1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

62 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Lựa Chọn Du Lịch Tại Đà Lạt Của Sinh Viên Đại Học Công Nghiệp Tp.Hcm
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.Hcm
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 723,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCMKINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCMKINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀI:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2020

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀI:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2020

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm du lịch tại Đà Lạt Trang 18

Bảng 3.1: Câu hỏi và mã hóa biến mô trường Trang 19

Bảng 3.2: Câu hỏi và mã hóa biến điều kiện tự nhiên Trang 19

Bảng 3.3: Câu hỏi và mã hóa biến di sản văn hóa Trang 20

Bảng 3.4: Câu hỏi và mã hóa biến giá Trang 20

Bảng 3.5: Câu hỏi và mã hóa biến cơ sở lưu trú Trang 20

Bảng 3.6: Câu hỏi và mã hóa biến giao thông Trang 21

Bảng 3.7: Câu hỏi và mã hóa biến sự quyết định Trang 21

Bảng 4.1.1: Kiểm định chất lượng thang đo của biến giá cả

Bảng 4.1.2: Kiểm định chất lượng thang đo của biến cơ sở lưu trú

Bảng 4.1.3: Kiểm định chất lượng thang đo của biến sự quyết định

Bảng 4.2: Hệ số tải nhân tố đối với các biến độc lập

Bảng 4.3.1: Phân tích giá trị trung bình của bin độc lập và biến phụ thuộc

Bảng 4.3.2: Kiểm định tính thích hợp và tính tương quan của biến độc lập và biến phụ thuộc

Bảng 4.3.3: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình

Bảng 4.3.4: Kiểm định mức độ phù hợp với mô hình và hiện tượng tự tương quan.Bảng 4.3.5: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Bảng 4.3.6: Kiểm định phương sai sai số không đổi

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ các thành tố chọn điểm đến du lịch của Mike and Caster( 2007)Hình 2.2: Mô hình ra quyết định lựa chọn điểm đến du lịch và giải trí của Um và Cronton (1992)

Hình 2.3: Mô hình ra quyết định lựa chọn du lịch tại Đà Lạt

Hình 3.1: Mô hình đề xuất nghiên cứu

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

SPSS  Statistical Products for the Social Servicesquatitative variables Biến định tính

quantitative variables Biến định lượng

independent variables Biến độc lập

dependent variables Biến phụ thuộc

Cronbach's Alpha Giá trị Cronbach Alpha

 N of Items Số biến quan sát

Scale Mean if Item Deleted  Trung bình thang đo nếu biến này bị loại bỏ Scale Variance if Item

Deleted

Phương sai thang đo nếu biến này bị loại bỏ

 Kaiser-Meyer-Olkin

Measure of Sampling

Adequacy

 Hệ số KMO

Bartlett's Test of Sphericity Kiểm định Barlett

Total Variance Explained Tổng phương sai trích

% of Variance Phần trăm của phương sai

 Cumulative % Phần trăm tích lũy

Trang 6

Correlations Các mối tương quan

Pearson Correlation Hệ số tương quan Pearson

Sig (2-tailed) Giá trị sig

R, R Square, Adjusted R

Square

Giá trị R, R bình phương, R bình phương hiệu chỉnh

 Std Error of the Estimate Sai số chuẩn của ước lượng

 Durbin-Watson Giá trị Durbin-Watson

Sum of Squares Tổng các bình phương

Unstandardized Coefficients Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

Standardized Coefficients Hệ số hồi quy chuẩn hóa

 Collinearity Statistics Thống kê đa cộng tuyến

VIF Hệ số phóng đại phương sai

Trang 7

Tế Lượng, đã trang bị cho chúng em những bài học quý báu làm nền móng cho những nghiên cứu sâu hơn sau này Bài tiểu luận được thực

Trang 8

hiểu về nhu cầu, hành vi, sở thích của Sinh viên Đại học Công Nghiệp Tp.HCM trong việc quyết định lựa chọn địa điểm du lịch Đà Lạt , tuy nhiên kiến thức của chúng em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, nhóm rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Thầy để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.

Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến BGH nhà trường,

Quý Thầy Cô giáo đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đề tài này.

Xin gửi đến Quý Thầy Cô giáo và toàn bộ Cán Bộ Nhân Viên Chức nhà trường, lời chúc sức khỏe dồi dào và gặt hái được nhiều thành công.

Trang 9

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ

TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập nền kinh tế thế giới, du lịch Việt Nam có vai trò quan trọng thúc đẩy sự tăng trưởng mở rộng mối giao lưu hợp tác quốc tế, làm tăng sự hiểu biết, thân thiện và quảng bá nền văn hoá đất nước.

Quyết định lựa chọn địa điểm du lịch là một trong những vấn đề cốt lõi và quan trọng nhất của hành vi tiêu dùng du lịch Đối với một thị trường nhận khách là chủ yếu như Việt Nam hiện nay, việc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng du lịch là quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm và du lịch mới Nhằm nâng

Trang 10

nhóm chúng em quyết định lựa chọn đề tài: “CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM” Với mong muốn phát hiện ra những yếu tố tác động đến sự quyết định lựa chọn địa điểm du lịch của sinh viên tại Đà Lạt.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn du lịch tại Đà Lạt của sinh viên Đại học Công Nghiệp Tp.HCM và từ đó đề xuất ra các giải pháp tốt nhất nhằm tối đa hoá chất lượng dịch vụ du lịch và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng dịch vụ du lịch đặc biệt là sinh viên một cách tốt nhất

Trang 11

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng phân tích

Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn du lịch tại

Đà Lạt của sinh viên Đại học Công Nghiệp Tp.HCM

1.3.2 Đối tượng khảo sát

Tất cả sinh viên đang học tại Đại học Công Nghiệp Tp.HCM

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Từ những mục tiêu đã được phát biểu ở trên ta có thể phát biểu dưới dạng câu hỏi nghiên cứu như sau :

- Những yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn du lịch tại Đà Lạt của sinh viên Đại học Công Nghiệp Tp.HCM.

Trang 12

Các tài liệu về dịch vụ du lịch , quyết định lựa chọn địa điểm du lịch

Một số luận văn thạc sĩ , đề tài nghiên cứu ảnh hưởng đến hành

vi tiêu dùng du lịch cho các cơ sở lý luận

1.6.2 Nguồn dữ liệu sơ cấp

1.6.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

Sử dụng các phương pháp phỏng vấn các chuyên gia dựa vào bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn sau đó hiệu chỉnh thang đo.

1.6.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Tiến hành khi bảng câu hỏi được chỉnh sửa từ kết quả nghiên cứu sơ bộ.

Đối tượng được điều tra phỏng vấn : sinh viên Đại học Công Nghiệp Tp.HCM.

Cỡ mẫu nghiên cứu : trong nghiên cứu này lấy mẫu theo nguyên tắc của Hair và Cộng sự 2006

quan sát , Pj là số câu hỏi khảo sát

Trang 13

Thang đo : sử dụng thang đo Likert 5 mức độ

Khi xây dựng các thang đo lường thì phải đánh giá để đảm bảo

độ tinh cậy các thang đo Thang đo Likert được thiết lập dễ dàng và nhanh chóng, độ tin cậy nhiều hơn và cung cấp nhiều lượng thông tin hơn so với các loại thang đo khác

1.6.2.3 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu:

Các dữ liệu sau khi được thu thập, xử lý sơ bộ và mã hoá, lưu trữ trên phần mềm Excel và sau đó được đưa vào phần mềm SPSS 20

để tiến hành các phương thức tính toán: Mô hình hồi quy và kiểm định giả thuyết.

Mô hình hồi quy tuyến tính ( hồi quy bội ) được dùng để kiểm định và giải thích lý thuyết giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.

Trang 14

dụng như công cụ kết luận để kiểm định các giả thuyết và dự báo các giá trị của tổng thể nghiên cứu.

- Nghiên cứu này còn góp phần giúp các công ty du lịch hiểu được nhu cầu, hành vi của khách du lịch và sự quyết định lựa chọn du lịch của du khách khi đến với thành phố Đà Lạt Từ đó, đưa ra các hàm ý nhằm cải thiện những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn du lịch tại Đà Lạt để thu hút khách du lịch đến với Đà Lạt- Lâm Đồng.

1.8 Kết cấu đề tài

Trang 15

Gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình đề xuất nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kiến nghị và định hướng phát triển

Trang 16

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐỀ

XUẤT NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý thuyết và một số khái niệm cơ bản.

Theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉ là một hiện tượng xã hội đơn thuần mà phải gắn chặt với hoạt động kinh tế Nhà kinh tế học Picara – Edmod đưa ra định nghĩa:

“ Du lịch là việc tổng hoà tổ chức và chức năng của nó không chỉ về phương diện khách vãng lai mà chính vì phương diện giá trị do khác chỉ ra nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giá trị ”.

Theo Luật Du Lịch Việt Nam 2005 đã đưa ra khái niệm như sau:

“ Du lịch là tất cả các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú nhằm đáp ưng chu cu tham quan, tìm hiểu,

Trang 17

nghĩ dưởng trong một thời gian nhất định ( Theo Quốc Hội, luật số 44/2005/QH11).

Khác với quan điểm trên, theo bách khoa toàn thư Việt Nam đã tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt Nghĩa thứ nhất là một dạng nghỉ ngơi dưỡng sức thăm quan của con người với mục đích nghỉ ngơi giải trí, xem danh lam thắng cảnh,… Theo nghĩa thứ hai, du lịch được coi là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch

sử, văn hoá dân tộc góp phần tăng thêm niềm tự hào và tình yêu đối với Đất Nước Việt Nam tươi đẹp của chúng ta.

2.1.2 Khái niệm về sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa dịch vụ du lịch và vật chất phương tiện trên cơ sở kgai thác tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho

du khách một khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch và sự hài lòng trọn vẹn

Sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (Hàng hoá)

và vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho khách hàng hay nó bao gồm hàng hoá, các dịch vụ tiện nghi phụ vụ khác hàng.

Trang 18

Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ hàng hoá

du lịch

Các đặc tính của sản phẩm du lịch là:

-Tính vô hình: Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khó khăn hơn kinh doanh hàng hoá.

– Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Vì sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú của khách du lịch, nên khách thường mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm

– Tính không đồng nhất: Khách hàng khó có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm.

2.1.3 Vai trò của du lịch:

Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển Mạng lưới du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia

Trang 19

trên thế giới Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách đối với các sản phẩm của du lịch Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn…

Trong lịch sử của nhân loại , du lịch được biết đến như một sở thích một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của con người Ngày nay, nhu cầu đó ngày càng được phát triển hoá và thành một phần không thể thiếu của mỗi cá nhân trong đời sống văn hoá, xã hội ở các nước , và đặc biệt du lich trở thành một trong những thành phần kinh

tế không thể thiếu của mỗi quốc gia muốn có nền công nghiệp phát triển Mạng lưới du lịch ngày càng được phủ rộng trên toàn thế giới , đương nhiên không thể phủ nhận được những nguồn lợi kinh tế mà du lịch mang tới, thông qua việc sử dụng các sản phẩm du lịch của du khách Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng đặt biệt: Nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, văn cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn.

Trang 20

Một lợi ích khác mà ngành du lịch đem lại đó chính là giải quyết vấn

đề việc làm bởi vì các ngành dịch vụ liên quan đến du lịch đều cần một lượng lớn người lao động Du lịch đã tạo ra thu nhập cho người lao động, giải quyết các vấn đề xã hội.

2.1.4 Khái niệm về hành vi tiêu dùng.

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Mạnh, hành vi tiêu dùng du lịch: “là toàn bộ hành động mà lữ khách/du khách thể hiện trong quá trình tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn các nhu cầu khi thực hiện chuyến đi của họ”.

Theo hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: “Hành vi tiêu dùng là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của mới trường với nhận thức

và hành vi của con người bao gồm những suy nghĩ và cảm nhận mà con người có đó và những hành động mà họ thực hiện trong quá trình tiêu dùng Những yếu tố như ý kiến về thông tin giá cả, bao bì sản phẩm,… có thể tác động đến cảm nhận, suy nghĩ và hành vi khách hàng.

“Hành vi tiêu dùng là toàn bộ hoạt động liên quan đến quá trình tìm kiếm, thu thập, sở hữu, sử dụng, loại bỏ hay chấp nhận sản phẩm/ dịch vụ Nó bao gồm cả những quyết định diễn ra trước, trong và sau

Trang 21

các hành động đó” (Theo James F Engel, Roger D Blackwell, Paul

- Chịu sự tác động từ yếu tố bên ngoài môi trường.

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng

Có 4 nguyên nhân chính ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, bao gồm văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý.

- Văn hoá: Nền văn hoá lâu đời và con người thân thiện của ở Đà Lạt phần nào đó làm khách thăm quan vừa tò mò muốn khám phá, vừa quý mến muốn gần gũi.

- Xã hội: Nền kinh tế, xã hội càng phát triển con người càng giảm bớt cái hiện đại, trở về cái hoang sơ, cổ điển, và Đà Lạt là một trong những địa điểm tuyệt vời.

Trang 22

- Cá nhân: Các yếu tố bên ngoài như tuổi tác , tình trạng gia đình, tình trạng kinh tế, công việc làm Các yếu tố bên trong như ý niệm bản thân , mục tiêu bản thân đặt ra.

- Tâm lý: Động cơ , nhận thức , chú ý có chọn lọc , ghi nhớ có chọn lọc , niềm tin và thái độ dựa trên kiến thức , sự tin tưởng nhưng không kèm theo cảm xúc trong đó Thái độ cho ta thấy sự đánh giá của một nguời.

2.2 Mô hình lý thuyết nghiên cứu

2.2.1 Tiến trình ra quyết định lựa chọn sản phẩm du lịch:

a Mô hình quá trình ra quyết định của khách du lịch của Mathieson

Trang 23

a Nhóm yếu tố bên trong: bao gồm yếu tố thuộc về cá nhân và yếu tố thuộc về tâm lý.

b Nhóm yếu tố bên ngoài: bao gồm yếu tố thuộc về xã hội và văn hoá.

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn điểm đến du

là một vùng địa lý được xác định bởi khách du lịch, nơi có các cơ sở vật chất kỹ thuật và các dịch vụ đáp ứng nhu cầu du khách ( Theo Cooper và cộng sự, 2004)

Theo giác độ của những người làm kinh doanh, một số các nhà nghiên cứu lại có cách nhìn khác về điểm đến du lịch Theo Mike and Caster cho rằng điểm đến du lịch là sự tổng hợp của các điều kiện hay

Trang 24

trang thiết bị hiện đahi, khả năng tiếp cận của nhân viên, nguồn nhân lực, nét đặc trưng và cuối cùng về giá

Hình 2.1 :Sơ đồ các thành tố chọn điểm đến du lịch của Mike and Caster,2007

b Quyết định chọn điểm đến du lịch của du khách:

Trên cơ sở các bước quyết định lựa chọn điểm đến du lịch Woodside and Lysonski (1989) cũng đã nghiên cứu và phát triển tiến trình chọn điểm đến du lịch dựa trên kết quả nghiên cứu là nhận thức tâm lý của khách hàng Dựa vào mô hình này, các nhà làm Marketing hiểu được nguyên nhân vì sao du khách lại chọn điểm đến này thay vì điểm đến khác

Còn Um và Crompton (1990) đã xây dựng mô hình quyết định điểm đến du lịch gồm 5 giao đoạn Cụ thể:

+Thứ nhất: Thông qua thông tin về điểm đến mà du khách tiêp cận được

Khả năng tiếp cậnCác điểm thu hút

khách

Trang thiết bị, tiện

nghi

ĐIỂM ĐẾN DULỊCH

Hình ảnh và nétđặc trưng

Trang 25

+ Thứ hai: Lựa chọn điểm đến phải xem xét những yếu tố ràng buộc tâm lý- xã hội.

+ Thứ ba: sự nhận biết về điểm đến như thế nào

+ Thứ tư: Sự hình thành niềm tin về điểm đến thông qua những thông tin mà du khách tiếp cận được.

+ Thứ năm: Sự gợi nhớ, ấn tượng về điểm đến của du khách.

2.3.2 Một số mô hình nghiên cứ quyết định chọn điểm đến

du lịch:

a Mô hình về nhận thức và chọn điểm đến của khách du Woodside và Lysonski’s (1989)

lịch-b Mô hình ra quyết đinh lựa điểm đến du lịch và giải trí của Um và Crompton (1992)

Hình 2.2 : Mô hình ra quyết định lựa chọn điểm đến du lịch và giải trí

Điểm đến dulịch

Các yếu tố đầu vào

bên ngoài

Các yếu tố đầu vào bên trong

Cấu trúc nhận thức

Trang 26

Đà Lạt là một thành phố trực thuộc tỉnh và tỉnh lị tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao 1.500 m so với mặt nước biển và diện tích tự nhiên: 393,29 km² Với nhiều cảnh quan đẹp, Đà Lạt là một trong những thành phố du lịch nổi tiếng nhất của Việt Nam Đà Lạt được mệnh danh là: thành phố hoa, thành phố tình yêu, thành phố mùa xuân, thành phố sương mù Được ví như một Tiểu Paris, Đà Lạt từng mộng mơ và nên thơ nhờ cái lạnh cao nguyên ban đêm, sương mù buổi sớm và những dải rừng thông bao quanh thành phố Không gian này tuy vậy đã phần nào bị mất đi cái chất Pháp trong các kiến trúc biệt thự thiếu chăm sóc hay bị sửa đổi không phù hợp Du lịch tuy là một thế mạnh song cũng là yếu tố làm thay đổi Đà Lạt theo hướng đô thị hóa Các địa điểm tham quan : đồi cù,

hồ xuân hương, công viên hoa Đà Lạt, Đỉnh Lang Biang, Hồ Than Thở, Thác Cam Ly , Thác Datanla, Thác Hang Cọp, Thác Prenn, Thác Pongour, Thung lũng Tình Yêu, Đồi Mộng Mơ, Thung Lũng Vàng (gần Hồ Dan Kia), Hồ Tuyền Lâm

2.5 Mô hình đề xuất nghiên cứu và các giả thuyết

du lịch tại Đà Lạt

Trang 27

Biến độc lập Giả

thuyết

vọngMôi trường H1 Môi trường có ảnh hưởng đến

quyết định lựa chọn du lịch tại ĐàLạt của sinh viên ĐHCNTPp.HCM

(+)

Điều kiện tự nhiên H2 có ảnh hưởng đến quyết định lựa

chọn du lịch tại Đà Lạt của sinhviên ĐHCN TPp.HCM

(+)

Di sản văn hóa H3 Di sản văn hóa có ảnh hưởng đến

quyết định lựa chọn du lịch tại ĐàLạt của sinh viên ĐHCNTPp.HCM

(+)

Giá cả H4 Giá cả có ảnh hưởng đến quyết

định lựa chọn du lịch tại Đà Lạtcủa sinh viên ĐHCN TPp.HCM

(+)

Cơ sở lưu trú H5 Cơ sở lưu trú có ảnh hưởng đến

quyết định lựa chọn du lịch tại ĐàLạt của sinh viên ĐHCNTPp.HCM

(+)

Giao thông H6 Giao thông có ảnh hưởng đến

quyết định lựa chọn du lịch tại ĐàLạt của sinh viên ĐHCNTPp.HCM

(+)

Trang 28

Bảng 2.1 : Giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọnđiểm du lịch tại Đà Lạt

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu : quan sát, khảo sát online,

Phương pháp phân tích dữ liệu: So sánh , phân tích tổng hợp hồi quy

3.1 Quá trình nghiên cứu

 Xác định vấn đề nghiên cứu

 Xác định mục đích nghiên cứu

 Xây dựng cơ sở lý luận

Trang 29

 Xây dựng mô hình nghiên cứu.

 Thiết kế bảng câu hỏi

 Tiến hành khảo sát

 Tổng kết kết quả nghiên cứu

 Đưa ra đề xuất và kết luận

3.2 Phương pháp định tính:

Phương pháp định tính: là một dạng nghiên cứu thường sử dụng để thăm dò, tìm hiểu

ý kiến, quan điểm nhằm tìm ra các vấn đề

Xác định câu hỏi và mã hóa thang đo các biến phụ thuộc và độc lập

Trang 30

Bảng 3.2: Câu hỏi và mã hóa biến điểu kiện tự nhiên

Bảng 3.3: Câu hỏi và mã hóa biến di sản văn hóa

Bảng 3.4 : Câu hỏi và mã hóa biến giá cả

1 Có nhiều di sản văn hoá ( Nhà thờ con gà, Ga Đà Lạt, Dinh Bảo

Đại, Cao Đẳng Sư Phạm Đà Lạt, )

DSVH1

2 Giá thuê phương tiện di chuyển tại Đà Lạt là phù hợp DSVH2

1 Các món ăn đặc trưng ở Đà Lạt rất ngon ( Bánh tráng nướng,

bánh căn, sữa đậu nành, kem bơ, lẩu gà lá é, )

GIA1

2 Giá thuê phương tiện di chuyển tại Đà Lạt là phù hợp GIA2

3 Giá dịch vụ ăn uống là phù hợp GIA3

4 Giá và dịch vụ của các cơ sở lưu trú là phù hợp GIA4

Trang 31

Tình Yêu, Ga ĐL, đỉnh Langbiang, )

2 Có nhiều nhà nghỉ, khách sạn, homestay, tha hồ lựa chọn CSLT2

3 Có nhiều địa điểm giải trí ( Thác Datanla, Nông trại Sunny

Farm, Hồ Tuyền Lâm, )

CSLT3

4 Đà Lạt được gắn liền với các câu chuyện tâm linh ( Biệt thự

trắng, đồi thông hai mộ, miếu ba cô, )

2 Là thành phố không có đèn giao thông GT2

Bảng 3.6 : Câu hỏi và mã hóa biến giao thông

Ngày đăng: 27/01/2025, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  :Sơ đồ các thành tố chọn điểm đến du lịch của Mike and Caster,2007 - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Hình 2.1 :Sơ đồ các thành tố chọn điểm đến du lịch của Mike and Caster,2007 (Trang 24)
Bảng 3.2: Câu hỏi và mã hóa biến điểu kiện tự nhiên - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 3.2 Câu hỏi và mã hóa biến điểu kiện tự nhiên (Trang 30)
Bảng 3.4 : Câu hỏi và mã hóa biến giá cả - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 3.4 Câu hỏi và mã hóa biến giá cả (Trang 30)
Bảng 3.3: Câu hỏi và mã hóa biến di sản văn hóa - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 3.3 Câu hỏi và mã hóa biến di sản văn hóa (Trang 30)
Bảng 3.5: Câu hỏi và mã hóa biến cơ sở lưu trú - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 3.5 Câu hỏi và mã hóa biến cơ sở lưu trú (Trang 31)
Hình 3.1. Mô hình đề xuất nghiên cứu - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Hình 3.1. Mô hình đề xuất nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 4.1.1: Kiểm định chất lượng thang đo của biến giá cả. - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.1.1 Kiểm định chất lượng thang đo của biến giá cả (Trang 37)
Bảng 4.1.2: Kiểm định chất lượng thang đo của biến cơ sở lưu trú. - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.1.2 Kiểm định chất lượng thang đo của biến cơ sở lưu trú (Trang 38)
Bảng 4.1.3: Kiểm định chất lượng thang đo của biến sự quyết định. - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.1.3 Kiểm định chất lượng thang đo của biến sự quyết định (Trang 39)
Bảng 4.2:  Hệ số tải nhân tố đối với các biến độc lập - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.2 Hệ số tải nhân tố đối với các biến độc lập (Trang 44)
Bảng 4.3.2 Kiểm định tính thích hợp và tính tương quan của biến phụ thuộc và độc lập - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.3.2 Kiểm định tính thích hợp và tính tương quan của biến phụ thuộc và độc lập (Trang 46)
Bảng 4.3.3 Kiểm định mức độ gỉai thích của mô hình và hiện tượng tự tương quan  -Mức độ giải thích của mô hình tổng thể: - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.3.3 Kiểm định mức độ gỉai thích của mô hình và hiện tượng tự tương quan -Mức độ giải thích của mô hình tổng thể: (Trang 47)
Bảng 4.3.5: kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và hệ số hồi quy - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.3.5 kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và hệ số hồi quy (Trang 49)
Bảng 4.3.6: Kiểm định phương sai sai số không đổi - KINH-TẾ-LƯỢNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN DU LỊCH TẠI ĐÀ LẠT CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Bảng 4.3.6 Kiểm định phương sai sai số không đổi (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w