1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)

74 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Tác giả Nguyễn Đình Nhất Huy
Người hướng dẫn TS. Võ Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Bệnh học thủy sản
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Thủ Đức
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 20,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TATĐề tài “Ảnh hưởng của việc bo sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cầu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi van Oreochromis niloticus”được tiến hành tại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

KHOA THUY SAN

KHOA LUAN TOT NGHIEP

ANH HUONG CUA VIEC BO SUNG PROBIOTIC VAO THUC AN LEN SỰ TANG TRUONG, CAU TRÚC MO RUỘT VÀ CÁC CHÍ TIỂU

HUYET HOC CUA CA RO PHI VĂN (Oreochromis niloticus)

Ho và tên sinh viên: NGUYEN DINH NHAT HUY

Nganh: Bénh hoc thuy san Niên khóa: 2019 — 2023

Thành phố Thủ Đức, Tháng 02/2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

KHOA THUY SAN

KHOA LUAN TOT NGHIEP

ANH HUONG CUA VIEC BO SUNG PROBIOTIC VAO THUC AN LEN SU TANG TRUONG, CAU TRUC MO RUOT VA CAC CHi TIEU

HUYET HOC CUA CA RO PHI VAN (Oreochromis niloticus)

Giảng viên hướng dẫn: TS VO VAN TUẦN

Họ và tên sinh viên: NGUYÊN ĐÌNH NHẤT HUY

Chuyên ngành: Bệnh học thủy san Niên khóa: 2019 — 2023

Thành phố Thủ Đức, Tháng 02/2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới:

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm TP HCM.

Ban chủ Nghiệm cùng quý thầy cô Khoa Thủy Sản Trường Đại học Nông Lâm TP

Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt kiến thức cũng như những kinh nghiệpquý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian qua

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy TS Võ Văn Tuấn cảm ơn thầy đã luôn

hướng dẫn, chỉ dạy và đã truyền đạt những kinh nghiệm quý báo nhất cho em trong suốt

quá trình em hoàn thành bài tốt nghiệp của mình

Chân thành cảm ơn các anh, các bạn trong và ngoài lớp của Khoa Thủy Sản Trường

Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt và giúp đỡ em trong suốt thời

gian thực hiện đề tài

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình đã nuôi nắng, dạy dỗ và tạo điều kiện thuận lợi

cho chúng em thực hiện tốt khóa luận này

Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên khóa luận này không thé tránh khỏinhững thiếu sót Vì vây, chúng em mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn dé luận

văn này được hoàn chỉnh hơn.

Em xIn chân thành cảm ơn!

il

Trang 4

TÓM TAT

Đề tài “Ảnh hưởng của việc bo sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng,

cầu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi van (Oreochromis niloticus)”được tiến hành tại Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh từ 07/2022

đến 10/2022

Đề tài được bồ trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, bao gồm 4 nghiệm thức (NT), mỗi

nghiệm thức được lặp lại 6 lần và mật độ cá bồ trí là 30 con/giai Các nghiệm thức thí

nghiệm déu sử dụng thức ăn cơ bản được bô sung sản phâm với nông độ như sau:

“NT BO: nghiệm thức đối chứng (thức ăn cơ ban, không bé sung Bacillus subtilis)

"NT BI: Thức ăn cơ bản + 0,003% BASF probiotic (Bacillus subtilis)

"NT B2: Thức ăn cơ bản + 0,0125% BASF probiotic (Bacillus subtilis).

“NTB3: Thức ăn cơ ban + 0,05% BASF probiotic (Bacillus subtilis).

Sau 10 tuan thi nghiém, cho thay:

Ti lệ sống của cá thấp nhất là ở nghiệm thức BO, cao nhất là ở nghiệm thức B2 nhưng

sự khác biệt giữa các nghiệm thức không có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05)

Tăng trọng (WG) và tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR) của các nghiệm thức không

có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê (P>0,05) Hệ số chuyền đổi thức ăn thấp nhất

ở nghiệm thức B2 (1,18) so với các nghiệm thức còn lại BO (1,19), B3 (1,19), BI (1,20).

Tuy nhiên không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (P>0,05)

Số lượng tế bào tiết chất nhay (Goblet cells), chiều cao của nhung mao (Villi height),chiều rộng của nhung mao (Villi width) không có sự khác biệt về mặt thống kê (P>0,05)

Số lượng tế bào hồng cầu (Red blood cells), số lượng tế bào bạch cầu (White blood cells)

và tỉ lệ các loại bạch cầu không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa các nghiệm thức

(P>0,05).

111

Trang 5

DANH SACH CAC BANG

Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phic ccc eccceceecsesseesesessessessessesseessesseesessesseeees 7Nhu cầu protein ở các giai đoạn sinh trưởng -+- ¿©22222+2z+2xzzzzrsce2 f J

Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi van trong điều kiện nuôi (Nguyễn Van Tu,

ee 8 Công thức thức ăn của các nghiệm thức trong thí nghiệm - - 21

Các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm 2-22 2255222 30

Giá trị dao động trong ngày của nhiệt độ (°C) nước thí nghiệm 31

Tỷ lệ sống của cá sau thí nghiệm ccceesseessesseesseeseessesssesseesseeeeee 32

Chỉ tiêu tăng trưởng của cá thí nghiệm - - 5 5522 £+£svserereerrsrreee 33 Hiệu quả sử dụng thức ăn ở cá thí nghiệm - 555252 *+++£++eesezeeszeess 34

Các thông số mô học của đường ruột cá rô phi sau thí nghiệm 35

Số lượng tế bao hồng cầu (Red blood cells) của cá sau thí nghiệm 37

Số lượng tế bào bạch cầu (White blood cells) của cá sau thí nghiệm ST

Ty lệ từng loại bạch cầu đếm được của cá sau thí nghiệm 5-55: 38

1V

Trang 6

Dụng cụ để đo chỉ tiêu ước - 2 s+Ss+2E£2E2E2E122122127171211211211211 2E cre 24

Thu mau mau ẽ ::-‹-+- ĐĐĐĐ 25

Thu mẫu máu và mẫu ruột cá khi kết thúc thí nghiệm -2- eee 26

Cá được mồ đề thu mẫu ruột 2-2-2522 S+SE2E£SE+E£EE2EEE2EEEE2E225222252222 22 2e 27

Biéu đồ thé hiện sự biến động nhiệt độ trong thời gian thí nghiệm 31Thu hoạch cá sau khi kết thúc thí nghiỆm - 555555 s<+ssseeeeseeeseeexee OOCấu trúc mô ruột cá rô phi ở các ÌNT 2 2+2+2s+2++E22E2Ez£E+EE+Ezzzzzzzzxee 36

Các loại bạch cầu quan sat được dưới KHV ở vật kính 100X 37

Trang 7

DANH SÁCH CÁC CHU VIET TAT

FAO: Food and Agriculture Organization

Trang 8

MỤC LỤC

OO, DI sang rpgnlGDIEEOGHHDENGEDNGOAIEONGIDIIBGĐHEDESGEGERGNPSEDNHDDENGSOEENGE ii

ee iiiDANH SÁCH CAC BANG 0.0.0 sssssssssessessssssessssssessessessesssssssstsssesssssessessessesatssesiessesseesees iv

DANH SACH CAC HÌNH, SO UO itecsincmsmacncmnesrcesm anna mumnnnummemnenanonens VvDANH SACH CÁC CHỮ VIET TẤT sicsiseiscucrcxssiisvasessnnenesneesirimasdoeneeienarsiancrsimmanvnnnnss vi

MỤC LUC 0eeceecccsecscsssesssessessvessessvessecssessvsssessssssessnssssasessvessessvessesssessecaressesssessestissavessesaseess Vii

GIỚI 6 Ws 0 0D) Oke |

Đặt vấn đề c1 12T 121121111211112111121111 21121211 1121111111111 1121 cre 1Mục tiêu đề tài - 5s 2T 21 15212121211112121111111211111121111121221111211121211112 11s 2Chương 1 TONG QUAN TÀI LIỆỆU 2-©22©222222EZ2EE£2E£SE2EE2EE2EE2EEEECZEzrrzrrcred 31.1 Đặc điểm sinh hoc của cá rô phi Te 3

Tess eal BATE OO tcc tact ati sera ere i tae erate 3

1.1.2 Nguồn gốc và sự phân b6 - 2-22 ©2¿22+22E22EE2EE+2EE22EE22EE221222E221 2E re 3

1.1.3 Đặc điểm hình thái - 5-5 +52 SES‡ESEE2E2EEEE21212111121211111121111111211111121111111 xe 41.1.4 Đặc điểm môi trường sống - 2© 222222222222EE2EEESEEE2EE2EESEEEEErrrrrrree 41.1.5 Đặc điểm đinh dưỡng va sinh trưởng -2- 22222222222++2E+2EEzzxzrxrsrree 61.1.6 Đặc điểm sinh sản - 2-22-5222 22322122112212211221121122112112211211 21121121 8000/000 9

Tel AL TO so cere ea 36484229165602056530/808938/A018230905120001183220/83001G081130148/0/22.13830.6-07004 2073012101300 9

1.2.2 Phân loại va đặc điểm của probiotics -2- 222222 +s+2z+z++EzE+zx+zxzzzzzzzsez 10

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của probiotics -2 2-5z5552 111.3.4, Cơ chế tác động của probiotics sccciscsvessnssivosurresnsessensssissurivvvenssinennsvtacievsevenveess 12

1.2.5 Probiotics đối với ngành thủy sản -2+22-55222+22E+22xz£Ezrxrzrrerxrrrree 15

1.3 Sơ lược về vi khuẩn Ö4cilÏus 5-5-5 S<SE ESEEEE2E2EEE1232121121212111212121 111 te 16

1.3.1 Đặc điểm và cơ chế của Bacillus spp .c.cccs.ccsccsssecosssecscceeseenesssesesnesesnessecneeseens 161.3.2 Một số nghiên cứu về các loài Bacillus spp đối với cá rô phi . 18

VII

Trang 9

Chương 2 VAT LIEU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYEN CỨU - 192.1 Thời gian thực hiện đề tải 2-52-2221 212232232251221221221 2212121212122 re 19

Dele Nội GUNS TENE GIỮU scecesspe mmesenmessnrmennnes cura eee 19

213, WAL HỢU TS NIST CƯ sssssssnnssenobsEaissidtotloiekouEbttsiotiol20363I28534E4SHEĐNGEESiIGUAI.EUNG5G0:3/8903030.01348000000/98 19

pot Ne eii Khí HE TU sccm esmseeen ence aera ener 19

5.3.3 Gain phẩm thí nghiệm e2 HH HH ninsnnsicatusieiinisnsanaasuanannnsenicansts 20

Del cds 6:6 Liều HIG) TREE: TIÖG secianriediiiniiniiioireoiaiigiaELs20E8002013848/04838810040088.200-/38 30

3.1.2 Tỉ lệ sống của cá thí nghiệm - 2 2 +2S+2E+2E22EE2E12E1221212222222221221 2222 32

3.1.3 Sự tăng trưởng của cá thí nghiỆm eee S11 ngư 32 3:14, Hiện-qui sữ dựng thúc HH Gia GỖ uesenesiosioseoiiabioisgigsdis685211604838959603140805068800 360004 34

3.1.5 Ảnh hưởng của việc bồ sung probiotic (B subtilis) vào thức ăn lên cau trúc mô

3.1.6 Anh hưởng của việc bồ sung probiotic (B subtilis) lên các chỉ tiêu huyết học ở

1,25 a0! MWA secsceeeurwenemranesenenemeeeeecne era eereR EEE RE 39

Chương 4 KẾT LƯẠN VÀ HẾ TG se srinncacerncsacenvennioninerisinintcnssonscenens 42

4.1 KẾt luận + 2s S12 E12EE212121121511211112111111111111111121111 2111101212111 21211 errey 42

4.2 Để XUAL 1t 3221112111 111151111111111111111111111111 1111511151111 ercee 42

TAC THA HH Úc geeeeeeeraaaeoseserrtorniens9ioifM000TCTRVSCLEĐ0GHEĐEE000TE-024000000000000.168 43

vill

Trang 10

PHỤ LỤC

1X

Trang 11

GIỚI THIỆU

Đặt vấn đề

Ngành nuôi trồng thủy sản ở các nước trên thế giới đã phát triển từ lâu đời với nhiềuhình thức và đối tượng nuôi khác nhau Cá rô phi là đối tượng được nuôi phổ biến và manglại hiệu quả kinh tế cho người nuôi, là một trong những nhóm cá được nghiên cứu nhiềunhất trong ngành nuôi trồng thủy sản Cá rô phi có nhiều ưu điểm như: dé sản xuất giống,chống chịu tốt với nhiều điều kiện môi trường, ít bệnh, giá tri xuất khâu cao, ôn định Vìthế, cá rô phi là đối tượng nuôi quan trong của nhiều quốc gia trên thế giới Đóng góp của

cá rô phi vào an ninh lương thực toàn cầu là 4,5 triệu tan hàng năm và đóng vai trò là nguồncung cấp thực phẩm rẻ hơn so với các loài cá khác (Senapin và cfv., 2018) Sau cá chép, cá

rô phi là loài cá có vảy nuôi quan trọng thứ hai và được nuôi ở hơn 100 quốc gia và cónguồn góc từ châu Phi (Menaga và Fitzsimmons, 2017)

Trong những năm gần đây, sự quan tâm của người nuôi đến cá rô phi đã tăng rõ rệt

Cá rô phi đã được nuôi phô biến ở nhiều địa phương, người tiêu dùng lựa chọn các sảnphẩm từ cá rô phi cũng nhiều hơn Năm 2014, Việt Nam xuất khẩu cá rô phi sang hơn 60quốc gia, trong đó Mỹ là thị trường quan trọng nhất, chiếm 18,2% tổng xuất khâu mặt hangnày của Việt Nam, nhập khẩu 1,745 tấn trị giá 5,24 triệu USD (FAO, 2014) Ở Việt Nam,

dé gia tăng sản lượng cá rô phi đáp ứng cho nhu cầu của người tiêu dùng thì người nuôi dan

chuyển sang nuôi thâm canh với mật độ cao Việc nuôi thâm canh cùng với mật độ nuôicao thường xuyên bị ảnh hưởng bởi dich bệnh và tình hình bat lợi về môi trường dẫn đếnthiệt hại về tài chính nặng nề cho nghề nuôi trồng thủy sản Do đó, người nuôi thường sử

dụng các loại hóa chất và khang sinh trong phòng và tri bệnh Tuy nhiên, việc điều trị bệnhbằng kháng sinh bừa bãi có thé gây ra nhiều van đề nghiêm trọng như vi khuẩn gây bệnhkháng thuốc, lượng thuốc hóa chất và kháng sinh còn tồn dư trong cơ thê cá có thể gây ảnh

hưởng đên sức khỏe con người.

Trang 12

Nhằm đề khắc phục hiện tượng lạm dụng hóa chất kháng sinh trong nuôi trồng thủy

sản trong xu hướng hiện tại và tương lai người nuôi dần thay thế bằng việc sử dụng các chế

phẩm sinh học, thảo dược dé phòng và điều trị bệnh cho vật nuôi Không giống như thuốc

kháng sinh, việc sử dụng men vi sinh có thêm các lợi ích, bao gồm hoạt động tăng enzymetiêu hóa và khả năng tiêu hóa cũng như cung cấp chất dinh dưỡng giúp tăng trưởng, điều

chỉnh sự xâm nhập của vi sinh vật, cải thiện chất lượng nước vả kiểm soát các bệnh khác

nhau (Hoseinifar và crv., 2018) Dé hạn chế bệnh trên cá rô phi, người ta tìm cách tăng sức

đề kháng bệnh của cá Việc bổ sung probiotics vào thức ăn cho cá thay cho thuốc kháng

sinh, cho thấy tac dụng tích cực đối với sự sông của cá (Villamil và cfv., 2002), tăng trưởng(Burr và ctv., 2005), chéng stress ở cá (Smith va Davey, 1933; Rollo và ctv., 2006), tang

cường hệ thống miễn dich (Erickson va Hubbard, 2000; Picchiettti va ctv., 2007), và cuối

cùng là phúc lợi chung (Balcazar và ctv., 2006; Silvi va c/v., 2008).

Dé góp phan tìm hiểu ảnh hưởng của probiotic đối động vật thủy sản, được sự phâncông của Khoa Thủy Sản, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, chúng tôi tiễn hành thựchiện dé tài: “ANH HUONG CUA VIỆC BO SUNG PROBIOTIC VÀO THỨC ANLEN SU TANG TRUONG, CAU TRUC MO RUOT VA CAC CHi TIEU HUYETHỌC CUA CA RO PHI VAN (Oreochromis niloticus)”

Muc tiéu dé tai

Đánh giá hiệu qua sử dung probiotic được bổ sung vào thức ăn lên sự tăng trưởng,

câu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyệt học của cá rô phi van (Oreochromis niloticus).

Nội dung đê tài:

e Đánh giá ảnh hưởng của việc bô sung vi khuân Bacillus subtilis vào thức ăn đên tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá rô phi.

e Ảnh hưởng của việc b6 sung vi khuẩn Bacillus subtilis lên cau tric mô ruột và các chỉ

tiêu huyệt học của cá rô phi.

Trang 13

Chương 1

TỎNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đặc điểm sinh học của cá rô phi vằn

Loài: Oreochromis niloticus

Tén tiéng anh: Tilapia

Tên thông thường: Cá rô phi van

1.1.2 Nguồn gốc và sự phân bố

Cá rô phi phân bó tự nhiên ở châu Phi Vào khoảng năm 1924, cá rô phi được nuôi ở

Châu Phi Cá rô phi được nuôi rộng rãi ở các nước trên thế giới vào năm 1940 - 1950, nhất

là ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Có 80 loài cá được gọi tên chung là cá rô phi

(Tilapia), tuy nhiên người ta tìm thấy chi có 8 hay 9 loài cá rô phi có ý nghĩa quan trong

trong nuôi trồng thủy sản (Nguyễn Văn Tư, 2003)

Trang 14

Cá rô phi van có tên khoa học là Oreochromis niloticus, được nhập từ Đài Loan vàomiền Nam Việt Nam năm 1973, sau đó chuyền ra miền Bắc năm 1977 (Nguyễn Văn Tu,

2003) Do cá lớn nhanh, sức sinh sản thấp và kích thước thương phẩm lớn, cá rô phi van đã

nhanh chóng được chấp nhận và trở thành đối tượng nuôi quan trọng

1.1.3 Đặc điểm hình thái

Hình 1.1 Hình thái bên ngoài của cá rô phi vằn

Cá rô phi van toàn thân phủ vay, ở phần lưng có màu xanh xám nhạt, phần bụng cómàu trắng ngà hay xanh nhạt Trên thân có từ 7 — 9 vạch chạy từ phía lưng xuống bụng.Các vạch đậm doc theo vây đuôi ở từ phía lưng xuống bung rất rõ Cá rô phi van là loài có

kích thước thương phẩm lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh, đẻ thưa hơn cá rô phi đen, đây là

loài cá được nuôi phổ biến nhất trên thế giới và Việt Nam hiện nay

1.1.4 Đặc điểm môi trường sống

Cá rô phi sống thành đàn, hoạt động ở tang giữa và tang đáy Cá phát triển tốt trong

môi trường rộng rãi, thông thoáng Khi hoảng sợ, cá hay chui mình xuống đáy ao Cá rô

phi chịu nóng tốt hơn chịu rét

Cá rô phi là loài chịu đựng tốt hơn so với các loài cá nước ngọt khác nuôi phổ biếnhiện nay về sự thay đổi độ mặn, nhiệt độ cao, hàm lượng oxy hòa tan thấp và nồng độ NH3

cao.

Trang 15

e Nhiệt độ

Giới hạn nhiệt độ nước cho sự sinh trưởng bình thường của các loài cá rô phi là 20 —

30°C, thích hợp nhất ở 25°C Chúng có thê chịu được nhiệt độ thấp từ 8 — 10°C trong thờigian ngắn, khi nhiệt độ xuống dưới 20°C, thì sự sinh trưởng và sinh sản giảm xuống Cá

ngừng ăn ở nhiệt độ dưới 15°C (Theo Balarin và Haller, 1982)

Cá rô phi có thé chịu nhiệt độ tới tận 42°C và chịu lạnh ở 5°C Ở miền Nam Việt Namkhí hậu tốt cho sự sinh trưởng va phát triển của các rô phi, vì nhiệt độ nước thường cao

quanh năm.

e Hàm lượng Oxy hòa tan

Cá rô phi có thê sống ở nơi có hàm hượng oxy hòa tan thấp Hàm lượng Oxygen hòa

tan thấp nhất mà cá có thé tồn tại là 0,1mg/L Tuy nhiên, sự chuyển hóa thức ăn và sự trao

đổi chất của cá rô phi đen và cá rô phi van sẽ giảm khi oxygen nhỏ hơn 1,5mg/L và chết

khi oxygen hòa tan của ao là 0,3 mg/L (Nguyễn Văn Tư, 2003)

s Độ pHTheo Baralin và Haller, cá chịu được pH từ 4 -11, ngoài giới han cá sẽ chết sau 2 gid(Tran Công Doanh, 1996)

Theo Wangeal và ctv (1988) pH thích hợp nhất 6 — 8,5, cá chết khi pH là 2 - 3 và pH

=4 thì cá sẽ phát triển và sống sót kém hơn khi pH là 5 — 7

se Độ mặn

Cá rô phi có thé sinh trưởng và phát triển bình thường ở cả 3 môi trường: ngọt, mặn

và lo Cá có khả năng thích nghi ở độ mặn từ 0 — 32°/o0, khoảng độ mặn thích hợp nhất 0

259/oo Tuy nhiên, theo Santiago và ctv (1988) thì sự sinh sản sẽ bị ảnh hưởng và cá đẻ

yếu khi ở độ mặn 6 -—149/ạo Cá rô phi sinh sản và phát triển bình thường ở độ mặn từ 13,5

— 29°/o9 (Balarin và Haller, 1982).

Trang 16

e Ammonia (NHs3) và Nitrite (NO2)

Ammonia rat độc cho cá, nhưng một sô công trình nghiên cứu cho thay cá rô phi có thê chịu đựng ammonia tot hơn nhiêu so với loài cá khác So với các loài cá khác, cá rô phi chịu được ở nguôn nước có hàm lượng amoniac tới 2,4 mg/lit.

Nitrite rất độc đối với rất nhiều loài cá bởi vì nó làm giảm khả năng vận chuyểnoxygen của hemoglobin Cá rô phi có khả năng chịu đựng nitrite cao tốt hơn các loài cá

nước ngọt khác Trong hệ thống tuần hoàn, cá rô phi có thê tồn tại ở 0,6 mg/lit nitrite

1.1.5 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng

Cá rô phi có chiều dài ruột dai 6 — 8 lần chiều dài cơ thé, cá có phổ thức ăn rộng.Chúng có thể ăn tảo sợi, các động vật và thực vật phù du, mùn bã hữu cơ, ấu trùng của các

côn trùng trong nước, bèo và cả phân hữu cơ Cá có khả năng ăn thức ăn bô sung như cám gạo, thức ăn viên

Cá bột từ 1 — 5 ngày tuổi ăn phiêu sinh động và phiêu sinh thực vật, tỷ lệ phiêu sinhthực vật tăng dần theo sự tăng trưởng Các được xem là loài ăn lọc, vì chúng có thể lọc cácloại phiêu sinh từ nước rất hiệu quả do mang tiết chất nhay làm kết dính thức ăn lơ lửng

trong nước.

Thức ăn tự nhiên cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với cá rô phi ngay cả trong aonuôi thâm canh Ở những ao có sự trao đổi nước it thì thức ăn tự nhiên có thé đóng góp 1/3chất dinh dưỡng cho sự phát triển của cá (Thomas Popma và ctv., 1999)

Loài cá rô phi van (Oreochromis niloticus) là loài thích hợp cho nuôi thương phẩm

bởi vì chúng có cường độ tăng trưởng nhanh và khả năng sử dụng tốt thức ăn tự nhiên và

thức ăn nhân tao Cá đực lớn nhanh và có kích thước lớn hơn cá cái Sau 5 tháng nuôi, trọng

lượng trung bình đạt từ 0,5 — 0,7 kg/con Cá rô phi vằn đòi hỏi lượng đạm trong khẩu phần

ăn từ 20 — 50% tùy theo kích thước.

Trang 17

Theo Jauncey và Ross (1982) nhu cầu dinh đưỡng của cá được tóm tắt như sau:

Bảng 1.1 Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi

Theo Jantharothai (1993) thì nhu cầu protein ở giai đoạn sinh trưởng như sau:

Bảng 1.2 Nhu cầu protein ở các giai đoạn sinh trưởng

Kích cõ(g) Tỷ lệ protein(%)

lg — 10g 34 — 36

>100g 20-25

Ở mức protein tốt nhất làm cho cá tăng trưởng tối đa nhưng không mang lại hiệu quả

về mặt kinh tế, tùy qui mô đầu tư mà người ta sử dụng protein thích hợp

Cá rô phi cũng cần 10 loại acid amin thiết yêu cũng như nhu cầu về acid béo như cácloài cá khác, đặc biệt là acid béo họ n3 và n6 Nhu cầu về vitamin và khoáng chat trong chế

độ dinh dưỡng của cá là rất khó xác định, tuy nhiên hàm lượng phospho cho cá là 0,9%trong khâu phần ăn của cá Nhu cầu về canxi là không cần thiết lắm, do cá có khả năng hấp

thu canxi trong nước qua mang tuy nhiên trong môi trường nuôi nước quá mềm thì lượngcanxi trong thức ăn là cần thiết vì ảnh hưởng lên sự tăng trưởng của cá

Trang 18

Bang 1.3 Tốc độ sinh trưởng của cá rô phi van trong điều kiện nuôi (Nguyễn Văn Tu,

2003)

Thời gian nuôi Trọng lượng trung bình (g/con) Ghi chú

2 tuân 8 Sử dung thức ăn viên

1.1.6 Dac diém sinh san

Cá rô phi bắt dau sinh sản khá sớm (thường khoảng 3 — 4 tháng là cá đã thành thục),đối với cá rô phi đen là 3 tháng tuổi, rô phi van và rô phi xanh là 5 — 6 tháng tuổi với cỡtrọng nhỏ nhất là 40g

Đối với cá rô phi đen và rô phi van, khi sinh sản, cá đực làm tô bằng cách đào hồ trên

đáy ao và chiến dau chống lại cá đực khác, con cái thành thục đi đến nơi làm tô mà ở đó

con đực đang phô diễn một cách tích cực Việc bắt cặp và đẻ trứng nhanh, con cái nhanh

chóng nhặt trứng vào miệng ngay khi trứng vừa được thụ tinh bởi con đực.

Thời gian tai phát dục thường là 1 — 1,5 tháng.

Sức sinh sản thực tế khoảng 500 — 600 trứng/ cá cỡ 300g

Trang 19

1.2 Sơ lược về probiotics

1.2.1 Khái niệm

Thuật ngữ “probiotics” có nguồn gốc từ Hy Lạp có ý nghĩa là “cho cuộc sống” Tuy

nhiên, định nghĩa về probiotics đã phát triển dần theo thời gian

Thuật ngữ “probiotics” duoc Lilly va Stillwell sử dụng lần đầu tiên (1965) để mô tacác chất kích tăng trưởng được sản sinh bởi một protozoa là ciliate dé kích thích sự sinh

trưởng của một ciliate khác.

Thuật ngữ này được dua ra bởi Parker (1974): “Probiotics là những vi sinh vật như vi

khuân hoặc những chat, gop phan làm cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột” (Lê Thanh Hùng,

2008).

Năm 1989, Fuller định nghĩa probiotics là những thành phan bổ sung vào thức ăn dé

cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột Hay probiotics được định nghĩa là “Sự nuôi cây Tiêng

lẻ hay hỗn hợp các vi sinh vật sống mà có ảnh hưởng có lợi cho sinh vật chủ bằng cách cảithiện những đặc tinh của vi sinh vật bản địa” (Trần Thị Dân, 2005)

Theo định nghĩa của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) “Probiotics là những vi sinh vật

còn sông khi đưa vào cơ thê một lượng đây đủ sẽ có lợi cho sức khỏe của kí chủ”.

Tannock (1997) định nghĩa “Probiotics là những tế bào sinh vật sông, được cho vào

thức ăn, với mục đích cải thiện sức khỏe”.

Năm 2001, khái niệm probiotics được đưa ra bởi Tổ chức Nông — Lương tế giới (FAO)

và Tổ chức y tế thé giới (WHO) như sau: Probiotic là các vi sinh vật sống khi được sử dụngvới liều lượng thích hợp thì đem lại lợi ích cho vật chủ (FAO/WHO, 2001) Khái niệm nay

được sử dụng rộng rãi và được thông qua bởi Hiệp hội khoa học quốc tế về Probiotics và

Prebiotics (Hill và ctv., 2014).

Trang 20

1.2.2 Phân loại và đặc điểm của probiotics

e Phan loại:

Probiotics thường là các vi khuẩn và nam Ngoại trừ một số loại nam men

(Saccharomyces cerevisiase, Saccharomyces bourlardii, Candida pintolopesii) và nam sợi

(Aspergillus oryzae, A niger), phần lớn các vi sinh vat được sử dung như probiotics là vikhuẩn Một số chủng vi khuẩn có lợi được sử dụng như probiotics gồm:

> Vi khuẩn Gram dương: Bacillus (Salines và ctv., 2005; Panigrahi và ctv., 2007),

Carnobacterium (Robertson và cív., 2000; Trianto & Austin, 2002; Kim & Austin, 2006), Lactobacillus (Nikoskelainen và ctv., 2001b; Panigrahi va cứv., 2004; Vendrell

và ctv., 2007; Balcázar và cív., 2007c)

> Vi khuẩn Gram âm: Aeromonas spp (Gibson va ctv., 1998; Irianto va Austin (2002a,

b), Neptunomona spp (Kesarcodi — Watson và cfv., 2010)

Probiotics có hình thành bao tử va không hình thành bao tu:

> Nhóm không hình thành bào tử như các giống: Lactobacillus, Streptococus,

Brifidobacterium

> Nhóm hình thành bao tử như các giống: Bacillus (B subtilis, B amyloloquefaciens,

B polymyxa )

Probiotics don chung và da chung:

> Probiotics đơn chủng là các chế phẩm sinh học chỉ chứa duy nhất một loài vi khuẩnhoặc nam như Bacillus subtilis, Saccharomyces cerevisiae, Enterococcus faecium

> Probiotics đa chủng là các chế phẩm có chứa hỗn hợp gồm hai loài vi sinh vat trở lên,

phôi hợp nhiêu chủng vi khuân và nam men.

10

Trang 21

e Đặc điểm

Các vi sinh vật probiotic là những vi sinh vật có lợi, không gây hại cho tế bào niêm

mạc ruột của vật chủ cũng như sức khỏe cộng đông.

Các vi sinh vật trong probiotics dé nuôi cấy, có kha năng sinh trưởng tốt, số lượngquần thể lớn

Cac vi sinh vật probiotics có khả nang ket dính niêm mạc ruột đê bam trụ sinh san va

phát triển, không bị loại thải ra khỏi đường tiêu hóa

Các vi sinh vật có khả năng kích thích sản sinh ra nhiều enzyme làm chất xúc tác chocác phản ứng phân hủy tinh bột, protein, biến đổi chat xơ thành các loại đường dé tiêu hóa,giúp cải thiện và tăng cường hấp thu chất dinh dưỡng

Có khả năng tiết ra các chất kháng khuẩn giúp ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây

bệnh.

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của probiotics

Theo Trần Thị Dân (2005), hiệu quả sử dung probiotics bi ảnh hưởng bởi nhiều yếu

Tình trạng dinh dưỡng và đối tượng sức khỏe của đối tượng sử dụng

Sự hiện diện các yếu tố gây stress

Sự khác biệt về di truyền, tuổi giữa các đối tượng sử dụng

Sự hiện diện yếu tố gây stress

Sự khác biệt về di truyền, tudi giữa các đối tượng sử dụng

Tính đặc hiệu cua probiotics Liêu và sô lan sử dụng

> Tương tác với thuốc khác

> Thiếu nghiên cứu kĩ lưỡng của các nhà khoa học

lãi

Trang 22

1.2.4 Cơ chế tác động của probiotics

e Tác động kháng khuẩn

Sự cạnh tranh của các vi khuẩn là một hiện tượng khá phô biến trong tự nhiên, do đó,

sự tương tác của các vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong sự cân bang của việc cạnh tranh giữa các vi khuân có lợi với các vi khuan có hại đôi với cơ thê sinh vật.

Các hợp chất đối kháng được mô tả là các chất do vi khuẩn tạo ra dé gây độc và ứcchế các vi sinh vật khác (Ramires and Dixon, 2003) Những chất này được tạo ra đưới dạngchất chuyền hóa sơ cấp hoặc thứ cấp Do đó, các phương thức tác động ức chế khác nhau

Probiotic làm giảm số lượng vi khuẩn gây bệnh qua nhiều cơ chế khác nhau:

Tiết ra các chất kháng khuẩn: Vi khuẩn probiotics tạo ra các chất hữu cơ có khả năng

ức chế cả vi khuẩn gram dương và gram âm, bao gồm việc sản xuất các chất kháng sinh

(Wiliamms va Vickers, 1988), bacteriocins (Bruno va Montville, 1993), siderophores,

lysozymes, proteases, hydrogen perxide và ca sự thay đối pH do san xuất axit hữu co (Sugit

và ctv., 1997) Những hop chat nay có thé làm giảm không chỉ những sinh vật mang mầmbệnh mà còn ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi khuẩn và sự tạo ra các độc tố của các

vi khuan gây bệnh Điều này được thực hiện bằng cách giảm pH khoang ruột thông qua sựtao ra axit béo chuỗi ngắn dé bay hơi, chủ yếu là acetate, propionate va butyrate, nhất là

acid lactic.

Cạnh tranh vị trí bám: Một cơ chế khả thi ngăn chặn sự xâm nhập của mam bệnh là

cạnh tranh vị trí bám dính trên mô ruột và các bề mặt mô khác Khả năng bám dính vàochất nhay của ruột và thành ruột là điều kiện quan trọng dé vi khuẩn phát triển trong ruột

cá (Westerdahl và ctv., 1991) Các vi sinh vật trong probiotics sẽ cạnh tranh vi trí bám vào

đường ruột với vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản sự cư trú của các vi khuẩn gây bệnh trên niêm

mạc ruột cũng như các mô khác.

12

Trang 23

Cạnh tranh dinh đưỡng: các vi sinh vật trong probiotics phát triển nhanh trong 24 giờ,nên chúng sẽ sử dụng hết nguồn dinh dưỡng trong môi trường làm cho vi sinh vật có hại bị

suy thoái do không đủ dinh dưỡng.

e Tác động lên biểu mô ruột

Cũng như động vật có vú, hệ sinh vật đường ruột của cá có các chức năng quan trọng

trong quá trình trao đối chất của vật chủ, phát triển và trưởng thành niêm mạc, dinh dưỡng,

miễn dịch và kháng bệnh (Rawls và cr., 2004; Bates và ctv., 2007; Round và Mazmanian,

2009).

Đường tiêu hóa được cho là con đường xâm nhập tiềm ân của nhiều mầm bệnh trên

cá (Groff & LaPatra, 2000; Birkbeck & Ringe, 2005; Ringe va cív., 2007); hệ vi sinh vat

đường ruột ban dia được cho là hoạt động như một rào bảo vệ chống lại các loài vi khuẩngây bệnh, đóng góp vào chức năng tiêu hóa và liên quan đến sự phát triển của đường ruột

và hệ thống miễn dịch (Ringø & Birkbeck, 1999; Ramirez & Dixon, 2003; Bates và ctv.,

2006; Gomez & Balcazar, 2008).

Tăng cường liên kết giữa các tế bào biéu mô Giảm kích thích bài tiết và những hậuquả viêm nhiễm do vi khuẩn Đây mạnh sự tạo ra các phân tử phòng vệ như chất nhay

e Tác động miễn dịch

Các chất kích thích miễn dịch là các hợp chất hóa học kích thích hệ thống miễn dịchcủa động vật và tăng khả năng đề kháng của chúng chống lại các bệnh nhiễm trùng củavirus, vi khuẩn, nam, kí sinh trùng (Rao, 1996) Au trùng của tôm, cá và các động vật không

xương sống khác có hệ thống miễn dịch kém phát triển hơn so với động vật trưởng thành

và chủ yếu dựa vào các phản ứng miễn dịch không đặc hiệu đề chống lại nhiễm trùng (Sakai

va ctv., 1999: Balaczar, 2003).

Probiotics giúp vận chuyền các phan ứng kháng viêm cho đường ruột, làm giảm đápứng viêm Tạo đáp ứng miễn dịch dé làm giảm dị ứng Kháng nguyên của tế bao probioticskích thích tế bao niêm mạc ruột sản sinh kháng thê chống lại các tác nhân gây bệnh

13

Trang 24

e Tác động đến vi khuẩn đường ruột

Hệ sinh thái đường ruột là môi trường tiêu hóa thức ăn mà trong đó các thành phần

như nhiệt độ, pH, hệ thống niêm mạc ruột, các cơ quan tiết dịch tiêu hóa, enzyme và hệ vi

sinh vật sống trong đường tiêu hóa liên quan chặt chẽ với nhau để đảm bảo quá trình tiêuhóa, hấp thu các chất dinh dưỡng của vật nuôi được diễn ra bình thường Ở động vật, hoạt

động tiêu hóa và hấp thu chất đinh dưỡng diễn ra bình thường khi số lượng vi sinh vật có

lợi chiêm tỉ lệ cao hơn so với sô lượng vi sinh vật gây hại.

Probiotics giúp tạo nên sự cân bằng tạm thời của hệ sinh thái đường ruột, sự thay đồi

này được nhận thấy vài ngày sau khi bắt đầu tiêu thụ thực phẩm có probiotics, điều này

cũng phụ thuộc vào công dụng và liều lượng của giống vi khuẩn Vi khuẩn probiotics điều

hòa hoạt động trao đôi chat của vi sinh vật đường ruột Probiotics có thé làm giảm pH của

bộ phận tiêu hóa và làm cản trở hoạt động tiết enzyme của vi sinh vật đường ruột Kết quả

chỉ ra rằng voi sự tiêu thụ thường xuyên, vi khuẩn định cư một cách tạm thời trong ruột, một khi chấm đứt sự tiêu thụ thì số lượng vi sinh vật probiotics sẽ giảm xuống Điều nàyđúng cho tất cả các loại probiotics

e Tác động tăng khả năng hấp thu thức ăn

Chúng tham gia vào sự trao đổi chất của các chất dinh dưỡng như cacbonhydrate,

protein, lipid và khoáng.

Tuy nhiên có nhiều yếu tô cần phải lưu ý nếu muốn nhận được kết quả tốt khi sử dụng

probiotics Đề các vi sinh vật có trong probiotics sống sót và phát triển tốt trong đường ruột

thì chúng phải có khả năng sống trong môi trường pH thấp của da day và chống lại tác dung

của mật Trong đường ruột, các chủng vi sinh vật cần có khả năng dính vào và sinh sôi nảy

nở trên bê mặt ruột non.

14

Trang 25

e Tac động đến các thông số huyết học:

Probiotics không chỉ có tác động tích cực đối với đường ruột mà chúng còn cải thiệncác chỉ tiêu máu của cá Probiotics kích thích sự tăng sinh tế bao lympho (cả tế bào lympho

B và lympho T) và sản xuất thêm globulin miễn địch ở cá Do đó, việc phân tích các chỉ

tiêu máu được dùng đề đánh giá tình trạng sức khỏe của cá và khả năng chông stress.

Các nghiên cứu trước đây cũng ghi nhận các chỉ tiêu huyết học bao gồm tế bào hồngcầu, hemoglobin ở cá rô phi (Oreochromis niloticus) khi sử dụng thức ăn chứa Biogen®(hỗn hợp Bacillus licheliformes và B subtilisis) cao hơn so với nhóm đối chứng (Khattab

và ctv., 2004) Marzouk và ctv (2008) cũng báo cáo rằng có sự gia tăng tế bào hồng cầu khi

bô sung B subtilis và Saccharomyces cerevisae vào thức ăn.

Trong tế bao máu, oxy được liên kết và giải phóng dé dàng nhờ tác dụng của sắt cótrong tế bao hemologbin Các chỉ số hồng cầu giảm là nguyên nhân chính dé đánh giá sự

căng thang của cá Số lượng tế bao bạch cầu suy giảm làm cho cá dé bị ton thương do căng

thẳng và nhiễm trùng Số lượng tế bào hồng cầu bị suy giảm làm giảm lượng oxi được đưa

tới mô cơ quan tế bào Điều này cho thấy tình trạng suy đinh dưỡng ở động vật Sự khác

biệt giữa bạch cầu trung tính va bạch cầu đơn nhân khác nhau cho biết mức độ bảo vệ chốnglại sự xâm nhập của vi khuẩn, trong khi đó tế bao lympho xác định mức độ miễn dịch.1.2.5 Probiotics đối với ngành thủy sản

Những thử nghiệm đầu tiên trên cá là sản phẩm probiotics của các động vật trên cạn,tuy nhiên do điều kiện môi trường khác nhau nên hiệu quả của probiotics khó xác định

Ngoài ra sự khác biệt trong giai đoạn phôi của động vật trên cạn và giai đoạn ấu trùng của

đông vật thủy san là rất lớn Ở động vật trên cạn trai qua thời kì phôi thai trong cơ thé mẹcòn hau hết ấu trùng của động vật thủy sản sớm được phóng thích vào môi trường, bắt môikhi hệ vi sinh vật đường ruột chưa hoàn thiện, được bồ sung qua thức ăn và hoàn thiện dần

Do sự khác nhau về môi trường và đặc tính dinh dưỡng nên hệ vi sinh vat của động vật thủysản khác xa với động vật trên cạn, hầu hết chủng vi sinh vật là Gram âm: Vibrionaceae,

Pseudomonas, vi khuân Lactic, Bacillus sp va nam men

15

Trang 26

Một số nghiên cứu probiotics trong thủy sản:

Khoa (2018) đã tiến hành nghiên cứu cho thấy hiệu quả của vi khuẩn Bacillus subtilistrong ương ấu trùng cua biển đã nâng cao tỉ lệ sống, tỉ lệ biến thái ấu trùng và hoạt tinh của

enzyme tiêu hóa, cải thiện chat lượng nước va kiêm soát bệnh trên âu trùng cua biên.

Foysal và ctv (2020) đã cho thay rằng việc bồ sung L plantarum vào thức ăn đã làmtăng lợi khuẩn của hệ vi sinh đường ruột, cải thiện phản ứng miễn dịch bam sinh và khả

năng kháng bệnh của cá rô phi thí nghiệm.

Elsabagh va ctv (2018) đã cho thấy rằng việc cho ăn bằng chế độ ăn có chứa 0,2 g/kgSanolife ®PRO-F trong 10 tuần đã ảnh hưởng tích cực đến tăng trưởng và hiệu qua sử dụng

thức ăn ở cá rô phi.

Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá tác dụng của probiotic đến tăng trưởng và các chỉ

tiêu miễn dịch của động vật thủy sản như cá (Munir và ctv., 2018), tôm (Sumon và c#

2018), và nhuyễn thể (Saebom, 2016)

1.3 Sơ lược về vi khuẩn Bacillus

Trong các loài vi khuẩn có lợi của probiotics, loài Bacillus đã được chứng minh là có

đặc tinh sinh học tốt hon do chúng có khả năng tăng cường hoạt động men tiêu hóa, hoạt

động của các chất chéng oxy hóa, biểu hiện của các gen liên quan đến miễn dịch cũng như

các gen liên quan đến căng thắng và đặc biệt là sản xuất các kháng khuẩn có hoạt tính chống

lại nhiều vi khuẩn gay bệnh trên động vật thủy sản

1.3.1 Đặc điểm va cơ chế của Bacillus spp

Nhóm vi khuẩn Bacillus spp là một chi lớn thuộc họ Bacillaceas Bacillus spp là loài

vi khuân Gram dương, hóa dị dưỡng hình que, di chuyển nhờ roi quanh lông, không cóviêm nang, hiếu khí hoặc ki khí không bắt buộc, có phố chịu đựng pH, nhiệt độ, độ muốirộng, tất cả đều hình thành bao tử Bacillus spp có thé tạo ra các bào tử ở dang hình trụ,hình tròn, hình bầu dục hoặc hình quả thận Chúng có khả năng chống lại các chất khửtrùng, chất làm khô vì vậy chúng có thé tồn tại trong thời gian dài Với những ưu điểm trên,

16

Trang 27

Bacillus spp có mặt trong đa số các chế phẩm vi sinh lưu hành trên thị trường trong nước

và quốc tế Hiện nay trên thé giới có hang trăm sản phẩm thương mại của các chế phẩm visinh có chứa nhóm Bacillus trong thành phan, được sử dụng cho người, động vật nuôi vànuôi trồng thủy sản (Hong và cív., 2005)

Trên môi trường không chọn loc, Bacillus spp thường biểu hiện là các khuẩn lạc lớn

và phẳng Ở một số trường hop, Bacillus spp dương tính với catalase và hiéu khí giúp phân

biệt chúng với Clostria và Sporolactobacillus Các loài Bacillus thuộc Bacillus spp trong

nuôi trồng thủy sản thường được tìm thấy trong môi trường nước, lớp bùn đáy ao, hệ tiêuhóa của cá, giáp xác, nhuyễn thé hai mảnh vỏ và tôm (Sharmila và cív., 1996; Gatesoupe,

1999).

Hai cơ chế quan trọng chủ yếu của nhóm Bacillus spp là chúng có khả năng sản xuất

ra các enzyme ngoại bảo giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa và khả năng sinh ra các chất kháng khuẩntrên vi khuẩn gây bệnh Trong các nghiên cứu về khả năng sinh enzyme ngoại bào củanhóm Bacillus spp có thê kế đến các nghiên cứu của Ghosh và ctv (2002), Nejad và ctv.(2006) và Wang (2007) Da số các loài Bacillus có giá thành rẻ, không gây bệnh và không

độc hại do đó được sử dụng trong thực nghiệm đề kiểm soát dịch bệnh trong nuôi trồng

thủy sản trong nhiều năm qua

Bacillus spp có các đặc điểm như ức chế mầm bệnh bằng cách cạnh tranh vị trí bámvới vi khuẩn gây bệnh đề ức chế sự phát triển và tiết ra một số lượng lớn các hợp chất khangkhuẩn dé ức chế độc lực Nhóm hợp chat này bao gồm bacteriocins, các hợp chất ức chếtương tự bacteriocins (Subtilin, Coagulin), các chất khang sinh (Surfactin, Iturin A, C, D,

E, bacilysin) (Urdaci và Pinchuk, 2004) Bacillus spp còn sản xuất các enzyme ly giải nhưprotease, chitinase, cellulose B-1,3-glucanase làm ly giải thành tế bao của vi khuẩn gâybệnh Ngoài ra, các loài Bacillus còn cung cấp chất dinh dưỡng và tiêu hóa giúp tăng cường

sự tăng trưởng thông qua việc tiết dịch tiêu hóa

17

Trang 28

Các loài Bacillus được biết đến với tác dụng kích thích miễn dịch và kích thích hệ visinh đường ruột làm gia tăng sự phát triển của các vi sinh vật có lợi Các loài Bacillus được

sử dụng làm men vi sinh trong cá như: B subtilis, B Licheniformis, B pumilus và B amyloliquefaciens

1.3.2 Một số nghiên cứu về các loài Bacillus spp đối với cá rô phi

Abarike và ctv (2018) đã bổ sung men vi sinh BS (hỗn hợp gồm B subtilis và B

licheniformis) vào thức ăn ở liều 10g/kg đã cải thiện tốc độ tăng trưởng và miễn dịch ở cá

rô phi.

Gobi và ctv (2018) đã bé sung Bacillus lincheniformis Dahb1 vào thức ăn ở liều 107

cfu/g đã cải thiện tình trạng tốc độ tăng trưởng và khả năng miễn dịch đối với A hydrophila

trong nuôi cá phi.

Liu và ctv (2017) đã b6 sung B subtilis HAINUP40 vào thức ăn đã cải thiện tốc độ

tăng trưởng, đáp ứng miễn dich và kha năng kháng bệnh ở cá rô phi sông Nile

Won và ctv (2020) đã sử dụng B subtilis (BS) và L lactis (LLs) vào thức ăn với

liều 1 x 10%(cfu/g) đã giúp nâng cao hiêu suất tăng trưởng, phản ứng miễn dịch, hình thái

mô học ruột, khả năng kháng bệnh và biểu hiện gen ở cá rô phi sông Nile

18

Trang 29

Chương 2

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGUYÊN CỨU

2.1 Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài được thực hiện từ tháng 07/2022 đến tháng 10/2022 tại Trại Thực Nghiệm Thủy

sản và Phòng Bệnh học Thuỷ sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM.

2.2 Nội dung nghiên cứu

Ảnh hưởng của việc b6 sung probiotic (Bacillus subtilis) vào thức ăn lên sự tăng

trưởng, tỷ lệ sông, hiệu quả sử dụng thức ăn, cau trúc mô học ruột và các chỉ tiêu huyết họccủa cá rô phi van (Oreochromis niloticus)

2.3 Vật liệu nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Cá rô phi giống được vận chuyển từ Công ty GenoMar ở Tây Ninh về Trại ThựcNghiệm Khoa Thủy Sản và được nuôi trong giai đặt trong ao đất khoảng 3 tuần Cá đượccho ăn thức ăn 2 lần/ ngày Sau đó chọn những cá thé cùng cỡ, khỏe mạnh, không di tật hay

Test sera NH3 Thao, kéo, kep, khay

VV VV VV WV

19

Trang 30

> Máy thôi khí2.3.3 Sản phẩm thí nghiệm

Thí nghiệm sử dụng sản phâm BASF probiotic (mật số ban đầu của Bacillus subtilis

là 2,00 x 10!° cfu/g) Sản phẩm được bảo quan trong điều kiện lạnh tại Khoa Thủy sảnTrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

tương tự với thức ăn thương mại, thức ăn sau khi gia công được vận chuyên về và lưu trữ

trong kho thức ăn tại Trại Thực nghiệm Thủy sản, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Nông

Lâm Thành phố Hồ Chi Minh Sau đó, thức ăn sẽ được phun bổ sung sản pham BASFprobiotic và dầu nành phù hợp với từng nghiệm thức thí nghiệm

Thức ăn được trộn với sản phẩm thí nghiệm theo định ky, cụ thé thí nghiệm tiến hànhvới 4 nghiệm thức (NT), thì sẽ cân 20kg thức ăn/NT/lần Ở NT không bé sung sản phẩmthí nghiệm sẽ được phun trộn hoàn toàn với 5% nước Sản phẩm sẽ được hòa tan với 5%nước, lắc đều (nhằm đảm bảo thức ăn được bao phủ đều sản phẩm thí nghiệm) Sau đó tiếnhành phun và trộn đều thức ăn trong phòng thí nghiệm Thức ăn sau khi trộn sẽ được phơi

ở nhiệt độ phòng, sau đó được áo 1,9 % dau dé tránh sản phẩm bị tan trong nước trong quá

trình thí nghiệm.

20

Trang 31

Bảng 2.1 Thành phần các nguyên liệu thức ăn cơ bản

Thành phần Tỉ lệ (%)

Cám gạo 13,83 Cám lúa mì 3,00

100

2.4 Phuong pháp nghiên cứu

2.4.1 Bồ trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bé trí trong ao đất có điện tích 600 m2, độ sâu mực nước khoảng

1,2m tại Trại thực nghiệm Thủy Sản, Khoa Thủy Sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành

B0 |B3 |B2 |BI |B0 |B2 |B3 |BI |B2 |BI |B0 |B3

Hình 2.1 Sơ đô bồ trí thí nghiệm

Lỗi

đi

21

Trang 32

Thí nghiệm tiến hành trong thời gian 10 tuần và được bồ trí hoàn toàn ngẫu nhiên với

4 NT, mỗi NT được lặp lại 6 lần Thức ăn sử dụng là thức ăn cơ bản được bé sung sản phẩm

với liêu như sau:

NT BO: nghiệm thức đối chứng (thức ăn cơ bản, không bồ sung Bacillus subtilis)

NT BI: Thức ăn cơ bản + 0,003% BASF probiotic (0,03g Bacillus subtilis/kg thức ăn)

NT B2: Thức ăn cơ ban + 0,0125% BASF probiotic (0,125g Bacillus subtilis/kg thức ăn)

NT B3: Thức ăn co bản + 0,05% BASF probiotic (0,5g Bacillus subtilis/kg thức ăn)

Trước khi tién hành thí nghiệm, chúng tôi tiễn hành tháo cạn nước ao, sau đó bón vôi

để diệt tạp và mầm bệnh, phơi ao và cấp nước vào Nguồn nước được lấy từ hồ đất cạnhTrại Thực nghiệm Thủy Sản qua lưới lọc, sau đó tiến hành xử lý nước trước khi bồ trí thí

nghiệm.

Hình 2.1 Cải tạo ao thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí gồm 24 giai (kích thước: 2x1,5x1,5m) với mật độ thả là 30

con/giai Trước khi thí nghiệm, các giai được kiểm tra cân thận, bên trong mỗi giai được

may một lớp lưới mịn (cao khoảng 40cm) để ngăn thức ăn trôi ra ngoài Sau đó các giaiđược bố trí trong ao đất thành 2 hàng, phía trên các giai được phủ lưới dé phòng tránh dịch

hại như chim, cò

22

Trang 33

Hình 2.2 Các giai thí nghiệm.

Thức ăn trong thí nghiệm sẽ được đong vào các hủ riêng có đánh số thứ tự các giaiđược phân bồ theo từng NT đề dễ dang cho ăn và ghi chép số liệu Cá được cho ăn 2 cử/ngàyvào lúc 8 giờ sáng và 3 giờ chiều, cho ăn tối đa Mỗi cử cho ăn khoảng 1 tiếng 15 phút,

cách 30 phút kiểm tra một lần nếu giai nào hết thức ăn thì cho ăn thêm Cuối buổi tiễn hành

thu lượng thức ăn thừa vào các hủ, cân và ghi chép lại số liệu Trong quá trình thí nghiệm,nếu phát hiện cá chết thì vớt cá ra và cân lại trọng lượng, ghi lại số cá chết ở mỗi giai

2.4.2 Các chi tiêu môi trường theo dõi

Trong quá trình thí nghiệm, các chỉ tiêu như pH, nhiệt độ, hàm lượng oxy hòa tan

(DO) được đo 2 lần/ngày bằng thiết bị chuyên dụng và hàm lượng NH; được đo vào ngày

thứ 2 và ngày thứ 5 trong tuần (mục đích để kiểm soát được sự biến động của NH: và hạn

chế tối đa việc nhằm lẫn ngày đo) bằng test sera Đức

23

Trang 34

Trong quá trình thí nghiệm, định kỳ diệt khuẩn và kí sinh trùng trong ao 1 lần/tuần,

nhằm hạn chế sự phát triển của mam bệnh, anh huong đến sức tăng trưởng của cá nuôi

2.4.3 Thu thập số liệu

Khối lượng thức ăn ban đầu, khối lượng thức ăn cuối ngày, khối lượng thức ăn thừa

và sô liệu môi trường được ghi chép mỗi ngày

Khi bố trí thí nghiệm, cân trọng lượng ban đầu của 30 con cá và ghi chép lại Sau 10tuần bó trí thì tiến hành thu hoạch, lượng cá ở mỗi giai sẽ được cân tong trọng lượng vađếm số cá còn lại ở cuối thí nghiệm Sau đó bắt ngẫu nhiên 2 con/giai để thu mẫu máu và

mẫu ruột

Phương pháp thu mẫu máu cá rô phi thí nghiệm

Cá sau khi thu hoạch sẽ bắt 2 con/giai dé thu mẫu máu Ban đầu cá sẽ được gây mêvới Ethylen glycol monophenyl (100ppm), dùng kim đã tráng chất kháng đông lay máu cá

ở cuống đuôi cho vào dụng cụ chứa máu đã chuẩn bị san dé đem phân tích chỉ tiêu hồng

câu và bạch câu.

24

Trang 35

Phương pháp định lượng hồng cầu (Natt và Herick, 1952):

Hút máu lên đúng vạch 0,5 của pipette hồng cầu Đưa đầu ống pha loãng vào dung

dịch pha loãng hồng cau, hút từ từ lên vạch 101, vừa hút vừa xoay nhẹ ống pha loãng.Ngừng hút khi đến vạch 101, rút ống pha loãng lên khỏi dung dịch pha loãng, đặt ngón trỏ

vào đầu của ống pha loãng, tháo dây hút ra Lắc ống pha loãng trong 3 phút Bỏ 3 đến 4

giọt đầu, lau khô đầu ống pha loãng Đặt 1 lamelle lên buồng đếm máu Đặt đầu pipettechạm nhẹ vào cạnh của lamelle (tránh dé bọt khí trong buồng đếm cũng như tránh lamelle

bị đội lên khỏi cạnh buồng đếm) Dé yên 2 — 3 phút cho hồng cầu lắng xuống Mật độ hồng

cầu được xác định bằng buồng đếm hồng cầu thông qua sự quan sát dưới kính hiển vi quang

học (40X) Đầu tiên xem vật kính 10X, định vị 5 ô nhỏ, đưa vào giữa thị trường, chuyểnsang vật kính 40X Mật độ hồng cầu được tính theo công thức: C x 10 x 5 x 200 (tếbao/mm*) với C là tổng số hồng cầu trên 5 ô nhỏ (4 6 ở góc và 1 6 giữa của 6 lớn đếm hồngcầu)

25

Trang 36

Phương pháp định lượng và định loại từng bạch cầu:

Cổ định mẫu máu trên lame, nhuộm mẫu máu bằng dung dịch Wright & Giemsa(Chinabut và c/v., 1991) Trình tự thực hiện như sau: (1) Mẫu máu được phết trên lame dékhô tụ nhiên; (2) ngâm lame trong dung dich methanol 100% trong 3 — 5 phút dé có địnhmẫu; (3) chuyển qua ngâm dung dịch Giemsa trong 20 — 30 phút; (4) rửa sạch lại bằng nướccất, dé mẫu khô tự nhiên và đọc kết quả Quan sát dưới kính hiển vi ở vật kính X 100 Dinhloại các tế bào máu theo Chinabut va ctv (1991)

Phương pháp thu mẫu ruột cá rô phi thí nghiệm

Đề nghiên cứu ảnh hưởng của probiotic (B subtilis) lên cấu trúc mô ruột của cá thínghiệm, sau 10 tuần thí nghiệm, tiễn hành thu 2 con/giai dé lay mẫu mau, sau đó tiến hành

thu mẫu ruột

Hình 2.5 Thu mẫu máu và mẫu ruột cá khi kết thúc thí nghiệm

26

Trang 37

Chúng tôi tiến hành thu mẫu ruột cá ngay tại ao dé dam bảo cá còn sống Vị trí lay làruột giữa của cá với 3 đoạn không liền kề nhau, mỗi đoạn đài khoảng lcm Sau đó các mẫuruột được cô định trong dung dich đệm formalin 10% Sau khi cô định, các mẫu ruột sẽ

được khử nước trong các dung dịch ethanol (70%, 80%, 90% và 96%) trước khi trung hòa trong xylen và nhúng vào paraffin (thực hiện tại Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm

thành phố Hồ Chí Minh) Tiếp theo, các mặt cắt ngang day khoảng 5 uum theo chiều dai của

đoạn ruột sẽ được cắt và nhuộm bằng Alcian-Schiff (AB-PAS) Nhuộm màu xanh lamAlcian giúp tăng cường độ tương phản giữa tế bào tiết chất nhay và không bao trên nhân(supranuelear vacuoles) Các hình cắt sẽ được quan sát dưới kính hiển vi: tế bào tiết chất

nhay (Goblet cells), chiều cao và chiều rộng của nhung mao Các hình ảnh sẽ được xử lý

và phân tích bang phần mềm Infinitive Analyze (Lumenera®, Sony, Japan)

Hình 2.7 Cá được mô đề thu mẫu ruột

2.4.4 Các chỉ tiêu theo đõi cá thí nghiệm

Tang trọng trung bình (Weight gain)

WG = Wc — Wd (g)

27

Ngày đăng: 30/01/2025, 00:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình thái bên ngoài của cá rô phi vằn - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Hình 1.1. Hình thái bên ngoài của cá rô phi vằn (Trang 14)
Bảng 1.2. Nhu cầu protein ở các giai đoạn sinh trưởng - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Bảng 1.2. Nhu cầu protein ở các giai đoạn sinh trưởng (Trang 17)
Bảng 2.1. Thành phần các nguyên liệu thức ăn cơ bản - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Bảng 2.1. Thành phần các nguyên liệu thức ăn cơ bản (Trang 31)
Hình 2.1. Sơ đô bồ trí thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Hình 2.1. Sơ đô bồ trí thí nghiệm (Trang 31)
Hình 2.1. Cải tạo ao thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Hình 2.1. Cải tạo ao thí nghiệm (Trang 32)
Hình 2.2. Các giai thí nghiệm. - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Hình 2.2. Các giai thí nghiệm (Trang 33)
Hình 2.5. Thu mẫu máu và mẫu ruột cá khi kết thúc thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Hình 2.5. Thu mẫu máu và mẫu ruột cá khi kết thúc thí nghiệm (Trang 36)
Hình 2.7. Cá được mô đề thu mẫu ruột - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Hình 2.7. Cá được mô đề thu mẫu ruột (Trang 37)
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Bảng 3.1. Các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm (Trang 40)
Bảng 3.2. Giá trị dao động trong ngày của nhiệt độ (°C) nước thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Bảng 3.2. Giá trị dao động trong ngày của nhiệt độ (°C) nước thí nghiệm (Trang 41)
Bảng 3.4. Chỉ tiêu tăng trưởng của cá thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Bảng 3.4. Chỉ tiêu tăng trưởng của cá thí nghiệm (Trang 43)
Bảng 3.6. Các thông số mô học của đường ruột cá rô phi sau thí nghiệm - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Bảng 3.6. Các thông số mô học của đường ruột cá rô phi sau thí nghiệm (Trang 45)
Hình 3.3. Cấu trúc mô ruột cá rô phi ở các NT Qua bang 3.6 và hình 3.3 chúng tôi nhận thay, số lượng tế bao tiết chất nhay cao nhất nghiệm thức BO (48,88 x10“ GC/um?) và thấp nhất nghiệm thức B3 (42,77 x10“ GC/um)) - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
Hình 3.3. Cấu trúc mô ruột cá rô phi ở các NT Qua bang 3.6 và hình 3.3 chúng tôi nhận thay, số lượng tế bao tiết chất nhay cao nhất nghiệm thức BO (48,88 x10“ GC/um?) và thấp nhất nghiệm thức B3 (42,77 x10“ GC/um)) (Trang 46)
Phụ lục 1. Bảng phân tích ANOVA về các chỉ tiêu thí nghiệm: - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
h ụ lục 1. Bảng phân tích ANOVA về các chỉ tiêu thí nghiệm: (Trang 64)
Phụ lục 2: Bảng so sánh đối chiếu về sự tăng trưởng giữa các nghiệm thức bằng phép - Khóa luận tốt nghiệp Bệnh học thủy sản: Ảnh hưởng của việc bổ sung probiotic vào thức ăn lên sự tăng trưởng, cấu trúc mô ruột và các chỉ tiêu huyết học của cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus)
h ụ lục 2: Bảng so sánh đối chiếu về sự tăng trưởng giữa các nghiệm thức bằng phép (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm