Việt Nam có rất nhiều trang trại nhỏ quy mô hộ gia đình, điển hình là an toàn sinh học kém, cơ sở vật chất và chăn nuôi lạc hậu, và nhận thức thấp về các quy định thú y, góp phần chính t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
Trang 3XÂY DỰNG PHÀN MÈM ĐÁNH GIÁ AN TOÀN SINH HỌC TRANG TRẠI CHĂN NUÔI HEO PigHealth Security-X
TS ĐƯỜNG CHI MAITrường ĐH Nông Lâm Tp.HCMPGS TS HO THỊ KIM HOA Công ty Cổ phan Bizuni
TS TRƯƠNG ĐÌNH BẢOTrường DH Nông Lâm Tp.HCM
TS TRÀN VĂN CHÍNH
Trường DH Công nghệ Tp.HCM
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bé trong bat kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Lê Ngọc Văn
1H
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đề thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của Cơ quan, Gia đình và
đồng nghiệp trong suốt thời gian qua.
Trước hết, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đỗ Tiến Duy - Người đã định hướng, đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn
Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố HồChí Minh, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Phòng Đào tạo Sau Đại học cùngtất cả Quý Thầy Cô đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian được học tại trường.
Chân thành cảm ơn Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước, Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bình Phước đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi
được tham gia chương trình học thạc sỹ, cũng như hỗ trợ giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình khảo sát, thực hiện đề tài.
Với những tình cảm đặc biệt nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cha
Mẹ và Gia Đình đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ, hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhấtcho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Lê Ngọc Văn
Trang 7TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu là tạo ra một phần mềm ứng dụng nhằm tối ưu hóa cho người chăn nuôi trong việc đánh giá an toàn sinh học (ATSH) trang trại Ứngdụng chạy trên điện thoại thông minh nên thuận tiện thực hiện mọi lúc, mọi nơi,trình bày kết quả nhanh chóng, lưu trữ, báo cáo thuận tiện, tiết kiệm thời gian Kết quả đánh giá biểu thị bằng mức độ % điểm ATSH của trại cũng như hệ thống nhận xét và cách khắc phục vấn đề giúp người chăn nuôi phát hiện lỗ hồng an toàn sinh học trong trại và biện pháp khắc phục tối ưu hơn.
Phương pháp nghiên cứu có hai nội dung thưc hiện gồm (1) Xây dựng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá ATSH cho trang trại chăn nuôi heo.
Bộ câu hỏi đánh giá ATSH đối với trại heo được xây dựng bằng cách lược duyệt các công trình khoa học về ATSH đối với các trang trại chăn nuôi heo Bộ câu hỏi sau khi được xây dựng và đưa vào tạo nguồn đữ liệu phục vụ xây dựng phần mềm ứng dụng Pighealth Security-X Phối hợp với công ty công nghệ dé viết phần mềm PigHealth Security-X hoạt động trên các hệ điều hành ios, android (2) Sử dụng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá mức độ ATSH các trang trại heo Thực hiện việc đánh giá bằng cách tiến hành phỏng van 30 chủ trang trại chăn nuôi heo, gồm 20 trang trại quy mô vừa và 10 trang trại quy mô lớn nằm trên địabàn tỉnh Bình Phước
Nghiên cứu đã xây dựng thành công phần mềm đánh giá an toàn sinh học trang trại chăn nuôi heo - PigHealth Security-X sử dụng trên các hệ điều hành iOS, android Cấu trúc của ứng dụng Pighealth Security-X được thiết kế để người dùng
có thé chọn đánh giá an toàn sinh học trang trại theo cách tiếp cận truyền thống hoặc cách tiếp cận hiện đại Cả hai phương pháp đánh giá này đều sử dụng bộ câu hỏi gồm 165 câu đã được tổng hợp và được sắp xếp và các nội dung phù hợp Kếtquả thực hiện sử dụng ứng dụng Pighealth Security-X đánh giá 30 trang trại chănnuôi heo cho thấy kết quả đánh giá an toàn sinh học từ Pighealth Security-X là dang tin cậy vì có mối tương quan nghịch với tình trạng dịch bệnh của các trang trại (các trang trại có mức độ an toàn sinh học thấp có xu hướng mắc bệnh cao hơn (R = - 0,715, P <0,05) Những trang trại có điểm an toản sinh cao từ loại khá (>70%) trở lên thường đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận ATDB Đa số các trang trại đánh giácao giá tri sử dụng, hình thức trình bày của ứng dụng PigHealth Security-X
Trang 8SUMMARYThe aim of the study was to establish an Application (App) that optimizes forfarm producers in the evaluation of their biosecurity status The App was operated
on smartphones that were convenient to perform at any time and anywhere,presented the result quickly, stored, reported conveniently, and time-saving The
result of the biosecurity assessment displayed in percentage (%) of biosecurityscores combined with comments and solutions helped the users investigate the gaps
in biosecurity and find suitable solutions
The study has two objectives: (1) Establishing the App PigHealth Security-X
for the farm’s biosecurity assessment The set of biosecurity assessing questions forpig farms was built by reviewing scientific reports, and research articles aboutbiosecurity in pig farms The set of questions after being collected, having counter-argument by experts then put into a database to serve for establishing the AppPigHealth-Security X The research team collaborated with an informationtechnology company to create the App PigHealth Security-X which works on 10Sand Android systems (2) Applying the App PigHealth Security-X in field pig farms
to evaluate biosecurity status The research was conducted by interviewing thirtypig farm owners, of which 20 pig farms belong to medium-scale farms and 10 tolarge-scale farms in Binh Phuoc province
The study has successfully built the App PigHealth Security-X for pig farmbiosecurity assessment which works in 10S and Android systems The structure ofthe App was designed with traditional and modern approaches, that users canchoose either of them The two approaches used a set of 165 biosecurity assessingquestions which were collected and organized into suitable content The resultsfrom applying the App PigHealth Security-X on thirty field pig farms showed thatthe results from the App were reliable as there was an inverse correlation with thedisease incidence of the farms (farms that have low biosecurity scores tend to havehigher disease incidence R = - 0.715, P <0.05) Farms which have mediumbiosecurity scores (>70%) or above were more likely to have conditions of havingcertificates of Veterinary hygiene inspection and evaluation procedure of pig farm.Most researched farms highly appreciate the value and interface of the AppPigHealth Security-X
Trang 9MỤC LỤC
TRANGTrang tựa
Tang Chủ TH seeeeeeeorsortorretsotorttsioSt0310059990E0101000073731010809007000010019007901.019005030000-0073g 0 1
Dy iG ih sa tT HBT -sesecsseisasaLekislailELobionddeduriidndiruciiEnM-.NE3802c Hgi.ði001810330.145.0831.30r-GiE/G00,Li08 1
HỆ CITT LOA SẺ Sẽ ốố ốc 11ios ee Ga EaghãtISSESOIIGHGRGISSGGSRSHHANGERRBSGRBSRGRENGISUAIE30ã0303833488NEQRfSHEXHSIH:GiSBG288.Q.3gp.88 1VTin EE V
DŨNHHTBTY epee veererseeeeereeee sees eee eee eee VI
IV ÍlfSssereeearroseoiarrivovsiesisstiterrbriergôrirorrsrioơnrgtprbrlezorirgirloptrierirzrgrisEgPRetgfEprgeiirogcordborgtrreid vilDanh sach cdc chit Viét tat c.ccccccccssssssssssssssssssssssessssssssesssssssesnsessessessesecseeseeneeneeseees x
Danh sach cac Wink 0 1 XIP0010 13 TA xI
MỜ ĐẦU srueeeeneeonnorinioeiidtinnidiSUiGEHEANSILLGEUGG100000HG2HIGGGIDIEOIGSV.IEHHGUGEULSHEDUHLĐNSiEAE00018g 1
Chương 1 TONG QUAN - 5° 5< 5< 5s ©s£SsEseEseEseExeEeereersersersersersersersee 4
1.1 Một số bệnh truyền nhiễm trên heo và đặc điểm lây truyễn 2+ 4 1.1.1 Bệnh Lo mồm long móng - - 2-52 2S+SS+SS£SE£2E£2E£EE£EE£ZEEZEEEEZEZEzErzxrzex 5 1.1.2 Hội chứng rối loan sinh sản và hô hấp - 2: 22©22222222++2z+2E++zzzzzzzzxze 5 1.1.3 Dịch tả heo cổ điển (CSE) 2- 52 2222222122122122121221212212121 2121212 xe 6
