý, kinh tế hoặc tương tác với các quyết định của

15

Trang 29

người sử dụng đất Tiếp cận đất đai, lao động, vốn và công nghệ được cấu trúc bởichính sách, thể chế của nhà nước và các địa phương Chính sách khai hoang của nhànước có ảnh hưởng rất lớn, làm diện tích đất nông nghiệp tăng lên đáng ké Haynhững chính sách khuyến khích trồng rừng, bảo vệ rừng của nhà nước cũng làm cho

diện tích rừng được tăng lên.

- Các yếu tố văn hóa: Những động cơ, thái độ, niềm tin và nhận thức cá nhâncủa người quản lý và sử dụng đất đôi khi ảnh hưởng rất sâu sắc đến quyết định sửdụng đất Tất cả những hậu quả sinh thái không lường trước được phụ thuộc vàokiến thức, thông tin và các kỹ năng quản lý của người sử dụng đất như trường hợp

dân tộc thiểu số ở vùng cao Ngoài ra, các yếu tổ văn hóa có thé ảnh hưởng đến

hành vi do đó nó trở thành tác nhân quan trọng của việc chuyên đổi sử dụng đất.1.2.2 Đánh giá thay đối sử dụng đất

1.2.2.1 Khái niệm

Từ trước đến nay chưa có khái niệm chính xác về đánh giá thay đổi sử dụngđất, nhưng đánh giá thay đổi sử dụng đất được hiểu là: Việc theo dõi, giám sát vàquan lý đối tượng nghiên cứu dé từ đó thấy được sự thay đổi về đặc điểm, tính chấtcủa đối tượng nghiên cứu, sự thay đôi có thể định lượng được Ví dụ: Diện tích đấtchuyên mục đích sử dụng, diện tích rừng mat đi hay được trồng mới

Đánh giá thay đổi sử dụng đất là đánh giá được sự thay đổi về loại hình sửdụng đất qua các thời điểm dưới sự tác động từ các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội,

sự khai thác, sử dụng của con người Mọi vật trên thế giới tự nhiên không bao giờbất biến mà luôn luôn biến động không ngừng, động lực của moi sự biến động đó làquan hệ tương tác giữa các thành phần của tự nhiên Như vậy để khai thác tàinguyên đất đai của một khu vực có hiệu quả, bảo vệ nguồn tải nguyên quý giá này

và không làm suy thoái môi trường tự nhiên thì nhất thiết phải nghiên cứu thay đối

sử dụng đất Sự thay đổi sử dụng đất do con người sử dụng vảo các mục đích kinh

tế - xã hội có thể phù hợp hay không phù hợp với quy luật của tự nhiên, cần phảinghiên cứu để tránh sử dụng đất đai có tác động xấu đến môi trường sinh thái

Trang 30

1.2.2.2 Đặc trưng

Những đặc trưng của thay đôi sử dụng đất:

+ Quy mô:

Thay đổi về diện tích sử dụng đất đai nói chung

Thay đôi về diện tích của từng loại hình sử dụng đất.

Thay đôi về đặc điểm của những loại đất chính

1.2.2.3 Ý nghĩa thực tiễn việc đánh giá tình hình biến động sử dụng đất

Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất có ý nghĩa rất lớn trong sử dụng đất:

- Là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái.

- Mặc khác khi đánh giá biến động sử dụng đất cho ta biết nhu cầu sử dụng đấtgiữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Dựa vào vị trí địa lý, điện tích

tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ đó biết được sự phân

bố các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được những điều kiện thuận lợi, khó khănđối với nền kinh tế xã hội và biết được đất đai biến động theo chiều hướng tích cựchay tiêu cực, đề từ đó đưa ra những phương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh

tế và các phương pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, bảo vệ mội trường sinh

17

Trang 31

Do đó, đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng là tiền đề,

cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, dé phát triển đúng hướng, ổnđịnh trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênquý giá của quốc gia

1.2.3 Phương pháp sử dụng đánh giá biến động sử dụng đất

1.2.3.1 Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin dia lý - GIS (Geographical

Information System)

Khái niệm:

GIS là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng đữ liệu đầu vảo, các thao tác phântích, cơ sở đữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian (Geographically orgeospatial), nhằm trợ giúp việc thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích và hiển thị cácthông tin không gian từ thế giới thực để giải quyết các vấn đề tông hợp thông tin

cho các mục đích của con người đặt ra chang hạn như: Dé hỗ trợ ra quyết định cho

việc quy hoạch và quản lý, sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giaothông, dé dang trong việc quy hoạch phát triển đô thi và những lưu trữ dữ liệu hành

chính.

Thành phần cơ bản của GIS:

GIS có 5 thành phần cơ bản là: con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở đữ liệu

và phương pháp được mô tả dưới đây:

- Phan cứng: Các thiết bị mà người sử dụng có thé thao tác với các chức năngcủa GIS như: Máy tính, các thiết bị ngoại vi, mobile, phones

- Phần mềm: Các chương trình chạy trên máy tính của người sử dụng; đượcthiết kế cho việc điều khiến phân tích các dit liệu không gian ArcGIS

- Cơ sở đữ liệu: Vị trí địa lý, thuộc tính của đối tượng, mối quan hệ không gian

giữa các thông tin và theo thời gian.

- Phương pháp: Cách thức, kỹ thuật và các thao tác được sử dụng để nhập vàquản ly, phân tích và thé hiện các dữ liệu không gian với chất lượng đạt yêu cầu (Sốhóa, xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng bản đồ)

Trang 32

- Con người: Những người thiết kế, xây dựng, duy trì và bảo dưỡng chươngtrình của GIS, cung cấp đữ liệu, giải thích và báo cáo kết quả.

Chức năng của GIS:

Hệ thống thông tin địa lý gồm các chức năng chính: Thu thập dữ liệu, quản lý

dữ liệu, phân tích không gian, hiển thị

- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu GIS ở nhiều dạng từ nhiều nguồn khác nhau vađược lưu trữ nhiều cách khác nhau

- Quản ly đữ liệu: Sau khi đã có dit liệu dé quản lý tốt dir liệu nay là sử dụng hệquản trị cơ sở đữ liệu giúp cho việc lưu trữ, tổ chức và quản lý thông tin dam bao dữ

liệu được truy xuất một cách tốt nhất

- Phân tích không gian: Cung cấp các phép toán để sắp xếp các dữ liệu cũngnhư các thuộc tính có liên quan như nội suy không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp

- Hiển thị: Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiểnthị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ GIS cung cấp nhiều công cụ mới và thú

vị để mở rộng tính nghệ thuật và khoa học của ngành bản đồ

1.2.3.2 Phương pháp sử dụng chuỗi Markov

Khái niệm:

Chuỗi Markov: Trong toán học, chuỗi Markov đặt theo tên nhà toán học người

Nga Andreyevich Markov, 14 một quá trình ngẫu nhién theo thời gian với tính chatMarkov Trong một quá trình như vậy, quá khứ không liên quan đến việc tiên đoántương lai mà việc đó chi phụ thuộc theo kiến thức về hiện tại (Lưu Thi Hong Quyên,

2072).

Markov như một mô hình phát triển của kinh tế xã hội và khoa học nghiên cứucuối những năm 1950 Ung dụng thực nghiệm của chuỗi Markov trong đô thị vàphân tích khu vực bắt đầu xuất hiện vào những năm 1960 Một trong những ứngdụng đầu là Clark sử dụng chuỗi Markov dé mô phỏng biến động của nhà cho thuê

ở các thành phố Mỹ Clark mô tả sự biến động của những vùng điều tra dân số từ 10năm khác nhau trong bốn thành phố khác nhau (Detroit, Pittsburg, Indianapolis và

St louis) trong giai đoạn từ năm 1940 đến năm 1960 Một ứng dụng khác của Lever

19

Trang 33

đã tìm cách mô tả việc phân cấp của sản xuất trong khu vực Clydeside củaGlasgow, Scotland, vương quốc Anh (Michael L, và ctv, 2012).

