Excel dé trình bày nội dung và một số công thức tính toán dé tinh các chỉ tiêu kỹthuật, nguyên vật liệu, giá thành sản phẩm.. Ý nghĩa khoa học Thiết kế các sản phẩm 20, dac biét la cac s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
****************%
DƯƠNG NGỌC TƯỜNG VY
THIẾT KE TU DRESSER TV-5051 PHONG CÁCH HIEN ĐẠI
TAI CONG TY TNHH ROCHDALE SPEARS
LUAN VAN TOT NGHIEP DAI HOCCHUYÊN NGANH THIET KE ĐÔ GO NOI THAT
Thanh phố Hồ Chi Minh
Tháng 08/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HÒ CHÍ MINH
****************%
DƯƠNG NGỌC TƯỜNG VY
THIET KE TU DRESSER TV-5051 PHONG CÁCH HIEN ĐẠI
TAI CONG TY TNHH ROCHDALE SPEARS
Chuyên ngành: Thiết kế đồ gỗ nội that
LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: THS ĐẶNG MINH HẢI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 08/2023
Trang 3LOI CAM ON
Đề hoàn thành dé tài này, bên cạnh những kiến thức của ban thân qua quá trình
học tập và trau dồi kinh nghiệm thực tế, tôi còn nhận được sự giúp đỡ và chỉ dẫn rất
tận tình của những cá nhân và tập thê Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đên:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủnhiệm khoa Lâm Nghiệp đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình học tập và thực hiện đề tài
Toàn thể quý Thay, Cô khoa Lâm Nghiệp nói chung cũng như quý Thay, Cô bộmôn Thiết kế đồ gỗ nội thất đã tận tình chỉ dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thứcquý báu trong thời gian học tập.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô ThS Đặng Minh Hải — Giảng viên
hướng dẫn, người trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn và khuyến khích tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài khóa luận
Ban giám đốc Công ty TNHH Rochdale Spears, đặc biệt là anh Phạm Việt Chương
— Giám đốc kỹ thuật của công ty cùng toàn thé các anh, chị trong phòng kỹ thuật thiết
kế đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập, thực hiện đề tàitại công ty.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình, người thân và bạn bè đã luôn
ủng hộ và đồng hành cùng tôi trong những năm tháng học tập vừa qua
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những sai sót, tôirất mong nhận được sự đánh giá và góp ý của quý Thay, Cô dé bài báo cáo được hoàn
Trang 4Excel dé trình bày nội dung và một số công thức tính toán dé tinh các chỉ tiêu kỹ
thuật, nguyên vật liệu, giá thành sản phẩm
Sản phẩm sử dụng nguyên liệu chủ yếu là gỗ Sôi trắng, gỗ tràm và ván MDF phủ
veneer Sôi trắng dé tiết kiệm nguyên liệu cũng như ha giá thành sản phẩm, tăng sức
cạnh tranh trên thị trường Xét toàn sản phẩm, các chỉ tiết liên kết đỉnh, vít và mộng
có độ bên cao.
Sau khi hoàn thành các tính toán cần thiết, kết qua thu được sản pham tủ Dresser
có độ bền cao, thâm mỹ và an toàn trong quá trình sử dụng
Tổng thể tích nguyên liệu sử dụng cho sản phẩm là:
Trang 5MỤC LỤC
TRANG
909.) 09 i
CC —————————————.—————————— ii
MỤC LUC oes ssesscssesssessesssessessusesesseseussssssusesstssssnssssssnsssessnssusssstsnssisesessustaessesesesseseneess iii
DANE BAGH CAC CHEE VIET TAT wirccesnescsssnacessriascinionianinscrrenteomannaumianesasees viDANH SÁCH CAC BANG 0-.-0sssosssssessvsssesssnssseessussssitenesssisssssesissseesetsessesessnsseeeeees viiTRAIT SACH CAC TAIN epnenonnneonneraneonorncrnnseinvensennenncenusmiseson eansessnanennssunennnsencnne viii
Chương 1: ĐẶT VAIN ĐÃ ceeessseeenokensonnteiieiigthSuS090905100501850080401000001810000301050 |
sa 5 Ô.Ô.Ô.Ô.Ô.ÔỎ 11.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn :- 2-52 5222222222E22E22E22E 2E cEErrxrrrrrrres |esa 0 |
1.3 Phạm vi nghiên cứu - giới hạn đề tài -2- 2 2222z+2x+2z+zzxzzxeczxee 2
Chương 2: TONG QUAN -2-©2-522E22E22122152121221212121211212121212121 21 e6 4
2.1 Tổng quan về ngành chế biến gỗ ở Việt Nam -2- 22522525: 42.2 Tổng quan về công ty TNHH Rochdale Spears -2 22-55z 52.2.1 Qua trình hình thành và phát triển - 2-22 22 525S>zzzzzzzz>zzzz2 52.2.2 Cơ câu tô chức bộ máy của Công ty TNHH Rochdale Spears 72.2.3 Tình hình máy móc, thiết bị tại công ty -. -2-©-+z+c-ezze 11
2.2.4 Tình hình nguyên liệu tai công fy cee eceeeeeeeeeeeeeseeeenees 14
2.2.5 Một số sản phẩm được sản xuất tại nhà THấy -+-<cS<++cc+e+ 152.3 Tổng quan về sản phẩm tủ Dresser TV-5051 : -z525z52sz5c+2 162.4 Tổng quan về phong cách hiện đại trong nội thất - 2-5 17Chương 3: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP - 2-22 193.1 Mục đích — mục tiêu thiết kế -2-©22222+2222E22E2EE2EE2EEerxrrrrrrree 193.1.1 Mục đích thiết kế -¿ 2-©22©2222222222212212212112212211221 2122 re 193.1.2 Mục tiêu thiết kẾ ¿ :-©2¿22222222212212112212112212211221 212 193.2 Nội dung thiết kế -2-©2-©222E22E2121212121121121121121212 21.2 ce 193.3 Phương pháp thiết kế 2-©2¿52+2222E22E22E212122121221221221221221222 2e 20
11
Trang 63.3.1 Phương pháp ngoại nghiỆp - 5< 52+ SE 22s serrereereeree 20 S32, ,PHƯƠNð PA FOL TCISD os ccs cncension soo ncnammnnnnennasanvenerenneansvensnsaumewewannwes 21 3.4 Các công thức tinh toán công nghệ liên quan - - ee eres 21
3.4.1 Công thức tính ben cccceceecessessessessessessessessessessessessessessessesseeseeaeess 21
3.4.2 Một số tiêu CHUAN 00 ccceeeccseeeeeeseeeesesseeeeesseeeseseeeesesteeesenseessenneesesnneesee 25
3.4.3 Một số công thức tính tỷ lệ lợi đụng gỗ -22©2z+52zz25c+2 23
3.5 Những yêu cầu chung khi thiết kế sản phẩm - - 2-2-2252 25
