1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

105 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Tác giả Võ Tấn Quy
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thanh Hiền, TS. Thái Quốc Hiếu
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 26,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hồicứu được thực hiện nhằm đánh giá một số đặc điểm dịch tễ của dịch và các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự xuất hiện dịch ở cấp độ hộ chăn nuôi.. điểm dịch té và các thông ti

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

VÕ TẤN QUY

KHẢO SÁT MOT SO ĐẶC DIEM DICH TE VA YEU TO NGUY CO LIEN QUAN DEN BENH DICH TA HEO CHAU PHI TAI CAC CO SO CHAN NUOI CUA

HUYEN CHO GAO, TINH TIEN GIANG

LUẬN VAN THAC Si KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thanh phé Hé Chi Minh - Thang 12/2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH

VÕ TẤN QUY

KHAO SÁT MOT SO ĐẶC DIEM DỊCH TE VÀ YEU TO NGUY CO LIEN QUAN DEN BENH DICH TA HEO CHAU PHI TAI CAC CO SO CHAN NUOI CUA

HUYỆN CHỢ GAO, TINH TIEN GIANG

Chuyên ngành: Thú y

Mã số : 60640101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Hướng dẫn khoa học:

PGS.TS LÊ THANH HIEN

TS THÁI QUOC HIẾU

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12/2022

Trang 3

KHAO SAT MOT SO DAC DIEM DỊCH TE VÀ YEU TO NGUY CƠ LIÊN

QUAN DEN BENH DICH TA HEO CHAU PHI TAI CAC CO SO CHAN

NUOI CUA HUYỆN CHỢ GAO, TINH TIEN GIANG

VO TAN QUY

Hội đồng chấm luận văn:

1 Chủ tịch: PGS TS NGUYÊN NGỌC HẢI

Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

2 Thư ký: TS HOÀNG THANH HAI

Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

3 Phản biện 1: PGS TS NGUYÊN VĂN KHANH

Hội Thú y

4 Phản biện 2: TS NGUYÊN VĂN DŨNG

Chi Cục Thú Y Vùng 6

5 Uy viên: TS TRAN VĂN CHÍNH

Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh

Trang 4

-Từ ngày 13/6/2013 công tác tại trạm Thú y huyện Chợ Gạo đến nay Hiện nay

là Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Chợ Gạo.

- Tu ngay ngày 08/02/2019 theo học cao học ngành Thú y trường Dai họcNông lâm thành phó Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên lạc: Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Chợ Gạo

Ô 2, Khu 1, Thị tran Chợ Gạo, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

Điện thoại: 0986.480.581

Email: votanquy279@gmail.com

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu

trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bồ trong bắt kỳ công trình nào

khác.

Võ Tan Quy

Trang 6

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đền:

- Thầy cô trường Đại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh truyền đạt kiến thức chotôi trong quá trình học tập và tiễn hành đề tài

- Ban lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Tiền Giang

- Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Gạo

- Lãnh đạo Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp huyện Chợ Gạo.

Và tập thể anh, chị, em đồng nghiệp tại các tổ thuộc Trung tâm dịch vụ nôngnghiệp huyện Chợ Gạo đã động viên, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi

tốt nhất, cũng như truyền đạt những kinh nghiệm thực tế quý báu cho tôi trong quá

trình thực hiện đề tải

Bạn bè trong và ngoài lớp đã đóng góp ý kiến và luôn động viên tôi hoàn thànhchương trình học.

Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cha Võ Văn Do và mẹ Nguyễn Thị

Hương, luôn là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong quá trình học tập Chân

thành biết ơn vợ và 2 con luôn sát cánh bên tôi, động viên, an ui va tạo điều kiện tốtnhất cho tôi theo đuổi và hoàn thành chương trình cao học

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy PGS TS Lê ThanhHiền và TS Thái Quốc Hiểu vì những động viên, hướng dẫn tận tâm, truyền đạt kiếnthức và những kinh nghiệm quí báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài

Võ Tấn Quy

Trang 7

TÓM TẮT

Bệnh dịch tả heo châu Phi (ASF) đã xảy ra trên địa bàn Tiền Giang trong 6tháng cuối năm 2019, và có nguy cơ tái dịch cao trong thời gian tới Nghiên cứu hồicứu được thực hiện nhằm đánh giá một số đặc điểm dịch tễ của dịch và các yếu tố

nguy cơ liên quan đến sự xuất hiện dịch ở cấp độ hộ chăn nuôi Tổng số 285 hộ, trong

đó có 173 hộ đã xảy ra dịch, được chọn tại địa bàn huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiên Giang

để điều tra bằng bảng thu thập thông tin trực tiếp Kết quả cho thấy dịch xảy ra từtháng 7 và cao điểm vào tháng 10 năm 2019 với tỉ lệ chết lên đến 40% và các dấu

hiệu lâm sang khá nặng trên heo trưởng thành (nhất là nai mang thai) Các yếu tô bao

gồm quy mô càng lớn (số lượng nai), gần hồ chôn, gần các trại có dich, và khu nha ở

liền kề trại nuôi là các yếu tổ nguy cơ quan trọng nhất liên quan hộ bệnh của khu vựckhảo sát Kết quả nghiên cứu có đóng góp quan trọng vào những giải pháp phòngchống dịch hiệu quả tại địa phương

Trang 8

African swine fever (ASF) epidemic occurred in Tien Giang area in the second half of 2019, and there is a high risk of re-epidemic in the near future A retrospective study was conducted to evaluate the epidemiological characteristics of the epidemic and the risk factors associated with the disease at the farm level A total of 285 households were selected, of which 173 households were cases of ASF to investigate using direct questionairing Results showed that the epidemic occurred from July and peaked in October 2019 with the mortality up to 40% and quite strong clinical signs

in adult pigs (especially pregnant sows) Relevant factors including larger size (number of sows), proximity to a burial pit, having a case at neighbour farm, and housing facilities adjacent to the farm are the most important risk factors at the study area Research results contribute to effective local solutions for epidemic prevention.

Trang 9

MỤC LỤC

TRANG

"TAT TƯỔ pyiiengseooEÐOGIGEBGESEBDANEAEHSOEENS.SHEINHEERHEERBLISSNHEGS SIEBEBSSSGEEENHLSSEEIREHEEESSGMESQmiAErg24osaii 1909.) 8209.9000 À iii898e.) 09:1 iv

le | ere vSUMMARY ooo cecccscssesssesssessesseessesssessesssstsnisesisssesitarsssessittsessstietsesaeesessnseenseesaeeesees vi MỤC LUC Lio eccescecccsscessesssessessesssessessssssessssssessscssesstssssssessvessteseessessessseseessteteeeneesseesees viiDANH SÁCH CAC CHU VIET TẮTT -¿©22+S2+E+2E2E£EE2E£2E2E22E22E222222222eze xDANH SÁCH CAC BANG 0.0 0.csscssssssssssssssssssssssessvesseesessuesseesusssessssseesessusesessseseees xiDANH SÁCH CAC HÌNH -2- 2 22222122112212211211221121121121121111211211 e6 xiiĐẶT VAN ĐỒ -2- 2221 212212212212112112212112111111211111212112121212121222 xe |

on te 3LoD Sẽ 31.1.1 Tình hình bệnh ASF trên thé git 2.0 ccccecsesseessessesssessesseessesseeesesseeseessees 31.1.2 Tình hình bệnh ASF tại Việt Nam 222+22+2222EE22E2221222222222122222 2e 41.2 Đặc điểm của bệnh ASE - 2 2+52+S+SE+EE2EEE12212123211211122121111121211 1121 re 41.2.1 Đặc điểm chung của bệnh A SE 2-2: 2+22+S+2E2E22E22E2222E22122223221222222222e2 41.2.2 Đặc điểm của virus Dịch tả heo Châu Phi (ASFV) -2©22©2+cz+2csccs2 4L5 Bức đổ Tháng CBI ccc sen g2 nhang hư geohHi ni a003/1.07001001 1230660066440 6

LA, C@ chế sidh BỆnÌ ecseegn HH nh HH2 CHEE 7.0 L37L001072010000 0000 6 pcd0 §

1.5 Con đường truyền lây - 2-22 222222S2EE22E1221221122122112112211211211211211 221222 xe 8

Trang 10

1.6 Biểu hiện lâm sàng và bệnh tíchh 2+ 2 +SS+SE+E£EE+EE2E£EEEEE2EE2E2EE2E2x re 10

DG se DARN SAT senses ốc nalacieniaoasapa land 10 II; 11

ee Hang ỹgnkq 008 0060518.01000000019:3i00g36.63028000000401G0M88ã.8G03000006618 121.7.1 Chan đoán phân biệt qua triệu chứng 2-22 222222E222E22E22EE2zEz2zzzx2 121.7.2 Chan đoán phân biệt qua bệnh tích 2-2 ©22222222222++£Ez2z+z£xzzz+zzxrsz 131.7.3 Chan đoán phòng thí nghiệm 2-22 ©22222222EE2EE22EE£EE2EEzEEzErzrrrrer 14

ki BÊ TƯ a 14

1.7.3.2 Phương pháp xét nghiệm - - - -¿- 22+ S2 +12 2E 3E 2 212 1 1 re 141.8 Phòng, chống bệnh ASE 2-22 22S2E12EE22E12212211221221122122122112212212222 z0 181.9 Tình hình nghiên cứu trong và ngoai nưỚC - cece eens cece eeeeeeee 18 1.9.1, Tình hình nghiên cứu tron? NUCCeccscssssusoresressressereesmmssrremmemensneers 18 1.9.2 Tinh hình nghiên cứu ngoài HƯỚC ‹:.‹ ::c‹c:-c252522220062200 20c 02 G0101 02101 0100105 10501001166 20 Chương 2 Nội dung và phuong pháp nghiên cứu - - 55+<£++<<+sc>+er+eeexs 222.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 2 ẶS2222222222.2211 01Acer OW)2.2 NO1 dung nghi6m CUU 011 22 2.3 Phương pháp nghiên cỨu - 52252252 +22 122 21121 21 21 21 21 11 11 11 1 232.3.1 Điều tra tình hình chăn nuôi va áp dụng an toàn sinh học tại các cơ sở chănMUO NEO sescoerer ness a0 0A0ANĐSSESiEElSS0SGĐIB34S4404G-NSMBEIGGISQSSQGINGi0E0GQBIGUSxggSBGG:300I0301 0403 91 aagd 232.3.2 Một số đặc tinh dịch té bệnh ASF tại khu vực khảo sát 2-5-5: 242.3.3 Phân tích các yếu tố nguy cơ chính đối với ASE ©-222222z22zz=s2 252.4 Phân tích thống kê - 2 +2 2SE2S12E12E12E1221221221221221221221221221211221221211 2 0 26Chương 3 Kết quả thảo luận -2-222222222222E2222221221122122112212212211221 22c 27

Trang 11

3.1 Tình hình chăn nuôi và thực trạng về áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn

sinh học của các hộ khảo sat - - + 2 22 3222122218321 1223 1121152111211 15711211 xee 27

Si TÚI H PAC Nat NỔI caunnggihainigitEiDAGNEEBRGEESSEHERESIBREMGISIEKSEQGQSERGESESSTSSQXBRDSH888:84800ã88 273.1.2 Thực trạng về áp dụng các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học của các hộSTG OA er cesses cpt cme dle memset nda eats rene tle 293.2 Đánh gia đặc điểm dịch té dich ASF tại dia bàn khảo sát 36

3.2.1 Phân bố các hộ có heo bệnh A SF 2: 2-©22222222222222E2E22EE2EE2Excrrree 363.2.2 Biểu hiện lâm sang của các ca bệnh - 2 2+22+2E2EE2EE2EE2EE22E22222222x re 423.3 Phân tích các yếu tố nguy cơ chính đối với ASE -+©c-++cc-+zs 443.3.1.Phân tích đơn biến yếu tố nguy CƠ -2-2¿©222222++2E++22E+22E++2E++zrrrc 443.3.2 Mô hình đa biến trong phân tích yếu tố nguy cơ -2:©2z52+522 48KET LUẬN VÀ ĐỀ NT cscc1eccseseesninnnbsiisresskrontosginsrergrrrrrdsrroicasrrosse 50TÀI LIEU THAM KHẢO 2¿©222222222E22EE22EE22E122212211221122112211221122222212 51PHU LUC

Trang 12

DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT

ASF Bệnh Dịch tả heo Châu Phi

ASFV Virus Dịch tả heo Chau Phi

PTNT Phát triển nông thôn

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

CSF Classic Swine Fever

PRRS Porcine reproductive and respiratory syndrome PCR Polymerase chain reaction

FAT Fluorescent antibody test

QCVN Quy chuan Viét Nam

HAD Haemadsorbing

ELISA Enzyme-linked immunosorbent assay

IFA Indirect fluorescent antibody

ATSH An toan sinh hoc

EDTA Ethylene Diamine Tetracetic Acid

OR Odds ratio

RT-PCR Reverse Transcriptase Polymerase Chain Reaction

Trang 13

DANH SÁCH CÁC BANG

Bang 1.1 Sự tồn tai của ASFV trong cac điều kiện khác nhau - 2 s2 =zzz+sz£ 6Bảng 1.2 Tổng hợp thơng tin về sức dé kháng của ASEV -2 5-55+5c5 : 7Bảng 1.3 Chan đốn phân biệt ASF và bệnh phổ biến trên heo qua triệu chứng 12Bảng 1.4 Chân đốn phân biệt ASF và một số bệnh phổ biến trên heo bằng qua bệnh

CECT eee 13Bang 1.5 Tổng hợp thơng tin các phương pháp chân đốn ASF phịng thí nghiệm 17Bảng 2.1 Tổng số hộ chăn nuơi heo tại địa bàn khảo sát -2- 2 22 2222szc52 25

Bang 3.1 Tỷ lệ rầhợmi heo theo các xã Khảo Sat wsscscccssseconavesssvesesrsmenerenernmssrs aceon 28Bang 3.2 Tỷ lệ hộ cĩ đặc điểm liên quan đến việc áp dụng an tồn sinh học 30Bảng 3.3 Ty lệ hộ khử trùng mơi trường chăn nuơi sử dụng các loại vơi 33Bảng 3.4 Ty lệ hộ thực hiện một số biện pháp an tồn sinh học theo quy mơ 36Bảng 3.5 Tỷ lệ heo bệnh ASF theo quy mƠ trạ1 - - 5555252 ++<£+£+scsreeererrrrrre 39Bảng 3.6 Tỉ lệ mắc bệnh tích lũy - 2-22 ©222222SE22EE2EE£2EE2EE22E22E122E22222212222222ze 4lBang 3.7 Tốc độ hộ bệnh của 5 xã được khảo sát -2- 2 2+222222E22E22E22E222zcxec 42Bảng 3.8 Tần suất hộ cĩ heo bệnh ASF với các dấu hiệu lâm SATS Gsannadssesssnosseosgi 43Bảng 3.9 Tỷ lệ chết của ASF trên từng nhĩm heo -2¿2¿22+222++22+zzxzz+ 44Bảng 3.10 Phân tích hồi quy logistic đơn biến - các biến liên tục - - 45

Bảng 3.11 Kết quả phân tích nguy cơ các biến phân loại -2- 2z 5z£- 47

Bang 3.12 Kết qua mơ hình đa biến về yếu tố nguy cơ bệnh ASF ở các hộ nuơiThiếu

phân tích thống kê đa biến -22-©2222222E22EE2EE2EE2EEEEErErxrrrrrrrree 48

Trang 14

Phản ứng hấp thu hồng cầu khi nuôi cấy ASFV 222552552 15

Xác định vị trí ASFV bằng xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang 16

Ban đồ huyện Chợ Gao 2-52 522222222E1221221221221221221221221211 211 xe 22

LÍ lệ hộ khảo sát theo: dúy M0 all các na s6 806100610666 G2 416154036 15338 36500.00686 29Phân bồ các hộ về tần suất thực hiện vệ sinh, tiêu độc khử trùng 32Bản đồ phân bố hộ bệnh của các xã điều tra 2 2 222222222224 37

Ty lệ hộ có heo bệnh ASF theo theo xã - 2-7 cSSssrseireerrec 38

Số hộ có bệnh ASF của các xã theo thời gian -222+52+z+2z2zz2c+2 40

Tỉ lệ mắc bệnh theo tháng và tỉ lệ mắc bệnh tích lũy Al

Trang 15

ĐẶT VẤN ĐÈ

Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi (ASF) được mô tả lần đầu tiên ở Kenya vào năm

1921 Ở châu Âu, ASF được báo cáo đầu tiên ở Bồ Dao Nha vào năm 1957, sau đóASF nhanh chóng lan rộng sang Trung và Nam Mỹ (Jurado và ctv, 2018) Gần đây,ASF đã xâm nhập vào các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc vào tháng 8/2018 vàViệt Nam vao tháng 02/2019 (Kim và cvt 2020; Jean va ctv, 2021) Bệnh ASF là mộtbệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm xảy ra trên heo nhà và heo rừng Cho đến nay,bệnh ASF vẫn chưa có vaccine thương mại, tỷ lệ chết cao, có thể lên đến 100%(Gallardo và ctv, 2015) Chính vì thế, hiện nay ASF đã trở thành mối đe dọa chongành chăn nuôi heo, ảnh hưởng lớn đến an ninh lương thực và an sinh xã hội toàncầu Ở Việt Nam, năm 2019 (01/02/2019 — 31/12/2019), bệnh ASF đã xảy ra tại 8.517

xã thuộc 666 huyện của 63 tỉnh, thành phố VỚI tong s6 heo tiéu hủy là 5.978.385 con,tong khối lượng khoảng 342.000 tan (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2020)

Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), ô dich bệnh ASF được pháthiện đầu tiên tại tỉnh Hậu Giang vào ngày 09/4/2019, sau đó dịch lây lan rất nhanh vàphức tạp ở trên 13/13 tỉnh, thành thuộc khu vực ĐBSCL Riêng ở Tiền Giang, năm

2019 (31/5 — 31/12/2019) đã xảy ra tại 153 xã trên toàn địa ban tỉnh với tổng số heotiêu hủy là 167.056 con, tổng khối lượng khoảng 10.324 tắn, ngân sách nhà nước hỗtrợ thiệt hại do bệnh ASF lên đến 317 tỷ đồng Ước tính tới thời điểm 01/01/2020,tổng heo tại tỉnh Tiền Giang là 264.950 con, giảm 44,37% so với cùng kỳ 2019 do

ảnh hưởng của các đợt bệnh ASF (Chi cục Chăn nuôi và Thú y Tiền Giang, 2019)

Sau thiệt hại nặng né, nhiêu hộ chăn nuôi heo đã va đang chuyền đôi dân sangcác giống vật nuôi gia súc, gia cầm khác như bò, gia cam Tuy nhiên, vẫn còn nhiều

hộ tâm huyết tái đàn heo nhưng áp dụng chăn nuôi an toàn sinh học chưa đông bộ,triệt để nên tiếp tục xảy ra bệnh ASF Chính vì thế, việc nắm vững kiến thức về đặc

Trang 16

điểm dịch té và các thông tin về yêu tố nguy cơ của bệnh ASF là hết sức cần thiết cho

tái đàn heo đảm bảo an toàn dịch bệnh

Ở huyện Chợ Gao, tỉnh Tiền Giang, thông tin từ đợt dich ASF nửa cuối năm

2019 rất đa dạng và đặc trưng, có thể nói về mặt nghiên cứu, đây là một mô hình thực

tế về bệnh ASF dé có thé tìm hiểu về đặc điểm chung cũng như yếu tố nguy cơ liên

quan đến bệnh ASF được cụ thể hóa tại địa phương Kết quả tìm hiểu này có giá trị

cao nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống bệnh ASF trong thời gian tới Chính vivay, trong diéu kién thực-chứng về bệnh ASF tại địa phương và nhu cầu thực tế sảnxuất chăn nuôi, đề tài “Khao sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan

đến bệnh dich tả heo châu phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chg Gạo, tỉnh

Tiền Giang” được tiên hành thực hiện

Mục tiêu của đề tài

Đề tài khảo sat một số đặc điểm dịch té và đánh giá yếu tố nguy cơ liên quanđến bệnh ASF dé đưa ra giải pháp khả thi, hiệu quả phòng chống bệnh ASF trên đàn

heo tại địa phương

Yêu cầu của đề tài

- Điều tra thực trạng chăn nuôi heo và tình hình ASF tại địa điểm khảo sát

- Phân tích yếu tô nguy cơ chính đối với ASF từ thông tin điều tra tại hộ cóbệnh ASF và hộ chưa có bệnh ASF.

Trang 17

Chương 1

TỎNG QUAN

1.1 Lịch sử bệnh

1.1.1 Tình hình bệnh ASF trên thế giới

Năm 1921, bệnh ASF lần đầu tiên xuất hiện tại Kenya, Châu Phi và sau đó đã

trở thành dịch địa phương tại nhiều nước Châu Phi

Năm 1957, bệnh ASF lần đầu tiên được phát hiện và báo cáo tại châu Âu vàcác nước châu Mỹ Đến năm 2007, bệnh ASF được báo cáo tại day núi Caucasus giữa

châu Âu và chau A của quốc gia Georgia ASFV được xác định thuộc kiểu gen II, cónguồn gốc từ Đông Nam Châu Phi Bệnh tiếp tục lây lan khắp Armenia (2007), LiênBang Nga (2007) và sang Azerbaijan (2008) Sau đó, bùng phát và lan rộng về phíatây Ukraine (2012), Belarus (2013), Liên minh Châu Âu (Litva, Ba Lan, Latvia vaEstonia, 2014) va Moldova nam 2016 (FAO, 2017) va tro thanh dich dia phuong 6nhiều nước trên thé giới

Theo thông tin cập nhật từ OIE, từ năm 2017 đến ngày 08/11/2018, đã có 19quốc gia (Bi, Bun-ga-ri, Trung Quốc, Cote D'Ivoire (Bờ biển Nga), Cộng hòa Séc, E-xt6-ni-a, Hung-ga-ri, Ké-ni-a, Lat-vi-a, Lit-va, Môn-đô-va, Ni-gié-ri-a, Ba Lan, Ru- ma-m, Liên Bang Nga, Nam Phi, U-crai-na va Dam-bi-a) đã báo cáo bệnh ASF vớitổng số heo bệnh trên 372 nghìn con, số heo chết do bệnh trên 123 nghìn con, tổngđàn heo có nguy cơ, buộc phải tiêu hủy trên 840 nghìn con (FAO, 2018) Theo FAO

(2019), tháng 08 năm 2018, ASF đã được công bố đầu tiên ở Trung Quốc — quốc gia

sản xuất heo lớn nhất thế giới và thịt heo là nguồn thực phẩm quan trọng đối vớingười Trung Quốc, sự bùng phát của ASF sẽ gây ra hậu quả lớn đối với cả ngànhchăn nuôi heo của nước này và thế giới (Li va Tian, 2018) Theo thông tin cập nhật

Trang 18

từ OIE va FAO, từ ngày 03/8/2018 đến ngày 08/11/2018, Trung Quốc có trên 58 6dịch tại 15 tỉnh (bao gồm: An Huy, Hắc Long Giang, Hà Nam, Liêu Ninh, Giang Tô,Chiết Giang, Cát Lâm, Khu tự trị Nội Mông, Thiên Tân, Sơn Tây, Hồ Nam, QuýChau, Trùng Khánh và Phúc Kiến, đặc biệt là Vân Nam (tai Simao của thành phố PhốNhĩ, cách biên giới với các tỉnh Tây Bắc của Việt Nam khoảng 150km) với trên 210nghìn con heo các loại buộc phải tiêu hủy (Zhou va ctv, 2018).

1.1.2 Tình hình bệnh ASF tại Việt Nam

Ngày 19 tháng 02 năm 2019, bệnh ASF lần đầu tiên được phát hiện tại HưngYên, Việt Nam, sau đó dịch đã bùng phát và xuất hiện khắp các tỉnh thành trên cảnước Ở Việt Nam, sản xuất thịt heo chiếm 68 đến 70% tỷ trọng của ngành chăn nuôi,nguồn cung ứng thực phẩm thịt chính cho người tiêu dùng vai trò sản xuất thịt heo làrất quan trọng cho con người và các hoạt động kinh tế xã hội như chính sách nôngnghiệp, an sinh xã hội, thức ăn chăn nuôi, thú y, công ăn việc làm, vận tai, giáo dục, khoa học và hoạt động liên quan khác Năm 2019, ASF đã xảy ra cả nước, làm giảm21,5% tổng đàn heo và tổng sản lượng thịt heo sản xuất giảm sâu tương ứng 11,5%

và 13,8% Sự sụt giảm sâu và giảm lũy kế của tong đàn heo do ASF đã ngay lập tức

thúc đây sự tăng trưởng nhanh chóng của chăn nuôi gia cầm (16,5%), thú nhai lại

(trên 5,0%), vật nuôi khác (trên 3,0%) và cũng tăng nhanh chóng (63,0%) thịt heo

được nhập khẩu trong 2019 (Đỗ Tiến Duy, 2020)

1.2 Đặc điểm của bệnh ASF

1.2.1 Đặc điểm chung của bệnh ASE

Bệnh ASF là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus gây ra Bệnh này chỉ lâynhiễm trên loài heo (bao gồm heo rừng và heo nhà), không gây bệnh cho các loàiđộng vật khác Bệnh ASF không lây sang người Bệnh ASF gây thiệt hại nghiêmtrọng với tỷ lệ chết cao lên đến 100% Heo khỏi bệnh có khả năng mang virus trongthời gian dài, có thé là vật chủ mang trùng suốt đời, do vậy khó có thể loại trừ đượcbệnh nếu dé xảy ra bệnh ASF (EFSA, 2010)

Trang 19

ASFV thuộc chi Asfivirus, họ Asfarviridae, có kích thước lớn (200nm), có vỏbọc bên ngoài với cấu trúc khối nhiều mặt (Icosahedral), kiểu gen di truyền dangADN sợi đôi Bộ gen của virus thay đối trong khoảng 170 đến 193 kbp (tùy thuộcvào chủng của virus) và mã hóa từ 150 đến 167 khung đọc mở (Open reading frames-ORFs) tùy thuộc vào chung virus, nó mã hóa cho hơn 50 protein (Chapman va ctv, 2008; Dixon và ctv, 2019; Yanez va ctv, 1995).

Đến nay, 24 kiểu gen của ASFV đã được xác định dựa trên phân tích trình tựcủa gen p72, (Boshoff và ctv, 2007; Achenbach và ctv, 2016; Quembo và ctv, 2018).Tất cả 24 kiểu gen ASFV đã được mô tả ở các quốc gia châu Phi, Nam sa mac Sahara,

23 trong số đó hiện đang bị hạn chế ở Đông và Nam Phi (Costard và ctv, 2013;Achenbach và ctv, 2016) Các kiểu gen L II và IX của ASFV đã được lan truyền tạimột số quốc gia Ví dụ, kiểu gen I lan truyền từ Tây Phi sang Châu Âu, Nam Mỹ vàCaribe (Bastos và ctv, 2003) Mặt khác, kiểu gen II, được biết là lưu hành Zambia,Malawi va Mozambique, đã lan truyền đến Caucasus và sau đó đến Liên minh Châu

Âu, Nga và Trung Quốc (Rowlands va ctv, 2008; Gallardo và ctv, 2014; Li and Tian,

2018; Ge va ctv 2018; Zhou va ctv, 2018) Hon nữa, ASFV kiểu gen II đã được giớithiệu đến Tanzania va Zimbabwe, nơi nó chưa từng được biết đến là có lưu hành(Misinzo và ctv; van Heerden và ctv, 2017) Kiểu gen II có tầm quan trọng toàn cầu

cao nhất, vì nó là nguyên nhân gây ra đại dịch heo đang diễn ra bao trùm một khu

vực từ Đông Âu đến Trung Quốc và Đông Nam Á Những thiệt hại kinh tế liên quan

là rất lớn, lên tới 25% sản lượng heo toàn cầu (Ge và ctv, 2018) Tương tự, kiểu gen

IX bị hạn chế ở Đông Phi đã được báo cáo là đã lây lan sang Tây Phi (Gallardo và

ctv, 2011)

Các nghiên cứu gần đây đã báo cáo trong nhóm 32 virus được phân lập có đến

8 serotype khác nhau (Malogolovkin va ctv, 2015) ASFV có 24 kiểu gen liên quan

đến dịch tễ học (Quembo va ctv, 2008) (Hình 1.1)

Trang 20

Bảng 1.1 Sự tồn tại của ASFV trong các điều kiện khác nhau

Điều kiện Thời gian tồn tại

Nhiệt độ ở 50°C 3 giờ

Nhiệt độ 56°C 70 phút

Nhiệt độ ở 60°C 20 phút

pH 13.4 (không có huyết thanh) 21 giờ

pH 13.4 (25% huyết thanh) 7 ngày

Trang 21

để diệt ASFV gồm ether, chloroform và hợp chất iodine hoặc sử dụng Sodium

hydroxide với tỉ lệ 8/1.000 hoặc formalin với tỉ lệ 3/1.000 hoặc chất tây trắng

hypochlorite chứa chlorine 2,3% hoặc chất ortho-phenylphenol 3% nhưng phải duytrì thời gian 30 phút (Bang 1.1).

Trong các vật chất hữu cơ, sự tồn tại của virus càng cao do được “bảo vệ” bởicác chất hữu cơ này Virus sống trong máu đã phân hủy được 15 tuần; trong máu khôkhông được 70 ngày; ASEV có sức đề kháng cao, có thể tồn tại trong chất tiết, dịchtiết, trong xác động vật, trong thịt heo và các chế phẩm từ thịt heo Trong môi trườngkhông có huyết thanh ASFV có thé sống được 21 giờ, ASFV có thé bị phá hủy ở pH<3,9 hoặc ở pH > 11,5 Môi trường có huyết thanh virus có thé tồn tại được ở pH =13,4 trong 7 ngày (EFSA, 2010) ASFV có thể tồn tại trong máu va trong xác của một

con heo đã chết trong vai thang (FAO, 2017) Bang 1.2

Bang 1.2 Tông hợp thông tin về sức đề kháng của ASFVLoại sản phẩm Thời gian virus tồn tạiThịt có xương, thịt nghiền 105 ngày

Thịt chế biến ở nhiệt độ 70°C trong 30 phút 0

Phân heo ở nhiệt độ thường 11 ngày

Thực phẩm thừa bỏ đi (có thịt heo) 15 tuần

Chuồng heo nhiễm bệnh 1 tháng

(Adkm và ctv, 2004).

Trang 22

1.4 Cơ chế sinh bệnh

ASFV xâm nhập vào cơ thể qua amidan hoặc niêm mạc họng đến các hạchbạch huyết ở hàm dưới hoặc sau hau từ đó lây lan một cách nhanh chóng trong cơ thébằng hệ thống tuần hoàn (Greig, 1972; Plowright và ctv, 1994).Đại thực bao của heo

là tế bào đích chính của ASFV (Franzoni và ctv, 2022)

Tùy thuộc vào độc lực của các chủng ASFV gây ra các dấu hiệu lâm sàng khácnhau, từ các dấu hiệu lâm sàng nhẹ đến sốt xuất huyết cấp tính và tử vong Trong cácthé cấp tính và bán cấp tính, ASFV gây tổn thương nghiêm trong ở mạch máu vớidau hiệu xuất huyết ở các cơ quan khác nhau như đỏ da, xuất huyết các hạch lympho

ở da dày, gan va thận; phù phối, phổ biến là đông máu nội mạch, giảm bạch cầu đơn

nhân, bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu (Gómez-Villamandos và ctv, 2013; James

và ctv, 2019) Trong quá trình sinh bệnh của virus, bạch cầu đơn nhân và đại thựcbao tao ra cytokine — yếu tố đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh, đặcbiệt là các phản ứng viêm mô quá mức làm lá lách to có nhồi huyết (James và ctv,2019) Sự nhân lên của virus không được kiểm soát và các phản ứng viêm kèm theo

sẽ thúc day hiện tượng xuất huyết và rối loạn đông máu (Christopher, 2017) với các

biểu hiện heo bị chảy máu các lỗ tự nhiên

Theo Wang (2021), ASF nói riêng và các bệnh truyền nhiễm nói chung do virút đều có sự gia tang mức độ một sỐ cytokine in vivo va 1n vitro (Dixon va ctv, 2019;Pikalo va ctv, 2019) Phân tích huyết thanh của heo nhiễm ASFV cho thấy, cáccytokine tiền viêm tăng mạnh bao gồm IFN-a, IFN- B, IL-1, IL-6, IL-8, IL-10, IL-12,IL-18 Dac biét la su tang manh IL-10 trong huyét thanh của heo nha va heo rừng bi

nhiễm ASFV ở giai đoạn cuối (Wang và ctv, 2022)

1.5 Con đường truyền lây

Các con đường sẽ làm tốc độ lây lan nhanh chóng gồm: dùng chung kim tiêmvới heo bệnh, mồ xác heo bệnh ở trại làm phát tán mầm bệnh ra ngoài, ca bệnh nặngbài thải nhiều mầm bệnh (tiêu chảy máu, ói, tiểu tiện ra máu), vay nhiễm vào thức ăn,

Trang 23

nước uống, dung chung máng ăn với heo bệnh Nguyễn Tat Toàn va ctv (2020) đãxác định, chuỗi thực phẩm thịt heo là gánh nặng lưu hành ASE.

ASF là một bệnh lây lan giữa heo nha và heo rừng trong các khu vực rộng lớncủa Âu-Á

- Truyền lây trực tiếp: Heo khỏe tiếp xúc gần với những heo bị nhiễm bệnh(Penrith và ctv, 2009) ASF thường dẫn đến nhiễm trùng cấp tính với ty lệ tử vonggần 100% cá thể trong khoảng 4-9 ngày sau khi phơi nhiễm (Gallardo và ctv, 2015);Một dạng nhiễm trùng ít phổ biến hơn có thể xảy ra, trong đó các cá thể không chếtnhưng phát triển nhiễm trùng dai dang, có thé đi kèm với các dấu hiệu của bệnh cấptính hoặc mãn tính (Berg và ctv, 2015) Điều này luôn dẫn đến tử vong; heo khỏe tiếp

xúc với heo bệnh Thịt và phụ phẩm heo bệnh (Chenais và ctv, 2019), nước tiểu, phân,

nước bot, dich mũi, tinh dịch trên heo đực giống, và dịch tiết âm hộ của heo bệnh(Stahl va ctv, 2019) Sự lây nhiễm có thé dẫn đến giảm đàn 85-95% trong đợt dịchban đầu (Depner và ctv, 2017)

- Truyền lây gián tiếp: tat cả vật trung gian bị vay nhiễm thì có thé truyền bệnhnhư phương tiện vận chuyền, con người, vật dụng chăn nuôi, côn trùng, chất độn

chuông, phân, nước thải, xác heo chết bệnh, các chất tiết của heo bệnh, sử dụng chung

nguồn thức ăn, nguồn nước của heo bệnh, đặc biệt có thể xảy ra do ô nhiễm môitrường không khí ở cự ly rất ngắn (Probst và ctv, 2017)

- Theo Đỗ Tiến Duy (2020), các phương thức truyền lây phổ biến:

Hoạt động mua bán, vận chuyên heo không an toàn sẽ mang theo mầm bệnhvào trại; theo nhiều báo cáo ở các 6 dich ASF thì nguy cơ này lên đến > 70%;

Sử dụng thức ăn thừa, tận dụng hay thức ăn không an toàn chứa nguy cơ vaynhiễm ASFV

Các vật chủ trung gian truyền bệnh như con người, vật nuôi khác và các vector

côn trùng ngẫu nhiên.

Nhìn chung có đến 99% ASFV truyền lây qua con đường ăn uống, liếm lap,tiếp xúc dé đi vào miệng — hau họng — da dày ruột của heo nhạy cảm

Trang 24

Tóm lại, hiểu được các quá trình lây nhiễm chính này là rất quan trọng dé dự

đoán hiệu quả của các chiến lược kiểm soát khác nhau, chẳng hạn như tiêu hủy và

loại bỏ thân thịt, dé quan lý và loại bỏ ASF (Barongo và ctv, 2016)

1.6 Biểu hiện lâm sàng và bệnh tích

1.6.1 Lâm sàng

Đặc điểm chung của bệnh là heo chết đột ngột Thời gian lây lan của bệnh

trong đàn có thé thay đổi từ vai ngày đến vài tuần tùy thuộc vao loại hình chăn nuôi,

quản lý và các biện pháp an toàn sinh học Bệnh cảnh phụ thuộc vào độc lực của

virus, liều gây bệnh, đường lây nhiễm, thể trạng của vật chủ và tình trạng miễn dịch

của quần thể (Bui Thi To Nga và ctv, 2020) Theo độc lực của chúng, ASFV đượcphân loại thành ba loại chính các nhóm: độc lực cao, độc lực trung bình và độc lực

thấp Các dang lâm sàng của ASF bao gồm từ quá cấp đến không có triệu chứng Các

chủng ASFV độc lực cao gây ra thể bệnh quá cấp, các chủng có độc lực trung bìnhgây ra các thé bệnh cấp tính và bán cấp tính Các chủng độc lực thấp gây ra các thébệnh mãn tính (FAO, 2017).

Hình 1.2 Các thé bệnh và ty lệ chết theo độc lực của ASFV (FAO, 2017)

Thể quá cấp tinh là do virus có độc lực cao, heo sẽ chết nhanh, không biểu

hiện triệu chứng hoặc heo sẽ nằm và sốt cao trước khi chết

Thể cấp tính là do virus có độc lực cao gây ra, heo sốt cao (40,5-42°C) Trong

2-3 ngày đầu tiên, giảm bạch cầu và giảm tiêu cầu Heo không ăn, lười vận động, ủ

rũ, nằm chồng đống, heo thích nằm chỗ có bóng râm hoặc gần nước Heo có biểuhiện đau vùng bụng, lưng cong, di chuyền bất thường, một số vùng da trắng chuyênsang màu đó, đặc biệt là ở vành tai, đuôi, căng chan, da phân dưới vùng ngực va bung,

Trang 25

có thé có màu sam xanh tím Trong 1-2 ngày trước khi con vật chết, có triệu chứngthần kinh, di chuyên không vững, nhịp tim nhanh, thở gấp, khó thở hoặc có bọt lẫn

máu ở mũi, viêm mắt, nôn mira, tiêu chảy đôi khi lẫn máu hoặc có thé táo bón, phân

cứng đóng viên có kích thước nhỏ, có chất nhay và máu Heo sẽ chết trong vòng 6—

13 ngày sau khi xuất hiện các dau hiệu lâm sàng (Sanchez-Vizcaino, 2010) Heo mangthai có thé sây thai ở mọi giai đoạn (Penrith và Vosloo, 2009; Blome va ctv, 2020)

Tỷ lệ tử chết cao lên tới 100% Heo khỏi bệnh hoặc nhiễm virus thê mãn tính thườngkhông có triệu chứng, nhưng chúng sẽ là vật chủ mang virus Dịch tả heo Châu Phi trong trong 2—15 thang (Sanchez-V1zcarno, 2010; Walezak va ctv, 2020).

Thể bán cấp tính gây ra bởi virus có độc tính trung bình Chủ yếu được tìm

thấy ở châu Âu, heo biéu hiện triệu chứng không nghiêm trọng Heo sốt nhẹ hoặc sốt

lúc tăng lúc giảm, giảm ăn, sụt cân, ủ rũ, viêm toàn bộ phổi nên khó thở, ho có đờm,phôi có thé bội nhiễm vi khuẩn kế phát, viêm khớp, vận động khó khăn Bệnh kéo dài

5-30 ngày, nếu mau ứ trong tim (cấp tính hoặc suy tim) thì heo có thé chết, heo mangthai sẽ say thai, heo chết trong vòng 15-45 ngày, ty lệ chết khoảng 30-70% Heo cóthé khỏi hoặc bị bệnh mãn tinh

Thé mãn tính gây ra bởi virus có độc tính trung bình hoặc thấp, chủ yếu được

tìm thay ở Angola và Châu Âu Heo có nhiều triệu chứng khác nhau, chang hạn như

giảm cân, sốt không ôn định, có triệu chứng hô hấp, hoại tử da, hoặc viêm loét da

mãn tính, viêm khớp, viêm cơ tim, viêm phôi dính sườn, viêm các khớp khác nhau

trong giai đoạn phát triển Triệu chứng kéo dài 2-15 tháng, có tỷ lệ tử vong thấp, heokhỏi bệnh sau khi nhiễm virus gây nên bệnh sẽ trở thành dạng mãn tính

1.6.2 Bệnh tích

Thể cấp tính: xuất huyết nhiều ở các hạch lympho ở da dày, gan và thận Thận

có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết Da có màu tối và phù nề, da vùng bụng

và chân có xuất huyết Có nhiều nước xung quanh tim và trong xoang ngực hoặc

xoang bụng, có các điểm xuất huyết trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các

Trang 26

cơ quan bên trong; phù nề trong cấu trúc hạch lâm ba của đại tràng va phan tiếp giáp

với túi mật, túi mật sưng.

Thể mãn tính: có thé gap sơ cứng phôi hoặc có các ồ hoại tử hạch, hạch phối

sưng, viêm dính màng phôi.

Nguyễn Ngọc Hải (2020), kinh nghiệm thực tế cho biết, dấu hiệu lâm sàng

thường không đặc trưng trên heo con như đa không xuất huyết, lách không sậm màu,

không sưng to; phối, gan, ruột, da dày bình thường

1.7 Chan đoán

1.7.1 Chan đoán phân biệt qua triệu chứng

Bang 1.3 Chân đoán phân biệt ASF và một số bệnh phổ biến trên heo qua triệu

chứng

ASF CSF PRRS Péng Thương ita GIỎ ppns

dấu hàn Bye dai

(FAO, 2017).Chan đoán phân biệt qua triệu chứng giữa ASF va một số bệnh phổ biến trênheo còn hạn chê bởi có nhiêu dâu hiệu giông nhau như đa sô bệnh đêu ủ rũ, giảm ăn,

Trang 27

xuất huyết da, suy hô hấp; triệu chứng đặc trưng của ASF va CSF là chết đột ngột, ty

lệ chết cao; ASF và thương hàn là tiêu chảy, tiêu chảy mau; ASF, CSF và PRRS lànôn mửa.

1.7.2 Chan đoán phân biệt qua bệnh tích

Bảng 1.4 Chân đoán phân biệt ASF và một số bệnh phổ biến trên heo bằng qua

bệnh tích

Phó Tụ Dong Gia ASF CSF PRRS : thương huyết PDNS

dau dai

han tring Lach đen hoặc

Tuong tu, chân đoán phân biệt qua bệnh tích giữa ASF và một số bệnh phô

biến trên heo còn hạn chế bởi có nhiều bệnh tích giống nhau như thận xuất huyết,

Trang 28

hạch lympho sưng to, viêm phổi; bệnh tích đặc trưng của ASF là lách đen hoặc sưngto; ASF va CSF là màng bao tim và các xoang co tim tích nước.

1.7.3 Chan đoán phòng thí nghiệm

1.7.3.1 Loại mẫu xét nghiệm

- Lấy mẫu máu heo đang sốt trong giai đoạn đầu, máu được chống đông bằng

bồ sung EDTA 0,5%

- Lách, các hạch bạch huyết, hạch amidan bảo quản ở nhiệt độ 4°C

- Huyết thanh từ động vật khỏi bệnh, lay mẫu trong vòng 8-21 ngày sau khiheo nhiễm bệnh

Nguyễn Ngọc Hải (2020) khuyến cáo lựa chọn mẫu để xét nghiệm, trên heosốt, bỏ ăn nên lay mẫu dich mũi, máu, than, phôi, hạch; các trường hợp khác, có thélay mẫu từ bao thai; trên heo con sơ sinh, heo có triệu chứng than kinh nên lay mẫu:máu, thận, phối, hạch, đặc biệt là não; cũng khuyến cáo, sau 6 ngày nhiễm bệnh ASF,lay mẫu phết xoang miệng sẽ có xác suất sẽ phát hiện ASFV cao hơn so với mẫu máu

và phết hậu môn (Dongming và ctv, 2019)

1.7.3.2 Phương pháp xét nghiệm

- Phát hiện ASFV bang phản ứng chuỗi polymerase PCR (Polymerase chainreaction)

+ PCR có độ nhạy và độ đặc hiệu cao hon các phương pháp phat hiện kháng

nguyên như xét nghiệm miễn dịch hấp thu ELISA và xét nghiệm kháng thể huỳnh

quang trực tiếp FAT Tuy nhiên, độ nhạy cao của PCR làm cho nó dé bị nhiễm chéo

và yêu cầu thực hiện các biện pháp phòng ngừa thích hợp dé giảm thiểu và kiểm soátnguy cơ này.

+ Phương pháp PCR thông thường và real-time PCR đều được OIE khuyếnnghị thực hiện trong chan đoán (OIE 2019)

- Phân lập ASFV

Trang 29

Phương pháp này phụ thuộc vào hiện tượng hấp thu hồng cầu

(Haemadsorbing-HAD) của virus ASE Khi virus nhân lên trong môi trường nuôi cấy,hầu hết các chủng ASFV tạo ra phản ứng hấp thu hồng cầu và tạo ra hồng cầu hìnhrôm sây Việc phân lập virus là rất cần thiết dé tao ra nguồn dữ trữ virus cho cácnghiên cứu đặc tính sinh học và phân tử trong tương lai (FAO, 2017).

Hình 1.3 Phan ứng hấp thu hồng cầu khi nuôi cấy ASFV (FAO, 2017)

- Phát hiện kháng nguyên ASF bằng xét nghiệm kháng thể huỳnh quang trựctiếp FAT (fluorescent antibody test)

+ Nguyên tac của phương pháp này là phát hiện các kháng nguyên trên mau

từ các mô bệnh phẩm (lách, hạch, thận được cắt bằng phương pháp cắt lạnh) +F AT

là phương pháp rất nhạy cảm đối với các trường hợp bệnh ASF quá cấp tính và cấp

tính, xét nghiệm có thể tiến hành và cho kết quả nhanh chóng trong hai trường hợpnày Đối với bệnh ASF ở thé bán cấp và mãn tính thì phương pháp FAT có độ nhạycảm thấp, khoảng 40% Mô dương tính nếu quan sát thấy bắt màu xanh (FAO, 2017)

Trang 30

Hình 1.4 Xác định vị trí ASFV bằng xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang (FAO,

2017)

- Phát hiện kháng nguyên ASF bằng phương pháp ELISA (Enzyme-linkedimmunosorbent assay)

Kháng nguyên virus được phát hiện bang phương pháp ELISA rẻ hơn phương

pháp PCR và có thé áp dụng cho số lượng mẫu lớn trong thời gian ngắn mà khôngcần đến các thí nghiệm hoặc thiết bị đặc biệt Tuy nhiên, giống như phương pháp

FAT, ở trường hợp bệnh bán cấp và mãn tính, thì ELISA có độ nhạy thấp (FAO,

Trang 31

và đặc hiệu cao dé phát hiện các kháng thé ASF từ huyết thanh, huyết tương hoặcdịch tiết của mô (FAO, 2017).

Bảng 1.5 Tống hợp thông tin các phương pháp chân đoán ASF phòng thí nghiệm

hiện Indirect Huyết

khang Fluorescence thanh, fk sit

Trang 32

1.8 Phòng, chống bệnh ASF

Hiện nay chưa có vaccine và thuốc điều trị bệnh ASF, vì vậy giải pháp phòngbệnh là chính, phát hiện và xử lý triệt dé 6 dịch ngay từ khi ở phạm vi nhỏ và chưalây lan; Kiểm soát kiểm dịch nhập khẩu, kiểm soát vận chuyền heo và chăn nuôi antoàn sinh học là các biện pháp chủ lực được các nước đã và đang áp dụng, kê cả ViệtNam.

Ở Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã có hướng dẫn biệnpháp chăn nuôi an toàn sinh học tùy theo quy mô chăn nuôi:

- Đối với quy mô nhỏ, vừa và chăn nuôi nông hộ: Thực hiện theo các nội dungtại Công văn số 5329/BNN-CN ngày 25/7/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT vềviệc tăng cường một số biện pháp kỹ thuật tổng hợp về an toàn sinh học trong chăn

nuôi dé phòng, chống bệnh ASF

- Đối với quy mô lớn: Thực hiện theo QCVN 01-14:2010/BNNPTNT về điềukiện trại chăn nuôi heo an toàn sinh học (Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Việc thực hiện an toan sinh học là chìa khóa dé chăn nuôi heo thành công đốivới bệnh DTLCP (Fasina và ctv, 2012) Tại Uganda, việc tuyên truyền, phổ biến chonông hộ về chăn nuôi heo an toàn sinh học là một biện pháp giảm thiểu bệnh DTLCP(Dione và ctv, 2015) và hiệu quả chăn nuôi heo có thê tăng 14% ở các nông hộ tạiNigeria (Obayelu và ctv, 2017) Tuy nhiên, ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của

hệ thông chăn nuôi nông hộ thông qua việc tiếp thu và áp dụng các biện chăn nuôi antoàn sinh học vẫn là một thách thức lớn, đặc biệt liên quan đến việc cải thiện quản lýrủi ro dịch bệnh (Young và ctv, 2015).

1.9 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.9.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trương Văn Hiểu và ctv (2020) đã tiến hành điều tra và phỏng vấn trực tiếp

từ 90 hộ chăn nuôi dé khảo sát các yếu tố nguy cơ và sự lưu hành của ASFV tại tinh

Trang 33

Bến Tre Kết quả cho biết, chính liên quan đến bệnh ASF tại tỉnh Bến Tre bao gồm:

tận dụng thức ăn thừa từ bên ngoài; mua con giống từ bên ngoài không rõ nguồn gốc;gần chợ mua bán động vật dưới 1 km; gần đường giao thông chính dưới 1 km; khoảngcách với trại chăn nuôi; do con người (người mua heo, thú y viên).

Bùi Thị Tố Nga và ctv (2020) đã tiến hành nghiên cứu đặc điểm bệnh lý của

40 heo mắc bệnh ASF tại các 6 dich tại tinh Hưng Yên và Thái Bình trong tháng2/2019 Tat cả các heo trong nghiên cứu đều cho kết quả đương tính với ASFV bang

phương pháp xét nghiệm PCR Kết quả nghiên cứu cho thấy, heo mắc bệnh có triệu

chứng lâm sàng chủ yếu gồm sốt cao, bỏ ăn, nôn ói, xuất huyết thành nót trên da; xuất

huyết nặng ở các tô chức khác nhau (hệ thống hạch lympho, tim, thận, da dày, ruột,

túi mật, ) Lach phi dai, hạch dạ dày - gan, hạch thận xuất huyết tim den là các bệnhtích quan sát được trên hầu hết các ca bệnh Bệnh tích vi thể đặc trưng bởi giảmlympho bào, teo các nang lympho ở hệ thống miễn dich, sung huyết, xuất huyết và

hoại tử ở các cơ quan nội tạng Kết quả nghiên cứu cho thấy những ca bệnh này thuộc

thể cấp tính và quá cấp tính, gây bởi chủng virus có độc lực cao

Phan Thị Hồng Phúc và ctv (2020) đã tiễn hành nghiên cứu tình hình mắc bệnhASF tại tinh Quang Ninh Tổng số 2.150 mẫu bệnh phẩm được thu thập từ heo nghỉmắc ASF tại 14/14 huyện/thành phố của tỉnh Quảng Ninh, kết quả phân tích mẫu có

1.586 mẫu dương tính với virus ASF, chiếm tỷ lệ 73,77% Qua nghiên cứu cho thấy,heo chăn nuôi ở chuồng hở, nuôi thả, tận dụng thức ăn thừa, chiếm tỷ lệ mắc bệnh

cao nhất (56,53%); tỷ lệ chăn nuôi chuồng hở, ăn thức ăn công nghiệp bị mắc bệnh

là 29%; tỷ lệ heo chăn nuôi theo phương thức nuôi công nghiệp bị mắc thấp nhất(14,38%) Tỷ lệ heo mắc ASF biến động theo mùa, dao động từ 17,48% - 79,13%,cao nhất ở mùa hè (79,13%) sau đó đến mùa xuân (75,62%), thấp nhất ở mùa đông(17,48%) Heo ở tat cả các lứa tuôi, các loại heo đều có thé bị nhiễm bệnh, trong đó

tỷ lệ heo nuôi thịt bị mắc bệnh cao nhất (66,46%), tiếp đến là heo con (21,37%), sau

đó là heo nái và heo đực giống (12,17%)

Nguyễn Đức Hiền và ctv (2020) đã nghiên cứu bệnh SAF tại thành phố CầnThơ cho thấy, bệnh có tỷ lệ lây nhiễm cao ở heo giống sinh sản (69,34-73,70%), heo

Trang 34

thịt (49,51%) và thấp ở heo con (30,22%) Kết qua phân tích các yếu tố có thé là tacnhân gây ra dịch ASF là trại có khoảng cách với khu dân cư và các trại nuôi khác

dưới 100 m, cách giao thông chính đưới 200 m, cách chợ và lò giết mồ gia súc dưới

3 km đã gây ra mức độ lây nhiễm bệnh ASF cao gấp 3-4 lần so với các trại nam ngoàiphạm vi những điểm nêu trên Các cơ sở chăn nuôi thực hiện tốt vệ sinh thú y, sáttrùng chuồng trại và kiểm soát được động vật hoang đã, côn trùng xâm nhập trại thìnguy cơ xảy ra dich ASF thấp hơn 2-3 lần so với các trại không kiểm soát được các

yếu tố này (Nguyễn Đức Hiền va ctv, 2020)

1.9.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Mur và ctv (2017) khảo sát con đường truyền lây trong va giữa các trang trại

ở Sardinia bằng cách sử dụng một mô hình Be-Fast Kết quả cho thấy, sự lây lan cục

bộ (lây truyền gián tiếp giữa các trang trại trong bán kính 2 km qua các yếu tố nguycơ) là đường lây truyền phô biến nhất chiếm khoảng 98,6% Các yếu tố nguy cơ đáng

ké nhất là mật độ cao của heo chăn thả tự do (OR=2,2) và heo rừng (OR=2,1) Kếtquả của cả hai phân tích đã chứng minh rằng dịch tễ học của ASF và nguy cơ lây

nhiễm ở Sardinia đã tạo ra bệnh phức tạp và đa yếu tố, trong đó tất cả các quần thể

nhạy cảm đóng vai trò quan trọng Dé ngăn chặn sự lây truyền ASF ở Sardinia cầnthực hiện tốt ba biện pháp chính là cải thiện an toàn sinh học, loại bỏ heo chăn thả tự

do và quản lý tốt heo rừng

Asambe và ctv (2019) đã phân tích và cho biết các yếu tố nguy cơ liên quan

đến ASF tại các trại heo ở Bang Benue, Nigeria gồm các trại heo nằm trong bán kính

1 km từ khu giết m6 (OR = 9,2, p <0,0001); p <0,0001; chuông trại chăn nuôi heo

gần các bãi rác thai (OR = 3,0, p<0,05) ;p <0,05

Boklund va ctv (2020) đã nghiên cứu 655 trang trại heo ở Romania từ thang 5

đến tháng 9/2019 cho biết, các yếu tố nguy cơ liên quan đến ASF gồm các trại heonằm trong bán kính 2 km có sự hiện diện của heo rừng; mật độ chăn nuôi cao; cóchuyên gia làm việc tại trại; cho heo ăn thức ăn thô xanh từ các khu vực bị nhiễmASF.

Trang 35

Chăn nuôi heo ở Uganda bi hạn chế bởi việc quản lý kém và gánh nặng dịch

bệnh cao, với bệnh dich tả heo Châu Phi (ASF) là một trong những nguyên nhân quantrọng nhất Tuy nhiên, thiếu dữ liệu để xây dựng các biện pháp can thiệp giảm thiểudịch bệnh dựa trên bằng chứng thích hợp dọc theo chuỗi giá trị heo Nghiên cứu nàynhằm xác định các yếu tô nguy cơ liên quan đến sự xuất hiện của các đợt bùng phátASF ở các huyện được chọn Một cuộc điều tra cắt ngang đối với Dione va ctv (2017)

đã nghiên cứu 1.195 hộ chăn nuôi heo quy mô nhỏ ở ba huyện tai Uganda từ tháng 4

đến tháng 7/2013 cho biết, các yếu tố nguy cơ liên quan đến ASF giảm rõ rệt khi xử

lý nhanh heo chết tại các trang trại (P <0,001, OR = 2,3); không có sự hiện diện củaheo rừng trong khu vực (P <0,001, OR = 1,7); sử dụng chung thuốc thú y từ một nhàcung cấp (P < 0,001, OR = 1,6); trang trại có hàng rào bao quanh (P = 0,03, OR =0,5); chủ nuôi có trình độ từ cấp trung học cơ sở trở lên (P <0,001, OR = 0,6); chuồngtrại heo được vệ sinh thường xuyên (P <0,001, OR = 0,6) và heo là vật nuôi duy nhấtcủa trang trại (P = 0,01, OR = 0,7).

Noelina và ctv (2015) nghiên cứu các trang trại chăn nuôi heo quy mô nhỏ ở

4 huyện đọc biên giới Kenya-Uganda cho biết, các yếu tố nguy cơ liên quan đến ASFgồm mua heo trong vòng 2 tuần (p <0,000); cho heo ăn thức ăn thừa (p <0,024)

Trang 36

Chương 2

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm thực hiện

- Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2020 đến tháng 3/2021

- Địa điểm:

+ Địa bàn khảo sát: Các hộ chăn nuôi heo tại huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá một sô đặc điêm về thực hiện an toàn sinh học tại các cơ sở chăn nuôi heo tại địa bàn khảo sát

- Đánh giá đặc điểm dịch té dich ASF tại địa bàn khảo sát

- Phân tích một số yêu tô nguy cơ liên quan đến bệnh ASF

Trang 37

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Điều tra tình hình chăn nuôi và áp dụng an toàn sinh học tại các cơ sở chănnuôi heo

Đề tài này được triển khai tại huyện Chợ Gạo bởi đây là địa bàn có tổng đànheo lớn nhất của tỉnh với 60.932 con, chiếm 24,58%/téng đàn heo cả tỉnh (11 đơn vicấp huyện); trong huyện Chợ Gạo có 5 xã (An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Xuân Đông,Hòa Định, Bình Phục Nhtt) chiếm ty lệ bệnh ASF cao nhất

Trên cơ sở danh sách hộ chăn nuôi heo tại 5 xã (An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Xuân Đông, Hòa Định, Bình Phục Nhứ0 của huyện Chợ Gao do Trung tâm Dịch vụNông nghiệp huyện cung cấp Tổng số hộ chăn nuôi heo của 5 xã là 1.187 hộ có đăng

ký chăn nuôi Được sự đồng ý và hỗ trợ của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện Chợ Gạo, chúng tôi đến gặp từng chủ hộ

đề thực hiện phỏng vấn trực tiếp theo mẫu phiếu điều tra đã được thiết kế (Phụ lục 1)

Nội dung khảo sát bao gồm các vấn đề về việc thực hiện an toàn sinh học,quản lý chăn nuôi của hộ.

- Cơ cấu chăn nuôi của các hộ khao sát

- Quy mô ở hộ chăn nuôi: Đề đánh giá về quy mô đàn heo theo Nghị định số13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về Hướng dẫn chi tiết Luật Chănnuôi; trong khảo sát này, quy mô đàn chia làm 5 nhóm; trong đó, chăn nuôi nông hộ

3 nhóm (dưới 11 con, 11-20 con, 21-50 con), chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ 1 nhóm (51-100 con) và từ chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ trở lên 1 nhóm (trên 100 con)

- Số con nuôi và tỷ lệ các loại heo được nuôi trong các hộ được khảo sát

- Tình trạng thực hiện ATSH của các nông hộ được khảo sát (chuồng trại; vệsinh, tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi; quản lý, kiểm soát con người và độngvật khác ra vào trại; quản lý giống; thức ăn chăn nuôi; nguồn nước sử dụng chăn nuôi;tinh hình sử dung vaccine )

- So sánh một số biện pháp ATSH được thực hiện theo quy mô đàn

Trang 38

Phân tích số liệu được thực hiện như sau Các đặc tính chăn nuôi và thực hiện

an toàn sinh học được phân nhóm theo kiểu có/không, hay tần suất bao nhiêu lần, hay

số lượng tùy thông tin Các thông tin này sẽ được loc xem có ý nghĩa thực tế haykhông Sau đó tỉ lệ % các hộ thực hiện các phương pháp an toàn sinh học sẽ được

tính So sánh tỉ lệ này theo xã hay theo quy mô chăn nuôi sẽ được thực hiện để đánhgiá chung về các vấn đề liên quan an toàn sinh học tại khu vực khảo sát Từ đó địnhhướng trong công tác tuyên truyền thực thi hợp lý cho người chăn nuôi

2.3.2 Một số đặc tinh dịch tễ bệnh ASF tại khu vực khảo sát

Từ kết quả phỏng vấn điều tra, Hộ chăn nuôi heo được phân thành 2 nhóm: hộ

có heo bệnh ASF (hộ bệnh) và hộ không có heo bệnh ASF (hộ không bệnh) Đối với

hộ bệnh (được xác nhận bởi biên bản xử lý dịch của địa phương) thì còn phỏng vấnnhững câu hỏi liên quan đến diễn biến dịch Việc khảo sát được thực hiện bởi nhữngnhân viên thú y, sinh viên thú y được tập huấn chuyên môn cũng như kỹ năng phỏngvấn nhằm đạt được thông tin chính xác mà không gây ảnh hưởng đến người chănnuôi Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: số lượng bệnh chết, các biểu hiện lâm sàng củaheo bệnh ASF, thời gian diễn ra bệnh Các thông tin này được tông hợp Don vị khảosát là hộ chăn nuôi Các chỉ tiêu tính toán bao gồm:

- Ty lệ hộ có heo bệnh ASF tính chung

2 TẠ TA LA Số hộ có heo bệnh ASF

Tỷ lệ hộ bệnh ASF chung (%) = Số hô khảo sát x 100

- Tỷ lệ hộ có heo bệnh ASF tính theo quy mô đàn (< 50 nai hoặc > 50 nái)

¬ Số hộ có heo bệnh ASF theo quy mô đàn

Trang 39

- Tốc độ GT hộ bệnh ASF

; Số hộ mắc bệnh

Tốc độ hộ bệnh ASF = ———————- P x 100

Số hộ nuôi của tháng nguy cơ

- Phân bồ hộ bệnh theo thời gian

- Ti lệ hộ bệnh ASF với biểu hiện lâm sàng trên heo

2.3.3 Phân tích các yếu tố nguy cơ chính đối với ASF

Từ kết quả phỏng vấn điều tra, hộ chăn nuôi heo được phân thành 2 nhóm: Hộ

có heo bệnh ASF (hộ bệnh) và hộ không có heo bệnh ASF (hộ không bệnh) Hộ bệnh

là hộ chăn nuôi có heo bệnh ASF, đã có mẫu xét nghiệm dương tính với virus ASF

(như nội dung trên) Hộ không bệnh là hộ chăn nuôi không có heo bệnh ASF Phân

bố các hộ này được trình bày trong Bang 2.1

Bảng 2.1 Tổng số hộ chăn nuôi heo tại địa bàn khảo sát

Tổnghộnuôi Sốhộcóheo Sốhộbệnh Số hộ không

xa heo bénh ASF khao sat bénh khao sat

Phân tích yếu tô nguy cơ được chúng tôi thực hiện qua hai bước:

Bước 1: Phân tích logistic đơn biến

Trang 40

+ Biến phụ thuộc là hộ dương tinh hay âm tính; biến độc lập là các yếu tố vềquan lý chăn nuôi, kiêm soát và phòng bệnh DTLCP.

+ Kết quả: Loại bỏ các biến có giá trị P > 0,2 (yếu tố được cho là không cóliên quan đến việc xảy ra bệnh ASF

Bước 2: Chọn các biến có P < 0,2 (yếu tố tiềm năng có thé là yếu tố nguy cơbệnh ASF

+ Tiếp tục phân tích đa biến nhằm xác định yếu tố thật sự là nguy cơ sau khi

đã hiệu chỉnh các yếu tô nhiễu

+ Kết quả phân tích đa biến: Thông qua giá trị OR với độ tin cậy 95% Đây là

các yếu tố nguy cơ quan trọng của bệnh ASF

2.4 Phân tích thống kê

- Nhập dit liệu bang phần mềm Microsoft Excel

- Phân tích yếu tổ nguy cơ bằng phần mềm STATA 15 (StataCorp, 2009 StataStatistical Software: Release 11 College Station, TX: StataCorp LP).

Ngày đăng: 30/01/2025, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình dang và cấu tạo cua ASFV (Freitas, 2018) 1.3. Sức đề kháng của virus - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Hình 1.1. Hình dang và cấu tạo cua ASFV (Freitas, 2018) 1.3. Sức đề kháng của virus (Trang 20)
Hình 1.3. Phan ứng hấp thu hồng cầu khi nuôi cấy ASFV (FAO, 2017) - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Hình 1.3. Phan ứng hấp thu hồng cầu khi nuôi cấy ASFV (FAO, 2017) (Trang 29)
Hình 1.4. Xác định vị trí ASFV bằng xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang (FAO, - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Hình 1.4. Xác định vị trí ASFV bằng xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang (FAO, (Trang 30)
Bảng 1.5. Tống hợp thông tin các phương pháp chân đoán ASF phòng thí nghiệm - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 1.5. Tống hợp thông tin các phương pháp chân đoán ASF phòng thí nghiệm (Trang 31)
Bảng 2.1. Tổng số hộ chăn nuôi heo tại địa bàn khảo sát - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.1. Tổng số hộ chăn nuôi heo tại địa bàn khảo sát (Trang 39)
Bảng 3.2. Tý lệ hộ có đặc điểm liên quan đến việc áp dụng an toàn sinh học Đặc điểm Sốhộ Tỷ lệ (%) - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.2. Tý lệ hộ có đặc điểm liên quan đến việc áp dụng an toàn sinh học Đặc điểm Sốhộ Tỷ lệ (%) (Trang 44)
Bảng 3.3. Tỷ lệ hộ khử trùng môi trường chăn nuôi sử dụng các loại vôi - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.3. Tỷ lệ hộ khử trùng môi trường chăn nuôi sử dụng các loại vôi (Trang 47)
Bảng 3.4. Tỷ lệ hộ thực hiện một số biện pháp an toàn sinh học theo quy mô - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.4. Tỷ lệ hộ thực hiện một số biện pháp an toàn sinh học theo quy mô (Trang 50)
Hình 3.3. Bản đồ phân bố hộ bệnh của các xã điều tra - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Hình 3.3. Bản đồ phân bố hộ bệnh của các xã điều tra (Trang 51)
Hình 3.4. Ty lệ hộ có heo bệnh ASF theo theo xã - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Hình 3.4. Ty lệ hộ có heo bệnh ASF theo theo xã (Trang 52)
Bảng 3.6. Tỉ lệ mắc bệnh tích lũy - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.6. Tỉ lệ mắc bệnh tích lũy (Trang 55)
Bảng 3.7. Tốc độ hộ bệnh của 5 xã được khảo sát - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.7. Tốc độ hộ bệnh của 5 xã được khảo sát (Trang 56)
Bảng 3.8. Tần suất hộ có heo bệnh ASF với các dấu hiệu lâm sảng - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.8. Tần suất hộ có heo bệnh ASF với các dấu hiệu lâm sảng (Trang 57)
Bảng 3.10. Phân tích hồi quy logistic đơn biến - các biến liên tục - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.10. Phân tích hồi quy logistic đơn biến - các biến liên tục (Trang 59)
Bảng 3.11. Kết quả phân tích nguy cơ các biến phân loại - Luận văn thạc sĩ Thú y: Khảo sát một số đặc điểm dịch tễ và yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh dịch tả heo Châu Phi tại các cơ sở chăn nuôi của huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.11. Kết quả phân tích nguy cơ các biến phân loại (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w