Ung dung chuỗi Markov:

Nhiều nghiên cứu gan đây sử dụng chuỗi Markov trong sử dụng dat đã tìm cách

dé mở rộng phạm vi áp dụng của các mô hình Memillen và McDonald đã chứngminh các khớp nối của chuỗi Markov với các mô hình hồi quy Dé ước tính ảnhhưởng của giá trị đất trên phân vùng thay đổi mà họ ước tính một chức năng dé dựđoán giá trị đất, sau đó phục vụ như giải thích cho các xác suất chuyền đổi của một

ma trận thay đổi sử dụng đất Weng tích hợp việc sử dụng các hệ thống thông tin địa

ly và khả năng viễn thám với một mô hình chuỗi Markov dé dự đoán những hậu quả

sử dụng đất có thể của đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng ở đồng bằngsông Zhujiang của Trung Quốc Cuối cùng, Levinson và Chen cung cấp một môhình chuỗi Markov thay đổi sử dung đất trong khu vực Twin Cities (Michael I, và

ctv, 2012).

Theo Luu Thị Hồng Quyên (2012), chuỗi Markov có rất nhiều ứng dụng như:Các hệ thống Markov xuất hiện nhiều trong vật lí, đặc biệt là cơ học thống kê; Cóthể dùng để mô hình hóa nhiều quá trình trong lý thuyết hàng đợi và thống kê.PageRank của một trang Web dùng bởi Google được định nghĩa bằng một chuỗiMarkov; Có nhiều ứng dụng trong mô hình sinh học, đặc biệt là trong tiến trình dân

số Một ứng dụng của chuỗi Markov gan đây là ở thông kê địa chất: Người ta còn

ứng dụng GIS, RS và chuỗi Markov vào phân tích sự thay đổi sử dung đất hay lớpphủ mặt đất (Nguyễn Tân Duy, 2013: Pham Huy Hoàng, 2013), là tng dụng mà đềtài nghiên cứu đang hướng đến

1.3 Một số nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước

1.3.1 Trên thế giới

Đề tài “The Assessment and Predicting of Land Use Changes to Urban Area

Using Multi-Temporal Satellite Imagery and GIS: A Case Study on Zanjan, IRAN

(1984-2011)” (Mohsen Ahadnejad Reveshty, 2011) đã có kết qua phân loại độ chephủ đất cho 3 thời điểm khác nhau về biến động sử dụng đất bên cạnh kết hợp chuỗi

Trang 34

Makov dé dự báo tác động của con người về biến đổi sử dụng đất đến năm 2020trong Khu vực Zanjan Kết quả của nghiên cứu này tiết lộ rằng khoảng 44 % tổngdiện tích bị thay đôi sử dụng đất, ví dụ như thay đổi đất nông nghiệp, vườn cây ănquả và đất trống dé định cư, xây dựng công nghiệp khu vực và đường cao tốc Môhình cây trồng cũng thay đổi, chang hạn như đất vườn sang đất nông nghiệp vàngược lại Những thay đôi được dé cập đã xảy ra trong vòng 27 năm qua tại thành

phố Zanjan và khu vực xung quanh

Đề tai “A Markov Chain Model of Land Use Change in the Twin Cities,

1958-2005” (Michael Iacono, 2012) trong nghiên cứu tác gia ứng dụng một mô hình

chuỗi Markov ước tính cho khu vực đô thị Hoa Kỳ (Twin Cities) Sử dụng một tập

hợp các dữ liệu trong giai đoạn lớn từ giữa năm 1958 đến 2005, dé dự đoán tìnhhình sử dụng đất hiện tại và sau đó sử dụng dé dự báo trong tương lai

Với đề tài “Assessing Applycation Of Markov Chain Analysis Inpredicting

Land Cover Change: A Case Study Of Nakuru Municipality” (K W Mubea va ctv,

2010,) trong nghiên cứu nay, sự kết hợp của vệ tinh viễn thám, hệ thống thông tinđịa lý (GIS), và chuỗi Markov đã được sử dụng trong phân tích và dự đoán thay đổi

sử dụng đất Kết quả cho thấy tình hình phát triển đô thị không đồng đều, điện tíchđất rừng bị mat mát đáng ké và quá trình thay đổi sử dụng đất đã không ổn định.Nghiên cứu cho thấy rang việc tích hợp của vệ tinh viễn thám và GIS có thé là mộtphương pháp hiệu quả dé phân tích các mô hình không gian - thời gian của sự thayđổi sử dụng đất Hội nhập sâu hơn của hai kỹ thuật này với mô hình Markov đã hỗtrợ hiệu quả trong việc mô tả, phân tích và dự đoán quá trình biến đôi sử dụng đất.Kết qua dự đoán về sử dụng đất cho năm 2015 là sự gia tăng đáng ké của đất đô thị

và nông nghiép.

1.3.2 Việt Nam

Trong đề tài “Ứng dụng Mô hình MarKov và Cellular Mô hình MarKov vàCellular Automata trong nghiên cứu dự báo biến đổi lớp phủ bề mặt” (Trần AnhTuan, 2011), tác giả đã nghiên cứu đánh giá sự biến đổi của đất đô thị thành phố HàNội, bên cạnh đó, ứng dụng mô hình phân tích chuỗi Markov kết hợp với thuật toán

21

Trang 35

mạng tự động đề dự báo biến đổi lớp phủ mặt đất khu vực nghiên cứu từ năm 2014

tới năm 2021.

Đề tài “Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá biến động và dự báo đất đô thị tạiphường Hiệp Bình Phước, quận Thủ Đức” (Vũ Minh Tuấn và ctv, 2011) đã sử dụngcông nghệ viễn thám và GIS dé phân tích biến động đất đô thị tại phường Hiệp BinhPhước quận Thủ Đức, TPHCM và sử dụng chuỗi Markov để dự báo tốc độ phát

trién đất đô thị đến năm 2026 Kết quả nghiên cứu cho thấy đất đô thị trên dia bàn

phát triển mạnh mẽ cần được quy hoạch cụ thé vì sẽ ảnh hưởng đến quy hoạch pháttriển đô thị của quận Thủ Đức nói riêng và TPHCM nói chung, ngoài ra nghiên cứu

còn phát hiện khu vực Hiệp Bình Phước có nền tương đối yếu và nguy cơ sạc lỡ bờ

sông rất lớn có thể gây nguy hiểm đến đời sống của người dân Tuy nhiên, hầu hếtcác khu vực biến động lại không đúng với quy hoạch chung của TPHCM cho thấyviệc sử dụng chuỗi Markov trong việc dự báo tốc độ phát triển đất đô thị không đạtđược độ chính xác cao nhất Kết quả dự báo chỉ đúng khi không có sự thay đôi vềchính sách pháp luật về đất đô thị trong năm dự báo Ngoài ra còn rất nhiều côngtrình nghiên cứu có ứng dụng GIS và chuỗi Markov đạt được nhiều kết quả mong

Đề tài “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và chuỗi Markov trong đánh giábiến động và dự báo nhu cầu sử dụng đất đai tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau”(Võ Quang Minh và ctv, 2017) đã sử dung GIS và chuỗi Markov dé đánh giá biếnđộng sử dụng đất đai, dự báo nhu cầu đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, nghiêncứu điển hình tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau Kết quả cho thấy, biến động đấtđai giai đoạn 2005-2015 lên đến 54,2% diện tích tự nhiên Nhu cầu đất đai theo dựbáo của chuỗi Markov cho thấy, diện tích đất sản xuất nông nghiệp sẽ giảm đểchuyển sang đất ở, đất chuyên dùng và nuôi trồng thủy sản Nghiên cứu đã chứngminh khả năng hỗ trợ của công nghệ GIS và chuỗi Markov trong việc ra quyết định,

quy hoạch sử dụng bền vững tài nguyên đất dai

Đề tài “Tích hợp GIS và chuỗi Markov dự báo biến động sử dụng đất thị xãĐông Hòa, tỉnh Phú Yên” (Nguyễn Thị Tịnh Âu, Nguyễn Thị Ngọc Quyên, Trần