3.5.1 Yêu cầu thẩm mỹ -¿222++22+2222+2EEES2EE2EEE.EEE.Errrrrrrree 253.5.2 Yêu cầu về sử dụng ¿©22¿222222222E22E222E22EE22EECEE.rrrrrrrree 253,53, 'YEuciuvệðEimhiDseseessseesesensdekeeeesokobeeieoteosbssgoisteossbeerniroe 26
SSA, Tều cầu VO BIO HƯỚNG xe ceannrassnoraencerunransansnenanetnnsnntensntinesaunaresssainsentone 26
3.6 Co sở thiết kế sản phẩm tủ Dresser -2-2222222+2222222E22xczxrzrxre 373.7 Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản phẩm -2 - sỹ
Chương 4: KET QUA VÀ THẢO LUẬN -22-552©7222+2cxc2zxcrxrrkrerree 29
4 1 Khao sát các sản phẩm cùng loại, lựa chọn nguyên liệu và tạo dáng sản
0:0 29
4.1.1 Khảo sát các sản phẩm cùng loại -2 2252222++2z2z+zzxczrrsrsee 29
4.12, Lựa chon rreuyến lHHỆs»ezesesesasaeossoeeseeiskesbalostevrpsldosstyoivld2V02s.8086 32
4.1.3 Tạo dang sản phẩm -2-©2222222222222E22EE22E2222221221E22122E 2E crxee 364.2 Lựa chọn giải pháp liên kết, lựa chọn kích thước và kiểm tra bén 454.2.1 Phân tích kết câu sản phẩm -2+©2272222+22++2x2zx+rxezrrerxee 454.2.2 Lata chọn kích thước ie eeoeeiiiiiiiiiiiiaaalasladasekssl 474.2.3 Kiểm tra bền cho các chỉ tiẾt -2-522©22222222222222E22z22xczrrerxee 48
4.5 Tính tuẩn các chỉ tiểu Ky tHUẬI ss¡aooiiioooiooobiietiioigtdoitblieGiEooleADoloEsopdsi 51 4.3.1, Cỡ so tinh toán các chỉ tiểu kỹ tHHẬ ¿c-aaeerdendseresdeeessassas 51 4.3.2 Độ chính xác Gia cÔng -5- 5522 221 22122 12212 re 52
4.3.3 Sai số gia COM eceecceeccecceesseecsesseessesseessesseeseessessesssecsesstsssesseessesseesseeees 52ASA, Dees ngÏPaseeseeesteresonesasstroottiioeoraenssnesstossei 53
43:5, LUGS dW G14 CONG seeseesseseemeedrendrrnindtaiinsoinrgrotitootrientsosttdangnrsorseee 544.3.6 Yéu cau về lắp ráp và trang sức bề mặt -. -2-++2s2-z+cxe+ 55
Trang 74.4.1 Tính toán nguyên liệu chính - + + 52+ S2*++*+s£zserserererrreree ST
4.4.2 Tính toán vật liệu phụ cần đùng -©2252++22++2zzsczxsrscee 684.4.2.1 Tinh toán diện tích bề mặt cần trang sức . - 684.4.2.2 _ Tính toán vật liệu phụ cần dùng -¿222¿22z22x+2zzzzzee 68
4.5 Thiết kế lưu trình công nghệ 2 22 2222222EE+2E++2EE22EEz2EErzrxrrrree 724.5.1 Lưu trình công nghệ các chỉ tiẾt 2-©22¿222222z222z222zzzzzcrscez 74
4.5.2 _ Biểu đồ gia công sản phẩm 2-22 2S+2E+2E+2E22E2EZEzEzxrzree 77
4.5.3 Phiếu công nghệ gia công từng chỉ tiết -2-©22©2z+ccz+csce¿ Td4.5.4 Quy trình lắp rap eee cccccccccseccseessessecssesesesssessssseesseessessseessesssecssessees 78
4.6 Tinh toán chi phí — giá thành sản phẩm - 2 222222z+2z2z+zcxe2 814.6.1 Chi phí mua nguyên liỆU - cee 55 S2 S+* + S+Eeeeeerrrrrerrerrrerre 81 4.6.1.1 Chi phí mua nguyên liệu chính -+5<++sc+c+sc+s+ 81 4:62 Chinphitniasyeneer sesso eee eerie See ee ee ee eee 81 4.6.1.3 Chi phí mua vật liệu phụ -¿ ¿222222222E22xzzxzzxczze 85 4.6.2 Các chỉ phí Ka cece ccc cece eccseesseesseesseeeseesseesseesseesseeeseesseeeneeeseeeseeeees 874.6.3 Tính toán giá thành sản phâm -2¿22222++22++2z++2z++zrzrrrree 894.7 Một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm XEENSBIESSELENDISHSIEEENGEEERHEEERUERIEERRUEHRGES 89
Chương 5: KET LUẬN — KIÊN NGHỊ 0.00.0.00.cssccssessesssessesssessesseessessesesessesseesseseeeesees 91
5.1 KGt Uae cccccccccsessesssessessseesssnessessussseesssneesessusesesssssessessusesessesseeseesess 91
Fh eee emer 92
TÀI LIEU THAM KHẢO 2-22©222E2+2SEE22EEE22EEE2EEE22EE12223122232222222222 93
008590925 — 94
Trang 8DANH SÁCH CAC CHỮ VIET TAT
Trang 9DANH SÁCH CÁC BANGBảng 2.1 Bảng thống kê số lượng máy móc ở nhà máy - 2-2-2522: 11Bảng 4.1 Bang kê số lượng va kích thước tinh chế của chi tiết san pham 47Bảng 4.2 Bảng phế liệu phát sinh của nguyên liệu ván MDF 5 65
Bảng 4.3 Bang phế liệu phat sinh của nguyên liệu gỗ 2 225222222522 67Bảng 4.4 Bang thống kê lượng sơn cần dùng 2- 22 ©22+25+22z++2xz+czzze 69
Bảng 4.5 Bang thống kê lượng giấy nhám cần dùng 2-22 552552+522 70Bang 4.6 Bảng thống kê diện tích bề mặt cần chà nhám thùng 71Bảng 4.7 Bảng thống kế các vật liệu liên kết -2- 2 ©22222222222222Ez2Ezzzzzzez 72
Bang 4.8 Chi phí mua nguyên liệu chính - - 5-5-2 +52*++<£+zc£+ezzeseeezes 81
Bảng 4.9 Lượng veneer mặt White Oak cần dùng 22-52-522222222z2zzccez 82
Bảng 4.10 Lượng veneer mặt Okoume cần dùng -2- 22 ©2z22z+2zz2zzz=+2 83
Bảng 4.11 Lượng veneer cạnh White Oak cần dùng - -: -2 5z 84
Bane 4.12, Chỉ phi Ma SỐ thssecceosssseevescsepstevnemsse pannsnicinvemetenoniaveceamincremetrtinowenetaesacts 85
Bang 4.13 Chi phí mua vat liệu liên kẾt eceeececsecseceeesesseeeeeseeseseeeeeees 87
Vii
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Logo Công ty TNHH Rochdale Spears - - 5-5-5525 5<<+<c+scssc+ 5 Hình 2.2 Công ty TNHH Rochdale Spears - - +52 +52 +S++2<+2x+sczsrrserree 6
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cau tổ chức quản lý của công ty -2-52+52++2zz2zz+cse2 7
Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất của nhà máy -¿-¿©2z+cxz+z+2 8
Hình 2.5 Kho gỗ tại công ty Rochdale SŠpears - -©2¿©5255+2c+2z+zxszxczrezer 14
Hình 2.6 Kho ván tại công ty Rochdale Spears - 5555552 cS<csscescey 15
Hình 2.7 Một số sản phẩm (02118101010) †JUESSTEESSS are ne nA ce 16
Hình 4.1 Tủ Dresser Farmhouse 6 ngăn kéo -. ¿+ +52 2+ S2 +2£+xssrsrrrrrrrre 29 Hình 4.2 Tu Dresser Portola 6 ngăn kéo 5 +2 S122 221211 1 re 30 Hinh 4.3 Tủ Dresser Anderson 3 ngàn KOO nossises scossesssnaerseaenenaneneruensonneveesvesnanasusonass 31 Hinh 4.4 Van MDP 11 33Tinh 3,2 (Ga Bội THẴNG a cacscersensrrcnstanconsaromenetamenciamaentamcensaiaennnancsiisamtesenccmemints 34Hình 4.6 Đặc tính ứng dụng và vật lý của gỗ Sồi -2-52222222zc22cszzczev 35Hình 4.7 Hình 3D tổng quan sản phẩm 2-2 22 S2EE2SE£EE£EE+2E+ZE+ZEzEzzzzez 38Hình 4.8 Bản vẽ 3 hình chiếu tông thé sản phẩm - -2-©22©2255225222+sc22 39Hình 4.9 Bản vẽ 3 hình chiếu chỉ tiết sản phẩm -. 2-22 ©22222225+22z+c+2 40Hìỉnh4.10 Bản vẽ cum hoe Keo Ì secre enenonncemeen ean meee 41 Hinh 4.11 Ban vé cum hOc k60 27 42 15Ê¡n1n1z40M 2/|+;031e/<i.ahinnb n1 ẻẽ 43
Hình 4.13 Hình phối cảnh sản phẩm 22 2 22222E22EE2EE£EE2EE2EEzZEzzrxcrez 44Hình 4.14 Liên kết mộng lưỡi gà 2- 2© 2©2S+x+2EE+EEeEEcrxerxerrerrrrree 45Hinh 6.0.1) 45Hình 4.16 Liên kết mộng mang cá - 2 555222222 222A 2ExErkrrrrrrrrree 46Hình 4.17 Bulong 2 đầu ren, 6c cấy và VÍt -2-©222222222222+EE22E2Exerrrsrrsrer 46Hình 4.18 Sơ đồ cắt ván MDF day I8mm 2-©22222222222EE22EE222E2222z2zzze 61Tình 3.10, Sin Aaa wale I ay TỪHHHLiscesssoiessiosai861005523801064ã4306002208046/3ã586800636046 62Hhñi:4 20, Bor ete at vân NOS 0 exsececveree crseemnnremncenomeiomuenvanestemmemssen 63Hình 4.21 Biểu đồ ty lệ lợi dụng nguyên liệu của van MDFE -. 2 66
Trang 11Chương 1
ĐẶT VẤN ĐÈ1.1 Tinh cấp thiết của đề tài
Việt Nam là nước có kinh nghiệm về ngành sản xuất đồ gỗ từ xa xưa và ngày càng
phát triển hơn Ngành sản xuất đồ gỗ là một trong những ngành mà kỹ thuật thiết kế
sản pham gỗ đóng vai trò quan trọng trong phát triển thương hiệu sản phẩm
Ngày nay, kinh tế thị trường phát triển không ngừng trên thé giới nói chung vàViệt Nam nói riêng, kéo theo đó là xu hướng toàn cầu hóa, hiện đại hóa cùng với sự
đổi mới không ngừng của nền khoa học kỹ thuật làm cho chất lượng cuộc sống vật
chất va tinh thần của con người được nâng cao Bên cạnh đó nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng ngày càng khắt khe đối với các sản phâm tiêu dùng và cả những sảnphẩm gỗ Hiện nay, các sản phẩm nội that được làm từ các loại nguyên liệu khác nhau
như nhựa, inox, nhôm cũng ngày càng đa dạng và phát triển Thế nhưng sản pham
mộc nội thất vẫn giữ vững được chỗ đứng của mình trên thị trường, điều đó cho thấyrang sức hút của đồ gỗ nội thất không dé dang bị thay thé Dé duy trì được điều đóthì các sản pham gỗ trên thị trường phải ngày càng đa dạng về mẫu mã, kiểu dang,
chức năng, chất liệu và giá thành hợp lí
Nắm bắt được tình hình trên, dưới sự hướng dẫn tận tình của cô ThS Đặng MinhHải tôi đã thực hiện dé tài “ Thiết kế Tủ Dresser TV-5051 phong cách hiện dai tạiCông ty TNHH Rochdale Spears” nhằm góp phần làm phong phú, đa dạng mẫu mãcho thị trường va đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng
1.2 Y nghĩa khoa học và thực tiễn
1.2.1 Ý nghĩa khoa học
Thiết kế các sản phẩm 20, dac biét la cac san pham đồ gỗ hiện đại không còn là
tạo ra các sản phẩm chỉ mang tinh sử dụng tượng trưng Các sản phẩm đồ gỗ đòi hỏi
Trang 12đáp ứng các nhu cầu về nhân trắc học, các ty lệ vàng, phù hợp với môi trường và
không gian sử dụng mà khách hàng hướng tới Sản phẩm yêu cầu có tính công nghiệp,
tính khoa học cao trong sản xuất và sử dụng
1.2.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trong ngành công nghiệp chế biến gỗ hiện nay, công việc nghiên cứu và thiết kế
ra một sản phẩm mới, có tính sáng tạo, khắc phục được những nhược điểm hạn chế
của các sản phẩm trước và phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại là công việc
có ý nghĩa thiết thực Do đó, cả nhà thiết kế cũng như nhà sản xuất phải không ngừngsáng tạo và đột phá dé tạo ra những sản phẩm mới được nhiều khách hàng ưa chuộng,
thị trường sẽ rộng mở, thu hút được đầu tư và góp phần đưa ngành gỗ Việt Nam đi
A
lên.
1.3 Pham vi nghiên cứu - giới hạn đề tài
Do hạn chế về thời gian và điều kiện thực hiện tại công ty, đề tài được giới hạn ở
phạm vi nghiên cứu sau:
- Linh vực nghiên cứu: Thiết kế đồ gỗ nội thất
- Dia điểm nghiên cứu và thực hiện dé tài: Công ty TNHH Rochdale Spears đặttại Tổ 1, ấp Chàm, Thạnh Phước, Tân Uyên, Bình Dương
- _ Đối tượng nghiên cứu: Đồ gỗ nội thất, cụ thé trong dé tài này là Thiết kế sảnphẩm Tu Dresser TV-5051
- Các van dé liên quan đến đối tượng nghiên cứu:
= Nguyên liệu: Tìm hiểu về ván MDE, gỗ Sồi trang, veneer gỗ Sồi trắng
= Thiết kế mô hình sản phẩm: Sử dụng phần mềm vẽ AutoCad, Inventor dé
xây dựng mô hình sản phẩm 3D, xuất bản vẽ 2D phục vụ sản xuất sản phẩm
hàng loạt.
= Công nghệ sản xuất: Tìm hiểu máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, giacông chỉ tiết và thành phẩm
Trang 13= Tính toán giá thành sản phẩm: Tìm hiểu giá nguyên liệu, giá vật tư, giá giacông sản pham, chi phí khấu hao máy móc và các chi phí ngoài sản xuất từ
Trang 14Chương 2
TONG QUAN
2.1 Tổng quan về ngành chế biến gỗ ở Việt Nam
Ngành chế biến gỗ ở Việt Nam là một ngành công nghiệp quan trọng và phát triển
nhanh chóng Việt Nam đã trở thành nước xuất khâu đồ gỗ đứng đầu Đông Nam Á
Chất lượng sản phẩm đồ gỗ Việt Nam luôn được nâng cao, có khả năng cạnh tranhđược với các nước trong khu vực.
Hiện nay, nước ta dự tính có khoảng 3.500 doanh nghiệp chế biến gỗ, 340 làngnghề gỗ và số lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ chưa được thông
kê Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì các doanh nghiệp chế
biến gỗ có quy mô đa phan là nhỏ Theo nguồn gốc vốn thì 5% số doanh nghiệp thuộc
sở hữu nhà nước, 95% còn lại là thuộc khu vực tư nhân, trong đó có 16% có vốn đầu
tư nước ngoài (FDI).
Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ chiếm khoảng từ 250.000 — 300.000lao động Trong đó, 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 45-50% lao động thườngxuyên được đào tạo, còn lại 35-40% lao động đơn giản theo mùa vụ Mặc dù sé luonglao động trong ngành chế biến gỗ rất lớn nhưng da số lao động chưa được đào tạo bàibản, hoạt động thiếu chuyên nghiệp Bên cạnh đó, sự phân công lao động chưa hợp
lý, giám sát, quản lý vẫn còn thiếu hiệu quả đang là những vấn đề nổi cộm hiện nay.Năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ ở Việt Nam còn thấp: bằng 50% củaPhilippines, 40% của Trung Quốc và chỉ bằng 20% năng suất lao động của Liên minhChâu Âu (EU) Với hiện trạng lao động như hiện tại, vấn dé đào tạo và bổ sung nguồnlực có kỹ thuật cao, có khả năng sử dụng tốt các công nghệ hiện đại trong sản xuất là
vấn đề đặc biệt quan trọng đối với ngành hàng chế biến gỗ
Trang 15Về công nghệ sản xuất, các doanh nghiệp gỗ Việt Nam hiện đang phân theo 4 cấp
độ: nhóm các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp lớn và vừa sản xuất sản pham
xuất khẩu, nhóm các doanh nghiệp sản xuất ván nhân tạo, nhóm các doanh nghiệp
chế biến đồ mỹ nghệ Nhìn chung trong thời gian qua các doanh nghiệp chế biến gỗ
đã có một số nỗ lực trong cải tiến công nghệ sử dụng trong chế biến gỗ Nhiều công
nghệ mới, hiện đại như công nghệ xử lý biến tính g6, tạo các vật liệu Composite gỗ
cũng đã được đầu tư tại Việt Nam Tuy nhiên, những công nghệ này cần mức đầu tư
tương đối lớn, vượt quá khả năng của doanh nghiệp
Theo Báo cáo “Việt Nam xuất nhập khâu gỗ và sản pham gỗ năm 2022” cho thay
tình hình xuât, nhập khâu của ngành chê biên go Việt Nam năm 2022 như sau:
e Xuất khẩu:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng kim ngạch xuất khẩu gỗ và san phâm gỗ của
Việt Nam vẫn đạt 15,67 tỷ USD, tăng 10,9% so với năm 2021.
Trang 16Investments Lts rất thành công trong việc thiết kế, sản xuất và phân phối sản phẩm,
phụ kiện trang trí nội thất với sản lượng xuất khẩu đạt khoảng 90% sang thị trường
Mỹ thông qua các thương hiệu lớn như Restoration Hardware, Anthropologie,
Century Furniture, và dự án khách sạn trên toàn thế gidi
Hiện nay, RSC có hon 4.500 nhân viên tai Việt Nam và một nhóm chuyên gia nộithất chuyên dụng quốc tế, công ty cung cấp cho các nhà bán lẻ lớn trên toàn cầu vàđược coi là một người chơi ưu việt trong ngành sản xuất cao cấp Với danh tiếng về
chất lượng đặc biệt là tay nghề tinh xảo, Công ty Rochdale Spears đã trở thành công
ty hàng đầu về thiết kế đặc biệt, phát triển sản phẩm sáng tạo và sản xuất đẳng cấpthế giới trong thị trường nội thất cao cấp Công ty thực hiện từng bước của quy trình
thiết kế, từ nghiên cứu trực quan, thử nghiệm với vật liệu, thiết kế và tính toán bềnvững đến hỗ trợ vận hành, đảm bảo chất lượng và chuyên môn phát triển sản phẩm
Đội ngũ nghệ nhân giàu kinh nghiệm sử dụng các phương pháp như chạm khắc bằng
tay, eglomise lá và hàn, ap dụng đa dạng vật liệu như da thuộc, da gia-shagreen, kim loại, bê tông, nhựa và đá.
Lượng khách hàng hop tác kinh doanh với công ty luôn ôn định Không những
thế, do độ uy tín cao nên công ty luôn duy trì được mối quan hệ lâu dài với khách
hàng cũ và thông qua đó mở rộng thêm nhiều mối quan hệ với các khách hàng mới,tiềm năng, nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh
Trang 17Tên công ty: CÔNG TY TNHH ROCHDALE SPEARS
Tên quốc tế: ROCHDALE SPEARS CO., LTD
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, gia công hang thủ công mỹ nghệ va d6 gỗ nội that
gia dụng (tủ, giường, bàn, ghé, ) xuất khẩu
2.2.2 Cơ cầu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Rochdale Spears
«+ Sơ đô cơ câu tô chức quan lý của công ty.
CEO Geoff Hawkes
EY{CUT7V% AA6)11A41 @
lá 2s See
a ES“ my? rare Xin / > ng
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quan lý của công ty
Trang 181200UEUU tenx ues Sues M396 Buon] e2 | quạnb Nay —
aw Bunya =~] ] ues as Aruend [7 Aj uenb weal
-= Buon 3042 98 180)
4d J2 eA A B = ueydAjueno [ƑT]
PT Ansan s PT] °?9#4ume [— on xe QS Ø2 Aj UEND
-: nan Al vend L_| | ow Arueny |—
=> (NA) tuậu 8uôn| 3pu2 yo} wy -3ÿnX I1 oÿg Al uÿTD l
1a8eueuu venyy Áy uẹnd2 | | ông on | | Ajuenb uueaL ues Aj uentD = Sala
3WN MM 92 nan Ái uẹnD — WPA | | ra pm uộiì ueouwdp | “uạán 2
(sn) tuậu 5 92 AI UE uesAjueny | | L 4§LXS4Iuẹno UỆA A) ueND
(sadevew 3ôq-ygnx ¬—¬ bị —
8uJsJut UIYSIUI (Td)
sảng : ˆ it} ãunsajaa LY} | ues Auer ung ueoy senx | —| | uðtugoagmx | | | uạmp ugoy yenx | a = BỊ
®uani+eu2 ups 41 uyD es Aj up =
TEN UPS yện(Jì 8uØ7\ neo UỆO] Luệu (td) y Apu (Za) £ Apu (Td) T Apu hed uiệo YreOoY
44 20p wei yey Aj uenD 20g 20p WeId eyu Aj uenD eyy 200 weld ÿqU 20p Wed %4 2p weID
Hình 2.4 Sơ đ
Trang 19“+ Chức nang và nhiệm vụ của từng bộ phan.
Nhà máy được chia ra nhiều phòng ban nhằm quản lý một cách chặt chẽ từng quytrình, từng khâu, dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc giúp cho quá trình sản xuất đượcdiễn ra liên tục Một số phòng ban quan trọng trong quy trình sản xuất của công ty có
thể kế đến như:
Ban Giám đốc điều hành phụ trách doanh nghiệp theo mục tiêu, tầm nhìn và cácgiá trị cốt lõi của công ty, đưa ra các chiến lược kinh doanh ngắn han và dai hạn chocông ty và chịu trách nhiệm cho kết quả kinh doanh
Phòng ban Quản lý kế hoạch chiến lược có nhiệm vụ hoạch định và thực hiện cácchiến lược, kế hoạch kinh doanh cụ thể theo từng giai đoạn phát triển, chịu trách
nhiệm duy trì mối quan hệ hiện hữu của doanh nghiệp, phối hợp với các bộ phận có
liên quan đê xác định các vân đê công ty cân phải cải thiện và đề xuât.
Phòng ban Quản lý thu mua vật tư có nhiệm vụ hợp tác với phòng ban quản lý kếhoạch và phòng ban khác dé nắm được yêu cầu và số lượng hàng hóa cần thu mua,
kiểm kê và lập bảng dự báo thu mua vật tư hàng tháng, hàng quý, liên hệ và ký kếthợp đồng cũng như theo dõi đơn hàng Đảm bảo đơn hàng giao đến doanh nghiệp đủ
số lượng và đạt chất lượng yêu cầu
Phòng ban Quản lý vận chuyền, phân phối chịu trách nhiệm việc giám sát phânphối sản phẩm trong chuỗi cung ứng, lập kế hoạch vận chuyên hàng hóa, đưa ra dựbáo và phương thức tốt nhất để quản lý kho bãi, lưu kho Xử lý kịp thời các vấn đề
phát sinh trong quá trình vận tải hàng hóa.
Phòng ban Quản lý kho chịu trách nhiệm việc quản lý, giám sát hàng hóa trong
kho an toàn, tô chức tiếp nhận, lưu trữ hàng hóa sao cho hiệu quả và giám sát nhân
viên kho.
Phòng ban Kiểm soát chất lượng sản phâm có nhiệm vụ kiểm soát chất lượng sản
phẩm, đảm bảo các tiêu chí: chất lượng, thông 36 kỹ thuật, độ hoàn thiện gia công,
Trang 20đồng thời phát hiện các lỗi sản phẩm, xác định nguyên nhân và giải pháp Đồng thờitheo dõi và đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng.
Tổ cơ điện chịu trách nhiệm bảo trì trang thiết bị, máy móc tại nhà máy Đảm bảo
máy móc hoạt động liên tục, công việc sản xuât đạt hiệu quả.
Phòng ban Quản lý kỹ thuật chịu trách nhiệm cho tính chính xác của các bản vẽ
kỹ thuật, lập ra các quy chuẩn kỹ thuật, định mức cho sản phẩm, các quy trình và dâychuyền sản xuất Cũng như triển khai các bản vẽ kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản
xuât.
Ngoài ra trong các phân xưởng cũng được chia ra các tô sản xuât đê phôi hợp và phân chia khu vực hiệu quả hơn:
Tổ kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ tham mưu, tư vấn, thiết kế
các vấn đề liên quan đến kỹ thuật thiết kế, công nghệ sản xuất
Tổ say gỗ: Chịu trách nhiệm sấy gỗ cung cấp nguyên liệu cho các phân xưởng san
lỗ định vi, cây vis
Tổ chà nhám: thực hiện chà nhám các chỉ tiết thông qua các máy chà nhám thùng,
nhám băng, nhám chổi, nhám trục dé cho ra chi tiết có bề mặt láng mịn
Tô sơn: Hoàn tât sản phâm ở công đoạn cuôi cùng là sơn sao cho giông với màusắc khách hàng đã yêu cầu, sơn đúng tỷ lệ, đúng quy trình để cho ra lớp hoàn thiện
bề mặt sản phẩm chất lượng
Tổ lắp ráp: Thực hiện lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm
Trang 21Tổ kiểm hàng: Đây là bộ phận quan trọng nhất, chịu trách nhiệm kiểm tra toàn bộcác sản phẩm trước khi dem qua khâu đóng gói, phát hiện kịp thời các sản phẩm bị
lỗi dé khắc phục sửa chữa đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi đưa đến tay khách
hàng, tránh mất uy tín của nhà máy với khách hàng
Bên cạnh việc phân chia các bộ phận theo từng chức năng thì nhà máy luôn ápdụng qui tắc 5S (sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sảng) trong sản xuất và hoạt
động của nhà máy nhằm tăng cường công tác quản trị, tăng năng suất lao động và
từng bước tạo dựng nên một môi trường làm việc tốt nhất, hiệu quả nhất.
2.2.3 Tình hình máy móc, thiết bị tại công ty
Rochdale Spears là công ty nước ngoài có quy mô lớn nên số lượng máy móc
trong xưởng sản xuất của công ty rất nhiều và đa dạng được sắp xếp hợp lý theo từng
khu vực Máy móc và thiết bị tại công ty rất hiện đại và thường xuyên được kiểm tra,
bảo trì, sửa chữa.
Các loại máy móc, thiết bị ở nhà máy được thống kê trong bảng sau:
Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng máy móc ở nhà máy
Tên máy k Tinh
3 | Máy cat thô Cross cut saw Đài Loan 20 §0
4 | Máy cưa du Radial arm saw Dai Loan 12 80
5 | Máy bào thâm Single planer Trung Quéc 2 13
6 | May bao 2 mat 2 sides planer Trung Quéc 9 90
7 | Máy bào 4 mat 4 sides planer Trung Quốc 9 90
8 | Cao ghép Clam carrier Trung Quốc 3 85
9 ghếp xoay-2 2 sides clam rotary | Trung Quốc 1 90
11
Trang 22Cao ghép xoay 4
10 eo 4 sides clam rotary | Trung Quốc 3 90
II | Máy lăn keo Glue spreader Dai Loan 6 80
12 | May ché gỗ Re-band saw Dai Loan 2 85
13 | Máy nhám thùng Wide belt sanding | Trung Quốc 7 85
14 | Máy cưa long Band saw Đài Loan 4 v3
15 | Máy cưa long chi Scroll saw Đài Loan 1 90
Bộ phận sơ chế ván
16 | Máy cắt ván Beam saw Đài Loan 3 90
17 | Máy ép nguội Cold press Đài Loan 3 85
18 | Máy ép nóng Hot press Đài Loan 5 85
19 | Cao cong cao tan Curved R/F press Dai Loan 2 85
Bo phan veneer
20 | May cat veneer Veneer guillotine Trung Quốc 4 85
21 | May may veneer Veneer stiching Trung Quéc 5 90
22 | Máy ghép veneer Veneercomposer | Trung Quốc 3 90
Bộ phận chà nhám chỉ tiết và dán veneer cạnh
23 | Máy nhám võng Stroke sander Đài Loan 4 70
24 | Máy nhám thùng gỗ NHANH ESTE A Trung Quéc 7 85
wood
25 mù nhám thùng Wide belt sander for Đài Loan 5 90
van veneer
26 | May nham canh Edge sander Trung Quốc 3 85
27 | Máy nhám rung Oscillation sander | Trung Quốc | 20 75
28 | Máy nhám chối Brush sander Đài Loan 3 80
29 | Máy nhám trục “THÍ G Lm Đài Loan 3 80
sponge sanding
30 | Máy cao cước Wire brush Dai Loan 4 85
31 | May dan canh thang | Auto edge banding Dai Loan 4 80
32 | Máy dan cạnh cong Ba” RE Đài Loan 2 80
banding
Bộ phận tinh chế
33 | Máy cắt 2 đầu 45° Double end miter | Trung Quốc 2 80
34 May cat 2 dau va Double end miter Dai Loan 4 85
khoan lỗ with boring
35 | Máy cat ván 2 đầu Double end tenoner | Đài Loan 3 80
36 | Máy phay góc Haunching machine | Trung Quốc 2 75
Trang 2337 | Máy cưa đu Radial arm saw Đài Loan 2 80
38 | Máy cắt lip 45° Miter saw Đài Loan 2 85
39 | Máy cưa ban trượt Sliding table saw | Trung Quốc 3 90
40 | Máy cưa bàn Table saw Trung Quốc 3 80
41 - es Ue Under head router Dai Loan 3 85
dưới
42 | Máy router lưỡi trên Overhead router Đài Loan 8 85
43 | Máy phay Shaper Đài Loan 2 80
44 | Máy tupi 1 trục Spindle shape Trung Quốc 9 85
52 | caida Single boring Trung Quoc 9 80
53 oi seni Aung Multi vertical boring | Trung Quéc 4 85
nhiêu mũi
54 May ai ngang Multi hertaontal Trung Gude § 85
nhiêu mũi boring
May khoan da na
55 ay acini Auto boring Dai Loan | 85
tự động
56 | Máy tiện Turning Trung Quốc 6 75
57 | Máy chép hình CNC CNC router Dai Loan 1 90
58 | May Point to Point CNC PTP Dai Loan 1 90
Trang 2461 | Cao bich Việt Nam 80
2 |MWAypehãnkhỹng | PMP | mụn vụn 90
press
li h li
63 | Cao ghép khung cy — = Dai Loan 85
2.2.4 Tinh hinh nguyén liéu tai cong ty
Qua quá trình khảo sát, nguồn nguyên liệu của công ty rất đa dạng Nguyên liệucủa công ty được mua từ 2 nguôn là trong nước và ngoài nước Hâu hêt nguyên liệu
nhập về có kích thước phân loại theo tiêu chuẩn của Châu Âu, Châu Mỹ
= Nguồn nguyên liệu gỗ được đưa vào sản xuất đã xẻ và sấy đạt độ âm 8+ 12%như Sồi trắng (White Oak), Óc chó (Walnut), Tần Bì (Ash), Dẻ gai (Beech), Bạchdương (Poplar), Tràm,
= - Đôi với các loại go, tùy vao tình hình sản xuât mà công ty sẽ nhập về các phách
gỗ có chiều dày 19mm, 26mm, 32mm, 38mm, 45mm, 50mm, 52mm; chiéu rộng từ
100 — 300mm và chiều dai từ 1200 — 4800mm
= Nguồn gốc xuất xứ: Châu Au, châu Mỹ
“ Chỉ tiêu chất lượng: FAS, COMMON (1;2)
Trang 25= Nguồn nguyên liệu ván được sử dụng chủ yếu là MDF có quy cách thông dụng
là 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm) Quy cách chiều dày của ván: 3mm, 6mm, 9mm,
Hình 2.6 Kho ván tại công ty Rochdale Spears
= Bên cạnh các loại nguyên liệu trên, công ty con su dụng ván dan (Plywood),
ván xi măng, các loại veneer tự nhiên và nhân tao, vật liệu sắt, inox, dé tạo ra nhữngsản phẩm nội thất phong phú, đa dạng
2.2.5 Một số sản phẩm được sản xuất tại nhà máy
Các dòng sản pham được sản xuất tại công ty rất đa dạng và phong phú với nhiều
chủng loại như tủ, bàn, ghế, giường, Mỗi sản pham của công ty đều được thiết kếđộc quyền và hầu hết xuất khẩu sang thị trường Châu Âu Bên cạnh sản xuất sản
phẩm nội thất, công ty còn thực hiện các dự án trang trí nội thất cho các khu resort,khách sạn cao câp trong nước và cả nước ngoài.
15
Trang 26Hình 2.7 Một số sản phẩm tai nhà máy2.3 Tổng quan về sản phẩm tủ Dresser TV-5051
Tủ Dresser là một sản phẩm nội thất khá phô biến và thường được sử dụng trongkhông gian phòng ngủ, phòng khách và phòng thay đồ Đây là một phần không thểthiếu trong việc tổ chức không gian lưu trữ và trang trí nội that
Công năng chính của tủ là lưu trữ với đặc điểm nỗi bật là nhiều ngăn kéo, tủDresser mang lại không gian lưu trữ rộng rãi cho quần áo và giúp người dung tô chức
quần áo theo từng loại riêng biệt Ngoài quần áo ra, tủ dresser còn cung cấp khônggian để chứa đựng các vật phẩm khác như đồ trang điểm, trang sức và các phụ kiệnkhác Điều này giúp người dùng duy trì trật tự va dé dàng tiếp cận các vật phẩm cánhân của mình.
Trang 27Tủ Dresser có thể kết hợp với gương, đặt chiếc gương cố định trên bề mặt tủ hoặc
gắn vào tường phía sau tủ không chỉ cung cấp chức năng sử dụng cho việc kiểm tratrang phục mà còn tạo chiêu sâu giúp mở rộng không gian.
Với ứng dụng trong không gian phòng khách, tủ Dresser như một món đồ nội thất
trang trí thông qua việc khoác lên mình nhiều kiểu dáng, màu sắc, hoa văn dep mắttheo từng phong cách của căn phòng Bên cạnh đó, bề mặt phẳng và không gian trống
trên tủ cũng là một nơi lý tưởng đề trưng bày các đồ vật trang trí như tranh, ảnh, hoa,
các tác phẩm nghệ thuật hoặc các vật phẩm thu nhỏ khác dé tạo điểm nhắn trực quancho căn phòng.
Vận dụng yếu tố cần thiết, tủ Dresser TV-5051 mang phong cách hiện đại được
thiết kế dựa trên sự đơn giản của phong cách hiện đại, tối ưu các đường nét Kế thừađặc điểm nỗi bật là nhiều ngăn kéo, cho ra tủ có 9 ngăn kéo được bồ trí thành 3 cột
đều nhau với điện tích sử dụng phù hop đáp ứng nhu cau lưu trữ của người tiêu dùng
Tủ Dresser TV-5051 được làm từ vật liệu ván MDF phủ veneer Sồi trắng, khung
chân được làm từ gỗ Séi trang mang lại sự cứng cap, chắc chắn Bên cạnh đó, lựa
chọn tay nam bang kim loai dé tao su tuong phan voi phan thân tủ gỗ, tạo điểm nhắncho chiếc tủ
2.4 Tổng quan về phong cách hiện đại trong nội thất
Phong cách hiên dai
Phong cách hiện đại là một phong cách thiết kế và trang trí nội thất được phát
triển từ cuối thé kỷ 19, đầu thế ky 20 và vẫn được phát triển mạnh mẽ cho đến ngàynay Phong cách hiện đại có các đặc trưng sau:
- Đường nét sáng tạo và kiêu dáng đơn giản: Sử dụng các đường thắng, hình
học và hình dạng đơn giản, thường có tông màu trung tính như trắng, đen, xám
và nâu.
- _ Vật liệu công nghiệp: Sử dụng vật liệu như thép không gi, kính, bê tông và gỗ
tự nhiên dé tạo một không gian hiện đại và công nghiệp
17
Trang 28- Cac không gian mở: Phong cách hiện đại thường tạo ra những không gian mở,giúp tối ưu hóa sự tiếp xúc và tương tác giữa các phòng.
- Anh sáng và không gian: Sử dụng ánh sáng tự nhiên và ánh sáng nhân tao dé
tạo ra các không gian sáng và thoáng đãng.
- Thiết kế tôi giản: Giảm thiểu các yếu tố trang trí không cần thiết, tập trung vào
các hình dạng và chức năng cơ bản.
- Su kết hợp giữa nội thất và ngoại that: Tạo sự liên kết mượt mà giữa khônggian nội thất và ngoại thất dé tạo ra một tổng thé thống nhất
Phong cách hiện đại thường mang đến một cảm giác thanh lịch, tươi mới và hiện
đại cho không gian sống, thể hiện tinh thần tiến bộ và sự tiện nghi trong thiết kế và
trang trí nội thất
Phong cách hiện đại trong đồ nội thất
- _ Đường nét đơn giản: Phong cách hiện đại trong đồ nội thất thường có nhữngđường nét đơn giản, thang và góc cạnh Các sản phẩm có thiết kế tối giản,không có những chỉ tiết phức tạp hay trang trí quá mức
- Màu sắc tôi giản: Sử dụng gam màu trung tính như trắng, den, xám và nâu
- _ Thiết kế chức năng: Đồ nội thất trong phong cách hiện đại thường có thiết kếchức năng, tập trung vao tính tiện dung và sự thoải mái.
- Nội thất trong phong cách này thường có form gọn nhẹ với các đường congtinh tế và những hình dang đơn giản
Trang 29Chương 3
MỤC TIỂU, NOI DUNG VÀ PHƯƠNG PHAP
Thiết kế sản phẩm mộc thực chất là tạo ra mô hình sản phẩm mới, thiết kế cáckích thước sản phẩm, kết cấu và công nghệ gia công sản phẩm mới Căn cứ vào quan
hệ giữa đồ mộc và con nguoi, đồ mộc được chia làm 2 loại: Đồ mộc kiến trúc và đồmộc gia dụng Dé thiết kế một sản pham mộc nào đó ta cũng cần căn cứ vào kích
thước liên quan và đặc trưng sinh lí của cơ thể con người, đối tượng sử dụng, độ tuôi
người sử dụng, môi trường sử dụng, không gian tác nghiệp Làm thé nao dé người sửdụng luôn cảm thấy thoải mái Chính từ những yêu cầu trên mà tôi đưa ra nhữngphương pháp cho việc thiết kế ra sản pham Tủ Dresser TV-5051 mang phong cách
phù hợp.
3.1.2 Mục tiêu thiết kế
Thiết kế mô hình sản phẩm đạt yêu cầu về thâm mỹ, các chỉ tiêu kỹ thuật như độ
bên, độ an toàn khi sử dụng, dễ lắp ráp và vận chuyên.
Thiết kế công nghệ dé gia công sản phẩm phù hợp với tình hình nguyên vật liệu,điều kiện sản xuất tại công ty TNHH Rochdale Spears
3.2 Nội dung thiết kế
- Khảo sát các sản phẩm cùng loại có trên thị trường hiện nay
- Phan tích lựa chọn loại nguyên liệu sử dụng cho sản phẩm.
19
Trang 30- Dé xuất mô hình sản phâm và phân tích kết cau:
e Phối cảnh bằng 3Dsmax
e Phối cảnh sản phẩm ( mô hình 3D)
e Bản vẽ 3 hình chiếu của sản phẩm
© Mô tả dạng kết cầu sử dụng cho sản phẩm
- Tinh toán bên và các chỉ tiêu kỹ thuật
- _ Thiết kế lưu trình công nghệ
- Tinh toán công nghệ:
e Tinh toán nguyên liệu chính và phụ.
e Bản vẽ chỉ tiết của sản phẩm
e Biểu đồ gia công sản phẩm
e Phiéu công nghệ của từng chỉ tiết
- Tính toán giá thành và biện pháp ha giá thành sản phẩm
- _ Phối cảnh sản phẩm trong không gian cụ thé
3.3 Phương pháp thiết kế
3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp
1 ~ Phuong pháp khảo sat:
Khao sát tình hình sản xuất tại các công ty thông qua trực tuyến về nguồnnguyên, vật liệu, dây chuyền công nghệ sản xuất, Sau đó khảo sát một số sản
phẩm cùng loại đang sản xuất trên thị trường, phân tích các yếu tố của sản phẩm,
từ đó lựa chọn nguyên liệu, kết cầu, kích thước và đề xuất mô hình sản phẩm thiết
kế
s* Phương pháp thu thập thông tin:
Tham khảo tạp chí chuyên ngành thiết kế và trang trí nội thất, luận văn thiết
kê sản phâm go nham nâng cao kỹ năng chuyên môn.
Sử dụng phương pháp kế thừa nhằm chọn kích thước và dạng liên kết cho sảnphẩm phù hợp
Trang 313.3.2 Phương pháp nội nghiệp
Lập các bản vẽ gia công cho từng chỉ tiết
Thiết kế công nghệ dé gia công các chỉ tiết của sản phẩm (lập biểu đồ gia cônglắp ráp sản phẩm, bản vẽ chỉ tiết, phiếu công nghệ)
Ứng dụng phần mềm:
Phần mềm AutoCad: Thiết kế, lên bản vẽ của san phẩm
Phần mềm 3Dsmax: Thể hiện phối cảnh sản phẩm trong không gian
Phần mềm Microsoft Word: Soạn văn bản báo cao đề tài
Phân mêm Microsoft Excel: Xử lí sô liệu.
3.4 Cac công thức tính toán công nghệ liên quan
3.4.1 Công thức tính bền
s* Kiêm tra khả năng chịu uôn của chi tiệt
Tìm phản lực liên kết ở 2 gối đỡ: Ra, Ra
Mặt cắt nguy hiểm là mặt cắt giữa dầm, vì vậy ta phải xét momen uốn tại
mặt cắt giữa dam: My = Ra x : (N.em) (1)
X PL4
21
Trang 32“+ Kiểm tra khả năng chịu nén của chỉ tiết
- Tai trọng tác dụng lên chi tiết tải trọng P
- _ Xác định phản lực liên kết Nz
- Tinh lực dọc ở các mặt cắt đặc biệt và vẽ biéu đồ lực dọc Nz
- _ Xác định ứng suất pháp trên mặt cắt ngang và vẽ biéu đồ ứng suất pháp
Øz= = (N/cm) (5)
P
Trong đó:
Fz là diện tích mặt cắt ngang chỉ tiết
Nz là nội lực dọc của chỉ tiết
Xét điều kiện bền: 07 = “2 < [ø] (N/em?) (4).
N3.4.2 Một số tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn 1: Căn cứ cấp chính xác gia công cấp 2, ban số liệu dung sai các chitiết gỗ theo các khoảng kích thước với độ chính xác gia công cấp 2 (tiêu chuẩn LiênXô).
Tiêu chuẩn 2: Lượng dư gia công theo quy định của cục Lâm Nghiệp số 10/LNSX
ngày 08/02/1971 cho phép lay lượng dư gia công như sau:
- Lượng du lấy theo chiều dai 15 — 20 mm
Trang 33- Lượng du lấy theo chiều dày và rộng:
e Từ 50 mm trở xuống lay lượng du là 3 — 5mm
e Từ 60— 90 mm lấy lượng dư là 5 — 7 mm
e Từ 100 mm trở lên lấy lượng dư là 7— 15 mm
e Nếu chỉ tiết có chiều dài hơn 1500 mm thì có thé lấy nhiều hơn quy định
Tiêu chuẩn 3: Theo quy định số 10/LNSX ngày 08/02/1971 của tổng cục Lâm
Nghiệp thì khối lượng gỗ cần thiết để sản xuất một sản phẩm thì được tính bằng tổng
khối lượng gỗ sơ chế của các chi tiết cộng thêm 15 - 20% hao hụt pha cắt và hao hụt
Vrcsp, Vrccr: Thê tích gỗ tinh chế của sản phẩm và chỉ tiết
a, b, c: Chiều dày, chiều rộng, chiều dài của chỉ tiết (mm)
10°: Hệ số quy đổin: Số lượng chỉ tiết
> Công thức 2: Thế tích gỗ sơ chế
Thể tích gỗ sơ chế được tính theo công thức:
Vsccr = a’ x b’x e’ x nx 102 (m°) Hay: Vsccr = (a + Aa) x (b + Ab) x (c + Ac) x nx 10° (mì).
Thẻ tích gỗ sơ chế của sản pham:
Vscsp = ZVsccr (m°)
Trong đó:
Vscsp, Vsccr: Thể tích gỗ sơ chế của sản phẩm và chỉ tiết
23
Trang 34a, b, c: Chiều day, chiéu rong, chiều dai tinh chế của chi tiết (mm)
a’, b’, c’: Chiều dày, chiều rộng, chiều dài sơ chế của chỉ tiết (mm)
Aa, Ab, Ac: Lần lượt là lượng dư gia công theo chiều day, rộng, dai (mm)10°: Hệ số quy đôi
Vi: Thẻ tích sơ chế lấy trên một tắm nguyên liệu (m3)
V: Thể tích tam nguyên liệu (m°)
Công thức 5: Thể tích nguyên liệu cần thiết để sản xuất một sản phẩm
VNL = (Vscpp/N) x 100 (%) Trong đó:
Vạụi: Thể tích nguyên liệu cần thiết sản xuất một sản phẩm (m)
Vscpp: Thé tích gỗ sơ chế có tính % phế pham (m)
N: Hiệu suất pha cắt trung bình cho toàn bộ sản phẩm (%)
Công thức 6: Tỷ lệ lợi dụng nguyên liệu
P= Vrcsp/Vnu x 100 (3%) Trong đó:
P: Tỷ lệ lợi dụng gỗ
Vrcsp: Thể tích gỗ tinh chế của sản phẩm (m°)
Vụr: Thể tích nguyên liệu cần thiết sản xuất một sản phẩm (m°)
Công thức 7: Giá thành sản phẩm
Trang 35Gsp = GNL + GvLp + Gon + Gr + Gu + Gan — Ger
Trong do:
Gnt: Chi phí mua nguyên liệu chính Gvrp: Chi phí mua vật liệu phụ
Gon: Chi phí động lực sản xuất
G¡: Chi phí tiền lương công nhânGm: Chi phí khâu hao máy mócGat: Chi phí quan ly nha mayGp: Giá phế liệu thu hồiGsp: Giá thành toàn bộ sản phẩm
3.5 Những yêu cầu chung khi thiết kế sản phẩm
3.5.1 Yêu cầu thấm mỹ
Tủ Dresser TV-5051 là sản phẩm nội thất vừa mang tính chất sử dụng vừa có tínhchất trưng bày nên yêu cầu thâm mỹ cao Sản pham đạt yêu cầu tham mỹ cao cần đạtcác yêu câu cụ thê sau:
Hình dáng hài hòa, các kích thước trong từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm phải
cân xứng và theo từng tỷ lệ nhất định
Đường nét là yêu tố góp phần làm tăng giá trị thâm mỹ của sản phẩm Do đượcthiết kế theo phong cách hiện đại nên sản phẩm thể hiện các đường nét sắc sảo, vuông
thành, sắc cạnh tạo nên vẻ thanh thoát cho sản phẩm.
Mau sắc và van thé đẹp là yếu tố rat quan trọng, nó tôn lên vẻ đẹp, nâng cao giátrị thẩm mỹ của sản phâm Vì vậy màu sắc phải hài hòa, trang nhã, tạo cảm giác thoải
mái cho người sử dụng.
Mẫu mã: Sản phẩm có kiểu dáng hiện đại, tính thấm mỹ cao, phù hợp với chứcnăng và đôi tượng sử dụng.
3.5.2 Yêu cầu về sử dụng
25
Trang 36Khi thiết kế tủ Dresser TV-5051 điều quan trọng nhất là tính hữu dụng của sảnphẩm, nhu cau của người sử dụng đối với sản phẩm Sản phẩm thiết kế phải có tính
ồn định, phải giữ nguyên hình dạng ban đầu trong quá trình sử dụng lâu dài, không
bị mối mọt, cong vênh Do đó, trong quá trình thiết kế phải tính toán kỹ lưỡng và lựa
chọn loại kết cấu hợp lý giữa các chi tiết và bộ phận của sản phẩm Ngoài ra, nguyênliệu được lựa chọn phải đạt đúng tiêu chuẩn độ âm từ 8-12% dé tránh sự co rút vàgiãn nở gây biến dang sản phẩm
Yêu cầu về độ bền: Đảm bảo chịu lực trong quá trình sử dụng, các mối liên kết
chắc chắn, an toàn khi sử dụng
Yêu cầu về tuổi thọ: Độ bền của sản phẩm kéo dài bằng hoặc hơn so với tính toán
của nha sản xuất, trong quá trình sử dụng vẫn giữ nguyên được hình dang ban dau.Yêu cầu tiện nghị, tiện lợi: Dễ dàng lắp rap và di chuyén thuan tién
3.5.3 Yêu cầu về kinh tế
Sản pham đảm bảo yêu câu về thâm mỹ, yêu câu về sử dụng nhưng chưa dam bao
yêu cầu về kinh tế thì van chưa đáp ứng được nhu cau thị hiéu của khách hàng Do
đó cân có các biện pháp sau:
Sử dụng nguyên liệu hợp lý (tiết kiệm nguyên vật liệu tối đa khi sản xuất bởi chỉ
phi mua vật liệu chiếm tỉ lệ cao trong giá thành sản phâm đến 70%)
Lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp với yêu cầu sản phẩm, tính toán kiểm tra bềnđảm bảo an toàn và tiết kiệm
Lua chọn lượng dư gia công hợp lý.
Lua chon công nghệ gia công phù hợp, tiết kiệm được nguyên vật liệu, nâng cao
năng suất và chất lượng
Tiết kiệm các chỉ phí trong sản xuất như sửa chữa, các phát sinh khác
3.5.4 Yêu cau về môi trường
Trang 37Nguyên liệu sử dụng sản xuất là MDF dán veneer với lõi ván MDF đạt chỉ tiêu
chất lượng CARB-P2 nên thân thiện với môi trường và an toàn với người sử dụng.Đây là loại nguyên liệu sau quá trình sử dụng có thể xử lý tái sinh không ảnh hưởng
tới môi trường.
Yêu cầu sử dụng hóa chất: Sử dụng các loại hóa chất phải đảm bảo đúng qui định,hợp lý không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cho công nhân làm việc và người
sử dụng.
3.6 Cơ sở thiết kế sản phẩm tủ Dresser
Khi thiệt kê một sản phâm nội that nào đó, người thiệt kê đêu phải dựa vào các căn cứ sau:
Loại hình và chức năng sản phâm: Tủ Dresser là một sản phâm nội thât có công
dụng chính là lưu trữ Bên cạnh đó, tủ còn có chức năng trang trí, tạo điểm nhấn chokhông gian.
Điều kiện môi trường sử dụng: Sản phẩm tủ Dresser có thê được đặt linh hoạt ởnhiều không gian khác nhau từ phòng ngủ, phòng thay đồ và cả phòng khách
Đối tượng sử dụng: Sản phẩm được định hướng đáp ứng nhu cau trong nước và
nước ngoài.
Điều kiện sản xuất sản phẩm trong nước (nguyên vật liệu và trang thiết bị): Công
ty TNHH Rochdale Spears có đủ điều kiện về nguồn nguyên vật liệu và cả trang thiết
bi, may móc dé sản xuất ra tủ Dresser TV-5051
3.7 Những nguyên tắc cơ bản khi thiết kế sản pham
Đề có được một sản phẩm tủ Dresser đẹp, tiện nghi và kết hợp với các đồ dùng
khác trong không gian nội thất một cách hài hòa mang tính nghệ thuật về đường nét
va kêt câu sản phâm thì người thiệt kê phải dựa trên các nguyên tac sau:
Tính công năng: Sản phẩm tủ Dresser có kích thước phù hợp với không gian,
mang lại cảm giác thoải mái cho người sử dụng.
2]
Trang 38Tính nghệ thuật: Sản phẩm phải có thiết kế đẹp, hop thời đại và phù hợp với khônggian sử dụng Kiểu dáng hài hòa, các chỉ tiết của sản phẩm phải liên kết chặt chẽ vớinhau tạo ra một mô hình lý tưởng cho không gian sản phẩm.
Tính công nghệ: Các chỉ tiết của sản phẩm phải phù hợp với dây chuyền công
nghệ sản xuất và các máy móc hiện có tại công ty Giảm thiểu các công đoạn gia công
chỉ tiết thừa nhằm tiết kiệm chỉ phí sản xuất giúp giảm bớt giá thành Các kết cấu củasản phâm phải vững chắc 6n định, đơn giản dé dàng khi tháo lắp, vận chuyên và lưu
trữ.
Tính khoa học: Lựa chọn các kích thước cho sản pham đúng ty lệ, logic và tiết
kiệm nhưng van đảm bảo độ bền cho toàn bộ sản phẩm dưới các tác động của ngoại
lực Thiết kế sao cho các chỉ tiết tạo thành sản phẩm thay đôi kích thước ít nhất, thuậnlợi cho quá trình gia công, lắp ráp sản phẩm
Tính kinh tế: Dua ra mô hình sản phẩm và tìm những biện pháp tiết kiệm nguyên
liệu Tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí vận chuyền, chi phí phân phối, chi phí lưukho Tiết kiệm gỗ là góp phần bảo vệ môi trường Giá thành sản phâm phải phù hợp,tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thi trường
Tính phổ biến: Sản phẩm phải bắt kịp xu hướng, sản xuất theo nhu cầu thị hiếucủa khách hàng, được sử dụng rộng rãi.
Tính sáng tạo: Đòi hỏi người thiết kế phải luôn tìm tòi, học hỏi, nắm bắt được xuhướng và thị hiéu của người tiêu dùng từ đó đưa ra những mẫu mã đẹp, mới lạ nhưngphải đảm bảo chất lượng đề thu hút khách hàng Sự sáng tạo không ngừng luôn làtiền đề dé tạo ra thành công
Trang 39Đề đưa ra mô hình thiết kế, tiến hành khảo sát một số mẫu sản pham tu Dresser
có trên thị trường, phan tích đánh giá san phẩm, từ đó đưa ra mau thiết kế sản pham
của mình Kêt quả khảo sát như sau:
Trang 40Uu điểm:
- _ Tủ mang kiểu dáng truyền thống và mộc mạc
-_ Thiết kế khéo léo tinh xảo với các lỗ khóa giả ở 2 ngăn kéo trên cùng tạo
thêm nét độc đáo cho sản phẩm
- Gỗ sử dụng đều được xử lý nghiêm ngặt nên không bị cong vênh, nứt hoặcnam moc Bê mặt hoàn thiện sử dụng veneer va mau chat lượng cao.
Nhược điểm:
- Kiểu dáng quá đơn giản, không bắt mắt người nhìn
- Giá thành cao, hạn chế phạm vi người sử dụng
Sản phẩm 2:
Kích thước: 1473 x 457 x 775 (mm)
Chất liệu: Gỗ và van MDF dan veneer
Gia thanh: 39.000.000 (VND)