TÓM TẮTNghiên cứu được tiễn hành dé đánh giá khả năng xử lí nước thải nuôi cá rô Anabastestudineus của mô hình aquaponic bằng việc trồng rau muống Jpomoea aquatica, đồng thời đánh giá kh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ XỬ LÝ NƯỚC THÁI NUÔI CÁ RÔ
DONG (Anabas testudineus) BẰNG VIỆC TRÒNG RAU MUONG (Ipomoea aquatica) TRONG HE THONG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA XU LÝ NƯỚC THÁI NUÔI CÁ RO
DONG (Anabas testudineus) BẰNG VIỆC TRONG RAU MUONG (Ipomoea aquatica) TRONG HE THONG
AQUAPONICS
Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện
TS HUỲNH VĂN BIÉT NGUYÊN HUỲNH NHƯ
TP Thú Đức, 08/2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
4 năm đại học là một quãng thời gian không quá dài nhưng cũng không quá ngắn là
một bước tiến đánh dấu sự trưởng thành, tự lập của bản thân tôi Là quá trình tôi tiếpthu tri thức và hoàn thiện bản thân từ quý Thầy Cô và bạn bè Tôi thật sự cảm thấyvinh dự va tự hào khi bản thân là một sinh viên của trường Đại học Nông Lâm nóichung va khoa Khoa học Sinh học nói riêng Bằng tất cả sự kính trọng và lòng biết ơnchân thành, sâu sắc nhất tôi xin gửi lời cảm ơn đến:
Qúy Thay (Cô) trường Đại học Nông Lâm nói chung và khoa Khoa học Sinh học nóiriêng — những người đã chia sẻ và truyền đạt vốn kiến thức quý báu
Thay Huỳnh Văn Biết người Thay, người cha vừa là chủ nhiệm lớp có tâm, có tam vừa
là người song hành, chia sẻ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.Tập thé lớp DH18SM và đặc biệt là anh Độ và những người ban thân thiết luôn chỉ
dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ khi tôi gặp khó khăn.
Con cũng không quên gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến cha mẹ và ngườithân, những người luôn nâng đỡ và tạo điều kiện cho con học tập, là chỗ dựa tinh than
và luôn cho con những lời khuyên tốt nhất
Trang 4XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Huỳnh Như, MSSV: 18126121, Email:18126121(@st.hemuaf.edu.vn,
SĐT: 0379570219, Lớp: DH18SM thuộc ngành Công nghệ Sinh học Trường Đại học
Nông Lâm TP Hồ Chi Minh, xin cam đoan: Đây là khóa luận tốt nghiệp do bản thântôi trực tiếp thực hiện, các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trungthực và khách quan Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng về những camkết này
Tp, Hỗ Chí Minh, ngày tháng nămNgười viết cam đoan
(Ky và ghi rõ họ tên)
Hình cá nhân
trong hoạt
động nghiên
cứu
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiễn hành dé đánh giá khả năng xử lí nước thải nuôi cá rô (Anabastestudineus) của mô hình aquaponic bằng việc trồng rau muống (Jpomoea aquatica),
đồng thời đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của rau muống trên các nghiệm
thức kết hợp giữa xơ dừa va than sinh học Các chỉ tiêu BODs, COD, TSS được theodõi và lấy vào ngày thứ 7, 14, 21 sau khi trồng rau; các chỉ tiêu sinh trưởng của rau:chiều dài rễ, số lá, chiều cao cây được theo dõi ở giai đoạn 10, 15, 20 25, 30 ngày saukhi trồng rau; trọng lượng và chiều dài, chiều rộng cá rô cũng được theo dõi Kết quảphân tích cho thấy sau 21 ngày trồng rau hiệu suất xử lí BODs, COD, TSS lần lượt đạt
40,38 %, 33,33 %, 31,8 %; cá đạt kích thước 14,28 con/kg sau 6 tháng nuôi, FCR =
2,08, rau muống đạt tông năng suất là 12,2 kg/10m? Mô hình aquaponic vừa đảm baocung cấp được nguồn thực pham sạch, an toan vừa thân thiện với môi trường.
Từ khóa: Aquaponic, rau muông, cá 1ô.
Trang 6The study was conducted to evaluate the wastewater treatment ability of perch (Anabas testudineus) of an aquaponic model by growing water spinach (/pomoea aquatica), and at the same time to evaluate the growth and development ability of water spinach on the combined treatments of coir and biochar The indicators of BODs, COD, TSS were monitored and taken on the 7th, 14th, and 21st days after planting vegetables; the growth indicators of vegetables: root length, number of leaves, plant height were monitored in the period 10, 15, 20 25, 30 days after planting
vegetables; The weight and length, width of the perch are also tracked The analysis
results showed that after 21 days of growing vegetables, the BODs, COD, TSS treatment efficiency reached 40.38 %, 33.33%, 31.8%, respectively; fish size 14.28 fish/kg after 6 months of rearing, FCR = 2.08, morning glory total yield 1s 12.2 kg/10m? The aquaponic model ensures the supply of clean, safe food and environmentally friendly.
Keys: Aquaponic, perch, water spinach.
Trang 7MỤC LỤC
CS, 500 N11 iXÁC NHAN VA CAM DOAN ssssssesossssessseesesssssessssseesessessisessssnsestesusssessesesseseseeseses ii
| Nga " iiiABS TACT ncscnmesemmanirnasioerime omemeieeen nine eee Rete eter aera iv CCU E @ a ee VDANH SÁCH CÁC CHỮ VIET TẮTT 2¿¿¿222++22EE++t2EEEErtrEkkrrrrrrrrrrre viiDANH SÁCH CAC BANG o 0 csssssessssssssseesssssseeeseessneeseessneessessnnteseesnnntessessneeesessees viii
Ih Bế GII II HN ee ixREISS 1x NI IT venoms trance reese cence econ aenereca mene 31.1 Đặt vấn G6 occ cc cece ccc cssesecseescsecseesesscseesesvesessesvesesevsrssesssenssesetenesesseseseeeesenseeeeeeees 31.2 Mục tiêu của đề tai ooo ee eccec ccc cceccecsessesscscsseessscsscevesessvsnseesssevsscsscevesesecerseesevaneeeeeceees 51.5 È\O1;dung HIKE HIỆT sen HH HH0 s0 Xà He 0n 0 301018211010 63010.042 me 2
CHƯƠNG 2: TONG QUAN TÀI LIỆU -2-22©2222222222E+22E22EE22E222E2zEzzxzsrxee 3
2.1 Khái quát về cá rô đồng ( Anabas tesfudineiu$) 25-525s+ccsccscsscsscsc-c.-.-.32.1.1 Đặc điểm sinh học cá rô đồng - 2 ¿222+E22E2E22E22E225223221221121212122 e2 32.1.1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cá rô đồng -2¿©252z+22z+22z+2 32.1.1.2 Đặc điểm hình thái của cá rô đồng 2 2+222E2EzEszEzrrrsrrrrsreeeree32.1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của cá rô đồng -2-2- 25555522 42,1:2.Kÿ thuật nuôi cả rõ đồng » ĐH HH 1000100152 301072 00 52.2 Khái quát về cây rau muống ( [pomoed Aquatic 2:©22©2252255222+z252252z£: 72.2.1 Gi6i thigu CHUN eee eee 72.2.2 Giá trị cây rau muống -2- 2 ©2++22+2EE++EEE2EE12EE122112211221211211 21121121 xe 82.2.3 Sâu bệnh trên cây rau mUGg oon eeccecsessesssessseeseesesseeeseessessesseesesseestsssesseestsesees 8
DD Balls BI AU HỘI |seaszsxeeseerLisexatretsrlnglguencS288.0siiajs8zli-4foxeaidyđngieagsiiuilil435a/1aes0u8naixauasiuipsbutioieusasgil 8 5018220: BCG, HồÌsrsssssszssstsgissgl9sER0i800051630/7L09/48G048EETSE8.200300 48409168 HG8884/18E3HI-SE81/GH2058Đ8/00G00/05300800198803038 8
2.3 Giới thiệu hệ thông aquaponic cccccccecsessessessessessessessessessessesseesesseesessessesseeseeseess 92.3.1 Một số nghiên cứu nổi bật về hệ thống aquaponic trong và ngoài nước 92.3.2 Những nguyên tắc trong hệ thống aquaponic - 2 2+2 2s+2zz+s+zzzzzzzzzs+2 10
Trang 82.4 Một số loại giá thé trồng thủy canh phô biến trong hệ thống aquaponic và đặc tinh1089180) 89 8Xm—anÿẰ5 11CHƯƠNG 3: VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP 2+ 22 22S£222E2E2£22zzzxzzxcz4 143.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu -2¿- 22©22+22E+2E1222122212221221122112212221 14
3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên CỨU - cee eeceeeeeeeeceeceeceeceeceeceeeeeeeeeneees 14 3:2 Lục VIOE: HỆ HoskoetingzS058644501916150630 800 gg013458E15SCB0333813B2300G0083300183015i2S0L18EBUSSISBI4SGSEIHENHEI-AHGAEE 14