1.1.4 Bệnh dịch tả heo Châu Phi (ASE) - 21c -2202100 0100110106012 10506 Ỷ1.2 An toàn sinh học (ATSH) trong chăn nuôi - 5552 =+<£++c+sc+ecze+ 10Lal CHỦI, THÔ ÌsussssssssssngtedtsgbSE3461303890680i050154294680389353600E8%.E900-365S880604388g093086-31538u8/.2066% 101.2.2 Các con đường truyền lây mầm bệnh 2-22 222222++2z2E++EEzzz+zzzzex 12 1.2.2.1 Truyền lây trực tIẾp 2: 2¿©22+22+2212E122E22212211221221121122122112212112222 2x2 12 1.2.2.2 Truyền lây gián tiếp -22-22- 22 22222122112212211221221211211 22112111 13
vil
Trang 101.3 Lược duyệt một số ứng dụng dé đánh giá ATSH .ccccceereees 18 1.3.1 Phần mềm đánh giá ATSH BioCheck-Ugent -255222sz22sz2cs2 18 1.3.2 Phần mềm đánh giá ATSH Combat ASF 2-©22©5252+222E+2z+zzzz>s22 19
1.3.3 Các quy chuẩn, quy định của Việt Nam về an toàn sinh học trong trang trại
Giãn (0) HGỚ ee 21Chương 2 NOI DUNG VA PHƯƠNG PHAP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Thời gian, dia điểm và đối tượng nghiÊn CỨU 5-55 ++++zs++ss+zeeszeeerse 23
De Mell VOL TỰ TẠI iss cones sca 6056360663 va 360303056 188 Đ0g8458/8635538/1,330300810L130IE053040G39:16983.156338803öE.88:3438681451638 232.1.2 Địa GiGi ooo ceecccccccceeccceecsescsesscecsvcecscsucecssucsvsssacssacsvessacsesacsvsnsavevsesevsesecsvees pe 2.1.3 Đối tượng nghiên CU ccccecceccessessessessessessessessessessessessesseseessessessesseeeteseeeeess 23
Ded ING Canis tig NSH CUO ST CC CC 7 7 1 24
23, POUONS Pap HG M1 Sl CU S2 TS ` ốc 24
2.3.1 Xây dựng phan mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá ATSH cho
WANS tái GHầN HÔI HcsosssssseesisiosnetiittiSoi L8600300501/036009558S58S583S4ÐSSS850.64838938/56184683580214 242.3.2 Sử dụng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá mức độ ATSH
ede trang trai, WOO ssssssesgie:o2a86bevsgpsbgoslgttosieos3gssgoal9s6birerhliit4B40/00800010530.180/6/200//6 0 xaiggÓ 283.4 Phương: phẩm xử lý số ÍỆH, _«_ c kL2S2-L2252 01-2860000.12 001700 E707 x re 30
Chương KẾT GUA VA THÁO TT saeaneednndannaannenetsmssniristogtoretnssarl 31
3.1 Kết quả xây dựng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá ATSH
cho trang trại chăn nuôi heo - - 5 2+2 ++*£+£*E£+ezezkrrrrrrrrrrererrerre 313.1.1 Xây dựng bang chỉ tiêu, bộ câu hỏi đánh giá - - 5 =+-£+<<+<czsc+s 313.1.2 Cách thức hoạt động Ung dung Pighealth Security-X - 252 33
3.1.2.1 Đánh giá theo cách tiếp cận truyền thống -2- 225222222 35 3.1.2.2 Đánh giá theo cách tiếp cận hiện đại -22-©22222222+22Ezc2zzsrzrsrrrer 37
3.2 Kết quả ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá mức độ ATSH các trang trại
Trang 113.2.1 Đánh giá mức độ ATSH giữa các quy mô trang trại và tình hình bệnh tại các
(HH (AL brnuniibnittisotsiieidtri34iGG1888000143103S3054G1IGN2NGSGRGHRHEHESUSGGSNG0i2X03iGGSE3S1EENGHBG8385/80 39
3.2.2 Đánh giá kết quả ATSH giữa phương pháp sử dụng Pighealth Security-X và
Bộ câu hỏi An toản dịch bệnh (BNN&PTT) 2-57 525522<<<<<<<s<s2 403.2.3 Đánh giá về hình thức và các tính ưu việt của phần mềm ứng dụng PigHealth
Mu 0 42KET LUẬN VÀ KIEN NGHỊ - 2-2 se ssesereeErsetserrserserrsrrssree 45 TAL LUBA) THANH KD ca ggaaaganoiasnotudiagtiuSiniiolg5450I161063004680u46:68E 46
ETI KHrrnaragrrromồasrrrtrryutrrrtgtrraoiiggfGSGItGSSNGA0S0N0ngitGrryrgraainaki 51
1X
Trang 12DANH SACH CAC CHU VIET TAT
African swine feverDich ta heo chau phi
An toan sinh hoc
Food and Agriculture Organization of the United Nations
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc Nông nghiệp va Phát triển Nông thôn
Office International des Epizooties
Tổ chức Thú y Thế giới
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG Hình 1.1 Mối quan hệ giữa sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường] 1 Hình 1.2 Biofilm trong lòng ống dẫn nước -2- 2 ©2+22+z22z+z++=+2 14
Hình 2.1 Khái niệm an toàn sinh học mi - 52 22222252222 **22££+z£+e£s>s 25
Hình 2.2 Mô hình trang trại chăn nuôi ATSH hiện đại 5555-55-52 26
Hình 2.3 Mô hình đăng ký, đăng nhập của ứng dụng PigHealth Security-X 2
Hình 2.4 Mô hình đánh giá ATSH của của ứng dụng PigHealth Security-X 27Hình 3.1 Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả -. 2 22©22z522z5552 33 Hình 3.2 Dang ký và điền thông tin vào giao diện của ứng dụng 34 Hình 3.3 Kết quả chi tiết của từng câu hỏi - -52-52-252222ccxccrerrerrerrrrree 35
Hình 3.4 Giao diện Pighealth Security-X theo cách tiếp cận truyền thống 36 Hình 3.5 Hiên thị kết quả ATSH trang trại theo cách tiếp cận truyền thống 36 Hình 3.6 Giao điện Ung dụng Pighealth Security-X theo cách tiếp cận hiện đại 37 Hình 3.7 Hién thị kết quả ATSH trang trại theo cách tiếp cận hiện đại 38 Hình 3.8 Mối tương quan nghịch giữa điểm an toan sinh học và tỷ lệ mắc bệnh của
các trang trại heo trong nghiên cứu (r = -0,715; p <0,05) 40Hình 3.9 So sánh mức độ ATSH với Kết quả ATDB ©5¿ 552252252522 42
Hình 3.10 Mức độ hài lòng của các chủ trang trại -+-c+-x<<ccseexes 43
xi
Trang 14Các chỉ tiêu đánh giá ATSH theo BioCheck.UgentỂ - 19
Các chỉ tiêu đánh giá ATSH theo Combat ASF -5-52 20Cac chỉ tiêu đánh giá ATSH theo các quy định tại Việt Nam 21Thang điểm va xếp loại đánh giá ATSH c ccccccccccesecsessessesseeseeeeeeees 28
Bộ câu hỏi phân theo từng hình thức đánh giá -=5-5- 32Điểm an toàn sinh học và tỷ lệ bệnh 2¿ 52 22 222zz2x2zzzzzzszex 39
Kết quả so sánh giữa ATDB và điểm ATSH 2 2222222522 Al
Kết quả khảo sát mức độ hai lòng của các chủ trang trại 43
Trang 15MỞ DAU
Đặt van de
Ngành chăn nuôi heo Việt Nam được định hướng trở thành ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại, phát triển chăn nuôi theo chuỗi liên kết hướng đến xuất khẩu và phấn
dau đến năm 2030 tổng đàn heo có mặt thường xuyên ở quy mô từ 29 đến 30 triệu
con (Chính phủ Việt Nam, 2020) Trong bối cảnh tình hình dịch bệnh trên đàn heo
ngày càng phức tạp, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi heo Việt Nam như các
bệnh Lở Mém Long Móng, bệnh Tai Xanh và hiện nay là bệnh Dịch Tả Heo Châu Phi Một trong các công cụ hữu hiệu để giám sát, phòng chống hiệu quả cácdịch bệnh cho đàn heo là áp dụng an toàn sinh học trong chăn nuôi heo
Nguồn gốc của khái niệm “an toàn sinh học (ATSH) trong chăn nuôi heo”
được đề cập lần đầu tiên vào năm 1960, khi chăn nuôi heo chuyên dần từ quy mô nhỏ theo hộ gia đình sang quy mô lớn hơn và dần hình thành một ngành công nghiệp chăn nuôi (Leman, 1986) Sự phát triển này đặt ra yêu cầu về quản lý sức khỏe và dịch bệnh trên heo theo cách tiếp cận mới ATSH trong chăn nuôi là biện pháp áp dụng tổng hợp các biện pháp/hoạt động có liên quan nhằm làm giảm nguy
cơ đưa tác nhân gây bệnh vào trại hay một khu vực nảo đó và giảm nguy cơ phát tán
tác nhân gây bệnh (FAO/OIE/WB, 2010) Theo tải liệu của Bộ NN&PTNT (2010),ATSH trong chăn nuôi heo được khái niệm là các biện pháp kỹ thuật nhằm ngăn ngừa và hạn chế sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học xuất hiện tự nhiên hoặc docon người tạo ra gây hai đên con người, gia súc và hệ sinh thái
Các tác nhân sinh học bao gồm vi khuẩn, vi rút, nam và các chất độc gây nhiễm trùng, dị ứng, nhiễm độc hoặc các nguy cơ khác đối với sức khỏe con người, đồng thời đe dọa nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế, 6n định xã hội và thậm chí
là an ninh quốc gia (Tian và Zheng, 2014) Tuy nhiên, con người có thể kiểm soát
Trang 16chúng bằng cách thực hiện các biện pháp ATSH nhằm giúp giảm áp lực mầm bệnh cho động vật Đề thực hiện triệt dé, hiệu quả ATSH trong chăn nuôi heo là không hề
dễ dàng, đồng thời việc đánh giá mức độ ATSH của trang trại cần phải thực hiện bởi các chuyên gia có trình độ am hiểu chuyên sâu về ATSH Hiện nay, đề giúp giải quyết khó khăn trên, một số phần mềm ứng dụng đã được xây dựng để đánh giá ATSH trang trại heo như BioCheck-Ugent®, Combat ASF Tuy nhiên các phan mềm trên do nước ngoài xây dựng nên có một số chỉ tiêu chưa phù hợp với tình hình và đặc điểm chăn nuôi ở Việt Nam nên còn có những hạn chế nhất định, đồng thời các phần mềm này cũng cần trả những cho phí để duy trì nên tăng chi phí sảnxuât, đặc biệt cho các trại chăn nuôi nhỏ
Một công cụ đánh giá nhanh chóng và hiệu qua ATSH trang trại chan nuôi
trong thời điểm bệnh dịch tả heo châu phi đang lưu hành phổ biến là rất cần thiết.
