TÓM TẮTĐề tài nghiên cứu “Đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ ở rừng tựnhiên lá rộng rụng lá nghèo tại khu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận” được thựchiện tại khu vực huyện Bác Ái, tỉnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG ĐẠI HOC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH
Hie 3k 3k ois 3k 3k 3k 3k sắc 3k 2 3 3€ sự
VÕ HONG CAM VAN
ĐẶC DIEM CẤU TRÚC VA ĐA DẠNG LOÀI CAY GO
O RUNG TỰ NHIÊN LA RONG RUNG LA NGHEO TAI KHU VUC BAC AI, TINH NINH THUAN
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC LAM NGHIEP
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG ĐẠI HỌC NÔNG LAM TP HO CHÍ MINH
33k 3k 3k 3É fe 2 3É ie 3< 3k fe 2s 3É 2g 3€ oie fe ois 3k 2s 3k 3k 2s 3k
VÕ HONG CAM VAN
ĐẶC DIEM CAU TRÚC VA DA DẠNG LOÀI CÂY GO
O RUNG TU NHIEN LA RONG RUNG LA NGHEO TAI KHU VUC BAC AI, TINH NINH THUAN
Trang 3ĐẶC DIEM CÁU TRÚC VÀ DA DẠNG LOÀI CÂY GO Ở RUNG
TỰ NHIÊN LÁ RỘNG RỤNG LÁ NGHÈO TẠI KHU VỰC
BAC AI, TINH NINH THUAN
VO HONG CAM VAN
Hội đồng cham luận văn:
TS PHAN MINH XUÂNTrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
TS LÊ BÁ TOÀNHội KH- KT Lâm nghiệp TP Hồ Chí Minh
TS HUỲNH ĐỨC HOÀNBQL Rừng Phòng Hộ Cần Giờ
TS LA VĨNH HẢI HÀTrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Trang 4LÝ LỊCH CÁ NHÂN
Tôi tên là Võ Hồng Câm Vân, sinh ngày 26 tháng 9 năm 1981 tại xã Dakia,huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Hiện đang sống ở khu phố 6, phường Phước
My, thành phố Phan Rang — Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Tốt nghiệp phổ thông năm 2000 tại TTGDTX huyện Phước Long, tinh BinhPhước; Tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, năm 2005chuyên ngành Sinh Hóa.
- Từ tháng 10 năm 2020 tôi theo học Cao học chuyên ngành Lâm học tại
Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: Võ Hồng Cẩm Vân, 228/5/3b đường 21/8, khu phố 6,phường Phước Mỹ, thành phố Phan Rang — Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Điện thoại: 0817118178
Email: vhcamvan.thptthapcham@ninhthuan.edu.vn
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Võ Hông Câm Vân xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
tôi Các sô liệu nêu trong luận văn là trung thực và các kêt quả nghiên cứu chưa
từng được công bố trong bat kỳ công trình nào khác
Học viên
Võ Hồng Cam Vân
Trang 6CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu tôi đã nhận được sự hướng dẫn
và giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Minh Cảnh Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thànhđến Thay
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Trường Đại học NôngLâm thành phố Hồ Chí Minh, quý Thầy, Cô Khoa Lâm nghiệp đã tạo điều kiện chotôi học tập, thực hiện nghiên cứu đề tài này
Tuy nhiên, do khả năng có hạn nên tôi không thể tránh khỏi những thiếu sótngoài ý muốn Rất mong quý Thay và Hội đồng đóng góp ý kiến giúp đề tài nghiêncứu được hoàn thiện hơn.
Tp.HCM, ngày 16 tháng 5 năm 2023
Học viên
Võ Hồng Cam Vân
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Đặc điểm cấu trúc và đa dạng loài cây gỗ ở rừng tựnhiên lá rộng rụng lá nghèo tại khu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận” được thựchiện tại khu vực huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận từ tháng 7/2022 đến tháng 3/2023.Mục tiêu của dé tài là xác định đặc điểm cấu trúc rừng, tính đa dạng của hệ thực vậtthân gỗ và đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển tài nguyên thực vật tại khu vựcnghiên cứu Đề tài tiến hành điều tra đo đếm cây thân gỗ có D,3 > 6 cm trong 12 6tiêu chuẩn, diện tích mỗi 6 là 1.000 m’ (50 m x 20 m) Do đếm cây tái sinh trong 60
6 dang ban (5 m x 5 m) Sử dung các phần mềm Microsoft Excel 2010, StatgraphicsCenturion XV.I, Primer 6.0, Mapinfo 15.0, Mapsource, Global Mapper 22.0 dé
xử lý số liệu và thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tại khu vực nghiên cứu đã xác định được
tổ thành rừng gồm có 38 loài trong đó có 6 loài ưu thế và đồng ưu thé là Cam xe,Cam liên, Ca chí, Dầu đồng, Chiêu liêu 6i và Cóc rừng, chiếm tỉ lệ tổ thành là71,1% Độ hỗn giao của rừng tại khu vực nghiên cứu ở mức thấp Phân bố % số câytheo cấp đường kính D¡; có dang ham phân bố Khoảng cách (y = 0,368; a =0,519) Phân bố % số cây theo cấp chiều cao Hy cũng có dang hàm phân bốKhoảng cách (y = 0,576; œ = 0,446) Mật độ và trữ lượng bình quân lâm phần đạt
trung bình là 1,94 + 0,17.
Trang 8The research topic "Structural characteristics and tree species diversity in poor deciduous broad-leaved natural forest in Bac Ai area, Ninh Thuan province" has been carried out in Bac Ai district, Ninh Thuan province since July 2022 to
March 2023 The objective of the study is to determine the characteristics of forest
structure, diversity of tree species and propose solutions to protect and develop forest in the study area The study was carried out by surveying and measuring woody trees with Dịas > 6 cm in 12 sampling plots (50 m x 20 m) Measure regenerated seedling of forest regeneration in 60 sampling plots (5 m x 5 m) Using
Microsoft Excel 2010, Statgraphics Centurion XV.I, Primer 6.0, Mapinfo 15.0,
Mapsource, Global Mapper 22.0 software to process data and carry out the research contents of the topic.
Research results show that, the total number of tree species encountered in the study area is 38 species The IV% index of dominant and co-domuinant tree
species accounts for 71,1 %, including 6 species, of which 6 are dominant and
co-dominant tree species: Xylia xylocarpa, Shorea siamensis, Shorea obtusa, Dipterocarpus tuberculatus, Terminalia corticosa The forest mix in the study area
is low The best simulation functions for the N%/D,3 and N%/H distribution, respectively, are the distance functions with y = 0,368; œ = 0,519 and y = 0,576; a =0,446 The average density and mass of the stand is 676 trees ha ” and 66,79 m° ha”
In the study area, there are 21 species of regenerated trees under the forest canopy In which, there are 5 species accounting for more than 5% of the regenerated trees, including: Xylia xylocarpa, Shorea siamensis, Shorea obtusa, Dipterocarpus tuberculatus and Buchanania lucida The density of regenerated trees is 2.772 treesha” The trees are mainly regenerated by seeds and have strong quality, most of thetrees are mainly distributed under the height of 2,0 m The probability of adjacent regeneration tree layer to the mother tree layer has an average value of 57,02% The tree species diversity of this forest status is average (H’ = 1,94 + 0,17).
Trang 9Danh sách các chữ viết tắt 222252222 2212222221221122127112112112111211221211211 212cc Xi
Danhisachede! hint? sxcn:ccsaeeamaeumaun nase eeeeE AREER EE ER REEEE XII
Danh Sách C80 Wat EcieeeseesenvsisE900550650-00512S0135559097330191902151535805917S597591900161 003038688290 XV
Chương 1 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU 2- 2255252522 51.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng -2-©2¿222+2z+2z++2xz2z+zrxzrrrerxee 51.1.1 Những nghiên cứu về cau trúc rừng trên thế giới -+-5z- 5Í.Í-1.1 Vözm iu Tổ THÔH, ch 0001201380 101615020310/.430300m 1gp 51.1.1.2 Về cầu trúc tầng thtt c.ccsccccccvscsscesesnsssecessasucevesssensessssasesussnuenssssnctvecaseeseense 61;1.1.3 Tai sinh tự nhiên đưới tán rÙn các cisnE1212, 20110110106 1610040 0656050058 7
1.1.1.4 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D;3) va cấp chiều cao (N/Hụ,) 71.1.2 Những nghiên cứu về cau trúc rừng ở Việt Nam -©ccc++ccce 8TSB utrlnfi Ti tas nasnsan cna msnninwnennnenteinaieatonsievisindndncetndaaectadamasi 81,133, Cầu Trúc lũng TH ccereceorzececpocracemnecnsenermeursaxencnancnammemnenavecemaceenmee 9
1.1.2.3 Tái sinh tự nhiễn du6i tấn 1g sess sessassnnsanstcncsscntennesnstvannnes 9
1.1.2.4 Quy luật phân bồ số cây theo cap đường kính (N/D) s) - 101.1.2.5 Quy luật phân bồ số cây theo chiều cao (N/H1) -5-55s+sccscsez 121.2 Những nghiên cứu về đa dang loài cây gỗ -22-©25222cccccee 12
Trang 101.2.1 Những nghiên cứu về đa dạng loài cây gỗ trên thế giới - 121.2.2 Những nghiên cứu về đa dạng loài cây gỗ ở Việt Nam - 141.3 Thảo luận chung về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 19Chương 2 ĐẶC DIEM KHU VỰC, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CUU -2-+s#©EE+teEE+eeerrxeerreerrreeerrrerrreere 212.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 2- 2-52 22+2E22E22E22E22E2E2E2E2Ezxezer 21
2515:1012 Win hs 014100 sátss56556551540868525458g890.5830LG0A0.8G122SSESNBUSESMHGEHSISREGS.2S14RG8-2813885, 21
° <4 Matec 221
"nà, 22,2.1.5 Dia chất va thổ nhưỡng 2-©22+222E2E92E2E221221121121121121121121122 2 y0 ps2.1.6 Hiện trang rừng tại khu vực nghiên cứỨu - eeeeeeeeeeceeeeeeneeseeeneens 24
2 NOL Gung nghiền GỮU:csscscisss6x64165506636583165465955E33849055338099 ĐES2614 3636881546 g853858ÿ 25
2.3: PRUONS Pháp WENCH CUU seeeseeeasrosndsreinstiirotsirivsineSSI0OTENDNB 000050 8003590100802G048 2)
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu -2-22©2+22++£+++£x++zxzzzxzzrxrzex 252.3.2 Phương pháp xử lý số liệu -2 2¿©2222222222EE+2E2EE2ZE222EzzEzrrerxee 87T7.5.9.1 ĐặnđïỄm côu Tete TẾ asuasdeichoe na HH 3g 2GHT4 gUE4000/8000100)L380002008.E5100/8016 d0 17T2.3.2.2 Cấu trúc tang cây tái sinh -2-52¿52222scsssrsersrerersrererseee 302.3.2.3 Da dạng loài cây gỗ -. 5c 2222222 1222122122121212112121112 re 32
2.4 Cong u06 32
Chương 3 KET QUA NGHIÊN CỨU -2- 2s ss<essesss 333.1 Kết cầu họ và loài cây gỗ -2-552252 22s 3.1.1 Kết cấu họ thực vật - 5+ +s22E22E22112121121121121212121212221 1 re 33
ES Te3:2 ấu trúc en:323.1,E1E HẾM | a 383.2.2 Kết cau mật độ, tiết điện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường kính D; ;
của trạng thái rừng nghèo thuộc kiểu rừng lá rộng rụng lá 403.2.3 Kết cau mật độ, tiết điện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều cao Hy, của
trang thái rừng nghèo thuộc kiểu rừng lá rộng rụng lá . - 41
Trang 113.2.4 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/Dj ¿) -c-cc-ccccce2 433.2.5 Phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/H)) -2222222z222z222zz 47
5-3 Gần trúc ng cây li SOc nominmncnnmmnnnraemanmamonnemuacanmemamaaiss 50
3.3.1 Tổ thành loài tái sinh - 225¿-222cc22EErrrrrrtirrrrrrrrrrrrrrrrrrerrrie 503.3.2 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao -2222-52222+2cxczzzcxees 323.3.3 Nguồn gốc cây tái sỉnh -¿-©2¿©2222222222E122222212232221221221221 22 xe 533.3.4 Chất lượng cây tái sinh - ¿22 ©222222212221221221127122112212212211211 21.2 xe 543.3.5 Khả năng kế cận tầng cây tái sinh với tầng cây mẹ - "3.4 Da dạng loài cây gỗ của trạng thái rừng nghèo tại khu vực nghiên cứu 573.4.1 Các chỉ số da dang sinh học - 22 2 s+E+EE+EE2EE2EE2EEEEE2EE2EE 2E 573.4.1.1 Chỉ số Shannon — Weiner (H') 2- 2-522222222+22+z2E22+22xzzxzzzxeex 573.4.1.3 Chỉ số phong pit lơài Margellef (Q) ricisccsencnanmnnnuemmmammonamnes 583.4.1.3 Chi số ưu thé Simpson (2.”) 2-©222222+22+22EE222E22232222122222222222 22x 593.4.1.4 Chỉ số da dang Pielou (J?) c.c.ccssccccsseessseessseesssesssseessseesstessseeesseneeseeesseeesees 593.4.1.5 Mối liên hệ giữa các chi số da dang sinh hoc Shannon (H’), Simpson (A’)
Val PIGI|GDH l(J” ÌuaseseakioiibdoteooldiokoS.9SS5ESNGESESASUGS4GXBSX4SHENSSESRSESSSSSN283kS1.0u-003888380.0i 60
3.4.2 Tương quan giữa các loài tại khu vực nghiên cứu - - -= =+ 61
3.4.3 Tương quan giữa các quan xã tại khu vực nghiên cứu - 63
3.4.4 Độ giàu có của loài tại khu vực nghiên cứu . - + -+++s++es<sx++ 65
3.4.5 Đường cong ưu thế K - Dominance 2-2 2222222E222z2EE222z2ZE+zzzzzxz+ 653.5 Đề xuất các biện pháp kỹ thuật trong quan ly rừng và bảo tồn đa dạng thực
vat ki khu: vực nghiềH:GỮUsssseezossensseesdoBiegsstgagogdigkgt2boi388/00804G811058k-8830020 508 66
OW oO 69TÀI LIEU THAM KHẢO 5< 5< s<©s<+xeetxeErserrserreerrserrseresrre 71
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT
Dị Đường kính thân cây tại vi trí 1,3 m, cm.
đ (dwarsaler) Chỉ số phong phú Margalef
IVi Hệ số tổ thành (Chỉ số giá trị quan trọng)
J Chi số đồng đều của Pielou
M Trữ lượng quan thy, m*/ha
nj Số cá thé của loài trên 6 mẫu
N Tổng số cây trên 6 mẫu hoặc trên 1 ha
N/Di3 Phân bố số cây theo cấp đường kính.
N/H Phân bồ số cây theo cấp chiều cao
UBND Uỷ Ban Nhân dân.
V Thể tích than cây, m’/cay
X Chỉ số ưu thế Simpson
Trang 13DANH SÁCH CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng rừng năm 2020, huyện Bác Ái, tinh Ninh Thuận 24Hình 2.2.Vj trí ô điều tra tại khu vực nghiên cứu -¿ +z52++2e+zcxzzz+ 25Hình 3.1 Biéu đồ thê hiện số loài cây xuất hiện trong họ thực vật tại
kh vực HghiÊH GỮUiecscsenneint14056045491431811365381638565501558039191385551394349595619339036039 34Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện chỉ số IV% của các họ ưu thế - s+szzszxzzessz 36Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện chỉ số IV% của các loài ưu thế -s-szszzzss2 38Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ
theo:nhöm đường kính D3 czssesissosisesps6epts0si956L00G1066802GiG3060566080xg5000xzsei 40
Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn mật độ, tiết điện ngang và trữ lượng gỗ theo
lớp chiều cao HHv, 5-5 5+ 2s E2 2EEEEE2EE2121E2111111121211112111211111112 11211 te 42Hình 3.6 Biéu đồ biéu diễn phân bố % số cây theo cấp đường kính
(N%/D ;) tại khu vực nghiên cỨu 55-5252 £++£+eereerrrrrrrrrrrere 44Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn phân bố số % cây theo cấp đường kính
(N%/D, 3) từ các hàm thử nghiệm 552552252 *S2£*2£+2££zrzezrrrerrke 45
Hình 3.8 Đồ thị biểu diễn phân bố số cây theo cấp đường kính (N%/D 3)
của trang thái rừng nghèo tại khu vực nghiên cứu - -=<«+ 46Hình 3.9 Biéu đồ biéu diễn phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H)
tại khú Vực ngh†iễH: CỮU iseccnccsssnnreseesnemeeeem 47Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/H)
tái khu vực rphilh CY eccsrcarensvcnsavsameaccnsnsamenenenemserssetuameniceomanscecunsevicececersa 49
Hình 3.11 Đồ thị biéu diễn phân bồ số cây theo cấp chiều cao (N%/H)
tại Belg gre We GÌ hsaesseaeeseessnsteniondiensEsti40-001000000d5.808004-8000.3006 88020060308 50Hình 3.12 Đồ thị thé hiện tổ thành loài cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu 51Hình 3.13 Biéu đồ thé hiện phân bồ cây tái sinh theo cấp chiều cao 52
Trang 14Hình 3.14 Biéu đồ thé hiện tý lệ phân bố cây tái sinh theo nguồn gốc 54
Hình 3.15 Biểu đồ thé hiện tỷ lệ phân bố số cây theo chất lượng 55
Hình 3.16 Biéu đồ thé hiện chỉ số đa dạng sinh học Shannon — Weiner (H') 58
Hình 3.17 Biéu đồ thé hiện chỉ số phong phú loài Margalef (đ) . 58
Hình 3.18 Biéu đồ thé hiện chỉ số ưu thé Simpson (2`) - -: 2z-252z55522 59 Hình 3.19 Biểu đồ thé hiện chi số tương đồng Pielou (J”) - 60
Hình 3.20 Biéu đồ thé hiện mối quan hệ giữa các chỉ số đa dang H7, J’, À° 60
Hình 3.21 Mối quan hệ giữa các loài ở mức tương đồng 30% - 61
Hình 3.22 Mối quan hệ giữa các loài ở mức tương đồng 50% - 61
Hình 3.23 Mô hình MDS của loài ở mức tương đồng 50% - 62
Hình 3.24 Mô hình MDS của loài ở mức tương đồng 40%, 60% và 80% 63
Hình 3.25 Mối quan hệ giữa các quan xã ở mức tương đồng 60% 63
Hình 3.26 Mối quan hệ giữa các quần xã ở mức tương đồng 75% 64
Hình 3.27 Mô hình MDS của quan xã thực vật ¿2-22 52222+2z+2z+zxczxrzez 64 Hình 3.28 Biểu đồ thé hiện độ giàu có của loài tại khu vực nghiên cứu 65 Hình 3.29 Biéu đồ biểu diễn đường cong K — Dominance -22- 52552 66
Trang 15DANH SÁCH CAC BANG
BANG TRANG
Bang 3.1 Số ho thực vật cĩ trong khu vực nghiên cứu -.-38Bảng 3.2 Số lượng cá thé của các lồi thực vật -2222222222++2zz2sz+zzzzez 35Bảng 3.3 Kết cấu họ cây gỗ ở trạng thái rừng nghèo thuộc kiểu rừng tự nhiên lá
TONS PUN Tổ caeseessrniukdestiisssiegiritoagirdiuliongfiishiiogiirohisuipdidtudlkugipsufttuagignM0u00070a8-608852u10000800086 36Bảng 3.4 Kết cấu lồi cây gỗ ở trạng thái rừng nghèo thuộc kiểu rừng tự nhiên lá
TONY TUNG 1a ooo cece cece
Bảng 3.5 Độ hỗn giao của rừng tại khu vực nghiên cứu . -.39
Bảng 3.6 Kết câu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhĩm
QHƠNGG SINH, DJ bụcssauseeskscbsoeesglyzssaosledesriosdisddokiogtd8iinrassadlmengasBrlSusdssuiitđe,soadSiSEnsIậigt308,snslosd 40Bảng 3.7 Kết câu mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo lớp chiều
À9 ã3: 42Bang 3.8 Phân bố % số cây theo cấp đường kính (N%/D¡ 3) và đặc trưng
mau tai khu vurc nghién CU 088 Ẻ 57 44
Bảng 3.9 Kết qua mơ phỏng quy luật phân bố N%/D, ; tại khu vực
fEHẲlÊH CWO cassccaenenicninibag Ga ta x ceeamaas seve 00161183557443013555535 58434344 161586413388 3380488 45Bang 3.10 Phân bố % số cây theo cấp chiều cao (N%/H) và đặc trưng mẫu
tại Khia Vite: nphiền:GỮU sásxs ceos so o6 s0 30D BLEG9SG803004i030SES0300 338-05GG381.833863i-103gtsScqgonldl 47Bảng 3.11 Kết quả mơ phỏng về quy luật phân bố N%/H tại khu vực
BALCH CEU csissnnoeassticmnninesiimnmienttininannsRitinnindinsisnadhstes neni luisasgulkidsnsdjebekbudidEodevissdEnsiisai 48Bang 3.12 Tơ thành lồi cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu - 51Bang 3.13 Phân bố cây theo cấp chiều cao tại khu vực nghiên cứu 52Bang 3.14 Nguồn gốc cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu -2- 2252 33Bang 3.15 Chất lượng cây tái sinh tại khu vực nghiên cứu -22-5z552 54Bảng 3.16 Khả năng kế cận của tầng cây tái sinh với tầng cây mẹ tại
Khu VITO HSNISH COU se scssesnnncosa 6116266080606315364988SE6EEHLĐSSDSSESRGGAG.3S18404038-403845G04888/0 56Bang 3.17 Những thành phan đa dang sinh học -2- 2222252222252 57
Trang 16MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường, khí hậu và đa dạng sinh học từ lâu
đã trở thành trọng tâm nghiên cứu của sinh thái học Theo Florian và ctv (2015),
lượng mưa thay đôi có thể thay đổi thành phần loài của quần xã thực vật và chứcnăng của hệ sinh thái, dẫn đến mối quan hệ chặt chẽ giữa đa dạng loài và đa chứcnăng của hệ sinh thái Mellado và ctv (2016) cho rằng thành phần loài của quần xãcũng bị anh hưởng mạnh bởi các yếu tố môi trường Bên cạnh đó, sự thay đổi củacác yếu tố môi trường làm đa dạng hóa môi trường sống, dẫn đến sự khác biệt vềthành phần loài giữa các vùng (Peringer và ctv, 2017) Trong các kiểu HST trên cạnthì rừng có sự đa dang về thành phan loài cao nhất, đồng thời đây cũng là nơi cư trúcủa nhiều loài động, thực vật hoang da và vi sinh vật có giá trị kinh tế và khoa học
Sự phong phú về loài, mức độ phong phú và giá trị tầm quan trọng của cácloài trong mỗi kiểu quần xã là khác nhau Mức độ phong phú của các loài rụng látrong hầu hết các kiểu quần xã cao hơn so với các loài thường xanh, trong khi mức
độ phong phú và diện tích cơ bản của các loài rụng lá ở cấp đường kính trung bình(15 em < D¡ < 30 em) và cấp đường kính lớn (D¡; > 30 cm) thấp hon so với kiểuquần xã thường xanh (Qichi Yang và ctv, 2021) Sự phong phú của các loài trongcác quan xã này có tương quan nghịch với độ dốc, vị trí độ dốc
Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu tiếp cận gần với xíchđạo Chính những điều kiện địa hình, khí hau, thé nhưỡng đa dạng đã tạo ra các loạiHST rừng trải dọc các vùng lãnh thổ Theo World Bank (2005), Việt Nam có đadạng sinh học đứng thứ 16 trên thế giới với nhiều kiểu HST, các loài sinh vật vànguồn gen phong phú và đặc hữu Vienna (2012) cho rằng, đa dạng sinh học càngcao thì khả năng phát hiện ra nhiều loài được liệu quý, phát triển kinh tế, và ứng phóvới những thách thức của biến đổi khí hậu càng cao
Trang 17Theo quyết định 1558/QD-BNN-TCLN ngày 13/4/2021 của Bộ NN vàPTNN (2021), diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn dé tinh tỷ lệ che phủ toàn quốc là13.919.557 ha, gồm 10.279.185 ha rừng tự nhiên, 4.398.030 ha rừng trồng: tỷ lệ chephủ là 42,01% Trong đó, tỉnh Ninh Thuận, diện tích đất có rừng là 155.394 ha,rừng tự nhiên có 146.362 ha và 9.032 ha rừng trồng; tỷ lệ che phủ 45,66%.
Huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùacận xích đạo nhưng lại có những đặc điểm của khí hậu lục bán khô hạn; lượng mưait; mùa khô rõ rệt, kéo dai từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trên nền khí hậu khôhạn đã tạo nên một loại rừng hoàn toàn đặc trưng về cấu trúc và tính chất rất đặcbiệt là rừng lá rộng rụng lá Theo thông tư số 33/2018/TT - BNNPTNT, rừng lá rộngrụng lá là rừng có các loài cây gỗ, rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm trên 75% số cây;mùa khô hau hết các loài cây rừng đều rụng lá dé giảm thoát hơi nước; mùa mưa, sựcân bằng nước trở lại thuận lợi và cây ra lá mới Phân chia rừng theo trữ lượng, rừngnghèo có trữ lượng cây đứng từ lớn hon 50 đến 100 m*/ha Rừng lá rộng rụng lá,trong thời gian khô hạn cây rụng trụi lá mở ra tang tán, cho ánh sáng chiếu xuốngtầng dưới tán rừng tạo điều kiện cho bụi rậm phát triển nên rừng lá rộng rụng lá theomùa thường có hai tầng, tầng cây gỗ lớn và tầng cây bụi Theo Nguyễn Xuân Đặng
và Lương Văn Dũng (2012), rừng thưa cây họ Dầu (rừng rụng lá) thường chỉ có 3tầng: 1 tầng cây gỗ, tang cây bụi va tầng thảm tươi Nguyễn Hoài Bính (2012),nghiên cứu đặc điểm lâm học của rừng khộp tại Ban Quản lý rừng phòng hộ SôngSắt, tỉnh Ninh Thuận, cho thấy rừng rụng lá theo mùa có hệ thực vật tương đốiphong phú và đa dạng, trong đó số loài cây họ Dầu (Dipterocarpaceae) chiếm sốlượng lớn Ngoài ra còn có một số họ khác như họ Đậu (Fabaceae), họ Đào lộn hột(Annacardiaceae), họ Bàng (Combretaceae), họ Vú sữa (Sapotaceae) nhưng sốlượng không nhiều Vũ Anh Tài và Đinh Thị Hoa (2017), đánh giá đa dạng thảmthực vật ở khu bảo tôn thiên nhiên Mường Nhé, kết quả cho thấy mật độ cây gỗ khácao vì có nhiều cây gỗ tái sinh, đạt 313 cây/ha; rừng nghèo, trữ lượng còn khoảngtrên 60 m”/ha, không còn cây vượt tán và đa số cây có đường kính gốc dao độngtrong khoảng 15 đến 25 cm
Trang 18Đề đánh giá mức độ đa dạng sinh học của kiểu rừng tự nhiên lá rộng rụng látại khu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận và có biện pháp lâm sinh phù hợp nhằm nângcao hiệu quả kinh doanh rừng, cần có những cơ sở khoa học về đặc điểm cấu trúc,thành phần loài và các chỉ số thể hiện sự đa dạng sinh học của kiểu rừng này.
Trong khuôn khô của luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Lâm học, tácgiả tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm cấu trúc và da dạng loài cây gỗ ở rừng tự nhiên
lá rộng rụng lá nghèo tại khu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận” nhằm cung cấp thêm cơ
sở khoa học cho việc bảo tồn đa dang sinh học và làm cơ sở cho việc đề xuất cácbiện pháp kỹ thuật lâm sinh hướng tới mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượngvốn rừng tại khu vực nghiên cứu nói riêng và địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói chung
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ lớn, tầng cây tái sinh và tính đa dạngloài cây gỗ ở kiểu rừng tự nhiên lá rộng rụng lá nghèo tại khu vực Bác Ái, tỉnh NinhThuận làm cơ sở khoa học cho quản lý rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
Mục tiêu cụ thể
Xác định kết cấu loài cây gỗ, cau trúc quan thụ và tình hình tái sinh tự nhiêndưới tán rừng của kiểu rừng tự nhiên lá rộng rụng lá nghẻo tại khu vực nghiên cứu
Phân tích đa dạng loài cây gỗ đối với những quan xã thực vật của kiểu rừng
tự nhiên lá rộng rụng lá nghèo tại khu vực nghiên cứu.
Đề xuất các biện pháp kỹ thuật trong quản lý rừng và bảo tồn đa dạng thựcvật tại khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những loài thực vật thân gỗ và các quần xã thực vậtcủa kiểu rừng tự nhiên lá rộng rụng lá nghèo tại khu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên những diện tích rừng lá rộngrụng lá nghèo thuộc lô 2, khoảnh 3, tiêu khu 29b với điện tích 108,28 ha, ở độ caokhoảng 300 — 500 m, độ dốc 15 — 20° tại lâm phận huyện Bác Ai, tinh Ninh Thuận.(Nguồn: Ban quản lý rừng Công ty lâm nghiệp Tân Tiến)
Trang 19Ý nghĩa của đề tài
Về lý luận, đề tài cung cấp những thông tin về đặc điểm cấu trúc của tầngcây gỗ lớn và tầng cây tái sinh và tính đa dạng loài cây gỗ ở kiểu rừng tự nhiên lárộng rụng lá nghẻo tại khu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Về thực tiễn, kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin làm cơ sở khoahọc cho quản lý rừng và bảo tồn đa dạng loài cây gỗ tại khu vực nghiên cứu
Trang 20Chương Ï TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng
1.1.1 Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới
Trên thế giới, nghiên cứu cấu trúc rừng đã được các nhà khoa học Lâmnghiệp đề cập vào thập niên 50 va 60 của thế kỷ XX, một số nha lâm học như:
Maurand (1952); Rollet (1952); Vidal (1958) và Schmid (1962) đã có những khảo
sát về hệ thực vật rừng Đông Dương
Baur (1979), nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói chung và về cơ
sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong đó có nghiên cứu cácnhân tô cau trúc rừng, các kiểu xử lý lâm sinh áp dụng cho rừng mưa nhiệt đới
Trong nghiên cứu cấu trúc rừng, những vấn đề đặt ra không chỉ bao gồmthành phần loài cây gỗ và trữ lượng rừng mà còn hiểu rõ hơn về kết cấu loài cây gỗ,cau trúc quan thụ, tái sinh tự nhiên và diễn thé rừng Những thông tin về kết cau loàicây gỗ và cấu trúc quần thụ là cơ sở khoa học để phân chia các kiểu rừng thànhnhững kiểu QXTV Phương pháp đánh giá vai trò của những loài cây gỗ trong cácQXTV là nhiệm vụ quan trọng trong nghiên cứu về cau trúc rừng Kết cau loài cây
gỗ trong QXTV đã được các tác giả mô tả và phân tích không chỉ theo không gian
và thời gian mà còn theo những điều kiện sinh thái khác nhau Điển hình như cácnghiên cứu của Baur (1964), Mellado và ctv (2016), Peringer và ctv (2017).
1.1.1.1 Về cấu trúc tổ thành
Cấu trúc rừng đóng vai trò rất quan trọng trong quản lý bền vững tài nguyênrừng Trong đó, cấu trúc tổ thành là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến cấu trúcsinh thái và hình thái của rừng; cấu trúc tô thành khác nhau sẽ dẫn đến sự khác nhautương ứng về các đặc trưng cấu trúc khác của rừng Tổ thành rừng là chỉ tiêu quantrọng dé đánh giá mức độ đa dạng sinh học, tính ôn định, tính bền vững của hệ sinh
Trang 21thái rừng Vì vậy, nghiên cứu cấu trúc tô thành được xem như công việc đầu tiên vàquan trọng trong nghiên cứu cấu trúc rừng.
Richards (1952), cho rằng trong rừng mưa nhiệt đới, trên mỗi ha có hơn 40loài cây gỗ, có trường hợp còn trên 100 loài Nhiều loài cây gỗ lớn sinh trưởng hỗngiao với nhau theo tỷ lệ khá đồng đều, nhưng cũng có khi có một hoặc hai loàichiếm ưu thế Rừng mưa thường có nhiều tang (thường có 3 tang, ngoại trừ tang câybụi và tầng cây thân cỏ) Trong rừng mưa nhiệt đới ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và cácloài thân cỏ còn có nhiều loài cây leo đủ hình dang và kích thước, cùng nhiều thực
vật phụ sinh trên thân cây, cành cây “Rừng mưa thực sự là một quần lạc hoàn chỉnh
và cầu kỳ nhất về mặt cấu tạo và cũng phong phú nhất về mặt loài cây”
Trong rừng âm nhiệt đới châu Phi, Catinot (1974) thống kê tới vài trăm loàithực vật, còn trong tổ thành thực vật của rừng nhiệt đới am ở Đông Nam Á thường
có một nhóm loài ưu thé chiếm đến 50% quan thụ (nhóm loài cây họ Dau)
Trong phương pháp phân tích kết cấu loài cây gỗ, các nhà lâm học nhận địnhrằng, thành phần loài cây gỗ là một trong những vấn đề cần được quan tâm nghiêncứu trong QXTV Khi phân tích vai trò của các loài cây gỗ trong QXTV một số tácgiả dựa vào 3 tham số là: mật độ tương đối (N%), tiết điện ngang thân cây tương đối(G%) và độ thường gặp tương đối (F%) hoặc độ ưu thế tương đối (D%) (Curtis and
McIntosh, 1951, trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thêm, 2010; Panwar và ctv, 2012;
Archana và ctv, 2016; Tesfay và ctv, 2019) Một số tác giả khác khi tính chỉ số IVlại dựa vào 4 tham số: F%, N%, độ che phủ tương đối (W%) và thể tích thân câytương đối (V%) (Kayama, 1961; trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thêm, 2010)
1.1.1.2 Về cấu trúc tầng thứ
Trong quan xã thực vật rừng sự phân tang là một trong những đặc trưng nổibật của rừng nhiệt đới, là kết quả của chọn lọc tự nhiên mà ở đó có sự chung sốnggiữa loài cây ưa sáng (tang trên) và loài cây chịu bóng (tang dưới), giữa chúng lànhững loài thực vật trung tính Do sự đa dạng, phức tạp trong cách thể hiện sự phântầng thứ của rừng nên có nhiều ý kiến không đồng nhất trong việc phân chia, có tácgiả cho rằng ở loại rừng này chỉ có một tầng cây gỗ Ngược lại, có nhiều tác giả lạicho rằng rừng lá rộng thường xanh có từ 3 đến 5 tầng Richards (1939), phân chia
Trang 22rừng ở Nigieria thành 5 - 6 tang Tuy nhiên, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu cautrúc tầng thứ rừng tự nhiên đều nhắc đến sự phân tầng nhưng mới dừng lại ở mứcnhận xét hoặc đưa ra những kết luận mang tính định tính; việc phân chia các tầngtheo chiều cao cũng mang tính chất cơ giới, chưa phản ánh được sự phân tầng phức
tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.
Davis và Richards (1934), khi nghiên cứu về cấu trúc tầng thứ của rừng ởGuiana nước Anh đã mô tả sự phân tầng và vị trí của những loài cây gỗ trong rừngbằng những biểu đồ phau diện đứng và ngang (trắc đồ rừng) Phương pháp này cho đếnnay vẫn được các nhà khoa học Lâm nghiệp sử dụng trong nghiên cứu cấu trúc rừng
1.1.1.3 Tái sinh tự nhiên dưới tan rừng
Theo Kuuluvainen (1994), trong một khoảng trống, sự sống sót, tăng trưởng
và tuyên chon của cây con được xác định bởi kích thước khoảng trống và sự giaothoa lâu đài đưới và trên mặt đất giữa cây con, thảm thực vật dưới lớp và các câylớn liền kê
Uuttera và ctv (1995), cho rằng tái sinh tự nhiên cung cấp khả năng cải thiệncác hoạt động bảo tồn đa đạng sinh học rừng, vì nó tạo ra các lâm phần dày đặc hơnvới sự thay đổi rộng rãi hon trong cấu trúc lâm phan, so với tái sinh nhân tao
Nhiều cây gỗ của rừng nhiệt đới thường tái sinh tốt trong những lỗ trống.Những lỗ trống được hình thành chủ yếu do sự đào thải của những cây già cỗi vànhững tốn hại do khai thác rừng hoặc gió bão (Arriaga, 2000)
Theo Lehvavirta và Rita (2002), khả năng tái sinh của cây lá kim giảm khi
cảnh quan rừng ngày càng bị chia cắt, trong khi đối với các loài phố biến (rung lá)khác, khả năng tái sinh lại tăng lên.
Quá trình tái sinh của những loài cây gỗ trong những lỗ trống phụ thuộc vàokhả năng sinh trưởng của các loài cây gỗ, hình thái và kích thước lỗ trống, kích thướcđường kính và chiều cao của vách rừng, thời gian hình thành lỗ trống, tình trạng môitrường trong lỗ trống, cấu trúc của quan thụ xung quanh lỗ trống (Lima va ctv, 2008).1.1.1.4 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D;s) và cấp chiều cao (N/Hy,)
Phân bồ số cây theo cấp đường kính (N/D,3) là một đặc điểm cấu trúc lâmhọc rất quan trọng có liên quan tới dự báo sản lượng rừng, được các nhà khoa học
Trang 23đầu tư nghiên cứu Có rất nhiều hàm lý thuyết và thực nghiệm có thể mô tả đượcphân bố N/D¡¿ của rừng trồng cũng như rừng tự nhiên, nhưng được sử dụng phôbiến nhất trong lâm nghiệp là các hàm Meyer, hàm Weibull và hàm Khoảng cách.
Phần lớn các tác giả khi nghiên cứu cấu trúc lâm phần theo chiều thăng đứng
đã dựa vào phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H„„) Các tác giả sử dụng nhiềudang hàm toán học (hàm phân bồ lý thuyết) khác nhau dé nắn phân bố số cây theocấp chiều cao (N/H,,) Tuy nhiên, việc sử dung hàm nao là tùy thuộc vào kinhnghiệm của từng tác giả và phụ thuộc vào từng đối tượng nghiên cứu cụ thê Cáchàm thường được sử dụng phổ biến là ham Weibull, hàm Khoảng cách, ham phân
số cây cá thé của các tầng lập quan trong quan thể trên đơn vị điện tích
Trong rừng tự nhiên hỗn loài ở Việt Nam, hiếm khi chỉ có một loài ưu thếduy nhất tạo thành các quần hợp như vùng ôn đới Theo Nguyễn Văn Trương (1983)rừng tự nhiên hỗn loài, chỉ tính loài cây gỗ từ trạng thái rừng sào trở lên cũng có đến
ba bốn chục loài trên một ha, trong đó loài cây gỗ lớn có chiều cao 30 m chiếm 10 20%.
-Bảo Huy (1993), Đào Công Khanh (1996) khi nghiên cứu tổ thành loài câyđối với rừng tự nhiên đều xác định tỷ lệ tổ thành của các nhóm loài cây mục đích,nhóm loài cây hỗ trợ và nhóm loài cây phi mục đích cụ thể, từ đó đề xuất biện phápkhai thác thích hợp cho từng đối tượng theo hướng điều chỉnh tổ thành hợp lý
Lê Sáu (1996), Trần Câm Tú (1999) khi nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên đãxác định danh mục các loài cây cụ thể theo cấp tô thành và các tác giả đều kết luận
sự phân bồ của số loài cây theo cấp tô thành tuân theo luật phân bố giảm
Trang 241.1.2.2 Cấu trúc tang thứ
Tang thứ là nhân tố cấu trúc phản ánh sự phân bố cây rừng theo chiều thangđứng Trần Ngũ Phương (1970) cho rằng, số tầng nhiều nhất trong đai rừng nhiệtđới mưa mùa ở Việt Nam là 5 tầng, kế cả tầng cây bụi và thảm tươi nhưng khôngtán thành việc phân tầng theo các cấp chiều cao Tuy nhiên, thực tế cho thấy nếuviệc phân tầng mà không chỉ rõ giới hạn về cấp chiều cao thì việc phân tầng thứ chỉmang tính chất định tính
Thái Văn Trừng (1978) đã phân chia rừng nhiệt đới nước ta thành 5 tầng:tầng vượt tán, tầng ưu thế sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi thấp và trảng cỏ và
đã chỉ ra độ cao giới hạn cho các tầng nhưng cũng chỉ mang tính định tính
Nguyễn Văn Trương (1983), khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã xemxét sự phân tầng theo hướng định lượng nhưng việc phân tầng theo cấp chiều cao lại
được thực hiện một cach cơ giới.
Lê Minh Trung (1991) đã phân các ưu hợp Gidi xanh, ưu hợp Bang lăngthành 3 tầng và ưu hợp Dầu đỏ thành 2 tầng với các giá trị đường giới hạn tầng khácnhau cho rừng ở Gia Nghĩa - Đắc Nông trên cơ sở phân cấp chiều cao với cự ly mỗicấp là 2 m
Sự phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới đã được các tác giả trên đề cập vànghiên cứu bằng các phương pháp khác nhau, nhưng đều chung một quan điểm là
có sự phân tầng trong rừng tự nhiên nhiệt đới và sự phân tầng này cần phải đượcđịnh lượng hóa thông qua các trắc đồ và công cụ toán học
Theo Nguyễn Văn Thêm (2002), cấu trúc rừng biểu thị sự tổ chức và sắp xếpcủa các thành phần của rừng theo không gian (chiều ngang và chiều cao) và thờigian (tudi rung) Về mặt lâm học, phân tích cau trúc rừng nhằm mục đích xác địnhnhững biến đổi của rừng theo thời gian Ngoài ra, những hiểu biết về cấu trúc rừng
còn là cơ sở cho việc xây dựng những phương thức lâm sinh phù hợp.
1.1.2.3 Tái sinh tự nhiên dưới tán rừng
Để phục vụ nhu cầu kinh doanh rừng, nội dung nghiên cứu tái sinh rừngthường được giới hạn ở việc thống kê thành phan loài, mật độ, phân bố N/H,, và tình
Trang 25trạng sống của những cây tái sinh có triển vọng thay thế cây mẹ Ở Việt Nam, các nhà
lâm học và điều tra rừng thường xem những cây tái sinh đã đạt đến H > 100 cm và cósức sông tốt là những cây tái sinh có triển vọng (Nguyễn Văn Thêm, 2002)
Bùi Thế Đồi (2013) nghiên cứu hiệu quả phục hồi rừng bằng kỹ thuật khoanhnuôi tái sinh tại xã Hạnh Lâm, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An đã kết luận câytái sinh trong lâm phần được phân bố đều trên nền rừng, tái sinh ở rừng phục héi saukhoanh nuôi khá 6n định và đang phát triển theo chiều hướng đi lên
Nguyễn Trọng Bình (2014) cho rằng lỗ trong là không gian tốt dé cây tái sinhphát triển Tuy nhiên, thảm tươi và cây bụi với ưu thế sinh trưởng nhanh đã hạn chếquá trình tái sinh tự nhiên của cây tại những lỗ trống này
Bùi Thị Huyền (2016), nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tô thành và tái sinhtrạng thái rừng non tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liêm, tỉnh Thanh Hóa Kếtqua cho thấy, mật độ cây tái sinh có triển vọng tương đối cao (8.778 cây/ha trangthái ILA; 9.889 cây/ha trạng thái IIB) Số lượng cây tái sinh theo chiều cao có dạnggiảm, cây tái sinh tập trung nhiều ở cấp chiều cao < 2 m, có thé sử dụng ham Meyer
để mô phỏng
Đối với kiểu rừng thưa rụng lá hơi khô nhiệt đới, tỷ lệ cây tốt gia tăng dần từcấp H < 50 em (62,6%) đến cấp H = 100 — 150 em (74,5%) và cấp H > 250 cm(85,0%) Tương tự, tỷ lệ cây trung bình giảm dan từ cấp H < 50 cm (25,1%) đến cấp
H = 100 — 150 em (25,0%) và cấp H > 250 cm (10,0%) (Đỗ Văn Thông, 2019)
1.1.2.4 Quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D,3)
Các công trình nghiên cứu rừng tự nhiên ở Việt Nam cho thấy: Phân bốN/D,3 của tầng cây cao (D¡a > 6 cm) có 2 dạng chính:
- Dạng giảm liên tục và có nhiều đỉnh phụ hình răng cưa
- Dạng một đỉnh hình chữ J ngược.
Với mỗi dạng cụ thể, các tác giả đã chọn những mô hình toán học thích hợp
dé mô phỏng Đồng Sỹ Hiền (1974), khi lập biểu thể tích và biểu độ thon cây đứngcho rừng tự nhiên miền Bắc Việt Nam đã đưa ra kết luận: Dạng tổng quát của phân bốN/D,3 là phân bố giảm, nhưng do quá trình khai thác chọn thé không theo quy tắc nênđường thực nghiệm có dạng hình răng cưa Với kiểu phân bồ thực nghiệm như vậy,
Trang 26tác gia đã dùng ham Meyer va họ đường cong Pearson dé mô tả Nguyễn Hải Tuất(1986) đã sử dụng hàm Khoảng cách dé mô tả phân bố thực nghiệm dạng một đỉnh ởngay sát cỡ đường kính bắt đầu đo Trần Văn Con (1991) đã thử nghiệm một số phân
bố xác suất mô tả phân bố N/D,; và đưa ra nhận xét là hàm phân bố Weibull là phùhợp nhất cho rừng tự nhiên ở Đắc Lắc Lê Sáu (1996) khi nghiên cứu cấu trúc rừng tạiKon Hà Nừng - Tây Nguyên đã kết luận: Hàm Weibull là thích hợp nhất khi mô tảphân bố N/D,; cho tat cả các trạng thái rừng tự nhiên, cho dù phân bố thực nghiệm códạng giảm liên tục hay một đỉnh Kết qua mô tả phân bố N/D,;3 theo hàm Khoảngcách đã được Trần Cẩm Tú (1999) kiểm nghiệm khi nghiên cứu đặc điểm cấu trúcrừng sau khai thác ở Hương Sơn — Hà Tinh và cho kết quả tốt
Nguyễn Thành Mến (2005) khi nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc, tái sinh
tự nhiên rừng lá rộng thường xanh sau khai thác và đề xuất biện pháp kỹ thuật nuôidưỡng rừng ở tỉnh Phú Yên đã khang định: Ham Weibull mô phỏng phân bố N/D,3
là tốt nhất
Lê Cảnh Nam và ctv (2016) khi nghiên cứu cấu trúc rừng và sinh thái loàiThông năm lá tại Vườn Quốc gia Bidoup Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng, tác giả đã môphỏng phân bố N/D) ; theo ham Meyer, kết quả nghiên cứu cho thay hàm Meyer môphỏng tốt phân bố thực nghiệm N/D, 3
Đặng Văn Thuyết (2016), nghiên cứu lớp cây gỗ có đường kính § em trở lêncủa kiểu rừng lá rộng thường xanh ở huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng Kết quả thuđược về một số đặc điểm cấu trúc theo nhóm 26 va cap kinh nhu sau: Trang thairừng giàu có mật độ cây đứng 1.024 cây/ha, trong đó cấp kính 8 em < D¡;< 15 emchiếm 61,4%; trạng thái rừng trung bình có mật độ cây đứng 733 cây/ha, trong đócấp kính 8 em < D¡; < 15 cm chiếm 47,8%; trạng thái rừng nghèo có mật độ câyđứng 805 cây/ha, trong đó cấp kính 8 em < D¡ 3< 15 cm chiếm 62,1%
Như vậy, nghiên cứu phân bố N/D¡s giúp xác định quy luật phân bố số câytheo phương ngang và lich sử tác động Trong lâm phan, nếu phân bố N/D, s có dạnggiảm liên tục ở các cấp kính liền kề, điều này phản ánh rừng ít bị tác động và đangbước vào giai đoạn dần ồn định Ngược lại, nếu phân bố N/D,; bị ngắt quãng, nhiềuđỉnh nhấp nhô ở cấp đường kính lớn, cho biết rừng trước kia đã trãi qua quá trình
Trang 27khai thác chọn Nhờ đặc điểm này, nghiên cứu phân bố N/D,; đã cung cấp cơ sởkhoa học dé phân loại đối tượng rừng và đề xuất các biện pháp tác động phù hợp.1.1.2.5 Quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/Hy,)
Những nghiên cứu của Đồng Sỹ Hiền (1974) cho thấy: Phân bố số cây theochiều cao (N/H,,) ở các lâm phan tự nhiên hay trong từng loài cây thường có nhiềuđỉnh, phản ánh kết cấu phức tạp của rừng chặt chọn Gần đây, một số tác giả khácnhư: Bảo Huy (1993), Lê Sáu (1996), Trần Câm Tú (1999), Nguyễn Thành Mến(2005)
Lê Cảnh Nam và ctv (2016) đã mô phỏng phân bố N/H,, theo ham Weibull,kết qua cho thay hàm Weibull mô phỏng tốt phân bố thực nghiệm N/Hụ,
Bùi Thị Huyền (2016) khi nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tô thành và tái sinhtrạng thái rừng non tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liêm, tỉnh Thanh Hóa Kếtquả tính toán các tham số và chỉ tiêu thống kê cho thấy tất cả 12 trường hợp đườngcong phân bố lý thuyết tinh theo hàm Weibull đều phù hợp với đường cong phân bốthực nghiệm N/H,p.
Tóm lại, khi nghiên cứu phân bố N/H„„ dé tìm tầng tích tụ tán cây, các tác giảđều đi đến nhận xét chung là: Phân bố N/H„„ có dạng một đỉnh chính, nhiều đỉnh phụhình răng cưa và mô tả thích hợp bang ham Weibull
1.2 Những nghiên cứu về đa dạng loài cây gỗ
1.2.1 Những nghiên cứu về đa dạng loài cây gỗ trên thế giới
Da dang sinh học có nghĩa là tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sốngcủa tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinhthái thuỷ sinh khác và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phan Tinh đa dang nàythê hiện ở trong mỗi loài, giữa các loài và các hệ sinh thái Đa dạng loài là số lượngcác loài khác nhau trong một khu vực cụ thể (độ phong phú của loài) được tính bằngmột số thước đo về mức độ phong phú chẳng hạn như số lượng cá thể hoặc sinhkhối (Magurran, 2004) Trong nghiên cứu đa dạng sinh học, thì nghiên cứu đa dạngthực vật có ý nghĩa hàng đầu vì thảm thực vật có vai trò chi phối các nhân tố khác
trong hệ sinh thái Đa dạng thực vật được hiểu là trong một phạm vi nghiên cứu xuất
hiện bao nhiêu loài, số lượng loài càng nhiều thì tính đa dạng cảng cao Sự đa dang
Trang 28về loài trên thế giới được thể hiện bằng tông số loài có mặt trên toàn cầu, trong cácnhóm đơn vi phân loại.
Hurlbert (1971) cho rằng tính đa dang của loài, thường được đo lường nhưmột khía cạnh của cấu trúc quần xã May (1988), dự đoán số lượng các loài sinh vậttrên thế giới khoảng 5 đến 50 triệu loài, số loài được định danh đầy đủ tên kép latinhkhoảng 1,5 triệu loài, trong đó có 2/3 số loài ở vùng nhiệt
Một trong các chỉ số được sử dụng rộng rãi dé đo lường tính đa dạng này làchỉ số Shannon-Wiener của Shannon và Wiener (1963) Một thước đo khác là chỉ sốSimpson (1949), chỉ số đo lường sự đồng đều của các loài (Pielou, 1975)
Theo Harper và ctv (1994), đa dạng sinh học chi số loài trong một khu vực
Đa dạng sinh học tương đương với sự đa dạng ở cấp độ loài của quần xã, thuật ngữ
về sự phong phú của loài và sự đa dạng của loài đã trở thành những khái niệm chínhtrong bảo tồn đa dạng sinh học Cả hai khái niệm đều là đặc điểm quan trọng củacấu trúc quần xã Vì vậy, nhiều tác giả đã công bố về việc đo lường sự phong phú
của các loài và sự đa dạng của các loài trong một khu vực: Hurlbert (1971), Peet
(1974), Pielou (1975), Magurran (1988), Colwell va ctv (1994).
Magurran va ctv (2003), Magurran va ctv (2011) đã sử dung chỉ số Pielou,chỉ số Shannon và chỉ số Simpson dé do lường chi số da dạng của các loài trongmột khu vực nghiên cứu Magurran (2004) trong quyền sách “Định lượng đa dạngsinh học”, tác giả nêu rõ các vấn đề khi nghiên cứu đa dạng sinh học và định lượngcác chỉ số da dạng, mô tả sự da dạng anpha (a) và bêta (), các phương pháp ướclượng độ giàu có và các phân tích thống kê về đa dạng, hướng dẫn cách lựa chọncác chỉ số phù hợp khi nghiên cứu về lĩnh vực đa dạng sinh học
Theo Hamilton (2005), da dạng loài va da dạng sinh học là những thuật ngữ
được sử dụng rộng rãi trong sinh thái và quản lý tài nguyên thiên nhiên Đa dạng
thực vật là một phần quan trọng trong đa dạng sinh học Chapman (2009), trongquyền sách “Số lượng loài đang sống ở Australia và trên thế giới” đã đưa ra số liệuthống kê, trên thế giới có gần 11 triệu loài Đối với thực vật, Oldfield (2009) dựđoán tổng số loài thực vật hiện có khoảng 400.000 loài
James va ctv (2020) khi nghiên cứu cấu trúc quan thé và tinh trang tái sinhcủa rừng Nam Nandi, kết quả cho thấy có 68 loài thuộc 37 họ và 60 chi cây thân gỗ
Trang 29đã được bắt gặp tại khu vực nghiên cứu Giá trị trung bình của chỉ số Weinner là 2,64 cho thay sự da dang loài ở rừng Nam Nandi đạt mức cao.
Shannon-Goshiye và ctv (2022) khi nghiên cứu đa dạng thực vật, cấu trúc và tình trạngtái sinh của rừng ở Quận Berehet, miền Trung Ethiopia đã ghi nhận có 129 loài thựcvật thuộc 74 chi và 62 ho, các loài đặc hữu chiếm 2,33% như Kalanchoe dysana,Laggera tomentosa va Millettia ferruginea.
1.2.2 Những nghiên cứu về đa dang loài cây gỗ ở Việt Nam
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (1993), Việt Nam được ghi nhận là mộttrong những nước có ĐDSH cao của thế SIỚI VỚI nhiều kiểu hệ sinh thái tự nhiên,các loài sinh vật, nguồn gen phong phú và đặc hữu ĐDSH ở Việt Nam mang lạinhững lợi ích trực tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nền kinh tế, đặc biệt làtrong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; là cơ sở đảm bảo an ninh lương thựcquốc gia; duy trì nguồn gen tạo giống vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật liệu cho xâydựng và là nguồn dược liệu, thực phẩm
Địa hình và khí hậu của Việt Nam đã tạo ra sự đa dạng của các hệ sinh thái tự
nhiên trên phần lục địa, trong đó các hệ sinh thái rừng bao gồm: rừng kín thườngxanh mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín nửa rụng lá âm nhiệt đới; rừng lá rộng thườngxanh trên núi đá vôi; rừng lá kim tự nhiên; rừng thưa cây họ Dầu (rừng khộp rụnglá); rừng Tràm đầm lầy nước ngọt; rừng tre, nứa; rừng ngập mặn Bên cạnh § kiểuHST rừng, các nhà khoa học Lâm nghiệp còn phân chia 14 kiểu thảm thực vật rừngtheo các yếu tố sinh thái (Thái Văn Trừng, 1999) Dựa trên các yếu tố tự nhiên về
khí hậu, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, trên phần lục địa Việt Nam được phân chia
thành 8 vùng sinh thái lâm nghiệp với 47 tiểu vùng có các đặc trưng riêng về kiểuthảm thực vật và cảnh quan.
Công trình "Cây cỏ miền Nam Việt Nam" của Phạm Hoàng Hol) vàNguyefTn Valin Duong (1960) đã giới thiệu 5.326 loài, trong đó có 60 loài thực vật
bậc thấp, 20 loài Rêu và 5.246 loài thực vật có mạch.
Pócs Tamás (1965), thống kê ở miền Bắc có 5.196 loài (xếp theo hệ thốngEngler); Phan Kế Lộc (2001) thống kê và bổ sung nâng số loài ở miền Bắc lên 5.609loài, 1.660 chi và 140 họ Trong đó, có 5.069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc
các ngành còn lại.
Trang 30Thái Văn Trừng (1978) đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài,
1.850 chi và 289 họ Bộ Thực vat chí Campuchia, Lao và Việt Nam do Aubréville
khởi xướng và biên soạn (1960 - 1997) cùng với nhiều tác giả khác, đến nay đãcông bố 32 tập nhỏ gồm 74 họ cây có mach (gần 20% tổng số họ)
Đến nay, trong sinh giới Việt Nam có khoảng 49.200 loài sinh vật đã đượcxác định bao gồm: khoảng 7.500 loài/chủng vi sinh vật; khoảng 20.000 loài thực vật
trên cạn và dưới nước; khoảng 10.500 loài động vật trên cạn; khoảng 2.000 loài
động vật không xương sống va cá ở nước ngọt; dưới biển, có trên 11.000 loài sinhvật biển
Nghiên cứu về phân loại thực vật ở Việt Nam đã được thực hiện từ lâu và đã
có nhiều công trình được các tác giả trong và ngoài nước tiến hành, đồng thời nhậnđịnh Việt Nam là một quốc gia có tính đa dạng sinh học cao Bộ sách Cây cỏ ViệtNam của Phạm Hoàng Hộ (1999 - 2003) được xem là có giá trị cao và được nhiềungười sử dụng Gần đây, có một số công trình tiêu biéu như: “Tài nguyên cây gỗViệt Nam” của Trần Hợp (2002); 2 tập sách rất có giá trị là “Từ điển thực vật rừngthông dụng” của Võ Van Chi (2003 - 2004).
Đối với số loài sinh vật ở Việt Nam, Nguyễn Nghĩa Thìn (2008) cho rằng dođặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hau, đất dai va các nhân tố sinh thái khác đãhình thành các hệ sinh thái da dạng Mặc dù có những tốn thất nghiêm trọng về điệntích rừng trong một thời gian do chiến tranh kéo dài nhưng hệ thực vật Việt Namvẫn còn phong phú về thành phần loài, bên cạnh việc thống kê số lượng các loài, tácgiả còn chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến suy thoái đa dạng sinh học như: chiếntranh, khai thác trái phép tài nguyên, mở rộng đất làm nông nghiệp và nuôi trồngthủy sản, khai thác gỗ, khai thác gỗ làm nhiên liệu, khai thác buôn bán lâm sảnngoài gỗ - ké cả động vật, đánh bắt cá, xây dựng cơ sở hạ tang, các giống loài độngthực vật nhập nội, cháy rừng, ô nhiễm môi trường, tập quán du canh Nghị định số
160/2013/ND - CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ nước CHXHCN Việt
Nam (2013) về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc danh mục loàinguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ Hiện nay nước ta có 83 loài động vật, 17loài thực vật, 15 giống cây trồng và 6 giống vật nuôi nguy cấp, quý, hiếm được ưutiên bảo vệ.
Trang 31Ngoài những công trình nghiên cứu thống kê số lượng loài trên phạm vi rộnglớn (quốc gia, vùng) đã nêu ở trên, ở Việt Nam còn có nhiều tác giả đã tiến hànhnghiên cứu cho từng khu vực cụ thé (Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn, Ban Quan lýrừng ) với những phương pháp khác nhau, từ đó có được những kết quả phản ánh
sự đa dạng cũng như đề xuất các giải pháp bảo tồn, góp phần nâng cao công tácquản lý rừng, điển hình như công trình nghiên cứu đa dạng hệ thực vật tại VườnQuốc gia Yok Đôn của Ngô Tiến Dũng (2002), đánh giá đa dạng sinh học của khuvực thông qua đánh giá về phân loại thực vật (đa dạng taxon trong ngành, mức độ
ho, chi), đa dang về tài nguyên, đa dạng về yếu tố địa lý, đa dạng về hệ sinh thái.Đánh giá đa dạng ngành của các họ, chi và loài (xác định ngành có nhiều họ, chi,loài va tính ty lệ phan trăm của các họ, chi, loài của hệ thực vật khu vực nghiêncứu); đánh giá đa dạng về dang sống bang cách xây dựng phô dạng sống; đánh giá
về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa, đánh giá mức độ gần gũi giữa các hệ thựcvật Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ điều tra, định danh thống kê,
mô tả mà không di vào định lượng tính toán các chỉ số đa dang sinh học
Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thanh Nhàn (2004) trong đánh giá đa dạngsinh học ở Vườn Quốc gia Pù Mát, Nghệ An, các tác giả tiến hành điều tra theo tuyến
và lập ô tiêu chuẩn điển hình có kích thước 2.000 m” Đánh giá tính đa dạng sinh họcthực vật của khu vực thông qua đánh giá thành phần loài, quần xã thực vật, giá tri tàinguyên và mức độ bị đe dọa, dạng sống, yếu tố địa lý thực vật Trong phần kết quả đã
xây dựng được bảng danh lục thực vật; đánh giá đa dạng thảm thực vật thông qua đặcđiểm lâm học của rừng, xây dựng phổ dạng sống, bên cạnh đó còn đánh giá về giá trị
tài nguyên và mức độ bị đe dọa, mức độ gần gũi giữa các hệ thực vật
Khi nghiên cứu tính đa dạng sinh học trên núi đá vôi phía Đông Bắc khu Bảotồn thiên nhiên Hữu Liên, Nguyễn Nghĩa Thìn và Vũ Quang Nam (2004) đã sửdụng phương pháp kế thừa và điều tra, các tac giả đánh giá đa dang theo yếu tô địa
ly, đa dạng về các dang sống và đưa ra được phô dang sống Nguyễn Nghĩa Thìn và
Vũ Anh Tài (2004) đã đánh giá tính đa dạng theo phân loại trong các ngành và phânloại các taxon dưới ngành của hệ thực vật có mạch ở Cát Lộc, phân khu phía BắcVườn Quốc gia Cát Tiên Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ
Trang 32điều tra, định danh, thống kê mô tả mà không đi vào định lượng tính toán các chỉ số
đa dạng sinh học.
Trương Ngọc Kiểm (2005) khi thực hiện công trình nghiên cứu đánh giá đadạng sinh hoc của khu hệ thực vật Dai A — Dai Cáo — Cổ Khu thuộc Vườn quốc giaPhong Nha — Kẻ Bàng, trên cơ sở các mẫu thực vật đã được thu thập ở địa điểmnghiên cứu, qua quá trình xử lý số liệu, tác giả tiến hành đánh giá tính đa dạng vềphân loại, đánh giá tiềm năng và giá trị nguồn tài nguyên thực vật Tuy nhiên, trongnghiên cứu này tác giả chỉ điều tra, thống kê, phân loại ngành, họ, chi và tỷ lệ % vềngành, họ, chi mà không tính toán các chỉ số đa dạng sinh học và những yếu tố ảnhhưởng đến đa dạng sinh học
Huỳnh Đức Hoàn và Viên Ngọc Nam (2005) khi nghiên cứu đa dạng cácquần xã thực vật ở Khu Dự trữ sinh quyền rừng ngập mặn Cần Giờ, các tác giả đã
sử dụng ảnh vệ tinh, bản đồ dé thiết kế ô tiêu chuẩn; kích thước 6 tiêu chuân đượclập 25 mỸ (5 mx 5m), thống kê các loài có mặt và mở rộng dần kích thước ô tiêuchuẩn, bước đầu đã xác định được các nhóm quần xã trong hệ sinh thái rừng ngậpmặn theo định lượng, sử dụng phần mềm Primer V dé xác định các chỉ số đa dangsinh học, từ đó có biện pháp bảo tồn cụ thê
Đối với nghiên cứu phân tích định lượng các chỉ số đa dang sinh học, LêQuốc Huy (2005) đã nêu được những chỉ số đa dạng thực vật cần nghiên cứu nhưchỉ số giá trị quan trọng (IVI), chi số đa dạng sinh học loài (H') (Shannon —Weiner’s Index), chi số ưu thé Simpson (D), chỉ sỐ tương đồng Sorensen (SJ),đường cong da dang ưu thé (D — D curve) và đã nêu một sé khu vực trên thế giới đã
ứng dụng phương pháp này Viên Ngọc Nam và ctv (2014), nghiên cứu đa dạng
thực vật thân gỗ trên 3 ô định vị (1 ha/ô) ở Vườn Quốc gia Phước Bình, tỉnh NinhThuận cũng sử dụng các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số phong phú loàiMargalef (d), chỉ số ưu thế Simpson (D), chỉ số đa dạng loài Shannon — Weiner(H'), chỉ số tương đồng Pielou’s (J’), chỉ số Caswell (V(N.D)) để tính sự thay đổitác động môi trường đến đa dạng, chỉ số giá trị quan trọng (IVD, chỉ số đa dạng sinhhọc Beta (8) Kết quả đã xác định được 167 loài với 2.034 cá thể, trong đó có 47 họ,
19 loài có trong sách đỏ Việt Nam (2007), IUCN (2021), Nghị định số 32/CP của
Trang 33Chính phủ (nay là Nghị định 06/2019/NĐ-CP), có 2 loài có chỉ số giá trị quan trọng(VD lớn hơn 5% là loài Dé (Lithocarpus dealbatus (Hookf) Rehd) và Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon).
Dang Van Son va ctv (2016) trong nghiên cứu đa dạng loài va thảm thực vật
ở tỉnh Bạc Liêu, kết quả nghiên cứu cho thấy có 441 loài, 324 chi, 114 họ của 3
ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta), ngành Hạt
trần (Pinophyta) và ngành Hạt kín (Magnoliophyta)
Nguyễn Văn Triệu và Bùi Mạnh Hưng (2018) đã tiến hành nghiên cứu cấutrúc, chất lượng và đa dạng thực vật thân gỗ giữa các thảm thực vật Vườn Quốc giaXuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, qua đó đã bô sung 16 loài, 5 chi, 2 họ cho hệ thực vật nângtổng số loài lên thành 1.232 loài, 685 chi, 182 họ của 6 ngành thực vật: Ngành Mộc
lan (Magnoliophyta); ngành Thông (Pinophyta); ngành Dương xỉ (Polypodiophyta);
ngành Mộc tặc (Equisetophyta); ngành Thông đất (Lycopodiophyta); ngành Quyết
lá thông (Psilotophyta) Tác giả đã sử dụng các chỉ số đa dạng sinh học như chỉ số
độ phong phú loài Margalef (dwasaier) chỉ số đồng đều Pielou (J’), chỉ số đa dạngsinh học loài Shannon (H') dé đánh giá mức độ đa dạng loài tại khu vực nghiên cứu
Nguyễn Minh Cảnh (2018), nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và đa dạng thựcvật thân gỗ của các trạng thái rừng tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tinh BìnhThuận, tác giả cũng đã phân tích những thành phan đa dạng (S, N, d, J’, H’ và 2’)cho trạng thái rừng IIA, va IIIA; ở hai kiểu rừng và kết luận ở kiểu rừng kínthường xanh âm nhiệt đới (Rkx) có tinh da dạng cao hơn kiểu rừng kin nửa thườngxanh âm nhiệt đới (Rkn) Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành phân tích đa dạng theocấu trúc và những yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng loài cây gỗ (cao độ, trạng tháirừng và kiêu rừng)
Phan Minh Xuân (2019) đã nghiên cứu kết cấu loài cây gỗ và đa dạng loàicây gỗ cho những trạng thái rừng khác nhau Trong kết quả nghiên cứu, tác giả đã
mô tả những đặc trưng lâm học và phân tích so sánh kết cau và đa dạng loài cây gỗ
theo các trạng thái rừng nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả còn so sánh tính đa dạng
loài cây gỗ theo anh hưởng của những yếu tố như: loại đất, độ gần biển cho kiểu
rừng, kiêu quân xã và câu trúc quân xã thực vật.
Trang 34Nguyễn Minh Cảnh và ctv (2021) khi nghiên cứu đặc điểm cấu trúc, đa dạngloài cây gỗ và sự phân bố của các loài cây thuốc tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Cú,tỉnh Bình Thuận đã phân tích đa dạng họ thực vật và đa dạng loài cây gỗ cũng dựatrên các chỉ số đa dạng sinh hoc co bản như Shannon - Weiner (H), Pielou (J'),Margalef (d), Simpson (A') Kết quả nghiên cứu đã cho kết luận, da dang họ thực vat
và đa dạng loài cây gỗ tại khu vực nghiên cứu đạt ở mức trên trung bình
1.3 Thảo luận chung về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Tóm lại, trên thế giới, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừngrất phong phú và đa dang, có nhiều công trình nghiên cứu mang lại hiệu quả caotrong kinh doanh và bảo tồn rừng Mỗi tác giả đều đưa ra những ý kiến riêng để xâydựng một cấu trúc rừng thích hop Tùy từng giai đoạn mà cau trúc rừng có thé thayđối, phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong các phương pháp nghiên cứu cấu trúc rừng,hầu hết các tác giả đã tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: (¡) Xác định cấu trúc
tổ thành loài chủ yếu dựa vào chỉ số giá trị quan trong (IVI) để biéu thị cho vai tròcủa loài trong QXTV va chỉ số IV được tính theo nhiều công thức khác nhau; (ii)Xác định đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh dưới tán rừng và sự tương đồng giữathành phần cây tái sinh với thành phần cây gỗ trưởng thành từ đó dự đoán diễn thếrừng; (iii) Mô phỏng các quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D)3),phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/H„„) bằng một số hàm phân bé lý thuyết phùhợp với số liệu thực nghiệm Những nghiên cứu này là cơ sở cho việc đề xuất biệnpháp kỹ thuật tác động phù hợp trong từng giai đoạn phát triển của rừng đối vớitrang thái rừng cụ thể Trong đó, nghiên cứu cấu trúc tô thành loài, cau trúc tang câytái sinh, cau trúc N/D¡a cấu trúc N/H,, là các nội dung được quan tâm hàng đầunhằm góp phần tìm ra một số kết luận mang tính khoa học làm cơ sở cho công táclâm sinh hướng tới mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng vốn rừng
Ở đề tài này, tác giả kế thừa phương pháp mô tả và xác định cấu trúc tổ thànhloài dua vào chỉ số IV% đối với mỗi loài cây gỗ được xác định theo phương phápcủa Curtis và McIntosh (1951) Thử nghiệm một số hàm phân bố lý thuyết và sosánh các tiêu chí thống kê để lựa chọn hàm phân bố phù hợp nhằm mô phỏng quyluật phân bố N/D,3, N/Hyp, đồng thời tiến hành mô tả thực nghiệm cho kết cấu mật
độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ theo nhóm đường kính Dị 3 và lớp chiều cao H từ
Trang 35đó nhận xét và đánh giá về các đặc điểm cấu trúc của rừng.
Các nghiên cứu đa dạng thực vật (đa dạng loài cây gỗ) thường tập trung điều
tra thống kê số lượng loài ở một vùng, một khu vực hoặc một quốc gia cụ thé Trong
các phương pháp nghiên cứu về da dang thực vật, các tác giả đã quan tâm đếnnghiên cứu theo phương pháp định lượng bằng các chỉ số đa dạng khác nhau nhưchỉ số phong phú Margalef (d), chỉ số đồng đều Pielou (J), chi số đa dang Shannon
— Weinner (H'), chỉ số ưu thé Simpson (2.'), độ giàu có của loài (S) Day là cơ sở dữliệu để phân tích tính đa dạng thực vật ở một vùng nào đó và để đánh giá so sánhgiữa các vùng, các quốc gia, bởi mục đích chính của nghiên cứu đa dạng thực vật làcung cấp các số liệu định lượng cơ bản dé phục vụ cho công tác quan lý và bảo tổn.Đây cũng chính là những căn cứ, cơ sở khoa học quan trọng làm nền tảng cho việcnghiên cứu nội dung về tính đa dạng loài cây gỗ đối với trạng thái rừng nghèo tạikhu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận
Trang 36Chương 2 ĐẶC DIEM KHU VUC, NOI DUNG VA
PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
2.1.1 Vị trí địa lý
Khu vực Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận nằm trong vùng chuyên tiếp giữa vùng núicao của 2 tỉnh: Lâm Đồng và Khánh Hòa Có tọa độ theo hệ Việt Nam - 2000, đượcgiới hạn từ 14”45'30” đến 12°01°22” độ vĩ Bắc và 10844°40” đến 108°54’59” kinh
độ Đông.
Ranh giới gồm:
- Phía Bắc giáp: Vườn Quốc gia Phước Bình
- Phía Nam, Tây Nam giáp: Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn KrôngPha, huyện Ninh Sơn.
Phía Đông giáp: Ban Quản ly rừng phòng hộ đầu nguồn liên hồ Sông Sắt Sông Trâu.
Phía Tây giáp: tỉnh Lâm Đồng
2.1.2 Địa hình, địa mạo
- Địa hình vùng núi cao: là vùng có địa hình chia cắt mạnh tạo ra các mặt dốcdài về phía Nam, các khe đốc hiểm trở độ cao bình quân 500 - 600 m Độ đốc trungbình 20 - 25” có nơi 40 - 45° vùng này có đỉnh núi cao nhất là núi chuẩn 1.645 m và
MaRai 1.616 m.
- Địa hình vùng đôi cao: là vùng chuyền tiếp giữa vùng núi cao với đồi núithấp và bằng Địa hình ít bị chia cắt hơn, độ cao trung bình 200 - 400 m phân bố ở
vùng trung lưu sông Cái và sông Ma Lâm Độ dốc trung bình từ 10 - 150°.
- Địa hình vùng bằng và đồi thấp nam ở vùng hạ lưu sông Cái, sông Ma Lam,Sông Sắt Địa hình tương đối bằng phẳng độ déc từ 2 - 70°
Trang 372.1.3 Khí hậu
Khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạonhưng lại có những đặc điểm của khí hậu lục bán khô hạn
- Phân mùa trong năm: Có 2 mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô).
+ Mùa mưa: Từ tháng 5 - thang 10 (lượng mưa tập trung vào thang 8, 9).+ Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Lượng mưa bình quân/năm: 960 - 1.100 mm/năm.
- Nhiệt độ bình quân: 27,5°C
- Độ am không khí: 78%
- Lượng bốc hơi trung bình: 1.712 mm/năm
- Chế độ gió: Có hai loại gió chủ yếu: Đông Bắc - Tây Nam
- Hướng gió: Đông Bắc thôi vào mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.Tốc độ gió: 8 m/s
2.1.4 Thuỷ văn
Hệ thống sông suối đều bắt nguồn từ vùng núi cao của hai tỉnh Lâm Đồng vàKhánh Hoà, lòng sông suối có độ dốc lớn nên mùa mưa thường lên nhanh, chảy xiếtthường xảy ra lũ quét các sông, suối: sông Cái, sông Trà Co, sông Ma Lâm và cácsuối Gia Bê, suối DiaToar, suối DiaGor có nước chảy quanh năm
2.1.5 Dia chất và thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng: Tổng diện tích khu vực nghiên cứu là 23.858,36 ha Theo báocáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh Ninh Thuận (các nhóm đất theo hệ thống phân loạiFAO/UNESCO) khu vực Bác Ái có các nhóm đất sau:
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh bản đồ đất tỉnh Ninh Thuận năm 2004)
* Nhóm dat phù sa:
+ Dat phù sa không được bồi trung tính ít chua: Tổng diện tích 36,16 ha,chiếm 0,2% tổng diện tích lâm phan Phân bồ ở tiểu khu 58b (dọc theo sông Cái)
+ Đất phù sa ngòi suối: Tổng điện tích 208,09 ha, chiếm 0,9% tông diện tích
lâm phan Phân bố ở các tiểu khu 29b, 31, 40, 42, 53, 54, 58a, 58b (doc theo sôngCai, sông Trà Co, suối Ma Lâm, suối Lưới Mẫu )
* Nhóm đất xám bạc màu:
+ Đất xám có tầng loang 16: Tổng diện tích 13,35 ha, chiếm 0,1% tổng điện
Trang 38tích lâm phan Phân bố ở tiểu khu 64 (đọc theo sông Trà Co).
+ Đất xám Giây: Tổng diện tích 10,06 ha, chiếm 0,04% tổng diện tích lâmphan Phân bé ở tiểu khu 58b và 64 (doc theo sông Cái và sông Trà Co)
* Đất xám nâu vùng bán khô hạn: Tổng diện tích 4.560,84 ha, chiếm 19,1%tổng diện tích lâm phan Phân bố ở các tiêu khu 40, 41, 42, 53, 54, 58a, 58b, 59a, 59b,
64, 75 (khu vực Đông Nam).
53, 54, 58b, 59a, 59b, 64, 75 (khu vực suối Ma Lâm, thôn Suối Đá xã Phước Tiến
và rải rác ở các xã Phước Tiến, Phước Đại, Phước Hoà, Phước Tân)
* Nhóm đất thung lũng do sản phẩm đốc tụ: Tổng diện tích: 302,72 ha, chiếm1,3% tổng diện tích lâm phan Phân bố ở các tiêu khu 29a, 29b, 30, 31, 32, 36b, 41, 54(khu vực xã Phước Hoà, đọc theo suối Ma Lâm)
* Nhóm dat xói mòn tro sỏi đá: Tổng diện tích: 392,43 ha, chiếm 1,6% tổng
diện tích lâm phan Phân bố ở các tiểu khu 40, 58a và 64 (khu vực thôn Suối Rua xã
Phước Tiến, phía Nam xã Phước Tân và một ít xã Phước Hòa)
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên:
- Thuận lợi: Nhìn chung, các loại đất trong lâm phần khá tốt, tầng dày của đấttrung bình trên 100 cm, độ dốc trung bình 18 - 20°, phù hợp với sự sinh trưởng vaphát triển của nhiều loài cây trồng nông lâm nghiệp
- Khó khăn: Mùa khô kéo đài với các chỉ số khí hậu khá khắc nghiệt nên gâyrất nhiều khó khăn trong công tác quản lý bảo vệ rừng, sản xuất nông lâm nghiệp,đặc biệt là công tác phòng chống cháy rừng Địa hình dốc, nhiều đồi núi lại có nhiềudiện tích rừng bị người dân xâm canh, lắn chiếm gây khó khăn cho công tác tuần trabảo vệ rừng, khoanh nuôi, trông và phát triên rừng.
Trang 392.1.6 Hiện trạng rừng tại khu vực nghiên cứu
TP PHAN RÀNG
THAP CHAM
Hình 2.1 Bản đồ hiện trạng rừng năm 2020, huyện Bác Ái, tỉnh Ninh ThuậnKhu vực nghiên cứu nằm trên địa bàn huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận Tổng
diện tích rừng gỗ tự nhiên là 18.207,77 ha, trong đó rừng gỗ lá rộng rụng lá có diện
tích lớn nhất 9.383,56 ha (chiếm 49,6% diện tích đất có rừng và 39,3% diện tích đất
tự nhiên), gồm 7.698,60 ha rừng phòng hộ đầu nguồn và 1.684,96 ha rừng sản xuất
Về trữ lượng, rừng nghèo có 4.955,01 ha Trong đó, rừng phòng hộ đầu nguồn có4.405,98 ha và 549,03 ha rừng sản xuất
(Nguồn: Phương án quản lí rừng bền vững tỉnh Ninh Thuận năm 2020)
Trang 402.2 Nội dung nghiên cứu
Đề đạt được những mục tiêu nghiên cứu đặt ra, đề tài thực hiện những nội
dung nghiên cứu sau:
(1) Kết cấu họ và loài cây gỗ
(2) Cấu trúc quần thụ
(3) Cấu trúc tầng cây tái sinh dưới tán rừng
(4) Đa dạng loài cây gỗ của trạng thái rừng nghèo tại khu vực nghiên cứu(5) Đề xuất các giải pháp kỹ thuật trong quản lý rừng và bảo tồn đa dạng thực
vật tại khu vực nghiên cứu.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tác giả đã kế thừa một số tài liệu nghiên cứu như điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội của địa phương nghiên cứu; cùng với các tài liệu tham khảo có liên quan đếnvấn đề nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
Số liệu được thu thập ở 12 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình có diện tích là 1.000
mỸ (50 m x 20 m); cạnh dài 50 m song song với đường đồng mức
ODD 11
B 108°45'06.68" Đông độ cao 268 m ˆ ˆ độ cao tầm quan sát
Hình 2.2 Vị trí ô điều tra tại khu vực nghiên cứu
Dé xác định số lượng OTC thích hợp, xây dựng đường cong tích lũy loài théhiện tương quan giữa số lượng loài va OTC đề kiểm tra số lượng OTC cần thiết dam