3.2.2 Phương pháp nghiên CỨU ce cece 22222 * 21 221231221221 11211211 21 1 H1 H1 21 rệt 153.2.2.1 Nội dung 1: Đánh giá hiệu quả xử lí nước thải nuôi cá rô bằng trồng rau
3.2.2.2 Nội dung 2: Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của rau muống trêncác tỷ lệ giá thé xơ dừa kết hợp than sinh học khác nhau 2 2522552222252 183.3 Xử lí số liệu - -+5++22E22E225121121121121121121121121121121121121121121121211212121 2 re 19
CHƯƠNG 4 KET QUA VÀ THẢO LUẬN 2 222 +2+2E+2E+2E+£E22EZEzEzzerree 20
Oe, EE 204.1.1 Đánh giá hiệu quả xử lí nước thải nuôi cá rô bằng trồng rau muống 20
4.1.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của rau muống trên các tỷ lệ giá thể
xơ dừa kết hợp than sinh học khác nhau - 2-22 2222S£2E22E22E+2E+2E22E22E22E22222222ze2 254.1.3 Một số chỉ tiêu phát triển của cá rô trong hệ thống
LTA OLA C koeiesssobesbabnssSitnindgais Suieeliobnduledjsyisisbnsiossinsboei deorea ngang hetteniean toadnle bu Tlorsgsbs 304.1.4 Chi phí đầu tư cho hệ thống
(TH GIHÍ ung nung ion Ga ggidhydlolosindlineieudlblsullfNidignidobalualiisibsilgai80Ld snydinee Hotieistoan dinggaigieeiispict 32 4.2 Thảo luận - 2-22 S2 2S2E12E12211211211121121111121111111111111111121121 1111 1u 32
CHƯƠNG 5 KET LUẬN VA KIEN NGHỊ - 2 2-52 +E2E22E22E22 2E 2E2EzErree 35
5.2 Kiến nghị, - 5 SSSS 2SE212212122121212112111211111111211111211111 11g 35
TT TT eS, (a 35PHỤ LỤC 1 11111112222 11111111 111 1255111111111 122551111 k v22 51tr g
vi
Trang 9DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT
BODs : Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày đầu
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
CO2 : Carbon dioxyde
COD : Nhu cầu oxy hóa học
FAO/WHO : Tổ chức lương thực thế giới/ Tổ chức y tế thế giớiFCR : Hệ số chuyền hóa thức ăn
H;O : Nước
NHạ : Amoniac
NO3- : Nitrat
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất ran lơ lửng
Trang 10DANH SÁCH CAC BANG
Bang 3.1 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu nước -2- 2555252 17Bảng 4.1 Chất lượng nước giai đoạn 7 ngày sau khi trồng rau muống 20Bang 4.2 Chất lượng nước giai đoạn 14 ngày sau khi trồng rau muống 21Bang 4.3 Chất lượng nước giai đoạn 21 ngày sau khi trồng rau muống 22Bang 4.4 Sự thay đối chiều cao cây rau muống ở từng nghiệm thức trong hệ thống
10101 27Bảng 4.5 Sự thay đôi số lá cây rau muống ở từng nghiệm thức trong hệ thống
Bang 4.6 Sự thay đôi chiều dai rễ cây rau muống trong hệ thống aquaponic 29Bang 4.7 Năng suất và một số yếu tố cấu thành năng suất trong hệ thốngAQUA ONT C buseneennnoae seman ehtBiiginio4 00010000 N18005080310808010r.3584033001830618:10G81 VHHAS1n)-34G0108-71000010/8010 31
Bang 4.8 Chỉ tiêu nitrat (NO3°) của từng nghiệm thức rau muống trong hệ thống
AQUADOMN Creer nung giun ggg th ga ga sani cae RR RRR Er SER See aeons eames 32
Bang 4.9 Vật liệu sử dung trong mô hình aquapoHIc - 32
viii
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Cee Min gỗ Hồ dỰNg, « eecenaioieoesriosdi-nhoinioiuguưiiiSu2Gi00g05 dE6sdưmhdgliuciobidsArliynassbci 4Hình 2.2 Hình thái rau muống (J20/noea aq114fi€A) -:-52:©22©22252222222sz22222z<: §Hình 2.3 Một số giá thể trồng thủy canh trong hệ thống aquaponic
TT pc nan ng 5 ee eae ue ốc na an hs eee na na 13Hình 3.1 Sơ đồ mô hình Aquaponics -2¿+2++22++22++EE++£E+zEE+zzzrzrxrerxrr 16Hình 3.2 So đồ bó trí thí nghiệm trồng rau muống trong hệ thống aquaponic 18Hình 4.1 Hiệu suất xử lý BODs trong hệ thống aquaponic -‹ - - 55Hình 4.2 Hiệu suất xử lí COD trong hệ thống aquaponic - 2 222522222522 23Hình 4.3 Sự biến thiên nhiệt độ của nước trong hệ thống aquaporic 24Hình 4.4 Sự biến thiên pH của nước trong hệ thống aquaponic - 24Hình 4.5 Trọng lượng tươi và trọng lượng khô của rau muống ở các nghiệm
Hình 4.6 Sự thay đổi trọng lượng cá rô trong hệ thống aquaponic 30Hình 4.7 Sự thay đổi chiều dai và chiều rộng thân của cá rô trong hệ thống aquaponic
Trang 12CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một đất nước có nhiều điều kiện thuận lợi dé phát triển ngành nuôi trồngthủy sản: đường bờ biển dai, nguồn thủy sản phong phú, diện tích nướcmặtlớn, Theo tổng cục Thuy sản, ngành thủy san là ngành kinh tế mũi nhọn ở nước tatrong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm đến 54% (4.56 triệu tấn)
Tuy nhiên, ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngoài những thuận lợi còn nhiềuthách thức đặt ra và thiếu tính bền vững: Việc khai thác thủy sản quá mức; tăng diệntích nuôi trồng thiếu quy hoạch; chất lượng nguồn thức ăn nuôi trồng chưa được đảmbảo; việc sử dụng bừa bãi các loại thuốc, chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản
và đặc biệt đáng báo động hiện nay là vấn đề nước thải ngành thủy sản chưa qua xử líđược thải trực tiếp ra bên ngoài môi trường gay ô nhiễm môi trường; suy thoái nguồntai nguyên Do đó van đề được đặt ra là phải làm sao dé có thé xử lý được nước thảicủa nganh nuôi trồng thủy sản, đây là van đề mang tinh cấp bách và có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng.
Theo Menon và ctv, 2013 các van đề phô biến nhất của thế giới hiện đại là khủnghoảng lương thực và nước Không thể tiêu thụ thực phẩm do bị ảnh hưởng bởi thuốctrừ sâu cũng như không thé trồng cây do khan hiếm nước và đất 2% tài nguyên nướctrênTrái Đất là nước ngọt và 0,3% trong số đó là nguồn nước ngọt có sẵn mà con
người có thể tiếp cận được, trong đó 70% lượng nước ngọt hữu hạn này được sử dụng
cho nông nghiệp Sự khan hiếm nước đã ảnh hưởng đến hầu hết các lục địa và hơn40% người dân trên hành tinh của chúng ta Năm 2030, 47% dân số thế giới sẽ sốngtrong các khu vực thiếu nước nghiêm trọng.Hầu hết sự gia tăng dân số sẽ xảy ra ở các
nước đang phát triển, chủ yếu ở các khu vực vốn đã bị căng thắng về nước và hạn chế
tiếp cận với nước uống an toàn và các công trình vệ sinh đầy đủ Hầu hết lương thựccủa chúng ta cần 100 lít nước để sản xuất và đủ diện tích trồng trọt trên mỗi cây trồng.Nhu cầu nước uống hàng ngày của mỗi người là 2-4 lít, nhưng để sản xuất thức ănhàng ngày của một người cần 2000 đến 5000 lít nước
Aquaponics là một phương pháp sản xuất lương thực bền vững, trong đó nuôi trồngthủy sản và thủy canh kết hợp với nhau dé giúp cho việc trồng các loại cây trồng khác
Trang 13nhau trở nên khả thi Day là một mô hình 2 trong 1 trong đó cây trồng sẽ hấp thụ cácchất dinh dưỡng từ chất thải của cá trong nước sau khi được chuyền hóa bởi vi sinh vật
để sinh trưởng và phát triển đồng thời nước thải sau khi được xử lí sẽ được bơm tuần
hoàn về bề cá ban đầu Đây là một mô hình tuần hoàn khép kín, nước sau xử lí có thểtái sử dụng vô thời hạn và chỉ cần thay thế khi bị mất do bay hơi Mô hình này giảm
80% lượng nước sử dụng cho canh tác và 75% diện tích không gian (Menon va
ctv, 2013).
Từ những lợi ích thiết thực nói trên của mô hình Aquaponic mà đề tài “Đánh giá hiệuquả xử lí nước thải nuôi cá rô đồng (Anabas testudineus) bằng việc trồng rau muống(Ipomoea aquatica) trong hệ thông aquaponic” được thực hiện nhằm xử lí nước thảinuôi cá rô đồng thời thu được sản phẩm rau an toàn không sử dụng các loại thuốc hóahọc, trừ sau,
1.2 Mục tiêu của đề tài: Hoàn thiện mô hình aquaponic; đảm bảo sự sinh trưởng pháttriển của cá rô và rau muống; xác định được khả năng xử lí nước thải nuôi cá rô của
mô hình.
1.3 Nội dung thực hiện: Vận hành có hiệu quả mô hình Aquaponic; Đánh giá được
khả năng xử nước thải nuôi cá rô bằng trồng rau muống, theo dõi cá chỉ tiêu sinhtrưởng của cá rô: Trọng lượng, chiều dài thân, chiều rộng thân, FCR, tỷ lệ sống; Theo
dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây rau muống: Chiều dài rễ, số lá, chiều
dài thân, trọng lượng tươi, trọng lượng khô, năng suất trên các tỷ lệ giá thé khác nhaukết hợp giữa mụn xơ đừa và than sinh học
Trang 14CHƯƠNG 2: TỎNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Khái quát về cá rô đồng ( Anabas testudineus)
2.1.1 Đặc điểm sinh học cá rô đồng
2.1.1.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại cá rô đồng
Cá rô đồng có nhiều ở các vùng khác nhau của châu A: Bangladesh, Trung Quốc, An
Độ, Malaysia, Myanmar, Pakistan, Philippines, Sri Lanka và Thái Lan (Rahman,2005) No là một loài thủy sinh nước ngọt va lo, chủ yếu sống ở kênh, hồ, ao, đầm vàcửa sông, ; con trưởng thành thường sống ở sông, ruộng ngập nước và các vùngnước tù đọng Ở Việt Nam cá rô đồng rất phổ biến ở miền Nam và miền Bắc
Loài: Anabas testudineus
Theo Khatun va ctv (2019) cá rô đồng là một loài cá thực phẩm có giá trị kinh tế vàgiá trị dinh dưỡng cao ở Nam A Perciformes là bộ lớn nhất và đa dạng nhất trên thégiới, chiếm khoảng 41% tổng số cá trong liên lớp cá xương bao gồm hơn 10.000 loài
và khoảng 160 họ Anabantidae là một họ của bộ perciformes với 34 loài trong đó Ca
rô đồng là một thành viên của họ này
2.1.1.2 Đặc điểm hình thái của cá rô đồng
Theo Trương Thủ Khoa va Trần Thị Thu Hương (1993) Cá có thân hình bầu dục, dẹp
bên, cứng chắc Đầu lớn, mõm ngắn Miệng cận trên, rộng vừa, rạch miệng xiên kéo
dài đến đường thắng đứng kẻ qua giữa mắt Răng nhỏ nhọn Mỗi bên đầu có hai lỗ
mũi, lỗ phía trước mở ra bằng một ống ngắn Mắt to, tròn nằm lệch về nửa trên củađầu và gần chót mõm hơn gần điểm cuối nắp mang Phan trán giữa hai mắt cong, lồi
và tương đương 1,5 đường kính mắt cạnh đưới xương lệ, xương giữa nắp mang, xương
dưới nắp mang và cạnh sau xương nắp mang có nhiều gai nhỏ nhọn, tạo thành răng
3
Trang 15cưa Lỗ mang rộng, màng mang hai bên dính nhau và có phủ vảy Trên đầu có nhiều lỗcảm giác Vay lược phủ toàn thân, đầu và một phần gốc vi lưng, vi hậu môn và vi
đuôi, vay phủ lên các vi nhỏ hơn vay ở thân và đầu Gốc vi bụng có một vay nách hìnhmũi mác Đường bên nam ngang và chia làm hai đoạn: đoạn trên từ bờ trên giữa 16
mang đến ngang các vi lưng cuối cùng Đoạn dưới từ ngang các gai vi lưng cuối cùng
đến điểm giữa gốc vi đuôi, hai đoạn này cách nhau một hàng vảy Gốc vi lưng rất dài,
phần gai gần bằng bốn lần phần tia mềm Khởi điểm vi lưng ở trên vảy đường bên thứ
ba và kéo dài đến gốc vi đuôi Khởi điểm vi hậu môn ngang vảy đường bên thứ 14 —
15, gần điểm giữa gốc vi đuôi hơn gần chót mõm và trải dài đến gốc vi đuôi Vi đuôitròn, không che hai Gai vi lưng, vi hậu môn, vi bụng cứng nhọn Cá cái nổi bật vớiphần bụng tròn, căng phồng và vây bụng hơi đỏ trong khi cá đực cũng sởhữu vây bụng hơi đỏ nhưng nhìn chung nhỏ hơn, hep hơn (Uddin va ctv, 2017).
2.1.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của cá rô đồng
Trang 16Theo Jangra và Dahiya (2022), giai đoạn cá bột phát triển từ 12 — 16 mm sinh vật phù
du có thé được bố sung vào ao nuôi làm thức ăn cho cá Ở giai đoạn 10 ngày tiếp theo
khi cá đạt đến kích thước 20 mm cá được cho ăn thức ăn có chứa 30 —- 35 % proteinlàm từ các thành phần như bánh dầu lạc, cám gạo, bột đậu nành và bột cá
Sinh trưởng
Cá rô đồng có tốc độ sinh trưởng tương đối chậm, sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng
từ 60 — 100g/con Trong điều kiện nhân tạo, cá rô đồng sống được trong bể xi măng,
ao mương có diện tích nhỏ, ngoài ra nếu cá ở nơi mát và bề mặt cơ thé được giữ ầm, cá
có thé sống được ngoài không khí trong nhiều giờ nhờ có cơ quan hô hấp phụ trênmang sử dụng khí trời, đây là ưu thế trong việc vận chuyền và nuôi với mật độ caotrong ao ( Trần Thị Thu Hương, 1993)
Sinh sản
Ngoài tự nhiên cá có tính sinh sản vào mùa mưa Đầu mùa mưa cá di chuyên từ nơi
sinh sống đến những nơi vừa ngập nước sau những đám mưa lớn đầu mùa như: ruộng,
ao, dia, nơi có chiều sâu cột nước 30 — 40 cm dé sinh sản Cá rô đồng không có tập
tính giữ con Ở chiều dai 10 — 13 cm, cá rô đồng tham gia sinh sản lần thứ nhất, sức
sinh sản cá cao đạt 30 — 40 vạn trứng/kg cá cái, trứng cá thuộc loại trứng nỗi và cómàu vàng Cá đẻ 3 — 4 lần/năm
Theo Dương Nhut Long (2003) trứng cá rô thành thục thường có màu trắng ngà hoặcmàu trắng ngà hơi vàng, đường kính trứng sau khi trương nước dao động từ 1,1 — 1,2
mm và trứng cá rô thuộc loại trứng nồi
Trứng cá rô sau thụ tinh nhỏ, nhẹ hơn nước, dạng tròn có đường kính khoảng 0,82
mm Có thé dé dàng phân biệt trứng chưa thụ tinh và đã thụ tinh bằng mắt thường,
trứng chưa thụ tỉnh có màu trắng đục trong khi trứng đã được thụ tỉnh thì trong suốt.Theo ước tính một con cá nặng 50 — 60 gam sản xuất 10.000 - 12.000 trứng Số lượngnày có thé thay đồi phụ thuộc kích thước cá, không gian, thức ăn và các điều kiệnmôi trường sống khác
2.1.2 Kỹ thuật nuôi cá rô đồng
Chuẩn bị ao nuôi
Trước khi thả cá giống ao nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ, ao phải có mức nước sâu từ1,2 — 1,5 m, dùng vôi bột dé rải đều đáy và mái bờ ao dé hạ phèn, diệt các mầm bệnh
Trang 17với hàm lượng 8 — 10 kg/100m? ao, sau đó phơi đáy ao 2 - 3 ngày Cấp nước vào aoqua lưới chắn lọc, dâng mực nước từ từ đến khi mực nước đạt 0,5 — 0,6 m thì thả cá
giống sau đó tiếp tục cấp nước vào đến khi mực nước đạt tối đa theo qui định
muối 2 % (20 %o) trong 5 - 10 phút hoặc đến khi nào cá có biểu hiện lờ đờ Trước khithả cá ra ao phải ngâm bao đựng cá giống trong nước ao từ 15 - 20 phút dé cân bằng
nhiệt bên trong và bên ngoài bao, tránh cho cá không bị sốc và chết do chênh lệch
nhiệt Nên thả cá vào lúc sáng sớm hoặc chiều tối
Thức ăn cho cá
Thức ăn cho cá rô có thể được chế biến từ các nguyên liệu: bột ngũ cốc, bột cá, cá
vụn, Hiện nay phô biến nhất là thức ăn công nghiệp và thức ăn chế biến vì tính tiệnlợi và đảm bảo được dinh dưỡng tối ưu nhất cho cá Căn cứ vào kích thước và số
lượng cá mà định khẩu phan ăn hàng ngày cũng như kích cỡ thức ăn phù hợp Trong 2
tháng đầu hàm lượng đạm trong thức ăn cần đảm bảo 35 % và giảm dần ở các tháng về
sau.
Quản lý chất lượng nước ao nuôi
Một số yếu tố thủy lý-hóa quan trọng trong ao nuôi cá rô đồng cần được định kỳ kiểmtra hàng tuần và đảm bảo duy trì: nhiệt độ từ 26 - 30°C; pH từ 6,5 — 7; oxy hòa tan
(DO) từ 4 — 5 mg/l; amonia (NH3N) < 0,1 mg/l; Khí Sulfur hydro (H2S) < 0,01 mg/1;
Độ trong duy trì từ 30 — 40 cm.
Phòng trị bệnh cho cá rô đồng
Cá rô đồng thường bị mac một số bệnh như: ăn không tiêu, lở loét trên thân do nam và
kí sinh trùng, xuất huyết trên thân và các gốc vây do nhiễm vi khuân huyết, bệnh còi
do thiếu dinh dưỡng thiếu các loại khoáng và vitamin làm cá chậm lớn Nguyên nhân
cá nhiễm bệnh có thê đến từ: chất lượng nước trong ao nuôi không được đảm bảo, mật
Trang 18khỏe mạnh có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng bệnh cho cá Bên cạnh đó cá cầnphải được đảm bảo dinh dưỡng nhất là đạm và bổ sung vitamin, đặc biệt là vitamin C
vào thức ăn.
Thu hoạch cá
Sau 4 - 5 tháng nuôi cá có thé dat trọng lượng 60 — 100 g/con Nên dùng lưới kéo từ từkhoảng 80% số cá trong ao, sau đó tháo cạn nước dé bắt hết số cá còn lại
2.2 Khái quát về cây rau muống ( Ipomoea aquatica)
2.2.1 Giới thiệu chung
Rau muống có tên khoa học là Jpomoea aquatica Forsk., thuộc họ Khoai lang
Convolvulaceae Cây thảo, thân hình trụ rỗng ruột, không lông Lá màu lục, hình tamgiác hay mũi mác Cụm hoa ở nách lá, mang 1| hay nhiều hoa, 4 hạt, có lông màu nâu
đỏ.
Rau muống có nguồn gốc nhiệt đới châu Á, khu vực Nam và Đông Nam Á, nhiệt đới
châu Phi, Trung Á, Nam Mỹ và châu Đại Dương Rau muống là cây ngắn ngày, sinh
trưởng nhanh, cho năng suất cao, sống được ở nhiệt độ cao và đủ ánh sáng Có thétrồng rau muống trên nhiều loại đất: đất sét, đất cát, dat pha cát, dat âm giàu mun hoặcdat được bón phân hữu cơ, có độ pH từ 5,3 — 6,0
Hình 2.2 Hình thái rau muống (Ipomoea aquatica)
Trang 19Phân loại
Rau muống có thé chia làm 2 loại: Rau muống nước: được trồng hoặc mọc tại nơi
nhiều nước, âm ướt, thậm chí sống tốt khi kết thành 1 bè và thả trôi trên kênh mươnghay hồ, loại này thân to, cuống thường có màu đỏ, mọng; Rau muống cạn: trồng trênluống đất, cần không nhiều nước, thân thường trắng xanh, nhỏ Ngoài ra, còn có thểphân loại rau muống theo điều kiện trồng: Rau muống ruộng: có 2 giống là rau muốngtrắng và rau muống đỏ Trong đó rau muống trắng thường được trồng trên cạn, kémchịu ngập Còn rau muống đỏ được trồng cả trên cạn và dưới nước với nhiệt độ ao là
20 - 30°C.
2.2.2 Giá trị cây rau muống
Theo Võ Văn Chi (2000) trong 100 g rau muống có 78,2 g nước; 2,7 g Protein; 85 mgcanxi; 31,5 mg photpho; 1,2 mg sắt và 20 mg vitamin C
Ở Việt Nam, rau muống được trồng hầu hết ở các vùng làng quê, nông thôn Có thểnói, rau muống là món ăn gắn với truyền thống của người Việt Nam, từ các món bìnhdân như rau muống luộc, rau muống xào, canh rau muống đến các món đã trở thành
đặc sản như rau muống xảo trâu của Nam Định, nộm rau muống, rau muống sống
bươu vàng phá hại, phòng trừ ốc bươu vàng chủ yếu bằng cách giết ô trứng và ốc
2.2.3.2 Bệnh hại
Tác hại phổ biến và nặng nè nhất là bệnh gi trắng (do nam A/bugo ipomoea) Bệnh tạo
thành những đốm gi trắng ở mặt dưới lá, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng rau Ngoài
ra trên rau muống cạn còn có bệnh thối gốc (do nắm Rhizoctionia solani) bệnh đốmnâu (do nam Cercospora cordolensis ) và bệnh bướu rễ (do tuyến trùng MeloidogyneSp.).
Trang 202.3 Giới thiệu hệ thống aquaponic
Aquaponics là một từ ghép giữa nuôi trồng thủy sản (nuôi trồng các sinh vật sống
dưới nước) và thủy canh (trồng cây không cần đất) đề cập đến một công nghệ kết hợp
cả hai trong một hệ thống, nơi nước giàu dinh dưỡng từ nuôi trồng thủy sản được sửdụng làm phân bón cho các cây trồng Vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn, là thành phầnquan trọng thứ ba nhờ vai trò của chúng trong quá trình chuyên hóa chat thải nuôi cáthành các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây Trong aquaponics, nước thải nuôi trồngthủy sản được chuyền hướng qua các luống thực vật và không được thải ra ngoài cho
môi trường, đồng thời các chất dinh dưỡng cho cây trồng được cung cấp từ một nguồn
bền vững, hiệu quả về chi phí và không hóa chất (Baganz và ctv, 2022)
2.3.1 Một số nghiên cứu nỗi bật về hệ thống aquaponic trong và ngoài nước
Aquaponics được đánh giá là một hệ thống canh tác mới, đầy tiềm năng trên thé giới
và nhất là ở những nước như Việt Nam
Trên thé giới
Theo Rakocy và ctv, 2004 một hệ thống aquaponic quy mô thương mại UVI đã sản
xuất cá rô phi đỏ và cá rô phi sông Nile liên tục trong 4 năm kết hợp trồng húng quế và
đậu bắp Dự kiến sản lượng hàng năm là 4,16 tấn đối với cá rô phi sông Nile và 4,78tân đôi với cá rô phi đỏ; Sản lượng rau hung qué và đậu bắp trong Aquaponic cao honđáng ké so với sản xuất ngoài đồng ruộng
Vào năm 2013 Mô hình aquaponic được thiết kế đơn giản từ các vật liệu có sẵn tại địaphương: thùng nhựa, ông nước, tiết kiệm không gian, phù hợp với điều kiện kinh tế
của các gia đình trung lưu ra đời Mô hình sản xuất các loại rau củ: Nha đam (Lô hội),
Đậu chùm (Cyamopsis tetragonoloba), Rau ma (Capsicum frutescens), Gung
(Zingiber officinale), Hanh tay (Allium cepa) trên diện tích 0,27m vuông va nuôi cá rô phi (Oreochromis niloticus) (Menon va ctv, 2013).
Theo Shete va ctv (2015), để dat hiệu quả cao nhất thì hệ thống aquaponics phải có
kích thước chuẩn bằng cách tối ưu sự cân bằng giữa sản xuất chất dinh dưỡng từ nuôi
cá va su hap thu chat dinh dưỡng của thực vat Cac phát hiện của nghiên cứu hiện tại
về việc so sánh tỷ lệ giữa cá và thực vật khác nhau để tối ưu hóa trong hệ thốngaquaponics dao động từ 1:1 đến 1:4 tùy theo từng loại cá và rau khác nhau Tỷ lệ 1:2 làtối ưu để nuôi cá chép và trồng bạc hà trong hệ thống aquaponic Trong một hệ thống
Trang 21aquaponic được thiết kế chính xác vả cân bằng, tỷ lệ giữa cá va thực vật dựa trên tỷ lệ
thức ăn Tỷ lệ cho ăn là lượng thức ăn cho cá ăn hàng ngày trên một mét vuông diện
tích trồng cây Đối với hệ thống thủy canh bè nổi tỷ lệ tối ưu dao động từ 60 — 100g/m”/ngày Tỷ lệ cho ăn tối ưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại hệ thống thủycanh, thực vật được trồng, thành phần hóa học của nước nguồn và tỷ lệ nước hệ thống
bị mắt trong quá trình loại bỏ chat rắn Ty lệ thức ăn tối ưu cho hệ thống thủy canh kỹthuật màng dinh dưỡng là khoảng 25% tỷ lệ được sử dụng cho hệ thống bè nổi(Rakocy, 2007).
Ở Việt Nam
Theo Ngo Thuy Diem Trang và ctv (2017), không có một tỷ lệ tối ưu duy nhất vì tốc
độ tích tụ chất dinh dưỡng có thé giảm bang cách tăng tốc độ tuần hoàn Không thé
xác định chính xác tỷ lệ tối ưu giữa sản xuất cá và sản xuất cây trồng Dữ liệu nghiêncứu chỉ ra rằng mật độ cá rô phi (Oreochromis niloticus) tôi ưu có thé là 114 - 125
con/ m (6 - 7 kg/m? ), tỷ lệ cho ăn là 176 - 282 g/mỶ/ngày, diện tích rãnh thủy canh
4.2 m? trên mỗi mẻ.
Từ các nghiên cứu điều khiển IoTs và nguyên tắc hồi lưu nước cho rau và cá, một
nhóm nghiên cứu ở Việt Nam đã chế tạo thành công tủ trồng rau và nuôi cáaquaponics được giám sát và điều khiển qua điện thoại và đưa vào thử nghiệm nhằm
hướng tới phục vụ trong lĩnh vực giải trí tại các hộ gia đình Tủ có kích thước nhỏ (100
cm x 45 em x 140 cm) gồm các luống rau thủy canh, bé cá, thùng lọc nước, vi sinh chobơm luân hồi Hệ thống cảm biến (nhiệt độ, độ âm, độ rọi) và một số thiết bị đầu ra
(phun sương, quạt thôi, đèn led chiếu sáng) nối với NodeMCU ESP8266 và được giámsát qua ứng dung Blynk trên smartphone Hệ thống đã hoạt động đồng bộ và ồn địnhqua sự phát triển của rau và tăng trưởng của cá ( Hồ Thanh Huy và ctv, 2021)
2.3.2 Những nguyên tac trong hệ thống aquaponic
Cộng sinh là nguyên tắc cơ bản dé vận hành hệ thống Aquaponics Cộng sinh được
định nghĩa là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa hai hoặc nhiều loài mang lại lợi íchchung cho tất cả các loài có liên quan Trong Aquaponics, một mối quan hệ cộng sinhton tại giữa hệ vi sinh, thực vật và cá Có một sỐ cộng đồng vi sinh vật riêng biệt tồntại cộng sinh trong Aquaponics và có những vai trò cụ thé từ phá vỡ các hợp chat nitơ
Trang 22đến giải độc nước cho cá Các cộng đồng khác nhau này kết hợp với nhau để duy trì
hoạt động của một hệ thống Aquaponics hiệu quả và năng suất cao
Có ít nhất 5 quần xã hoặc Microbiotas riêng biệt có thể được xác định trong hệ thống
Aquaponics: Các vi sinh vật tồn tại trong cột nước và trong các bê chứa và các khuvực khác mà nước lưu thông qua; Màng sinh học lâu ngày hình thành trên bề mặt trong
toàn bộ hệ thống Hầu hết các vi khuẩn có lợi được tìm thấy trong các lớp màng này;
Hệ vi sinh vật đường ruột cá chuyên đổi protein thành amoniac cần thiết; Thân rễ giúp
thúc day đáng ké tốc độ phát triển của cây trồng trong hệ thống Aquaponics; vi khuẩn
có lợi hiếu khí chuyền amoniac trong hệ thống thành dạng nitơ cần thiết cho sự pháttriển của cây trồng Những vi khuẩn có lợi này chuyên đổi amoniac thành nitrat thông
qua một quá trình gọi là nitrat hóa (Gnanasagar và ctv, 2020).
Cá và rau trong hệ thống aquaponic
Một số loại cá thường được sử dung trong aquaponics: Rô phi: Day là loài cá được sử
dụng phổ biến nhất trong hệ thống Aquaponics vì chúng đã được sử dụng trong nhữngnghiên cứu đầu tiên về aquaponic nên từ đó loài cá này gắn liền với hệ thống
aquaponic Cá rô phi là loài cá nước ấm và sống được ở nhiệt độ nước từ 14 đến 28 °C
Nhiệt độ tối ưu là trên 24 °C trong khi nhiệt độ dưới 14 °C sẽ làm cá chết; Cá Vược:Loại cá này có thê sống trong khoảng từ 15 °C đến 35 °C, nhiệt độ ưa thích là 24 °C -
30 °C Tuy nhiên loài cá này đạt kích thước khá lớn khi trưởng thành nên nó sẽ không
phù hợp với các hệ thống aquponic nhỏ; Cá hồi: Là loài cá nước lạnh và rất thích hợp
với hệ thống Aquaponics vì chúng có tốc độ tăng trưởng cao Chúng phát triển mạnh
trong nhiệt độ từ 0 đến 12 °C; Cá vàng: Cá vàng thường được sử dụng vì chúng dễphát triển hơn và có tuổi thọ cao, thích hợp với mô hình aquaponic hộ gia đình
Theo Gnanasagar va ctv, 2020 rau lá xanh hoạt động rất tốt trong hệ thông aquaponics
vì chúng có nhu cầu đinh dưỡng rất thấp Xà lách, Cải xoăn, bạc hà và các loại thảo
mộc gia dụng khác rất thích hợp để nuôi cấy nước sâu Các loại cây trồng dễ nhất
mang lại năng suất cao là: Rau xà lách, ớt, cà chua, hing qué
2.4 Một số loại giá thé trồng thủy canh phố biến trong hệ thống aquaponic và đặctính nỗi bật của chúng
Một số tiêu chí dé chọn giá thé cho hệ thống thủy canh là khả năng tái sử dung đượcnhiều lần và tự phân hủy trong môi trường, nhẹ, giá rẻ và thông dụng, khả năng thông
11
Trang 23thoáng và duy trì độ âm cho cây, sạch bệnh, có pH trung tinh và khả năng 6n định
Viên đất nung (sỏi nhẹ): được sản xuất từ đá tự nhiên và nung đến 1200°C có đặc tínhhút âm đến 30% đủ để ngậm các chất hữu cơ, vi sinh cần thiết nhưng lại không quá
am, do xung quanh các viên đất nung luôn tồn tại các khe hở khá lớn giúp tránh hiện
tượng ngập úng, thối rễ cây
Mụn xơ dừa:Là sản phẩm từ vỏ đừa khô (phần màu nâu), một trong những loại giá thể
trồng trọt hiệu quả nhất cho thủy canh vì nó hoàn toàn hữu cơ, có tính trơ cao, giữ
nước và không khí rất tốt Mun dừa còn thân thiện với môi trường và có thé tái tạo, sửdụng được nhiều lần
Than sinh học (Biochar): Tương tự như vỏ trấu hun than sinh học học cũng là sản
phẩm của quá trình nhiệt phân các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí Trong khi
vỏ trau hun được sản xuất từ vỏ hat lúa thì than sinh học được sản xuất từ các vật liệu
hữu cơ đa dạng: vỏ cây,mùn cưa, trau, rơm, ra, vỏ hạt cà phê, cui bắp, với cầu trúc
cacbon xốp có khả năng thoát nước, thông thoáng không khí tốt nên nó có vai trò lớn
trong việc thúc đây sự phát triển bộ rễ và giúp tăng trưởng cây.Đây cũng là loại giá thể
lí tưởng dé trồng thủy canh, tuy nhiên chúng dé bi phân hủy sau một thời gian sử dụng.Rockwool: là một loại giá thé được làm từ đá núi lửa, đá vôi và than cốc, được nấuchảy với nhau ở nhiệt độ cao Đây là môi trường vô trùng và là một trong những giáthể thủy canh được sử dụng phô biến nhất trên toàn thế giới, giúp giữ nước tốt, thôngkhí cho rễ và phần lớn ở các hệ thống thủy canh thương mại thường sử dụng loại giáthé này Tuy nhiên pH tự nhiên của vật liệu này thường cao,có thé làm thay đổi độ pHcủa dung dich dinh dưỡng và loại vật liệu này không thé tái sử dụng và không có khảnăng phân hủy trong môi trường tự nhiên.
Trang 24Hinh 2.3 Mot số giá thé trồng thủy canh trong hệ thống aquaponic a) Giá thé
viên dat nung; b) Giá thé rockwool.
13
Trang 25CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 12 năm 2022 đến tháng 06 năm 2023 tại nhà lưới thuộc
viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học và Môi trường (A2), trường đại học Nông Lâm
thành phố Hồ Chí Minh
Từ ngày 13/4/2023 đến 13/6/2023 tham quan học tập và gửi mẫu nước để phân tích
các chỉ tiêu BODs, COD, TSS trong nước thải va chỉ tiêu Nitrat trong rau muống tại
phòng 309 thuộc viện Nghiên cứu Công nghệ sinh học và môi trường A2.
3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu
Mẫu nghiên cứu
Cá giống được mua từ trại cá giống Tân Vạn ở số 33/7, tỉnh lộ 743C, phường BìnhThắng, Thị xã Dĩ An, Bình Dương với khối lượng là 2 kg cá, khoảng 200 con ( mỗi
con đạt trọng lượng từ 8 — 12 g) Túi cá sau khi mua về được giữ trên mặt bể 15 phút
để nhiệt độ nước trong bé cá và trong túi cá ổn định và cân bằng: sau đó tắm cá vớinước muối 2% trong 5 phút rồi mới thả cá vào bề nuôi từ từ (quá trình này được thực
hiện vào lúc sáng sớm) Cá được cho ăn vào sáng ngày hôm sau vì khi mới thả vào
môi trường nước mới cá cần có thời gian thích nghi, cá thường sẽ bỏ ăn trong giaiđoạn này.
Rau muống trong nghiên cứu là giống rau muống lá tre nhanh thu hoạch (từ 28 — 32ngày sau trồng) của công ty Gia Nông
Giá thê trồng thủy canh là giá thể mụn xơ dừa và than sinh học được trộn lại với nhau.Trước khi trộn thì các giá thé này đã được nghiền nhỏ, phơi khô và hoàn toàn sạch
bệnh.
Dụng cụ, thiết bị sử dụng
Bé cá: Trước khi thả cá bé cá được vệ sinh sạch sẽ, bơm nước và tha lá bàng vào trong
nước (lá bàng có tác dụng là giữ cho nước sạch không bị nam, ngăn chặn các loài vi
khuẩn và các chất độc hai, tăng cường hệ miễn dịch cho cá ) 7 ngày trước khi thả cá vàsau đó vớt lá bàng ra; bề lắng, bề lọc cũng được dọn vệ sinh sạch sẽ trước khi nuôi cá;bạt cách nhiệt dé lót lên luéng rau, nep ziczac dé có định bạt vào các thanh của luéng
Trang 26rau; hệ thống ống nước; hệ thống điện; máy sủi oxy; role thời gian; bộ nguồn tổ Ong;máy bơm chìm; rọ thủy canh; cân lò xo; cân điện tử; thước đo điện tử; thước thắng;
bút do pH, nhiệt độ, xốp cách nhiệt
Hóa chất
Dung dịch KI được bổ sung định kì vào bể cá mỗi 15 ngày với hàm lượng là 2 mlnhằm diệt vi khuẩn, khử trùng nước; vitamin C bột với liều lượng là 5 g trộn vào 1 kgthức ăn và cho cá ăn trong tháng đầu vì giai đoạn này cá vẫn chưa thích nghỉ tốt với
môi trường mới, chậm phát triên.
Luống thủy canh
Hình 3.1 Sơ đồ mô hình Aquaponics 8: Máy bơm chìm; N: Nước nguồn
Mô hình aquaponics bao gồm 1 bể cá lớn có đường kính miệng bé là 1,9 m; chiều cao
là 1 m (chưa tính chân bể), chân bể cao 0,3 m; mực nước trong bể là 0,8 m; 1 bể lọc
hình trụ có chiều dai 0,8 m, chiều rộng 0,67 m và cao 0,8 m (chưa tính chân bể), chân
bể cao 0,2 m; 1 bể lắng hình trụ có chiều dài 0,64 m, chiều rộng 0,47 m và cao 0,8 m;
chân bề lắng cao 0,1 m va 1 luống thủy canh dài 10 m, rộng 1,2 m, cao 0,3 m Cá sẽ
được nuôi trong bé cá bằng thức ăn công nghiệp dang viên 100 %, mực nước trong bể
cá duy trì ở mức 0,8 m (tính từ đáy bê) Tại bé cá sẽ đặt một may sui oxy nham dambao oxy can thiết cho cá nuôi trong bê Một đường ống 27 mm được nối từ bê cá dẫn
nước qua bể lọc, tại đầu vào bể lọc có lắp một van nước để điều chỉnh tốc độ dòng
chảy; trong bé lọc có chứa các vật thể lọc: mút xốp, san hô vụn, hạt lọc kaldnes, cácloại giá thể này có công dụng là làm sạch nước thải và là nơi để các vi sinh vật bámvào Một đường ống nữa dẫn từ bề lọc và bê lắng, bé lắng có chứa các lớp sỏi, cát biểnxếp chồng lên nhau và chiếm 3⁄4 điện tích bể và dan nước thải theo chiều từ trên xuống
15
Trang 27dưới rồi theo dọc theo chiều dài đường ống nước ( 10 m), tại cuối đường ống nước này
có lắp một van nước đề điều chỉnh lượng nước vào luống thủy canh Tại đầu phía trênluống thủy canh lắp một máy bơm chìm 12 V, 10 W; do máy bơm này sử dụng điệnmột chiều nên không thể sử dụng trực tiếp mà phải có bộ nguồn đề chuyền dòng điệnxoay một chiều thành xoay chiều (220 V) Tại máy bơm chìm có lắp đặt đường ống 27
mm và đầu ống đặt tại bề cá để bơm nước tuần hoàn trở lại bể cá Sau khi lắp đặt hoàn
chính thì hệ thống được vận hành và một role thời gian được lắp đặt để vận hành hệthống tự động; mỗi ngày 24 giờ sẽ có 12 chu kì bơm xả nước cho hệ thống aquaponic,mỗi chu kì 2 giờ (120 phút) tương đương với 10 phút máy bơm chìm bơm nước từluéng thủy canh vào bề cá và 110 phút tiếp theo nước sẽ từ bể cá qua bé lọc, bé lắngrồi xuống luống thủy canh Hệ thống aquaponic sẽ được vận hành một cách tự động
mỗi ngày và lượng nước trong bề sẽ được tuần hoàn; tuy nhiên lượng nước này có thé
bị hao hụt do hiện tượng bốc hơi nước Một đường ống dẫn nước từ nguồn nước củanhà lưới (nước lấy từ viện Công nghệ Sinh học và Môi trường — A2) được lắp đặt và
dẫn vào bé cá dé bù vào lượng nước trong bề khi bi hao hụt
3.2.2.1 Nội dung 1: Đánh giá hiệu quả xử lí nước thải nuôi cá rô bằng trồng raumuống
Bồ trí thí nghiệm gồm 2 nghiệm thức như sau:
NT-ĐC: Đối chứng- Nghiệm thức không trồng rau
NT-M: Nghiệm thức trồng rau muống xử lí nước thải nuôi cá rô
Phương pháp thực hiện:
Trang 28Bảng 3.1 Phương pháp phân tích một số chỉ tiêu nước
Chỉ tiêu Phương pháp
pH, nhiệt độ °C) Máy đo pH
BODs (mg/l) Phuong phap SMEWW 5210B:2012
COD (mg/l) Phuong phap SMEWW 5220C:2012
TSS (mg/l) TCVN 6625:2000
Tiến hành theo đõi các chỉ tiêu nhiệt độ, pH, BODs, COD và lây mau Chỉ tiêu pH.nhiệt độ được lấy định kì mỗi buổi sáng từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 30 trồng raumuống vào lúc 7 giờ 30 phút sáng tại bé cá và luống rau Chỉ tiêu BODs, COD, TSS
được lấy tại nguồn nước đầu vào (nước tại van vào luống thủy canh) vào lúc 7 giờsáng và nước đầu ra (nước lấy từ van của máy bơm chim đặt tại bề cá) vào lúc 8 giờ 10
phút vào ngày thứ 7, 14, 21 sau khi trồng rau Lay 1000 ml nước đầu vào và 1000 mlnước đầu ra cho một lần lấy mẫu (1000 ml là đủ dùng cho cả 3 chỉ tiêu)
Theo bảng 3.1, ta thay được các phương pháp dé phân tích chất lượng nước cho từngchỉ tiêu Chỉ tiêu BODs được phân tích theo phương pháp SMEWW 5210B:2012 -
phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allylthiourea; Chỉ tiêu COD được phân tíchtheo phương pháp xác định nhu cầu oxy hóa học SMEWW 5220C:2012 Chỉ tiêu TSS
được phân tích theo TCVN 6625:2000 — Chất lượng nước- xác định chất rắn lơ lửngbằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh Cả 3 chỉ tiêu này được lấy mẫu và gửi đi phântích tại phòng 309 — Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường A2, trường đại họcNông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Một số chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của các được theo dõi: trọng lượng, chiều đàithân, chiều rộng thân, tỷ lệ sống, FCR Cá được cho ăn và theo dõi các chỉ tiêu trênbằng cách bắt 5 con cá ngẫu nhiên, cá được chọn dé lay chỉ tiêu phải đảm bảo kíchthước giữa các con cá đồng đều, không quá to và cũng không quá nhỏ so với nhữngcon cá còn lại Chiều đài cá tính theo chiều đọc từ miệng cá đến hết phần đuôi; chiềurộng cá theo chiều ngang phần bụng chỗ rộng nhất trên bụng cá, 2 chỉ tiêu này được đobằng thước điện tử; trọng lượng cá được cân bằng cân điện tử
17
Trang 293.2.2.2 Nội dung 2: Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của rau muốngtrên các tỷ lệ giá thể xơ dừa kết hợp than sinh học khác nhau
Bồ trí thí nghiệm theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và 3 lần lặplại; 5 nghiệm thức lần lượt là sự phối trộn giữa mụn xơ dừa và than sinh học thành cácgiá thé dé trồng rau muống thủy canh theo các ty lệ như sau:
NI: 100% mụn xơ dừa
NT2: 75% mụn xơ dừa+ 25% than sinh học
NT3: 50% mụn xơ dừa+ 50% than sinh học
N14: 25% mụn xơ dừa+ 75% than sinh học
Lan lap lai 1 Lần lặp lại 2 Lần lặp lại 3
Hình 3.2 Sơ đồ bé trí thí nghiệm trồng rau muống trong hệ thống aquaponic
Phương pháp thực hiện: Chuẩn bị các giá thể và cho vào rọ thủy canh với trọng lượng
là 10 gram giá thé/ro Mut xốp được khoét tổng cộng là 225 lỗ cho 225 ro (15 rọ/ 1nghiệm thức/] lần lặp lai); ro thủy canh có kích thước 6,5 cm x 6,5 cm x 4em, hàngcách hàng và rọ cách rọ là 15 em Dưới đáy mỗi lọ thủy canh có lót thêm một tam lưới
có kích thước vừa với rọ và kích thước các ô lưới nhỏ vừa đảm bảo giá thể không bị
tan trong nước vừa đảm bảo rễ cây có thê phát triển được Hạt rau muống không gieo
trực tiếp vào rọ mà phải được ngâm nước am ở nhiệt độ khoảng 50 — 60 °C (Tỷ lệ 2sôi: 3 lạnh) trong khoảng 4 giờ và sau đó ủ khoảng 2 — 3 ngày tới khi hạt nứt nanh thìmới đem gieo vào ro thủy canh với mật độ 8 hat/ro Sau khi gieo hạt tiến hành theo dõi
và lay cac chi tiéu sinh truong: chiéu cao cay, s6 14, chiéu dai ré 6 giai doan 10, 15, 20
25, 30 ngày sau khi trồng rau muống Mỗi nghiệm thức lấy 5 cây trong 5 ro ở các vị trí
khác nhau dé theo dõi các chỉ tiêu này và lặp lại 3 lần cho một nghiệm thức; chiều cao
Trang 30cây được đo từ gốc cây đến hết phần thân cây (không tính chồi cây), số lá được đếm vàghi nhận (không tính lá mầm), chiều dài rễ tính từ đáy rọ thủy canh Sau 30 ngàytrồng, rau muống được thu hoạch và lay mẫu dé cân trọng lượng tươi (mỗi nghiệmthức lay 1 rọ/ lần lặp lại): trọng lượng khô thi được lay bang cach dem say mau 6 nhiét
độ 60 °C đến khi trọng lượng không đổi Chỉ tiêu Nitrat trong rau được phân tích dékiểm tra chất lượng rau muống trong hệ thống aquponic, 15 mẫu rau của 5 nghiệmthức (3 lần lặp lại cho 1 nghiệm thức) được lấy và gửi đến phòng 309 — Viện Côngnghệ Sinh học và Môi trường A2, trường đại học Nông Lâm thành phó Hồ Chí Minh
dé tiến hành phân tích theo TCVN 7767:2007- Tiêu chuẩn xác định hàm lượng nitrat
và nitrit bằng cách đo phổ hap thụ phan tử
Tỷ lệ nảy mầm của mỗi nghiệm thức được tính theo công thức:
) _ Tổng số hat nay mầm trong ro
x 100
Ty lệ nảy mầm (%yy ney ( Tổng số hat đã gieo trong ro
Năng suất thực tế của mỗi nghiệm thức được tính theo công thức:
Năng suất thực tế (Kg/10m?/NT)= Tông khối lượng sinh khối thực tế (kg/10m2/NT) khối lượng rễ cây (kg)
-3.3 Xử lí số liệu
Tất cả các số liệu được tính toán giá trị trung bình, sự khác biệt giữa các nghiệm thứcđược phân tích thống kê ANOVA và trắc nghiệm phân hạng bằng cách sử dụngphươngpháp Tukey trong phần mềm Minitab 16
19
Trang 31CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN
Bảng 4.1 Chất lượng nước giai đoạn 7 ngày sau khi trồng rau muống
Chỉ tiêu (đơn Nước đầu Nước đầu ra QCVN 40:2011/BTNMT
vi) vao NT-ĐC NT-M Cột A Cột B
Nhiệt độ (°C) 30,6 31 S12 40 40
pH 6,52 6,82 6,74 6-9 55-9 BODs (mg/1) 54 52 48 30 50
COD (mg/l) 77 gúi 65 75 150
TSS (mg/l) 65,5 80,6 58,8 50 100
Bang 4.1 là kết qua chat lượng vào giai đoạn 7 ngày sau khi trông rau mung Nhiệt độ
đạt cao nhất là 31,2 °C ở mẫu nước đầu ra của nghiệm thức trồng rau muống và thấp
nhất là 30,6 °C ở mẫu nước đầu vào Nhìn chung nhiệt độ nước trong giai đoạn naykhá cao nhưng vẫn nằm trong chuẩn cột A của QCVN 40:2011/BTNMT pH đạt thấpnhất ở mẫu nước đầu vào là 6,52 và cao nhất là 6,82 ở nước đầu ra của nghiệm thức
đối chứng Chỉ tiêu BODs ở giai đoạn này của nước đầu vào là 54 mg/l vượt ngưỡngquy định cột A và cột B của QCVN 40:2011/BTNMT; nước đầu ra của nghiệm thứcđối chứng dat 52 mg/1 giảm 2 mg/1 so với nước đầu vào nhưng vẫn chưa đạt tiêu chuẩn
cột A và cột B của QCVN 40:2011/BTNMT; nước đầu ra của nghiệm thức trồng rau
muống dat 48 mg/l và đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 40:2011/BTNMT Chỉ tiêu
COD của nước đầu vào là 77 mg/l là cao nhất ở giai đoạn này và đạt tiêu chuẩn cột Bcủa QCVN 40:2011/BTNMT, thấp nhất là 65 mg/l ở mẫu nước đầu ra của nghiệmthức trồng rau muống và đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 40:2011/BTNMT Chỉ tiêu
Trang 32TSS dat giá trị cao nhất là 86,6 mg/l ở mẫu nước đầu ra của nghiệm thức đối chứng vàđạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 40:2011/BTNMT, thấp nhất là 58,8 mg/l ở mẫu nước
đầu ra của nghiệm thức trồng rau muống đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN
40:2011/BTNMT.
Bang 4.2 Chat lượng nước giai đoạn 14 ngày sau khi trồng rau muống
Chỉ tiêu (đơn Nước đầu Nước đâu ra QCVN 40:2011/BTNMT
vi) vao NT-DC NT-M Cột A Cột B Nhiệt độ (°C) 31,1 32 31,9 40 40
pH 7,18 7,96 727 6-9 54-9 BODs (mg/l) 56 50 38 30 50
COD (mg/l) 87 78 60 75 150 TSS (mg/l) 60,5 58,6 45,7 50 100Theo bang 4.2, ta thay nhiét d6, pH trong giai doan 14 ngay sau khi trong rau datQCVN 40:2011/BTNMT; COD va TSS 6 mẫu nước đầu ra của nghiệm thức raumuống ở giai đoạn này đều đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 40:2011/BTNMT BOD5,COD, TSS ở mẫu nước đầu ra của nghiệm thức đối chứng: chỉ tiêu BODs ở mẫu nướcđầu ra của nghiệm thức rau muống và COD, TSS của mẫu nước đầu vào đều đạt tiêuchuẩn cột B của QCVN 40:2011/BTNMT Riêng mẫu nước đầu vào chưa đạt QCVN40:2011/BTNMT ở chỉ tiêu BODs Nhiệt độ thấp nhất là 31,1 °C ở nước đầu vào vàcao nhất là 32 °C ở mẫu nước đầu ra của nghiệm thức đối chứng: pH thấp nhất là 7,18
ở nước đầu vào va cao nhất là 7,96 ở nước đầu ra của đối chứng; BODs cao nat va thấpnhất lần lượt là 56 mg/l và 38 mg/l ở mẫu nước đầu vào và nước đầu ra trồng raumuống; COD, TSS cũng tương tự BODs đạt giá trị cao nhất ở mẫu nước đầu vao vàthấp nhất ở mẫu nước đầu ra trồng rau muống; giá trị COD cao nhất và thấp nhất lầnlượt là: 82 mg/l, 60 mg/l; giá trị TSS cao nhất và thấp nhất lần lượt là: 60,5 mg/l và45,7 mg/l.
21
Trang 33Bảng 4.3 Chất lượng nước giai đoạn 21 ngày sau khi trồng rau muống
Chỉ tiêu (đơn Nước dau Nước đâu ra QCVN 40:2011/BTNMT
Bảng 4.3 là kết qua chất lượng nước giai đoạn 21 ngày sau khi trông rau muéng, nhiệt
độ và pH ở các mẫu nước tiếp tục đạt QCVN 40:2011/BTNMT Chỉ tiêu COD của
mẫu nước đầu ra ở cả 2 nghiệm thức là đối chứng và trồng rau muống; chỉ tiêu TSScủa mẫu nước đầu ra trồng rau đều đạt tiêu chuẩn cột A của QCVN 40:2011/BTNMT.Chỉ tiêu BODs của mẫu nước đầu ra của cả 2 nghiệm thức; COD, TSS của nước đầuvào và đầu ra đối chứng đều đạt tiêu chuẩn cột B của QCVN 40:2011/BTNMT Riêngchỉ tiêu BODs ở nước đầu vào vẫn chưa đạt QCVN 40:2011/BTNMT Nhiệt độ caonhất là 30 °C và thấp nhất là 29,4 °C lần lượt ở mẫu nước đầu ra đối chứng và mẫunước đầu vào pH 7,47 và 7 là cao nhất và thấp nhất lần lượt ở mẫu nước đầu ra trồngrau và mẫu nước đầu vào BODs, COD, TSS cao nhất ở mẫu nước đầu vào và thấpnhất ở mẫu nước đầu ra trồng rau; BODs cao nhất và thấp nhất lần lượt là: 52 mg/l,31mg/l; COD cao nhất và thấp nhất lần lượt là: 78 mg/l; 52 mg/l; TSS cao nhất và thấpnhất lần lượt là: 57,3 mg/l, 39,1 mg/l
40
@ nt-oc Bar
Trang 34Hình 4.1 là kết quả hiệu suất xử lí BODs của nghiệm thức đối chứng và nghiệm thứctrồng rau muống ở giai đoạn 7, 14, 21 ngày BODs ở nghiệm thức đối chứng cao nhất
và thấp nhất lần lượt ở giai đoạn 14 ngày (10,71%) và giai đoạn 7 ngày (3,7%) BODs
là lượng oxy cần thiết dé vi sinh vật tiễn hành quá trình oxy hóa sinh học các chất hữu
cơ trong 5 ngày đầu; BODs cảng cao cho thấy nước thải càng 6 nhiễm, hoạt động của
các vi sinh vật càng ít, hiệu qua xử lí nước thải càng thấp Nhìn chung thì hệ thống
aquaponic khi chưa trồng rau vẫn có khả năng xử lí BODs nhưng với hiệu suất thấp và
không ổn định Đối với nghiệm thức trồng rau muống thì hiệu suất xử lí BODs cao và
ồn định và đạt cao nhất là 40,38 % ở giai đoạn 21 ngày sau khi trồng rau và thấp nhất
là 11,11 % ở giai đoạn 7 ngày sau khi trồng rau
là 10,26 % ở giai đoạn 21 ngày và thấp nhất là 4,88 % ở giai đoạn 14 ngày Nghiệmthức trồng rau muống đạt hiệu suất xử lí cao nhất là 33,33 % và thấp nhất là 15,59%lần lượt ở giai đoạn 21 và 7 ngày sau khi trồng rau COD là là lượng oxy cần thiết đểoxy hóa tat cả các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong nước thải thành CO2, NH3 và H20.Đây là quá trình nitrat hóa, NH3 sẽ được oxy hóa thành NO3, NOs này sẽ được rễ câyrau muống trong luống thủy canh hấp thụ để nuôi cây Giai đoạn từ 7 đến 14 ngày
COD có xu hướng tăng cao có thé là do ở giai đoạn này lượng thức ăn dư thừa trong
bể cá tích lũy nhiều (nước 6 nhiễm nhiều) và cây rau muống trong giai đoạn nay sinhtrưởng và phát triển chậm
23
Trang 3531,54 31,0 4 30,5 4
27,5 —r—r—r—rrxrrr re
7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Ngày (sau trồng)
Hình 4.3 Sư biên thiên nhiệt đô của nước trong hé thông aquaponic
Hình 4.3 là kết quả nhiệt độ nước ở bé cá và luống rau giai đoạn từ ngày 7 đến ngàythứ 30 (ngày thu hoạch rau) Không có một quy định cụ thể nào về nhiệt độ thích hợp
đề nuôi cá rô đồng: nhiệt độ trong bể cá dao động từ 28 °C ( ngày thứ 12) đến 31,7 °C
(ngày thứ 19) và đạt QCVN 40:2011/BTNMT Nhiệt độ nước trong luống rau dao
động từ 28,3 °C (ngày thứ 12) đến 31,4 °C (ngày thứ 19); rau muống là loại cây ưa
nhiệt độ cao tuy nhiên nếu nhiệt độ quá cao có thể ảnh hưởng đến khả năng sinhtrưởng và phát triển của cây
75 7,4 —— tế cá
—^— luống rau
7,3 7,2 7,1
pH 7,0 6,9 6,8 6,7
6,6
6,5
789 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Hình 4.4 Sự biến thiên pH của nước trong hệ thống aquaponic
Dựa vào hình 4.4 kết quả pH của bé cá dao động từ 6,67 (ngày thứ 25) đến 7,20 (ngàythứ 11); pH của luống rau dao động từ 6,93 (ngày thứ 12) đến 7,23 (ngày thứ 20) pH
là một chỉ số có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng vàphát triên của cá va rau.
Trang 364.1.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của rau muống trên các tỷ lệ
giá thé xơ dừa kết hợp than sinh học khác nhau
Rau muống được trồng trên các giá thể được phối trộn giữa mụn xơ dừa và than sinhhọc theo 5 tỷ lệ khác nhau (5 nghiệm thức và lặp lại 3 lần cho mỗi nghiệm thức), các
chỉ tiêu sinh trưởng: chiều cao cây, chiều dài rễ, số lá được theo dõi và lấy kết quả vào
giai đoạn 10, 15, 20, 25, 30 ngày sau khi trồng rau muống:
Bang 4.4 Sự thay đối chiều cao cây rau muống ở từng nghiệm thức trong hệ thốngaquaponic
Ngay (sau Chiêu cao cây trung bình (cm)
Trong cùng một hang, các giá tri có cùng chữ cái giống nhau thì không khác biệt có ý
nghĩa về mặt thông kê p-value<= 0,05
Theo bang 4.4 kết quả chiều cao trung bình của cây có sự thay đổi và phát triển theotừng giai đoạn trồng cây Giai đoạn 10 ngày sau khi trồng cây rau muống chiều caotrung bình của cây cao nhất là 4,47 cm ở mẫu rau trồng bằng giá thé 75% mụn xơ dừatrộn với 25% than sinh học (NT2) và thấp nhất là 3,26 cm ở mẫu rau trồng bằng giáthể 25% mụn xơ dừa trộn với 75% than sinh hoc (NT4); ở mẫu rau trồng bằng giá thể100% mụn xơ dừa (NT1) và mẫu rau ở NT2 không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặtthống kê (p<0,05); mẫu rau ở NT2 và mẫu rau trồng bang giá thé 50% mụn xơ dừatrộn với 50% than sinh học (NT3) không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê,nhưng NTI và NT3 khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê; NT3 và NT4 không có khácbiệt có ý nghĩa về mặt thống kê; NT4 và NT5 không có khác biệt có ý nghĩa về mặtthống kê nhưng NT3 và NTS rất khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê Giai đoạn 15ngày sau khi trồng chiều cao trung bình cây rau muống cao nhất là 12,05 cm và thấpnhất là 7,6 cm lần lượt ở NT2 va NT5; ở giai đoạn này mẫu rau ở NT1, NT2, NT3,NT4 không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê nhưng lại rất khác biệt có ý
25
Trang 37nghĩa so với NT5 (p<0,05) Giai đoạn 20 ngày sau khi trồng rau chiều cao trung bìnhcủa rau cao nhất là 23,35 cm và thấp nhất là 16,93 em lần lượt ở NT2 và NT5; ở giai
đoạn này NT1 và NT2, NT2 va NT3 không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê
nhưng NT1 và NT3 khác biệt rất có ý nghĩa về mặt thống kê; NT3, NT4, NT5 không
có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05) Giai đoạn 25 ngày sau khi trồng
rau chiều cao trung bình cao nhất là 31, 71 em ở NT2 và thấp nhất là 23,58 em ở NTS,
ở giai đoạn nay NT1, N13, N14; NT3, NT4, NT5 không có sự khác biệt có ý nghĩa về
mặt thong kê và rất khác biệt có ý nghĩa về mặt thong kê so với NT2; NT1 và NT5 ở
giai đoạn này cũng có sự khác biệt và rat có ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05) Giaiđoạn 30 ngày sau khi trồng chiều cao trung bình cây đạt cao nhất là 33,90 em ở NT2
và thấp nhất là 26,90 cm 6 NTS Trong giai đoạn nảy chiều cao trung bình cây raumuống ở NT1,NT2; NT1, NT3; NT3, NT4, NT5 không có sự khác biệt có ý nghĩa vềmặt thống kê; NT2,NT3 rất khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê (p<0,05)
Bảng 4.5 Sự thay đôi số lá cây rau muống ở từng nghiệm thức trong hệ thốngaquaponic
Ngày (sau Số lá trung bình
15 ngày sau khi trồng rau muống số lá trung bình cao nhất và thấp nhất lần lượt là 4,8
lá và 4,13 lá ở mẫu rau trồng bằng giá thé 75% mụn xơ dừa trộn với 25% than sinh học(NT2) và mẫu rau trồng trong giá thể 25% mụn xơ dừa trộn với 75% than sinh học
Trang 38(NT4) Giai đoạn 20 ngày sau khi trồng rau số lá trung bình cây rau muống đạt caonhất là 7,53 lá ở NT2 và thấp nhất là 6,73 lá ở NTS Giai đoạn 25 ngày sau khi trồngrau muống 10,17 lá là số lá trung bình cao nhất ở NT2 và 8,20 lá là số lá trung bìnhthấp nhất và ở NT4 Giai đoạn 30 ngày sau khi trồng số lá trung bình cao nhất và thấpnhất lần lượt ở NT2 và NT5 là 11,63 lá và 9,63 lá.
Bang 4.6 Sự thay đôi chiều dài rễ cây rau muống trong hệ thống aquaponic
Ngày (sau Chiêu dai rễ trung bình (em)
Trong cùng một hàng, các gid trị có cùng chữ cái giống nhau thi không khác biệt và
không có ÿ nghĩa về mặt thông kê p-value >0,05
Từ bảng 4.6, ta thấy không có sự khác biệt và không có ý nghĩa về mặt thống kê giữa
các nghiệm thức vào các giai đoạn trồng rau muống về chỉ tiêu chiều dài trung bình
của rễ Giai đoạn 10 ngày sau khi trồng rau muống chiều dài rễ trung bình đạt 6,53 cm
là cao nhất và ở mẫu rau trồng trong giá thể 75% mụn xơ dừa trộn 25% than sinh học(N12), thấp nhất là 3,47 cm và ở mẫu rau trồng trong giá thể 50% mụn xơ dừa trộn50% than sinh học (NT3) Giai đoạn 15 ngày sau khi trồng rau muống chiều đài rễ câyrau đạt 15,32 cm là cao nhất và 12,58 cm là thấp nhất lần lượt ở mẫu rau trồng tronggia thé 100% mụn xơ dừa (NT1) va mẫu rau trong trong giá thể 100% than sinh học
(NT5) Giai đoạn 20 ngày sau khi trồng rau NT2 và NT4 (mau rau trồng trong giá thé
25% mụn xơ dừa trộn 75% than sinh học) lần lượt đạt chiều cao rễ trung bình cao nhất
và thấp nhất là 20,34 cm va 18,93 em Giai đoạn 25 ngày sau khi trồng cây chiều dài rễtrung bình cây rau muống cao nhất là 25,53 em ở NT2 và thấp nhất là 24,19 cm ởNT4 Giai đoạn 30 ngày sau khi trồng rau muống chiều đài rễ trung bình 28,57 cm làcao nhất và ở NT2, NTS có chiều dài rễ trung bình thấp nhất trong giai đoạn này vớigiá trị là 27,17 cm.
27