Chính vi thế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu dé tài “KAY DUNG PHAN MEM ĐÁNH GIA AN TOÀN SINH HỌC TRANG TRAI CHAN NUOI HEO -
Trang 17chọn lọc các chỉ tiêu phù hợp với cơ sở ATSH trong nghiên cứu.
+ Cộng tác với công ty công nghệ dé viết phần mềm PigHealth
Security-X chạy trên các hệ điều hành iOS, android
- Sử dụng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá mức độ ATSH các trang trại chăn nuôi heo để xác định tính hiệu quả, tin cậy và giá trị từ thực tiễn.
Trang 18Chương 1 TÔNG QUAN
1.1 Một số bệnh truyền nhiễm trên heo và đặc điểm lây truyền
Việt Nam là một trong 5 nước có sản xuất thịt heo lớn nhất thế gidi VỚI Sản lượng hang năm khoảng 2.500 ngàn tan, việc áp dụng khoa học công nghệ và kỹthuật chăn nuôi ngày cảng được chú trọng Tuy nhiên, ngành chăn nuôi heo ViệtNam luôn chịu áp lực trước dịch bệnh rất lớn, hầu như các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đều có sự hiện diện ở các đàn heo như Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp, các hội chứng liên quan PCV2, bệnh tiêu chảy cấp trên heo và hiện nay là bệnhdich tả heo Châu Phi (ASF)
Sự phát triển mạnh mẽ và toàn cầu hóa của ngành chăn nuôi heo đã góp phần vào sự xuất hiện và lây lan toàn cầu của các tác nhân gây bệnh cho heo, một phần là
do sự di chuyên thường xuyên của heo, thức ăn và các sản phẩm từ thịt heo ở quy
mô địa phương, quốc gia và quốc tế (Drew, 2011) Các bệnh truyền nhiễm gây ra
những thiệt hại trực tiếp cho chăn nuôi như tăng tỷ lệ chết, giảm năng suất, hạn chếthương mại, giảm giá tri thị trường và thường là không đảm bảo an toàn vệ sinh
thực phẩm (Dehove, 2012).
Bệnh truyền nhiễm là kết quả của sự tương tác các yêu tố bao gồm vật chủ (gia súc, gia cầm), yéu tố gây bệnh (vi rút, vi khuẩn ) và môi trường (không khí, nước, ) Bệnh là một vấn đề phức tạp Việc phòng chống, kiểm soát bệnh và bệnh
truyền nhiễm một cách hiệu quả đòi hỏi thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp với mục
tiêu cắt đứt sự tương tác giữa các yếu tổ Môi trường - Vật chủ - Mầm bệnh Môi trường đem lại cơ hội thứ 2 và là giai đoạn trung gian dé mầm bệnh có thé “sống sót, tồn tại và lan rộng” Đề kiểm soát được yêu tố này phải thực hiện các biện pháp như vệ sinh, khử trùng dé tiêu điệt mầm bệnh, đồng thời loại bỏ loại bỏ các yếu tố
Trang 19truyền lây Vật chủ phải được chăn nuôi đúng kỹ thuật, đảm bảo về sức khỏe, sử dụng vaccine phòng bệnh và các biện pháp cách ly, an toàn sinh học Mầm bệnh là
yếu tố chính, nó có thé sống sót lâu trong các môi trường da dang và nhân lên nhanh chóng ở các vật chủ khác nhau vì vậy cần phải thực hiện các biện pháp để loại bỏ
những con heo mắc bệnh, mang trùng.
1.1.1 Bệnh Lở mồm long móng
Bệnh lở mồm long móng gia súc là bệnh truyền nhiễm ở các loài động vật móng guốc chan, lây lan mạnh, gây ra bởi loài vi rút thuộc họ Picornaviridae, giỗng Aphthovirus Căn bệnh này được mô tả ban đầu vào thế kỷ 16 và là tác nhân gây bệnh cho động vật đầu tiên được xác định là virus, Sự bùng phát gần đây của bệnh
lở mồm long móng ở một số quốc gia không có bệnh lở mồm long móng, đặc biệt là Đài Loan vào năm 1997 và Vương quốc Anh vào năm 2001 (Marvin và Barry 2004) Bệnh gây thiệt hại nặng nề, lâu dai và hạn chế thương mại động vật và sản phẩm động vật gây ảnh hưởng kinh tế toàn cau.
Bệnh truyền lây nhanh, tỷ lệ nhiễm bệnh 100%, bệnh có thé truyền lây trực tiếp hoặc gián tiếp Lây trực tiếp do tiếp xúc giữa heo khỏe và heo mắc bệnh khi nhốt chung xảy ra qua đường hô hấp bởi vi rút dạng khí dung Lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, máng ăn, máng uống, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi, tay chân, quần áo người chăn nuôi bị nhiễm vi rút Bệnh lây lan từ vùng này sang vùng khác, lây từ nước này sang nước khác qua biên giới theo đường vận chuyên động vật, sản phẩm động vật ở dang tươi sống có mang mam bệnh (kể cả thịt ướp đông, da,xương, sừng, móng, sữa)
1.1.2 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp
PRRS là bệnh truyền nhiễm gây ra bởi vi rút PRRS, thuộc họ 4z/eviridae, nhánh Arterivirus, bộ Nidovirales Hội chứng rồi loạn sinh sản và hô hấp được ghi nhận đầu tiên trên thế giới vào năm 1987 ở Mỹ và lây lan sang Canada một năm sau
đó Virus PRRS được phân lập lần đầu tiên vào tháng 2 năm 1991 tại viện thú y
trung ương của Hà Lan (Pol và cs, 1991) Năm 1992, hội nghi quốc tế về sức khỏe gia súc đã được tô chức thú y thé giới nhất trí và công nhận bệnh bí hiểm này là Hộichứng roi loạn sinh sản và hô hap ở heo
Trang 20Năm 1990-1991 bệnh xuất hiện ở các nước Anh, Đức, Hà Lan, Pháp và Tây
ban nha Năm 1992 các nước Châu Á cũng ghi nhận các ca bệnh này Biến chủng virus PRRS mới là chủng độc lực cao (HP-PRRSV) xảy ra đầu tiên ở Trung Quốc (2006), sau đó lây lan nhanh chóng và gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho các nước láng giềng như Việt Nam (2007), Thái Lan (2010), Phillipines (2010), Lao,
Campuchia (2010), (Helen và cs, 2009; Zhou va cs, 2010)
Virus PRRS tiếp xúc và xâm nhập vào bề mặt mang nhay của niêm mac đường hô hấp, sinh dục và vết thương ở da (tiêm chích, sây sát, vết căn ) Vị trí đầu tiên virus nhân lên là các đại thực bào ở màng nhay, hạch amidan và hạch bach huyết, sau đó phân bố đến các cơ quan bạch huyết rồi cuối cùng đến các đại thực bảo ở các mô cơ quan Virus có thé nhân lên ở tế bào của tinh hoàn, bao gồm tinh tử
và tinh bào heo nhiễm bệnh (Meulenberg, 2000).
1.1.3 Dịch tả heo cỗ điển (CSF)
Bệnh Dịch tả heo cổ điển do virus thuộc giống Pestivirus, họ Flaviviridae gây
ra chỉ cho loài heo Dịch tả heo cổ điển có từ lâu đời và được mô tả lần đầu tiên vàonăm 1833 ở Ohio Hoa kỳ Năm 1921, sau khi phát hiện bệnh dịch tả heo Châu Phi
do một loài virus khác gây ra, các nhà khoa học đã dùng thuật ngữ “Dịch tả heo cô điển” nhằm phân biệt với bệnh dich tả heo Châu Phi Dịch tả heo cổ điển là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và rất dé lây lan Bệnh có tính chất toàn cầu và đang hiện diện khoảng trên 50 quốc gia Bắc Mỹ, Úc và New Zealand hiện không có dịchbệnh Vào những năm 1990, các đợt bùng phát dịch lớn xảy ra ở Hà Lan (1997),Đức (1993-2000), Bi (1990, 1993, 1994) va Ý (1995, 1996, 1997) Tại Việt Nam, Dich tả heo vẫn tồn tại phổ biến va là mối đe doa nghiêm trọng đối với ngành chăn nuôi heo (Nguyễn Ngọc Hải và Đỗ Tiến Duy, 2017) Năm 2014, bệnh dịch tả heo
cô điển đã xảy ra tại 17 tỉnh làm là 1.912 con heo mắc bệnh và số heo tiêu hủy là
894 con (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2014)
Bệnh có thé lây trực tiếp qua tiếp xúc giữa heo mắc bệnh và heo khỏe mạnh hoặc lây gián tiếp qua các chất bài tiết, qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyền hay do các động vật khác có mang mầm bệnh.
Trang 211.1.4 Bệnh dịch tả heo Chau Phi (ASF)
Bệnh dich tả heo Châu Phi (ASF) là một bệnh do vi rút gây ra ở heo, gây chết
cao và có thể chết gần 100% ở heo nhà (Linda Dixon, 2020) ASF là một trong những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và phức tạp nhất do vi rút gây ra, gây bệnh trên các loài heo ASF không chỉ đe dọa an ninh lương thực và thách thức sinh kế của người chăn nuôi heo và các bộ phận khác của chuỗi cung ứng, mà còn gây ảnh
hưởng tới nên kinh tế - xã hội và vệ sinh thực phẩm, gây ra những hạn chế thương
mại quốc tế, khu vực và quốc gia ASF đã làm giảm đáng kể nguồn cung protein động vật toàn cầu năm 2020 ở mức 10-20%, ảnh hưởng đến thương mại lương thực
và an ninh lương thực và sinh kế trên toàn cầu (Vesterinen, 2021)
Sự lây lan xuyên lục địa đầu tiên được mô tả ở Tây Ban Nha vào năm 1957 và
từ đó đến một số quốc gia ở Châu Âu, Trung Mỹ, Nam Mỹ Tuy nhiên, ngoại trừ
Sardinia (Ý), 6 dịch chỉ được kiềm chế trong thời gian ngắn và bị tiêu diệt vao giữa
những năm 1990 Sự lây lan xuyên lục địa thứ hai được báo cáo tại Geogria (2007).Sau đó, dịch bệnh lan sang Liên bang Nga và đến biên giới với Ukraine (Boklund
va cs, 2018) Dịch tả heo Châu Phi hiện là một dịch bệnh ở 24 quốc gia trên thế giới, bao gồm 11 quốc gia ở Châu Âu, 9 quốc gia ở Châu Á và 4 quốc gia ở ChâuPhi (OIE, 2019)
Tại Việt Nam, 6 dich ASF dau tiên đã được báo cáo vào đầu tháng 2 năm 2019
ở một tỉnh phía Bắc, Việt Nam và chủng nhiễm thuộc genotype II đã được chính thức báo cáo ngay sau đó, tương đồng 100% so với chủng của Trung Quốc (Le và
cs, 2019) Việt Nam có rất nhiều trang trại nhỏ quy mô hộ gia đình, điển hình là an toàn sinh học kém, cơ sở vật chất và chăn nuôi lạc hậu, và nhận thức thấp về các quy định thú y, góp phần chính trong việc xâm nhập, lây lan và duy trì của bệnh Vì thế, ngay sau khi xâm nhập vào nước ta, sự lây lan diễn ra khá nhanh, chỉ sau 3-4 tháng dịch đã lên đến đỉnh điểm và lây lan đến hơn 8.500 xã thuộc 63 tỉnh thành trong vòng 9 tháng tiếp theo Chỉ sau một năm, thiệt hại được báo cáo chính thức từ Cục Chăn nuôi và Cục Thú y do ASF gây ra là rất lớn, số heo mắc bệnh và tiêu hủy khoảng 5.9 triệu con (chiếm khoảng 23% tổng đàn) và chiếm khoảng 9% tông sản
lượng thịt heo được sản xuất trong cả nước.
Trang 22Đặc điểm mầm bệnh: Bệnh Dịch tả heo Châu Phi do vi-rút thuộc họ Asfarviridae, giông Asfarvirus, nhân lên trong tế bào chất của tế bao bị nhiễm La vi-rút có cau tạo phức tạp, kích thước khá lớn, có vỏ bọc ngoài (envelop) Dưới kinh hiển vi điện tử, đường kính trung bình của hạt vi-rút khoảng 200 nm Hạt vi rút gồmlõi nucleoprotein có đường kính khoảng 80 nm Bộ gien được bao bọc trong manglipid và được bao phủ bởi một capsid hình khối hai mươi mặt, được tạo thành từ1892-2172 capsome (Elsukova và cs, 2017).
Truyền lây: Vi-rút ASF có thé truyền lây trực tiếp từ heo rừng qua heo nha thông qua kí chủ trực tiếp là các loài ve ký sinh trên heo rừng Ngoài ra, có thể truyền lây qua thịt heo nhiễm vi-rút ASF Heo nuôi bị nhiễm vi-rút ASF có thé bài thải một lượng lớn vi-rút khi có dấu hiệu lâm sảng, qua nước bọt, nước mắt, dịch mũi, nước tiêu, phân, dịch âm đạo Vi-rút cũng có rất nhiều trong máu Vi-rút ASF
có thé ton tại rất lâu trong môi trường có nhiều đạm (thịt, máu, phan, tủy xương); và tồn tại nhiều tháng trong thịt đông lạnh Vi-rút ASF lây truyền chủ yếu qua đường miệng, đường mũi khi tiếp xúc với mầm bệnh, ngoài ra vi-rút ASF cũng có thé lây nhiễm qua các vết thương, đường máu Sự lây nhiễm giữa heo và heo xảy ra qua tiếp xúc trực tiếp với heo bệnh, hay qua các hạt khí dung ở khoảng cách gần, qua thức ăn, nước uống, chất độn chuồng nhiễm vi-rút.
Cơ chế gây bệnh: Các vị trí vi-rút ASF nhân lên chủ yếu là các tế bào don nhân và đại thực bảo của các hạch bạch huyết gần điểm xâm nhập của vi-rut nhất.
Vi-rút ASF cũng nhân lên trong các tế bào nội mô (Wilkinson và Wardley, 1978), tế bảo gan, tế bào biểu mô ống thận (Gómez-Villamandos và cs, 1995) Trong trường hợp tiếp xúc bằng miệng, các tế bào đơn nhân và đại thực bào của amidan và các hạch bạch huyết dưới hàm là liên quan đầu tiên Sau đó vi-rút theo đường máu hoặc
hệ thống hạch bạch huyết đến vị trí nhân lên thứ cấp như hạch bạch huyết, tủy
xương, lách, phổi, gan và thận.
Vi-rút huyết thường xuất hiện 4-8 ngày sau khi xâm nhập Các hạt vi-rút xâm nhập vào các tế bảo nhạy cảm bằng nội thực bảo thông qua thụ thể trung gian (Alcami va cs, 1989) và nhân lên trong các vùng riêng biệt của tế bào chất gan với
Trang 23nhân Các nghiên cứu về sự tương tác của vi-rút ASF với các tế bào đơn nhân va các đại thực bao cho thấy độc lực vi-rút phân lập đã phát triển các cơ chế dé trung hòa các đáp ứng của đại thực bào, từ đó thúc đây sự tồn tại và phân tán vi-rút trong
vật chủ và cơ chế sinh bệnh của vi-rút ASF (Franzoni va cs, 2017) Sự xuất huyết
quan sát thấy ở thê cấp tính phản ánh quá trình bệnh lý của các tế bào nội mô nơi rút đang nhân lên Ngược lại, xuất huyết ở thé bán cấp phản ánh chủ yếu sự gia tăng tính thấm thành mạch (Villamandos và cs, 1995) Giảm lympho bao ở thé cấp tính ASF có liên quan đến hiện tượng apoptosis tế bao lympho, chủ yêu ở vùng T của các hạch bạch huyết (Carrasco và cs, 1996) Hiện tượng apoptosis không liên quan đến sự nhân lên của vi-rút, vì chưa có bằng chứng về sự nhân lên trong các tế bào Thoặc B
vi-Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích: Heo rừng châu Phi mang mầm bệnh nhưng không biểu hiện triệu chứng lâm sang và thường không có bệnh tích Heo nhà và heo rừng châu Âu xuất hiện một loạt các dấu hiệu lâm sảng từ cấp tính đến mãn tính Thời gian ủ bệnh dao động từ 4 đến 19 ngày trong các trường hợp nhiễm tự nhiên nhưng chỉ có 2 đến 5 ngày trong các trường hợp gây nhiễm thực nghiệm, tùy thuộc vào liều lượng vi-rút và đường gây nhiễm (Dixon và cs, 2019) Biểu hiện lâm sang của ASF phụ thuộc vào độc lực của chủng phân lập, liều tiếp xúc và đường lây nhiễm Tỷ lệ mắc bệnh dao động từ 40 đến 85%, tùy thuộc vào độc lực của vI-rút,
đường phơi nhiễm và sự xuất hiện hoặc không có chảy máu ở các lỗ tự nhiên (tiêu
chảy ra máu, chảy máu mũi, ói ra máu) Vi-rút độc lực cao có thé gây ra tỷ lệ chết 90-100%, độc lực vừa gây ra 20-40% tỷ lệ chết ở động vật trưởng thành và 70-80%
ở động vật non và tỷ lệ chết khoảng 10-30% ở thể độc lực thấp (Sanchez và cs,
2015)
Các thé bệnh: Thể quá cấp của ASF heo có triệu chứng sốt cao >41°C, biếng
ăn và xuất huyết dưới da Chết sau 1-4 ngày ké từ khi dấu hiệu lâm sàng xuất hiện.
Ở thé cấp heo bệnh có triệu chứng sốt cao (41-42°C), mệt mỏi, biếng ăn, heo nằm
chồng lên nhau, thở nhanh, da sung huyết đến tím bam hoặc xuất huyết nhất là vùng bụng, các đầu mút, đi đứng không vững, chân sau yếu, có thé co giật Heo bệnh
Trang 24chảy dịch mũi trắng, đặc có thé lẫn máu, mắt có thé có ghén, niêm mạc sung huyết
nặng có thể xuất huyết, đau bung 61 mửa, một vài heo có hiện tượng bón hoặc tiêu
chảy có máu
Heo nái mang thai có thể sây thai mọi giai đoạn Heo bệnh thể cấp, sẽ chết trong vòng 7 ngày sau khi xuất hiện triệu chứng Heo chết ở thể cấp thường có thể trạng khá tốt Bệnh tích ghi nhận chủ yếu ở lách, hạch lympho, thận và tim Mô khám ghi nhận nhiều dịch màu nâu ở xoang ngực, xoang bụng, xuất huyết ở nhiều
cơ quan; lách sưng, nhồi máu, bở; hạch sưng xuất huyết; phổi phù chứa nhiều bọt khi cắt, khí quan day bọt có thé nhuốm máu; thận xuất huyết điểm; tim xuất huyết điểm, tụ huyết; da dày xuất huyết và có thé bị loét, ruột có thé xuất huyết, gan và túi mật sung huyết (Đỗ Tiến Duy va cs, 2018) Và ở thể mãn tính, heo có biéu hiện gầy
yếu, lông dai xơ xác Heo bị bệnh ASF thé mãn sẽ chết sau vài tuần hoặc vai tháng.
Bệnh tích đặc trưng được ghi nhận là viêm khớp, hạch sưng và suy thận (Đỗ TiếnDuy và cs, 2018)
1.2 An toàn sinh học (ATSH) trong chăn nuôi
1.2.1 Giới thiệu
Có nhiều cách định nghĩa về ATSH trong chăn nuôi Theo Amass và Clark (1999), An toàn sinh học (Bio-security) là sự kết hợp của tất cả các biện pháp khác nhau được thực hiện để giảm nguy cơ xâm nhập và lây lan của các tác nhân gây
bệnh ở trang trại Theo Crane vả cs (2008), ATSH trong chăn nuôi là các nguyêntắc, quy trình, biện pháp kỹ thuật hay thậm chí là những việc làm đơn giản nhằm ngăn ngừa sự truyền lây các tác nhân sinh học từ động vật sang động vật hoặc phát tán các tác nhân sinh học ra môi trường gây hại đến con người, gia súc và hệ sinh thái Ngày nay, ATSH được đặt trong mối quan hệ tổng thể giữa sức khỏe con
người, động vật, thực vật va môi trường (Hình 1.1)
Trang 25SỨC KHỎE VẬT NUÔI Secen sen 2
“eR ry ge————— TH v5t goat li gy hai đếnNà $ 5j vat nuôi do độc tố/gaiĐộc tố nấm mốc tir a“ ri = `Mém bệnh/ký sinh trùng
Toản ng tên coh Tên TA
đồng làm nhiễm bến loài vat ngoại lai gây gai thực phẩm N
Thực vật ngoại lại gây hại
< To — Teesds các vector gây bệnh trên
fray By treet nuôi người/động vật
Sâu bọ và thực vặt sang người ö
ngoại lai gây hại làm SỨC KHỎE
: banh roeenn) | ⁄ MÔI TRƯỜNG
SỨC KHỎE spore Động vật đồng vai
THỰC VẬT trò là vector truyền
‘NX A lay hoặc lưu cữu căn
t ® bệnh trên người
s ⁄ Dị ứng phấn hoa từ
gì khe lấn gây ra hen suyễn
(Philip, 2021)
Hinh 1.1 Méi quan hệ giữa sức khỏe con người, động vật, thực vật và môi trường
(Nguén: Philip, 2021) Thực hiện ATSH liên quan đến việc tập hợp các thái độ và hành vi dé giảm thiểu các nguy cơ trong tất cả các hoạt động liên quan đến chăn nuôi và chăm sóc
động vat ATSH thực hiện dựa trên sự phòng ngừa va chống lại các tác nhân gây
nhiễm ATSH có thé được chia thành 2 phan chính gồm ATSH bên ngoài (external biosecurity) nhằm mục đích ngăn chăn mầm bệnh xâm nhập vao đàn vật nuôi vàATSH bên trong (internal biosecurity) tập trung vao việc ngăn chặn sự lây lan củamam bệnh trong đàn vật nuôi Nói chung ATSH được coi là nền tảng của mọi chương trình nhằm kiểm soát dịch bệnh Mục đích kết hợp tất cả các biện pháp ATSH nhằm ngăn chặn sự xâm nhập, lây lan của mam bệnh, giúp động vật nuôi chống lại các mầm bệnh Từ đó hiện thực hóa mục đích chăn nuôi là tạo ra các sản phẩm chất lượng, an toàn cho người tiêu dùng và mục tiêu lợi nhuận của người chănnuôi
Cơ sở khoa học thực hiện ATSH trong chăn nuôi là phá vỡ mối tương tác giữa
các yếu tố trong vòng truyền lây bệnh truyền nhiễm gồm nguồn bệnh (mầm bệnh),thú cảm thụ (vật chủ), và môi trường; với ba trụ cột trong nguyên lý thực hiệnATSH cơ bản áp dụng trong trang trại chăn nuôi là cách ly, làm sạch và khử trùng
11
Trang 261.2.2 Các con đường truyền lây mầm bệnh
Theo tổ chức Lương Nông Thế giới (FAO) và Tổ chức Sức khỏe Động vật Thế giới (OIE) (2010), mầm bệnh truyền lây trong quan thé heo qua các con đường chính như truyền lây trực tiếp do tiếp xúc giữa heo mang mầm bệnh và heo khỏe; truyền lây gián tiếp qua tinh dịch, không khí, con người, phương tiện vận chuyên, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, nước uống, phân, chuồng trại ban, động vật hoang dã, các loài chân đót và thú nuôi khác.
1.2.2.1 Truyền lây trực tiếp
Xác suất cao nhất để đưa mầm bệnh mới vào là động vật (Barceló & Marco,
1988) Tiếp xúc giữa heo mang mam bệnh va heo khỏe là con đường phổ biến nhất
truyền lây bệnh trong đàn (FAO/OIE/WB, 2010) Đối với truyền lây cùng loải, sự
truyền lây mầm bệnh được quan tâm ở hai dạng là truyền ngang và truyền đọc.
Theo Zimmerman và cs (2012), truyền ngang xảy ra khi heo khỏe tiếp xúc trực tiếp với heo mang mầm bệnh hoặc heo khỏe tiếp xúc với phân, các dịch tiết, các chất bài thải của heo mang mầm bệnh Các bệnh có khả năng truyền lây bằng cách
nảy gồm: bệnh dịch tả heo châu Phi, bệnh giả dại, Hội chứng rối loạn hô hấp và
sinh sản, bệnh dich tả heo cổ điển, bệnh cúm heo, bệnh lở mồm long móng, bệnh mụn nước trên heo, các bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida, Mycobacterium spp Brucella suis, Clostridium perfringens, Streptococcus spp; các bệnh do xoắn khuan Leptospira spp va cac bénh ky sinh tring.
Truyền dọc là phương thức truyền từ me sang con, phương thức nay có thé truyền lây ở giai đoạn bào thai hoặc trong quá trình sinh đẻ và giai đoạn heo con theo mẹ Các bệnh truyền từ heo mẹ sang heo con gồm: bệnh giả dại, Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản, bệnh viêm não Nhật Bản, bệnh do vi khuẩn Mycobacterium
spp., Clostridium perfringens, A pleuropneumoniae, Bordetella bronchiseptica,
Brucella suis, Mycoplasma spp, Streptococcus spp., Staphylococcushyopneumoniae Trong đó, bệnh giả dai, Hội chứng rối loạn hô hap va sinh san và các bệnh do vi khuan Brucella suis, Mycobacterium spp có thé truyền qua nhau thai(Zimmerman và cs, 2012)
Trang 271.2.2.2 Truyền lây gián tiếp
a Truyền lây mầm bệnh qua không khí
Vi sinh vật có thé tồn tại riêng lẻ trong không khí, tuy nhiên chúng có xu hướng kết hợp trong các hạt khí dung Các hạt khí dung trong không khí là phương tiện giúp mầm bệnh kéo dài thời gian tổn tai trong không khí và tăng khả năng phát tán, lây nhiễm mầm bệnh cho động vật qua đường không khí Theo FAO/OIE/WB (2010) khả năng truyền lây mầm bệnh bằng con đường không khí giữa các trang trại phụ thuộc vào nhiều yếu tổ như cấu tao của mầm bệnh, điện tích trại, lượng khí dung hoặc lượng bụi, điều kiện thời tiết và các điều kiện về địa lý.
Bảng 1.1 Một số bệnh trên heo truyền lây qua không khí
Bệnh % độ âm tương đối Sức sống và những nhân to gia
cho sự tồn tại tốt nhất tăng sự lây nhiễm Bệnh Lo mồm long >60 Độ am tương đối 60%, tốc độ gió móng 10m/s, mầm bệnh có thé tồn tại
để phát tán trên 100kmBệnh Giả dại ở heo 5S Sự phát tan của virut Gia dai có
thể lên đến 9km
Bệnh Cúm heo Virut cúm người và cúm heo tồn
tại đến 15 giờ ở mức độ âm tương
đối khoảng 15% và 21°C Hội chứng rối loạn hô Nhiệt độ thấp, độ âm cao và tốc.
13
Trang 28(Hernandez và cs, 2012).
b Truyền lây mầm bệnh qua nguồn nước
Nước là yếu tố thiết yếu trong chăn nuôi, ngoài vai trò cung cấp nước uống
cho động vật thì còn đóng vai trò quan trọng trong thực hiện ATSH, là biện pháplàm sạch được ưu tiên trước khi sử dụng các hóa chất dé tiêu diét mầm bệnh Nước uống ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vật nuôi nên rất được quan tâm Tuy nhiên
đôi khi chúng ta quá chú trọng đến việc kiểm tra chất lượng nước tại nguồn hoặc xử
lý tại các bé chứa mà bỏ quên xử lý các hệ thống ống dẫn Trong lòng các ống dẫnnước thường có lớp mang sinh học (biofilm) là tập hợp các vi sinh vật dính lại vớinhau và dính chặt vào bề mặt ống dẫn nước Biofilm có thể chứa nhiều loài sinh vật khác nhau như vi khuẩn, protozoa, nam, tảo; mỗi nhóm sẽ có những hoạt động chuyên hóa riêng và tạo ra vũ khí hóa học để bảo vệ chúng chống lại các chất diệt khuẩn cũng như kháng sinh.
Nước
Thành ống nước
Vi khuẩn nỗi tự do
MÀNG SINH HỌC
Vi khuẩn Liên quan đến Màng sinh học De, of
Hình 1.2 Biofilm trong lòng ống dẫn nước (nguồn: Internet) Một số mam bệnh lây truyền qua nguồn nước như: vi rút gây bệnh giả dai(Pseudorabies), vi rút gay bệnh mụn nước trên heo (swine vesicular disease, SVD),xoắn khuân gây bệnh kiét ly (Brachyspira hyodysenteria), xoắn khuan gây bệnh viêm ruột - xuất huyết - vàng da (Brachyspira pilosicoli), vi khuan Brucella suis,
Trang 29Erysipelothrix rhusiopathiae, Leptospira spp., Salmonella spp., E coli nguyên sinhđộng vat Toxoplasma gondii, Cryptosporidium spp (Zimmerman va cs, 2012).
Dé dam bảo nguồn nước sử dung trong chăn nuôi heo cần thực hiện các biện pháp như lắp đặt các hệ thống lọc nước trước khi sử dụng; định kỳ vệ sinh, khử trùng hệ thống bề chứa; định kỳ xét nghiệm mẫu nước tại các điểm đầu nguồn và tại vòi heo uống Từ đó có các biện pháp xử lý đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch cho heo uống.
c Truyền lây mầm bệnh qua thức ăn
Thức ăn và các thành phần được xác định là những con đường mới cho sự lây lan của bệnh virus xuyên biên giới, xác định nguy cơ thức ăn đối với các bệnh động vật ngoại lai khác, bao gồm cả vi-rút ASF, trở thanh ưu tiên của ngành chăn nuôi heo Hoa Kỳ (Dee và cs, 2020) Thức ăn bị ô nhiễm đã được chứng minh là nguồn
gốc gây ra đợt dịch tiêu chảy cấp trên heo ở Mỹ năm 2014 (Pasick và cs, 2014; Bowman và cs, 2015) Các sản phẩm bột huyết bị nhiễm vi-rút ASF được sử dụng
làm chất phụ gia thức ăn chăn nuôi được xem là những yếu tố góp phần làm lây lan dịch bệnh ở Trung Quốc (Zhai và cs, 2019).
Các tác nhân gây bệnh có thé truyền lây cho heo qua đường thức ăn đã được biết đến như vi rút gây bệnh dich tả heo, vi rút LMLM, rút gây bệnh mụn nước trênheo, các loại ký sinh trùng như Toxoplasma gondii, Cryptosporidia spp.,Balantidium coli và các loại nội ky sinh trùng như giun đũa (Ascaris suum), giunkết hạt (Oesophagostomum spp.), giun xoăn (Trichinella spp.), san lá ở phôi(Paragonimus spp.) (Zimmerman va cs, 2012)
Nền nông nghiệp toàn cầu đã tiến một bước dài trong việc nhận ra và chap
nhận rủi ro thức ăn và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là phương tiện lây lan dịch
bệnh trong nước và xuyên biên giới Khái niệm 'an toàn sinh học thức ăn chăn nuôitoàn cầu' đang nổi lên và có nhiều sự hợp tác giữa ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi và doanh nghiệp chăn nuôi dẫn đến nghiên cứu sâu hơn sẽ nâng cao độ đánhgiá chính xác các rủi ro và ngăn chặn nó
15
Trang 30d Lay truyền mầm bệnh từ loài gam nhắm, côn trùng và động vật hoang dã
Con đường truyền lây bệnh qua động vật hoang da và các loài gam nhấm thường khó kiểm soát hơn truyền lây qua con người (Pritchard và cs, 2005) Động vật gam nhấm có thé là vật mang nhiều mầm bệnh ảnh hưởng đến heo, chăng hạn
như Salmonella, Leptospira, Yersinia pseudotuber tuberculosis, Toxoplasma gondii
, Campylobacter spp., Brachyspira spp, Lawsonia intracellularis (Backhans va cs,
2015)
Rudi trong trang trại cũng là tác nhân truyền bệnh đáng chú ý thông qua việc làm ô nhiễm nguồn thức ăn, chích hút máu và phát tán mầm bệnh cơ giới Các vi sinh vật truyền qua ruồi đã được biết đến trong trại heo như Porcine Circovirus(Blunt và cs, 2011), PRRSV (Perez va cs, 2015)
Các loài chim hoang dã thường tim cach vào trong trai để tìm kiếm thức ăn và trở thành véc tơ truyền một số bệnh theo con đường sinh học hay cơ giới Các bệnh
do chim truyền lây cho heo có thé nhắc đến là bệnh do Bordetella spp Mycobacterium avium, E rhusiopathiae, vi rút gây bệnh dich tả heo, PRRS, cúm,TGE ŒAO/OIE/WB, 2010)
Heo rừng đã được Zimmerman và cs (2012) nhắc tới trong nghiên cứu của mình như là vật truyền lây một số bệnh khi có sự tiếp xúc với heo nhà hay qua việc lai tạo giống ví dụ như bệnh dịch tả heo, dich tả heo Chau Phi, gia dại Bên cạnh đó, heo rừng cũng được cho là có khả năng mắc và truyền bệnh LMLM cho heo nhà(ŒAO/OIE/WB, 2010)
e Lan truyền mầm bệnh từ con người
Mỗi trang trại tùy thuộc vào quy mô và mục đích động vật được nuôi thì đều
có rất nhiều lượt người ra vào như công nhân của trang trại, bác sĩ thú y, công nhân sửa chữa, vận chuyền thức ăn chăn nuôi Đây là một trong những véc tơ truyền lây quan trọng Con người và phương tiện giao thông có thể là những con đường quan trọng dẫn đến việc đưa các bệnh mới vào trang trại (Dee va cs, 2004; Elbers va cs,2001; Lowe va cs, 2017)
Kiêm soát con người mà chủ yêu là khách tham quan vào trai và công nhân
Trang 31làm việc trong trại là tiêu chí mà các nhà khoa học thường xuyên đề cập khi nói về ATSH để kiểm soát các bệnh nguy hiểm trên heo (Rose và cs, 2012; Alcrudo và cs, 2009; Zhang va cs, 2013) Các bệnh có thé lây nhiễm cho heo từ khách tham quan
có thể kế đến như bệnh dịch tả heo, LMLM, bệnh đo Rubulavirus, bệnh do vi khuẩn
B hyodysenteria (Zimmerman va cs, 2012) Đối với khách tham quan thì các biện pháp như hỏi thông tin những nơi đã đến trước đó, tắm và thay quần áo sạch, mang ủng riêng của trại và thực hiện đúng quy trình sát trùng của trại được áp dụng dé hạn chế nguy cơ truyền bệnh vào trại (Pritchard va cs, 2005) Ngoài ra, Zhang và cs
(2013) còn cho rằng khách tham quan của những trại lân cận cũng cần được kiểm
soát dé tránh mang mầm bệnh đến gan trại.
Công nhân trong trại có thể mang vào trại hoặc phát tán mầm bệnh thông qua quan áo, giày dép, tay hoặc bài thải mầm bệnh thông qua đường niêm mạc mũi như
ho, hắt hơi sau khi những công nhân này mắc bệnh hoặc đôi khi nhiễm nhưng không có triệu chứng của bệnh Nguy cơ công nhân mang mầm bệnh từ bên ngoàivào trại tăng lên khi họ hoặc gia đình của họ có nuôi heo bên ngoài trại (FAO/OIE/WB, 2010) Do đó, công nhân cần được trang bị các kiến thức về ATSH, hiểu biết về nguy cơ của mình đối với việc quan lý dich bệnh trong trại Công nhân làm việc trong trại heo đã được chứng minh là có thé bị nhiễm và lây truyền các vi khuẩn mang gen đề kháng kháng sinh, như gen đề khang methicillin của vi khuẩn Staphylococcus aureus, khả năng này tăng lên khi trại sử dụng nhiều thuốc khángsinh (Huang và cs, 2014)
Những người buôn bán heo được coi là yếu tổ nguy cơ quan trọng trong việc làm lây nhiễm và gieo rắc các mầm bệnh nguy hiểm hoặc liên quan đến các dịch địa phương Nguy cơ này tăng lên khi họ tiếp xúc trực tiếp với heo trong quá trình muabán va tinh trạng nay thường xảy ra trên các trại heo có quy mô nhỏ (Schembri va
cs, 2015)
f Lan truyền mầm bệnh từ dụng cụ chăn nuôi và phương tiện vận chuyển
Phương tiện vận chuyên ra vào trại đã được xác định là yếu tổ nguy cơ củanhiêu bệnh vì mâm bệnh có thê bám dính vào xe hay quân áo của lái xe Đặc biệt,
17
Trang 32khi phương tiện đó vận chuyền heo hoặc thú chết (FAO/ OIE/WB, 2010) Một số bệnh lây truyền qua phương tiện vận chuyên có thể kế đến như bệnh dich tả heo, PRRS, bệnh do Rubulavirus, bệnh do vi khuẩn B hyodysenteriae, E.coli, Salmonella spp (Zimmerman va cs, 2012), ASF, TGE, bénh do vi khuẩn 4.pleuropneumoniae, Streptococcus suis (F AO/ OIE/WB, 2010).
Dụng cu chăn nuôi và chuồng trai ban cũng là nơi lưu giữ va làm lây lan một
số bệnh trên heo như bệnh ASF, AD, PRRS, LMLM, và trứng của các loại giun đặc biệt là giun đũa (Zimmerman va cs, 2012) Pritchard va cs (2005) cho rằng phương tiện vận chuyền và các thiết bị chăn nuôi như ủng là những đối tượng cần khử trùng can thận dé hạn chế các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên heo Zhang va
es (2013) cho rang dụng cụ chăn nuôi cần được trang bị riêng cho từng khu vực hoặc dãy chuồng Thậm chí các vật dụng như kim tiêm chỉ nên dùng chung trong từng ô chuồng để hạn chế lây lan những bệnh qua đường máu như bệnh doMycoplasma spp., bệnh PRRS (Zimmerman va cs, 2012)
1.3 Lược duyệt một số ứng dụng dé đánh giá ATSH
Hiện nay có một sé phan mềm ứng dụng để đánh giá mức độ ATSH tại các
trang trại chăn nuôi Các nhà nghiên cứu từ Đại học Ghent đã phát triển hệ thong cham diém ATSH Biocheck.UGent TM va céng ty Boehringer Ingelheim da phat triển một phần mềm ứng dụng tên Combat ASF.
1.3.1 Phần mềm đánh giá ATSH BioCheck-Ugent
Phần mềm Biocheck.UGent TM là công cụ đánh giá ATSH thông qua điểm số
gồm hệ thống 109 câu hỏi được chia thành 2 phần: () các biện pháp ATSH kiểm
soát mầm bệnh từ bên ngoài và (ii) các biện pháp ATSH kiểm soát mầm bệnh bêntrong trại
Các chỉ tiêu ATSH nhằm kiểm soát mầm bệnh từ bên ngoài trại được chia thành các nhóm chỉ tiêu gồm: vận chuyên động vật, phân và xác thú chết, nguồn cung cấp nước, thức ăn, và các trang thiết bị, kiểm soát con người, kiểm soát chim
và động vật gam nham, vị trí và môi trường xung quanh trại Các chỉ tiêu ATSH
nhăm kiêm soát việc lan tràn các mâm bệnh trong trại được chia thành các nhóm chỉ
Trang 33tiêu gồm: quản lý dịch bệnh, chăm sóc heo nái đẻ và heo con theo mẹ, chăm sóc heosau cai sữa, chăm sóc heo thịt, tách biệt các khu nuôi và dùng riêng dụng cụ chănnuôi, vệ sinh và sát trùng Mỗi nhóm chỉ tiêu có mức điểm tính theo tỷ lệ % (tối thiểu là 0% và tối đa là 100%) ATSH kiểm soát mầm bệnh từ bên ngoài và kiểm soát mầm bệnh bên trong trại cũng được tính theo tỷ lệ % Điểm số Điểm số ATSH chung là điểm trung bình của hai phần chỉ tiêu này.
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá ATSH theo BioCheck.Ugent®
n I thắc š
Quản lá ue an Quan ly heo con sau
3 nước uông, va dụng 7 Lạ 6
cai sữa cụ
Nhâ à khách
4 ae Ch Quan ly heo thit 6
tham quan
l n lý vê sinh gil
Kiêm soát động vật, Khấu xu hệ 5
1.3.2 Phần mềm đánh giá ATSH Combat ASF
Phần mềm Combat ASF là công cụ đánh giá ATSH được phát triển bởi tập
đoàn Boehringer Ingelheim, giúp cho người chăn nuôi đánh giá lại những khía cạnh
ATSH cần phải được cải thiện trong trang trại Ứng dụng sử dụng hệ thong bộ câu
Trang 34hỏi ngắn dựa trên những kiến thức khoa học về ASF kết hợp cùng những kinh nghiệm thực tế, nhằm giảm thiểu kha năng bi lây lan bệnh ASF cho trang trại Hệ thống gồm 35 câu hỏi được chia làm 6 mục chính, mỗi câu hỏi sẽ đưa ra các mức độ rủi ro dich bệnh từ thấp đến cao.
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu đánh giá ATSH theo Combat ASF
STT Các nhóm chỉ tiêu Nội dung Số
của Combat ASF cau
hỏi
1 Phần động vật — Đánh giá khả năng lây lan ASF qua tiếp 4 heo xúc trực tiếp, cũng như khả năng lưu cữu
mam bệnh qua động vật sông.
2 _ Phần vận chuyên Đánh giá khía cạnh phương tiện vận 6
chuyển vì phương tiện có khả năng vận chuyển heo mang trùng và có thể lây lan qua trại khác, vì virut ASF có kha năng dékháng cao với môi trường
3 Phan quan lý Đánh giá hoạt động chan nuôi trong trai là T7
rat quan trọng trong việc ngăn ngừa ASFlây lan vào trong đàn
4 Phan con người Công nhân và nhân viên làm việc có thể 7
ảnh hưởng đến sự rủi ro lây lan bệnh củatrại
5 Phần thức ăn: Vi-rut ASF có thé tồn tại trong thức ăn 4
thừa ở nhà bếp, nhà hàng, quán ăn có chứa thành phần thịt heo bị nhiễm bệnh
6 Phan vi tri: Trang trại nam gần bên với trại bị nhiễm 7
bệnh, hoặc trại có khả năng tiếp xúc với
heo rừng có nguy cơ bị lây nhiễm bệnh
cao.
Trang 351.3.3 Các quy chuẩn, quy định của Việt Nam về an toàn sinh học trong trang
trại chăn nuôi heo
Hiện nay, Việt Nam đã ban hành ba văn bản cấp Trung ương liên quan đến ATSH của các trang trại chăn nuôi heo, gồm có Thông tư số 04/2010/TT- BNNPTNT ngày 15 tháng 01 năm 2010 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi heo ATSH (QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT) và điều kiện trại chăn nuôi gia cam ATSH (QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT), quy định các điều kiện về ATSH đối với trang trại chăn nuôi heo và gia cầm trong phạm vi cả nudc;
Quyết định 4653/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 11 năm 2015 ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho các trang trai chăn nuôi gia súc gia cầm đăng
ký chứng nhận VietGAHP ở Việt Nam; và Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở
an toàn dịch bệnh động vật
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá ATSH theo các quy định tại Việt Nam
Quy chuẩn kỹ Thực hiện quy trình thực hành Trang trai chăn nuôi thuật Quốc gia về chăn nuôi tốt (VietGAHP) an toàn dịch bệnh
điều kiện trại
chan nuôi heo
ATSH
Vị trí, địa điểm Địa điểm Địa điểm chăn nuôi
Yêu cầu về chuồng Bố trí khu chăn nuôi Thiết kế chuồng trại, trại kho, thiết bị chăn nuôi
Yêu câu vê con Chuông trại và thiết bị chănnuôi Vệ sinh tiêu độc, khửgiông trùng trong cơ sở chăn
nuôiThức ăn, nước Giông và quản lý giông Quản lý con giông
uông
Chăm sóc, nuôi Vệ sinh chăn nuôi Nguôn nước sử dụng
dưỡng trong chăn nuôi
21
Trang 36Quy chuẩn kỹ Thực hiện quy trình thực hành Trang trại chăn nuôi thuật Quốc gia về chan nuôi tốt (VietGAHP) an toàn dịch bệnh
điều kiện trại
chắn nuôi heo
ATSH
Vệ sinh thú y Quản lý thức ăn, nước uống Quản lý chất thải chăn
nuôi
Xử lý chất thải và Quản lý vận chuyên Giảm sát dịch bệnh
bảo vệ môi trường
Chăn nuôi heo
ATSH do cơ sở
chăn nuôi tự công
và
Sởvà
trườngKiêm soát động vật và côn trùng gihại
Quản lý nhân sựGhi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm
Tự kiểm tra
Khiéu nại và giải quyét khiêu nai
Tổng có 45 chỉ tiêu đánh giá.
Trang trại thực hiện 31 chỉ tiêu bắt
buộc và 7/14 chỉ tiêu khuyến khích trở lên là các trang trại đủ điều kiện để được chứng nhận.
Tiêu chuẩn của VietGAHP
được các tô chức tư nhân có đủ
điều kiện hoạt động chứng nhận vàchịu giám sát của Cục Chăn nuôi
Tổng cộng có 39 chỉtiêu Các chỉ tiêu đượcchia làm 4 mức đánh
giá “Đạt — lỗi nhẹ - lỗi nặng nghiêm
trọng”, sở đượcchứng nhận an toảndịch bệnh khi đạt từ
lý, giám sát của CụcThú y
Trang 37Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu
Sử dụng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá ATSH tại các trang trại chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh Bình Phước dé xác định tính hiệu quả, tin cậy và giá trị từ thực tiễn.
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Bộ chỉ tiêu đánh giá ATSH của phần mềm ứng dụng hoạt động trên hệ điềuhành 1OS, android
- Các trang trại chăn nuôi heo quy mô vừa và quy mô lớn Tổng số trang trại nghiên cứu khoảng 30 trang trại Trong đó gồm 20 trang trại quy mô vừa (eo thit
từ 150-1.500 con hoặc heo nải từ 60 — 600 con) và 10 trang trại quy mô lớn (heothự trên 1.500 con hoặc heo nai trên 600 con)
23
Trang 382.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Xây dựng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X để đánh giá ATSH tại trang trại chăn nuôi heo một cách chính xác, thuận tiện, nhanh chóng, tiếp cận từ truyền thống đến hiện đại hoạt động trên hệ điều hành iOS, android.
Nội dung 2: Sử dụng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá mức độ ATSH các trang trại chăn nuôi heo dé xác định tính hiệu qua, tin cậy và giá trị từ thực tiễn.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Xây dựng phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá ATSH
cho trang trại chăn nuôi heo
Mục tiêu: Ứng dụng được tạo ra nhằm tối ưu hóa cho người chăn nuôi trong việc đánh giá ATSH trang trại của mình Phần mềm được cài đặt trên điện thoại thông minh giúp cải thiện về van đề thời gian xử lý, việc đánh giá cũng có thé thực hiện mọi lúc mọi nơi và cho ra kết quả nhanh nhất, lưu trữ, báo cáo thuận tiện Kết quả đánh giá biểu thị bằng mức độ % điểm an toàn sinh học của trại cũng như hệ thống nhận xét và cách khắc phục vấn đề giúp người chăn nuôi phát hiện lỗ hồng an toàn sinh học trong trại và biện pháp khắc phục tối ưu hơn
Thiết lập bảng các chỉ tiêu, câu hỏi đánh giá ATSH cho trang trại heo
Phần mềm đánh giá ATSH PigHealth Security-X được phân chia theo 2 hình thức đánh giá: 1 Đánh giá theo mô hình truyền thống, gồm 8 yếu tổ như vị trí trang
trai, Thực hành chan nuôi, Quản lí con người, Vector vận chuyền, Vector con
người, Vector động vật, Vector vật dụng - vật tư va Vector thức ăn và 2 Đánh giátheo mô hình hiện đại, gồm ATSH bên ngoài trại và bên trong trại với phân định rõ
3 vùng của một trang trại ATSH mới (Vùng nguy cơ, Vùng đệm và Vùng sạch)
Trang 39Khái niệm an toàn sinh học mới
Thói quen cũ
Chuyển động của + + `” hơn
Phương tiện, vật tư, Fra} Lò mổ
Thiết bị và khách tham quan L TEEH) aj
An toan sinh học mới ving [@ wssen
Hạn chế di chuyển phương tiện, vật tư, thiết bị và khách ra vào khu
Thực hiện các biện pháp cách ly tại vùng đệm.
Tạo các khu vực sạch tại ĐỀ ving rủiro © ving aem © sang sach
Tang cường vệ sinh và nang cao ý thức của công nhân tại trang trai
2) PoP
Hình 2.1 Khai niệm an toàn sinh học mới (nguồn: Yan and Li, 2020)
Xây dựng bảng câu hỏi đánh giá ATSH đối với trại heo bằng cách lược duyệt các công trình khoa học về ATSH đối với các trang trại chăn nuôi heo Nguồn tài liệu được tìm kiếm trên hệ thống internet, các trang web PubMed, Google scholar,Veterinary research và quy trình ATSH của các công ty chan nuôi
Nguồn tài liệu sau khi được tìm kiếm sẽ lựa chọn các tài liệu liên quan trực tiếp đến ATSH trang trại chăn nuôi heo và nghiên cứu nội dung các tài liệu đã lựa chọn dé chon lọc các chỉ tiêu quan trọng trong ATSH trang trại đưa vào bảng câu
hỏi
Các câu hỏi được xây dựng các nội dung lựa chọn để trả lời có tính chất định
tính hay định lượng và kèm theo các nhận xét, khuyến cáo giải pháp khắc phục.
Đánh giá điểm cho từng câu hỏi nhằm đưa ra mức độ bảo đảm ATSH tại các trang trại chăn nuôi và có các khuyến cáo kèm theo Mức điểm của mỗi câu trả lời sẽ dựa vào mức độ quan trọng, tần suất xảy ra và khả năng khắc phục đối với từng chỉ tiêu.
Kết quả đánh giá biéu thị bằng mức độ % điểm an toàn sinh học của trang trại.
Sắp xếp các câu hỏi theo 02 hình thức đánh giá: Hình thức 1 theo cách tiếp cận
25
Trang 40truyền thống, đánh giá các nhóm gồm: Vị trí và cấu trúc; Thực hành chăn nuôi tốt; Quản lý trang trại; Vận chuyền; Thiết bị chăn nuôi; Kiểm soát côn trùng và chim; Kiểm soát thức ăn, nước và thiết bị liên quan; Yếu tố con người Hình thức 2 theo
mô hình trang trại chăn nuôi ATSH hiện đại, đánh giá ATSH bên trong và ATSH
bên ngoài;
Ba khu riêng biệt: khu vực rủi ro (1: khu vực rửa xe, phòng khử trùng người,
bãi đỗ xe; 2: khu vực nhà kho và phòng cách ly thiết bị mới; 3: khu nhà khách và khu kiểm dịch; 4: hệ thống chứa silo; 5: khu xử lý phân, nhau thai, nước thải và khí sinh học; 6: khu bốc đỡ heo), khu vực vùng đệm (7: khu ở, văn phòng quản trị, và phòng khử trùng người; §: khu vực kiểm dịch heo mới đến), và khu vực vùng sạch (9: chuồng heo đực và chửa; 10: chuồng đẻ, 11: khu cho heo cai sữa và vỗ béo).
Thực hiện phần mềm ứng dụng PigHealth Security-X đánh giá ATSH cáctrang trại heo
Phối hợp thực hiện với công ty công nghệ để viết phần mềm PigHealth Security-X chạy trên các hệ điều hành iOS, android