1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019

87 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Tác giả Lý Thị Kim Chi
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Lệ Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 29,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng hưởng chế độ ốm đau Theo quy định tại Điều 24, điểm a,b.c,d.đ và h khoản 1 Điều 2 Luật BHXH năm 2014 - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng l

Trang 1

TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN

KHOA BAO HIEM

TRƯỜNG ĐHKTQD.

4 wp THONG TIN THU VIEN

Dé tai:

THUC TRANG TO CHỨC THỰC HIEN CHE ĐỘ OM DAU,

VA CHE DO THAI SAN TAI BAO HIEM XA HOI HUYEN DONG SON,

TINH THANH HOA GIAI DOAN 2015-2019

s;¬?ƒ

——_—

Sinh viên thực hiện : Lý Thị Kim Chi

Chuyên ngành : Bảo hiểm

Ma sinh viên : 11160665

Lóp : Bảo hiểm xã hội 58 Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Lệ Huyền

Hà Nội - 2020

Trang 2

CHUONG 1 CHE DO BHXH OM DAU VA CHE DO BHXH THAI SAN

TẠI BHXH VIET NAM cccssssscssesssessessesssecsessscsssssscssssssessscssessssssessscsscssscesseeses 3

1.1 Khái quát về BHXH ở Việt Nam eo cceccccccecscesssecsseessecsssesssesssesssecssecssesssesssecssees 3

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triễn - 2: 2© 2 s2 + 3 1.1.2 Vai trò của BHXXH - G (G1111 11 96119 1H ng ky 8 1.1.3 Chức năng của BHXH - - ¿c3 t3 123211211 31211111 rkrkrree 8

1.1.4 Hệ thông các chế độ của BHXH tại Việt Nam hiện nay 9 1.2 Chế độ BHXH ốm đau và chế độ BHXH thai sản tại Việt Nam 11

1.2.1 Chế độ BHXH ốm đau 22-22222222 _——— II 1.2.2 Chế độ BHXH thai sản - 22-52 SE SEEESEEEEEEEEEEEEEESEErrrrrrrs 141.3 Tổ chức thực hiện chế độ BHXH ốm đau và BHXH thai sản 18

1.3.1 Tổ chức tuyên truyền chế độ chính sdch cceccecsccssesssessseseeseeseeseees 181.3.2 Tổ chức thu chế độ BHXH ốm dau, chế độ BHXH thai sản 191.3.3 Tổ chức chi chế độ BHXH ốm dau, chế độ BHXH thai sản 20CHƯƠNG 2 TO CHỨC THỰC HIEN CHE ĐỘ OM ĐAU VÀ CHE ĐỘTHAI SAN TẠI BẢO HIEM XA HỘI HUYỆN ĐÔNG SƠN - TINH THANHHÓA GIAI DOAN 2(015-2()10 - 2-2 se €Eseeveerveevvsscrseee 34 2.1 KHÁI QUAT VE BHXH HUYỆN ĐÔNG SƠN, TINH THANH HOA 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BHXH huyện Đông Sơn 34 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cau tổ chức bộ máy của BHXH huyện

2.2 Thuc trang tổ chức thực hiện chế độ ốm đau và chế độ thai sản tại BHXH

huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 — 2019 - 2 -s+scs5s¿ 40

2.2.1 Tổ chức tuyên truyền chế độ, chính sách 2 s+s++£zszez 402.2.2 Tổ chức thu phí bảo hiểm chế độ 6m dau, chế độ thai sản 40 2.2.3 Tổ chức chi trả chế độ ốm đau, thai sản -2222Ss2E22E22522522522 43

Trang 3

2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, chế độ ốm

đau thai sản và việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về chế độ ốm đau,

2.2.5 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về chế độ 6m dau, thai sản 56

2.2.6 Mức độ hài lòng của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ ốm đau thai SAM A.A'®"^'.'ễ^ễ ST

2.3 Danh gia chung về công tác tổ chức thực hiện chế độ ốm đau và chế độ thai

sản tại BHXH huyện Đông Sơn + ¿2+2 S2 +32 E23 E23 SE crsrec 59

2.3.1 Những kết quả đạt được + +++2+xz+EExcEEExEEEEEEExrrrkrrrrrree 60 2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân - 2-2 +++2EE+EeEExerExerrrerred 61 CHƯƠNG 3 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHÀM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỎCHỨC THỰC HIỆN CHE DQ BHXH OM DAU VA CHE ĐỘ BHXH THAISAN TẠI BHXH HUYỆN ĐÔNG SƠN - TINH THANH HÓA 65

3.1 Phương hướng hoạt động của BHXH huyện Đông Sơn trong thời gian tới 65

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiên việc tổ chức thực hiện chế độ bhxh ốm đau

và chế độ bhxh thai san tai bhxh huyện đông son, tỉnh thanh hóa 6S

3.2.1 Thực hiện kế hoạch hóa công tác BHXH - chế độ ốm đau thai sản 65

3.2.2 Hoàn thiện công tác tô chức thực hiện chế độ ÔÐTS - 69

3.2.3 Hoàn thiện thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý đối tượng tham gia chế độ ODTS ¿-©+t+2E+22EEE22EE2222E2222xecEzcez 70

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ ốm đau (hai SAN eee ST HS T111 11110101 H11 T1 Tà HT TH TH HT HT TT Hàn HH Hhg 74

40007000057 4 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan, chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứucủa riêng em dưới sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Thị Lệ Huyền Cácthông tin và kết quả nghiên cứu trong chuyên dé là do em tự thu thập phân tíchmột cách khách quan, trung thực, phù hợp với thực tế của Bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Các dữ liệu sử dụng trong chuyên đề có nguồn gốc và

được trích dẫn rõ ràng theo đúng quy định.

Em hoàn toàn chịu trách nhiệm vê tính trung thực của sô liệu và các nội

dung viết trong chuyên đề

Ha Noi, ngày 30 tháng 5 năm 2020

Người cam đoan

Lý Thị Kim Chi

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Trường Đạihọc Kinh tế quốc dân, Khoa Bảo hiểm, cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy

đã giúp đỡ em tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt em xin cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Lệ Huyền - Người trực tiếp hướng

dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên

cứu và hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 thang 5 năm 2020

Tác giả

Lý Thị Kim Chi

Trang 6

DANH MỤC VIET TAT

Chữ cái viết tắt Cụm từ đầy đủ

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DNDTNN Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

BH Bảo hiểm

NLĐ Người lao động

NSDLD Người sử dụng lao động

NSNN Ngân sách Nhà nước

UBND Ủy ban nhân dân

CNTT Công nghệ thông tin

TNLD-BNN | Tai nạn lao động — Bệnh nghề nghiệp

HTTT | Huu tri tr tuất

MTTQ | Mat tran Tổ quốc

Trang 7

DANH MỤC BANG BIEU

Bảng 2.1 Quy định mức đĩng BHXH đối với các đối tượng tham gia của BHXH

huyện Đơng SƠn - tt Sv S19 1111151211111 111150111 re 41

Bảng 2.2 Báo cáo số lao động tham gia chế độ 6m dau, thai sản của BHXH huyện

Đơng Sơn giai đoạn 2015 — 2(0119 -¿ + c +22 + 22x £2xc+xeexcrerzeersee 4I

Bảng 2.3 Số tiền thu chế độ ODTS tại huyện Đơng Sơn giai đoạn 2015 — 201942Bảng 2.4 Tổng hợp số hồ sơ BHXH huyện Đơng Sơn tiếp nhận qua giai đoạn 2015

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp số hồ sơ ốm dau, thai sản BHXH Đơng Sơn được giải

quyết giai đoạn 2015 — 2019 ¿-©2++e+2EE++tEEEtrEEExrrrrrerrrrrrcr 48

Bảng 2.6 Báo cáo số người được hưởng chế độ ốm đau của BHXH huyện Đơng

Sơn giai đoạn 2015 — 201Á, - -c + s 2% +2t x23 23323 E1 1 21 1 xi50 Bảng 2.7 Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của BHXH huyện Đơng

Sơn giai đoạn 2015 - 2Ï + S2 222 S 32v 2v vn ng rrếy 51

Bảng 2.8 Số chi chế độ 6m đau thai sản trong tổng chỉ BHXH bắt buộc tại BHXH

DONG SOM 7 TT `“ 53 Bảng 2.9 Tình hình giải quyết don thư, khiếu nại của BHXH huyện Đơng Sơn giai

đoạn 2015 — 20 119 c2 1111121112121 1111111 111 1 11T ngư 57 Bảng 2.10 Mức độ hiểu biết của người lao động về các chế độ BHXH 58

Bảng 2.11 Ý kiến của người lao động về chế độ ốm đau thai sản 59

Bảng 3.1 Những đơn vị cĩ số chi ODTS vượt quá số 2% được để lại năm 2015 62

Bảng 3.2 Những đơn vị cĩ số người nghỉ thêm thời gian sau khi sinh con năm

ONG Hư aynỢỢ ƠÐƠƯƠƯƠƯƠƯ.'ỮƯ6 64

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỎ, HÌNH

Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy quản lý BHXH huyện Đông Sơn 2-5237

Sơ đồ 2 Quy trình công tác chỉ trả chế độ ÔTTS - 22 s©s+txsztzszrxed 44

Sơ đồ 3 Thiết lập một số cách chỉ tiết quy trình thực hiện chế độ ốm đau thai sản

đối với BHXH huyện Đông Sơn 2-52 se£E+E£EEtzEErrxrrrvez 66

Sơ đồ 4 Mô hình hệ thống thông tin quản lý đối tượng - +2 72

Hình 2.2a: Số người hưởng và số tiền chỉ trả chế độ ốm đau tại BHXH huyện Đông

Sơn giai đoạn 2015 — 20 19) - c1 St 2t 1 1 21 911 121 E1 111g crrrey 50

Hình 2.2b: Số người hưởng và số tiền chỉ trả chế độ thai sản tại BHXH huyện

Đông Sơn giai đoạn 2015 — 201 - ¿5+ Sex se kSx k2 ke rrerree 52

Trang 9

MO DAU

1 Sự cần thiết của đề tai Bảo hiểm xã hội (BHXH) được coi là một chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước đối với người lao động nhằm từng bước mở rộng và nâng cao đảm bảo vật chất, góp phan ồn định đời sống cho người lao động khi gặp rủi ro như bị ốm

đau, tai nạn lao động, bệnh nghé nghiệp hết tuổi lao động, qua đời Dé phù hợp

với điều kiện kinh tế xã hội và nhu cầu của người lao động Luật BHXH đượcQuốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2014

mở rộng đối tượng tham gia BHXH, theo đó đối tượng tham gia BHXH không còn

tập trung vào các đơn vị hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước mà

được mở rộng tới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Trong hệ thống BHXH, chế độ ốm đau và thai sản đóng một vai trò rất quan

trọng Chúng chiếm phần quan trọng cả về quy mô thực hiện, nội dung chuyên

môn và nhu cầu tham gia của người lao động trong xã hội Ở hầu hết các Quốc gia trên thế giới đều coi trọng chế độ này và coi đó là một trong những lĩnh vực có ảnh hưởng tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế, xã hội của đất nước Chính vì vay,

chúng luôn được quan tâm để làm sao cho việc tổ chức, quản lý, thực hiện có hiệu

quả nhất Trên thực tế, bên cạnh những thành tích của BHXH huyện Đông Sơn,

tỉnh Thanh Hóa nói chung cũng như chế độ ốm đau, thai sản nói riêng vẫn còn có

nhiều điểm chưa phù hợp đặc biệt là trong giai đoạn phát triển hiện nay của đấtnước Để đáp ứng được yêu cầu này thì việc xây dựng và hoàn thiện chế độ ốm

đau, thai sản cho phù hợp với cơ chế quản lý mới là hết sức cần thiết.

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề này, t thực hiện

dé tài: “Thực trạng tô chức thực hiện chế độ 6m dau, và chế độ thai sản tại Bảohiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019”

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức thực hiện chế độ ốm dau, thai sản (ODTS)

từ đó dé xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế độODTS tai Bao hiém xa hội huyện Đông Son, tỉnh Thanh Hóa

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực hiện chế

độ bảo hiểm ODTS

- Phản ánh thực trạng việc tổ chức thực hiện chế độ ODTS tại Bảo hiểm xã

hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức thực hiện chế độ

OPTS tai Bao hiém xa hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Người được hưởng quyền lợi BHXH - chế độ ODTS

- - Người sử dụng lao động người lao động tham gia BHXH - chế độ ODTS.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Việc tổ chức thực hiện chế độ OPTS tại BHXH huyện Đông Son, tỉnh

Thanh Hóa

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Số liệu, thông tin thứ cấp được thu thập qua 5 năm,

từ năm 2015 đến năm 2019 (số liệu sơ cấp được thu thập, điều tra vào năm 2019)

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Đông

Sơn tỉnh Thanh Hóa

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp mô tả, phương pháp

thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp Kết hợp với việc sử dụng kiến thứccủa các môn học chuyên ngành Bảo hiểm để đánh giá, khái quát, phân tích cácnội dung kinh tế để đưa ra các giải pháp khuyến nghị nhằm hoàn thiện việc tổchức thực hiện chế độ ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn,

huyện Đông Son, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn năm 2015 — 2019

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thực hiện chế độ ốm

đau, thai sản tại huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Trang 11

CHƯƠNG 1 CHE ĐỘ BHXH OM DAU VA CHE ĐỘ BHXH

THAI SAN TAI BHXH VIET NAM

1.1 Khái quát về BHXH ở Việt Nam1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

a Giai đoạn trước năm 1945:

Trước năm 1945 ở Việt Nam chưa có pháp luật bảo hiểm xã hội Bởi vì đất

nước bị thực dân Pháp đô hộ Đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ, nghèo đói.

Tuy nhiên nhân dân Việt Nam có truyền thống cưu mang, giúp đỡ lẫn nhau

những khi gặp rủi ro hoạn nạn Đặc biệt là sự che chở của họ hàng làng xã thân

tộc Cũng có một số nhà thờ tổ chức nuôi trẻ mồ côi, thực hiện tế bần (BHXH

sơ khai).

b Giai đoạn từ năm 1945 đến trước Nghị định 43CP — 1993

Sau cách mạng thang 8, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, nha

nước ta đã ban hành một số văn bản pháp luật về BHXH có thể nêu một số văn

chức trong quỹ hưu bồng.

Sắc lệnh 76/8L ngày 20/5/1950 Ngoài chế độ trợ cấp hưu trí đã quy định cụthể hơn chế độ thai sản, chăm sóc y té, tai nan lao động và chế độ tử tuất đối vớicông chức Có thé nói đây là văn bản pháp luật có ý nghĩa nhất về BHXH ở nước

ta sau ngày độc lập và là cơ sở để ban hành điều lệ BHXH sau này.

Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947 và sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950 quy địnhcác chế độ ốm đau, thai sản, TNLD, hưu trí, tử tuất đối với công nhân Tuy nhiên

do hoàn cảnh chiến tranh, các sắc lệnh trên không được thực hiện đầy đủ, nhưng

có thé nói qua các văn ban này đã thé hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước vàBác Hồ đối với người lao động Về mặt văn bản pháp luật thì đây là những vănbản đầu tiên về BHXH ở nước ta

Sau giải phóng miền Bắc, trên cơ sở hiến pháp 1959 cùng với các chính sách

khác, Nhà nước đã ban hành điều lệ BHXH cho công nhân viên chức kèm theo

nghị định 218/CP ngày 27/12/1961 Theo điều lệ này, trong hệ thống BHXH ở

Trang 12

nước ta có 6 chế độ đó là: ốm dau, thai san, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.mắt sức lao động, hưu trí và tử tuất Đây là văn bản pháp luật hoàn chỉnh nhất ởnước ta về BHXH lúc bấy giờ Hệ thống BHXH có những đặc điểm sau đây:

+ Đối tượng được hưởng BHXH và CNVC Nhà nước và lực lượng vũ trang

+ Đối tượng hưởng BHXH không phải đóng phí BHXH Chi BHXH chủ yếu

do ngân sách Nhà nước đảm bảo một số phần do sự nép nghĩa vụ của các doanhnghiệp Vì vậy không tồn tại quỹ BHXH nằm ngoài ngân sách nhà nước

+ Chính sách BHXH gắn chặt với chính sách tiền lương và dan xen với các

chính sách xã hội khác.

+ Nhiều cơ quan cùng tham gia quản lý và thực hiện BHXH (Bộ Lao động,

công đoàn, Bộ Tài chính ).

Chính sách BHXH thực hiện trong thời kỳ đã phù hợp với cơ chế tập trungbao cấp trong điều kiện đất nước có chiến tranh lúc bấy giê và đã phát huy đượctác dụng Trong suốt những năm tháng kháng chiến chống quân xâm lược, chínhsách BHXH đã góp phan ổn định đời sống cho công nhân viên chức, quân nhân

và gia đình họ góp phần động viên sức người, sức của cho sự thắng lợi của cuộckháng chiến chống quân xâm lược vào thống nhất đất nước.

Chúng ta đã xét trợ cấp cho hàng triệu lượt người được hưởng các chính sáchBHXH dưới nhiều hình thức khác nhau và tat cả các chế độ BHXH khác nhau Từ

đó giúp họ yên tâm lao động sản xuất nâng cao năng suất lao dong, gắn bó những

người lao động với cơ quan doanh nghiệp, với nhà nước

BHXH Việt Nam còn góp phan giải phóng lực lượng lao động nữ giúp chi

em 6n định việc làm, nuôi day con cái, phát huy sáng tao trong sản xuất và kinh

- Nội dung các chế độ còn nhiều vấn đề bat cập không phù hợp với thực tế.

- Quỹ BHXH trên thực tế là không có vì vậy BHXH là gánh nặng cho ngân

sách nhà nước.

Trang 13

Khi nước ta tiến hành cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN thì chính sách BHXH theo cơ chế này không còn phù hợp đòi hỏi phải có sự đổi mới BHXH Việt Nam cho phù hợp với tình hình mới.

c Giai đoạn từ sau Nghị định 43/CP/1993 đến năm 2008 Hiến pháp 1992 nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ: “Nhanước thực hiện chế độ BHXH đối với công chức nhà nước và người làm công ănlương, khuyến khích phát triển các loại hình BHXH khác đối với người lao động ”

Trong văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII chỉ rõ cần đối

mới chính sách BHXH theo hướng mọi người lao động và các đơn vị kinh tế thuộc

các thành phan kinh tế đều có nghĩa vụ đóng góp BHXH thống nhất tách quỹ

BHXH ra khỏi ngân sách nhà nước Văn kiện Dai hội Dang lần thứ VIII nêu lên

“mở rộng chế độ BHXH đối với người lao động thuộc các thành phần kinh tế”.

Trên cơ sở của các văn bản pháp lý của Dang và Nhà nước, chúng ta đã tiễn

hành đổi mới chính sách BHXH cho phù hợp với cơ chế thị trường, được đánh daubằng một văn bản quan trọng đó là Nghị định 43/CP ra đời ngày 22/6/1993 Nghị

định 43/CP quy định tạm thời về chế độ BHXH mà theo đó, đối tượng tham gia

BHXH là mọi người lao động thuộc các thành phần kinh tế Người tham gia BHXH

phải đóng phí bảo hiểm, người sử dụng lao động cũng phải đóng phí BHXH cho

người lao động mfa mình sử dụng, thuê mướn.

Trên cơ sở những kinh nghiệm thực hiện BHXH theo Nghị định 43/CP và cụ

thể hoá Bộ luật lao động được quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 có hiệu lực từ

ngày 1/1/1995, chính phủ đã ban hành điều lệ BHXH kèm theo Nghị định 12/CP

ngày 26/1/1995 Điều lệ BHXH mới được coi là một cuộc cách mạng về

BHXH ở nước ta, đã làm thay đổi toàn diện chất lượng trong BHXH.

Sự thay đổi được thé hiện ở một số điểm sau đây:

- Đối tượng tham gia BHXH đã được mở rộng hơn so với trước đây Đối

tượng tham gia BHXH không chỉ bao gồm công nhân viên chức nhà nước Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức kinh doanh dịch

vụ thuộc cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể,lực lượng vũ trang Những người giữ chức vụ dân cử, dân bầu làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp: mà còn mở rộng cho người lao động thuộc các thành phần kinh

tế ngoài quốc doanh có sử dụng 10 lao động trở lên

- Các chế độ Bảo hiểm xã hội cũng có sự thay đổi theo Điều 2 của Điều lệ

BHXH Việt Nam, BHXH nước ta hiện nay bao gồm 5 chế độ: chế độ trợ cấp ốm

đau; chế độ trợ cấp thai sản; chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

Trang 14

chế độ hưu trí và chế độ tử tuất So với trước đây chế độ trợ cấp mắt sức lao động

đã bị loại bỏ do không phù hợp, khó quản ly và dé bị lợi dụng.

- Quỹ BHXH là một quỹ tài chính độc lập nằm ngoài ngân sách nhà nước.

Được hình thành trên cơ sở đóng góp của người lao động, người sử dụng sự hỗ trợ

của nhà nước và từ các nguồn khác Như vậy các quan hệ tài chính trong BHXH

được thê hiện rõ ràng Các nguồn thu và các khoản chỉ BHXH phải được cân đối một cách tổng thé trong BHXH, sự đóng góp BHXH của các bên còn thể hiện

nghĩa vu, trách nhiệm và quyền lợi của họ trong BHXH.

- Về mặt tổ chức quản lý chính sách: Đã giảm dần sự đan xen các chính sách

BHXH với các chính sách xã hội khác góp phần tạo ra sự bình đẳng giữa các nhóm

lao động, bình đẳng giữa làm va hưởng.

- Các chức năng quản lý Nhà nước về BHXH đã tách khỏi các chức năng

hoạt động sự nghiệp BHXH Bộ Lao động thương binh và xã hội được chính sách giao trách nhiệm quản lý Nhà nước BHXH Hoạt động sù nghiệp BHXH là do cơ

quan BHXH Việt Nam đảm nhận sự phân định chức năng và thống nhất quản lý

này đã làm giảm bớt sự quản lý chồng chéo trước đây nâng cao hiệu quả hoạt động

của BHXH.

Với việc thực hiện theo cơ chế mới BHXH Việt Nam đã góp phần tích cực

vào việc lành mạnh hoá thị trường lao động ở nước ta; góp phần thực hiện bình

dang xã hôi và ồn định xã hội

Tuy nhiên do BHXH ở nước ta không phải là xây dựng mới hoàn toàn mà có

sự kế thừa nên còn nhiều vấn đề tồn tại, cần phải điều chỉnh và hoàn thiện cho phù

hợp với tình hình mới.

d Giai đoạn từ Luật BHXH 2008 đến nay

Thực hiện Luật BHXH năm 2006, ngày 22/8/2008, Chính phủ ban hành Nghị

định số 94/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ

chức của BHXH Việt Nam Theo quy định tại Nghị định này, “BHXH Việt Nam

là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách

bảo hiểm bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện; tổ chứcthu, chỉ chế độ BH thất nghiệp: quản ly và sử dụng các quỹ: BHXH bat buộc,

BHXH tự nguyện, BH thất nghiệp, BHYT bắt buộc, BHYT tự nguyện theo quy

định cừ nhiều năm qua, đặc biệt là từ khi thực hiện đường lối đổi mới (năm 1986)đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm xây dựng và tổ chức thực hiện các

chính sách an sinh xã hội, coi đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực để én định chính trị- xã hội, phát triên bên vững.

Trang 15

Cấu trúc hệ thống an sinh xã hội ngày càng được củng cô với 4 phần gồm:

Chính sách phòng ngừa (đào tạo, dạy nghề, xóa đói, giảm nghèo ); chính sách

giảm thiểu, bù đắp rủi ro (BHXH, BHYT); chính sách khắc phục rủi ro (trợ cấpđột xuất và trợ cấp thường xuyên) và cuối cùng là việc đảm bảo các dịch vụ xã hội

cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin truyền thông ) Trong 4 phần

đó thì chính sách BHXH, BHYT là trụ cột cơ bản, quyết định nhất của hệ thống an

sinh xã hội.ủa pháp luật.

BHXH Việt Nam được Đảng và Nhà nước giao cho thực hiện cả 2 chính sách này, đây là một trọng trách rất lớn Với chặng đường 25 năm, ngành BHXH đã nỗ

lực vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, đạt được nhiều thành tựu lớn như: Số

người tham gia, thụ hưởng chính sách BHXH, BHYT ngày càng tăng lên; đây

mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), dẫn dầu về ứng dụng CNTT Qua các

cuộc khảo sát, niềm tin, sự hài lòng của người từng bước được cải thiện, tăng cao.

Trong suốt chiều dài phát triển, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao,

hệ thống BHXH Việt Nam đã không ngừng nỗ lực để tổ chức triển khai thực hiệntốt chính sách BHXH, BHYT và đã đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ

Đặc biệt, BHXH Việt Nam không chỉ triển khai hiệu quả việc phát triển đối tượng

tham gia, chăm lo tốt cho các đối tượng thụ hưởng chính sách, không ngừng cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng hiệu quả phục vụ, mà còn đề xuất với Chính phủ và Quốc hội sửa đổi các nội dung để Luật BHXH, Luật BHYT đi vào cuộc

sống, thực sự trở thành những chính sách trụ cột của hệ thống an sinh xã hội.

Thanh quả đạt được thé hiện qua diện bao phủ BHXH không ngừng mở rộng,

nếu như năm 1995 chỉ có 2,2 triệu người tham gia thì đến tháng 8/2019 là 14,65

triệu người (tăng khoảng 5,7 lần) Năm 2008, năm đầu tiên triển khai BHXH tự nguyện, có 6,11 nghìn người tham gia thì đến tháng 8/2019 con số này 437 nghìn

người (tăng 70 lần) Số người tham gia BH thất nghiệp cũng tăng nhanh với 5,9 triệu người khi bắt đầu triển khai năm 2009 lên 12,9 triệu người ở thời điểm tháng

8/2019.

Đặc biệt, đến tháng 9/2019, số người và tỷ lệ tham gia BHYT trên tổng dân số tăng ấn tượng, vượt các chỉ tiêu được giao với trên 85,2 triệu người tham

gia, tương ứng với tỷ lệ bao phủ 89,8% dân số, tăng 68,8 triệu người so với năm

2003 (năm mà chức năng thực hiện chính sách BHYT chuyển sang cho BHXH

Việt Nam) Cùng với sự gia tăng của đối tượng tham gia, số thu BHXH, BHYT,

BH thất nghiệp cũng liên tục tăng theo thời gian, năm 2018 tổng số thu toàn

ngành đạt 332.006 tỷ đồng, tăng 11,26 lần so với năm 2006 và tăng 425,7 lần so

với năm 1995,

Trang 16

1.1.2 Vai trò của BHXH

Thứ nhất, thực hiện chính sách BHXH nhằm ồn định cuộc sống người lao động,

trợ giúp người lao động khi gặp rủi ro: ốm dau, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp,

thất nghiệp sớm trở lai trạng thái sức khỏe ban đầu cũng như sớm có việc làm

Theo phương thức BHXH, người lao động khi có việc làm và khỏe mạnh sẽ

đóng góp một phần tiền lương thu nhập vào quỹ dự phòng Quỹ này hỗ trợ người lao động khi ốm đau, tai nạn, lúc sinh con và chăm sóc con cái, khi không làm việc, lúc già cả để duy trì và én dinh cudc song của người lao động và gia đình họ.

Do vậy,hoạt động BHXH một mặt đòi hỏi tính trách nhiệm cao của từng người

lao động đối với bản thân mình, với gia đình và đối với cộng đồng, xã hội theo

phương châm “mình vì mọi người, mọi người vì mình” thông qua quyền và nghĩa

vụ; mặt khác thể hiện sự gan két trach nhiém giữa các thành viên trong xã hội, giữa các thế hệ kế tiếp nhau trong một quốc gia, tạo thành một khối đoàn kết thống nhất

về quyền lợi trong một thể chế chính trị - xã hội bền vững

Thứ hai, thực hiện chính sách BHXH góp phần ổn định và nâng cao chất

lượng lao động, bảo đảm sự bình đẳng về vị thế xã hội của người lao động trong

các thành phan kinh tế khác nhau, thúc day sản xuất phát triển.

Chính sách BHXH hoạt động dựa trên nguyên tắc cơ bản “đóng - hưởng” đã

tạo ra bước đột phá quan trọng về sự bình dang của NLD về chính sách BHXH.

Khi đó, mọi người lao động làm việc ở các thành phần kinh tế, các ngành nghề, địa bàn khác nhau, theo các hình thức khác nhau đều được tham gia thực hiện các

chính sách BHXH Phạm vi đối tượng tham gia BHXH không ngừng được mở

rộng đã thu hút hàng triệu người lao động làm việc trong các thành phần kinh tế

khác nhau, khuyến khích họ tự giác thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi BHXH tao

sự an tâm, tin tưởng và yên tâm lao động sản xuất kinh doanh.

Thứ ba, BHXH là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào việc

phân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớp dân

cư, đồng thời giảm chỉ cho ngân sách nhà nước, bảo đảm an ninh xã hội bền vững.

BHXH được thực thực hiện theo nguyên tắc đóng - hưởng, có nghĩa là người

tham gia đóng góp vào quỹ BHXH thì người đó mới được hưởng quyền lợi về BHXH Như vậy, nguồn dé thực hiện chính sách BHXH là do người sử dụng lao động và người lao động đóng góp, Nhà nước không phải bỏ ngân sách nhưng vẫn thực hiện được mục tiêu an sinh xã hội lâu dài

1.1.3 Chức năng của BHXH

Chức năng của bảo hiểm xã hội là một loại phương diện hoạt động của BHXH

nhằm thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ mà bảo hiểm xã hội đặt ra Bảo hiểm

xã hội có các chức năng sau:

Trang 17

*Chức năng hạn chế khó khăn về kinh tế

Người lao động được bảo hộ và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập

do bị giảm hoặc mat khả năng lao động.

Có thể nói, đây là một chức năng rất quan trọng nhằm bảo đảm thay thế hoặc

bù đắp thu nhập cho người lao động giúp cho người lao động và các thành viêngia đình họ đã tham gia bảo hiểm là được bảo hiểm, được duy trì cuộc sống tươngđối ồn định khi có những rủi ro xảy ra

*Chức năng phân phối lại thu nhập Tài chính của bảo hiểm xã hội do sự đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ một phần của Nhà nước để tạo lập một quỹ tài chính

hoạt động theo nguyên tắc dân chu, công khai, hạch toán độc lập và được nhà nước bảo hộ Thông qua quỹ bảo hiểm xã hội này người lao động tham gia đóng bảo

hiểm xã hội họ sẽ được hưởng bảo hiểm xã hội khi có đủ các điều kiện theo pháp

luật quy định.

Như vậy, không phải tất cả mọi người lao động tham gia đóng bảo hiểm xã

hội là được hưởng trợ cấp Chức năng phân phối lại thu nhập có nghĩa là những

người lao động tham gia bảo hiểm nhưng có sức khỏe, có thu nhập 6n định cũng không được hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội Chỉ có những người lao động gap

những biến cố rủi ro nhất định nếu họ đóng bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm sẽ hỗ trợ một phần thu nhập cho họ và thành viên gia đình họ.

*Chức năng hình thành một hệ thống an toàn cho xã hội

Có thể nói, quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành thông qua sự đóng gop của

3 bên đã tạo cơ sở quan trọng trong việc bảo đảm cuộc sống cho người lao động

và thành viên gia đình của họ khi họ gặp những rủi ro làm giả hoặc mắt thu nhập.

Với phương thức lấy số đông những người tham gia bảo hiểm xã hội bù cho số ít

những người thuộc diện được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội làm cho không những

người lao động mà người sử dụng lao động cũng được bảo vệ Người lao động có cảm giác yên tâm, tích cực nhiệt tình trong công việc, người sử dụng lao động yên

tâm đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Chức năng này có ý nghĩa đối với người lao động và người sử dụng lao động

góp phần đảm bảo ổn định xã hội cho đất nước Một khi đảm bảo quyền lợi vậtchất cho người lao động thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nó sẽ tạo cơ

Sở vững chắc cho sự én định xã hội, đảm bảo sự an toàn cho quốc gia.

1.1.4 Hệ thông các chế độ của BHXH tai Việt Nam hiện nay

Theo Luật BHXH 2014 có hai loại hình bảo hiểm xã hội:

Loại hình BHXH bắt buộc:

Trang 18

BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao

động phải tham gia.

Loại hình BHXH bắt buộc được áp dụng:

*Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:

- - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời han, hợp đồng

lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên.

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an

- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, quân đội nhân dan, sỹ quan, hạ sỹ quan

nghiệp vụ sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm

công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân

- Ha sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn

- Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc.

*Người sứ dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp đơn vị vũ trang nhân dân, tô chức chính

tri, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghé nghiệp, tổ chức xã hội khác, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tếhoạt động trên lãnh thé Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể,t6 hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng va tra công cho người

Chế độ hưu tríChế độ tử tuất

+ + + + +

+ Chế độ nghỉ dưỡng, hồi phục sức khỏe cho người lao động sau ốm đau,

thai sản, tai nạn lao động.

Loại hình BHXH tự nguyện BHXH tự nguyện là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia,

được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để

hưởng BHXH, bao gồm các chế độ:

Trang 19

hoàn toàn ngẫu nhiên, bất ngờ không lường trước được, nhưng xét trên bình diện

xã hội, rủi ro là một tất yếu không thể tránh được.

Bảo hiểm ốm đau là một trong năm chế độ bắt buộc được quy định tại LuậtBHXH Là chế độ quan trọng không chỉ đối với người lao động và gia đình họ màcòn đối với người sử dụng lao động, nhà nước và xã hội, góp phần rát lớn trong

chia sẻ rủi ro về mặt tài chính đối với NLD.

+ Đối với người lao động, bảo hiểm ốm đau là sự trợ giúp ngắn hạn hỗ trợ

người lao động và thành viên gia đình người lao động khi họ bị gián đoạn vé thu

nhập Đây là sự bù đắp giúp người lao động có khả năng phục hồi sức khỏe, duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình người lao động Bảo hiểm ốm đau còn là cơ

sở pháp lý động viên người lao động điều trị hiệu quả và khuyến khích người lao

động trong quá trình thực hiện công việc của mình.

+ Đối với người sử dụng lao động và nhà nước chế độ 6m đau phản ánh

trách nhiệm của nhà nước và người sử dụng lao động quan tâm đến nhân thân, đời

sống người lao động Điều này giúp người lao động yên tâm trong thời gian điềutrị bệnh ôn định thu nhập, én định cuộc sống Đây cũng là yếu tố góp phần én định

quan hệ lao động hài hòa, ổn định hạn chế các tranh chấp, bất đồng xảy ra, tạo sự

én định cho nền kinh tế xã hội của đất nước

a Đối tượng hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại Điều 24, điểm a,b.c,d.đ và h khoản 1 Điều 2 Luật BHXH

năm 2014

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công

việc nhất định có thời han từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao

động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến

dưới 03 tháng:

- Cán bộ, công chức, viên chức;

Trang 20

công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- - Người quan lý doanh nghiệp người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng

tiền lương:

b Điều kiện hưởng chế độ ốm đauTheo quy định tại Điều 25 Luật BHXH năm 2014Không phải đối tượng nào bị ốm đau đều hưởng chế độ ốm đau Chỉ có nhữngđối tượng thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật về chế độ ốm đau mới

được hưởng Người lao động được hưởng chế độ 6m đau khi có các điều kiện sau:

+ BỊ ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.Trường hợp ốm đau tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượuhoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

+ Có con đưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xácnhận của cơ sở y tế.

+ Người lao động đóng BHXH bắt buộc khi bị ốm sẽ được hưởng chế độ

ốm đau

c Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Theo quy định tại Điều 26, Điều 27 Luật BHXH năm 2014 Thời gian hưởng trợ cấp 6m đau phụ thuộc vào số năm tham gia đóng BHXH,

điều kiện, môi trường làm việc và tình trạng bệnh tật

Thời gian hưởng trợ cấp ốm đau trong một năm được tính theo thời gian làm

việc như sau:

*Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1Điều 26 Luật BHXH được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉTết, nghỉ hàng tuần theo quy định Thời gian này được tính ké từ ngày 01 tháng 01đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu

tham gia BHXH của người lao động.

*Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật BHXH

Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao

động — Thương binh và xã hội và Bộ y tế ban hành.

Trang 21

Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên do Bộ nội vu, Bộ Laođộng — Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính va Ủy ban Dân tộc ban hành

*Thoi gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội

được quy định như sau:

Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con 6m đau trong 1 năm cho mỗi con tối

đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi, tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ

đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu một người đã hết thờihạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quyđịnh tại khoản 1 Điều này

+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH dưới 15 năm số ngày nghỉ

hưởng trợ cấp là 30 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 40 ngày nếulàm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số

từ 0.7 trở lên.

+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30

năm số ngày hưởng trợ cấp là 40 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường,

50 ngày nếu làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp

khu vực hệ số từ 0,7 trở lên.

+ Người lao động có thời gian tham gia BHXH từ đủ 30 năm trở lên số ngày

hưởng trợ cấp là 60 ngày nếu làm việc trong điều kiện bình thường, 70 ngày nếulàm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại hoặc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số

từ 0.7 trở lên.

d Mức hưởng chế độ ốm đau

- Người lao động mắc các bệnh cần điều trị dài ngày theo danh mục do Bộ y

tế quy định thời hạn không quá 180 ngày trong một năm thì hưởng 75% mức tiềnlương của tháng liền kề trước khi nghỉ việc Đối với người lao động mắc bệnh điều

trị quá 180 ngày thì mức hưởng như sau:

+ 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ nếu

Riêng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân, sĩ quan,

hạ sĩ quan nghiệp vụ sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân, người làm công tác cơ yêu hưởng lương như quân đội nhân dân, công an nhân dân

Trang 22

thời gian hưởng ốm đau tùy thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân

đội nhân dân, công an nhân dân.

Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều

26 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khỏe còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi

sức khỏe (Điều 29 Luật BHXH 2014)

* Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm

việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không

phải đóng BHXH trong tháng đó Thời gian này không tính là thời gian đóng

BHXH.

1.2.2 Chế độ BHXH thai sảnChế độ thai sản là một trong nắm chế độ bắt buộc được quy định tại LuậtBHXH thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với lao động đặc thù và nhóm người

nhận nuôi con nuôi.

Chế độ thai sản nhằm bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi cóthai, sinh con, nhận nuôi con nuôi sơ sinh Việc quy định chế độ thai sản nhằmgiúp người lao động phục hồi sức khỏe khi sinh con, nuôi con nuôi Đồng thời đó

cũng là một khoản trợ cấp nhằm trợ giúp cho người lao động góp phần bảo đảm

cân bằng về thu nhập và én định sức khỏe cho người lao động.

Thông qua chế độ thai sản, chức năng làm mẹ của lao động nữ được nhà nước

quan tâm và bảo đảm thực hiện.

a Đối tượng hưởng chế độ 6m đauTheo quy định tại Điều 30, điểm a.b,c,d,đ và h khoản 1 Điều 2 Luật BHXH

2014

- - Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời han, hợp đồnglao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời han từ đủ 03 tháng đến dưới 12 thang, kể cả hợp đồng laođộng được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luậtcủa người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến

dưới 03 thang;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Céng nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong

tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan

nghiệp vụ sĩ quan hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm

công tác cơ yêu hưởng lương như đôi với quân nhân;

Trang 23

- - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền

b Điều kiện hướng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo Điều 31 Luật BHXH được quy định

như sau:

+ Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng

tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước

khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Trước đây, pháp luật quy định lao động nữ

chỉ được hưởng thai sản cho hai con nhưng hiện nay, pháp luật không hạn chế sốlần sinh con mà người lao động vẫn được hưởng chế độ thai sản

+ Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều nàynghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫnđược hưởng chế độ thai sản

+ Lao động nữ bị sảy thai, đẻ thai chết lưu

+ Lao động nữ sau khi sinh con con chết

+ Lao động nữ đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

+ Người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội và có xác nhận của tổ chức cơ

sở y tế có thâm quyền

+ Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việchưởng chế độ thai sản như sau:

- 05 ngày làm việc;

- 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con đưới 32 tuần tuổi;

- Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

- Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

c Thời gian hưởng trợ cấp thai sảnThời gian hưởng trợ cấp thai sản được quy định tại Điều 32 đến Điều 37 Luật

BHXH

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:

+ Lao động nữ được nghỉ việc dé đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày:

e Irường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có

bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian hưởng chế độ khi sây thai nao, hút thai, thai chết lưu hoặc phá

thai bệnh lý

Trang 24

+ Thai đưới 05 tuần tuổi: 10 ngày

s Thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi: 20 ngày

« Thai từ 13 tuần tuổi đến đưới 25 tuần tuổi: 40 ngày + Thai từ 25 tuần tuổi trở lên: 50 ngày

Thời gian nghi(*)

Tinh từ con thứ hai trở di, cứ

Lao động nữ

mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

Sinh con phải phẫu thuật/ sinh

Sinh đôi trở lên

` ¬ 07 ngày làm việc

con dưới 32 tuân tuôi

Cứ thêm mỗi con được nghỉ

— Tinh trong khoảng thời gian 30 ngày dau kể từ ngày con được sinh ra.

~ Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tinh là thời gian đóng bảo

« Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ

được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con;

« Nếu con từ 02 tháng tuôi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính

từ ngày con chết và thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng.

Trang 25

e Trường hop mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật.

Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

« Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc

hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

« 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

e 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

hội của 06 tháng trước khi nghỉ

„ „ việc hưởng chế độ thai sản

Mức hưởng ; k :

Mức hưởng một ngày „ „ : l

sản theo tháng chia cho 24 ngày

Mức hưởng chế độ khi sinh con | _ ; Lo

: ` X X tính theo mức trợ câp tháng

hoặc nhận nuôi con nuôi (***)

(*) Mức hưởng chê độ thai sản của người lao động không được điều chỉnh khi

Chính phủ điều chỉnh tăng mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng.

(**) Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì

mức hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã

đóng bảo hiểm xã hội.

(***) Trường hợp có ngày lẻ nưíc hưởng một ngày được tinh bằng mức trợ

cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Lưu ý: Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính

hưởng chế độ thai sản là mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề gần nhất trước khi nghỉ việc Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã

hội không liên tục thì được cộng dồn.

Trường hợp lao động nữ đi làm cho đến thời điểm sinh con mà tháng sinh

con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh

con hoặc nhận nuôi con nuôi thì mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm

xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc, bao gồm cả tháng sinh con hoặc nhận

nuôi con nuôi Đi AI IỌC K.T.Q.D

Trang 26

1.3 Tổ chức thực hiện chế độ BHXH ốm dau va BHXH thai sản1.3.1 Tổ chức tuyên truyền chế độ, chính sách

Công tác thông tin tuyên truyền hết sức quan trọng trong việc chuyền tải các

chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước chế độ chính sách

BHXH BHYT, BHTN đến đông đảo nhân dân và người lao động Nếu công tác thông tin tuyên truyền không hiệu qua, chế độ chính sách BHXH, BHYT BHTN

sẽ khó đến được với người dân trong cả nước

a Mục đích

- Day mạnh tuyên truyền cho người lao động và nhân dân trên cả nước hiểu

rõ chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) là hai chính sách

xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện

tiến bộ và công bằng xã hội, bao dam ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh

tế - xã hội

- Đề cao trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ

đạo việc thực hiện các chính sách, chế độ BHXH, BHYT; tăng cường sự phối hợp

giữa các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan BHXH từ Trung ương đến địa

phương trong việc tổ chức thực hiện chế độ BHXH, BHYT Đồng thời, nâng cao

uy tin, khẳng định vị thế của BHXH Việt Nam trong việc tô chức thực hiện tốt các

chính sách BHXH, BHYT; ngăn chặn, phòng ngừa và đấu tranh có hiệu quả đối với các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH; BHYT.

- Đổi mới và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động tuyên truyền, phổ biến

chính sách, pháp luật về BHXH BHYT: chủ động truyền tải thông tin tới cán bộ, hội viên các hội đoàn thé, học sinh, sinh viên, người dan; các chủ sử dụng lao động

thấy rõ vị trí, vai trò, ý nghĩa của BHXH BHYT đối với người lao động trong

doanh nghiệp.

- Thực hiện chính sách BHXH, BHYT phải theo nguyên tắc có đóng, có

hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảođảm công bằng và bền vững của hệ thống BHXH, BHYT

- Góp phan tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH, nhất là

BHXH tự nguyện; thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân Mục tiêu đến năm 2020,

có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, 35% lực lượng lao động tham

gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); trên 90% dân số tham gia BHYT Sử dung an

toàn và bảo đảm cân đối Quỹ BHXH trong dài hạn; quản lý, sử dụng có hiệu quả

và bảo đảm cân đối Quỹ BHYT Xây dựng hệ thống BHXH, BHYT hiện đại,

chuyên nghiệp, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và

hội nhập quốc tế

Trang 27

b Nhiệm vụ

- Đây mạnh tuyên truyền phô biến chính sách, pháp luật BHXH BHYT trêncác phương tiện thông tin đại chúng báo tạp chí, Cổng Thông tin điện tử trong và ngoài Ngành, các đơn vị thuộc hệ thống đã tô chức nhiều chương trình tọa đàm, chuyên trang bài viết về chính sách BHXH BHYT: công tác cải cách thủ tục hành

chính: ứng dụng công nghệ thông tin; mở rộng đối tượng tham gia BHXH, BHYT;

day manh BHYT hoc sinh, sinh vién nhan dip đầu năm hoc mới 2019-2020; pháttriển đối tượng tham gia BHXH tự nguyện

- Tổ chức sản xuất các hình thức truyền thông mới như Infographic, videoclip, giao lưu trực tuyến trên Công Thông tin điện tử BHXH Việt Nam; thực hiện

cập nhật, tương tác trên Trang Fanpage BHXH Việt Nam, trên mạng xã hội

Facebook để tư vấn, giải đáp chế độ, chính sách BHXH, BHYT cho nhân dân,

người lao động

- Về phía BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tiếp tục thựchiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành, cơ quan báo chí, truyềnthông triển khai các hoạt động phối hợp tuyên truyền chính sách, pháp luật BHXH,BHYT: tổ chức hội nghị tư van, đối thoại chính sách, pháp luật BHXH, BHYT với

các doanh nghiệp, người lao động: hội nghị tuyên truyền BHXH tự nguyện, BHYT

hộ gia đình trực tiếp tại các xã, phường khu dân cư, tổ dân phó

1.3.2 Tổ chức thu chế độ BHXH ốm đau, chế độ BHXH thai sản

a Xác định đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sảnXác định được đối tượng tham gia chế độ ốm đau thai sản và quản lý hiệuquả là một phần quan trọng trong công tác thu của BHXH, đặc biệt là nguồn thu

từ người lao động và người sử dụng lao động (kể cả những người đang được cử đi

học, đi thực tập, công tác và điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền

lương hoặc tiền công của cơ quan đơn vị đó) làm việc trong các cơ quan đơn vị tổ chức kinh tế - xã hội theo quy định của BHXH Việt Nam.

Dé thực hiện công tác quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sảncần phải thực hiện tốt một số công tác sau:

- Thực hiện phân cấp quản lý, phân công cụ thể từng đơn vị, từng bộ phận và

cá nhân dé quản lý, theo dõi, đôn đốc thu BHXH đến từng cá nhân tham gia BHXH

Việc phân cấp, phân công cụ thể công tác quản lý sẽ làm cho việc thu BHXH được

dé dang, thu triệt dé, tránh hiện tượng thu thiếu, bỏ qua không thu BHXH Việcphân cấp, phân công quản lý đối tượng tham gia chế độ ốm đau, thai sản phải đạtđược yêu cầu của công tác thu BHXH đề ra.

Trang 28

- Tiến hành ghi số BHXH cho những người lao động dé theo dõi, ghi bổ sung kịp thời toàn bộ diễn biến quá trình đóng BHXH của người lao động theo từng thời

gian (tháng, quý, năm), mức đóng và đơn vị đóng, ngành nghề công tác dé sau này

làm căn cứ xét hưởng các chế độ BHXH cho người lao động.

b Thực hiện thu chế độ ốm đau, thai sản Thu quỹ chế độ ốm đau, thai sản cũng giống như thu các chế độ BHXH khác Quản lý tiền thu là căn cứ caow bản để tiến hành hoạt động thu BHXH của NLD

là tiền lương tháng, đối với người sử dụng lao động là tong quỹ lương của những

người loa động tham gia BHXH trong các doanh nghiệp tô chức.

Quỹ ốm đau, thai sản là quỹ tài chính độc lập với Ngân sách Nhà nước, đượcquản lý thống nhất theo chế độ tài chính của Nhà nước Do đó, cần phải quản lýchặt chẽ những nguồn thu của BHXH, bên cạnh đó cũng phải tăng cường quản lýđối với số tiền BHXH thu được dé hình thành quỹ

Quỹ ốm đau, thai sản được quản lý thống nhất ở BHXH Việt Nam, vì vậy tất

cả sự đóng góp của người tham gia BHXH đều phải tiến hành chuyển về BHXH

Việt Nam để hình thành quỹ BHXH tập trung Để thực hiện nguyên tắc trên các

don vị BHXH các tỉnh (thành phố), huyện được mở các tài khoản chuyên thu

BHXH ở hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, các đơn vị sử dụng tài khoảnnày chỉ dé thu tiền nộp BHXH ở khu vực quản lý của mình và định kỳ chuyên sốtiền thu được lên cấp trên, từ đó tiền thu BHXH được tập trung thống nhất tại một

cơ quan cao nhất là BHXH Việt Nam Trong quá trình thu BHXH và lưu chuyển

số tiền thu BHXH từ đơn vị về BHXH huyện, BHXH tỉnh và chuyền tiền thu lên

BHXH Việt Nam các đơn vị không được phép sử dụng tiền thu BHXH cho bắt cứ một nội dung nào khác, việc quy định như vậy nhằm tránh những thất thoát tiền

thu BHXH của các đơn vị, thống nhất nguyên tắc quan trọng trong quá trình hình

thành, quản lý quỹ BHXH.

1.3.3 Tổ chức chi chế độ BHXH ốm đau, chế độ BHXH thai sản

a Xác định và quản lý đối tượng được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản

Đối tượng được hưởng các chế độ ốm đau thai sản có thể chính là bản thân

người lao động và gia đình họ, đối tượng được trợ cấp BHXH có thé được hưởng

một lần hay hàng thang, hàng kỳ, hưởng trợ cấp nhiều lần hay ít tùy thuộc vào mức

độ đóng góp (thời gian đóng góp và mức độ đóng góp) các điều kiện lao động và

biến cố rủi ro mà người lao động gặp phải

Việc quản lý đối tượng bao gồm các nội dung: quản lý về lý lịch đối tượng,loại chế độ được hưởng, mức hưởng thời gian hưởng và địa điểm thực hiện chỉtrả Quản lý đối tượng là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý chỉ BHXH nhằm

đảm bảo hoạt động chi trả được thực hiện chi đúng, chi đủ.

Trang 29

Quản ly đối tượng hưởng các chế độ BHXH là công tác thường xuyên, liên

tục của các cơ quan BHXH, tránh tình trạng đối tượng chi trả không còn tồn tại mà

nguồn kinh phí chỉ trả vẫn được cấp gây ra sự tổn thất cho quỹ BHXH dẫn đến

tình trạng trục lợi BHXH của các đơn vị và cá nhân.

b Phân cấp thực hiện chi chế độ ốm dau thai sản Thông thường hệ thống BHXH được tổ chức theo nhiều cấp từ Trung ươngxuống địa phương Trong đó mỗi cấp vừa chịu sự ràng buộc bởi các chế độ thé lệchung, vừa có tính chất tự chủ Phân cấp chi BHXH được hiểu là sự phân định

phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn và các chế độ BHXH của các cấp cơ quan BHXH

trong việc tổ chức thực hiện chi trả chế độ BHXH Co quan BHXH Trung ương là

cơ quan quản lý, quy định rõ nhiệm vụ trách nhiệm, quyền hạn, loại chế độ, đối

tượng quản lý cho BHXH các cấp địa phương cũng như đơn vị có liên quan Cơ

quan BHXH địa phương có trách nhiệm tổ chức chỉ trả trợ cấp các chế độ BHXH

theo phân cấp của cơ quan BHXH Trung ương

Hồ sơ và quy trình giải quyết hướng chế độ ốm đau, thai sản:

Theo Quyết định số 636/QD- BHXH về việc ban hành quy định về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản được thực hiện với những yêu cầu sau:

c Hồ sơ giải quyết hướng chế độ ốm đau:

1 Giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động Điều trị

nội trú Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động Điều trị ngoại

trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong

hai người là bản sao.

2 Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh chữa

bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này được thay bằng bản

dịch tiếng Việt được chứng thực của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

3 Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính).

d Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản:

1 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ (bao gồm lao động nữ

mang thai hộ) đi khám thai, sây thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh

lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai là giấy ra viện đối với

trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp Điều trị ngoại trú.

Trang 30

2 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinhcon hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặccon chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe

dé chăm sóc con gồm:

2.1 Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừtrường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

2.2 Ngoài hồ sơ nêu tại Điểm 2.1 trên có thêm:

- Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc

trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chếtsau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

- Trường hợp mẹ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh chữa bệnh có thâm quyền về việc laođộng nữ phải nghỉ việc dé dưỡng thai trong trường hợp lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc dưỡng thai (mẫu và thâm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế):

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạngngười mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe đề chăm sóc con trong trường

hợp người mẹ sau khi sinh con không còn đủ sức khỏe dé chăm sóc con (mẫu và

thâm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế)

3 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang làm việc nhậnnuôi con nuôi: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi

4 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp lao động nam có vợ sinhcon hoặc chồng của lao động nữ mang thai hộ theo quy định tại Khoản 2 Điều 34Luật BHXH, gồm:

4.1 Hồ sơ theo quy định tại Điểm 2.1, Điểm 2.2 Khoản 2 Điều nay;

4.2 Giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con dưới 32 tuầntuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật (mẫu và thắm quyền cấp theo quy định của Bộ

giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

5.3 Ngoài hồ sơ nêu tại Điểm 5.1 và Điểm 5.2 trên, có thêm:

Trang 31

- Trường hợp con chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặctrích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của lao động nữ mang thai hộ trongtrường hợp con chét sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh:

- Trường hợp lao động nữ mang thai hộ sau khi sinh bị chết: Giấy chứng tử

6 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ bao gồm:

6.1 Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừtrường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh:

6.2 Bản Thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tạiĐiều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: văn bản xác nhận thời Điểm

giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

6.3 Ngoài hồ sơ nêu tại Điểm 6.1 và Điểm 6.2 trên, có thêm:

- Trường hợp con chưa đủ 06 tháng tuôi bị chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử:

- Trường hợp người mẹ nhờ mang thai hộ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử;

- Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng

người mẹ nhờ mang thai hộ không còn đủ sức khỏe dé chăm sóc con (mẫu và thấm

quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế)

7 Hồ sơ trợ cấp một lần khi vợ sinh con đối với lao động nam (trong trường

hợp chỉ có cha tham gia BHXH) như quy định tại Điểm 2.1, Tiết 2.2.1 Điểm 2.2

Khoản 2 Điều này

8 Danh sách theo mẫu C70a-HD do người sử dụng lao động lập (bản chính).

9 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đã thôi việc phụcviên, xuất ngũ trước thời Điểm sinh con, nhận con nhận nuôi con nuôi gồm: Số BHXH và hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 hoặc Khoản 5 hoặcKhoản 6 Điều này

e Quy trình giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản:

1 Trách nhiệm của BHXH huyện

1.1 Tổ Tiếp nhận và Quản lý hỗ sơ

- Hướng dẫn người sử dung lao động, người lao động, thân nhân người lao

động lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ theo

Trang 32

quy định tại Mục 1, Chương II văn bản nay;

- Tiếp nhận hồ sơ hưởng chế độ ốm dau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức

khỏe từ người lao động, thân nhân người lao động hoặc từ người sử dụng lao động:

chuyền ngay hồ sơ cho Tổ Thực hiện chính sách BHXH; thời hạn thực hiện tối đa

là 01 ngày;

- Tiép nhận từ Tổ Thực hiện chính sách BHXH Danh sách theo mẫu số

C70a-HD, Danh sách theo mẫu C70b-HD cùng toàn bộ hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng

chế độ của đơn vị; hồ sơ của người lao động thôi việc trước thời Điểm sinh con,

nhận con nhận nuôi con nuôi; Danh sách theo mẫu 01B-HSB và sao lại số BHXH

của người lao động thôi việc trước thời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con

nuôi;

- Trả 01 bản Danh sách theo mẫu C70b-HD cho người sử dụng lao động kèm

theo hồ sơ chưa được duyệt; trả số BHXH cho người lao động thôi việc trước thờiĐiểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi;

- Tổ chức lưu trữ Danh sách theo mẫu C70a-HD, Danh sách theo mẫu

C70b-HD cùng toàn bộ hồ sơ đã được duyệt hưởng chế độ: Danh sách theo mẫu HSB, hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản của người lao động thôi việc trước thờiĐiểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi (bao gồm cả bản sao lại số BHXH);

01B-quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ theo quy định.

- Trong khi tiếp nhận hồ sơ nếu phát hiện hồ sơ giả, hồ sơ có dấu hiệu gian lận thì báo cáo Giám đốc dé có biện pháp xử lý kịp thời.

1.2 Tổ Thực hiện chính sách BHXHTiếp nhận hồ sơ từ Tổ Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ để thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ 6m dau, thai sản, dưỡng sức, phụchồi sức khỏe đối với từng người lao động theo Danh sách do người sử dụng lao độngchuyền đến: xét duyệt, lập 03 bản Danh sách theo mẫu C70b-HD và thực hiện:

+Chuyén Tổ Kế toán - Chi trả và Giám định BHYT 01 bản Danh sách

theo mẫu C70b-HD để thực hiện chỉ trả cho người lao động:

+Chuyén ngay cho đơn vi sử dụng lao động ban điện tử Danh sách C70b-HD;+Chuyén Tổ Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ 01 bản Danh sách theo mẫu C70b-

HD và hồ sơ chưa duyệt để trả đơn vị sử dụng lao động; 01 bản Danh sách theo

mẫu C70a-HD và Danh sách theo mẫu C70b-HD cùng toàn bộ hồ sơ đã duyệt để lưu trữ theo quy định;

+Thời hạn giải quyết: tối đa 05 ngày.

- Kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thai sản đối với người lao động đã

thôi việc trước thời Điểm sinh con hoặc nhận con, nhận nuôi con nuôi theo quy

Trang 33

định tại Khoản 9 Điều 9 và xác nhận trên số BHXH nội dung hưởng: xét duyệt vàlập 02 danh sách giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người thôi việc trướcthời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi theo mẫu số 01B-HSB: chuyển

Tổ Kế toán - Chi trả và Giám định BHYT 01 ban; chuyển Tổ Tiếp nhận và Quản

lý hồ sơ 01 bản cùng hồ sơ hưởng chế độ 6m dau, thai sản của người lao động

- Thực hiện hậu kiểm việc lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ 6m đau, thai san,dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với người lao động và người sử dụng lao động:

- Chế độ báo cáo: Trước ngày 03 hàng tháng, lập 02 bản báo cáo tổng hợpgiải quyết chế độ ốm dau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong tháng trướctheo mẫu số 01A-HSB và mau số 01B-HSB dé lưu 01 bản và 01 bản gửi BHXHtỉnh cùng toàn bộ cơ sở dữ liệu của số đối tượng đã giải quyết trong tháng trước.

- Trong khi giải quyết nếu phát hiện hồ sơ gia, hồ sơ có dấu hiệu gian lận thìbáo cáo Giám đốc dé có biện pháp xử lý kịp thời

1.3 Tổ Kế toán - Chỉ trả và Giám định BHYT

- Tiép nhận Danh sách theo mau số 70b-HD, tổ chức chi trả trợ cấp ốm đau,thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đến người lao động đầy đủ thuận tiện vàđúng thời hạn quy định tối đa là 4 ngày ké từ ngày nhận Danh sách C70b-HD; tạoĐiều kiện thuận lợi nhất để người sử dụng lao động chủ động thực hiện trách nhiệmchi trả trợ cấp cho người lao động đầy đủ, thuận tiện đúng thời hạn quy định tạiKhoản 5, Điều 12 văn bản này.

- Tiếp nhận danh sách mẫu số 01B-HSB tổ chức chỉ trả trợ cấp đến người laođộng trong thời hạn tối đa là 2 ngày kế từ ngày nhận được danh sách mẫu 01B-HSB

- Lưu giữ theo quy định danh sách theo mẫu C70b-HD, 01B-HSB.

1.4 Tổ Thu - Cấp số thẻ và Kiểm tra chủ trì phối hợp với Tổ Thực hiện chínhsách BHXH, Tổ Kế toán - Chỉ trả và Giám định BHYT tiến hành hậu kiểm, rà soát,

đối chiếu cơ sở dữ liệu đóng BHXH, cơ sở dữ liệu cấp, quản lý giấy ra viện, giấy

chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và các giấy tờ khác tại các cơ sở y tế, việc lập

hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe,công tác chỉ trả và nhận tiền trợ cấp của người hưởng.

2 Trách nhiệm của BHXH tỉnh

2.1 Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC hướng dẫn người sử dụng lao

động, người lao động, thân nhân người lao động lập hồ sơ theo quy định tại Mục

1, Chương II văn ban này.

2.2 Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, lưu trữ hồ sơ đã giải quyết các chế độ ốmdau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động Cụ thể như sau:

Trang 34

Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC thực hiện như quy định tại Điểm 1.1Khoản I Điều này; Phòng Chế độ BHXH thực hiện như quy định tại Điểm 1.2Khoản | Điều này; Phòng Kế hoạch - Tài chính thực hiện như quy định tại Điểm1.3 Khoản 1 Điều nay.

2.3 Phòng Chế độ BHXH kiểm tra rà soát việc giải quyết chế độ ốm đau,thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với BHXH huyện và việc lập hồ so, giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe của người

lao động, người sử dụng lao động do BHXH tỉnh quản lý; Phòng Kiểm tra chủ trì,

phối hợp với Phòng Chế độ BHXH, Phòng Thu, Phòng Kế hoạch - Tài chính và

Phòng Giám định BHYT thực hiện hậu kiểm, rà soát, đối chiếu cơ sở dữ liệu đóng

BHXH, cơ sở dữ liệu cấp, quản lý giấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH và các giấy tờ khác tại các cơ sở y tế, việc lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế

độ ốm dau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe, công tác chi trả và việc nhậntiền trợ cấp của người hưởng

2.4 Chế độ báo cáo: Trước ngày 05 hàng tháng, Phòng Chế độ BHXH tiếp

nhận cơ sở dữ liệu giải quyết chế độ ốm đau, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ

BHXH huyện và cập nhật vào cơ sở dữ liệu tại BHXH tỉnh trong tháng trước, tổng

hợp dé chuyển Phòng Công nghệ thông tin chuyền về Trung tâm Công nghệ thông

tin BHXH Việt Nam; Phòng Chế độ BHXH tiếp nhận báo cáo theo mẫu số

01A-HSB và 01B-01A-HSB từ BHXH huyện và của Phòng để lập báo cáo tổng hợp giải

quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong tháng trước

theo mẫu 02-HSB kèm theo bản điện tử chuyền về Ban Thực hiện chính sách

BHXH.

g Phương thức chi trả chế độ ốm đau, thai sản

Công tác chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản phức tạp và đa dạng Vì vậy cần phải

có một phương thức chỉ trả hợp lý, do đó đòi hỏi cơ quan BHXH hết sức quan tâm

phối hợp với các đơn vị sử dụng lao động trong toàn huyện phải có những mô hình

chi tra phù hợp sao cho đảm bảo được nguyên tắc chỉ trả : đúng đối tượng, đúng

chế độ, chi đủ, chi kip thời, chính xác và an toan

Hiện nay ngành BHXH thực hiện những phương thức chỉ trả chế độ

BHXH như sau:

- Phương thức chỉ trả trực tiếp: cán bộ BHXH trực tiếp quản lý đối tượng

được hưởng BHXH Mô hình này đòi hỏi phải có đội ngũ chi trả BHXH đủ mạnh

dé đảm bảo nguyên tắc chỉ trả đã dé ra Bên cạnh những ưu điểm của mô hình (cán

bộ BHXH có thé đi sau, đi sát, nắm vững tình hình của đối trong BHXH, quan lý

tốt đối tượng hưởng BHXH, tránh tình trạng vi phạm trong các quy định trong

Trang 35

công tác chỉ trả BHXH) mô hình này vẫn còn những nhược điểm của nó (đòi hỏicông tác lập kế hoạch chi trả thật khoa học, chính xác, cán bộ chỉ trả có đủ số lượngcần thiết và có nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu của công việc dé đáp ứng kịp thờitrong chỉ trả, đối với vùng sâu, vùng xa thì mô hình này gặp nhiều khó khăn)

- Phương thức chỉ trả gián tiếp: chỉ trả tiền trợ cấp cho các đối tượng hưởng

BHXH dài hạn đại lý chỉ trả xã và qua hệ thống của ngành Bưu điện huyện chỉ trả.

đối tượng được hưởng chế độ ngắn hạn thông qua đơn vị sử dụng lao động chỉ trả

Mô hình chỉ trả BHXH này có ưu điểm như: trong một thời gian ngắn có thể chỉ

trả cho một số đối tượng lớn và rộng khắp, cán bộ chi trả là những người địa

phương, do đó có thé đi sâu, đi sát nắm vững tình hình của đối tượng được chi tra,

tạo mối quan hệ tốt giữa cơ quan BHXH và chính quyền địa phương và ngành bưuđiện tại các huyện, tiết kiệm được chỉ phí biên chế trong công tác chi trả BHXH.

Tuy nhiên mô hình này có một số nhược điềm cần khắc phục như : Cơ quan BHXH

không tiếp xúc trực tiếp đối tượng được chi tra, do đó cũng có những khó khănnhất định trong việc nắm vững tâm tư, nguyện vọng của đối tượng được hưởng

BHXH lệ phí chi trả thấp do đó các đại lý chi trả nhiều khi không nhiệt tình trong

1 và Mục 2 Chương III của Luật này và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức

bảo hiểm xã hội”

Như vậy:

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2006 thì có quy định rõ ràng về việc giữ lại

2% tiền bảo hiểm xã hội dé kịp thời chỉ trả các chế độ cho người lao động.

Và mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động được quy

định tại khoản 1 Điều 86 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành từ

ngày 01/01/2016 như sau:

“1 Người sử dụng lao động hang thang đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo

hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất”.

Trang 36

Theo đó, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì không có quy định về việc doanhnghiệp giữ lại 2% của chế độ 6m dau, thai sản nữa Tức từ ngày 01/01/2016 thì cácdoanh nghiệp sẽ nộp toàn bộ tiền bảo hiểm phải đóng lên trên cơ quan bảo hiểm

xã hội Sau đó, cơ quan bảo hiểm sẽ chỉ trả tiền cho người lao động khi hưởng các chế độ bảo hiểm như thai sản hay ốm dau, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp.

1.3.4 Giải quyết khiếu nại, tố cáo Ngày 11/3/2020, tổng giám đốc BHXH đã ký Quyết định số 378 ban hànhQuy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh củaBHXH Việt Nam (Quyết định số 378/QD-BHXH), thay thế Quyết định số 868/QD-

BHXH ngày 08/6/2016.

Theo đó, quyết định nêu rõ, những quy định về tiếp công dan, giải quyết khiếunại, tố cáo của BHXH Việt Nam trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ

Bên cạnh đó, việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản

ánh của cơ quan BHXH phải được thực hiện theo các nguyên tắc tôn trong, tao

điều kiện thuận lợi cho cá nhân, co quan tổ chức thực hiện việc khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật Bảo đảm bí mật thông tin, quyền

và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người tố cáo, người bị khiếu nại, người

bị tố cdo, người kiến nghị, phản ánh, bảo đảm quyền bình đăng, không phân biệt

đối xử trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Đồng thời, cần thực hiện thống nhất quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu

nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong toàn Ngành bảo đảm đúng thâm quyền, trình

tự, thủ tục và thời hạn theo quy định pháp luật; bảo đảm khách quan, chính xác,

công khai, dân chủ và kịp thời Những nội dung không hướng dẫn trong văn bản

này thì được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp

công dân và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Thủ trưởng cơ quan BHXH các cấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ

chức, cá nhân có thâm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản anh; cung cap day du, kịp thời thông tin, tài liệu đang quản lý, lưu giữ có liênquan đến vụ việc theo yêu cầu hoặc đề nghị của người có thâm quyền giải quyết

Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, phòng, tổ nghiệp vụ có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan BHXH các cấp phối hợp giải quyết khiếu nại, tố

cáo, kiến nghị, phản ánh: khai thác hồ sơ, cung cấp thông tin theo để nghị củangười có tham quyền giải quyết trong thời hạn không quá 7 ngày

Đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền nhưng cótình tiết liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không thuộc địa bàn của mình

quản lý, thì Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,

Trang 37

phản ánh có văn bản kèm theo bản sao hồ sơ vụ việc (nếu có) gửi đến cơ quan có

liên quan yêu cau, đề nghị phối hợp kiểm tra, xác minh, cung cấp thông tin, tài liệuhoặc đề nghị thực hiện kiểm tra, xác minh

Thủ trưởng cơ quan nhận được văn bản yêu cầu hoặc dé nghị phối hợp trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn ban, có trách nhiệm cung

cấp day du, kịp thời những thông tin, tài liệu đang quản lý, lưu giữ có liên quan

đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc thực hiện kiểm tra, xác

minh theo yêu cau, đề nghị của cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,

phan ánh theo trình tự tại Khoản 5 Điều 18 và Khoản 1 Điều 24.

Điều 18 Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền

5 Tiến hành xác minhĐoàn/Tổ xác minh thực hiện theo kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại đã

được phê duyệt.

a) Làm việc trực tiếp với người khiếu nại

Làm việc trực tiếp với người khiếu nại để xác định nhân thân và yêu cầu

người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật su, trợ giúp viên

pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan

đến nhân thân, nội dung khiếu nại Nếu thấy căn cứ khiếu nại không đúng với pháp

luật thì hướng dẫn, giải thích cho người khiếu nại được biết để người khiếu nại rút đơn (trường hợp người khiếu nại muốn rút đơn) Nội dung làm việc được lập thành

biên bản (Mau số 17/KNTC).

Trong trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì có văn

bản yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền luật sư,

trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng

để làm rõ nội dung khiếu nại (Mẫu số 18/KNTC);

b) Lam viéc truc tiép Với người bi khiếu nại Làm việc trực tiếp voi người bị khiếu nại và yêu cầu người bị khiếu nại cung

cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị khiếu nại, giải trìnhbằng văn bản về quyết định hành chính, hành vi hành chính về BHXH, BHTN,BHYT; quyết định, hành vi về BHXH, BHTN, BHYT; quyết định kỷ luật công

chức, viên chức bị khiếu nại Nội dung làm việc được lập thành biên bản (Mẫu số 17/KNTC);

c) Lam việc với co quan, t6 chức, đơn vi, cá nhân có liên quan

Gửi văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp

thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại (Mẫu số 18/KNTC)

Trang 38

Trong trường hợp cần thiết phải làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, don

vị, cá nhân có liên quan để xác minh, thu thập thông tin thì phải thông báo trước

thời gian, địa điểm nội dung làm việc và đề nghị cung cấp các thông tin, tài liệu,

bằng chứng phục vụ cho budi làm việc Nội dung làm việc được lập thành biên bản (Mẫu số 17/KNTC);

d) Tiếp nhận, xử lý thông tin tài liệu, bằng chứngKhi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại hoặc người

đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại,

người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp trựctiếp thì phải lập Giấy biên nhận (Mẫu số 01/GBN)

Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu

nại phải thể hiện rõ nguồn gốc và được sử dụng đúng quy định, quan lý chặt chế;chỉ cung cấp hoặc công bồ khi người có thâm quyền cho phép Khi thu thập bản

sao chụp, người xác minh phải đối chiếu với bản chính; trong trường hợp không

có bản chính thì phải ghi rõ trong Giấy biên nhận Các thông tin, tài liệu, bằng

chứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tô chức,

đơn vị cung cấp Thông tin, tai liệu, bằng chứng do cá nhân cung cấp phải có xác

nhận của người cung cấp Trong trường hợp tài liệu bị mất trang, mắt chữ, quá cũ

nát, quá mờ không đọc được chính xác nội dung thì phải ghi rõ tình trạng của tài

liệu đó trong Giấy biên nhận;

đ) Kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu, bằng chứng đã thu thập được;

đánh giá, nhận định về giá tri chứng minh của những thông tin, tài liệu, bang chứng

đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, các nguyên tắc trong giải quyết khiếu nại Thông tin, tài liệu, chứng cứ được sử dung dé kết luận nội dung khiếu nại thì phải rõ nguồn gốc, bảo đảm tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp;

e) Trong trường hợp kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng

do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp hoặc tài liệu phản ánh chưa rõ, chưa đủ cơ sở để xem xét giải quyết thì yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếunại tiếp tục giải trình những nội dung còn chưa rõ hoặc cung cấp bổ sung những

tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại (Mẫu số 18/KNTC).

Điều 24 Giải quyết đơn tố cáo thuộc thấm quyền

Trong thời hạn quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo, việc giải quyết tố cáo thực

hiện theo trình tự sau:

1 Tiến hành xác minh

a) Làm việc với người tô cáo

Trang 39

Đoàn/Tổ xác minh làm việc trực tiếp với người tố cáo: yêu cầu người tố cáocung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng dé làm rõ nội dung tố cáo Nội dung làmviệc với người tố cáo phải lập thành biên ban, có chữ ký của người tố cáo và người

chủ trì làm việc với người tố cáo (Mẫu số 17/KNTC) Nếu người tố cáo không ký

biên bản làm việc thì người chủ trì làm việc với người tố cáo và thành viên khác

của Tổ xác minh ký biên bản và ghi rõ việc người tố cáo không ký

Trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan

thì đề xuất người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ban hành văn bản đề nghị người

tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bang chứng dé làm rõ nội dung tố cáo (Mẫu số

18/KNTC);

b) Làm việc với người bị tố cáoĐoàn/Tổ xác minh làm việc trực tiếp với người bị tố cáo; yêu cầu người bị tốcáo giải trình bằng văn bản về những nội dung bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị tố cáo, nội dung giải trình Nội dung

làm việc với người bị tố cáo phải được lập thành biên ban, có chữ ký của người bị

tố cáo và người chủ trì làm việc với người bị tố cáo (Mẫu số 17/KNTC)

Trong trường hợp giải trình của người bị tố cáo chưa rõ: thông tin, tài liệu,

bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp chưa đầy đủ thì đề xuất người có thâmquyền giải quyết tố cáo ban hành văn bản yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giảitrình, cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng về các vấn dé còn chưa rõ (Mẫu số

18/KNTC);

c) Xác minh tại các cơ quan tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội

dung tố cáo

Đoàn/Tổ xác minh trực tiếp làm việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân

liên quan trong trường hợp cần thiết đề thu thập thông tin tài liệu, bang chứng liên

quan đến nội dung tố cáo Nội dung làm việc được lập thành biên bản, có chữ ký

của đại diện Đoàn/Tổ xác minh, người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vi, cá nhân

cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng (Mẫu số 17/KNTC)

Trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì đề xuất người

có thâm quyền giải quyết tố cáo ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn

vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng đề làm rõ nội dung

tố cáo (Mẫu số 18/KNTC);

d) Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bang chứng liên quan đến nội dung tố cáo

Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo, người bị tố cáo,

cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp trực tiếp thì Đoàn/Tổ xácminh phải lập Giấy biên nhận (Mẫu số 01/GBN) Các thông tin, tài liệu, bằng

Trang 40

chứng thu thập trong quá trình giải quyết tố cáo phải được quản lý chặt chẽ,

sử dung đúng quy định; chỉ cung cấp hoặc công bó khi người có thâm quyền

cho phép.

Các thông tin, tài liệu, bang chứng được thu thập trực tiếp phải thể hiện rõ

nguồn gốc Khi thu thập bản sao, phải đối chiếu với bản chính; trường hợp không

có bản chính thì phải ghi rõ trong Giấy biên nhận Các thông tin, tài liệu, bằng chứng do cơ quan, tô chức, đơn VỊ cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, td chức,

đơn vị cung cấp Thông tin, tài liệu, bằng chứng do cá nhân cung cấp phải có xác

nhận của người cung cấp Trong trường hop tài liệu bị mat trang, mat chữ, quá cũ

nát, quá mờ không đọc được chính xác nội dung thì người tiếp nhận tài liệu phải ghi rõ tinh trạng của tài liệu đó trong Giấy biên nhận.

Doan/Té xác minh phải kiểm tra tính xác thực của thông tin, tài liệu, bằng

chứng đã thu thập được, chú trọng những thông tin, tài liệu, băng chứng do người

tố cáo cung cấp dé tố cáo hành vi vi phạm và thông tin, tài liệu, băng chứng do

người bị tố cáo cung cấp để giải trình, chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố

cáo; đánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu, bằng chứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, các nguyên

tắc trong giải quyết tố cáo Thông tin, tài liệu, băng chứng được sử dụng làm chứng

cứ dé kết luận nội dung tố cáo phải rõ nguồn gốc, tính khách quan, liên quan và

hợp pháp;

đ) Xác minh thực tế

Căn cứ kế hoạch xác minh, tình tiết vụ việc hoặc chỉ đạo của người có thâm quyền giải quyết tố cáo, Đoàn/Tổ xác minh tiến hành xác minh thực tế ở nhữngđịa điểm cần thiết để thu thập kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các

thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo Việc xác minh thực

tế phải lập thành biên bản ghi đầy đủ kết quả xác minh, ý kiến của những người

tham gia xác minh và những người khác có liên quan (Mau số 17/KNTC).

Đối với khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền nhưng cóliên quan đến lĩnh vực chuyên môn thuộc nhiều đơn vị khác nhau, thì đơn vị được

giao chủ trì tham mưu giải quyết có văn bản yêu cầu hoặc đề nghị đơn vị có liên

quan: Trả lời bằng văn bản, cung cấp hồ sơ, tài liệu hoặc cử công chức, viên chức

tham gia xác minh, tham gia Hội đồng tư vấn hoặc các hình thức tham gia khác để

phối hợp giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Đơn vị tham gia phối

hợp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ theo nội dung và thời gian được ghi trong văn

bản yêu câu, dé nghị

Ngày đăng: 27/01/2025, 02:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý BHXH huyện Đông Sơn - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Sơ đồ 1. Tổ chức bộ máy quản lý BHXH huyện Đông Sơn (Trang 45)
Bảng 2.2. Báo cáo số lao động tham gia chế độ 6m đau, thai sản của BHXH - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 2.2. Báo cáo số lao động tham gia chế độ 6m đau, thai sản của BHXH (Trang 49)
Bảng 2.3. Số tiền thu chế độ ODTS tại huyện Đông Sơn - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 2.3. Số tiền thu chế độ ODTS tại huyện Đông Sơn (Trang 50)
Sơ đồ 2. Quy trình công tác chi trả chế độ ODTS - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Sơ đồ 2. Quy trình công tác chi trả chế độ ODTS (Trang 52)
Bang 2.5. Bảng tổng hợp số hồ sơ ốm đau, thai sản BHXH Đông Sơn được giải quyết giai đoạn 2015 — 2019 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
ang 2.5. Bảng tổng hợp số hồ sơ ốm đau, thai sản BHXH Đông Sơn được giải quyết giai đoạn 2015 — 2019 (Trang 56)
Bảng 2.7. Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của BHXH huyện - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 2.7. Báo cáo số người được hưởng chế độ thai sản của BHXH huyện (Trang 59)
Bảng 2.8. Số chi chế độ ốm đau thai sản trong tông chi BHXH bắt buộc tại BHXH Đông Sơn - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 2.8. Số chi chế độ ốm đau thai sản trong tông chi BHXH bắt buộc tại BHXH Đông Sơn (Trang 61)
Bảng 2.9. Tình hình giải quyết đơn thư, khiếu nại của BHXH huyện Đông - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 2.9. Tình hình giải quyết đơn thư, khiếu nại của BHXH huyện Đông (Trang 65)
Bảng 2.10. Mức độ hiểu biết của người lao động về các chế độ BHXH - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 2.10. Mức độ hiểu biết của người lao động về các chế độ BHXH (Trang 66)
Bảng 3.1. Những đơn vị có số chi ODTS vượt quá số 2% - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 3.1. Những đơn vị có số chi ODTS vượt quá số 2% (Trang 70)
Bảng 3.2. Những đơn vị có số người nghỉ thêm thời gian sau khi sinh con - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Bảng 3.2. Những đơn vị có số người nghỉ thêm thời gian sau khi sinh con (Trang 72)
Sơ đồ 3. Thiết lập một sé cách chi tiết quy trình thực hiện chế độ 6m đau - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Sơ đồ 3. Thiết lập một sé cách chi tiết quy trình thực hiện chế độ 6m đau (Trang 74)
Sơ đồ 4. Mô hình hệ thống thông tin quản lý đối tượng - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Thực trạng tổ chức thực hiện chế độ ốm đau, và chế độ thai sản tại bảo hiểm xã hội huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015-2019
Sơ đồ 4. Mô hình hệ thống thông tin quản lý đối tượng (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w