Trang 36

Thị Xuân Phấn, Nguyễn Hải Âu, 2021) đã tích hợp GIS và chuỗi Markov để xácđịnh biến động sử dụng đất thị xã Đông Hòa giai đoạn 2010 - 2015, giai đoạn 2015

- 2020 va dự báo thay đổi sử dung đất năm 2025, năm 2030 làm cơ sở cho các nhàhoạch định chính sách quản lý và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả Kếtqua, đất chưa sử dụng đến năm 2025 đã giảm đáng ké và đến năm 2030 hầu như sẽ

sử dụng hết (giảm đến 99,84% so với năm 2010); đất phi nông nghiệp tăng mạnh

(khoảng 268,8% so với năm 2010); đất nông nghiệp giảm mạnh (khoảng 71,50% so

với năm 2010), dự báo đến năm 2030 đất nông nghiệp chỉ còn lại 2.230,26ha dođịnh hướng phát triển của thị xã sẽ tập trung phát triển hạ tầng kỹ thuật, đất cơ sở

công nghiệp của Khu kinh tế Nam Phú Yên và phát triển thị xã Đông Hòa thành

thành phố trong tương lai; đất lâm nghiệp giảm khoảng 2.995,14ha (27,22%) so vớinăm 2010, dự báo đến năm 2030 còn lại 8.006,84ha do sự mở rộng đất phi nông

nghiệp.

23

Trang 37

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

Dé việc đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thànhphố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận đạt được mục tiêu đề ra, những nội dung nghiên

cứu sẽ được thực hiện như sau:

(1) Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất thành phố Phan Thiết

(2) Đánh giá hiện trang sử dụng đất thành phố Phan Thiết năm 2009 và 2019.(3) Đánh giá thay đổi sử dụng dat giai đoạn 2009 — 2019

(4) Dự báo biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết đến năm 2030 trên cơ

sở khoa học mô hình toán ứng dụng chuỗi Markov.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Bảng 2.1 Thu thập số liệu thứ cấp

STT Thông tin thu thập Cơ quan thu thập

' Báo cáo tình hình phát triển kinh tế, xã hội thành Văn phòng UBND thành

pho Phan Thiết giai đoạn: 2009 - 2019 phố Phan Thiết

¬ , Văn phòng Đăng ký đất

2 San pham kiém ké dat dai nam 2009, 2019

dai tinh Binh Thuan

Bao cáo quy hoạch sử dung dat giai đoạn 2010— Chi cục Quản ly dat dai

2015; 2015 — 2020 tinh Binh Thuan

Dự thao định hướng phát triển kinh tế xã hội của

; Sẽ Sở Kế hoạch và Đầu tư

4 thành phô Phan Thiệt giai đoạn 2020 — 2030,

l „ tỉnh Bình Thuận

tâm nhìn đên năm 2050

Niên giám thống kê hàng năm trong giai đoạn Văn phòng UBND thành

2010 - 2020 phố Phan Thiết

Trang 38

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu, thống kê mô tả

Các số liệu được thu thập từ các cơ quan, don vi trên dia ban phải kiểm tra vềmặt định tính cũng như định lượng, các số liệu định tính được mã hóa để chuyênthành dir liệu số phục vụ cho đề tài; các số liệu dạng số được thực tính theo tỷ lệ dé

dé dang so sánh, đôi chiêu va nhận xét.

Các số liệu đã được xử lý để thiết lập thành các bảng biểu nhằm cho thấy được

sự biến động quá trình sử dụng đất và xác định nguyên nhân (thực hiện trên phầnmềm Excel) Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cần thực hiện

2.2.3 Phương pháp bản đồ và đánh gia biến động dat đai

Các bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 và 2019 được biên tập và giaonộp dưới dang file bản đồ số định dạng DGN Do đó, dé kiểm tra thông tin các lớpban đồ (level), cần sử dụng phần mềm chuyên dụng Microstation, ngoài ra cần kiểmtra cách trải màu cho từng loại đất theo đúng quy định tại Thông tư số 08/2007/TT-

BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn thực hiện

thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với bản đồhiện trạng sử dụng đất năm 2009 và Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai

và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2019 dé làm cơ sở phục vụ chuẩn hóa dit liệu bản đồ (chuyên đổi và biên tập dữ liệu

từ định dạng file DGN sang dạng Shapefile).

