Trong đó, việc giảm lượng bột cá trong thành phần thức ăn viên cho cátra bằng nguồn cung cấp đạm rẻ tiền hơn là một trong những giải pháp cắt giảm chỉ phí.Bột cá là nguồn cung cấp amino
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
ĐÁNH GIA ANH HUONG CUA VIỆC BO SUNG ENZYME PHYTASE VA ACID HUU CO VAO THUC AN LEN TANG
TRUONG, HÌNH THAI MÔ HOC VA HE VI SINH DUONG RUOT CUA CA TRA (Pangasianodon hypophthalmus)
(Sauvage, 1878)
Sinh viên thực hiện: HO KHANH DUY
Khoá: 2019 — 2023
Chuyén nganh: BENH HOC THUY SAN
Thanh phố Hồ Chi Minh, Tháng 02/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: BỆNH HỌC THỦY SẢN
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 02/2023
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô là Ban Giám hiệutrường Đại Học Nông Lâm TP.HCM và Ban Chủ nhiệm Khoa Thủy Sản của trường đãthiết kế chương trình đào tạo và trang bị cơ sở vật chất hiện đại dé cho em có những
điểm tựa vững chắc trong quá trình rèn luyện tại trường và tích góp những kiến thức
hữu ích để em hoàn thành được Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Cùng với đó, em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy cô là cán bộ giảng viên Khoa
Thủy Sản của trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và hỗ trợ emsuốt chặng đường học tập Và, em xin ghi nhớ và trân quý những tình cảm đặc biệt củathầy TS Võ Văn Tuan đã dành cho em và sự hướng dẫn tận tinh của thay trong suốt quátrình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Bên cạnh đó, em xin cảm ơn sự đồng hành và hỗ trợ em vượt qua các khó khăntrong suốt quá trình thực hiện khóa luận của các bạn là sinh viên ở trại thực nghiệm thủysản.
Hi vọng sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô cho bài Khóa Luận Tốt Nghiệp của
em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình vì đã là chỗ dựa vững chắc vềtinh thần và tài chính cho em dé chuyên tâm vào học tập và nghiên cứu thực hiện khóaluận này.
Xin trân thành cam on!
Trang 4TÓM TATNghiên cứu này tìm hiểu sự ảnh hưởng của việc bé sung acid hữu cơ và enzymephytase đến khả năng tăng trưởng, hiệu qua sử dụng thức ăn, hình thái mô học và hệ visinh đường ruột của cá tra Thí nghiệm được bố trí hoan toàn ngẫu nhiên với 7 nghiệmthức và 4 lần lặp lại Các nghiệm thức bao gồm: T1 (đối chứng dương — bổ sung di-calcium phosphate), T2 (đối chứng âm - không bổ sung di-calcium phosphate), T3(thuộc nhóm đối chứng dương và bố sung potassium di-formate liều 3g/kg), T4 (thuộcnhóm đối chứng dương và bé sung Amasil® NA liều 3g/kg), T5 (thuộc nhóm đối chứng
âm và bổ sung Natuphos® E 5000 L liều 0,2g/kg), T6 (thuộc nhóm đối chứng âm và bésung Natuphos® E 5000 L liều 0,2g/kg cùng với Amasil® NA liều 3g/kg) và T7 (thuộcnhóm đối chứng âm bồ sung Natuphos® E 5000 L liều 0,2g/kg với potassium di-formateliều 3g/kg)
Bồ trí thí nghiệm cá tra với khối lượng trung bình (12,7 + 0,1 g) được nuôi theokiểu hoàn toàn ngẫu nhiên trong 28 véo chia đều vào 7 bể xi măng với số lượng thả 60con/vèo Thời gian thí nghiệm trong vòng 8 tuần va sau đó tiến hành giai đoạn gây bệnhtrong vòng 2 tuần
Kết quả ghi nhận sau 8 tuần nuôi, ty lệ sống của cá ở các nghiệm thức từ T1 đếnT7 lần lượt là 97,90%; 99,58%; 99,15%; 97,93; 100%; 99,15% và 99,15%, không có sựkhác biệt về mặt thống kê (p>0,05) Khối lượng trung bình của cá cuối thí nghiệm caonhất ở 13 (71,78 g/con) so với TT (68,29 g/con) và T4 (70,75 g/con) trong nhóm nghiệmthức thức ăn đối chứng dương Trong nhóm nghiệm thức thức ăn đối chứng âm, khốilượng trung bình của cá cao nhất là T7 (67,00 g/con) so với T2 (58,84 g/con), T5 (58,13g/con) và T6 (65,28 g/con) Ghi nhận sự cải thiện kha năng bắt môi của cá cho ăn thức
ăn có bo sung acid hữu cơ (Amasil® NA va Potassium di-formate) so với các nghiệm
thức đối chứng Kết quả phân tích hình thái mô ruột qua chỉ tiêu mật số tế bảo Goblet(Goblet cells-GCs) và chiều cao nhung mao ruột (Villi height — VH) cho thay việc bốsung acid hữu cơ và enzyme phytase giúp cải thiện khả năng tiêu hóa của cá tra Sau 2tuần gay bệnh với Edwardsiella ictaluri, cho thay việc cải thiện tỉ lệ sống của các nghiệmthức bồ sung so với nghiệm thức đôi chứng và tỉ lệ sống cao nhất ở các nghiệm thức bổsung Amasil® NA liều 3g/kg Kiểm tra hệ vi sinh đường ruột, cho thấy việc bổ sung
Trang 5acid hữu cơ làm giảm tông vi khuẩn E ictaluri so với nghiệm thức đối chứng cùng nhómvới sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Như vậy, việc bé sung acid hữu co va enzyme phytase giúp cải thiện khả năng
tiêu hóa và đê kháng với vi khuan gay bệnh gan thận mủ È ictaluri trên cá tra.
Trang 6UT cn exe commoncn meet HIEN.81803d:81080030980/84004803000L40G00g050010:0 XChương 1 MỞ ĐẦUU - 2 2+2222E122E2221221221122122112112112112112111211211211211212112 c6 |
ee Lo seesesenusnnosstssntontgrooioiSTBE-GSGIRS.HIGG2.NSS2HHGGIVU.G0H0X320G009000g28001933800-GBEE2Doi0Eg |
| g0 Ckuid ZCacLgg7ccoced.02g/204202272./2080g42c272127220000-7g0 21.3 NOI dung 46 077 2Chương TONG UA TT LE eccenancesnemencexmenasnenecerenenmnconteemcterommcnal2.1 Giới thiệu sơ lược về cá ta -©25<+222E2E2E2EEEE21 2121112111 xcrece.T2.1.1 Phân loại và hình thái - - eseecesceseeeeseeeeseeceateceseeaeseeaeeecseeeeseeeeseeaees 3
DLL Bi, Eifo điểm sinh: ÔN ce«eecninidesneksikserocsikiniEx.Eeki93Endp2ixci641g1x436ngSin gitsggesf 42.1.4 Đặc điểm sinh sản - 5-52 +s+ESExSESE2EEEEEE2122121211212121111111212111121 1111 xe 42.1.5 Môi trường sống của cá tra - ¿22 22222222E22E2E223123121121121121221221222 2x2 52.1:6 Dinh dưỡng GỦa: Cá LÍ các 11g026000048046446641546460383548148S84380484483518 8585.4858 588g6E 5 2.2 Hiện trạng nuôi ca tra ở Vidt ÌNa1m 52 2< 22213311213 1 211111 1 1 xe rrke 6
2.3 Sơ lược quá trình biến đưỡng của Phospho -2- 22 ©2z22z+22+z22z+zz+z2zz+2 8
2.3.1 Vai trò của phospho trong biến đưỡng -22©222222222zz2zz+zxzzse2 92.3.2 Gia tri sử dụng của phospho trong CHỨC Aitscssssssesssessosvessesvssessssvcorsonescsreareonss 92.4 Bồ sung enzyme phytase trong thức ăn thủy sản -22©2z+22++2z++cs+2 102.4.1 Phytate trong thành phần đạm nguồn gốc thực vật -+- 1021.2 Sử dung enzyme DhWÍASE:scscscccsseccesc6:sicc0Ei3092080-6940680445.08650:04623E0801g538g8x 0g23ESã: 112.5 Bồ sung acid hữu co và muối của acid hữu co trong thức ăn thủy sản 12
2.5.1 Vai trò của acid hữu cơ trong thức ăn thủy sản -55- 12
Trang 72.5.2 Sử dung Formic acid và muối của chúng trong thủy sản 142.6 Sơ lược sản phâm bổ sung 2-2 ©222222222EE2EE2EE2EE22EE2EEEEEEEEerxrrrrrrev 142-6: 1; Diealeium, Phosphate creczieczzszg4:sces3 49165 169 7302819530002PGSGBADEGS2EHGEGIESBG2.8008405 2338 14 2.6.2 xu 000 0n T5
2:63, JATIIRRIIEI NA ¿ynsaosuzxssits21800G2800001060660G003338138/031056355.161001301858A83443198G9NG3565503638383865ã 15
2;:6:4: Natuphos® E SQ00 Ly suxeegsaetesustsesebieetvoEgi000102)0010831383860004,6050230003gi08398g001/10020030A 15Chương 3 VAT LIEU VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . - 163.1 Thời gian và địa điểm -¿- 2-22222222222112212211211221211211211211211 11211 te 163:l;1¿ HỘI RÍisss66n66i5i8246115646953651/35ã33868E541089350MG5XSELS1SGG433358AG348313344848S846g4383)2080585 16
51, Eu điểm cra A cexeeesenhsenbknossratgkucssdiiinsgkciesav1Soi0iEr.Spviifgug10sg0710sameeiog 16
SD V0 HE KHÍ: Hồ HIỆ TĨÌ nga nhĩ những GI: seem GE108163085081.NGIPL4GLAIBMI3S30G83003:SES/B.4SHSE2NG014E038/20A 3388 16
K00 6 nh 6 WdäH.BHA 16D3 LARUE SAA NS HIỆT TH seesssssreseeserseeiirirogorrsdrgisgitrrodiosgatgisitosgtiedipeigdetrpireloogviðpugfge01//7003005122038 16
ào ni 203.5,Tfme cự vã ii: Bị tí HN sssssesaneigidiioigiogsiL0A0202v610n8008.0.80033008:463ã202) 20
3.6 Phương pháp bồ trí thí nghiệm -2- 22 22©222EE2EE2EE2EE2EE2EEEEEzrrrre Zl
3.6.1 Thi nghiệm 1: Anh hưởng của việc bé sung enzyme Phytase và acid hữu co
lên tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên ca Tra - PA
3.6.2 Thi nghiệm 2: Anh hưởng của việc bổ sung enzyme Phytase va acid hữu colên kha năng chống chịu với vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ Edwardsiella ictaluri
sia ea eee ERS a eae een RR aN eee 25
3:83, Phương pli wũ lý số HỆU eectvsnancianeerisworausiavineccemniniacsiniaiicinniseciinitennoniee 27Chương 4 KET QUA VÀ THẢO LUẬN -2- 22 222222222222E22E222122322222222222 28
4.1 Thơng số mơi trường nước trong thí nghiệm 2-22 ©2222zz22222zz22z22+2 28
A, cao 66g 6s tan toankekirisabsigsasiisgrrgsurodrgsvezzad 28
22 2 ÌD) EL-ss2izcpiztnnszev5g980ãg3gu/80dqogi3Dui-biSugfiuyftigogsoslitugilxotdogsibsiodetgtirgueiloiszszSlguEsDuGizi2z.8Gou/4pxsguEalo 29
4.1.3 Hàm lượng oxy hịa tan (Dissolved oxygen- DO) - -c+ ++c+s 30
4.2 Kết quả thí nghiệm: Ảnh hưởng của việc bố sung enzyme Phytase và acid hữu
cơ lên tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn trên cá tra -+ 5- 31
4.2.1 Các chỉ tiêu tăng trưởng và tỉ lệ sỐng e-ceeiiiiiiiiaeieoooÏ
Trang 84.3.2 Kết quả kiểm tra hệ vi sinh vật ở ruột cá sau thí nghiệm - 45Chương 5 KET LUẬN VÀ DE XUẤTT -2- 2 222222++2E2EE22E22E22E22122E22Eezxerree 485.1 Kết luận - 2-2 S12222E2212112122121121112112111211111111121101211212112222012 11120 re 48
ee 48
TAI LIEU THAM KHAO 0oi.occcccccsecssessessessseesessesseesessussseesesisssssssiseetssisssessnseseeseeees 49
tt | en 1
Trang 9DANH SACH CHU VIET TAT
Đồng bang sông Cửu Long
Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers(Hiệp hội Chế biến và Xuất khâu Thủy sản Việt Nam)European Union (Liên minh Châu Âu)
United States dollar (Đồng đô la Mỹ)Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốcgia Dong Nam A)
Dissolved Oxygen (Oxy hoa tan)Weight Gain (Khối lượng gia tăng)Specific Growth Rate (Tốc độ tăng trưởng chuyên biệt)Average Daily Gain (Tăng trưởng trung bình hằng ngày)Survival Rate (Tỷ lệ sống)
Feed Conversion Ratio (Hệ số chuyền đổi thức ăn)Feed Intake (Lượng thức ăn cá ăn vào hằng ngày)
Trang 10DANH SÁCH HINH ANH
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá tra (nguén http:/www.fishbase.se) 3Hình 2.2 Thống kê giá trị xuất khâu của cá tra Việt Nam cho các thị trường lớn từPOLS — 3019 Gel VASE, TUÁU, xe sec sieu hd hgongcErtirngiDritdhcinicdUg0E0i E40 7Hình 3 1 Quá trình trộn thức ăn (1) Natuphos® E 5000 L (2; 3 và 4) Cân chính xáclượng enzyme và dầu nành cần trộn (5 và 6) Trộn đều enzyme sau đó áo dầu 19Hình 3.2 Cân điện tử, bút đo pH, nhiệt độ và máy đo oxy hòa tan được sử dụng trong quế trlnlirtHITiBh TETfiisersesseesssossiaonssvOdGEIGgEoopisstsyoitigsasdllsspebviSdtstigs21L48035914305388 0810880180563 21Hình 3.3 Sơ đồ và hình hệ thống thí nghiệm 1 oo cecccceeccececeeeseseesseseeeeeeeeeseeseeees 32Hình 3.4 Giải phẫu cá thu ba đoạn ruột (mũi tên xanh: các vị trí lay ruột) 24Hình 3.5 Sơ đồ và hình hệ thống bố trí thí nghiệm 2 -2- 2 22 22 22SE2 222222222 26Hình 4.1 Hình thái mô ruột của cá ở các nghiệm thức - 55555252 < +22 *<s<++ss2 39
Trang 11Bảng 4.2 Trung bình giá trị pH sáng và chiều của các nghiệm thức trong quá trình thí
lũ ITS nnranctnannnnntinsinncintesiiandinnahinnniniduesanannesinutnniteiiitnsinetinnefitnutianciennstrcutninetiannatenientiniavinieniiasianescn 29Bảng 4.3 Trung bình hàm lượng oxy hòa tan sáng và chiều của các nghiệm thức trong
qua trinh 81i8i1310) 1 0 cd 30Bảng 4.4 Ảnh hưởng của việc bé sung acid hữu cơ lên tăng trưởng và tỷ lệ sông của
CA CLA eee :.Bang 4.5 Ảnh hưởng của việc bồ sung acid hữu cơ lên hiệu quả sử dung thức ăn của
Bang 4.6 Ảnh hưởng của việc bé sung enzyme phytase và kết hợp acid hữu cơ lêntăng trưởng và tỷ lệ sống của cá tra ¿-522222cscssrsrsrrerrerrrrrrerrrrrreec 33Bảng 4.7 Ảnh hưởng của việc bé sung enzyme phytase và kết hợp acid hữu cơ lênhiệu quả sử dụng thức ăn của Cá tfa 25+ 22+ + + * 2E ng ng TH ng re 33Bang 4.8 Ảnh hưởng việc bồ sung acid hữu cơ lên số lượng tế bào tiết chất nhầy
(Goblet cells, GCs) và chiều cao nhung mao ruột của cá thí nghiệm - 39Bang 4.9 Ảnh hưởng việc bé sung enzyme phytase và kết hợp với acid hữu cơ lên sốlượng tế bào tiết chất nhay (Goblet cells, GCs) và chiều cao nhung mao ruột của cá thíTIEHTSHT syzszsto2cst0592025025E0SESLEIIEDESEEIGIGEHNEEGEEGHESOINGINGNIEESESSIGHEIHOEEEGESGSINNGGSEGGSR-ASENNSEEEStnipgaei 40Bảng 4.10 Ảnh hưởng việc bổ sung acid hữu cơ lên ty lệ sống của cá tra của sau khigay benh VỚI BK, 1GEA E2; szcssss:ssv5556153053066013561503309901310513385135354580983446350533958358:60Sg0S8306364560usÓ 43Bang 4.11 Ảnh hưởng việc bổ sung enzyme phytase và kết hợp với acid hữu cơ lên ty
lệ sống của cá tra của sau khi gây bệnh với E ictaluri -2 222z+2z22++2zz2z+z+ 43Bảng 4.12 Anh hưởng việc bổ sung acid hữu cơ lên mật độ khuân đường ruột sau khiBay bệnh: ¿G01 HÍT]BHHIỆTHÌ«essosoeeessokeeseeeeosiidimornbilitoodtsbosrdbdsgcbsoutikogosol00Ugubald8.0aueueZeenooh 45Bang 4.13 Ảnh hưởng việc bổ sung enzyme phytase và kết hợp với acid hữu cơ lênmật độ khuẩn đường ruột sau khi gây bệnh của cá thí nghiệm 2- 22 2 2£ 46
Trang 12Chương 1.
MO DAU
1.1 Đặt van đề
Cá tra được nuôi nhiều ở chủ yêu ĐBSCL, trong đó, các tỉnh Cần Thơ, An Giang
và Đồng Tháp là những vùng nuôi lớn nhất (VASEP, 2019) Ngành cá tra của nước ta
tự kiểm soát tốt nguồn nguyên liệu theo hướng sản xuất bền vững theo chuỗi nên quy
mô nuôi ngày cảng được mở rộng Theo Hiệp hội chế biến và xuất khâu thủy sản ViệtNam, mặc dù bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID-19 như các ngành thủy sản khác,ngành cá tra đã nhanh chóng phục hồi trở lại và đạt giá trị xuất khẩu khoảng 2 tỷ USDvào 3 quý đầu năm 2022 tăng 83% so với cùng kỳ năm trước
Với quy mô ngày càng mở rộng như vậy, van dé cắt giảm chi phí về thức ăn ratđược quan tâm Trong đó, việc giảm lượng bột cá trong thành phần thức ăn viên cho cátra bằng nguồn cung cấp đạm rẻ tiền hơn là một trong những giải pháp cắt giảm chỉ phí.Bột cá là nguồn cung cấp amino acid thiết yếu và phospho quan trọng trong thành phầnthức ăn thủy sản, nhưng sự hữu hạn của tài nguyên sinh vật biển sẽ cản trở cho sự pháttriển bền vững của ngành muôi trồng thủy sản (Tacon và Metian, 2008) và chi phí bột cá
Sẽ ngày càng tăng Việc thay thế bột cá bằng bột thực vật lại dẫn đến việc thiếu hụt cácthành phần dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là phospho, lên tới 80% tổng lượng phosphotrong thành phần đạm thực thực vật ở dạng phytate dạng này động vật thủy sản có đạdày khó hấp thu (Cao va ctv., 2007), và lượng phospho không được hấp thu sẽ bị bàythải ra môi trường nước làm nước nuôi bị phú dưỡng (Baruah và ctv., 2004) Các mudi
vô cơ có thành phan phospho (di-calcium phosphate — DCP hoặc mono-calciumphosphate — MCP) va enzyme phytase được bé sung vào thành phan thức ăn tăng hiệu
quả sử dụng thức ăn của cá (Hung và cív., 2015; Cain và Garling, 1995; Morales và cív.,
2016)
Hiện nay, có rất nhiều nghiên cứu trên đối tượng thủy sản về việc sử dụng enzyme
phytase dé thay thé muối phosphate vô co, bao gồm: cá rô phi Oreochromis niloticus
(Tahoun và c/v., 2009), cá da tron my Ictalurus punctatus (Jackson và ctv., 1996), ca ba
sa Pangasius bocourti (Kim va Hung, 2007), Trén ca Tra, viéc bồ sung enzyme
phytase hiệu qua hon việc sử dung mudi vô cơ dicalcium phospate đã được bao cáo
Trang 13(Hùng và crv., 2015) Enzyme phytase được tạo ra từ nguồn vi khuẩn hoặc nam, và tùyvào nguồn gốc mà hoạt tính của phytase cĩ một khoảng pH tối ưu (Elkhalil và crv., 2007;Morales và ctv., 2011), điều này cĩ ý nghĩa với việc kết hợp các chất khác cùng vớiphytase dé tăng hoạt tinh cũng như hiệu quả sử dụng Phytase và muối của gốc acid hữu
cơ sodium diformate được sử kết hợp trong khẩu phần ăn đạm nguồn gốc thực vật chiếm
phan lớn cho kết quả tốt trong hiệu quả sử dụng thức ăn của cá hồi vân Oncorhynchus
mykiss (Morales và ctv., 2016) Cịn trên cá tra, các nghiên cứu về việc b6 sung enzyme
phytase cũng như việc kết hợp với các thành phần khác vẫn cịn rất ít nghiên cứu
Nối tiếp các nghiên cứu phía trước, dé tạo tiền đề cho sự phát trién bền vững củangành thủy sản Việt Nam và được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Thủy sản - TrườngĐại học Nơng Lâm TP HCM, chúng tơi đã thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá ảnh hưởng
của việc bé sung enzyme Phytase và acid hữu cơ vào thức ăn lên tăng trưởng, hìnhthái mơ học và hệ vi sinh đường ruột của cá tra Pangasianodon hypophthalmus
Sauvàe, 1878”.
1.2 Mục tiêu đề tài
So sánh anh hưởng và đánh giá hiệu quả giữa việc bố sung Di-calcium phosphate
và enzyme Phytase kết hợp với acid hữu cơ đến tăng trưởng, và hiệu quả sử dụng thức
ăn của cá tra Pangasianodon hypophthalmus Sauvage, 1878.
1.3 Nội dung đề tài
So sánh anh hưởng và đánh giá hiệu quả giữa việc bổ sung Di-calcium phosphate
và enzyme Phytase kết hợp với acid hữu cơ đến tăng trưởng, và hiệu quả sử dụng thức
ăn của cá tra Thơng qua kiểm tra hệ vi sinh đường ruột, cấu trúc mơ ruột và khả năngchống chịu với vi khuân Edwardsiella ictaluri gây bệnh gan thận mủ trên cá tra
Trang 14Chương 2.
TỎNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Giới thiệu sơ lược về cá tra
2.1.1 Phân loại và hình thái
Theo hệ thống phân loại, cá tra được phân loại như sau:
Tên tiếng Việt: Cá tra
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá tra (nguồn http://www.fishbase.se)
Cá tra có da trơn (không vảy), thân dài, thon và dẹp Lưng có màu xám đen, bụng
có màu trắng bạc, vây lưng cao, vây ngực có ngạnh Miệng rộng, có 2 đôi râu dài Kích
cỡ của cá tra ở Việt Nam có kích thước khi trưởng thành khoảng 4-5 kg/con Tuy nhiêntrên thực tế cũng có con nặng khoảng 10-20 kg (Khoa và Hương, 1982)
2.1.2 Phân bố
Trong tự nhiên, cá tra phân bố nhiều ở lưu vực sông Mê Kông thuộc các nướcLào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam Ngoài ra ở Thái Lan, người ta còn tìm thấy cátra trên sống Phraya (Hong, 2014)
Ở phần sông Mê Kông của Việt Nam thường ít thấy cá tra trưởng thành xuất hiện.Bởi vì khi đến tuôi trưởng thành, cá tra có tập tinh di cư ngược sông dé tìm bãi đẻ tự
nhiên Người ta đã khảo sát và phát hiện bãi đẻ của chúng thuộc địa phận Campuchia.
Đến mùa sinh san, cá tìm các cây cỏ thủy sinh ven bờ dé đẻ trứng và thụ tinh tự nhiên
Trang 15Sau khi nở, cá bột theo dòng nước xuôi về hạ lưu, và một sô sẽ xuôi vê phân sông Mê Kông của Việt Nam (Yên và ctv., 1992).
Ở Việt Nam, trong những năm trước đây khi mà phương pháp sinh sản nhân tạocủa cá tra chưa được áp dụng, người nuôi phải vớt á bột và cá giống trê sông Tiền vàsông Hậu Cách làm này cũng có mặt trái là làm thiệt hại nghiêm trọng đến nguồn lợi cátrong tự nhiên (Yên và ctv., 1992).
Hiện nay, rất nhiều người nuôi cá tra ở Việt Nam, nhất là An Giang và ĐồngTháp đã chủ động được con giống nhờ thực hiện được phương pháp sinh sản nhân tạo(VASEP 2019).
2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng
Cá tra có tốc độ tăng trưởng khá nhanh Trong tự nhiên, cá tra có thể sống trên
20 năm và người ta cũng đã gặp rất nhiều cá tra trong tự nhiên có trọng lượng cỡ 18-20
kg, dài từ 1,8 đến 2 m (Hồng, 2014)
Khi nuôi trong bè, tốc độ tăng trưởng của cá tra phụ thuộc vào môi trường sống
và thức ăn cung cấp cho chúng Cá tra thuộc loài cá ăn tạp, nếu cung cấp thức ăn cónguồn gốc động vật và chứa nhiều đạm thì chúng lớn rất nhanh Khi còn nhỏ, cá tăngtrưởng nhanh về chiều dài Còn khi đạt trọng lượng cỡ 2,5 kg trở lên, mức tăng trọngnhanh hơn so với mức tăng về chiều dài cơ thé (Hồng, 2014)
Khi nuôi trong bè, sau 2 tháng cá đạt chiều dài khoảng 10 -12 em (khoảng 15g); sau 1 năm cá đạt khoảng 1 — 1,5 kg/con Và càng về sau cá càng tăng trọng nhanh
14-hơn Sau khoảng 3 — 4 năm, cá có thê đạt 4-5 kg/con Lúc này cá đã trưởng thành và có
thé sinh sản (Hồng, 2014)
2.1.4 Đặc điểm sinh sản
Tuổi thành thục: Cá tra khi đạt độ tuôi thuần thục (cá đực 2 năm tuổi, cá cái 3
năm tuổi) thì mới có khả năng sinh sản Trọng lượng cá thuần thục lần đầu khoảng
2,5-3kg (Kiểm, 2004)
Phân biệt cá đực, cá cái: cá tra không có bộ phận sinh dục thứ cấp nên khó có
Trang 16trứng (ở cá cái) hay tinh sao (ở cá đực) phát triển rõ rệt Và càng về sau, buồng trứngcủa cá tra cái càng to hơn, trứng chuyên sang mau vàng; còn buông tinh của cá đực có
dạng phân nhánh và từ màu hồng chuyên sang màu trắng sữa (Hồng, 2014)
Mùa vụ sinh sản: Trong tự nhiên, mùa đẻ trứng của cá tra thường rơi vào thàng
5 —7 dương lịch Khi đến tuổi thuần thục cá sẽ di cư về những khúc sông thuộc địa phậnCampuchia va Thái Lan — nơi có điều kiện sinh thái phù hợp dé tìm bãi đẻ Tại bãi đẻ
chúng thường tìm những rễ cây sống ven sông đề làm giá thể đẻ trứng Sau khi đẻ khoảng
24 giờ thì trứng sẽ nở, và cá bột theo dòng nước trôi về hạ nguồn Trong môi trườngnuôi nhốt có thé nuôi cá thuần thục sớm hon, do đó có thé cho cá đẻ sớm hơn trong tựnhiên Cá tra có thé phát dịch từ 1-3 lần trong một năm Cá tra khi nuôi trong ao haytrong bè thì không thé đẻ tự nhiên được, chỉ có thé cho chúng đẻ nhân tạo (Hồng, 2014)
Sức sinh sản: tùy thuộc vào độ tuổi của cá Trung bình một cá tra dé mỗi lần
khoảng 30.000 — 40.000 trứng Trứng cá tra khá nhỏ, có tính dính Trứng đẻ có đường
kính trung bình Imm Trứng đẻ ra và trương nước, đường kính có thé lên đến 1,5-1,6
mm (Kiểm, 2004)
2.1.5 Môi trường sống của cá tra
Cá tra là loài cá tương đối dé nuôi, sống chủ yêu ở nước ngọt nhưng cũng có thésống được ở vùng nước lg (độ mặn khoảng 7-10 ppt) Cá có thể chịu đựng được nướcphèn với pH > 5; có thé sống ở nhiệt độ 39°C, nhưng không chịu đựng đượcr nhiệt độthấp hơn 15°C (Kiểm, 2004)
Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá tra có thê sống được trong môi trường chậthẹp như ao, hồ, nơi có nhiều chất hữu cơ, có hàm lượng oxy và độ pH thấp Ngưỡngoxy của cá tra thấp Nhờ tinh dé nuôi mà người ta có thể nuôi cá tra và mật độ khá cao.Đối với ao, có thé nuôi 50 cowmẺ đối với bè thì có thé cao hơn, khoảng 90 -120 con/m?(Hồng, 2014)
2.1.6 Dinh dưỡng của cá tra
Ca tra là loại cá ăn tạp Trong tự nhiên, cá thích các loại moi sống cũng như các
loại thức ăn có nguôn gôc động vật Với cá con sau giai đoạn cá bột, khi túi noãn hoảng
Trang 17đã hết, cá rât thích ăn môi tươi sông và các loại động vật phù du có kích cỡ vừa miệng
2.2 Hiện trạng nuôi cá tra ở việt Nam
Cá tra được chủ yêu ở ĐBSCL của Việt Nam, trong đó An Giang và Đồng Tháp
là những vùng nuôi lớn nhất, chiếm phần lớn sản lượng cá tra của cả nước (VASEP,2019) Theo Tổng cục Thủy sản - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thon (NN&PTNT),ước tính cả năm 2022, diện tích thả nuôi cá tra cả nước đạt khoảng 5.500 ha, sản lượngkhoảng 1,6 triệu tấn tăng tương ứng 4% và 3,5% so với cùng kỳ năm 2021 Tình hìnhgiống cá tra tại các địa phương vùng ĐBSCL 6n định, toàn vùng ĐBSCL có khoảng 120
cơ sở sản xuất giống cá tra (cơ sở có nuôi giữ đàn cá tra bố me), gần 4.000 ha ương
dưỡng cá tra giống: sản xuất được khoảng 2 tỷ cá tra giống (bằng 100% so với năm2019); theo Hiệp hội Chế Biến và Xuất Khau Thủy Sản Việt Nam, đã thay thế 60.000
nghìn con cá bố mẹ chọn giống, do đó chất lượng con giống cá tra đã từng bước được
cải thiện.
Các sản phẩm xuất khẩu từ cá tra Việt Nam được sản xuất tuân thủ nghiêm ngặttheo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm quốc tế như GlobalGAP,ASV và BAP, Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu cá tra sang 138 thị trường, trong đó,các thị trường chính của Việt Nam gồm Trung Quốc - Hồng Kông, Mỹ, ASEAN, EU,
Anh, Mexico, Brazil và Colombia, chiếm 80,4% tổng gia tri xuất khẩu (VASEP, 2020).
Trang 18Top 5 thị trường XK cá tra của Việt Nam, 2015-2019
= Trung Quéc-HK =MY "ASEAN © EU =Mexico
Hình 2.2 Thống kê giá trị xuất khâu của cá tra Việt Nam cho các thị trường lớn từ 2015
Bảng 2.1 Diện tích va san lượng cá tra của ĐBSCL, 2015-2020 (N: guon: Tổng cục
Thủy sản & BONN & PTNT)
Như các ngành thủy sản khác, ngành cá tra cũng bị ảnh hưởng nặng nề do tác
động của dịch bệnh COVID-19 vùng với các van đề kinh tế, chính trị và biến đổi khí
hậu Năm 2020, diện tích nuôi cá tra ở ĐBSCL đã giảm mạnh còn khoảng 5.700 ha so
với năm 2019 là 6.675 ha, tính từ 2015 đến 2019 điện tích nuôi và sản lượng cá tra liêntục tăng nhưng đến năm 2020 thì giảm (bảng 2.1)
Trang 19Dịch bệnh làm cho việc giao thương gặp nhiều vấn đề ảnh hưởng đến dây chuyểnsản xuất Ngoài ra, các vấn đề kinh tế, chính trị và môi trường làm cho giá nguyên, nhiênliệu tăng làm cho giá thành sản xuất tăng trong khi giá trị của cá tra xuất khâu vẫn khôngthay đối nhiều làm cho lợi nhuận bị giảm.
Với kinh nghiệm muôi cá tra lâu đời và các giải pháp phục hồi kinh tế, ngành cátra Việt Nam đã có nhiều bước chuyên và phục hồi tích cực Trong 2 tháng cuối năm
2021, xuất khẩu cá tra đã tăng mạnh và cán địch 1,6 ty USD, tăng 8,4% so với năm
2020 Đến tháng 9 năm 2022, giá trị xuất khẩu của cá tra đã khoảng 2 tỷ USD, tăng 83%
SO VỚI cùng kì.
2.3 Sơ lược quá trình biến dưỡng của Phospho
Van dé thay thế thành phần bột cá trong thức ăn thủy sản nói chung và thức ăncho cá tra nói riêng, đang có được một sự quan tâm thích đáng, dù bột cá là một nguồnquan trọng cung cấp các acid amino thiết yếu và phospho cho thức ăn thủy sản, nhưng
nó lại phụ thuộc nhiều vào nguồn tài nguyên hữu hạn của môi trường biên đến từ việckhai thác ngày càng mở rộng sẽ làm cho sản lượng của nguyên liệu này sẽ đạt đỉnh(Tacon & Metian, 2008) Đồng nghĩa với sự khan hiếm về sản lượng bột cá là giá thànhcủa nguyên liệu nay sẽ tăng làm ảnh hưởng gián tiếp đến giá thành sản xuất của các đốitượng thủy sản Nên đã có rất nhiều nghiên cứu sử dụng các nguồn bột có nguồn gốcthành phan thực vật dé thay thé va cắt giảm một phần lớn bột cá trong thức ăn thủy san.Việc này lại làm nảy sinh vấn đề về sự thiếu hụt phospho nên việc sử dụng các hợp chấtmuối phosphate vô cơ như dicalcium phosphate hoặc monocalcium phosphate dé bổsung thêm cho nhu cầu phospho của cá nuôi (Hùng và œ/z., 2015)
Lên đến 80% tổng lượng phospho có trong thành phần đạm nguồn gốc thực vật
ở dang phytate, dạng này động vật thủy sản có dang day đơn hoặc không có da dày ratkhó tiêu hóa (Cao và ctv., 2007) Lượng hợp chat phospho không hap thu được sẽ được
động vật thủy sản thải ra môi trường bên ngoài trở thành nguồn sử dụng cho phiêu sinh
thực vật vì vậy sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan và là nguyên nhân gây ô nhiễm của môi trường nước.
Trang 202.3.1 Vai trò của phospho trong biến dưỡng
Phospho tham gia vào cấu trúc phosphate hữu cơ như: nucleotide, phospholipid,coenzyme, DNA và các acid nhân Phospho vô cơ trong thủy sản là thành phần của hệthống đệm, dé duy trì pH dịch tế bào và ngoại tế bào Người ta thường thảo luận Calcium
(Ca) và Phospho (P) chung với nhau bởi vì chúng có mối quan hệ chặt chẽ trong sự hình
thành xương và duy trì hệ thống cân bằng acid-base (Veum, 2010)
Ca là thành phần được chú trọng nhất trong các thành phần muối khoáng, vì làthành phần chính của bộ xương Động vật thủy sản hấp thụ Ca từ môi trường nước hoặc
từ thức ăn Nhu cầu Ca là khác nhau giữa các loài tùy thuộc vào môi trường sống và một
số yêu tố ngoại cảnh Do đó, nhu cầu khoáng trong thức ăn rất khó xác định chính xác,
vì trong môi trường giàu Ca, cá có thể hấp thụ chủ yếu Ca trong nước đủ cho nhu cầu.Trái lại, trong nước thiếu Ca, lượng Ca thức ăn giữ vai trò quan trọng Một thí nghiệmrất nồi tiếng, về khả năng điều chỉnh sự hấp thụ calci va phospho ở cá chép, được thựchiện bởi Ogino và Takeda (1978) Kết quả cho thay: hàm lượng Ca thức ăn thay đổi từ0,3-9,7g/kg đã không gây ảnh hưởng đến tăng trưởng của cá, khi chúng được nuôi trong
môi trường giàu Ca Cá chỉ cần 3,3g/kg Ca là đủ nhu cầu, khi Ca trong nước là 20mg/1
Thí nghiệm trên cá chép cho thấy: lượng phospho trong thức ăn có ảnh hưởng đến tốc
độ tích lũy Ca trong cơ thê
Phospho (P) là thành phần muối khoáng cấu tạo nên bộ xương, bao gồm 37% Ca
và 16% P Phospho còn là thành phần cấu tạo của acid nhân, phosphate, phospholipid
và ở một số enzyme Cá có thé hap thụ P trong nước như Ca như chỉ bằng 1/40 so với
Ca nên nguồn cung cấp phospho chính cho cá là thức ăn Việc hấp thụ P của cá khôngnhững phụ thuộc vào lượng P trong thức ăn mà còn lệ thuộc vào cấu trúc bộ máy tiêuhóa và bản chất phospho trong thức ăn Những loài cá có dạ dày có khả năng hấp thụ
phopho trong thức ăn ở dạng khó tiêu hóa, hơn là cá không có dạ dày vì pH trong dạ dày
cá thấp nên có thé hòa tan các phospho ở dạng khó tiêu hóa (Hùng, 2008)
2.3.2 Giá trị sử dụng của phospho trong thức ăn
Cùng với Calci, phospho hiện diện khá phong phú trong các loại thức ăn động vật, nhât là bột cá Trong tự nhiên, calci và phospho hiện diện ở dạng mudi vô cơ
Trang 21phosphate Ngoài ra, phospho còn ở dạng phosphate hữu cơ, trong đó, phospho thườnggan với đường, protein hay các hợp chất hữu cơ khác,
Riêng trong thực vat, phospho thường gan với phân tử đường, các amino acid va
các khoáng vi lượng như: Zn và Cu tạo nên một phức hệ phytate khó tiêu hóa Sự tiêu
hóa muối calci và phospho trong thức ăn, tùy thuộc rất nhiều vào dạng Ca và P trongthức ăn Những dạng muối Phosphate monobasic (Phosphate-1-Calci), dé hòa tan trongnước, nên dé hap thụ hơn muối Phosphate-2-Calci và Phosphate-3-Calci Nguyên liệuthực vật như cám gạo, bánh dầu đậu nành, phospho hiện diện với lượng khá cao, nhưng
ở đạng phytate khó tiêu hóa và hấp thụ Do đó, khái niệm hàm lượng phospho hữu dụng
và calci hữu dụng là hàm lượng calci và phospho tiêu hóa được Dang muối phytate khótiêu hóa nhất, nên khi sử dụng các loại proten thực vat dé thay thé bột cá, cần lưu ý sựthiếu hụt phospho so với nhu cầu
2.4 Bỗ sung enzyme phytase trong thức ăn thủy sản
2.4.1 Phytate trong thành phan đạm nguồn gốc thực vật
Trong thực vat, phospho hiện diện 3 dang phytic acid (myoinositol-1, 2, 3, 4, 5,
6-hexakisphosphate) Đây là hợp chat dự trữ phospho chính của thực vat và có thé chiếmđến 80% tổng số phospho Về mặt hóa học, phytic acid là ester của hexaphosphate vàđường inositol Đây là chất kháng đinh dưỡng, có mặt tự nhiên ở hầu hết các loài thực
vật (NRC, 1993).
Do mật độ dày đặc của nhóm phosphate mang điện tích âm, phytic acid gắn kếtvới khoáng mang điện tích dương, bằng các liên kết ion như Potassium (K), Magnesium(Mg), Calcium (Ca), Zinc (Zn), Iron (Fe), Copper (Cu) và những dang hòa tan phức tạp
khác như: các amino acid tự do, các nhanh carbohydrate và các acid béo Phức hệ phytate
bao gồm phytic acid và các thành phần dinh dưỡng khác (Papatryphon va cív., 1999)
Các enzyme tiêu hóa trong hệ thống tiêu hóa của gia súc, gia cầm và thủy sản
không thé thủy phan phytate Do đó, độ tiêu hóa của phytate rất thấp, chỉ 20-30% Décân bằng nhu cau phospho trong thức ăn, trước đây, người ta thường bổ sung muối
khoáng phospho (dưới dang muối dicalciphosphate) và bột xương vào thức ăn Vì thế,
Trang 22phosphate trong phân và nước thải gia tăng lên rất nhiều Sự gia tăng hàm lượngphosphate trong môi trường nước dẫn đến sự phú dưỡng Đó chính là nguyên nhân gây
ra ô nhiễm môi trường nuôi Vì thế, nâng cao giá trị sử dụng phospho trong thức ăn, đặc
biệt là nâng cao độ tiêu hóa phytate, không chỉ là gia tang độ tiêu hóa phospho dưới
dạng phytate, mà còn làm tăng sự tiêu hóa muối khoáng Cu, Zn, Fe và nâng cao độ tiêu
hóa carbohydrate, lipid và các amino acid (Hùng, 2008).
2.4.2 Sử dung enzyme phytase
Phytase là một enzyme, công thức là myo-inositol hexaphosphate
phosphohydrolase (thuộc lớp 3: Hydrolase) Phytase được tao ra hay do vi sinh vật, hoặc
có trong các thành phần thực vật Hiện nay, phytase thương mại được ly trích từ vi sinhvật do hiệu quả kinh tế Bồ sung phytase, sẽ cải thiện được độ tiêu hóa phosphorus,protein, năng lượng, calcium, khoáng và tro, khi thức ăn có nguồn gốc từ thực vật nhưbánh dầu đậu nành, bắp Phytase có nguồn gốc từ thực vật: hiện diện trong hạt giốngđược hình thành trong suốt quá trình này mầm phytase giải phóng phospho, giúp thựcvật lăng trưởng Lúa mì có hàm lượng phytase cao Phytase nguồn gốc thực vật, có pHtối ưu là 5,3 Phytase có nguồn gốc từ vi sinh vat: Phytase được ly trích từ vi sinh vật ở
dạng bột khô hay dung dịch, đều có giá trị thương mại Hoạt lực của phytase tối ưu ở
pH = 5,0- 5,5 và kế tiếp là 2,5 (Hùng, 2008)
Độ hoạt động cua phytase trong thức ăn được gọi là “đơn vi phytase” Mỗi don
vị phytase, có thể diễn tả bằng nhiều cách như: FTU, FYT, U hay units Đơn vị phytase
được định nghĩa là: số lượng enzyme cần thiết dé giải phóng một micromol phosphorus
vô cơ, trong một phút, từ 0,0015 mol/L sodium phytate, tại pH=5,5 và nhiệt độ là 37 độ
C (Simons và ctv., 1990).
Ngày nay, phytase trong thức ăn thủy sản được phô bién hon, do có nhiều thuậnlợi Một số các nghiên cứu gần đây đã cho thấy: phytase đã anh hưởng đáng kể đến tăngtrưởng của động vật thủy sản, cũng như khả năng tiêu hóa một số dưỡng chất Khi thu
và sử dụng phospho, cai thiện gia trị dinh dưỡng cua protein và làm giảm lượng phospho
thoát ra ngoài Trên cá da trơn Mỹ (/cfalurus punctatus) thức ăn có bỗ sung phytase,
nồng độ của calcium, phospho, manganese ở xương của cá cao hơn so với cá ăn khẩu
phan bình thường Yan và Reight cho rằng: bổ sung 500 đơn vi phytase vào một kg khẩu
phần thức ăn, đủ dé duy trì calcium, phospho và manganese ở cá ăn toàn protein thực
Trang 23vật Như vậy, sự tăng trưởng tốt hơn của cá ăn khẩu phản bổ sung phytase, nghĩa là nhucầu phosphorus được đáp ứng, với các chất đinh dưỡng Nói cách khác, phytase ảnhhưởng tích cực đến sự tăng trưởng Thí nghiệm bổ sung phytase vào thức ăn cá basađược tiễn hành tại Đại học Nông Lâm, cho kết quả khả quan Trong thí nghiệm, cá đượccho ăn 4 khẩu phần (đối chứng, b6 sung 1% DCP, bổ sung 1.500 FYT và 2.500 FYT/kgphytase đã thương mại hóa tên RONOZYME®P của công ty DSM) Lô ăn thức ăn bổsung phytase, cho tăng trọng tốt nhất, cao hơn đối chứng và cao hơn cả lô bổ sung DCP.Điều này cho thấy: bé sung phytase giúp nâng cao tăng trưởng (Hùng, 2008).
Sử dụng phytase, làm giảm hay không cần bổ sung một số khoáng chat cần thức
ăn Điều này làm giảm giá thành sản phẩm Một cách ước lượng: khi dùng phytase, nhucau phospho cần cung cấp có thé giảm bớt khoảng 0,1% (số tuyệt đối của nhu cầu), còncác dưỡng chất hữu cơ khác có thể giảm bớt được khoảng 3% so với nhu cầu (DươngThanh Liêm và cứv., 2002).
2.5 BO sung acid hữu cơ và muối của acid hữu cơ trong thức ăn thủy sản
Nhờ một số công dụng hữu ích, acid hữu cơ và muối của acid hữu cơ được sửdụng trong thủy sản như là chất phụ gia trong thành phần thức ăn Phần lớn là vì lo ngại
vấn đề kháng kháng sinh ở vi khuân do việc sử dụng chất kháng sinh liều thấp trong
thức ăn thủy sản sẽ làm cho các vi khuân có thé gây bệnh sang người Acid hữu cơ vàmuối liên quan được sử dụng như một lựa chọn thay thé dé ức chế hệ khuân đường ruộtcũng như thúc đây tăng trưởng cho động vật thủy sản Một số acid hữu cơ và muối của
chúng được dùng trong thức ăn thủy san: formic acid, acetic acid, propionic acid, lactic
acid, citric acid, calctum formate, sodium formate, calctum propionate, calcium lactate,
2.5.1 Vai trò của acid hữu cơ trong thức ăn thủy sản
2.5.1.1 Tác dụng kháng khuẩn
Acid hữu cơ có tác dụng kháng khuẩn, bởi khả năng thâm thấu qua thành tế bao
và làm rối loại các hoạt động sống bình thường của các loại vi khuẩn bao gồmSalmonella spp., Escherichia coli, Clostridia spp., Listeria spp và một vài nhóm khác.
Vì vay, giảm được mật số vi khuẩn cũng như các nhóm vi khuẩn gay bệnh trong đườngtiêu hóa (Suiryanrayna và cív., 2015).
Trang 24Cơ chế tác động lên vi khuẩn của acid hữu cơ: các acid hữu cơ là hợp chất dang
lipophilic, chất có thé dé dang hòa tan trong lipid, nên chúng có thé thâm thấu bị độngqua màng tế bao vi khuẩn và sau đó chúng phân li và giải phóng ion (Lambert &Stratford, 1999) Acid hữu cơ là giảm pH trong tế bao chất của vi khuan vì vậy các kênhbơm H-ATPase dé bơm H" từ tế bao chat ra ngoài dé cân bang pH nhưng quá trình nàytiêu tốn adenosine triphosphate (ATP), lượng acid hữu cơ được bồ sung liên tục làm cho
tế bào vi khuẩn bị chết do cạn kệt ATP (Ricke, 2003)
Ngoài cơ chế trên, sự tích lity acid hữu cơ trong tế bao vi khuan còn ức chế quátrình tổng hợp acid nucleic (Cherrington và cfv., 1990), protein, lipid va carbohydrates
(Jensen, 2001) cũng như ức chế hoạt tinh enzyme (Russell & Diez-Gonzalez 1997)
2.5.1.2 Tác dụng kích thích tang trưởng
Trên động vật trên cạn, acid hữu cơ được đề xuất là có khả năng nâng cao giá tri
dinh dưỡng trong quá trình tiêu hóa:
- Làm giảm pH của da day từ đó làm tăng hoạt tính của enzyme pepsin;
- Làm giảm pH của thức ăn và của đường ruột dé tăng sự hòa tan của muốikhoáng;
- Đóng vai trò là tác nhân chelating để liên kết với các cations muối khoánglàm tăng khả năng hấp thụ khoáng;
- Uc chế các vi sinh vật gây hại trong ruột, nhóm cạnh tranh dinh dưỡng với
vật chủ (Schoner, 2001; de Wet, 2005).
Còn trên động vật thủy sản, acid hữu cơ và muối của chúng hoạt động như một
chất kích thích tăng trưởng chủ yếu thông qua tác động của chúng trong thức ăn và
đường tiêu hóa của động vật thủy san (Ng & Koh, 2017).
Ngoài ra, trong trao đôi chất, các acid hữu cơ và muối của chúng cũng được xem
là nguồn cung cấp năng lượng trong thức ăn cho vật nuôi
Bảng 2.2 Năng lượng thô của các acid hữu cơ và muối của chúng trong thức ăn dùng
trong nuôi trông thủy san (Freitag, 2007)
Acid hữu co/mudi Độ hoa tan trong nước Năng lượng thô (kcal/kg)
lFormic acid Rất tốt 1.385
[Acetic acid Rat tét 3.535
Propionic acid Rat tot 4.968
Trang 25Lactic acid Tốt 3.607
Citric acid Tốt 2.460
Calcium formate Thap 931
Sodium formate Rat tot 931
(Calcium propionate Tốt 3.965
Calcium lactate Thap 2.436
2.5.2 Sử dung Formic acid và muối của chúng trong thủy san
Acid formic và muối của chúng gồm Potassium diformate (KDF) và Sodiumdiformate (NaDF) được nghiên cứu và sử dụng nhiều trên thức ăn động vật thủy san Ng
và cộng sự (2009) đã chứng minh thức ăn lấy đạm chủ yêu từ nguồn bột đậu nành trongkhâu phan ăn bổ sung thêm KDF liều 2 g/Kg thức ăn cho tác động tích cực lên tăngtrưởng hiệu quả sử dụng thức ăn và quá trình chuyên hóa dinh dưỡng của cá diêu hồngOreochromis sp Vielma và Lall (1997) đã báo cáo khâu phan ảnh bé sung acid formic
có ảnh hưởng đáng kiểm lên pH của ruột, được giảm thích do sự thay đổi của acidhydrochloric và bồi tụ mật trong cá được cho ăn khẩu phan ăn bồ sung acid formic dẫnđến pH ruột cao hơn, mặc dù, sự hấp thu P, Mg và Ca được cải thiện Ngoài ra, với liều
bổ sung 13,5 g/Kg thức ăn, KDF được báo cáo không có ảnh hưởng lên pH ruột của cáhồi đại dương Sa/mo salar, nhưng nó có những cải thiện dang kể của việc tiêu hóa đạm,vật chất thô và năng lượng trên cá (Luckstadt, 2008)
2.6 Sơ lược sản phẩm bỗ sung
2.6.1 Dicalcium Phosphate
Dicalcium phosphate CaHPOx: dang bột màu trắng và không có mùi DCPthường tổn tại ở hai dang là dicalcium phosphate-khan (không chứa nước) và đicalciumphosphate-dihydrate (chứa hai phân tử nước) Tuy nhiên khác về mặt hóa học nhưng về
chức năng thì hai dạng này vẫn tương tự nhau.
DCP được sử dụng rộng rãi như là một nguồn cung cấp Calcium, Phospho trongthức ăn chăn nuôi và thủy sản.
Trang 262.6.2 Potassium di-formate
Muối di-formate gồm K-diformate (KDF) hoặc Na-diformate (NaDF): công thứchóa học KH(HCOO)> hoặc NaH(HCOO);, là phân tử acid kép dang muối, bổ sung nhằmcung cấp gốc acid hữu cơ tự do điformate H(HCOO);' và khoáng K hoặc Na
KDF có tác dụng giúp cải thiện kha năng bắt môi và giúp ức chế vi khuân đườngruột giúp động vật thủy sản miễn dịch tốt hơn đối với các bệnh liên quan
2.6.3 Amasil® NA
Thanh phần gồm: acid formic, sodium formate và chất mang (nước) Bồ sunghỗn hợp acid hữu cơ và muối của acid hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầmnhăm kiêm soát sự phát triên của nam moc.
Trong thức ăn thủy sản, acid hữu cơ và muối của acid hữu cơ được cung cấp bỏiAmasil® NA có tác dụng giúp cải thiện khả năng bắt môi và giúp ức chế vi khuân đườngruột giúp động vật thủy sản miễn dịch tốt hơn đối với các bệnh liên quan
Bo sung enzyme Phytase trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cam.
Thức ăn có bồ sung enzyme phytase sẽ cải thiện được độ tiêu hoa phosphorus,
protein, năng lượng, calcium, khoáng va tro, khi thức ăn có nguồn sốc từ thực vật như
bánh dầu đậu nành, bắp
Trang 27Chương 3.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
3.1.1 Thời gian
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 7/2022 đến tháng 10/2022
3.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại Trại thực nghiệm Thủy sản và phòng thí nghiệmBệnh học, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm thành phó Hồ Chí Minh
3.2 Vật liệu thí nghiệm
3.2.1 Cá thí nghiệm
Cá tra P hypophthalmus giỗng khỏe mạnh có khối lượng trung bình 10,0 + 0,1
g Cá tra có nguồn gốc từ trại giống tại An Giang Cá trước khi thí nghiệm được ươngtrên bé 5,0 mỶ, kích thước 2mx2,5mx1m và cho ăn thức ăn trong vòng 1 tuần, sau đólựa chọn những cá thé cá khỏe mạnh và kích cỡ đồng đều dé bố trí thí nghiệm với khối
lượng trung bình 12,5 + 0,6 g.
3.2.2 Sản phẩm sử dụng
Amasil® NA: chứa 61% acid formic, 20,5% Sodium formate và nước.
Natuphos® E 5000 L: Hybrid 6-phytase (5,000 FTU/g), phu gia va chat mang
(Glycerol, Sodium benzoate, nước).
3.3 Thức ăn thí nghiệm
Đề đánh giá hiệu quả tiêu hóa của thức ăn, các khẩu phần ăn của các nghiệm thức
được sản xuất trong nhà máy thức ăn (Godaco, Vĩnh long) và bằng phương pháp ép đùn
(120-130°C) để có viên thức ăn nồi Các thành phần thức ăn bao gồm cá, bột đậu nành,cám gạo, hạt lúa mì, bột sẵn, vitamin và khoáng chất trộn sẵn Chế độ ăn được điều chế
dé có khoảng 28% protein thô và 5% lipid Protein thô, lipid thô, độ am, tro thô và chat
xơ trong chế độ ăn được xác định bằng các phương pháp tiêu chuan (AOAC, 1995)
Trang 28Bảng 3.1 Thành phần của khẩu phần thức ăn các nghiệm thức
Thành phần (%) T1 T2 T3 T4 TS T6 T7Cám gạo 26,70 | 26,70 | 26,70 | 26,70 | 26,70 | 26,70 | 26,70
Trang 29Bang 3.2 Kết qua phân tích thành phần dinh dưỡng của bảy khâu phan thức ăn
Nghiệm thức thức ăn (%) Thành phân
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7
Độ am i De 8,2 8,7 11,2 10,2 10,7Chất béo thô bà Dl 5,4 5,3 5,4 5,5 37
B0) Bồ sung DCP (khẩu phân 1)
12 Không bé sung DCP (khẩu phan 2)T3 Khẩu phan 1 + KDF (3g/kg thức ăn)T4 Khẩu phan 1 + Amasil® NA (3g/kg thức ăn)T5 Khẩu phan 2 + Natuphos® E 5000 L (0,2g/kg thức ăn)
Trang 30T6 Khẩu phan 2 + Natuphos® E 5000 L (0,2g/kg thức ăn) +
Amasil® NA (3g/kg thức ăn)T7 Khau phần 2 + Natuphos® E 5000 L (0,2g/kg thức ăn) +
KDF (3g/kg thức ăn)
Cac lô thức ăn được làm ở nhà máy bao gôm: Nghiệm thức 1 (T1), nghiệm thức
3 (1T1 + Potassium di-formate), nghiệm thức 4 (T1+ Amasil® NA) và nghiệm thức 2
(12), 12 + Potassium di-formate, T2 + Amasil® NA.
Tai trai thực nghiệm, ứng với các nghiệm thức tương ứng, thức ăn được trộn thêmvới Natuphos® E 5000 L, bao gồm nghiệm thức T5 (T2 + Natuphos® E 5000 L), T6(I2 + Amasil® NA + Natuphos® E 5000 L) và T7 (T2 + Potassium di-formate + Natuphos® E 5000 L).
Hinh 3 1 Qua trinh trộn thức ăn (1) Natuphos® E 5000 L (2; 3 và 4) Cân chính xác
lượng enzyme và dâu nành cân trộn (Š và 6) Trộn đêu enzyme sau đó áo dâu.
Trang 31Phương pháp trộn:
- _ Cân chính xác lượng sản phẩm bổ sung
- Pha loãng lượng vừa cân với 2% nước, sau đó cho vào bình phun và phun đềulên thức ăn.
- Áo viên thức ăn sau khi trộn enzyme bằng 0,5% dau nành
Thời gian trộn: định kỳ 2-3 lần/ tuần
Sau khi trộn xong, thức ăn được hông khô va bao quan trong túi mlon hai lớp va được bao quan ở nơi cao ráo thoáng mat
3.4 Nguồn nước
Nguồn nước được sử dụng trong thí nghiệm là nước máy Nước được cấp vào bé
10 m và sau hơn 48 giờ, để dư lượng chlorine trong nước không còn Trước khi đưavào hệ thống bề thi nghiệm, nước được kiểm tra cảm quan và kiểm tra dư lượng chlorinebằng Test kit chlorine của hãng SERA
3.5 Dung cụ và thiết bi thi nghiệm
- Bể xi măng 5 mỶ (2,5x2xI)
- Bế composite 100L
- _ Hệ thống khí (ống dẫn, dây khí va sti nano)
- Máy bơm nước.
- _ Cân điện tử.
- _ Xô, thao, vợt, mâm, rồ
- Kéo, nhịp.
- Test kit chlorine của hãng SERA.
- May đó pH và nhiệt độ, máy đo DO.
Trang 32Hình 3.2 Cân điện tử, bút đo pH, nhiệt độ và máy đo oxy hòa tan được sử dụng trong
Bang 3.4 Bồ trí các nghiệm thức thí nghiệm 1
TT Nghiệm thức Vèo nuôi thí nghiệm
Trang 333 Bê1 1 (T7) (14)
Chăm sóc, quản lý cá trong quá trình thí nghiệm
Cho cá ăn theo phương pháp cho ăn thỏa mãn hai lần mỗi ngày vào lúc 8 giờ 00
và 16 giờ 00, trong suốt thời gian thí nghiệm Mỗi lần cho ăn kèo dai 1 tiếng, mỗi 15
Trang 34phút kiểm tra bê nào hết thức ăn thì bố sung thêm Sau 1 tiếng, thức ăn thừa được thu vàghi nhận lại.
Thay nước mới từ 1 đến 2 lần trên tuần, khi chất lượng nước trong bề không tốt,mỗi lần thay từ 20-40% tùy vào độ sạch của nước
Kiểm tra các thông số môi trường
Nhiệt độ, pH: được đo 2 lần/ngày vào thời điểm bắt đầu cho ăn bằng máy đo Hàm lượng oxy hòa tan (mg/L): được do 2 lần/ ngày bằng máy DO meter củahãng Milwaukee.
Cac chỉ tiêu phan tích
e Tăng trong (Weight gain-WG):
WG (g/con) = We - Wd
e Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (Specific growth rate-SGR):
SGR (%/ngày) = 100*[(InW©c) - (In Wđ)]/T
e Tốc độ tăng khối lượng hằng ngày (Average daily gain-ADG):
ADG (g/ngay) = (Wc-Wđ)/T
e Tylé sống (Survival rate-SR):
SR (%) = Nc/Nđ*100
e - Hệ số chuyền đôi thức ăn (Food conversion ratio-FCR):
FCR = Tổng thức ăn tiêu thụ/tăng trọng cá thí nghiệm
e Lượng ăn vào của từng cá thé (Feed intake — FI):
FI= Tổng thức ăn tiêu thựNc/56Trong đó:
Trang 35œ We (g): Trọng lượng cuối
@ Wd (g): Trọng lượng đầu
«œ T (ngày): Thời gian nuôi
® Nd (con): Số lượng cá bố trí ban đầu
@ Ne (con): Số lượng cá cuối thí nghiệm
Phân tích cấu trúc mô ruột
Sau khi kết thúc thí nghiệm 1, tiến hành thu mẫu ruột mỗi véo 1 con, lấy 3 đoạnruột không liền kề nhau bằng dụng cụ y tế chuyên dụng đã được khử trùng, mỗi đoạnkhoảng 2 cm và cô định vào formaline 10%, mẫu được giữ trong ống eppendorf 2ml có
kí hiệu số tương ứng Sau 48 giờ, sau đó khử nước bằng ethanol, được làm sạch trongxylen và được nhúng trong sáp parafin Các mặt cắt day 5 wm và được nhuộm với Alcianblue và bằng phương pháp nhuộm Periodic-acid Sau đó, mẫu được phân tích dưới kính
hién vi.
Hình 3.4 Giải phẫu cá thu ba đoạn ruột (mũi tên xanh: các vị trí lay ruột)
Dé xác định chiều cao của nhung mao trên thượng bì của ruột, chọn ngẫu nhiên
5 nhung mao trên mặt cắt mô và được đo Các tế bao Goblet được đếm và biểu thị dưới
đơn vị là số tế bao trên um? diện tích của nhung mao Hình ảnh trên kính hiển vi được
chụp bằng máy anh kỹ thuật số và phân tích bằng phần mém Image J
Trang 363.6.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của việc bỗ sung enzyme Phytase và acid hữu cơlên kha năng chống chịu với vi khuẩn gây bệnh gan thận mủ Edwardsiella ictaluri
Sau khi thí nghiệm 1 kết thúc, bắt mỗi vèo 20 con một cách ngẫu nhiên, bố trívào bề 100L và 6n định cá trong 1-2 ngày Sau đó, tiến hành gây bệnh cá bằng phươngpháp ngâm Trong thí nghiệm này, cá được gây bệnh bằng phương pháp ngâm với vikhuẩn Edwardsiella ictaluri với mật độ 2,6x10° CFU/ml trong vòng 2 tiếng Mật độ vikhuẩn E ictaluri, được chọn dé tiến hành phương pháp ngâm gây bệnh, đã được tínhbằng phương pháp xác định LD-50 trước đó Mật độ vi khuân được đo bằng phươngpháp quang phố dùng bước sóng ánh sáng hap thụ 600 nm và phương pháp đếm khuẩnloại trên đĩa môi trường.
Cá được gây bệnh trong bé composite, có bố trí sti khí và cá chết được vớt ra và
ghi nhận lại Vào cuối thử nghiệm (14 ngày), tiến hành tính toán tỷ lệ sống, kiểm trahình thái mô ruột và số lượng vi sinh vật đường ruột của cá
Lỗi đi »
15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | DC
Trang 37Hình 3.5 Sơ đồ và hình hệ thống bố trí thí nghiệm 2
Phân tích hệ vi sinh đường ruột sau khi gay bệnh
Chúng tôi tiến hành thu mẫu với số lượng 2 con/véo sau thí nghiệm 2 dé đánh giáchỉ tiêu vi sinh đường ruột của cá.
Cá sau khi thu xong được cho vào túi zip có kí hiệu số, giữ trong thùng đá, chuyên
về phòng thí nghiệm Bệnh học, Khoa Thủy sản Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
Giai phau cá thu các đoạn ruột sau với chiều dai 6 cm/ruột
e Đồng nhất mẫu
Mẫu ruột được rửa bằng nước muối sinh lý nồng độ 0,9% đã khử trùng 2 lần
Nghién mẫu trong 0,9 ml nước muối sinh lý nồng độ 0,9% đã khử trùng lắc đều ta được
hệ số pha loãng 107
Tiếp tục chuyên 0,1 ml mẫu từ ống nghiệm đầu tiên sang ống nghiệm tiếp theo(chứa 0,9 ml nước muối sinh lý nồng độ 0,9% đã khử trùng), lắc đều ta được hệ số pha
loãng 102, tiếp tục pha loãng đến hệ số pha loãng 10°
e Kiém tra mật độ vi khuẩn hiếu khí:
Lay 0,1 ml mẫu từ các ống pha loãng từ 103 đến 10° cho vào dia petri có chứa môi
trường PCA (Plate count agar) Dùng que trang bằng thủy tinh trang đều mẫu trên mặt
đĩa thạch, lật ngược đĩa lại và đem ủ 24 giờ ở nhiệt độ nhiệt độ phòng Hệ số pha loãngtốt nhất khi cho kết quả từ 25 — 250 CFU
e Kiém tra mật độ vi khuẩn E ictaluri:
Lay 0,1 ml mẫu từ các ống pha loãng từ 10°? đến 10% cho vào đĩa petri có chứa môitrường EIA (Edwardsiella ictaluri agar) Dùng que trang bằng thủy tinh trang đều mẫutrên mặt đĩa thạch, lật ngược đĩa lại và đem ủ 24 giờ ở nhiệt độ 28°C Hệ số pha loãngtốt nhất khi cho kết quả từ 25 — 250 CFU
Đếm số khuẩn lạc mọc trên đĩa thạch theo công thức:
A= X* (1/K*V) Trong đó:
+ A: số khuẩn lạc mọc trên một đơn vi thê tích ml
+ X: số khuẩn lạc trung bình mọc trên đĩa môi trường khi cấy ở một hệ số pha
Trang 39Chương 4.
KET QUA VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thông số môi trường nước trong thí nghiệm
Chat lượng nước ảnh hưởng đến sức ăn, tăng trưởng, bệnh và tỉ lệ sống của cá(Chainark và Boyd, 2010) Việc theo dõi thường xuyên các yếu tố môi trường giúp chochúng ta kiểm soát được các yếu tố này trong ngưỡng thích hợp cho sự phát triển bình
thường của cá thí nghiệm.
4.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ là yếu tô ảnh hưởng trực tiếp lên trao đôi chất của cá hoặc có thé ảnhhưởng gián tiếp thông qua các yếu tổ môi trường khác Theo định luật Van-Hop, khinhiệt độ tăng lên 10°C thì cường độ trao đổi chat của cá tăng lên 2-3 lần (Phú, 2000)
Bảng 4.1 Trung bình nhiệt độ sáng và chiều của các nghiệm thức trong quá trình thínghiệm
Nghiệm thức Nhiệt độ sáng (độ C) Nhiệt độ chiều (độ C)
Nhiét d6 thap nhất được ghi nhận là 26,5°C, được ghi nhận vào buôi sáng Nhiệt
độ cao nhất được ghi nhận là 31,8°C, được ghi nhận vào buổi chiều Nhiệt độ trung bình
dao động từ 28,3 đến 29,8°C Tuy nhiên, do thí nghiệm được tiến hành trên bé nên nhiệt
độ ít ôn định, khoảng dao động nhiệt độ giữa sáng và chiều lớn nhất được ghi nhận là
Trang 40Kết quả cho thấy nhiệt độ nước của thí nghiệm vào buôi sáng và buổi chiều thayđôi trong khoảng 28-30 °C Nhiệt độ nước vào buổi sáng thấp hơn, nhưng không có sựkhác biệt đáng kể so với nhiệt độ vào buổi chiều giữa các nghiệm thức (P>0,05) Nhìnchung, sự biến động nhiệt độ nước vẫn nằm trong giới hạn phát triển và bắt mỗi của cánhiệt đới Theo Azaza và cộng sự (2008), nhiệt độ nước phù hop dé tăng trưởng và sửdụng thức ăn của cá nhiệt đới trong khoảng 28-32°C.
4.1.2 pH
Tác động chủ yếu của pH khi quá cao hay quá thấp là làm thay đổi độ thẩm thấu
của màng tế bảo dẫn đến làm rối loan quá trình trao đổi muối-nước giữa cơ thé và môi
trường ngoài Ảnh hưởng gián tiếp là khi pH cao thì làm tăng tính độc của NH: trong
môi trường và khi pH giảm sẽ làm tăng tính độc của HaS trong môi trường.
Bảng 4.2 Trung bình giá trị pH sáng và chiều của các nghiệm thức trong quá trình thínghiệm
Trong suốt thời gian thi nghiệm, pH của các nghiệm thức kha 6n định với sy dao
động giữa sáng và chiều không đáng kể cho phép cá tra phát triển tốt Do hệ thống thí
nghiệm có dùng bạt cao su dé che sáng cho các bé nên cường độ ánh sáng không ảnhhưởng đến sự biến động pH của bẻ