Bài tập quản trị ngân hàng thương mại 1Bài tập quản trị ngân hàng thương mại 1Bài tập quản trị ngân hàng thương mại 1Bài tập quản trị ngân hàng thương mại 1Bài tập quản trị ngân hàng thương mại 1
Trang 1QU N TR Ả Ị NGÂN
HÀNG
Trang 2QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
PHẦN BÀI TẬP Tính lãi KH được hưởng khi gửi tiết kiệm
Công thức :
1 Tiền lãi = Tiền gốc * Thời gian gửi * Lãi suất
2 Lãi suất ngày = ă = ℎá
Bài 1: Một KH gửi tiết kiệm vào ngân hàng A như sau:
Ngày 12/10/2020 gửi 100 triệu vào NH với thời hạn 3
tháng, lãi suất 3%/năm Giả sử: KH rút tiền tại các thời điểm
Từ ngày 1/3 lãi suất tăng lên 4% Biết lãi suất tiền gửi không
kì hạn là 1%/ năm Hỏi: Số tiền lãi KH được nhận tại từng
thời điểm là bao nhiêu ?
Trang 3I, DẠNG 1: Tính lãi tiền vay
Công thức:
1 Tính lãi tiền vay theo món:
Lãi tiền vay theo dư nợ thực tế:
Lãi tiền vay = Số dư nợ thực tế * Thời gian dư nợ * Lãi suất
Lãi tiền vay theo số tiền trả gốc:
Lãi tiền vay = Nợ gốc phải trả * Thời gian sd vốn vay * Lãi
suất
Tính thời gian dư nợ hoặc Thời gian sd gốc
Tính ngày đầu bỏ ngày cuối (hoặc tính cuối bỏ đầu )
CT chung: [ (ngày cuối – ngày đầu) + 1] -1
Tính theo dư nợ hay ST trả gốc tùy đề bài yêu cầu, thông thường là theo dư nợ
Nên vẽ sơ đồ để làm bài
Trong 1 bài: Lãi theo dư nợ thực tế = Lãi theo nợ gốc
2 Tính lãi theo tổng số tiền vay
Lãi tiền vay = Tổng tiền vay * Thời hạn cho vay TB * Lãi suất
ổ ư ợ ℎự ế
3 Thời hạn cho vay TB = ổ ố ề ℎ ℎĩ
4 Lãi vay thực tế (tính theo dư nợ thực tế )
Trang 4= lãi trong hạn (kế hoạch) + lãi quá hạn + lãi phạt trả chậm lãi
+Lãi trong hạn => phần tiền lãi phải trả NH theo đúng kế
hoạch
+Lãi quá hạn = Nợ gốc quá hạn * Tg quá hạn * Lãi suất
(phần tiền lãi của số tiền đang nợ quá hạn NH)
+ Lãi phạt chậm trả lãi = Lãi chậm trả * Tg chậm trả * Lãi suất
(phần tiền lãi phạt của số tiền lãi chậm trả cho NH so với kế hoạch)
Bài 1.2: Một khách hàng vay ngân hàng A một khoản tiền 200 triệu đồng
với thời hạn 6 tháng, lãi suất 1%/ tháng Tiền vay rút toàn bộ ngày 5/3/N
Việc trả nợ thực hiện theo kế hoạch:
o Sau 23 ngày kể từ ngày vay trả gốc 30 triệu
o Sau 35 ngày kể từ ngày trả lần 1 trả nợ
gốc 50 triệu o Sau 45 ngày kể từ ngày trả
lần 2 trả nợ gốc 60 triệu o Sau 52 ngày
kể từ ngày trả lần 3 trả nợ gốc 50 triệu o
Số còn lại trả vào ngày đáo hạn
2
Trang 5Yêu cầu: 1, Xác định các thời điểm trả nợ theo kế hoạch trên
2, Tính số lãi khách hàng phải trả tại các thời điểm trả nợ
Bài 1.3: Một khách hàng vay ngân hàng A 1 khoản tiền là 200 triệu với
thời hạn 2 tháng, lãi suất 13,2%/ năm Tiền vay được giải ngân toàn bộ 1 lần vào ngày 1/4/N Cho biết kế hoạch trả nợ của khách hàng như sau:
o Lần 1 trả 20 triệu từ nợ gốc sau 8 ngày kể từ ngày giải ngân
o Lần 2 trả 40 triệu từ nợ gốc sau 12 ngày kể từ ngày
trả nợ gốc lần 1 o Lần 3 trả 40 triệu từ nợ gốc sau 11
ngày kể từ ngày trả nợ gốc lần 2 o Lần 4 trả 40 triệu
từ nợ gốc sau 10 ngày kể từ ngày trả nợ gốc lần 3 o
Số nợ gốc còn lại trả vào ngày đáo hạn của khoản vay
Yêu cầu: 1, Cho biết thời điểm trả nợ cụ thể trong kế hoạch trả nợ trên ?
2, Tính tổng số lãi KH phải trả cho ngân hàng khi sd khoản vay trên?
Bài 1.4: Một khách hàng vay ngân hàng A 120 triệu, thời hạn 12 tháng với
lãi suất 10%/ năm,
kỳ hạn nợ 3 tháng, nợ gốc trả đều Tiền vay được giải ngân toàn bộ vào
1/1/N Khoản nợ gốc nợ thôi lần 4 không trả được đúng hạn nên đã được ngân hàng cho gia hạn thêm 3 tháng, sau đó bị quá hạn 2 tháng Biết: lãi suất quá hạn 15%/năm; lãi phạt trả chậm lãi 2%/năm; Lãi tính theo dư nợ
và trả cùng nợ gốc
Yêu cầu: Tính số tiền lãi khách hàng phải trả cho khoản vay trên?
Trang 6Bài 1.5: Một khách hàng vay NH A một khoản tiền 200 triệu với thời hạn
6 tháng, lãi suất 12%/ năm Kế hoạch vay vốn và trả nợ gốc như sau:
3
Trang 7II, DẠNG 2: Tổng dự toán / Tổng đầu tư
Xác định thời hạn cho vay Tính nghĩa vụ trả nợ
Các bước làm thông thường
B1: Xác định “Số tiền vay thi công”
B2: Xác định “Thời gian ân hạn”
Xác định: Tổng dự toán – Tổng đầu tư => Xem có cần đặt ẩn x tính
Số tiền vay thi công và Lãi ân hạn không
Xác định: KH trả nợ tính bằng cách nào (NGTSCĐ hay Tổng nợ vay)
Xác định: Lãi ân hạn (Lãi thi công) được trả bằng cách nào
Trang 8 Xác định: LN đều hay không đều
Công thức:
1 Tổng dự toán => Đề k nói thêm gì => Chưa bao
gồm lãi ân hạn Tổng đầu tư => Đề k nói thêm gì
=> Đã bao gồm lãi ân hạn
2. Thời gian ân hạn = Thời gian thi công + Thời gian sx thử (nếu có)
Tính sau ngày giải ngân 1 ngày đến ngày bắt đầu kỳ hạn trả nợ đầu tiên
3 Tổng nợ vay
Nếu DN tự trả lãi bằng VCSH (hoặc ĐB không nhắc gì đến lãi):
Tổng nợ vay = Số tiền vay thi công (Số tiền giải ngân)
Nếu NH cho vay lãi (hoặc Lãi thi công được nhập vào gốc)
Tổng nợ vay = Số tiền vay thi công + Lãi ân hạn
4. NGTSCĐ = Tổng vốn đầu tư (Tổng chi phí đầu tư)
= Tổng dự toán + Lãi ân hạn
5 Nguồn trả nợ 1 năm = KH trả nợ + Lợi nhuận trả nợ
Trang 9Phân biệt: Tổng dự toán – Tổng đầu tư:
Tổng dự toán: Phần chi phí dự tính cần cho dự án (như CP NVL;
CP nhân công; CP thuê kho bãi ) nhưng CHƯA TÍNH ĐẾN CP LÃI ÂN HẠN (tiền lãi của số tiền vay NH trong quá trình thi công)
Tổng đầu tư: Tổng tất cả các chi phí cần cho dự án (như CP NVL;
CP nhân công; CP thuê kho bãi ) BAO GỒM CẢ CP LÃI ÂN HẠN RỒI
5
Trang 10Các trường hợp đề hay cho:
Tổng dự toán
Tổng đầu tư
Tổng dự toán (chưa bao gồm lãi vay trong thời gian thi công)
Tổng dự toán (đã bao gồm lãi vay trong thời gian thi công)
1, Dạng cơ bản
Bài 2.1: Một DN tư nhân lập hồ sơ xin vay NHTM để thực hiện dự án
hiện đại hóa công nghệ sản xuất với nội dung chủ yếu sau:
o Tổng dự toán chi phí dự án là 800 triệu, VCSH là 30% tổng dự toán, còn lại xin vay ngân hàng
o Thời gian thi công 2 tháng bắt đầu từ 5/2/N, vốn vay được giải ngân toàn bộ từ ngày bắt đầu thi công, kỳ hạn trả nợ 1 tháng, gốctrả đều các kỳ
o Hiệu quả kinh tế của DN thu được là 350 triệu, DN sử
dụng 80% để trả nợ o KHTSCĐ 10%/ năm
o DN phải dùng tài sản
thế chấp o Lãi suất 12%/
năm
Yêu cầu: 1, Xác định số tiền vay
2, Tính giá trị TSTC tối thiểu biết ngân hàng cho vay tối đa bằng 65% so với giá trị
Trang 113, Tính thời hạn cho vay của NH đối với dự án trên
4, Cho biết thời điểm trả nợ cuối cùng của DA và số lãi DN phải trả cho NH ở lần trả
nợ này
Bài 2.2: Doanh nghiệp A lập hồ sơ vay vốn tại Ngân hàng B để thực hiện
1 dự án đầu tư với các nội dung chủ yếu sau:
o Tổng vốn đầu tư cố định gồm: Chi phí xây dựng nhà xưởng 7.000triệu; Chi phí máy móc thiết bị 10.000 triệu; Chi phí khác 145
Trang 12o KHTSCĐ 15%/ năm
o Kỳ hạn trả nợ 1 tháng, nợ
gốc trả đều o Lãi suất 10% /
năm
Yêu cầu: 1, Xác định mức cho vay của ngân hàng đối với dự án trên
2, Xác định thời hạn cho vay và thời điểm trả nợ cuối cùng của dự
án trên
3, Tính nghĩa vụ trả nợ của DN ở kỳ trả nợ trước kỳ cuối cùng
2, Dạng trả nợ không đều (LNTT – LNTT và lãi vay)
Phân biệt: LNTT – LNTT và lãi vay:
LNTT: Phần LN của DN khi chưa trừ đi CP thuế và ĐÃ TRỪ ĐI CP
LÃI VAY
LNTT và lãi vay: Phần LN của DN khi đã trừ đi CP thuế VÀ CẢ cp
lãi vay
Bài 2.3: Doanh nghiệp X gửi đến NHTM Y hồ sơ xin vay vốn để thực
hiện dự án xây dựng nhà xưởng mở rộng quy mô sản xuất Sau khi thẩm định, NH đã đồng ý cho vay với nội dung sau:
Trang 13- Tiền vay rút 3 lần: Lần 1 rút 1500 sau khi thi công 1 tháng, 2 tháng tiếp theo rút 1000, số còn lại rút sau 1 tháng kể từ ngày rút lần 2.
- Lợi nhuận trước thuế thu được hàng năm từ năm nhất đến năm thứ
tư lần lượt là: 500 ; 600; 620; 600 DN dùng 80% LN ròng để trả
nợ ngân hàng Thuế suất TNDN là 25%
- Tỷ lệ KHTSCĐ 10%/ năm DN dùng toàn bộ nguồn khấu hao để trả nợ
- Kỳ hạn trả nợ là 1 năm, lãi suất cho vay 12%/ năm
- Lãi tiền vay thi công được tính khi thi công xong, tính theo dư nợ thực tế và được nhập vào vốn gốc sau khi kết thúc thời gian thi
công
Yêu cầu: 1, Xác định số lãi vay thi công
2, Xác định thời hạn cho vay của NH đối với khoản vay trên
3, Xác định nghĩa vụ trả nợ kỳ trả nợ đầu tiên và kỳ trả nợ trước kỳcuối cùng
Bài 2.4: 1 dự án đầu tư với điều kiện sau:
Tổng dự toán đầu tư là 2.500, vốn đơn vị tham gia 700
Thời gian thi công xây dựng công trình 7 tháng bắt đầu từ ngày 1/2/N
Tiền vay cấp 3 lần: Lần 1 là 500 tại thời điểm bắt đầu thi công công
trình, lần 2 là 600 sau 4 tháng thi công, phần còn lại giải ngân trước 1 tháng khi kết thúc thời gian thi công công trình
7
Trang 14KHTSCĐ 10%/ năm, Dn thỏa thuận với ngân hàng dùng phần nguyên giá hình thành từ vốn vay để trả nợ NH
LN trước thuế và lãi vay từ năm 1 đến năm 4 lần lượt là 400, 560, 600, 600
Thuế suất thuế TNDN là 20%
3, Xuất hiện tình huống: Nợ quá hạn
Bài 2.5: Một dự án đầu tư với các điều kiện như sau:
Tổng vốn đầu tư của dự án là 32.000 triệu, trong đó vốn tư có tham gia 30%, còn lại đề nghị vay ngân hàng
Thời gian thi công 6 tháng, bắt đầu từ 1/6/N Vốn vay được giải ngân
thành 2 lần: Lần đầu giải ngân 6500 triệu vào ngày đầu thi công ; Lần 2 giải ngân nốt số còn lại sau lần đầu 2 tháng
Trang 15Khấu hao TSCĐ 10%/ năm DN cam kết dùng toàn bộ khấu hao để trả nợ ngân hàng.
Lợi nhuận sau thuế dự kiến thu được hàng năm là 10.000 triệu Doanh nghiệp cam kết dùng 80% LNST để trả nợ ngân hàng Nguồn khác 725triệu
Kỳ hạn nợ 3 tháng LS cho vay 12%/năm Lãi trả cùng gốc tính theo dư nợthực tế
Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay, thời điểm và nghĩa vụ trả nợ trong kỳđầu và kỳ cuối?
Biết rằng: Khoản nợ kỳ gần cuối khách hàng không trả được đúng hạn và
phải chuyển sang nợ quá hạn Kỳ cuối cùng khách hàng trả hết toàn bộ
nợ LS quá hạn bằng 150% LS trong hạn LS phạt chậm trả lãi bằng 2%/năm
8
Trang 164, Dạng nâng cao: Phải đặt
ẩn tính
Bài 2.6 (Học nếu thi ĐỀ MỞ): Một hồ sơ xin vay có nội dung sau:
Tổng vốn đầu tư dự án 2.500 triệu Vốn tự có tham gia 30% tổng vốn đầu
tư, vốn khác 300
Thời gian thi công dự kiến 5 tháng, bắt đầu từ 1/3/N DN xin giải ngân lần 1 vào 1/4/N là 1000 triệu đồng, lần 2 số tiền vay còn lại trước khi kết thúc thời gian thi công 1 tháng
Nguồn trả nợ của DN cụ thể là:
+LN ròng dùng để trả nợ hàng năm 300,82 triệu
+KHTSCĐ 10%/năm DN cam kết dùng toàn bộ khấu hao để trả nợ
+Nguồn khác 57 triệu
NH đồng ý cho vay với LS 12%/ năm, lãi tính theo dư nợ thực tế, kỳ trả
nợ 3 tháng, lãi thi công được nhập vào vốn gốc khi hết thời gian thi công.Yêu cầu: 1, Xác định lãi vay thi công
2, Xác định thời hạn cho vay của khoản vay trên
3, Xác định thời điểm trả nợ đầu tiên, thời điểm trả nợ cuối cùng
và nghĩa vụ trả nợ tại hai thời điểm này
Bài 2.7 (Học nếu thi ĐỀ MỞ): Doanh nghiệp X được NH cho vay theo
dự án đầu tư với các nội dung sau
Trang 17(Đvt: triệu đồng):
Tổng chi phí dự toán đầu tư là 2500, vốn đơn vị tham gia 700
Thời gian thi công xây dựng công trình 7 tháng bắt đầu từ ngày 1/2/N
Tiền vay được cấp 3 lần: Lần 1 là 500 sau 1 tháng kể từ thời điểm bắt đầuthi công công trình, lần 2 là 600 sau 3 tháng thi công, phần còn lại giải ngân trước 1 tháng khi kết thúc thời gian thi công công trình
Trang 18Kỳ hạn trả nợ là 3 tháng, thời hạn cho
vay 3 năm Lãi suất cho vay 12%/
năm
Yêu cầu: Tính LN ròng tối thiểu hàng năm mà dự án phải đạt được để
DN có thể trả nợ theo kế hoạch trên
III, Tổng hợp – Các bài tập tự luyện
Bài 3.1: Doanh nghiệp X lập hồ sơ vay vốn NHTM A để xây dựng nhà
xưởng nhằm mở rộng quy mô sản xuất Sau khi thẩm định, NH đồng ý cho vay và tập hợp được một số tài liệu :
Tổng chi phí dự toán công trình là 5000 triệu đồng, trong đó vốn tự có tham gia đầu tư 35%
Thời gian thi công 7 tháng, tiền vay cấp 3 lần:
+Lần 1 cấp ngày 5/3/N là 1000trđ tại thời điểm khởi công công trình
+Lần 2 cấp 1200 trđ sau 4 tháng thi công
+Lần 3 rút phần còn lại vào thời điểm 1 tháng trước khi kết thúc tgian xây dựng công trình
KHTSCĐ 10%/ năm DN thỏa thuận dùng KHTSCĐ tính trên phần
nguyên giá hình thành từ vốn vay NH để trả nợ NH
Lợi nhuận trước thuế từ năm 1 đến năm 4 lần lượt là: 800trđ,
1120trđ, 1200trđ, 1200trđ Thuế TNDN 25%, DN dùng 90% LN
ròng để trả nợ NH Nguồn khác dùng để trả nợ hàng năm là 166 trđ
Lãi vay thi công được nhập vào vốn gốc khi bắt đầu thời kỳ trả nợ
Trang 19Kỳ hạn trả nợ 1 năm Kế hoạch trả nợ được xây dựng trên
nguồn trả nợ của DN LS cho vay 12%/ năm
Yêu cầu: 1, Tính thời hạn cho vay đối với
khoản vay trên 2, Lập kế hoạch trả
nợ gốc
Bài 3.2: Doanh nghiệp A gửi bộ hồ sơ đề nghị vay vốn đầu tư TSCĐ với
nội dung sau:
(Đvt: triệu đồng)
- Tổng dự toán là 3200 Vốn tự có của DN tham gia và dự án là 30% Nguồn khác tham gia dự án là 240
10
Trang 20- Thời gian thi công 6 tháng kể từ ngày 1/1/N DN rút 1400 sau 1
tháng kể từ ngày bắt đầu thi công; số còn rút sau lần rút thứ nhất 2 tháng
- LN thu được hàng năm là 400 triệu DN cam kết dùng 75% LN để trả
Yêu cầu: 1, Xác định thời hạn cho vay của khoản vay trên
2, Xác định thời điểm trả nợ đầu tiên và thời điểm trả nợ cuối
cùng Sau đó, xác định nghĩa vụ trả nợ tại 2 kỳ đó
Bài 3.3: Doanh nghiệp X gửi hồ sơ đề nghị vay vốn từ NHTM với nội
dung sau:
- Tổng dự toán là 32000 triệu, trong đó VCSH chiếm 30% , nguồn khác tham gia là 600 triệu Số còn lại xin vay ngân hàng
- Thời gian thi công 5 tháng kể từ 25/8/N NH giải ngân lần 1 là
5000 tại ngày đầu thi công; Lần 2 giải ngân 4000 sau lần 1 hai
tháng; Số còn lại giải ngân nốt trước ngày kết thúc thi công 1 tháng
Trang 21- KHTSCĐ 10%/ năm DN thỏa thuận dùng phần nguyên giá hình thành trên vốn vay để trả nợ
- LNST thu được hàng năm là 3000 DN dùng 80% LN ròng để trả nợ
- Nguồn trả nợ khác là 83
- Kỳ hạn trả nợ là 3 tháng, LS cho vay 12%/ năm
- Biết rằng: Nợ gốc trả đều, lãi vay thi công được NH cho vay sau
khi hết thời gian thi công
Yêu cầu: 1, Xác định thời hạn cho vay của khoản vay trên
2, Tại năm thứ nhất, hiệu quả sản xuất của DN không đạt đủ để trả
nợ NH nên DN xin kéo dài kì hạn trả nợ thành 4 tháng trong năm nhất.Xác định thời điểm và nghĩa vụ trả nợ tại kì đầu và kì cuối Biết từ nămthứ 2 trở đi không có gì thay đổi
Bài 3.4 (62-SBT): Một DN xin vay ngân hàng để tài trợ vốn cho 1 dây
chuyền lắm đặt với tổng dự toán (chưa bao gồm lãi vay thi công) là 1 tỷ (1000 triệu), vốn tự có là 40%
Thời gian thi công 5 tháng, bắt đầu từ 1/3/N, DN rút tiền 1 lần
Khấu hoa TSCĐ 10%/ năm, DN tính khấu hao hình thành trên vốn vay.Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được là 300 DN dùng 80% để trả nợ
11
Trang 22Nguồn trả nợ khác là
60
Kỳ hạn trả nợ là 6 tháng, lãi suất cho vay 1%/ tháng
Giả sử, ngân hàng đồng ý cho vay với yêu cầu trên Xác định thời hạncho vay? Thời điểm trả nợ cuối cùng? Nghĩa vụ trả nợ kỳ đầu tiên và kỳ cuối cùng? trong 3 trường hợp sau:
1, Lãi vay thi công được DN trả khi thi công xong bằng VCSH
2, Lãi được nhập vào vốn gốc sau khi kết thúc tgian thi công
3, Lãi vay thi công được phân bố trả đều trong suốt tgian trả nợ
Trang 23PHẦN LÝ THUYẾT Chú ý các dạng câu hỏi
1 Nêu khái niệm, đặc điểm, các hoạt động …,
các hình thức … Trình bày đặc điểm của hoạt
đó mới tiến hành so sánh / phân biệt
3 Câu hỏi vận dụng cao (Vì sao?)
Thường đi kèm câu hỏi cơ bản (Ví dụ: Nêu các hình thức cấp tín dụng của NHTM? Hình thức nào là chủ yếu?)
Sau khi trả lời vấn đề ĐB hỏi xong thì phải giải thích được (không cần dài dòng, chỉ cần ngắn gọn trúng ý là được điểm)
Thường căn cứ vào đặc điểm, ý nghĩa của vấn đề để trả lời
4 Câu hỏi tình huống
Thường liên quan đến các dịch vụ thanh toán của NHTM
ĐB sẽ cho rõ tình huống, có tên các đối tượng cụ thể
Trang 24 Việc cần làm: Đọc tình huống xác định xem thuộc trường hợp của dịch vụ nào (nêu ra)?
Rồi trình bày quy trình (ghi rõ tên các đối tượng: Ví dụ khi học tổngquát là Ngân hàng A nhưng theo tình huống cho ứng vs vị trí ngânhàng A là Ngân hàng BIDV Tây Hồ => ghi
rõ là Ngân hàng BIDV Tây Hồ mới có điểm)
5 Bài tập lớn sẽ hay có thêm câu hỏi mở: Tự lấy ví dụ? Tự cho nghiệp vụ?
12