Từ các đữ liệu bản đồ đã được chuẩn hóa, sử dụng chức năng chồng xếp bản

đồ (Interset) của GIS dé thành lập bản đồ biến động sử dung đất Qua bản đồ biếnđộng sử dụng đất được thành lập, dữ liệu biến động được truy xuất phục vụ đánhgiá biến động sử dụng đất tại từng thời điểm thông qua ma trận biến động (đượcthiết lập trên phần mềm Excel)

2.2.4 Phương pháp dự báo sử dụng đất

Dựa trên các nguồn số liệu qua các giai đoạn dé so sánh đánh giá sự thay đổi

25

Trang 39

quá trình sử dụng đất trong từng giai đoạn; ứng dụng mô hình Markov dé tính bộtrọng số trong quá trình chuyển đối các loại đất ở thời điểm to đến ti Từ đó đánhgiá, phân tích và so sánh tác động của đô thị hóa đến thay đổi sử dụng đất tại khuvực đề định hướng công tác quản lý đất trong quá trình phát triển đất đô thị.

- Đưa ứng dụng mô hình chuỗi MarKov trong đánh giá thay đổi sử dụng đất.Giám sát quá trình thay đổi sử dụng đất dựa trên việc chồng xếp các bản đồhiện trạng qua các giai đọan nghiên cứu, xác định sự thay đổi của bề mặt lớp phủmặt đất chuyển từ các bề mặt tự nhiên thành các bề mặt nhân tạo, chuyển từ đấtnông nghiệp thành đất phi nông nghiệp Trong đó, nhận biết sự xuất hiện của loạiđất được gọi là đất đô thị (urban land) là đối tượng cần nghiên cứu

- Chuỗi Markov

Tổng quát hóa của mô hình chu chuyên đất được minh họa như sau:

rl +-eoc©cọoeooo2b9oo0 ÐoO92E90:20907000912E99400227099307002200009702007792030090:2299007/700000099000009/:279900902700990006000001009:02701700300909709070009902020008992120020900270000002000902029990025909900709091000090:2927T9095090:00990690000700099000091102000006

Các kiêu su dung dat ở Các kiêu sử dụng

thời điểm tạ đất ở thời điểm t,

(1) Lâm nghiệp (1) Lâm nghiệp

(2) Nông nghiệp (2) Nông nghiệp

Trang 40

Theo Nguyễn Kim Lợi ứng dụng mô hình Markov Chain để xác định và đánhgiá khả năng thay đổi các kiểu sử dụng đất dựa trên sự tiến triển các kiêu sử dụngdat và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đôi.

Xác suất thay đổi được xác định từ việc “Overlay” bản đồ sử dụng đất ở haithời điểm khác nhau Dé dự đoán phân bố các kiểu sử dụng đất khác nhau vào cácthời điểm tiếp theo có thé ứng dụng mô hình Markov Chain như sau:

Kieu sử dụng)

¬ na 7@ .

'Kiêu sử dụng

¡đấtờthời | * | guấtcủasựthay | =| ; đấtờthời

điểm thứ nhất 'đổi các kiểu sử ¡ điểm thứ hai.

dụng đất

Có thê viết lại đưới đạng tổng quát hóa của ma trận như sau:

Hi W2 “Nig Na Ns Y: y: Y: ce ¥

[V,V;, Vạ, Vạ, V; ],„ *

Mai Ys2 Ys3 Ysa 55

Từ mô hình này, có thé dùng dé dự báo về sự thay đổi các kiêu sử dụng dat theo

thời gian trong tương lai.

27

Ngày đăng: 31/01/2025, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Keith R.McCloy (2006), Resource Management Information Systems: Remote Sensing, GIS and Modelling, Second Editor, ed, CRC, Press, Taylor &Francis Group — New York Khác
13. Meyer, W.B. and Turner, B.L. (1994). Changes in land use and land cover: A Global Perspective, Cambridge University Press, Cambridge Khác
14. Muller, D. and Munroe, D. (2007). Issues in spatially explicit statistical land use/cover change (LUCC) models: Examples from western Honduras and the Central Highlands of Vietnam, Land use Policy, 24: 521- 530 Khác
15. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Đắt đai Khác
16. Nguyễn Kim Lợi, (2005). Ứng dụng chuối Markov và GIS trong việc đánh giá diễn biến sử dụng đất. Trong. Ky yếu hội thảo Ứng dung GIS toàn quốc 2011. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Khác
17. Nguyễn Thị Tịnh Au, Nguyễn Thị Ngọc Quyên, Trần Thị Xuân Phấn, Nguyễn Hải Âu, 2021. Tích hợp GIS và chuỗi Markov dự báo biến động sử dụng đất thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Khác
18. Pham Huy Hoàng, (2013), Ứng dụng mô hình Markov — Cellular Automata dự báo biến đôi lớp phủ mặt đất huyện Kiến Thuy, thành phố Hải Phòng. Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
19. Turner, B.L. and Lambin, E. (2001). The causes of land-use and land-cover change: moving beyond the myths, Global Environmental Change, 11: 261—269 Khác
20. Tran Anh Tuấn, 2011. Ung dụng Mô hình MarKov va Cellular Mô hình MarKov va Cellular Automata trong nghiên cứu dự báo biến đổi lớp phủ bềmặt Khác
21. Võ Quang Minh và ctv, 2017. Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý và chuỗi Markov trong đánh giá biến động và dự báo nhu cầu sử dụng đất đai tại thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn phân loại đô thị - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn phân loại đô thị (Trang 22)
Hình 2.1. Mô hình chu chuyên đất - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 2.1. Mô hình chu chuyên đất (Trang 39)
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 2.2. Quy trình nghiên cứu (Trang 41)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính thành phố Phan Thiết (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Tp - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3.1. Bản đồ hành chính thành phố Phan Thiết (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường Tp (Trang 43)
Bảng 3.1. Hiện trạng dân số năm 2020 của thành phố Phan Thiết - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.1. Hiện trạng dân số năm 2020 của thành phố Phan Thiết (Trang 49)
Hình 3.2. Bản đồ nguy cơ ngập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ứng với mực nước - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3.2. Bản đồ nguy cơ ngập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ứng với mực nước (Trang 65)
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phó Phan Thiết, năm 2010) - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2009 (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phó Phan Thiết, năm 2010) (Trang 72)
Hình 3.3. Quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 — 2019 3.3.2 - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3.3. Quy trình thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 — 2019 3.3.2 (Trang 79)
Hình 3.4. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu (file DGN sang SHP) 3.3.2.1 Chuẩn hóa định dạng dữ liệu - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3.4. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu (file DGN sang SHP) 3.3.2.1 Chuẩn hóa định dạng dữ liệu (Trang 80)
Hình 3.5. Chuẩn hóa lớp hiện trạng sử dụng đất 3.3.2.3. Chuẩn hóa hệ quy chiếu, hệ tọa độ - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3.5. Chuẩn hóa lớp hiện trạng sử dụng đất 3.3.2.3. Chuẩn hóa hệ quy chiếu, hệ tọa độ (Trang 81)
Hình 3. 9. Dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2009 (shp) - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3. 9. Dữ liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2009 (shp) (Trang 83)
Hình 3.11. Bản đồ biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết giai đoạn 2009 - 2019 - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Hình 3.11. Bản đồ biến động sử dụng đất thành phố Phan Thiết giai đoạn 2009 - 2019 (Trang 85)
Bảng 3.3. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2019 - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.3. Biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 - 2019 (Trang 88)
Bảng 3.6. Diện tích các loại hình sử dụng đất qua 03 năm: 2009, 2019 và 2030 - Luận văn thạc sĩ Quản lý đất đai: Đánh giá thay đổi sử dụng đất trong quá trình phát triển đô thị thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Bảng 3.6. Diện tích các loại hình sử dụng đất qua 03 năm: 2009, 2019 và 2030 (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm