1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)

62 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Tác giả Kiều Minh Mỹ Uyên
Người hướng dẫn ThS. Phan Hữu Tín
Trường học Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Công nghệ sinh học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018 - 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 17,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó, khảo sát sự trưởng thanh và phát triển của tơ nắm trên các môi trường nhân giống cấp một 4 môi trường thạch khác nhau gồm PGA, PGAY, Agaricus, Rapper va chon ra được môi trường P

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC SINH HỌC

NGHIÊN CỨU VÀ CẢI TIỀN CƠ CHÁT NUÔI CÁY TRONG

QUY TRÌNH TRÒNG NÁM CHÂN DÀI

(Pleurotus giganteus)

Ngành học: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Sinh viên thực hiện: KIÊU MINH MỸ UYEN

Mã số sinh viên: 18126205Niên khóa: 2018 - 2022

TP Thú Đức, 08/2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRUONG ĐẠI HỌC NONG LAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

KHOA KHOA HỌC SINH HỌC

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP

NGHIÊN CUU VA CẢI TIEN CUA CƠ CHAT NUÔI CAY

TRONG QUY TRINH TRONG NAM CHAN DAI

(Pleurotus giganteus)

Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện

ThS PHAN HỮU TÍN KIEU MINH MỸ UYEN

TP Thú Đức, 08/2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp là một hành trình dài với tôi, để có được kết quảtốt đẹp này tôi đã cố gắng nhiều tháng, trải qua những vấn đề với các cung bậc cảmxúc, có phan khởi, vui vẻ đến chán nản tuyệt vọng Bời vì, làm khóa luận bên cạnh cáckiến thức sách vở còn cần nhiều kinh nghiệm thực tế, kỹ năng quản lí thời gian, tìm tàiliệu, sức khỏe, tiền bạc, mối quan hệ dé việc hoàn thành diễn ra đúng kế hoạch Với sựgiúp đỡ, yêu thương, động viên từ gia đình, thầy cô, bạn bẻ mà tôi đã vượt qua rào can

và kết thúc hành trình bốn năm học tại Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chi Minhvới đề tài “Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nắm ChânDài (Pleurotus giganteus)’.

Khoảng thời gian tai ghế nhà trường là điều mà tôi luôn trân trọng, những kiếnthức được thầy cô truyền đạt là hành trang quý giá với tôi suốt chặng đường đời saunảy Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thànhphố Hồ Chi Minh và các thầy cô trong Khoa Khoa học Sinh học đã hỗ trợ, trợ giảngdạy và tạo điêu kiện trong suôt bôn năm học.

Tôi đặc biệt cảm ơn KS Nguyễn Minh Quang và ThS Phan Hữu Tín đã tận tìnhhướng dẫn kiến thức và kinh nghiệm về làm nắm để tôi hoành thành đề tài Là mộtsinh viên còn nhiều điểm thiếu sót khiến các thầy phải lo lắng, tôi cảm thấy có lỗi và

cô gang thay đổi tốt hơn Một lần nữa tôi cảm ơn vì sự bao dung và tận tụy của haingười thay

Bên cạnh đó, tôi không thể không nhắc đến công sinh thành và dưỡng dục của giađình, họ đã nỗ lực cho con gái tìm đến ánh sáng tri thức để con khôn ngoan trong cuộcsống, có giá trị hơn cho gia đình và xã hội

Và rất vui vì các bạn trong tập thé lớp DH18SHB, các thành viên trong phòng thinghiệm Nam ăn và Nam dược liệu đã luôn yêu thương, giúp đỡ và sự hỗ trợ nhiệt tinhcủa anh Nguyễn Huy Phúc trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Trang 4

XÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN

Tôi tên Kiều Minh Mỹ Uyên, MSSV: 18126205, Lớp: DHI§SHB thuộc khoaKhoa học Sinh học Trường Đại học Nông Lâm Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu

và cải tiến cơ chất nuôi cay trong quy trình trồng nam Chân Dài (Pleurotus giganteus)”

được tiến hành công khai, minh bạch, dựa trên sự cố gang, nỗ lực của bản thân dưới sựhướng dẫn nhiệt tình, khoa học của ThS Phan Hữu Tín cùng với sự giúp đỡ không nhỏ

từ các anh chị, em thuộc Phòng Nghiên cứu Nam ăn và Nam duoc liệu — Viện nghiêncứu Công nghệ Sinh học và Môi trường — Trường Đại học Nông Lâm, Thành phó HồChí Minh Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toànkhông sao chép hoặc sử dụng kết qua của đề tài nghiên cứu nào tương tự nếu phát hiện

có sự sao chép két quả nghiên cứu của dé tài khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nghiệm.

Thành phố Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2023

Trang 5

TÓM TẮT

Nghiên cứu được tiến hành để tìm ra quy trình chuẩn trồng nắm Chân Dài(Pleurotus giganteus) phù hợp với điều kiện khu vực Nam Bộ, mở rộng hướng phattriển, tăng quy mô và năng suất, phát triển kinh tế từ nghề nắm bằng các kỹ thuật nhângiống vô tính Quy trình được tiến hành ở bước đầu tiên là có giống gốc đã được phânlập và làm thuần giống nam Sau đó, khảo sát sự trưởng thanh và phát triển của tơ nắm

trên các môi trường nhân giống cấp một (4 môi trường thạch khác nhau gồm PGA,

PGAY, Agaricus, Rapper) va chon ra được môi trường PGAY là môi trường nhângiống cấp một tốt nhất Tiếp theo, khảo sát sự trưởng thành và phát triển của tơ namtrên các môi trường nhân giống cấp hai (5 môi trường khác nhau về tỷ lệ % cám bắp từ

0%, 5%, 7%, 9%, 11%), môi trường có tỷ lệ 93% hạt lúa và 7% cám bắp cho kết quả

phù hợp nhất Môi trường giá thé là mat cưa cao su bổ sung dinh dưỡng cám bắp vàcám gạo với tỷ lệ khác nhau theo phương pháp bề mặt đáp ứng CCD để tìm ra sự

tương tác ảnh hướng đền tốc độ lan tơ của 2 yếu tố này (13 môi trường khác nhau với

tỷ lệ % cám bắp và % cám gạo khảo sát từ 0% - 5%) và môi trường có tỷ lệ 91,5% mạtcưa cao su, 2,5% cám bắp, 6% cám gạo cho kết quả thích hợp nhất Tiến hành nuôitrồng trong môi trường nhiệt độ từ 23°C đến 32°C, có độ âm không khí cao 70-90%.Kết quả xây dựng thành công qui trình trồng nắm Chân dài

Từ khóa: CCD, Pleurotus giganteus, quy trình chuẩn trồng nắm, nấm Chân Dai

Trang 6

The study was conducted to find out the standard process of growing Long leg mushroom (Pleurotus giganteus) suitable to the conditions of the Southern regions, expand the development direction, increase the scale and productivity, develop the economy from mushroom farming by asexual reproduction techniques.The process is carried out in the first step where the original variety has been isolated and purified Then, survey the maturation and development of mycelium on primary propagation media (4 different agar media including PGA, PGAY, Agaricus, Rapper) and selected Rapper medium as the propagation medium level one best Next, the maturation and development of mycelium were investigated on secondary propagation media (5 media differed in percentage of corn bran percentage from 0%, 5%, 7%, 9%, 11%), the medium with the ratio of 93% rice grain and 7% corn bran gave the best results The medium was a rubber sawdust supplemented with corn bran and rice bran nutrients at different rates according to the response surface method CCD to find out the interaction affecting the spreading speed of these two factors (13 different environments with % corn bran and % rice bran surveyed from 0% - 5%) and the medium with the rate of 91.5% rubber sawdust, 2.5% corn bran, 6% rice bran for the most appropriate results Cultivation is carried out in a temperature environment from 23°C to 32°C, with high air humidity of 70 - 90% The results of successful construction of the process of growing Long leg mushrooms.

Keywords: CCD, Pleurotus giganteus, standard process, long leg mushroom.

il

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM A) 52-52 22221221211211211211211211211211211211111111111111221121212112121 reXÁC NHẬN VÀ CAM ĐOAN -22- 2 2222E22E122112112211211111211211112111111211 1 xe

CCN ÚT reeendesSoetoooetroioatturrsaoitoriosittiitSsdtctEtoittotdganoarsgistrirgsieerpiisdtargaeskeeẻ ii

MỤC LUC cieeeeccccsccsccessessessessessecsessessessessessessecsecsessessesssssssessessessesseesessessessessessecsesseesesees iii

DANH SÁCH CÁC CHU VIET TAT oi.cccccccccsecssesecsesecseceesecsecseseveessesseseceesecessesevseeeveeees VvDANH SÃCH CAC BÀ HỮ ec crcecescewcnvenenecistapecmecsseversrvaces essmaxneruacw se seerusesncmcens buses: viDANH RÃCH DẶP TIN iscsi sce rnc 02,20 200200130 002400033000211012624202200g36Ẻ vii

CHƯƠNG 1 MỞ DAU Lio eoceecsscsscssessessssessessessssssssessssssssssesssssessessetsessessessesiesiesseeseeseees 1

ee 1

Ee TT ghế na 2DSN GT secession gS wR na dls Sa SAR aS RP yn eh eS SS 2

CHUONG 2 TONG QUAN TAI LIBU o0.ccccccceccscesesseseesessesecsessesesesevsecsesevsesseseveevevseveees 3

2.1 Khái quát về mam occ cece cccecceccecsessessessessessessessessessessessessessessesseesessesiesseseessessesseeseess 3

1 Giũi ies eh 9 TH seauecsanotnoiioGGEAGIECSGGGSGGĐIG001.301G01-GE0GGU00000S0:4080E5003GgãE 32.1.2 Phân loại mam oo ccceccecceccessessessessessessessessessessessessessesseessssessessesssssessessessessessesseeseese 42.1.3 Hình thái học sợi Mame ecceeeecessesesessesscsesseseesessessesessesssseseesesseseaesseeseaeeseesees 52.1.4 Hình thái học quả thỂ 2- 2-52 5SSS2SE2SE92E22E22122121212212212121212121 212 cxe 62.1.5 Anh hưởng của các yếu tố môi trường 2 2222+2++222E+22E22222xzzxzzzxees 62.1.6 Giá trị dinh dưỡng và được tính của nắm - 2-22 S2E+2E££E£ZE£ZEzzEzzxzzzze 72.2 Nắm Chân Dai ccscccccccsccsscssessesessessesecsesecsessesscsessessssessesssscessssseseveseeesessesesesseeeeeeees 72.2.1 Giới thiệu về nắm Chân TDài 2- + 2 2+S2EE£EE2EEEE2EE2E5712212171122111 2111 xe 7

2.2.2 Phân loại khoa học ¿G222 2213222112511 1211121112 11151111 111211128111 11 2 1 2x ky 82.2.3 Đặc điểm hình thaie ee eccececcccscecccsesscsessessceessessceeseeevesesseessessseeseesseeesseseaesseesees 82.2.4 Điều kiện sinh trưởng - 2-2: 2222221 22122122112112211211211711211211211211 21 Xe 82.2.5 Giá trị đỉnh dưỡng và dược Stes c.ccssessscsssenresorenescrarerantasresanseseennsensponsstonevcouses 102.2.6 Vật liệu giá thỂ -2- 2 2 S1221221221521221211211211211211211212121212121212121 21 xe 112.2.7 Chất nền phủ bề mặt bich phôi cccseseeecsecseesessesseseseeseeeseseeeseeeeeees 11CHƯƠNG 3 VAT LIEU VA PHƯƠNG PHAP 0 0 0.0c-scsccecsscsessesseeesseesetssesnsseseeenees 12

By ig, Thời nại veil 2 taasseennsongotrottorttGGirbi0IEVEGIIEENGIIGIGIGTNGGIHSNMNGSISDG.0000/000 123.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu - cece ¿+ 52+ cece cece ceceesesecseeeenetaees 12

11

Trang 8

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 2 + s+22+S22E+2E2E21221211212112112122121212112121211 21112 xe 123.2.2 Hóa chat - Dụng cụ thí nghiệm 2- 2 22S22S2E2EE2E22EE2E2252252222212252222222 2222 153:2.3 Chuẩn bị mỗi trưỡng ke 18111160101116100710201000462011700302 12

3.2.3.1 Môi trường nhân giống cấp mộpt -. -©222s+C222EEExeEEEEEx.EL.rkrrriee 123.2.3.2 Môi trường nhân giống cấp hai 2-22 2 222E2EE22E+2EEt2E+2EEz2Ezxrzrreex 13

3.2.3.3 Môi trường cơ chat trồng nam Chân Dài - Chat phủ bề mặt 14

3;3 Phương pháp thí nghiẾHm.: -s:‹ ceecs-ssec.-cskenbebiBELkliongHukdoggELuclegig0g-400.10g01-J00861160g0E0E 15

3.3.1 Khảo sát môi trường nhân giống cấp một cho nam Chân Dai - 153.3.1.1 Tiến hành thí nghiệm - 2 + 2+S2+Et2E2E2EE2EE2E12E12512312321121121171.21.22 2X 2 153.3.1.2 Bố trí thí nghiệm 2 +2¿+S22E2E2E12512512112112112112112112112112112112112121 21 xe 153.3.1.3 Chỉ tiêu theo đõi - 2 2+2222212222221221122122112112712112112111211211211211 21 ca 153.3.2 Khao sát môi trường nhân giống cấp hai cho nam Chân DDài 153.3.2.1 Tiến hành thí nghiệm - 2 ®222SE22E22EE+EE22E12711221271221121127122112212122 2e 153.3.2.2 BO tri thi mghiGn 8n 4< 153.3.2.3 Chi ti o0 nh 163.3.3 Khảo sát môi trường cơ chất trồng tốt nhất cho nam Chân Dài l63.3.3.1 Tiến hành thí nghiệm - ¿22+ 2+2 2E2S2E22E225125125121121121121121121221221222.2Xe2 163.3.3.2 BO tri thi mghiGr nh 163.3.3.3 Chỉ tiêu theo Oi oo cecceccccscessessesssesseessessesssessessvessessvessessesssessesseessessessteesesseeesees 173.3.4 Xử lí số SU oe eee ceceecc ccc ceeeccsesseseesesecsceseesesessessseeseesssecsssesesessesnseesseesseseeaeeaeeeees 18CHUONG 4 KET QUA VA THẢO LUẬN ceccecessscsscsssssesesseseesseesecsesevssesessssesseeseeeees 194.1 Giống nắm Chân Dai được phân lap 0 ccccceecccccecseessesseeeessesseessessesetessessteseeens 194.2 Khao sát môi trường nhân giống cấp 1 của nam Chân Dải - 2-52 194.3 Khao sát môi trường nhân giống cấp 2 của nam Chân Dải 2- 2-52 224.4 Khao sát môi trường cơ chat của nam Chân Dài 22- 2 2222222zz2z+2zzsr+z 254.5, Xây dựng quy trinh trong nấm Chân DA vrsccis.corcvasinsveervnsorsvvarencsisancavewieacsnevvreen 34

CHUONG 5 KET LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ - 2 2+S2Ec2ES2E22EE2E2E2E2ErErree 37

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BANG

Bang 4.1 Tơ nam Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp l - 22Bảng 4.2 Tơ nam Chân Dai trên các môi trường nhân giống cấp 2 24Bảng 4.3 Tơ nam Chân Dài trên các môi trường giá thé mat cưa khác nhau 29Bang 4.4 Đường kính trung bình, số lượng qua thé, trọng lượng và hiệu suất sinh họcqua thé của nắm Chân Dài trung bình trên một bịch phôi - 2 225525522552 33

VI

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

IEầệtZT,TT TH HhasseassagaiibsiaG0100G961010G1015015G17%0/0GI20GHEGHGGENGHGUHGHIGRGBN80uGnSg 4Hình 2.2 Nam Tan Bay (AHIQIHNN HINSGQÑ| senintsaenndistondỎRodeatsssisoisianiosesgsasgprsasmsaspasl 4Hình 2.3 Nam Chân dài (Hinh tac 7/700 — 8Hình.4.1, Nấm Chân DI «22L029222100100 1436018 gA77309502g41/202284n927702020247 19Hình 4.2 Tơ nam Chân Dai sau 19 ngày nuôi cấy trên môi trường PGA 19Hình 4.3 Sự tăng trưởng của tơ nấm Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 20Hình 4.4 Bốn nghiệm thức môi trường nhân giống cấp 1 sau 09 ngày nuôi cấy 21Hình 4.5 Bốn nghiệm thức môi trường nhân giống cấp 1 sau 16 ngày nuôi cấy 21Hinh 4.6 Sự tăng trưởng của nam Chân Dai trên các môi trường nhân giống cấp 2 23Hình 4.7 Hình lan tơ của nâm Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 2 khácH/PM RA 23Hình 4.8 Biéu đồ Contour Plot tốc độ lan tƠ - 2 52 +s+2E+2E+£E££E£EerEezxerxerree 26Hình 4.9 Biéu đồ Surface Plot tốc độ lan tơ -2:©22©2222222222222E+22+zzxzzzzzzxz 26Hình 4.10 Tốc độ lan tơ trung bình của các nghiệm thức - 22 2552 27Hình 4.11 To nam Chân Dài trên các môi trường co chất khác nhau 28Hình 4.12 Ty lệ nhiễm vi sinh vật của bịch phôi trên các môi trường giá thé khác

Hình 4.13 Các giai đoạn phát triển quả thé của nắm Chân Dài -2- 2-52 31Hình 4.14 Quả thé của 13 nghiệm thức sản xuất bịch phôi của nắm Chân Dai 32Hình 4.15 Sơ đồ quy trình trồng nắm Chân Dài 2- 2 ©222222222E£2£zz£Ezzzzzzx2 34

Vil

Trang 12

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Nấm là một loại thực phẩm có nguồn sốc từ Châu Âu ăn ngon, giòn ngọt, mùi

thơm nhẹ, hợp khâu VỊ nhiều người, giàu dinh dưỡng, chứa nhiều protein, chat XO,

khoang chất và các vitamin nhóm B (B2, B3, BS), vitamin C, vitamin D

Thành phần của nấm cũng chứa nhiều chất chống oxy hóa mà điển hình làergothioneine và glutathione Nhờ có đặc tính kháng khuẩn, tăng cường hiệu quả của

hệ thống miễn dịch, nam thậm chi còn được sử dụng dé phòng ngừa và điều trị một sốbệnh như Parkinson, Alzheimer và ung thư Theo các nghiên cứu khoa học, quả thểnam Chân Dai có chứa nhiều axit amin can thiết cho cơ thé và các khoáng chất có lợicho sức khỏe như Coban, Kẽm, Molypden Nắm Chân Dài chứa hàm lượng axit aminchiếm 16,5 % chất khô, trong đó, hàm lượng Isoleucine va Leucine đứng đầu các loạinam ăn, đây là hai loại amino axit thiết yếu cơ thé không tự tông hợp được mà phảihap thụ từ thức ăn Hàm lượng protein trong nâm Chân Dài tương đương với trong

nam Hương và nam Kim Châm.

Với những thành phần dinh dưỡng như trên, sử dụng nấm Chân Dài mang lạinhiều lợi ích cho sức khỏe như tăng cường sức dé kháng, b6i bổ cho người thé trạng

yếu, chống lão hóa, làm đẹp da, cải thiện hệ tiêu hóa, tăng cường sức khỏe tim mạch.

Cùng nhu cầu thưởng thức loại nam ngon, mới lạ ở người ăn chay cũng như người ănuống bình thường, dự đoán đây sẽ là một loại nam được đông đảo người tiêu dung đónnhận.

Nắm Chân Dài là loại nắm khá khó canh tác hơn các loại nắm khác, được trồng

nhiều ở Trung Quốc và Thái Lan Ở Việt Nam, loài nam nay mới được du nhập và

đang nghiên cứu ở quy mô phòng thí nghiệm, vì vậy việc đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡnghơn nhằm đưa loài nắm ăn này ra sản xuất, làm da dạng hóa các loài nam ăn là van dé

cấp thiết

Trang 13

Khảo sát ảnh hưởng môi trường dinh dưỡng đến sự sinh trưởng và phát triển của

hệ sợi nấm Chân Dài trên môi trường nhân giống cấp 1 (môi trường thạch) và môi

trường nhân giống cấp 2 (môi trường meo hạt)

Khao sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn các chất dinh dưỡng trong môi trường giá thémạt cưa cao su đến sự phát triển của hệ sợi nắm Chân Dài

Khảo sát ty lệ bịch phôi bị nhiễm vi sinh vật như nắm mốc, vi khuẩn,

Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất, hiệu suất sinh học của nắmChân Dài.

Trang 14

CHUONG 2 TONG QUAN TÀI LIEU

2.1 Khai quat vé nam

2.1.1 Giới thiệu chung về nam

Giới Nắm (Fungi) bao gồm những sinh vật nhân chuẩn dị dưỡng có thành tếbao bằng kitin Nam là một giới riêng biệt không xếp vào giới Thực vật vì nam không

có lục lap, không có sắc tố quang hợp, không có đời sống tự dưỡng như thực vật,không có sự phân hóa thành rẽ, thân, lá, không có hoa và phần lớn không có chứaxenlulose trong thành tế bào

Nam là một giới riêng biệt rất lớn với khoảng 1,5 triệu loài, trong đó đã mô tả

được 69.000 loài (theo Hawksworth, 1991), sống khắp nơi trên Trái Đất từ gốc tườngđến thực vật, động vật, con người; bao gồm nam men, nam mốc và các loài nấm lớn

Đó là các sinh vật nhân thực (được xếp vào nhóm Eukaryote), tạo bao tử Không cóchất điệp lục mà phải hấp thu chất dinh dưỡng từ các nguồn khác nhau, sinh sản hửutính hoặc vô tính, có vách tế bào bao bọc bên ngoài và có bộ máy dinh dưỡng là dạngsoi có câu trúc phân nhánh gọi là sợi nam.

Đa số nắm phát triển dưới dạng các sợi nam tạo nên thé sợi, số khác lại phát triểndưới dạng đơn bào Quá trình sinh sản của nam thường là qua bảo tử, được tạo ra trênnhững cấu trúc đặc biệt hay quả thé Những đại diện tiêu biểu của nam là nam mốc,nam men và nam lớn Trên Trái Dat, da phần các nắm đều không thé nhìn thấy đượcbằng mắt thường, chúng sống phan lớn trong đất, chất mun, xác sinh vật chết, cộngsinh hoặc ký sinh trên cơ thé động, thực vật và nam khác Vì nam đóng vai trò quantrọng trong hệ sinh thái, chúng phân hủy các vật chất hữu cơ và không thê thiếu đượctrong chu trình chuyển hóa và trao đổi chất Một số loài nam có thé nhận thay được khi

ở dạng qua thể, như nam lớn và nam mốc (Nguyễn Lân Dũng, 2003)

Nam được ứng dụng rộng rãi trong đời sông lẫn sản xuất Nhiều loài được sử dụngtrong công nghệ thực phẩm, sử dụng làm thức ăn hoặc trong quá trình lên men Nắm

còn được dùng dé sản xuất kháng sinh, hoocmon trong y học và nhiều loại enzyme

Trang 15

Tuy nhiên, nhiều loại nắm lại có chứa các chất hoạt động sinh học gây độc cho độngvật lẫn con ngưởi như gây buôn nôn, khó chịu, ngộ độc (Nguyễn Minh Khang, 2005).2.1.2 Phân loại nắm

Nam quả thé là những loài nam thuộc ngành Basidiomy và Agaricomycetes, gồmhai loại: nắm ăn va nắm độc (Arora và ctv, 2004)

Nam ăn được sử dụng rộng rãi làm thực phẩm, chúng có thé sử dụng trong rấtnhiều món ăn, ở nhiều nền 4m thực khác nhau Nam là thực phẩm có giá trị dinh

dưỡng cao, có độ đạm cao và ít chất béo, chứa nhiều vitamin nhóm B và C (Arora và

ctv, 2004).

Hình 2.1 Nam ăn (https://namxanh.vn/dung-nam-dung-cach/)

Nam độc là những loại nắm có chứa độc tố, không ăn được, gây dị ứng, ảo giác,bệnh hóa Nắm độc thường có màu sắc rực rỡ

Hình 2.2 Nam Tan Bay (Amanita muscaria) là một trong mười loài nam độc nhất thế giới

(https://namxanh.vn/10-loai-nam-doc-nhat/).

Trang 16

2.1.3 Hình thái học sợi nắm

Soi nam (hypha) có dang hình ống phân nhánh bên trong chứa chất nguyên sinh vadịch tế bào có thé lưu động Chúng có sự sinh trưởng vô hạn và chiều dai nhưng vềđường kính thường chi dao động trong phạm vi 1-30 um (thông thường là 5-10 pm).

Đầu sợi nam có hình trụ, phần dau gọi là vùng kéo dai (extension zone) Lúc sợi namsinh trưởng mạnh mẽ đây là vùng thành tế bảo phát triển nhanh chóng, vùng nảy cóthé dài đến 30m Mang nguyên sinh chất thường bám sát vào thành tế bào Trê mangnguyên sinh chất có một số phan có kết cấu gấp nếp hay xoăn lại, gọi là biến thé mang(plasmalemmasome) hay bién thé (lamasome)

Đối với nam dam thì sự hình thành sợi nam trải qua 3 giai đoạn:

Soi nam sơ sinh: sau khi bảo tử nảy mâm, hình thành ông mâm rôi phân nhánh thành sợi nam Nhung sợi nam này thường không có vách ngăn hoặc có vách ngăn

nhưng đều là một nhân

Nam song nhân: do thê sợi nam cùng nhân hay khác nhân còn gọi là sợi nam song nhân (dicaryolic hyphae).

Soi nam thứ sinh: những sợi nắm nay phân hóa và kết thành quả thé gồm tan nam,cuông nâm, mô nâm.

Nam túi: sợi nam song nhân chỉ sinh ra trước khi hình thành túi Sự hình thành quảthé ở nam túi là sự phối hợp giữa sợi nam cấp một và sợi nắm song nhân Một số loạinam có hình thái liên hop dang mau lồi (clamp connection), tế bào đỉnh sợi nam (2nhân) mọc ra một mẫu nhỏ, một trong hai nhân chui vào mẫu này Mỗi nhân phân cắtthành hai, hai thành bốn nhân, hai nhân giữ lại đỉnh tế bào Tế bào đỉnh ban đầu xuấthiện hai vách ngăn, chia thành ba tế bào Vách tế bào song nhân Như vậy từ một tếbao sonh nhân trở thành hai tế bao song nhân và giữa hai tế bào còn luu7a lại một maulồi (Nguyễn Lân Dũng, 2003) Vách tế bào chủ yếu được cấu tạo bởi kitin-gulcan Soinam có thé phát triển từ bao tử hay từ một đoạn sợi nam và có đặc điểm sinh trưởng vềphía ngọn, phân nhánh Soi nam trong nhiều năm có thé tiếp xúc với nhau thành mộtkhối gọi là thể sợi nắm (Nguyễn Lân Dũng, 2003)

Trang 17

2.1.4 Hình thái học qua thé

Tản nam hay co thé của nam là sự kéo dài của những tế bào đơn hay dang sợi Daphan các sợi nắm sẽ phân nhánh Khi các sợi nam bén lại với nhau tạo thành thé sinhbao tử, gọi là quả thé hay tai nam Đặc trưng của nắm lớn là có cơ quan sinh sản bao tửkích thước lớn, có thé nhìn thay bằng mắt thường, do sự kết bén của sợi nam khi gặpđiều kiện thuận lợi Thường có hai loại quả thé trong nhóm nam lớn:

Loại 1: Bao tử thường được sinh ra trong những thê hình cầu, thuộc

Gasteromycetes.

Loại 2: Bao tử sinh ra ở một phân của quả thé nam, thuộc Basidiomycetes

Ở 2 loại này bảo tử sinh ra có vi trí khác nhau trên qua thé như phiến nam, mũ nam,

chân nam hay còn tùy thuộc vào qua thé thang đứng hay lật ngược, gặp ở nhóm

Discomycetes hay Basidomycetese (Nguyễn Lân Dũng, 2004).

2.1.5 Anh hưởng của các yếu tố môi trường

Nước và độ âm: Nước là thành phần của nguyên sinh tế bảo, là dung môi dẫn nhiệt

trong và ngoài tế bảo Vì vậy, nếu thiếu nước, sợi nam sinh trưởng chậm, nếu thừa

nước thì dé mọc nam mốc va làm thối quả thé Các loại nắm ở các giai đoạn sinhtrưởng khác nhau có nhu cầu về độ âm khác nhau Một số loài thuộc nam đảm cần độ

am thích hợp cho sự sinh trưởng tối ưu của sợi nam là 80 - 90% Hầu hết các loài namcần độ âm để sinh trưởng hệ sợi là 50 - 60% (Flegg, 1962)

pH: Môi trường pH trung tính là môi trường thích hợp của đa số các loài nam

Nhưng một số loài nam có khả năng mọc được ở biên độ pH khá rộng Ngoài ra, một

số loài nam có khả năng tự điều chỉnh pH môi trường về pH thích hợp cho sự sinh

trưởng chính chúng.

Nhiệt độ: Trực tiếp ảnh hưởng đến các phản ứng sinh hóa bên trong tế bào, cácenzyme, kích thích hoạt động của chat sinh trưởng và chi phối toàn bộ các hoạt độngsống của nam Phạm vi nhiệt độ cho nắm sinh trưởng phát triển doi là nhiệt độ hữuhiệu, phần lớn dao động trong khoảng 25 - 35°C

Anh sáng: Do không có điệp lục nên nam không cần ánh sáng liên tục nhưng phải

đảm bảo ánh sáng tán xạ Trong vòng đời của nắm, độ và lượng ánh sáng chiếu khác

Trang 18

nhau là một nhân tố sinh lý quan trọng của nam Độ chiếu sáng còn ảnh hưởng đếnhình thái quả thé, cần vận dung trong sản xuất.

O» và CO; : Nam cần hô hấp nên O¿ và CO> là yếu tố cần thiết cho sự sinh trưởng

va phát triển của nam Khi hình thành qua thé thì lượng O> tăng lên Nồng độ CO2trong không khí tăng cao sẽ ức chế hình thành quả thể (Nguyễn Đức Trọng, 2015).2.1.6 Giá trị dinh dưỡng và dược tính của nắm

Nam là thực phẩm tốt cho con người, phù hợp với mọi lứa tuổi Nam chứanhiều loại sinh tố (vitamin) như: A, nhóm B, D, E Trong đó nhiều nhất là vitaminnhóm B như: BI, B2 ,B5.

Hàm lượng protein trong nâm chỉ đứng sau thịt, cá, sữa và cao hơn cả rau và ngũ

cốc Ngoài ra, giống như các loại rau thuộc họ cải, nắm là nguồn cung cấp khoáng chấtđồi dao Chất béo trong nam hương chiếm 1-10% trọng lượng khô của nắm hương,chủ yếu bao gồm các axit béo tự do, sterol, sterol, lipid, glycerid, v.v

Ngoài ra, còn có nhiều loại nắm có giá trị dược liệu như: tăng cường miễn dịch

cho con người, chống ung thư, phòng và chữa bệnh tim mạch, chống gốc tự do và

chống lão hóa Nam Linh Chi với những tác dụng chữa bệnh khác nhau Nam Vân Chiđược dùng làm được liệu chống ung thư

Nắm mèo được người Trung Quốc sử dụng như vị thuốc, nó có tính năng giải độc,chữa lị, táo bón, rong huyết Nắm đông cô có tính năng giảm cholesterol trong máu vàchứa Leutinan - một chất có tác dụng chống ung thư

Nam hau thủ, một loại thực phẩm có giá trị đinh dưỡng cao và chứa hoạt chất có

được tính Từ lâu Trung Quốc đã dùng nam hau thủ làm thuốc tăng lực, chữa bệnh ung

thư, viêm loét da dày, v.v Ngoài ra, nhiều loại nam còn có tác dụng an than, có lợi choviệc điều chỉnh hoạt động của hệ thần kinh (Trần Văn Mão, 2004)

2.2 Nam Chân Dai

2.2.1 Giới thiệu về nắm Chân Dài

Nam Chân Dài (có tên khoa học là Clitocybe maxima, sau đôi thành Pleurotusgiganteus, tên Tiếng Anh là Bigcup mushroom, tên Tiếng Việt là nam Chân dài hoặcnam Cốc lớn, nam Bung lợn) có nguồn gốc từ Châu Âu, một số được tìm thấy ở Bắc

Trang 19

Mỹ, moc đơn lẻ hoặc thành cụm trong rừng đưới tan cây, trên thảm rêu cỏ hoặc mun

gỗ, lá cây mục, vào mùa hè và thu Đây là một loài nắm ăn ngon, giòn ngọt, mùi thơm

nhẹ, hợp khẩu vị của nhiều người, giàu dinh dưỡng Nam chứa nhiều protein, chất xơ,axit amin, vitamin và khoáng chất Nắm Chân dài khá phô biến trên thế giới, đã đượcnuôi trồng ở trên 80 quốc gia khác nhau, trong đó có Việt Nam

2.2.2 Phan loại khoa hoc

đến 4 cm, khô, khá trơn tru, thịt trang, phần gốc thường được bao phủ bởi sợi nam

mau trắng Mũ nam hình cái phéu, bên trên có màu nâu sam, mặt dưới có các nang.Khi đạt độ chin, mũ có thé phát triển đạt kích thước đường kính hon 30 cm Bào tử có

mau trang, kích thước, 6 - 11 x 5 - 7 wm; hình elip nhiéu, tron tru, thé lưỡng bội

(Michael Kuo, 2008).

2.2.4 Điều kiện sinh trưởng

Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của sợi nam là 15 — 35°C, và nhiệt

độ thích hợp nhất là 26 - 28°C; nhiệt độ dé quả phát triển là 23 - 32°C Thời gian bắt

Trang 20

đầu cấy giống từ ngày 15/3 đến 15/8 đến 15/9 đối với các tỉnh phía Bắc, các tỉnh phíaNam có thể trồng quanh năm (Ngô Xuân Nghiễn, 2016).

Độ âm: Độ âm của giá thé cần đạt 60% - 65% Trong quá trình sợi nam phát triển,

độ 4m tương đối của không khí là 70% Và ở thời ky qua phát triển, độ âm tương đối

không khí là 80 - 90%, trong khi độ 4m vỏ quả là 21% - 22% (Ngô Xuân Nghiễn,2016).

Độ pH: Môi trường chua là môi trường ưa thích trong quá trình phát triển của sợinam và qua thé Môi trường pH 5,0 - 5,5 thích hợp cho sợi nam phát triển, giá thétrong túi giữ pH 5,1 - 6,4 sau khi khử trùng, và pH 6,5 là tốt cho vật liệu làm giá thể,tránh vật liệu bị kiềm (Ngô Xuân Nghiễn, 2016)

Không khí: Nắm Chân dài là một loại nắm hiếu khí, vì vậy không khí là cần thiếtcho sự phát triển của sợi nam va thể quả, nhưng cũng cần một số kích thích CO2 nhấtđịnh khi mam non của qua thé hình thành (Ngô Xuân Nghién, 2016)

Ánh sáng: Sự sinh trưởng của thé sợi nấm không cần ánh sáng trực tiếp, giốngtrồng nên bảo quản trong tối (bọc giấy đen), nếu không mặt nghiêng ống nghiệm sẽmọc qua thé ảnh hưởng đến chất lượng nam Nhưng giai đoạn quả thé can ánh sáng tán

xạ Trong điều kiện tối quả thé có thé không hình thành (Ngô Xuân Nghiễn, 2016).Dinh dưỡng: Nam cần nhiều nitơ khi phát triển Glucose, saccharose và tinh bột cóthể được sử dụng, nhưng lactose thì không; nitơ amoniac va peptone có thể được sửdụng, nhưng nitơ nitrat thì không Nhiều nguồn nitơ rất hữu ích để nâng cao năng suất.Nam chân dai có thé được trồng trên nhiều nguyên liệu khác nhau đã qua xử lý gồmcác nguyên liệu như mùn cưa, hạt bông, bã mía, rơm rạ và cám mì có thể đáp ứng nhucâu về nguôn nItơ.

Nam Chân Dai là nam ăn cao cấp có giá trị dinh dưỡng cao, sản xuất trong điềukiện hoàn toàn sạch, không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Chúng có huơng vị thơmngon, giòn, ngọt, hợp khẩu vị của người dùng Hàm lượng protein cao (chiếm khoảng32% chất khô), giàu các axit amin (49,7%), ngoài ra còn rất giàu các vitamin vàkhoáng chất (Ngô Xuân Nghiễn, 2016)

Trang 21

Nam Chân dài cũng như những loại nam ăn khác không ngừng cần các chất dinh

dưỡng để cung cấp năng lượng cho quá trình sinh trưởng và phát triển Các chất dinh

dưỡng bao gồm:

Các chất cacbon hữu cơ, như xenluloza, hemixenluloza, lignin, tinh bột, pectin,axit hữu co, đường đôi va đường đơn, nếu là đường da thì phải qua enzyme phân giảimới hấp thụ được

Chat chứa N như protein, urê, mudi NHy va NOs, protein phải qua enzyme phân

giải mới sử dụng được Các mudi vô cơ, trong giai đoạn sinh trưởng cua nam cân có

mudi vô cơ, các loài nam khác nhau khả năng lợi dung mudi vô co rat khác nhau.

Tỷ lệ C/N cũng ảnh hưởng rất lớn đến nắm ăn nói chung, giai đoạn sinh trưởngdinh dưỡng nói riêng, tỷ lệ C/N 20:1 là vừa, giai đoạn sinh trưởng sinh sản phải

sợi nam sẽ ngừng lại, nhưng nếu tăng lên, chúng lại hồi phục sinh trưởng bình thường.

Các chất kích thích sinh trưởng thường có trong các nguyên liệu cám, mầm lúa mỳ,khoai tây, nấm men (Ngô Xuân Nghién, 2016)

2.2.5 Giá trị dinh dưỡng và dược liệu

Nam Chân Dai có giá trị lớn về mặt dinh dưỡng và dược liệu Nam chân dài chứanhiều amino acid và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, hàm lượng amino acidchiếm 16,5% chất khô, hàm lượng lysin cao, hàm lượng protein tương đương với namhương và nam kim châm Đặc biệt, nam chân đài có khả năng giúp giảm nguy cơ bệnhtim mạch, giảm cholesterol trong mau, chống oxy hóa, ức chế virus HIV

10

Trang 22

2.2.6 Vật liệu giá thé

Nắm Chân dai có thé được trồng trên nhiều loại cơ chất là: mạt cưa, rơm rạ, bã mía

và một số cơ chất khác, chúng có sản lượng lớn và dễ dàng thu mua Các cơ chất trênchủ yếu là phê phẩm sau khi sản xuất nông nghiệp hoặc được thải ra sau quá trình sảnxuất gỗ, hầu hết chúng đều được đưa đi đốt hoặc xả thải dưới dạng rác gây lãng phí vàảnh hưởng ô nhiễm môi trường, còn một số khác được đem ủ lên men làm phân bón.Giá trị thật của chúng vẫn chưa được khai thác triệt để, bởi nguồn phế liệu này cóthành phan chủ yếu là cellulose, đây là nguồn thức ăn chính cho nam

Mỗi loại cơ chất này đều có hàm lượng carbon và nitơ khác nhau nên tỷ lệ C/N

cũng khác nhau ví dụ như trong cơ chất mạt cưa cao su chứa 43,512% Carbon tông số,

0,772% Nitơ tổng số và có tỉ lệ C/N là 56,362; đối với bông vải 41,21% Carbon tổng

SỐ, 1,73% Nito tông số và có tỷ lệ C/N là 23,82%; còn trong rom ra chứa 48,964%Carbon tông sé, 0,646% Nitơ tổng số và có tỉ lệ C/N là 75,796 (Nguyễn Minh Quang,2013).

11

Trang 23

CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.1 Thời gian và địa điểm

Đề tài được tiến hành từ tháng 07/2022 - 06/2023, tại phòng Nghiên cứu Nắm ăn

và Nam dược liệu, Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh học và Môi trường, Trường Đạihọc Nông Lâm, Thành phó Hồ Chí Minh

3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nam Chân Dài được thu hái từ trại nuôi trồng nam thuộc Viện Nghiên cứu Côngnghệ Sinh học và Môi trường, Trường Dai học Nông Lâm, Thành phó Hồ Chí Minh.3.2.2 Hóa chất - Dụng cụ thí nghiệm

Nguyên liệu và hóa chất: Môi trường PGA, PGAY, Rapper, Agaricus, hạt lúa, cámbắp, cám gạo, mat cưu cao su, vôi, nước cất, cồn 70°, cồn 909

Dụng cụ và thiết bị: ống nghiệm, dia petri, dao cay, que cay, đèn cồn, bông gònkhông thấm nước, nồi nấu môi trường, bếp điện từ, chai thủy tinh, tủ cấy vô trùng, nồi

hấp khử trùng Autoclave, cân điện tử, lò vi sóng, tủ mát,

3.2.3 Chuẩn bị môi trường

3.2.3.1 Môi trường nhân giống cấp một

Môi trường PGA: khoai tây 200 g, glucose 20 g, agar 20 g, nước cất 1000 ml

Chuan bị môi trường PGA trên đĩa petri là khoai tây cần gọt vỏ, rửa sạch, thái látmong, nấu với 1000ml nước sạch trong 30 phút Sau khi nấu xong lọc lấy phan dichchiết khoai tây, vớt bọt bỏ đi và thêm nước vào cho đủ 1000ml Chuẩn bị glucose vàagar vào các chai thủy tinh, bô sung dich chiết khoai tây vào các chai đúng ty lệ cácthành phần môi trường và lắc đều Day nút bông và hấp khử trùng ở 121°C, latm trong

20 phút, sau đó đồ vào đĩa petri (đĩa đã được hấp khử trùng ở 121°C, 1 atm trong 20phút và được sấy khô ở 70°C trong 4 giờ), mỗi đĩa chứa 15 đến 20ml môi trường

Môi trường PGAY: khoai tây 200 g, cao nam men 2 g, glucose 20 g, agar 20 g,

nước cất 1000 ml

12

Trang 24

Chuẩn bị môi trường PGAY trên đĩa petri là khoai tây cần gọt vỏ, rửa sạch, thái látmỏng, nấu với 1000 ml nước sạch trong 30 phút Sau khi nấu xong lọc lấy phan dichchiết khoai tây vớt bọt bỏ đi và thêm nước vào cho đủ 1000 ml Chuẩn bị glucose, caonam men va agar vào các chai thủy tinh, b6 sung dịch chiết khoai tây vào các chai

đúng tỷ lệ các thành phần môi trường và lắc đều Đậy nút bông và hấp khử trùng ở

121°C, 1 atm trong 20 phút, sau đó đồ vào đĩa petri (đĩa đã được hấp khử trùng ở121°C, 1 atm trong 20 phút và được sấy khô ở 70°C trong 4 gid), mỗi đĩa chứa 15 đến

20 ml môi trường.

Môi trường Agaricus: khoai tây 200 g, pepton 2 g, NaaHPO¿ 2 g, MgSO¿.7HaO 0,5

g, glucoso 20 g, agar 20 g nước cat 1000 ml

Chuan bị môi trường Agaricus trên dia petri là khoai tây can gọt vỏ, rửa sạch, thailát mỏng, nau với 1000 ml nước sạch trong 30 phút Sau khi nấu xong lọc lấy phandịch chiết khoai tây vớt bọt bỏ đi và thêm nước vào cho đủ 1000 ml Chuẩn bị glucose,pepton, NaaHPOx, MgSOy.7H20 va agar vào các chai thủy tinh, bổ sung dịch chiếtkhoai tây vào các chai đúng tỷ lệ các thành phần môi trường và lắc đều Day nút bông

và hấp khử trùng ở 121°C, latm trong 20 phút, sau đó đô vào dia petri (dia đã đượchấp khử trùng ở 121°C, 1 atm trong 20 phút và được sây khô ở 70°C trong 4 giờ), mỗi

đĩa chứa 15 đến 20ml môi trường

Môi trường Rapper: pepton 2g, cao nam men 2g, KH2PO, 0,46g, K2HPO, 1g,MgSO¿.7HaO 0,5g, glucoso 20g, agar 20g, nước cất 1000ml

Chuan bị môi trường Raper trên dia petri là khoai tay cần gọt vỏ, rửa sạch, thai látmỏng, nấu với 1000ml nước sạch trong 30 phút Sau khi nấu xong lọc lấy phần dịchchiết khoai tây vớt bọt bỏ đi và thêm nước vào cho đủ 1000 ml Chuẩn bị glucose,pepton, cao nam men, KH2PO4, KzHPO¿ MgSO4.7H20 và agar vào các chai thủy tinh,

bồ sung dịch chiết khoai tây vào các chai đúng tỷ lệ các thành phần môi trường và lắc

đều Day nút bông và hấp khử trùng ở 121°C, 1 atm trong 20 phút, sau đó dé vào đĩa

petri (đĩa đã được hấp khử trùng ở 121°C, 1 atm trong 20 phút và được sấy khô ở 70°Ctrong 4 giờ), mỗi đĩa chứa 15 đến 20 ml môi trường

3.2.3.2 Môi trường nhân giống cấp hai

Thành phần môi trường: hạt lúa, cám bắp, cám gạo

13

Trang 25

Chọn hạt lúa căng tròn, không sâu mọt, ít lép, ngâm qua đêm rồi vo kỹ hạt lúa, nâucho hạt lúa vừa nứt vỏ trấu, vớt ra để ráo nước Sau đó phối trộn thêm cám bắp và cámgạo theo ty lệ của các nghiệm thức cần bồ trí Sau đó trộn đều, cho vào chai thủy tinhmỗi chai khoảng 300 gam rồi đậy nút bông và buộc giấy báo lại Dem môi trường hapkhử trùng ở 121°C, latm trong 20 phút Lấy ra dé nguội, 1 hoặc 2 ngày, kiểm tra vàloại bỏ chai bị nhiễm, sau đó tiến hành cấy chuyền meo từ môi trường cấp một tốt nhất

sang.

3.2.3.3 Môi trường cơ chất trồng nắm Chân Dài - Chất phủ bề mặt

Thành phần làm môi trường giá thể bao gồm: mạt cưa cao su (đã ủ vôi) và cámbắp, cám gạo

Tiến hành làm bịch phôi là mạt cưa cao su sau khi đã loại bỏ những thành phần lẫntạp như gỗ vụn, lá cây khô thì tạo thành đống đề chuẩn bị ủ với nước vôi 1% Đống ủđược trộn đều và bồ sung nước đến khi đạt 70% độ 4m cơ chất (Meo thử độ 4m: Namchat mun cưa trong tay, nước rỉ ra kẽ ta, tha ra thi mùn cưa không bị tơi ra ngay).Trong 7 ngày tiếp theo, được đây kín bằng bạt không thấm nước và cứ 2 ngày đảo trộn

1 lần Sau khi hoàn thành quá trình ủ, độ âm sẽ tầm 60% thì phối trộn tỷ lệ cám bắp,cám gạo theo các nghiệm thức cần thí nghiệm và đóng vào các túi màng nhựa PP chịunhiệt, mỗi bịch chứa 1200 g Sau đó cột cổ, đậy nắp (Lưu ý: cô và nắp đã được rửasạch, phơi khô đưới nắng) và đem bịch phôi đi hấp khử trùng ở nhiệt độ là 100°C,latm trong 8 - 10 giờ Hai hoặc ba ngày sau khi hấp, bịch phôi hoàn toàn nguội, kiểmtra và loại bỏ những bịch nhiễm,sau đó bắt đầu cấy môi trường nhân giống cấp hai tốtnhất vào bịch phôi

Chat nền phủ bê mặt:

Dé giữ 4m cho bề mặt khi mở miệng bịch phôi, tạo quả thé ta sử dụng cát xây

dựng chưa qua sử dụng Tiến hành sảng lọc, loại bỏ tạp chất, rửa nhiều lần với nướcsạch và phơi khô dưới nắng

14

Trang 26

3.3 Phương pháp thí nghiệm

3.3.1 Khảo sát môi trường nhân giống cấp một cho nắm Chân Dài

3.3.1.1 Tiến hành thí nghiệm

Chọn ống giống nắm Chân Dài đã làm thuần trên môi trường PGA, ống giống

được chọn có hệ sợ tơ trắng, tơ mọc khỏe, phân nhánh nhiều và lan đầy ống nghiệm

Cay chuyền sang các đĩa petri có chứa môi trường PGA, PGAY, Agaricus, Raper

3.3.1.2 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bé trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố (4 môi trường

cấp 1 khác nhau ), mỗi nghiệm thức tiến hành với 3 lần lập lại, mỗi lần lập lại gồm 10đĩa Sau 2 ngày tiễn hành đo tốc độ lan tơ của nam

3.3.1.3 Chỉ tiêu theo dõi

- Thời gian tăng trưởng của tơ nấm (ngày): số ngày tơ nắm bắt đầu lan cho tới khi

tơ nam lan kin đĩa petri

- Tốc độ tăng trưởng trung bình của tơ nam (cm/ngay): chiều dai trung bình của tơ

nam lan được qua moi ngay,

- Chat lượng hệ to nam được đánh giá dựa vào mau sắc và độ dày của to nam.

Các thí nghiệm trên 4 môi trường cấp một được tiến hành cùng 1 thời điểm Sosánh các chỉ tiêu theo dõi giữa các loại môi trường khác nhau.

3.3.2 Khảo sát môi trường nhân giống cấp hai cho nam Chân Dài

Trang 27

Mỗi nghiệm thức được lặp lại 10 lần, tổng số chai thực hiện thí là 50 chai Sau 4

ngày tiền hành đo tốc độ lan tơ của nam

3.3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi

- Thời gian tăng trưởng của tơ nam (ngày): số ngày tơ nắm bắt đầu lan cho tới khi

tơ nam lan kín chai thủy tỉnh

- Tốc độ tăng trưởng trung bình của tơ nam (cm/ngay): chiều dai trung bình của tơ

nam lan được qua môi ngày,

- Chat lượng hệ to nam được đánh giá dựa vào mau sắc và độ dày cua tơ nam.

Các thí nghiệm trên 5 môi trường cấp hai được tiến hành cùng | thời điểm Sosánh các chỉ tiêu theo dõi giữa các loại môi trường khác nhau.

3.3.3 Khảo sát môi trường cơ chất trồng tốt nhất cho nắm Chân Dài

3.3.3.1 Tiến hành thí nghiệm

Sau khi chọn được môi trường nhân giống cấp 2 tốt nhất cho nấm Chân Dài, tiễnhành cay từ chai lúa chứa môi trường đã chon sang bịch phôi da chuẩn bị Thao tácphải nhanh và tránh bị nhiễm, lượng lúa cấy qua mỗi bịch phôi khoảng 7g Sau khi cấy

7 ngày tiền hành đo tốc độ lan tơ

3.3.3.2 Bồ trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu phương pháp bề mặt đáp ứng CCD (Central

Composite Design) 2 yếu tô ảnh hưởng như sau:

- Nghiệm thức 1: 0% cám bắp, 0% cám gạo, 100% mạt cưa

- Nghiệm thức 2: 5% cám bắp, 0% cám gạo, 95% mạt cưa

- Nghiệm thức 3: 0% cám bắp, 5% cám gạo, 95% mạt cưa

16

Trang 28

- Nghiệm thức 4: 5% cám bắp, 5% cám gạo, 90% mạt cưa.

- Nghiệm thức 5: 1% cám bắp, 2,5% cám gạo, 96,5% mạt cưa

- Nghiệm thức 6: 6% cám bắp, 2,5% cam gạo, 91,5% mat cưa

- Nghiệm thức 7: 2,5% cám bắp, 1% cám gạo, 96,5% mạt cưa.

- Nghiệm thức 8: 2,5% cám bắp, 6% cám gạo, 91,5% mat cưa

- Nghiệm thức 9: 2,5% cám bắp, 2,51% cám gạo, 95% mat cưa

- Nghiệm thức 10: 2,5% cám bắp, 2,5% cam gạo, 95% mat cưa

- Nghiệm thức 11: 2,5% cám bắp, 2,5% cảm gạo, 95% mạt cưa.

- Nghiệm thức 12: 2,5% cám bắp, 2,5% cám gạo, 95% mạt cưa

- Nghiệm thức 13: 2,5% cám bắp, 2,5% cám gạo, 95% mat cưa

Mỗi nghiệm thức, tiến hành làm 10 bịch phôi, chọn 130 bịch phôi có hệ số lan tơđồng đều dé theo dõi các chỉ tiêu

3.3.3.3 Chỉ tiêu theo đdỏi

- Tỉ lệ bịch phôi bị nhiễm (%).

- Thời gian tơ lan đầy bịch phôi (ngày)

- Tốc độ lan tơ trung bình trên bịch phôi (cm/ngày): chiều dài trung bình của tơnắm lan được qua mỗi ngày

- Ngày bắt đầu ra quả thể

- Số tai nắm và đường kình quả thé

- Trọng lượng tươi: dùng cân số (100 gram + 0,01) dé cân trọng lượng quả thé

- Trọng lượng tươi quả thể sau 3 đợt thu hai được tính như sau: m = mị + mạ + m3Trong đó: m: Trọng lượng tươi quả thể sau 3 đợt thu hái (gram) mj, m2 và m3 lần lượt

là trọng lượng tươi quả thé của đợt 1, đợt 2 và đợt 3 thu hái

- Hiệu suất sinh học (%) = (trọng lượng nam tuoi/trong lượng co chất khô)* 100.Các thí nghiệm trên 13 môi trường cơ chất được tiến hành cùng 1 thời điểm So

sánh các chỉ tiêu theo dõi giữa các loại môi trường khác nhau.

17

Trang 29

3.3.4 Xử lí số liệu

Số liệu trong thí nghiệm được ghi nhận, thống kê và xử lí bằng phần mềmMicrosoft Excel Phương pháp xử lý số liệu thống kê trong các thí nghiệm được xử lý

bằng phần mềm Minitap 16, phân tích phương sai (ANOVA) dé phát hiện sự khác biệt

giữa các nghiệm thức Sau đó tiến hành trắc nghiệm phân hạng Fisher’s (nếu có) Cácbiểu đồ được vẽ trong phần mềm Microsoft Excel

Tốc độ lan tơ (cm/ngay), tốc độ lan tơ trung bình tính theo công thức:

X = (Xi + X2 + X3 + Xn)/n Trong đó:

X: là tốc độ lan tơ

n: là số ngày khảo sát

18

Trang 30

CHUONG 4 KET QUA VÀ THẢO LUẬN

4.1 Giống nắm Chân Dài được phân lập

Nam Chân Dài được thu hoạch từ trại nam của Viện Nghiên cứu Công nghệ Sinh

học và Môi trường.

Ỉ vu

Hình 4.1 Nam Chân Dài

Sau 19 ngày phân lập, tơ nắm Chân Dài phát triển tốt và dày, hệ tơ lan đều và

không bị tạp nhiễm, tiếp tục làm thuần trên môi trường PGA

4.2 Khảo sát môi trường nhân giống cấp 1 của nắm Chân Dai

Môi trường nhân giống cấp 1 là môi trường dé tăng sinh sau khi phân lập và rất

quan trong trong quá trình sản xuất nam Nếu tơ nam lan dày, nhanh, trắng và lan đều

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho tơ nam phát triển tốt ơ môi trường nhân giống cấp 2, có

19

Trang 31

ý nghĩa rất quan trọng trong bước đầu chọn nguồn giống tốt nhất và trong cả quá trìnhsản xuất meo nắm Chất lượng tơ được đánh giá qua tốc độ lan tơ, độ dày và màu sắccủa tơ nam Khảo sát tốc độ lan tơ của các nghiệm thức khác nhau ở các môi trường,tại một thời điểm, cùng điều kiện tác động sẽ xác định được nghiệm thức phát triển tốt

nhât trên môi trường nhân giông cap mot.

Nhìn chung tơ nam Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 1 phát tiền kháchậm Mất 12 ngày, tơ mới lan đầy đĩa petri So sánh với nam Hồng Ngọc (Võ ThịHiền, 2016), nắm Bào ngư xám (Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2015) và nấm Hoàng Kim(Lê Nguyễn Thảo Ly, 2015), nắm Chân Dài có tốc độ lan tơ chậm hơn nhiều Với nắm

Chân Dai tốc độ lan tơ đầy đĩa môi trường là 12-16 ngày, chậm hơn nam Hồng Ngọc

với tốc độ lan tơ day đĩa là chỉ trong vòng 6-8 ngày, nam Bào ngư xám sau 8 ngày vanam Hoang Kim sau 17 ngảy nuôi cay.

Số ngày sau khi cay (ngày)

Hình 4.3 Sự tăng trưởng của tơ nam Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 1.Tốc độ lan tơ của nắm Chân Dài được thể hiện qua độ dốc của đường biểu diễntrên hình 4.3 Đường biểu diễn với độ dốc cao thé hiện sự lan tơ mạnh hơn so vớiđường biểu diễn với độ đốc thấp Môi trương PGAY có độc đốc cao, cho thấy tốc độlan tơ nhanh hơn, đồng đều hơn, thời gian lan tơ đầy đĩa là 12 ngày Ngược lại, vớimôi trường PGA đường biểu diễn có độ dài lớn hơn, điều đó có nghĩa tốc độ lan tơ

20

Ngày đăng: 29/01/2025, 23:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Nam Tan Bay (Amanita muscaria) là một trong mười loài nam độc nhất thế giới. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 2.2. Nam Tan Bay (Amanita muscaria) là một trong mười loài nam độc nhất thế giới (Trang 15)
Hình 2.1. Nam ăn. (https://namxanh.vn/dung-nam-dung-cach/). - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 2.1. Nam ăn. (https://namxanh.vn/dung-nam-dung-cach/) (Trang 15)
Hình 4.1. Nam Chân Dài. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.1. Nam Chân Dài (Trang 30)
Hình 4.3. Sự tăng trưởng của tơ nam Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 1. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.3. Sự tăng trưởng của tơ nam Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 1 (Trang 31)
Hình 4.4. Bốn nghiệm thức môi trường nhân giống cấp 1 sau 09 ngày nuôi cấy. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.4. Bốn nghiệm thức môi trường nhân giống cấp 1 sau 09 ngày nuôi cấy (Trang 32)
Hình 4.7. Hình lan tơ của nâm Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 2 khác nhau. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.7. Hình lan tơ của nâm Chân Dài trên các môi trường nhân giống cấp 2 khác nhau (Trang 34)
Hình 4.10. Tốc độ lan tơ trung bình của các nghiệm thức. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.10. Tốc độ lan tơ trung bình của các nghiệm thức (Trang 38)
Hình 4.11. To nam Chân Dài trên các môi trường cơ chất khác nhau. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.11. To nam Chân Dài trên các môi trường cơ chất khác nhau (Trang 39)
Bảng 4.3. Tơ nam Chân Dài trên các môi trường giá thé mat cưa khác nhau - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Bảng 4.3. Tơ nam Chân Dài trên các môi trường giá thé mat cưa khác nhau (Trang 40)
Hình 4.12. Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật của bịch phôi trên các - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.12. Tỷ lệ nhiễm vi sinh vật của bịch phôi trên các (Trang 41)
Hình 4.13. Các giai đoạn phát triển quả thể của nắm Chân Dài. (a) Nụ nam phát triển; - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.13. Các giai đoạn phát triển quả thể của nắm Chân Dài. (a) Nụ nam phát triển; (Trang 42)
Hình 4.14. Quả thé của 13 nghiệm thức sản xuất bịch phôi của nam Chân Dai. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.14. Quả thé của 13 nghiệm thức sản xuất bịch phôi của nam Chân Dai (Trang 43)
Hình 4.15. Sơ đồ quy trình trồng nam Chân Dài. - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Hình 4.15. Sơ đồ quy trình trồng nam Chân Dài (Trang 45)
Bảng 5 Bảng ANOVA thí nghiệm khảo sát tốc độ lan tơ của nắm Chân Dài trên các - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Bảng 5 Bảng ANOVA thí nghiệm khảo sát tốc độ lan tơ của nắm Chân Dài trên các (Trang 55)
Bảng 7 Số liệu khảo sát tốc độ lan tơ của nắm Chân Dài trên các môi trường giá thể - Khóa luận tốt nghiệp Công nghệ sinh học: Nghiên cứu và cải tiến cơ chất nuôi cấy trong quy trình trồng nấm chân dài (Pleurotus giganteus)
Bảng 7 Số liệu khảo sát tốc độ lan tơ của nắm Chân Dài trên các môi trường giá thể (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm