TÓM TẮTNghiên cứu được tiến hành dé đánh giá khả năng tích tụ và những tác động của vi nhựa lên một loài động vật phiêu sinh đặc trưng đó là Moina macrocopa, bằng phương pháp phơi nhiễm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH TỤ VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA VI NHỰA LÊN DONG VAT PHIEU SINH ĐẶC TRUNG Moina macrocopa
Nganh hoc : CONG NGHE SINH HOC
Sinh viên thực hiện : DO THỊ BICH NGOC
Mã số sinh viên : 19126114
Niên khóa : 2019 - 2023
TP Thủ Đức, 08/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC SINH HỌC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TÍCH TỤ VÀ
TÁC ĐỘNG CỦA VI NHỰA LÊN
ĐỘNG VAT PHIÊU SINH ĐẶC TRUNG Moina macrocopa
Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện
TS TRỊNH BẢO SƠN DO THỊ BÍCH NGOC
TP Thú Đức, 08/2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Khoa học Sinh học, trường Đại họcNông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập vànghiên cứu đề có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt em xin bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trịnh Bảo Sơn Thầy đã tậntình chỉ bảo, định hướng cách tư duy và hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành bài khóa luận Dé là những kiến thức hết sức quý báu không chỉ trongquá trình thực hiện khóa luận này mà còn là hành trang tiếp bước cho em trong quá trìnhhọc tập vả công việc sau nảy.
Em đã cé gắng vận dụng những kiến thức đã học được dé hoàn thành nghiên cứu
Nhưng do kiến thức còn hạn chế và không có nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránhkhỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Rất kính mong nhận được
sự góp ý của quý thầy cô dé khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của quý thầy cô đãgiúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN
Đỗ Thị Bich Ngọc, MSSV 19126114, lớp DH19SM, thuộc ngành Công nghệ
Sinh học trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, xin cam đoan: Đây là khóa luậntốt nghiệp do bản thân tôi trực tiếp thực hiện Các số liệu, thông tin sử dụng trong bàibáo cáo tốt nghiệp này được thu thập từ nguồn thực tế tại phòng Độc học Môi trường,Viện Môi trường và Tài nguyên ĐHQG TP HCM, trên các sách báo khoa học chuyênngành (có trích dẫn đầy đủ) Kết quả báo cáo trong khóa luận tốt nghiệp là một phần kếtquả của dự án “Nghiên cứu, đánh giá khả năng tích tụ và tác động của vi nhựa lên động vật phiêu sinh đặc trưng Moina macrocopa’’, thuộc quản lý của ĐHQG TP HCM, chủnhiệm đề tài là TS Trịnh Bảo Sơn Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng
về những cam kêt này.
TP Hô Chi Minh, ngày 31 tháng 08 năm 2023
Người viết cam đoan(Ký và ghi rõ họ tên)
H
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành dé đánh giá khả năng tích tụ và những tác động của
vi nhựa lên một loài động vật phiêu sinh đặc trưng đó là Moina macrocopa, bằng phương
pháp phơi nhiễm sinh vật trong môi trường có vi nhựa sơ cấp được thực hiện trong điềukiện phòng thí nghiệm Dé có được đủ số lượng sinh vật đồng đều về độ tuổi và kíchthức, quá trình nuôi sinh sản (20 ngày) dé lay số lượng và nuôi thích nghi (7 ngày) đượctiến hành Sau đó, thí nghiệm nuôi cấp tính sinh vật được thực hiện đề xác định được sốlượng các hạt vi nhựa tích tụ trong trong cơ thé M macrocopa Các cá thê M macrocopa
trưởng thành được cho tiếp xúc với các nồng độ vi nhựa khác nhau (0, 5, 50 và 500
mg/L) trong môi trường nước cứng (Moderate hard water — MHW) vào các mốc thờigian là 24 và 48 giờ Các hạt vi nhựa này là Polyetylene (PE) huỳnh quang màu xanh lácây, có kích thước 63 - 75 um Thí nghiệm sẽ đánh giá các thông số về lượng vi nhựatích tụ và tỷ lệ chết của sinh vật trong hai mốc thời gian Sự tích tụ các hạt vi nhựa trong
cơ thể sinh vật ghi nhận được rat ít, tối đa hai hạt trên một cá thé ở nồng độ nhựa 500
mg/L Tỷ lệ chết có xu hướng tăng nhẹ, trung bình tăng 12% theo nồng độ vi nhựa vàthời gian tiếp xúc Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng việc tiếp xúc trong thờigian ngắn với các hat vi nhựa PE, it gây ảnh hưởng đến Ä⁄ macrocopa trong môi trườngphòng thí nghiệm nói riêng và môi trường tự nhiên nói chung.
Từ khóa: Moina macrocopa, vì nhựa, hạt Polyethylene.
ll
Trang 6The study was conducted to evaluate the accumulation ability and effects of microplastics on a specific species of plankton, Moina macrocopa, by means of biological exposure 1n primary microplastics carried out under laboratory conditions To obtain a sufficient number of organisms with uniform age and size, the process of breeding (20 days) to obtain numbers and acclimatization (7 days) was carried out Then, the acute culture experiment was carried out to determine the amount of microplastic particles accumulated in the body of M macrocopa Adults M macrocopa were exposed
to fluorescent green Polyethylene (PE, 63 — 75 um) at different concentrations (0, 5, 50, and 500 mg/L) in moderate hard water (MHW) medium over 24 and 48 hours At the
end of the experiment, the number of microplastics accumulated, mortality, and
reproduction rates at each sampling time will be evaluated The accumulation of microplastic particles in the organism recorded very little, up to two particles per individual at a resin concentration of 500 mg/L The death rate tends to increase slightly,
an average of 12% according to microplastic concentration and exposure time The results of this study show that short-term exposure to PE microplastics has little effect
on M macrocopa in the laboratory environment in particular and the natural environment in general.
Keywords: Moina macrocopa, microplastic, Polyethylene beads.
IV
Trang 7ae + 000 uy 11.111 viiiDANH SÁCH CÁC HÌNH -22 222cc HH 1 ix
EA it OE ssgsanntuanneoiioinsagit6an80801030889/00000000015001083066108/0030009000N0/00183s000g0 |
1.2 Mục tiêu đề tài 5-52 5< 5 2121211211211211211211211211211211212121121121121211212121 xe ã1.3 N6Oi dung thure W161 oo - a 2
CHUONG 2 TONG QUAN TÀI LIBU 20 ccccccsccsscscesesseesessesesseseesessestesesssseseesesteseeeeseesd
Ae Le ne:
2.2 Thyre trang 6 nloiém vi mh ya 8n 4 4
2.2.1 Thực trang 6 nhiễm vi nhựa trên thé giới - 2 22 +22E+2E+2E£2E2+EzEzzzzzeze, 4
2.2.2 Thực trạng ô nhiễm vi nhựa ở Việt Nam - 2-2 2+2+S22E2E2EE2E2E22E2E222E222 xe =)
2.3 Tổng quan về động vật phiêu simhe ccccccccccecccscssesstessesseessesseessesseestesseeseesseesess 62.3.1 Khái niệm động vật phiêu sinh + - 22222 3£ +21 **22E£+2EE+2EEessEEEreerrerrrerrrkee 6
20:05 IVIOTTHIHGFOGODŨI ss cases cesses encsestuntun sesanins on beaten sclgirina kStB0.GG3d2S5NghE.SE30.:GG43883.gi2013801538.4pei 6
2.4 Một số nghiên cứu về anh hưởng của vi nhựa đến động vật phiêu sinh 9
pe PRO LH Merete te ee ee ee er ere tee ete 10
A D1 000 THMGITNGTIỂT eset tae ee ERE CBA RNS lãi P60 ,.16 i nốnnốốốốốốốố.e 1] 2.4.4 Calanus helgolandicus 0n ốe 12CHƯNG 3, VAT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHẬT teneeeseeeneenserermsonrriennsrnosgior 13
$.1 Thời pian vã địa điểm tighiên CUM cacsnccocscnnecnssncancesacsnacacessncsissanancesssnnncoceannonnes 133.2 V'4LLIỆU Và phon phap HENS CU cecnsesvenae cress amenesnmeenememmnmemnceemesys 13
32 lại Vat lent 9 1 On CUM esssceceaesneeea sence ener Rae ER REE 13
Trang 83:2.l.l; SInh Vật HghiỆT CỮU sex 611261365113658 6656 156654038416060148085551558136938035858500/Ấ6 13
SA NS 0 11: 14 3.2.1.3 Moi trường MH W vrsrecesscorssannecorenerevneeresennmana rene narnceurresis 14 3.2.1.4 Tao luc Chlorella sp và men bánh 1mÌ - - 5 2+ eee ceeeeeeeeeeeeeeeeeeeeees 14
3.2.2, PRƯỜNG DHấP TIEHIỂH GIỮI cuácsnnaeossbiebenatosgadosuniogbsSGSEEIGE45.03085.800351538.5g8908I2G/EĐTEEEE 15
NHI 6i 0000/01) 01 15 3.2.2.2 Nudi sinh sản và thich nghi sinh VỆ Ẳ:szecrossnseesexss10352550559155856555535857655871520768088 15
ee T HH cá <ằẴEGS SE Ec «4 cC< ki hqgcozk6gecbetorSmttstodrveiflgocpESEAaZoSEGEsrZcE 18CHƯƠNG 4 KET QUÁ VÀ THẢO LUẬN - 2©22+22+E2E22E22E22E22E22Ez2zezrez 20
CC 95a 204.1.1 Kết quả nuôi sinh sản và thích nghi - 2-22 55222222E2E222E22E222E2Ezzzzzzxe2 204.1.2 Kết quả thí nghiệm cấp tính - 2 ©22©22+22222E2EE22EE2EE22E2EE22E2EE2222Ezrrrrree 44.1.2.1, Ty lễ hati nhựa tích tị trong Sith Vabevesoceswors xác 030 14000343358453553805384431446434 2]4.1.2.2 Tỷ lệ chết của sinh vật khi tiếp xúc với Vi nhựa 2-2 2222+zz+2z22z+- 22Win 23 4.2.1 00000056 234.2.2 Thi mghiémn 1.1 8n 24
CHUONG 5 KET LUẬN VA DE NGHI u.0 cccsssssessessessessesseesecsessecsesseceesssseceeceeceeeeee 37
Trang 9: Polyethylene: Vi nhựa so cấp (Primary microplastic): Polypropylene
: Polystyrene : Polyvinylchloride: Vi nhựa thứ cấp (Secondary microplastics): Tia tử ngoại (Ultraviolet)
Vil
Trang 10DANH SÁCH CÁC BANG
Trang
Bang 3.1 Thiết kế thí nghiệm cấp tính 2 2+52+S2E22EE2E22EE225221221221221222222 2x2 18Bang 4.1 Số lượng cá thể nuôi thích nghi trong 7 ngày -22 2522 55z22zz5522 21Bảng 4.2 Ty lệ hạt vi nhựa tích tụ trong sinh vật theo từng nghiệm thức 21Bang 4.3 Ty lệ chết của sinh vật theo từng nghiệm thức -2- 2255222222522 23
vill
Trang 11Cá thé M macrocopa trưởng thành chụp dưới kính hiển vi soi néi 21Biểu đồ thé hiện tỷ lệ hạt vi nhựa tích tụ trong sinh vật - 32
Hình ảnh vi nhựa trong cơ thể Ä⁄ aroeopa . -2: 2-552555+-: DD
Biểu đồ thé hiện tỷ lệ chết của sinh vật 2 2¿©22222+2222zz2zz2zzzzxe2 23Biểu đồ tổng hợp giữa hat vi nhựa tích tụ và cá thé chết -s+- 25
IX
Trang 12CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ô nhiễm rác thải nhựa luôn là một vấn đề quan trọng được nhiều người chú ý
và quan tâm, đặc biệt là trong môi trường nước Kích thước của rác thải nhựa có thể
dao động từ vài micromet đến vài mét, chúng đã được tìm thấy ở khắp các nơi (Barnes
và ctv, 2010; Browne và ctv, 2011; Obbard va ctv, 2014; Van Cauwenberghe va ctv,2013) Đối với các mảnh rác lớn có thé dé dang nhìn thay và thu gom, nhưng đối vớicác mảnh nhựa nhỏ có kích thước vài micromet rất khó phát hiện và xử lý Vì thế, cácmảnh nhựa nhỏ có thể tồn tại rất nhiều trong tự nhiên và có thé ảnh hưởng xấu đến hệsinh thái (de Souza Machado và ctv, 2018; Green và ctv, 2017; López-RoJo và ctv,2020), ví dụ như các loài sinh vật có thể vô tình nuốt phải chúng trong quá trình tìm kiếnthức ăn và các mảnh nhựa nhỏ có đường kính dưới 5 mm được gọi là vi nhựa (Microplastics - MP).
Trong vài thập ký qua, vi nhựa đã trở thành một chất ô nhiễm phổ biến trong môi
trường nước, dẫn đến mối đe đọa tiềm tàng đối với hệ sinh thái (Menicagli và ctv, 2022;
Rai va ctv, 2023) Sự ghi nhận đầu tiên về vi nhựa trong nước mặt xuất hiện từ những
năm 1970 ở Bắc Mỹ (Carpenter và ctv, 1972) Tuy nhiên, đánh giá về ô nhiễm vi nhựa
trong môi trường mới được báo cáo cho đến đầu thế kỷ 21 (Thompson và ctv, 2004) Kê
từ đó, vi nhựa đã được tìm thấy trong hau hết các thủy vực lớn (đại đương, biển, hồ và
sông) va trầm tích (Arthur và ctv, 2009; Lusher và ctv, 2013; Thompson va ctv, 2004),
ngay ca ở những khu vực xa xôi nhất trên thé giới như băng Bắc Cực và vùng biển NamCực (Bergmann va ctv, 2017; Cincinelli va ctv, 2017).
Vi nhựa tạo ra một dang 6 nhiễm nhựa ít rõ ràng hơn so với các mảnh rác thải
nhựa với kích thước lớn Các nhà nghiên cứu dự đoán rằng vào năm 2040 sẽ có hơn 600triệu tan vi nhựa trong các đại dương của chúng ta Bởi vì có kích thước nhỏ nên vi nhựa
có thể xuất hiện ở nhiều nơi khác nhau Một số nghiên cứu và khảo sát đã phát hiện vi
nhựa trong quan thé sinh vật, đặc biệt la quan thé sinh vat bién (Pegado va ctv, 2018;
Van Cauwenberghe va Janssen, 2014)
Theo một số nghiên cứu cho thay rang vi nhựa có thé gây nguy hiểm hon rac thainhựa thông thường Chúng có nhiều tác động độc hại đối với các loài động vật lớn như
Trang 13các loài cá, động vật có vú và động vật không xương sống (Puskic và ctv, 2020; Zantis
và ctv, 2021) Ví dụ, việc tiếp xúc với vi nhựa gây sự thay đổi trong quá trình kiến ăn
và gián đoạn quá trình sinh sản ở hau (Sussarellu và ctv, 2016), gây tốn thương đường
ruột của cá ngựa van (Lei và ctv, 2018), ở loài giun biển việc nuốt phải vi nhựa gây raviêm nhiễm và tổn thương hệ tiêu hóa (Wright va ctv, 2013) Tuy nhiên, các sinh vậtnhỏ hơn, chang hạn như động vật phiêu sinh lại có khả năng bị ảnh hưởng nhiều hơn dokích thước hạt vi nhựa có cùng kích thước với con môi của chúng Cùng với các cơ chếchủ yếu là ăn lọc của nhiều loài thì sự tương tác này đang ngày càng được quan tâm, do
vị trí của các sinh vật đó ở gần đầu của chuỗi thức ăn với vai trò chủ đạo trong hoạt độngcủa hệ sinh thái (Botterell và ctv, 2019; Galloway va ctv, 2017).
Tại Việt Nam cũng không ngoại lệ, trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng pháttriển, đời sống người dân cảng được nâng cao thì lượng vi nhựa trong môi trường cũng
tăng theo Theo tình hình hiện tại, vấn đề ô nhiễm vi nhựa tại Việt Nam mới chỉ được
quan tâm và nghiên cứu trong vài năm trở lại đây Các cuộc khảo sát và nghiên cứu vềtác động của vi nhựa đến các sinh vật, đặc biệt là động vật phiêu sinh vẫn còn rất hạn
chế Xuất phát từ thực tế trên, nghiên cứu “Nghiên cứu, đánh giá khả năng tích tụ va
tác động của vi nhựa lên động vật phiêu sinh đặc trưng Moina macrocopa” đã được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Nuôi sinh sản và thích nghĩ M macrocopa dé cung cấp đủ số lượng va đảm bảo
sự đồng đều về độ tuôi, kích thước của sinh vật thực hiện thí nghiệm
Xác định khả năng tích tụ vi nhựa trong cơ thé và ảnh hưởng của vi nhựa đối với
tỷ lệ chết của động vật phiêu sinh M macrocopa Từ đó, xác định được những anh
hưởng xấu của vi nhựa đối với M macrocopa nói riêng và các sinh vật khác nói chung.1.3 Nội dung thực hiện
Nuôi sinh sản và thích nghỉ sinh vật trong điều kiện phòng thí nghiệm
Thí nghiệm cấp tính trong môi trường có vi nhựa sơ cấp
Trang 14CHƯƠNG 2 TONG QUAN TÀI LIEU
2.1 Tống quan về vi nhựa
Hạt vi nhựa (Microplastics - MP) được định nghĩa là các polyme tổng hợp cókích thước không vượt quá 5 mm (UNEP, 2016) Hạt vi nhựa có thể được sản xuất chủ
động ở kích thước nhỏ (microbeads) có trong các sản phâm kem đánh răng, tây tế bào
chết, sữa rửa mặt hoặc có nguồn gốc hình thành từ quá trình phân mảnh các mảnh nhựalớn hơn trong môi trường (Castillo và ctv, 2016) Từ nguồn gốc hình thanh vi nhựa đượcphân chia thành hai loại chính đó là vi nhựa sơ cấp (Primary microplastic PMP) và vi
nhựa thứ cấp (Secondary microplastics SMP):
Vi nhựa so cap (PMP): là những mảnh nhựa nhỏ được sản xuất có chủ đích
Chúng bao gồm các hạt siêu nhỏ và hạt nhựa (còn được gọi là nurdles) Một số loạithường được sử dụng trong sữa rửa mặt và mỹ phẩm, hoặc trong công nghệ thôi khí(Arthur và ctv, 2009) Trong một số trường hợp, việc sử dụng chúng trong y học làmvật trung gian truyền thuốc đã được kiểm chứng Các hạt vi nhựa, được sử dung trong
sữa rửa tay tay tế bao chết và tay tế bào chết trên mặt, đã thay thé các thành phan tự
nhiên được sử dụng truyền thống, bao gồm vỏ hạnh nhân xay, bột yến mạch và đá bọt.
Vi nhựa thứ cấp (SMP): là những mảnh nhựa nhỏ có nguồn gốc từ sự phân hủy
của các mảnh nhựa lớn hon, cả trên biển và trên đất liền Theo thời gian, đỉnh điểm của
quá trình phân hủy vật lý, sinh học và hóa học, bao gồm cả quá trình oxy hóa do tiếpxúc với ánh sáng mặt trời, có thé làm giảm tính toan vẹn cau trúc của các mảnh nhựa,
cuối cùng dẫn đến phân hủy thành kích thước mà mắt thường không thể phát hiện được
(Thompson và ctv, 2004) Quá trình phân hủy vật liệu nhựa lớn thành nhiều mảnh nhỏhơn này được gọi là quá trình phân mảnh Người ta cho rằng vi nhựa có thể tiếp tục phân
hủy để có kích thước nhỏ hơn, mặc dù vi nhựa nhỏ nhất được phát hiện trong các đạidương hiện nay có đường kính 1,6 um (Conkle va ctv, 2018) Sự phổ biến của vi nhựa
với hình dạng không đồng đều cho thấy rằng sự phân mảnh là một nguồn chính
Những mảnh vi nhựa được tìm thấy ở khắp nơi trên thé giới như trong đại dương,sông, đất và nhiều môi trường khác Vi nhựa trong môi trường chủ yêu bắt nguồn
từ sự phân hủy chất thải nhựa và chủ yếu được cấu thành từ các polyme phổ biến được
sử dụng trong sản xuất nhựa, bao gồm polyetylene (PE), polystyrene (PS),
Trang 15polypropylene (PP), nylon, polyvinyl clorua (PVC), polyamit (PA), axit polylactic (PLA) và polyetylen terephthalate (PET) (Islam và ctv, 2022) Theo một nghiên cứucông bố rằng lượng nhựa và vi nhựa trôi nổi trong đại dương của chúng ta là khoảng5,25 nghìn tỷ miếng hay 65.269.000 tấn (Eriksen và ctv, 2014).
2.2 Thực trạng ô nhiễm vi nhựa
2.2.1 Thực trạng ô nhiễm vi nhựa trên thế giới
Trong vài thập kỷ qua, vi nhựa đã trở thành một chat 6 nhiễm phổ biến trong dat
và nước, dẫn đến mối đe dọa tiềm tàng đối với hệ sinh thái Cùng với đó ngày càng cóthêm nhiều cuộc khảo sát và nghiên cứu về ô nhiễm vi nhưa trên khắp thế giới đượcthực hiện Các nghiên cứu này trải dài từ nước ngọt đến nước mặn, từ đồng bằng đếnmiền núi, từ Á sang Âu, nhằm xác định nồng độ và tác động của chúng đối với môitrường sống
Ở Trung Quốc, nồng độ vi nhựa được báo cáo trong các mẫu nước mặt của 20 hồ
và vùng đô thị bên bờ sông Hán Giang và sông Dương Tử dao động từ 1660 + 639 đến
8925 + 1591 MP/m° với nồng độ ngày càng cao khi gần trung tâm thành phó (Wang và
ctv, 2017) Vĩ nhựa dang sợi là hình dang được tìm thay nhiều nhất trong các mẫu, trong
đó Polypropylene va Polyethylene Terephthalate là các polyme phổ biến
Một nghiên cứu khác đã điều tra sự xuất hiện của vi nhựa ở hồ Thái Hồ Đây là hồ nướcngọt lớn thứ ba của Trung Quốc và được coi là một trong những hồ bị ô nhiễm nhất
do một số hoạt động công nghiệp và du lịch xung quanh nó Ở đây đã phát hiện vi nhựatrong khoảng nồng độ từ 3,4 - 25,8 MP/L trong nước mặt và 11,0 - 234,6 MP/kgtrọng lượng khô trong các mẫu trầm tích (Su và ctv, 2016)
Các cuộc khảo sát do vi nhựa ở một vịnh hẹp Thụy Điển và khu vực bến cảngcạnh một nhà máy sản xuất Polyetylene cho thay nồng độ khoảng 100.000 MP/m°
Ở vùng Biển Dia Trung Hải nồng độ đo được là 243.853 MP/km2, lượng vi nhựa này
có thể so sánh với lượng vi nhựa trung bình đo được ở các vùng tích tụ bên trong
của các dòng hải lưu cận nhiệt đới Lý do giải thích cho sự xuất hiện nồng độ vi nhựacao này được cho là hệ quả của lượng nhựa thải ra tăng cao kết hợp với địa hình képkính của Biển Địa Trung Hải (Collignon và ctv, 2012; Cózar và ctv, 2014) Tại BiểnDen, với sự trao đổi cực kỳ hạn chế vào Biển Dia Trung Hải, thông qua eo biển
Bosphorus va Dardanelles, đã được báo cáo là có lượng vi nhựa cao tới 3,3 x103 MP/m? (Aytan và ctv, 2016) Một cuộc khảo sát khác được thực hiện ở Anh trên bờ sông Thames
Trang 16cho thấy các hạt vi nhựa có kích thước 1 - 4 mm ở nồng độ 22 - 297 MP/L Loại vi nhựachiếm ưu thế nhất là dạng sợi, nhưng tại một địa điểm ở hạ lưu cống thoát nước mưa,tiếp nhận dong chảy đô thị, xuất hiện nhiều vi nhựa dạng mảnh có nguồn gốc từ sơn
đánh dấu trên bề mặt đường (Horton và ctv, 2017)
Theo một nghiên cứu gần đây của cơ quan năng lượng nguyên tử quốc tế(International Atomic Energy Agency_IAEA) Lượng vi nhựa trong khu vực phía ĐôngThái Bình Dương dự kiến vào năm 2030 sẽ tăng khoảng 3,9 lần so với mức năm 2008
Đến năm 2050, lượng nay gần như có thé tăng gấp đôi một lần nữa, tăng 6,4 lần so với
mức của năm 2008 và đến năm 2100, lượng các mảnh vi nhựa trong đại dương được dự
đoán sẽ cao hơn 10 lần so với năm 2008 trừ khi có hành động và giải pháp khắc phục
dé thay déi kết quả nay (IAEA, 2020)
2.2.2 Thực trạng ô nhiễm vi nhựa ở Việt Nam
Thực trạng ô nhiễm vi nhựa ở Việt Nam hiện chưa có số liệu thống kê chính thức.Tuy nhiên, gần đây đã có một số nghiên cứu xác định sự phân bố và hàm lượng vi nhựatrong các mẫu trầm tích và môi trường nước Trên sông Sài Gòn, mật độ vi nhựa dangsợi tại mỗi điểm được dao động từ 1,72x10Š - 5,19x10Š sợi/m° và mật độ vi nhựa dangmảnh tai mỗi điểm được dao động từ 10 - 223 manh/m? (Lahens và ctv, 2018) Vi nhựacũng được tìm thấy ở cả ba vùng biển Tiền Giang, Cần Giờ và Bà Rịa - Vũng Tàu vớimật độ dao động từ 0,04 - 0,82 MP/m nước biển Vi nhựa tại ba vùng biển này da số làdạng mảnh và sợi, kích thước trong khoảng 0,25 - 0,5 mm va 1 - 2,8 mm, với màu sắckhá đa dạng (Hien và ctv, 2020; Nhon và ctv, 2022) Tại trầm tích bãi triều huyện HậuLộc, Thanh Hóa, hàm lượng hạt vi nhựa trong trầm tích dao động từ 6,41 + 1,27 mg/kg
đến 53,05 + 5,27 mg/kg với trung bình là 22,95 + 8,9 mg/kg (Luu Viet va ctv, 2020)
Việt Nam hiện vẫn chưa có đánh giá tổng thể về nguồn phát sinh (từ các sản
phẩm tay rửa, mỹ phẩm, hoạt động giặt là, dét may, giao thông ) và thực trạng vi nhựa
trong môi trường (đất, nước, không khí) Hiện nay nguy cơ gây ô nhiễm môi trường dochat thải nhựa tại Việt Nam có xu hướng gia tăng Các vi nhựa có thể xâm nhập và pháhủy tế bào trong cơ thê của các loài sinh vật trong nước ngọt và trong môi trường biển;chúng có thể là vật trung gian gây tích tụ các loại hóa chất nguy hiểm, khi động vật ănvào sẽ bị nhiễm độc (Zolotova và ctv, 2022), chất độc này lại được chuyền sang conngười khi con người ăn các động vat đó (Smith và ctv, 2018) Chat thải nhựa nếu không
kiểm soát tốt sẽ de doa cuộc sông của các loài động thực vật thủy sinh, làm ô nhiễm môi
5
Trang 17trường, tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội như du lịch, giao thông vận tải, nôngnghiệp Vì vậy, Việt Nam cần đưa ra các giải pháp hiệu qua để quản lý tốt hơn loạichất thai này (Anh và Anh, 2021).
2.3 Tong quan về động vật phiêu sinh
2.3.1 Khái niệm động vật phiêu sinh
Động vật phiêu sinh (Zooplankton) hay còn được gọi là động vật phiêu sinh
là thành phần động vật thuộc nhóm sinh vật phiêu sinh Đây là những sinh vật dưới nước
và chúng thường bị trôi dạt hoặc bị cuốn theo các dòng chảy trong đại dương, hoặc theocác dòng chảy ở biển, hồ hoặc sông Các cá thé động vật phiêu sinh thường có kíchthước quá nhỏ dé có thé quan sát bằng mắt thường Động vật phiêu sinh là những sinhvat di dưỡng Đặc biệt, chúng ăn thực vật phiêu sinh chủ yếu là các loại tảo, thường cókích thước nhỏ hơn động vật phiêu sinh (Lalli và Parsons, 1997).
Các sinh vật này bao gồm nhiều loài có kích thước khác nhau từ các động vậtnguyên sinh nhỏ đến các sinh vật đa bào lớn Nó bao gồm các sinh vật Holoplankton màtoàn bộ vòng đời của chúng ở dạng sinh vật phiêu sinh, tương tự đối với các sinh vật
Meroplankton chúng trải qua phần lớn vòng đời ở đạng Plankton trước khi trưởng thành
hoặc thành Nekton Các Zooplankton thường trôi theo các dòng hải lưu, một số thì sửdụng khả năng bơi dé tránh các loài săn môi hoặc dé tăng tốc độ bat môi (Lewis, 1979)
Giống như bất kỳ loài nào cũng có thể bị giới hạn trong một khu vực địa lý, động
vật phiêu sinh cũng vậy Sự loang lỗ của động vật phiêu sinh cũng có thê bị ảnh hưởngbởi các yếu tố sinh học, cũng như các yếu tố vật lý khác Các yếu tổ sinh học bao gồmsinh sản, nạp thức ăn, tập trung thực vật phiêu sinh và di cư theo chiều dọc Yếu tố vật
lý ảnh hưởng nhiều nhất đến sự phân bố của động vật phiêu sinh là sự xáo trộn của cột
nước ảnh hưởng đến sự sẵn có của chất dinh dưỡng và do đó, sản xuất thực vật phiêu
sinh Thông qua việc tiêu thụ thực vật phiêu sinh và các nguồn thức ăn khác, động vậtphiêu sinh đóng một vai trò trong lưới thức ăn thủy sinh, là nguồn cung cấp cho các bậcđịnh dưỡng cao hơn (Lalli và Parsons, 1997).
2.3.2 Moina macrocopa
Moina macrocopa thuộc chi động vat giáp xác trong họ Moinidae, thuộc nhóm
động vật phiêu sinh Chi nay được mô ta lần đầu tiên bởi W Baird vào năm 1850
Ở Việt Nam chúng được gọi là bo bo hay trứng nước, có họ hàng gần với Daphnia
Trang 18magna, nhưng D magna có kích thước lớn hơn nhiều Chúng được tìm thấy ở tất cả các
vùng của Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Á, Châu Âu và hầu hết các khu vực trên Trai Dat.
Loài Moina macrocopa
Chúng có cấu tạo bao gồm phan dau va phan thân, co thé có mau hồng hoặc vàngnhạt Rau là phương tiện dùng dé di chuyên chính Đôi mắt lớn nằm dưới đa ở hai bên
đầu Một trong những đặc điểm chính của chi này là phần cơ thể chính được bao bọc
trong một bộ xương bên ngoài (carapace) Định kỳ, chúng lột xác hoặc lột lớp vỏ bênngoài Ở phía lưng của con cái có túi đựng trứng, nơi mà trứng và phôi phát triển
Các cá thé Moina trưởng thành có kích thước từ 700 - 1000 pm Cá thé con mới
nở có kích thức rất nhỏ (dưới 400 um) Loài này xuất hiện với mật độ cao trong ao, hồ,mương, suối chuyền động chậm và nơi đầm lầy Chúng đặc biệt nhiều về số lượng trongcác vùng nước tạm thời, nơi cung cấp cho chúng các điều kiện thích hợp chỉ trong mộtthời gian ngắn Moina nói chung thích ứng khá tốt với chất lượng nước kém va có thể
song trong vùng nước có lượng oxy hòa tan không 6n định Chúng thường sinh san với
số lượng lớn trong các khu vực nước bị ô nhiễm mạnh với nước thải Khả năng ton tại
trong môi trường nghéo oxy 1a do khả năng tổng hợp Hemoglobin của chúng Ngoài ra,chúng còn có khả năng chịu nhiệt độ cao và dé dàng chịu được sự thay đổi hàng ngày
từ 5 - 31°C, nhiệt độ tối ưu của chúng là 24 - 31°C, độ pH từ 7 - 8
Chúng có tập tính ăn lọc không chọn lọc Thức ăn thường là tảo lục, vi khuẩn,
các mun bã hữu cơ lở lửng trong nước Số lượng Moina phát triển nhanh nhất khi lượng
Trang 19vi khuẩn, men bia và vi tảo đồi dao Ngoài ra, đây còn là một trong những sinh vật phù
du có thé tiêu thụ Microcystis aeruginosa (một loài vi khuẩn lam ở nước ngọt có théhình thành tảo nở hoa gây hại cùng với nhiều độc tố) Cả bã hữu cơ động vật lẫn thựcvật đều có thé cung cấp năng lượng cho sự sinh trưởng của Moina
Moina có chu kỳ sống ngắn, khoảng từ 12 - 13 ngày Chúng có 2 hình thức sinh
sản, đơn tính (vô tính) trong điều kiện môi trường thuận lợi và hữu tính trong điều kiện
không thuận lợi Chu kỳ sinh sản của chúng có cả giai đoạn hữu tính và vô tính Thôngthường, các cá thé cái có hình thức sinh sản vô tính Trong điều kiện tôi ưu Moina có
thể sinh sản khi được 4 - 7 ngày tuổi Hầu hết trong suốt cuộc đời của chúng, con cái có
thé sinh sản được từ 2 - 6 cá thé con Trong điều kiện môi trường bat lợi, con đực đượcthực hiện chức năng sinh sản và việc sinh sản hữu tính xảy ra, dẫn đến việc hình thànhtrứng nghỉ (Ephippia_la trứng vào mùa đông hoặc mùa khô của các loài giáp xác, chúng
được cung cấp thêm một lớp vỏ đề giữ gìn và bảo vệ con non) Các kích thích cho việc
chuyền đổi từ sinh sản vô tính sang hữu tính là sự suy giảm đột ngột trong việc cung cấp
thức ăn, dẫn đến sự gia tăng sản xuất trứng nghỉ Các loài thuộc chi Moina nói chung
đóng vai tro quan trọng trong lưới thức ăn của môi trường nước (Vignatti va ctv, 2013).Ngoài ra, chúng được biết đến là một nguồn thức ăn lý tưởng đành cho nuôi trồng thủysản, đặc biệt là cá con mới nở (Elias—Gutiérrez, 1995; Valdivia Villar, 1988) Cho lên
hiện nay cũng có nhiều cơ sở chuyên nuôi và cung cấp Moina làm thức ăn cho cá
2.3.3 Kỹ thuật nuôi Moina
Theo Rottmann và cộng sự (1992) có hai phương pháp nuôi Moina, là nuôi hangloạt và nuôi bán liên tục Phương pháp nuôi hàng loạt để tạo ra nhiều Moina sử dụngtrong một chuỗi nuôi cấy liên tục Nuôi hàng loạt được thực hiện trong một thùng chứariêng biệt Thời gian nuôi thường khoảng 5 - 10 ngày, Moina được thu hoạch hoàn toàn
và việc nuôi được bắt đầu lại Phương pháp này đặc biệt có thể áp dụng khi cần một
lượng lớn Moina vì việc sản xuất hàng ngày được kiểm soát chặt chẽ hơn Nuôi bán liên
tục có thé được duy trì trong hai tháng trở lên bằng cách thu hoạch một phần Moinahàng ngày, thay nước và cho ăn thường xuyên, giữ cho quan thé ở trạng thái tăng trưởngnhanh chóng Khi Moina có dấu hiệu sinh sản không tốt, nên được thu hoạch hoàn toàn
và bắt đầu nuôi mẻ mới
Moina có thé được nuôi kết hợp với sản xuất thức ăn của chúng trong cùng mộtmôi trường hoặc nuôi riêng biệt Nuôi kết hợp đơn giản nhất thì đơn hơn, nhưng sản
8
Trang 20lượng sẽ không cao bằng nuôi riêng biệt Đối với nuôi riêng, bể nuôi thực vật phiêu sinhđược đặt ở vị trí cao hơn sao cho có thé chảy vào bể nuôi Moina Nhược điểm củaphương pháp này là cần thêm không gian dé nuôi trồng thực vật phiêu sinh làm thức ăn.Tuy nhiên, có ưu điểm là nuôi riêng Moina và thực vật phiêu sinh, ít nguy cơ nhiễm banhơn, mức độ kiểm soát cao hơn và năng suất ôn định hơn.
Việc nuôi được duy trì trong bé 10 gallon (38 L) Tuy nhiên, đối với các hoạt
động thương mại và quy mô lớn hơn, có thé sử dụng bề hoặc thùng (bê tông, thép không
gỉ, nhựa hoặc sợi thủy tinh) và ao đất Bê lội, bồn nhựa, bồn tắm cũ, lót tủ lạnh bỏ đi vàmáng uống nước cho gia súc dé cho hoạt động tốt hơn Không sử dụng các thùng chứa
bằng kim loại không sơn trừ khi chúng là thép không gỉ Trong các thùng chứa lớn hơn
này, độ sâu của nước không được lớn hơn 0,9 m Độ sâu tối đa 0,4 - 0,5 m Độ sâu củanước nông cho phép ánh sáng xuyên qua tốt đề thực vật phiêu sinh quang hợp và khuếchtán oxy đều trong môi trường Các thùng chứa được sử dụng, cho du là hồ cá, bé chứa,thùng hoặc ao, không cần phải đặc biệt sạch sẽ Tuy nhiên, tảo sợi và các loai săn mỗi
ấu trùng cá hoặc cá bột có thé đặc biệt gây rắc rối trong các quá trình nuôi Moina Các
bể có thé được khử trùng bang dung dịch axit muriatic 30% hoặc bằng cách phơi khô
dưới ánh sáng mặt trời Ao đất nên được thoát nước và phơi nắng Tùy điều kiện nuôi
mà có thể sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau, nhưng vẫn phải đảm bảo có men,
carbonhydrate, chất khoáng, đạm Chủ yếu có 3 loại thức ăn phổ biến là men bánh mi,phân chuồng và cám gạo Nên sử dụng ánh sáng khuếch tán hoặc bóng râm trên mặtnước của thùng chứa Moina Nhà kính phủ vải bong ram (giảm 50 - 80% ánh sáng) là
lý tưởng nhất Các bé nuôi ngoài trời nên được bảo vệ khỏi mưa dé giúp ổn định sảnxuất và sang lọc dé ngăn chặn sự xâm nhập của côn trùng
2.4 Một số nghiên cứu về ảnh hưởng của vi nhựa đến động vật phiêu sinh
Vi nhựa rất phong phú và phô biến trong môi trường nước Chúng là một chất
gây ô nhiễm môi trường toàn cầu và là mối quan tâm lớn Do kích thước nhỏ của chúng,nhiều loài sinh vật, bao gồm cả động vật phiêu sinh có thé ăn chúng (Zolotova và ctv,
2022) Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số loài động vật phiêu sinh dễ dàng hấp
thụ vi nhựa, dẫn đến các tác động tiêu cực liên quan đến các quá trình sinh học Động
vật phiêu sinh là nguồn thức ăn quan trọng đối với nhiều sinh vật thứ cấp Do đó, vinhựa có thể xâm nhập vào lưới thức ăn và chuyền lên các bậc dinh dưỡng (Pironti vàRicciardi, 2021; Smith va ctv, 2018).
Trang 21Các nhà khoa học đã thực hiện những khảo sát ngoài tự nhiên dé đánh giá các tácđộng của vi nhựa đến các loài sinh vật sống (Fackelmann và ctv, 2023; Kärrman va ctv,2016; Nanthini devi và ctv, 2022) Ngoài ra, các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm
cũng được thực hiện, các thí nghiệm được mô phỏng trên một hoặc một số đối tượng
sinh vật nhất định và quan sát tác động cua vi nhựa đến chúng (Cole và ctv, 2015;Eltemsah và Bøhn, 2019; Kim và Rhee, 2021; Renzi và ctv, 2019) Các nghiên cứu vềmột số loài, đặc biệt là một số loài động vật phiêu sinh thường gặp đã được thực hiênnhư Moina sp., Daphnia magna, Ceriodaphnia dubia, Calanus helgolandicus dé xác
định anh hưởng vi nhựa đến các hoạt động sống của chúng như thé nao
2.4.1 Moina sp.
Nghiên cứu của một nhóm nhà khoa học báo cáo vé việc hấp thụ vi nhựa PEThuỳnh quang của loài Moina cf micrura Họ bắt đầu bằng cách phân tích xem Moina cf.micrura sẽ ăn các vi nhựa có hình dạng và kích thước khác nhau tương tự như loại tảo
mà nó ăn (dưới 25 pm) nhưng với nồng độ thấp hơn Họ đã theo dõi kha năng hấp thụcủa các cá thể trưởng thành và con non được sinh ra trong quá trình thí nghiệm Kết quảthu được sự tích lũy cả bên ngoài và bên trong các cơ quan tiêu hóa; trên dịch tiết lộtxác; trong ruột và các phan phụ của các cá thé đã chết Ngoài ra, họ cũng đã ghi nhậnnhững dấu hiệu cho sự tiêu thụ vi nhựa của một số cá thé nhưng không thành công, điềunày có thể góp phần làm giảm tỷ lệ sống sót trong quá trình thử nghiệm (S G M.Portugal va ctv, 2021).
Kim va Rhee (2021) đã thực hiện thí nghiệm cho M macrocopa tiếp Xúc với cáchat vi nhựa PS kích thức 1 um, trong các nồng độ khác nhau (0,001, 0,01, 0,1, 1, 10, 50,
100 và 500 g/L) Các kết quả công bé rằng với các hạt vi nhựa nay dẫn đến việc ăn vàtiêu hóa rõ ràng trong phân Tỷ lệ sống giảm đáng ké do nồng độ hạt vi nhựa tương đốicao hơn so với nhóm đối chứng Thí nghiệm qua ba thế hệ cho thấy rằng tốc độ tăngtrưởng của sinh vật giảm Việc tiếp xúc ban đầu với các hat vi nhựa dẫn đến căng thangoxy hóa và tạo ra sự bảo vệ chống oxy hóa Kết luận của họ cho thấy rằng các tác độngbắt lợi của việc tiếp xúc kéo đài với các vi hạt PS sẽ phụ thuộc vào nồng độ và có hạicho việc duy trì quan thé của loai trong nước đo gây ra stress oxy hóa và that bại trongviệc bảo vệ chông oxy hóa.
10
Trang 222.4.2 Daphnia magna
Một nghiên cứu nhằm đánh giá sự ảnh hưởng cấp tính của vi nhựa PS đối với
D magna (là loài được đưa vào nhiều nhất trong các nghiên cứu về độc tính sinh thái
với vi nhựa) Nghiên cứu được thực hiện bằng các hạt PS có đường kính 6 um tiếp xúc
với hai giai đoạn sống khác nhau của D magna: con non < 24 giờ và con trưởng thành
9 ngày tuổi Kết quả cấp tính cho thay vi nhựa không gây độc cấp tính đối với D magnatrong vòng 48 giờ, nhưng gây tỷ lệ tử vong trong vòng 120 giờ Những con non nhạy cảm hơn khoảng 50% so với những con trưởng thành được thử nghiệm Họ quan sátthấy tỷ lệ tử vong tăng nhẹ, giảm tốc độ tăng trưởng và kích thích sinh sản sớm Họ kếtluận rằng những tác động này cho thấy vai trò của vi nhựa trong can thiệp cơ học vớisinh vật ở mức độ ăn (làm tắc chức năng lọc), tiêu hóa (ruột chứa đầy các hạt nhựa) hoặccác hành v1 khác của sinh vật (Eltemsah và Bøhn, 2019).
Nghiên cứu này đánh giá tỷ lệ chết và bất động của D magna sau 24 - 96 giờ tiếpxúc với các chất phân tán vi nhựa (PP, PE, PVC, PVC/PE) Kết quả các nhà nghiêm cứucho thấy: phơi nhiễm trong điều kiện nhịn đói tạo ra kết quả chấp nhận được đối với các
biện pháp kiểm soát âm tính không muộn hon 24 gid; sự phân tán của vi nhựa tạo thành
các khối kết tụ đồng nhất có khả năng ảnh hưởng đến khả năng vận động của động vật,gây tử vong và bat động; các loại vi nhựa được thử nghiệm khác nhau tạo ra các tácđộng khác nhau vào cuối giai đoạn thí nghiệm; tuổi của động vật ảnh hưởng đến tỷ lệ tửvong và phản ứng bắt động sau khi tiếp xúc trong cả điều kiện không cho thức ăn và chothức ăn (Renzi va ctv, 2019).
2.4.3 Ceriodaphnia dubia
Trong nghiên cứu cua Ziajahromi và cộng sự (2017) ho kiểm tra độc tính cấp tính(48 giờ) và mãn tính (8 ngày) của hai loại vi nhựa là hat PE va sợi polyester lên một loại
động vật phù du nước ngọt Ceriodaphnia dubia Kết quả phơi nhiễm cấp tính với sợi và
hạt PE đều cho thấy một hiệu ứng phụ thuộc vào liều đối với sự sông còn Phơi nhiễmmãn tính với nồng độ thấp không làm ảnh hưởng đáng ké đến tỷ lệ sống sót của C dubia,nhưng lại ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và sinh sản của chúng Vi nhựa dạng sợi chothấy tác dụng phụ lớn hon so với dang hat PE Kính hiển vi điện tử cho thấy mai và biếndạng râu sau khi tiếp xúc với sợi nhựa Ngoài ra, không quan sát thấy di tật nào ở sinhvật này sau khi tiếp xúc với hạt PE Trong khi nhiều nghiên cứu hiện tại tập trung vào
11
Trang 23hạt vi nhựa, nghiên cứu này cho thấy sợi vi nhựa có nguy cơ cao hơn đối với C dubia,với sản lượng sinh sản giảm được quan sát thấy ở các nồng độ cao.
2.4.4 Calanus helgolandicus
Một nhóm các nhà khoa học đã thực hiện nghiên cứu tác động của vi hạt nhựa
lên các hành vi của sinh vật như kiếm ăn, sinh sản và sự sống sót của loài giáp xác chân
chèo Calanus helgolandicus sông ở biển Loài này được chon vi vai trò quan trọngtrong lưới thức ăn biên khắp đông bắc Đại Tây Dương, loài này kiếm thức ăn bằng cách
sử dụng các phần phụ của nó để tạo ra dòng chảy cho phép thu giữ các vụn thức ăn từnước Một loài tao tự nhiên, được cho C helgolandicus ăn cùng với các hạt PS 20 um(75 MP/mL) trong 24 giờ Sau thí nghiệm cho thấy khả năng sinh sản giảm, thé hiện quakích thước trứng nhỏ hơn và tỷ lệ nở thành công giảm, mặc dù tỷ lệ sản xuất trứng củachúng không bị anh hưởng (Cole va ctv, 2015).
Cũng trên loài này một nghiên cứu khác đã thực hiện theo dõi tỷ lệ tiêu thụ của
vi nhựa PS (hạt có đường kính 6, 12 và 26 ym), tác động của chúng đối với quá trìnhchuyển hóa năng lượng và khả năng vận động của sinh vật Tất cả các hạt vi nhựa cókích thước khác nhau đều được tiêu thụ và bài tiết qua các viên phân Tuy nhiên, trong
nghiên cứu này hạt vi nhựa có kích thước 6 um, được phát hiện tích tụ nhiều hơn cả so
với các hạt còn lại Ty lệ trao đổi chất tổng thể và cũng như thời gian bơi lội của
C helgolandicus có xu hướng giảm (khoảng 3 lần) sau 7 - 8 ngày sau khi tiếp xúc với
vi nhựa Tất cả các thông số quan trọng đều giảm vào ngày đầu tiên tiếp xúc với vi nhựa,cho thay tinh trạng các cá thé chết diễn ra nhanh hơn, có thé 1a do tổn thất năng lượng
và vật chat sinh học tăng lên trong quá trình hình thành các hạt phân đưới tác động gâytôn thương của các hạt PS lên cơ thể sinh vật (Isinibilir và ctv, 2020)
Dựa vào kết quả từ các nghiên cứu về tác động xấu của vi nhựa đến các loài sinhvật Đặc biệt là những ảnh hưởng tiêu cực của vi nhựa lên các loài động vật phiêu sinh,loài đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn và sự 6n định của hệ sinh thái Tuynhiên, ở Việt Nam các nghiên cứu về ảnh hưởng của vi nhựa đến các loài sinh vật vẫncòn rất hạn chế và chưa được quan tâm Vì vậy, nghiên cứu về những tác động của vinhựa lên M macrocopa nói riêng và các loài sinh vật khác nói chung, là một điều cấpthiết để đánh giá được mức độ rủi ro của vi nhựa đối với hệ sinh thái Từ đó, đưa ranhững giải pháp phù hợp dé khắc phục ô nhiễm vi nhựa trong môi tường
12