Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng- Phương pháp thừa kế: Thừa kế một số nghiên cứu của các nhà khoa học đã 4.ĐÓI TƯỢNG, PHAM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Hệ sinh th
Trang 1“` TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN “3
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÔ THỊ
Đề tài :“SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN DE LƯỢNG
GIÁ SỰ SUY GIẢM ĐA DẠNG SINH HỌC DO SUY THOÁI HỆ SINH THÁI
SAN HO VÀ THAM CO BIEN TẠI VỊNH HẠ LONG”
Sinh vién : Tran Thi Thu Hang
Lop : KTQL Tài nguyên và Môi trường
Khoá : 50
Hệ : Chính Quy
Giáo viên hướng dẫn — : Th.S.Nguyễn Quang Hồng
Ha Nội, tháng 5 năm 2012
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
LOI CAM ON
Dé thực hiện tốt chuyên dé nay, Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ
nhiệt tình của Thầy giáo Th.S.Nguyễn Quang Hồng đã chỉ bảo và định hướng cho
em ngay khi bắt đầu hình thành chuyên đề và trong suốt quá trình thực hiện
Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị ở Cục Bảo tồn Đa dạng sinhhọc đã tạo điều kiện tốt nhất cho em, góp ý cho em những ý kiến quý báu Đặc biệt,
em gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Th.S.Huỳnh Thị Mai, Phó Cục trưởng Cụcbảo tồn Đa dạng sinh học đã hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiệt tình
Em cũng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Môi trường — Đô thị,
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho
chúng em thực hiện chuyên đề tốt nhất!
SV Trần Thị Thu Hang Lép: KT&QL Môi trường 50
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
LOI CAM DOAN
Em xin cam đoan chuyên dé này là do ban than tự thực hiện va không sao
chép các công trình nghiên cứu của người khác đê làm sản phâm của minh Cac
thông tin thứ cấp được sử dụng ở trong bài đều có nguồn gốc và được trích dẫn rõ
ràng Em xin chịu mọi trách nhiệm về tính xác thực của nội dung chuyên đê.
Sinh viên
TRAN THỊ THU HANG
SV Tran Thi Thu Hang Lép: KT& OL Môi trường 50
Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
MUC LUC
PHAN MO DAU 5 G6 G S9 4 4S 9 3999 S3 999 9 99 3 99990 959 1
CHƯƠNG 1: CO SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN CUA LƯỢNG GIA THIET
HAI KINH TE HE SINH THAI THAM CO BIEN VA HE SINH THAI SAN
;:77 ae 3
Net 6 Ỷẽaẽ.maấăODỪỘỒẴẲẴ A 3
1.1.1 Hệ sinh thái ran San Huô ỏ- cv kh ke, 3
1.1.2 Hệ sinh thái thảm cỏ biỂn - 22-5552 St‡Ex2Et2EEtEEEExertsrrerrrrrree 4
1.1.3 Khái niệm sự suy thoái hệ sinh thải che 6
1.1.4 Khái niệm lượng giá thiệt hại kinh té 0 c ccccccccccsccccsscsssessesssessessessessees 71.2 Tong giá trị kinh tế và cơ sở kinh tế lượng giá thiệt hại do suy thoái HSTrạn san hô và thảm cỏ biến -2- 25s S1 SE EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrkrrreeg 8
1.2.1 Tổng giá trị inh 06 o ccccccccccccccsscssccsscssessessessessessessessessessessessessessessessesseesees 8
1.2.2 Cơ sở kinh tế của lượng giá thiệt hại do suy thoái HST rạn san hô và
thảm có DEEN ce ecccccccccccccsscscsesesecesesesssveeueseseasevsveusssseataveeusssatatavaveeasacaveves 111.3 Co sở lý thuyết lượng giá giá tri đa dang sinh học bị tốn thất do suythoái HST san hô và thảm cỏ biỄn - 2 2-52 ©222xc2EE2EEt£EzExerxerrrerxee 13
1.3.1 Cơ sở lý thuyết lượng giá giá trị ĐDSH bi tốn thất do suy thoái HST
san hô và thảm cỏ biỂN 52-5252 SSt‡ExeEEEEeEEErerkrrrrerkrrrrrree 1313.2 Sử dụng Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để lượng giá giá trị ĐDSH
bị ton thất do suy thoái HST rạn san hô và thảm có biển 18
1.4 Kinh nghiệm lượng giá thiệt hại kinh tế do suy thoái HST biến 21
CHUONG 2: THUC TRẠNG HỆ SINH THAI RAN SAN HO VÀ THAM COBIEN VINH HA LONG ANH HUONG CUA SUY THOAI HST SAN HO VA
THÁM CO BIEN DEN CAC GIA TRI DA DẠNG SINH HỌC 23
2.1 Điều kiện dia lý, tự nhiên và xã hội Vịnh Ha Long . 23
2.1.1 VỊ trí địa ly, vai trò của Vinh Hạ Long - 5s ssvssxks 23
2.1.2 Điều kiện tự nhiÊH 5+ St EtEEE E111 11.1 reu 242.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội - 55t 1 rờu 272.2 Hiện trang rạn san hô, thảm cỏ bién Vịnh Hạ Long 32
2.2.1 Hệ sinh thai ran SAN TUỒ kg nghiệp 32
2.2.2 Hệ sinh thái thảm có biỂM 52-55 eEEEt EEE E12 E1 cttrrrrrreo 33
SV Trần Thị Thu Hang Lép: KT&QL Môi trường 50
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
2.2.3 Van đề khai thác và quản lý HST ran san hô và thảm cỏ biển Vinh Ha
7.80 Ẻ1nẼnẼẺẼ8 - 34 2.3 Đánh giá mức độ suy thoái HST rạn san hô và thảm cỏ biển Vịnh Hạ
7 1 35
2.3.1 Mức độ suy thoái của HST rạn san lô ni sevke 35
2.3.2 Mức độ suy thoái HST thảm cỏ biỂM - 5-5555 Sccctccerterkerkereered 38
2.4 Danh gia thiét hai cac gia tri da dang sinh hoc Vinh Ha Long do suy
thoái HST rạn san hô và thảm cỏ biển 2-55 cu 402.4.1 Các thiệt hại trurc tỈẾp - - 2-5-5 St EệEE kề E2 1112111121111 1eerrrree 402.4.2 Các thiệt hại gián tiẾp - St SE EéEEE E2 2c ctkererrrei 40
CHƯƠNG 3: LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ ĐA DẠNG SINH HỌC BỊ TỎN THÁT
DO SUY THOÁI SAN HO, CO BIEN VÀ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP 42
3.1 Sử dụng phương pháp Đánh giá ngẫu nhiên nghiên cứu giá trị đa dạng
sinh học Vịnh Hạ Long - 5 1 19191 ng ng ng ngư 42
3.1.1 Đặc điểm xã hội đối tượng nghiÊH CứU - 2-55 5ccceccerterxereered 42
3.1.1.1 Lựa chọn đối tượng HghiÊH CUU cv kn vn kee 423.1.1.2 Một số đặc điểm xã hội của đối tượng được khảo sát - 43
3.1.1.3 Đánh giá giá trị da dang sinh hoc qua nhận thức của người dán 44
3.1.1.4 Đánh giá phương pháp lượng giá giá trị kinh t -+ -: 493.2 Một số kiến nghị và giải pháp phòng ngừa và hạn chế sự suy thoái HST
san hô và thảm có biển Vịnh Hạ Long - - 5-5555 se zxezxecxez 503.2.1 Đối với các cơ QUAN QUEM Ïj - 55-55 ScctectecteEterkererkerkerkerkerrree 503.2.2 Doi với doanh nghiệp khai thác dịch vụ du lịch và các hoạt động gián
tiếp đến HST biỂN © 2 t+SE+EEEEEEEEEEE212112212211211 1121111 cre 5I3.2.3 Đối với người dÂÌM - - 5-5 St TtềctềTE TH 121 ru 52000/005 54DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO -.- 5° 2 sss©ssesssessesssse 61
SV Trần Thị Thu Hang Lép: KT&QL Môi trường 50
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
DANH MUC CAC THUAT NGU VIET TAT
CTR — Chat thai ran
CVM Danh giá ngẫu nhiên
SV Trần Thị Thu Hang Lép: KT&QL Môi trường 50
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
DANH MUC HINH VE, BANG BIEU
Hình 1 Thiét hai do 6 nhiễm/suy thoái/sự CỐ ccsccecscesseessesseessesseessessesssessessessseeseessees 7Hình 2 Mối quan hệ giữa hệ thống môi trường và hệ thống kinh tế 9
Hinh 3 Cac vi long gia oo a7 14
Bang 1: Các yếu tố có thé ảnh hưởng đên mức sẵn lòng chi tra (WTP) 20Bảng 2: Ma trận đánh giá mức độ suy thoái HST san hô Vinh Hạ Long 36
Bảng 3: Ma trận đánh giá mức độ suy thoái HST thảm cỏ biển Vịnh Hạ Long 38
Bảng 4: Biến đồi số lượng loài tại một số rạn san hô điển hình ở Vịnh Ha Long 40Bang 5: Phan bổ số mẫu điều tra theo xã/phường cccccceeeesessessessessessesseeseeseeseeees 43
Bảng 6: Tỷ lệ nam, nữ được phỏng van ở Vịnh Hạ Long -. -2- 5252552 43
Bang 7: Tỷ lệ trình độ học van người được phỏng vấn -. - 5:55 ©5552 44Bang 8: Các giá trị WTP thu được trong quá trình phỏng vắn . - 46Bảng 9: Mô tả các biến trong mô hình CVM nhị phân - ¿252552552552 47Bảng 10: Kết quả hồi qui các yếu tố ảnh hưởng tới WTP -2¿©5¿©5s¿ 47
SV Trần Thị Thu Hang Lép: KT&QL Môi trường 50
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
PHAN MO DAU
1.LÝ DO LỰA CHON DE TAI
Nước ta với bờ biển dai hon 3260 km đã tao nên su đa dang về hệ sinh thái
biển và ven biển Điều này tạo nên sự khác biệt về khí hậu, cảnh quan và đất nướcViệt Nam so với các nước khác cùng khu vực Đặc biệt, Vịnh Hạ Long là một trongbảy kỳ quan thiên nhiên của thế giới với các vùng cửa song, đầm phá, vũng vịnh,
dao, bãi cát biển, hang động và các hệ sinh thái đặc trưng, là tiềm năng cho phát
triển kinh tế
Tuy nhiên, cùng với việc gia tăng dân số, tốc độ kinh tế tăng cao thì môitrường Vịnh Hạ Long ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng, hệ sinh thái biển bị ảnhhưởng lớn, làm giảm năng suất và đa dạng sinh học Đặc biệt, trong đó HST san hô
và HST thảm cỏ biển đang ở mức báo động do đang bị tác động lớn và có khả năng
bị biến mắt, gây ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp lên cuộc sống của người dân ven
biển nói riêng và cả một xã hội nói chung Dé phát triển bền vững, cần phải lượng
giá được các giá trị của môi trường và ton thất của suy thoái, nhằm đưa ra các đánhgiá xác thực trong quá trình xây dựng kinh tế để bảo vệ, khắc phục sự suy thoáiHST biển
Vì vậy, em lựa chọn chuyên đề: “Sir dung phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
dé lượng giá sự suy giảm giá trị sinh hoc do suy thoái hệ sinh thái san hô và thảm
cỏ biển tại Vinh Hạ Long” nhằm đánh giá một phần nhỏ tổn thất kinh tế khi có sựsuy thoái HST biển Vịnh Hạ Long
2.MỤC TIEU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tình hình suy thoái ran san hô và thảm cỏbiển Lượng giá sự suy giảm đa dạng sinh học băng phương pháp đánh giá ngẫu
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm hạn chế sự suy thoái
3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp từ các cơ quan,
các trang web, các tài liệu tham khảo
Thu thập từ cuộc điều tra, sau đó xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS
SV Tran Thị Thu Hằng | Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
- Phương pháp thừa kế: Thừa kế một số nghiên cứu của các nhà khoa học đã
4.ĐÓI TƯỢNG, PHAM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Hệ sinh thái san hô và hệ sinh thái thảm cỏ biển Vịnh
5.KET CẤU CHUYEN DE
Ngoài phan mở dau và kết luận, chuyên đề được kết cấu thành 3 chương
chính:
Chương 1: Co sở lý luận và thực tiễn của lượng giá thiệt hại kinh tế hệ sinhthái thảm cỏ biến và hệ sinh thái san hô
Chương 2: Thực trạng hệ sinh thái san hô và thảm cỏ biển Vịnh Hạ Long.
Ảnh hưởng của suy thoái HST san hô và thảm cỏ biển đến các giá trị đa dang sinh
học.
Chương 3: Lượng giá giá trị da dang sinh học bị ton thất do suy thoái HST
san hô, thảm cỏ biên và đê xuât giải pháp.
SV Tran Thị Thu Hằng 2 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
CHUONG 1
CO SO LY LUAN VA THUC TIEN CUA LUONG GIA
THIET HAI KINH TE HE SINH THAI THAM CO BIEN VA
HE SINH THAI SAN HO
còn gọi san hô tạo rạn, san hô đá.
Theo các nhà khoa học, cơ thể san hô có cấu tạo đơn giản, gồm: xúc tu,
miệng, vách ngăn, màng ruột và bộ xương bao gồm tam dé, bao xuong, vach xuong
và trụ xương Mỗi cá thé như vậy thi được gọi là pô-líp Mỗi tập đoàn san hô cóhàng trăm, hàng ngàn hay hàng triệu pô-líp liên kết với nhau bằng khung xươngcứng ở phía dưới Bao phủ bên ngoài san hô chỉ có lớp thịt mỏng có tác dụng hấp
thụ chất dinh dưỡng và tiết can-xi các-bon-nát để hình thành phát triển bộ xương.
San hô lay chất dinh dưỡng qua hai con đường: qua tảo cộng sinh giúp quang hop
để tạo các chất hữu cơ và ô-xi; hoặc trực tiếp bắt mỗi nhờ các xúc tu hay mảng nhay
được tiết ra Các thức ăn ma chúng bắt được chủ yếu là động vat phù du cỡ nhỏ hay
ấu trùng của cá, tôm, cua San hô có hai hình thức sinh sản là sinh sản vô tính, tức
các pô-líp tự nhân đôi và sinh sản hữu tính gồm có sự kết hợp giống đực (tỉnh
trùng) và giống cái (trứng) ấu trùng san hô sau khi nở lơ lửng trong nước từ 2- 4
tuần sau đó chúng sẽ tìm bám vào đá để phát triển thành các cá thể mới Là nhóm
động vật thích nghi hẹp nên môi trường phù hợp cho san hô sinh trưởng là những
vùng nước sạch, độ mặn cao và ôn định, chất đáy cứng Vì vậy chỉ cần một sự thayđổi bat thường nào của các yếu tố trên đều có thé khiến cho cả rạn san hô hàng ngànnăm tuổi bị diệt vong
b Vai trò của HST san hô
Hệ sinh thai tự nhiên ran san hô ven bién cung cap các dịch vu sinh thái, kinh
tế và xã hội quan trọng hỗ trợ cho sự tồn tại của các hệ sinh thái (HST) và conngười Môi trường biển cung cấp sự đa dạng sinh học (DDSH) của hệ động thực
vật, và sinh kê của những người dân ven biên thông qua việc khai thác tài nguyên
SV Tran Thị Thu Hằng 3 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
trực tiếp va gián tiếp từ môi trường này Trong đó, HST san hô là một trong những
hệ sinh thái quan trọng bậc nhất ở vùng biển nhiệt đới, có vai trò quan trọng changkhác gì rừng ở trên cạn là môi trường sinh sống và phát triển cho các loài cá bướm,
cá mú, kiếm, ốc nón, ốc tủ vả con tranh học Trên diện tích khoảng 1.100km2 rạn
san hô ở nước ta có 350 loài san hô và 800 loại cá sinh sống, chiếm 18 — 60% tổng
số loài cá có ở vùng biển các nước láng giềng HST rạn san hô còn là con đê chắn
song tự nhiên mỗi khi gió bão đánh vô bờ Rạn san hô là một trong những môi
trường biển nước nông da dạng nhất trên trái đất và là nơi dé rất nhiều loài sinh vật
dưới biển sống ký sinh vào Rạn san hô cung cấp môi trường sống đặc biệt cho cá,
hỗ trợ các loài có nguy cơ tuyệt chủng và các loài bị đe dọa và là nơi đẻ trứng, ấptrứng cho rất nhiều loài Bên cạnh đó, hệ thống đá ngầm cung cấp chỗ ẩn nau chonhững loài cá nhỏ và động vật không xương sống và đặc biệt là cung cấp môitrường ấp và đẻ trứng Một số loài cá sống ở biên, thí dụ như loài cá chó nhỏ đượctìm thấy ở những vùng lân cận của rạn san hô
1.12 Hệ sinh thái thảm cỏ biển
a Khái niệm
Cỏ biển (Sea Grass) là một nhóm thực vật sống ở vùng nước trong và lặngsóng ven bờ biển, đặc biệt ưa thích vùng nước ven chân đảo và trong các vũng vịnh.Trên thế giới có khoảng 58 loài thuộc 12 chi.Việt Nam có 15 loài, được coi là cótính đa dạng cao nhất Đông Nam Á về số loài cỏ biển
Mặc dù sống chung với cỏ biển có khá nhiều loài rong tảo, nhưng cỏ biển làthực vật có mạch- một kiểu thực vật bậc cao Chúng tiến hoá từ các nhóm cỏ trước
đây sống trên cạn thuộc họ Poaceae, nhưng sau đó thích nghỉ đầy đủ các kỹ năng
sống ngập hoàn toàn đưới nước Quá trình di cư xuống nước của tô tiên cỏ biển bắtđầu từ khoảng 100 triệu năm trước trong đại dương Thetis (Địa Trung Hải cổ) Có
đủ lá, rễ, hoa, quả và hạt, chúng vẫn bảo tồn nguyên vẹn khả năng quang hợp như tôtiên xa xưa của chúng trên cạn, tức là tạo ra chất hữu cơ từ khí cacbonic và nướcdưới tác dụng của ánh sáng mặt trời Nhờ đó mà cỏ biển có khả năng bẫy giữ khícacbonic góp phần làm giảm loại khí nhà kính gây biến đổi khí hậu nguy hiểm bậcnhất này Mỗi mét vuông cỏ biển mỗi năm có thê bẫy giữ 1.000g cacbon, gấp từ 3đến 5 lần khả năng quang hợp của các loài thực vật cạn sống gần biển Có được khảnăng này là nhờ cỏ biển có bộ rễ rất phát triển, giúp chúng tiêu thụ lượng nitơ (đạm)
mà các nhóm vi khuẩn ki khí sống trong đáy bùn đã chuyên hoá thành nitrat Cỏbiển có thể tạo ra cả một thảo nguyên dưới nước chỉ với một vài loài, tuy nhiên cácthảm cỏ biển vùng nhiệt đới thường được tạo thành từ rất nhiều loài Có khoảng 60
loài cỏ biên khác nhau mọc thành những cánh đông lớn ở cả biên nhiệt đới và ôn
SV Trần Thị Thu Hang 4 Lép: KT&QL Môi trường 50
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
đới Các cánh đồng cỏ này là nhà của nhiều loài cá trong đó có cá ngựa, bò biển, lon
biển, cá nược, rùa xanh và cũng là môi trường sông của nhiều loài thực vật khác.
Chúng giúp bảo vệ những rạn san hô và làm sạch nước, cũng như bảo vệ bờ biểnkhỏi những cơn bão hay xói mòn đất
Thảm cỏ biển cùng với rạn san hô và rừng ngập mặn tạo thành bộ 3 hệ sinhthái quan trọng bậc nhất vùng bờ Thảm cỏ biển được mệnh danh là “rừng mưanhiệt đới dưới biển” vì tính phức tạp về cấu trúc và tính đa dạng sinh học đi kèm,cũng như năng suất sinh học rất cao 1 ha cỏ biển mỗi năm tạo ra 25 tan lá, đủ cung
cấp thức ăn cho 40.000 con cá, và 50 triệu động vật không xương sống nhỏ, là nơi
sinh cư của rùa, dugong và heo biển
b Vai trò của HST thảm có biển
Những thảm cỏ biển cung cấp các dịch vụ môi trường đa dạng bao gồm việcgiảm xói mòn những vùng đất dưới vùng triều Những loài cỏ biển giữ lại và làm ổnđịnh trầm tích lơ lửng cung cấp lợi ích cho các rạn san hô lân cận bằng cách giảm
tram tích lơ lửng trong nước Hệ thống rễ ram rạp và rộng của một số loài cỏ biển
được tô chức thành một tắm thảm được dan lại với nhau dé ngăn ngừa việc xói mòncác vùng đất dưới vùng triều Điều này rất quan trọng trong các cơn bão Giống nhưRNM, việc giữ lại trầm tích từ các nguồn đất dẫn đến việc loại bỏ các chất ô nhiễm
hút bám có trong trầm tích
Cỏ biển có tỷ lệ sản lượng sơ cấp cao và do đó có tốc độ sản xuất oxy cao,
được giải phóng ra những vùng nước xung quanh Kết quả là các loài cỏ biển có thể
giảm cấp độ chất dinh dưỡng cao thông qua việc tăng sản lượng sơ cấp Tuy nhiênthừa đầu vào chất dinh dưỡng dẫn đến kết quả cỏ biển bị tắc nghẽn bởi tảo và cảntrở sự quang hợp, do đó có tác động ngược lại đối với sản lượng sơ cấp và sự khỏe
mạnh của hệ thống Mặc dù sản lượng cỏ biển sơ cấp chỉ chiêm 1% trong tổng sản
lượng sơ cấp của đại dương nhưng nó lại có trách nhiệm đối với 12% tổng lượngcác bon có trong trầm tích đại đương Điều này chỉ ra rằng thảm cỏ biển đóng vaitrò quan trọng trong quy luật tuần hoàn các bon toàn cầu
Thảm cỏ biển cung cấp nơi đẻ trứng và phát triển cho các loài cá, thiết lậpnhững cấu thành quan trọng của việc đánh bắt cá đáy xa bờ Một số loài di chuyển
ra vào các thảm cỏ biên suốt đời trong khi những loài khác gắn bó toàn bộ thời giansông của chúng với các thảm cỏ biển Thêm vào đó, cỏ biển là thức ăn chính củaloài bò biển/cá cúi (dugong) có nguy cơ tuyệt chủng và một số loài rùa biển Một sốloài cỏ biển lại là khu vực sống quan trọng của các loài chim di trú Tôm sú định cưtại các thám cỏ biển khi ở giai đoạn sau ấu trùng (3-4 tuần) và tiếp tục cho đến khi
chúng trưởng thành, trong khi loài tôm Endeavour cũng ở môi trường cỏ biển trong
SV Tran Thị Thu Hằng 5 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
các giai đoạn phát triển của chúng Khu vực cỏ biển cung cap một môi trường lý
tưởng cho các loài cá nhỏ và động vật không xương tránh các loài ăn thịt Lá co
biển là khu vực dé ấu trùng và trứng bám vảo và là khu vực của các loài động vật ănlọc như loài động vật hình rêu, bọt biển và loài trùng lỗ
Trong khi các thảm cỏ biển là nơi ấn nau lý tưởng cho các loài cá nhỏ, rấtnhiều sinh vật sống dưới nước (những động vật sống trong lớp trầm tích mềm dướiđáy biển) cũng sống cùng với những thảm cỏ biển Những loài như trai, sâu, cua vàđộng vật da gai như sao biển, dưa biển và nhím biển sử dụng khả năng tạo vùngđệm của thảm cỏ biển dé làm nơi ẩn nau khỏi những dòng nước mạnh Mạng lưới rễram rạp của cỏ biển cũng ngăn can các loài ăn thịt không thé đào nền đề tìm kiếmnhững con mồi sinh vật ở đưới đáy biên
Các thảm cỏ biển là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, góp phan quantrong trong việc cung cấp thức ăn và nguồn giống hải sản cho vùng biển, đặc biệtđối với rùa biển, thú biển và cá biển "Cứ 1m2 cỏ biển sản sinh ra 10 lit ôxy hòa
tan/ngày cho nên đây là nơi thuận lợi cho sinh sản, ươm nuôi các giống hải sản và là
những bãi hải sản quan trọng ven bờ", PGS.TS.Nguyễn Chu Hồi, Phó Tổng cụctrưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam khăng định.Nghiên cứu ở vùng biểnĐịa Trung Hải cho thấy, nếu bảo vệ tốt cỏ biển thì cứ 400m2 sẽ là nơi cung cấp
khoảng 2.000 tấn hải sản/năm Tổng số loài cư trú trong cỏ biển thường cao hơn
vùng biển bên ngoài 2-8 lần
1.1.3 Khái niệm sự suy thoái hệ sinh thai
Suy thoái hệ sinh thái là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành
phần hệ sinh thái của hệ quần thé sinh vật trong một khu vực địa lý tự nhiên nhất
định, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và đời sống của sinh vật
Thực tế quá trình phát triển kinh tế, xã hội là quá trình nâng cao điều kiệnsông về vật chất và tinh thần cho con người qua sản xuất ra của cải, vật chất, cảitiến quan hệ xã hội, phát triển là xu thế của con người trong quá trình sống Tuynhiên giữa phát triển và môi trường, cụ thể là các hệ sinh thái có mối quan hệ rấtchặt chẽ: hệ sinh thái là địa điểm và đối tượng của sự phát triển, còn phát triển là
nguyên nhân tạo nên các biến đổi của hệ sinh thái Ké cả biến đổi khí hậu đang gia
tăng ngày nay cũng làm tăng sự tuyệt chủng và tăng mức độ suy thoái, là hậu quả
của phát triển không bền vững Tat cả các hoạt động của con người, các biến đôi tựnhiên đang làm hệ sinh thái biển ngay cảng xấu đi, đặc biệt là hệ sinh thái rạn san
hô và cỏ biển là hai hệ sinh thái nhạy cảm, đang ở mức độ cảnh báo nghiêm trọng,gây ảnh hưởng đến đời sống người dân Sự thay đổi này cần được lượng hóa cụ thé,nhăm xác định được mức độ suy thoái của các hệ sinh thái.
SV Tran Thị Thu Hằng 6 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 14Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Hiện nay, các hệ sinh thai rừng ngập mặn, ran san hô va thảm cỏ biển đang
bị suy thoái nghiêm trọng và dần dần biến mắt
1.1.4 Khái niệm lượng giá thiệt hại kinh tếLượng giá thiệt hại kinh tế là quy đổi ra tiền sự suy giảm số lượng, chấtlượng các hàng hóa dịch vụ môi trường khi có sự suy thoái do yếu t6 con người
hoặc tự nhiên.
Trong điều kiện thông thường nếu không có sự cố hay suy thoái HST biển
xảy ra thì môi trường là nguồn vốn tự nhiên cung ứng các dòng hàng hóa và dịch vụ
cho hệ thống kinh tế, trạng thái này được gọi là trạng thái nền Tuy nhiên, khi xảy ra
sự c6/ suy thoái thì các qui trình, cấu trúc và chức năng của hệ thống HST biển sẽthay đối, từ đó dẫn đến sự cắt đứt hoàn toàn hoặc giảm sút về lượng và chat của cáchàng hóa, dich vụ HST biển cung cấp cho hệ thống kinh tế so với trang thái thôngthường (trạng thái nền) Sự thay đổi này cũng được thể hiện thông qua những thayđổi trong hàm sản xuất và hàm lợi ích của các cá nhân Đó chính là các thiệt haikinh tế của sự c6/6 nhiễm/suy thoái HST biển Đánh giá thiệt hại HST biển, về lythuyết phải xác định được sự chênh lệch giữa phúc lợi tạo ra bởi hai trạng thai HSTbiển trong hàm sản xuất và tiêu dùng của các cá nhân bị tác động Ví dụ: giá trị dulịch bị giảm do sự cố tràn dầu, giá trị phòng hộ của rừng bị suy giảm sau bão lũ,năng suất nông nghiệp giảm do đất bị nhiễm mặn
Hình 1 Thiét hai do ô nhiễm/suy thoái/sự cốHàng hóa/dịch vụ HST biển
Hàng hda/dich vụ bi suy giảm va phục hồi sau sự cố Trang thai nén
Thời diém sự có xảy ra Thời gian
(Nguồn: Dixon.J (1999))Dưới quan điểm kinh tế, HST biển là nguồn tài sản tự nhiên, nó cung cap chocon người nhiều loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau HST biển có thể cung cấp
những hang hoá như lương thực, thực phẩm, thuốc men, năng lượng và các
SV Tran Thị Thu Hằng 7 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
nguồn nguyên vat liệu đầu vào cho quá trình sản xuất Ngoài ra, HST biển còn cung
cấp các dịch vụ như hạn chế bão lũ, chống xói lở bờ biển, điều hoà khí hậu, nạp và
điều tiết nước ngầm, cũng như giá trị bảo tồn ĐDSH và các giá trị văn hoá, lịch sử
Nói cách khác, HST biển cung cấp cho con người và hệ thống kinh tế nhiều loại giá
trị và khi sử dụng chúng con người sẽ thu về những lợi ích nhất định
Giống như những hàng hoá và dịch vụ thông thường, tài sản HST biển cũng
có thé bị khấu hao do những tác động từ tự nhiên hoặc nhân tạo, ví dụ như sự phá
hủy môi trường khi thiên tai xảy ra hay sự ô nhiễm môi trường do các hoạt động đời
sông hoặc sản xuất của con người gây ra Khi xảy ra sự cố/ suy thoái HST biển như
trên thì những nhóm giá trị của HST biển sẽ bị suy giảm so với thời điểm trước khixảy ra ô nhiễm/ suy thoái và lợi ich thu về từ việc tiêu dùng các hàng hoá và dich vụ
môi trường của xã hội cũng sé bi suy giảm.
1.2 Tổng giá trị kinh tế và cơ sở kinh tế lượng giá thiệt hại do suy thoái HSTrạn san hô và thảm có biển
1.2.1 Tổng giá trị kinh tế
a Tổng giá trị kinh tếTheo Gordon (2005), nghiên cứu mối liên hệ giữa hệ thống môi trường và hệ
thống kinh tế là một điểm quan trọng của quá trình đánh giá giá trị kinh tế của hệ
thống môi trường do các hoạt động kinh tế của con người phụ thuộc vào các điều
kiện môi trường.
Trước hết, trong hệ thống môi trường, tại mọi thời điểm luôn có sự tác độngqua lại giữa cau trúc, quy trình và chức năng của hệ Cau trúc của hệ thống môitrường bao gồm các thành phần vô cơ và hữu cơ Các quá trình bao gồm sự chuyểnhóa vật chất và năng lượng Tác động qua lại giữa cấu trúc và các quá trình hình
thành nên chức năng của hệ thống môi trường Các chức năng chủ yếu là chức năng
sản xuất, chức năng điều tiết, chức năng lưu trữ và chức năng thông tin Đến lượtmình, các chức năng lại này cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cho hệ thống kinh tếcua con người.
Theo Pearce và Tunner (1990), giá frị kinh tế là một khái niệm mang tính cụ
thé và không phải là chất lượng bản chất của bat cứ thứ gì Giá trị kinh tế chỉ xuất
hiện khi có sự tương tác giữa các chủ thể và khách thể kinh tế Cụ thể hơn, các
thuộc tính môi trường chỉ có giá tri kinh tế khi nó xuất hiện trong ham lợi ich của
một cá nhân (individual utility function) hoặc ham chi phí của một cá nhân/doanh
nghiệp (firm/ production cost function) Nhu vậy, các chức năng của hệ thong môitrường tự nó không mang lại giá trị kinh tế, thay vì, các chức năng nay cung cấp
SV Tran Thị Thu Hằng 8 Lép: KT& QL Môi trường 50
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
các hàng hóa, dich vu môi trường và chính việc sử dụng các hàng hóa va dich vụ
môi trường đó mới mang lại các giá trị kinh tế cho con người
Hình dưới đây mô phỏng mối quan hệ giữa hệ thống môi trường và hệ thốngkinh tế
Hình 2 Mối quan hệ giữa hệ thống môi trường và hệ thống kinh tế
HỆ THÓNG
—— ————-^~— MÔI TRƯỜNG
Chức năng của môi trường
Các hàng hóa, dịch vụ môi trường (các thuộc tính của môi trường)
x
WA =
=
- Giá tri sử dung trực tiép: cung cap lương thực va Giá trị ton tại 5 4 s
nhiên liệu, cung cấp giá trị giải trí DDSH 4 š kế
esl
r _ , ˆ , - or ° ve w —
- Giá tri sử dụng gián tiép: giảm nhẹ tac động của Giá trị lựa chon Ze °
ão lũ, thu nạp nước, tuần hoàn hoá sinh = =) >
Tông giá trị kinh tê KINH TẾ
(Nguồn: Bary C.Field.Environmental Economics: An introduction 1994)
b Các giá trị của hệ sinh thai Giá trị sử dụng:
Giá trị sử dụng trực tiếp: Giá trị sử dụng trực tiếp của một tài nguyên hoặc
một hệ thống là những khía cạnh hữu hình và vật chất của tài nguyên đó, mà vừa có
thê chịu tác động gia công vật lý, vừa cung cấp lợi ích hoặc sự hài lòng trực tiếp
(mang tính cá nhân) và có giá trực tiếp trên thị trường đối với số lượng nhất định
Theo như Bann (1997), giá tri sử dụng trực tiếp là “giá trị thu được từ việc sử dụng
trực tiếp hoặc do tác động đến Thí dụ như “các tài nguyên và dịch vụ RNM” Giá
trị sử dụng trực tiếp này được chia nhỏ ra thành khai thác và tiêu dùng, không khai
SV Tran Thị Thu Hằng 9 Lép: KT& QL Môi trường 50
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
thác va phi tiêu dùng (Ebarvia, 1999) Những thi du của giá tri sử dung trực tiếpkhai thác và tiêu dùng là giá trị của lá và cọc Nipa lay từ RNM Những thí dụ củagiá trị sử dụng trực tiếp không khai thác và phi tiêu dùng là giá trị giải trí hoặc du
lịch của DNN.
Giá trị sử dụng gián tiếp: Giá trị sử dụng gián tiếp bao gồm những chứcnăng khác nhau mà hệ thống cung cấp, Thí dụ như chức năng bảo vệ dai ven bờ, côlập các bon, và giữ chất dinh dưỡng hoặc chất gây ô nhiễm Những giá trị nàykhông có giá trực tiếp trên thị trường nhưng có thé xác định được giá trị trong ứng
thông qua những phương pháp lượng giá khác nhau Giá trị sử dụng gián tiếp của
một chức năng môi trường liên quan đến sự thay đổi trong giá trị sản xuất hoặc tiêu
dùng của hoạt động hoặc tài sản mà nó đang bảo vệ hoặc hỗ trợ (Ebarvia, 1999).
Giá tri tùy chọn: Gia trị tùy chon là một loại giá trị đặc biệt, phát sinh ra bởi
sự không chắc chắn của cá nhân về nhu cầu của mình trong tương lai đối với một tài
nguyên cụ thể, hoặc khả năng có thể dùng được của tài nguyên này trong tương lai
Nó vẫn được coi là giá trị “sử dụng” bởi vì nó vẫn liên quan đến giá trị sử dụng trựctiếp hoặc gián tiếp của tài nguyên trong tương lai (Barbier và các tác giả, 1997)
Khái niệm này có thé được đặt tên hoặc được hiểu là giá tri sử dụng trực tiếp và gián tiếp tiềm năng của một hệ thống tự nhiên và là “lượng tăng thêm mà một cá
nhân sẵn lòng chỉ trả ngoài giá hiện tại thực tế để duy trì tài nguyên thiên nhiên và
tránh thiệt hại không thể thay đổi khiến cho giá trị có thể sử dụng trong tương laicua tài nguyên bị ngăn chan” (Ebarvia, 1999).
Giá trị phi sử dụng:
Giá trị lựa chọn: Giá trị phi sử dụng này liên quan đến giá trị tùy chọn mà cánhân vẫn san lòng chi trả cho việc duy trì tài nguyên, nhưng thay vì lo lắng vì giá tri
sử dụng tương lai của nó, sự bảo tồn là để cho giá trị mà nó có thể cung cấp hiện tại
Giá trị dé lại: Day là phan quan trọng của giá trị phi sử dụng, là kết quả của
sự sẵn lòng chi trả của một cá nhân cho việc duy trì hoặc bảo tồn một nguồn tàinguyên dé các thé hệ tương lai vẫn có thé hưởng các lợi ích từ hệ thống đó
Giá tri ton tại: Giá trị tồn tại liên quan đến thâm mỹ, văn hóa và những khía
cạnh đạo đức mà một tải nguyên có thể có Nó là gia tri mà một cá nhân gan vào tài
nguyên do sự hài lòng mà cá nhân đó có được đơn thuần từ việc biết tài nguyên,
HST hay loài nào đó tồn tại, không kể đến việc chúng sẽ được sử dụng hay không.
Đây là một dạng của giá trị phi sử dụng rất khó đo lường bởi vì nó liên quan đếnnhững đánh giá chủ quan của cá nhân, không liên quan đến việc sử dụng của họ hayngười khác Thí dụ như giá trị tiền tệ của một “loài”, trong khi rất nhiều cá nhân cóthê quy cho cá voi hoặc rùa một giá tri tôn tại cao thì rat it người gan cho sâu hoặc
SV Tran Thị Thu Hằng 10 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 18Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
sinh vat giá trị ton tại cao, mặc dù từ viễn cảnh di truyền học thì những giá trị củasâu và sinh vật có tiềm năng lớn hơn nhiều so với giá trị thực của cá voi và rùa
1.2.2 Cơ sở kinh tế của lượng giá thiệt hại do suy thoái HST rạn san hô
và thảm có biển
Dưới quan điểm kinh tế, HST rạn san hô và thảm cỏ biển là một loại tai sảnquý vì nó cung cấp cho con người nhiều loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau
Gia tri của hai hệ sinh thái này có thể được chia thành 4 loại:
- Gia tri su dụng trực tiép (các giá tri khai thác và không khai thác)
Chúng có thể cung cấp những hàng hoá trực tiếp để làm các nguồn nguyên
vật liệu đầu vào của quá trình sản xuất thuốc, gây dựng vật liệu, đồ quý hiếm; Cá
(thức ăn và làm cảnh;
Các cộng đồng ven biến đã khai thác trực tiếp nguyên liệu và tài nguyên từrạn san hô và thảm cỏ biển qua nhiều thế hệ Bản thân các loài san hô cứng (san hôtạo rạn) được sử dụng là các nguyên liệu xây dựng, dé làm vôi, một ứng dụng đã
không còn thịnh hành như xưa Một lợi ích quan trọng của rạn san hô từ góc độ của
cộng đồng ven biên là đóng góp của chúng vào ngành đánh bắt cá
Một số giá trị của cỏ biển được sử dụng bởi cộng đồng ven bờ ít hơn trườnghợp RNM nhưng chúng lại có thêm giá trị làm phân bón trong nền nông nghiệp biển
và là nguyên liệu thô cho việc sản xuất những đồ dệt thủ công bao gồm ghế ngồi,chiếu và giỏ
Các loài cá sống trong các rạn san hô và thảm cỏ biển rất phong phú bao gồmrất nhiều loài và nó chỉ xếp sau loài nhuyễn thể Theo số liệu thu thập được từ trước
tới nay thì có hơn 400 loài, 139 chi, 44 họ cá sống cùng với rạn san hô và thảm cỏ
biển ở các vùng biển Việt Nam Trong số chúng có loài động vật chân dài đang có
66 loài, 61 loài cá mú và 32 loài cá cảnh Có rất nhiều loài cá có giá trị dinh dưỡng
cao như cá mú, cá hồng, W
- Các giá tri không khai thác
Du lịch/Giải trí: Là nơi cho khách du lịch tham quan, ngắm cảnh, chiêmngưỡng vẻ đẹp của các thảm cỏ biển và san hô rac rỡ
Giáo dục: Là khung cảnh thiên nhiên thực tế dé cho người dân có thé nhìn
nhận, đánh giá các giá trị của HST đê giáo dục cho các thê hệ mai sau.
SV Tran Thị Thu Hằng 11 Lép: KT& QL Môi trường 50
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Nghiên cứu: HST san hô va thảm cỏ biển là HST đặc biệt và mang tinhĐDSH cao nên là nơi cho các nhà nghiên cứu về các loài, về nguồn gen
Nuôi động thực vật biển: Là môi trường đa dạng để ngư dân có thể nuôi cácloài cá, hay các động thực vật biên, làm đa dạng hệ sinh thái biển
b Dịch vụ môi trường.
- Bảo vệ bờ biển: giảm bớt các tác động của sóng biên, bão
- Cô lập các bon
- Giảm các tác động của biến đôi khí hậu
- Là khu vực nuôi trồng các loại thủy sản khác
- GIúp làm sạch môi trường
c Các dịch vụ ĐDSH
Ran san hô và thảm cỏ biển là “nơi chứa” quan trọng của ĐDSH và hỗ trợ
môi trường sống cho số lượng lớn các loài bị giới hạn Đối với sinh vật và tự nhiên,
hai hệ sinh thái có tính đa dạng sinh học cao nhất trong lòng đại dương, có thể so
sánh với hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới Mỗi rạn san hô và thảm cỏ biển có chứa
hàng ngàn loài sinh vật, chúng sinh sống, kiếm ăn và đẻ trứng trong đó Do vậy, đây
là nơi lưu giữ nguồn gen, nguồn giống cho toàn vùng biển Đối với đời sống con
người, đây là những cảnh quan tự nhiên đặc sắc vô cùng kỳ thú dưới đáy biển Do lànhững tiềm năng rat lớn dé phát triển du lịch sinh thái biển, vốn dang được nhiềunước trên thế giới quan tâm Bản thân cấu trúc đá ngầm có vai trò quan trọng là
vùng đệm chống lại sự tác động của sóng, do đó bảo vệ các bãi biển và là bãi “cat
trăng” thu hút du khách
- Dự trữ da dạng sinh học
- Các loài sản xuất thứ cấp
- Nguồn thức ăn cho khu sinh vật khác
- Các gia trị ton tại của hệ sinh thái rạn san hô
d Ý nghĩa xã hội/ văn hóaCảnh quan của HST san hô và thảm cỏ biển mang lại cảm nhận về vẻ đẹpthâm mỹ, giúp con người có cảm giác thoải mái, vô tư khi đi du lịch biển
Độ phủ và chất lượng của HST san hô và thảm cỏ biển là tiêu chí để đánh giáchất lượng du lịch
Vì vậy, khi bị suy thoái thì HST san hô và thảm cỏ biển sẽ bị mất các chức
năng, tác dụng cho tat cả người dân, du trực tiếp hay gián tiếp
SV Tran Thị Thu Hằng 12 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 20Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
1.3 Co sở lý thuyết lượng gia giá tri da dang sinh học bị tốn thất do suy thoáiHST san hô và thảm có bién
1.3.1 Cơ sở lý thuyết lượng giá giá trị ĐDSH bị ton thất do suy thoái HST
san hô và thảm có biển
a Giá trị da dang sinh học cua HST san hô và thảm co biển
Gia trị đa dang sinh học thuộc giá trị phi sử dụng của là những giá tri của
HST thu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp cáchàng hóa, dịch vụ do các HST cung cấp Giá trị này nằm trong cảm nhận, tri thức và
độ thỏa mãn của một cá nhân khi biết tài nguyên đang tồn tại hoặc được lưu truyềncho thế hệ tiếp sau ở một trạng thái nhất định Nó bao gồm:
- Giá trị duy trì đa dạng sinh học cho thế hệ tương lai (giá trị lưu truyền): làthành phan giá trị có được từ sự mong muốn bảo ton và duy trì các loài, giống, sinhvật, sinh cảnh của các HST (sự DDSH) cho các thế hệ tương lai
Thông thường, giá trị này được đo lường bang sự chi tra của thé hệ hiện tại
dé bảo tồn DDSH cho con cháu họ sử dụng ở tương lai
- Giá trị tồn tại của DDSH: Là giá trị có được của HST từ nhận thức rang tàisản đó còn tồn tại Nó đánh giá mong muốn của con người dé bảo vệ DDSH chi vi
một mục đích là mong muốn chúng được tồn tại.
Đối với hệ sinh thái san hô và thảm cỏ biển thì giá tri DDSH thể hiện trong
tư tưởng, nhận thức của người dân Nếu người dân cảm nhận rằng HST san hô và
thảm cỏ biển đang tồn tại thì sẽ cảm thấy vui, thoải mái, và họ sẽ thu được nhiều lợi
nhuận từ việc kinh doanh các dịch vụ du lịch, tham quan Ngược lại, HST san hô và
thảm cỏ biển bị suy thoái, các dịch vụ và hàng hóa từ chúng bị mất đi, họ sẽ nhậnthức được và sẽ muốn bảo tồn, duy trì bằng cách này hay cách khác
b Một số phương pháp lượng giá giá trị ĐDSH bị ton thất do suy thoái HSTsan hô và thảm cỏ biển
Do các HST môi trường mang các giá trị hàng hóa và dịch vụ, cung cấp chocuộc sống con người Vì vậy, cần định lượng được các giá tri của chúng mang lạivào hàm sản xuất kinh tế
Dưới đây là các phương pháp lượng giá:
SV Tran Thị Thu Hằng 13 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Hình 3 Cac kỹ thuật lượng giá
CÁC KỸ THUẬT LƯỢNG GIÁ
LƯỢNG GIÁ DỰA VÀO THỊ LUONG GIA DỰA VÀO THỊ LUONG GIÁ DỰA VÀO DIEU
TRUONG TRƯỜNG THAY THE TRA GIẢ ĐỊNH
GIÁN TIẾP TRỰC TIEP CHI PHI MO HINH LUA
DU LICH CHON
| _] THAY POI NANG LUONG GIA TAI
HIEN TRƯỜNG GIÁ PHƯƠNG PHÁP
— HƯỚNG THU ,
DỰ AN AO LUONG GIA
NGAU NHIEN
CHI PHÍ THỰC CHI PHÍ NGĂN
- Phương pháp thiệt hại tránh được
Trong rất nhiều trường hợp, các hệ sinh thái san hô và thảm cỏ biển có khảnăng bảo vệ các tài sản có giá trị kinh tế khác cho con người Phương pháp chỉphòng tránh thiệt hại sử dụng thông tin về những thiệt hại tránh được hoặc giá trịcủa những tai sản được hệ sinh thái san hô và thảm cỏ biển bảo vệ khi có nhữngbiến cố xảy ra như là lợi ích của hệ sinh thái
Vi dụ, nếu một hệ sinh thái san hô và thảm cỏ biển có khả năng phòng hộbão lũ cho cộng đồng thì giá trị của các hệ sinh thái đó có thể được tính bằng những
thiệt hại về tài sản mà cộng đồng tránh được hoặc các chi phí khắc phục được giảm
thiểu so với cơn bão xảy ra trong trường hợp không có một khu vực HST san hô vàthảm cỏ biển bảo vệ Hoặc có thể so sánh thiệt hại tại thời điểm rạn san hô và thảm
cỏ biển có diện tích lớn, chưa bị khai thác với thời điểm đã bị suy giảm về diện tích,chất lượng dé thay được chi phí tránh được do khả năng phòng hộ của các HST biển
mang lại.
SV Tran Thị Thu Hằng 14 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 22Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Các bước tiễn hànhBước 1: Xác định các dich vu sinh thái có chức năng bảo vệ tài sản của hệsinh thái và cơ chế bảo vệ của hệ sinh thái Đồng thời thập thông tin về tần suất, khảnăng có thể xảy ra của một sự cố môi trường
Bước 2: Xác định qui mô cơ sở hạ tầng, tài sản, hoặc số dân sẽ bị tác độngbởi những sự cố nếu không có dịch vụ bảo vệ của hệ sinh thái khi có sự cố xảy ra
Bước 3: Đánh giá qui mô và chi phí thiệt hại xảy đối với cộng đồng xã hội
tại khu vực được hệ sinh thái bảo vệ.
Bước 4: Đánh giá qui mô và chi phí thiệt hại xảy đối với cộng đồng xã hội tạiđiểm đối chứng có những đặc điểm tương tự như khu vực được hệ sinh thái bảo vệ
Bước 5: Sử dụng các phân tích thống kê dé tìm hiểu sự khác biệt giữa hai
nhóm chỉ phí Thông tin về sự khác biệt này sẽ được điều chỉnh bởi một số hệ số
khác cùng ý kiến của các chuyên gia dé xác định giá trị phòng ngừa thiệt hai của hệ
sinh thái.
Ưu điểm
Phương pháp chi phí phòng ngừa thiệt hại đặc biệt hữu dụng trong việc đánh
giá hệ sinh thái mang lại chức năng bảo vệ tự nhiên Từ đó cung cấp cho các nhà
quan lý luận điểm, bằng chứng dé đầu tư cho công tác bảo tồn các hệ sinh thái
Nhược điểmMột nhược điểm của phương pháp này là hầu hết các trường hợp ước lượng
những thiệt hại tránh được vẫn còn mang tính giả thuyết Ngoài ra, việc thu thập các
thông tin về thiệt hại để so sánh giữa vùng được bảo vệ và vùng đối chứng khi có sự
cố xảy ra là rất tốn kém về thời gian và kinh phí, đồng thời qui mô mẫu thu thậpphải đủ lớn để đảm bảo độ tin cậy Việc xây dựng các mô hình để ước tính qui môtác động của sự cô khi không có hệ sinh thái bảo vệ cũng đòi hỏi những mô hình kỹthuật phức tạp hoặc các thông tin chỉ tiết
- Phương pháp chuyển giao lợi íchChuyén giao lợi ích là phương pháp được dùng dé ước tính các giá trị kinh tếcho những dich vụ của hệ sinh thái bằng cách chuyên đổi những thông tin về giá tri
của lợi ích tương đương đã được tiễn hành tại một địa điểm khác sang địa điểm
nghiên cứu Như vậy, mục đích cơ bản của phương pháp này là chuyển những ước
tính hiện hành của giá trị môi trường từ nơi này sang nơi khác, cụ thé là từ nơi
nghiên cứu (study site) sang nơi hoạch định chính sách (policy site) Phương pháp
này được sử dụng khi không đủ thời gian, nguồn vốn hoặc thiếu thông tin, không
thể thực hiện các cách đánh giá lợi ích khác bằng dữ liệu sơ cấp.
SV Tran Thị Thu Hằng l5 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Các bước tiễn hànhBước 1: Xác định giá trị cần ước tính ở nơi hoạch định chính sách (các hànghóa dịch vụ môi trường cần xác định giá trỊ)
Bước 2: Nghiên cứu tài liệu dé nhận dang các dữ liệu đánh giá có liên quan
Ở bước này cần tiễn hành xem xét các tài liệu, nghiên cứu thứ cấp dé nhậndạng các dữ liệu đánh giá liên quan đến những hàng hoá và dịch vụ đặc trưng đã
chủ yếu vào nét tương đồng của nơi nghiên cứu với nơi hoạch định chính sách về
những mặt sau:
= Độ lớn của những biến đổi môi trường;
= Hàng hoá và dich vụ môi trường trong van đề nói đến;
" Những đặc điểm kinh tế xã hội và văn hoá của người dân bị tác động;
= Khả năng sẵn có của các vật thay thế (khả năng thay thé)
Chuyên nhượng quyền sở hữu tài sản (điều này sẽ quyết định WTP hay
WTA là thước đo phúc lợi thích hợp để dùng hay không)
Bước 4: Đánh giá chất lượng dữ liệu của nơi nghiên cứu
Sau khi xác định sự phù hợp của các giá trị của nơi nghiên cứu cho việc
chuyên giao tới nơi thực hiện, bước này liên quan đến việc đánh giá chất lượng nhưtính khoa học và đầy đủ của thông tin của những ước tính ở nơi nghiên cứu
Bước 5: Lựa chọn và tong hợp dữ liệu có sẵn từ nơi nghiên cứuBước này là dé lựa chọn và tổng hợp dit liệu từ những nghiên cứu đánh giáhiện hành dé chuyền giao Thường chỉ một nghiên cứu đánh giá riêng phù hợp, màtrong trường hợp đó lựa chọn một thước đo lợi ích tốt nhất dé chuyền gặp phải một
số vấn đề Tuy nhiên trong trường hợp có nhiều nghiên cứu thích hợp thì quá trình
lựa chọn trở nên khó khăn hơn.
Bước 6: Chuyên các đơn vị lợi ích từ nơi nghiên cứu tới nơi hoạch định
chính sách
Liên quan đến việc chuyên giao các đơn vị lợi ích từ nơi nghiên cứu tới nơihoạch định chính sách Hầu hết các phương pháp chuyền giao được dùng cho đếnnay bao gồm cách tiếp cận giá tri lợi ích hoặc hàm lợi ích
SV Tran Thị Thu Hằng 16 Lép: KT& QL Môi trường 50
Trang 24Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
- Phuong pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)Thiệt hại đối với giá tri phi sử dụng chính là giá trị bị mat đi do suy giảmtính đa dạng sinh học của hệ sinh thái Khoản tiền dé khôi phục lại sự đa dạng sinh
học của khu vực, đồng thời khắc phục và đề phòng những sự cố tương tự xảy ra
chính là khoản thiệt hại đối với giá trị phi sử dụng khu vực chịu tác động của tự
nhiên và nhân sinh Dùng phương pháp CVM theo các bước sau:
Bước 1: Thiết lập thị trường giả định
Đây là bước quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thu thập đượcsau này Nội dung của thiết lập thị trường giả định gồm:
- Mô tả các dịch vụ được định giá.
- Các tình huống giả định mà trong đó dịch vụ được cung cấp cho người trảlời phỏng vấn
- Làm rõ công cụ trả giá: Thông thường có thé có các cách thức trả giá nhưthuế, phí, đóng góp từ thiện
Bước 2: Thu nhận các giá được trảSau khi đã tiến hành xây dựng thị trường giả định, nhóm nghiên cứu thựchiện cuộc khảo sat bằng cách phỏng van gặp trực tiếp
Mục đích của cuộc khảo sát là xác định mức sẵn lòng chỉ trả lớn nhất của đối
tượng cho việc bảo tồn lưu giữ các giá trị cho thế hệ tương lai Để thu thập thông tin
về WTP nhóm nghiên cứu sử dụng câu hỏi mở: Bạn sẵn lòng trả bao nhiêu cho việc
bảo tồn các giá trị của các hệ sinh thái ?
Bước 3: Tinh WTP/WTA trung bình
Tính số trung bình và số trung vị của giá được trả và loại bỏ các trả giámang tính chống đối
Bước 4: Uóc tính các Đường Trả giá
Mục đích bước này là khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới WTP Vì vậy, WTPđược coi là biến phụ thuộc và chúng ta cần xác định hàm hồi quy đối với một loạtcác biến độc lập như thu nhập, giới tính, độ tuổi, trình độ học van
Bước 5: Tổng gộp dữ liệuTổng gộp dữ liệu nhằm xác định tổng mức sẵn lòng chỉ trả của toàn bộ các
cá nhân tại địa điểm nghiên cứu cho hàng hóa dịch vụ môi trường bằng cách nhân
WTP trung bình của mẫu cho tông số dân là một ước lượng điểm tốt cho tông giá
tri.
Bước 6: Đánh giá cuộc khảo sát CVM đã tiến hành
Dé đánh giá cuộc khảo sát CVM đã tiễn hành cần trả lời các câu hỏi: Cuộckhảo sát có nhiều trả giá mang tính chống đối không? Có bằng chứng cho thấy
SV Tran Thị Thu Hằng 17 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
những người tra lời phỏng van đã hiểu về thị trường giả định không? So với các kết
quả nghiên cứu khác, các mức giá được trả giá có phù hợp không? Trong trường
hợp này có thé làm các kiểm định dé xác định độ tin cậy của các câu trả lời
13.2 Sử dụng Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên để lượng giá giá trị
ĐDSH bị ton thất do suy thoái HST rạn san hô và thảm có biển
Đánh giá ngẫu nhiên (contigent valuation method - CVM) là phương pháp
được sử dụng phô biến nhất để xác định thiệt hại giá trị phi thị trường do ô nhiễm
và suy thoái môi trường Phương pháp Đánh giá ngẫu nhiên (CVM) được sử dụng
trong trường hợp nghiên cứu tại các vùng trọng điểm nhằm đánh giá mức sẵn lòngđóng góp của người dân (WTP) vào quỹ bảo tồn, nhằm bảo tồn cảnh quan và
DDSH của HST Từ WTPw/hé của mẫu, ta sẽ tính được WTP của toàn bộ khu vực
nghiên cứu Tổng giá trị mà người dân sẵn lòng chi trả dé lưu giữ giá trị lưu tồn chothế hệ mai sau chính là tổng thiệt hại của giá trị phi sử dụng toàn khu vực nghiên
cứu.
Thiệt hại đối với giá trị phi sử dụng chính là giá trị bị mất đi do suy giảm
tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái Khoản tiền dé khôi phục lại sự đa dạng sinhhọc của khu vực, đồng thời khắc phục và đề phòng những sự cố tương tự xảy ra
chính là khoản thiệt hại đối với giá trị phi sử dụng khu vực chịu tác động.
Phương pháp CVM được tiễn hành theo các bước như sau:
a Thu thập thông tin qua bảng hỏi.
Phần đánh giá trị phi sử dụng trong bảng hỏi được bắt đầu bằng đoạn mô tảnhững giá tri phi sử dụng của hệ sinh thái của khu vực cỏ biển đang chịu những tácđộng của tự nhiên và nhân sinh.
Sau đó, cần xây dựng một kịch bản giả định mà giá trị đa dạng sinh học đượcthé hiện là một hang hóa trong thị trường giả định đó dé xác định các mức giá đượctrả chăng hạn: Một tình huống giả định được đưa ra là địa phương sẽ xây dựng mộtQuỹ bảo tồn trong đó huy động sự tham gia đóng góp về tài chính của người dan
nhằm phục hồi lại sự đa dạng sinh học của khu vực sau sự có, khắc phục và đề
phòng những sự cô tương tự xảy ra Khoản tài chính này sẽ được sử dụng hoàn toàn
với mục đích bảo tồn và phục hồi lại toàn bộ hiện trạng giá trị đa dạng sinh học tại
khu vực có hệ sinh thái rạn san hô và cỏ biển như trước khi xảy ra sự cố
Bằng cách hỏi người dân sẵn lòng đóng góp tiền ở mức nào sẽ cho phép tìm
ra tong WTP dé bảo tồn da dạng sinh học Đây chính là giá trị mat đi do suy giảm
đa dạng sinh học hay chính là thiệt hại đối với các giá trị phi sử dụng
Phần thứ ba trong bảng hỏi liên quan đến phần giá trị phi sử dụng là thôngtin vê cá nhân người được hỏi, bao gôm tuôi, giới tính, trình độ học van, nghê
SV Tran Thị Thu Hằng 18 Lép: KT& QL Môi trường 50
Trang 26Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
nghiệp, nhân khẩu, thu nhập (Trường hợp này các thông tin về người được hỏi nằmtrong phan đầu bảng hỏi) Đây đều là những yếu tô ảnh hưởng đến WTP của ngườiđược hỏi Chúng sẽ được đưa vào hàm hồi quy, bằng phần mềm SPSS dé phân tích
tác động của các yếu t6 đến WTP của người dân
b Quy trình tính toán và phân tích:
Tất cả thông tin thu thập được đều được nhập vào một worksheet của Excel.Các quy trình tính toán sẽ được thực hiện băng công cụ Excel và SPSS
pi: Xác suất lựa chọn mức giá i.
Bảng hỏi đã sử dung payment card và đưa ra một chuỗi các giá trị (bid) dé
người được hỏi lựa chọn Các giá trị này được xác định dựa trên cơ sở thực hiện
kiểm tra thử (pretest) trước khi có điều tra chính thức
Vậy khi nào thì WTP bằng 0?
Trong phương pháp CVM, khi người được hỏi không sẵn lòng chi trả cho
dịch vụ hàng hóa thì không phải tất cả mọi trường hợp WTP của họ đều bang 0 Tùy
vào ly do người được hỏi đưa ra thì WTP được xử ly khác nhau:
- Nếu người được hỏi trả lời lý do không đóng góp là: “Tôi không có tiên đểđóng gop” hoặc “Tôi không quan tâm đến giá trị da dạng sinh học” thì trường hợp
này WTP = 0 (Zero bid)
- Nếu câu trả lời là: “Viéc phục hồi HST rạn san hô và thảm cỏ biển là việccủa nhà nước” hoặc “Tôi không tin rang tiền đóng góp được sử dụng để phục hồimôi trường” hoặc “Sự có tràn dau không ảnh hưởng gì đến cuộc sống của gia đìnhtôi”, thì phải loại những đối tượng này ra khỏi mô hình tính toán (Protest bids)
s* Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến WTP:
SV Tran Thị Thu Hằng 19 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 27Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Bang 1: Các yếu tố có thé ảnh hưởng dén mức sẵn lòng chi tra (WTP)Các yếu tố ảnh Mô tả
hưởng
Thu nhập được xem là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến
1 Thu nhập | mức sẵn lòng chi trả (đóng góp) của người được hỏi Khi
(Income) thu nhập cao hơn thông thường mọi người sẽ chỉ trả nhiều
hơn cho hàng hóa, dịch vụ môi trường
2 Trình độ học
Khi trình độ học vân cao, mọi người có nhận thức tôt
hơn về tác động của dâu tràn cũng như giá trị của hàng hóa,
vấn (Edu) ANH SA : ¬ yk
dịch vụ môi trường nên họ có xu hướng chi trả nhiêu hơn.
3 Giới tính Theo lý thuyết thì mức săn lòng chỉ trả của nam
(Gender) thường cao hơn của nữ.
6 Nhân khẩu
(M)
Người được hỏi đại diện cho gia đình để đưa ra mứcsan lòng chi trả nên cũng ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tốkhác Ví dụ gia đình đông người nhưng thu nhập thấp thì cóthê chỉ trả ít hơn gia đình ít người nhưng có thu nhập cao
(Nguôn: Theo tính toán của tác giả)
Từ bảng trên, ta có mô hình phương trình WTP như sau:
WTP = a0 + aiG + @E + a30 + asA + asM + acl Trong đó:
ao: hệ sô chặn
ai, a2, a3, a4, a5, ao : hệ số hồi quy
b Hồi quy WTP theo các biến giải thích:
Sử dụng SPSS cho 6 dãy dữ liệu: WTP (biến phụ thuộc), A, G, E, I, O, M
(biến độc lập) Mức ý nghĩa chọn là 90% Từ kết quả tính toán trên, mức sẵn lòng
chi trả của toàn khu vực HST rạn san hô và thảm cỏ biển là: ,WTP =X (đồng),
tức là thiệt hại đối giá trị phi sử dụng khu vực HST rạn san hô và thảm cỏ biển bịsuy giảm là X (đồng)
SV Tran Thị Thu Hằng 20 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 28Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
1.4 Kinh nghiém lwong gia thiét hai kinh té do suy thoai HST bién
Tài liệu điều tra, nghiên cứu về cỏ biển, rạn san hô thuộc Chương trìnhđiều tra nghiên cứu biển của Viện Tài nguyên và Môi trường biển đã nghiên cứumột cách tổng quan về các HST biển, hiện trạng, suy thoái va chất lượng HST biển.Đặc biệt là 3 hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, rừng ngập mặn
Đề tài khoa học: “Nghiên cứu áp dụng phương pháp lượng giá kinh tế tàinguyên một số hệ sinh thái tiêu biểu ven biển Hải Phòng và đề xuất các giải pháp sửdụng bền vững” của Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng đã đạt được một số
van đề sau:
- Lượng giá tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn Tiên Lãngquy đổi sang tiền tệ tại thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính khoảng 1,67 tỷđồng/Iha/năm (tương đương 99,4 ngàn USD/Iha RNM/năm) Trong đó, nhóm giátrị gián tiếp mang lại giá trị kinh tế lớn nhất, đặc biệt là giá trị phòng hộ, hấp thụ
CO>.
- Lượng giá tổng gia trị kinh tế của hệ sinh thái rừng ngập mặn Phù Longquy đổi sang tiền tệ tại thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính 0,97 tỷ đồng/1ha/năm(tương đương 52,4 ngàn USD/1ha RNM/nam).
- Lượng giá tổng giá trị kinh tế của hệ sinh thái rạn san hô Cát Bà quy đổi
sang tiền tệ tai thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính khoảng 11,2 tỷ đồng/1ha/năm(tương đương 614 ngàn USD/1ha RNM/năm) Trong đó một số giá trị gián tiếp
chưa đủ cơ sở khoa học và thông tin dé tính toán lượng giá kinh tế Giá trị du lịch là
giá trị mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất cho Cát Bà và Hải Phòng
- Lượng giá tông giá trị kinh tế của hệ sinh thái rạn san hô Long Châu quyđổi sang tiền tệ thời điểm nghiên cứu 2008 ước tính khoảng 1,71 tỷ đồng/1ha/năm(tương đương 92 ngàn USD/1ha RNM/nam).
- Hệ sinh thái rạn san hô Cát bà có giá trị kinh tế mang lại lớn nhất trong số 4
hệ sinh thái biển khu vực Hải Phòng được nghiên cứu, mà trong đó đóng vai trò chủ
yếu là giá trị du lịch Tiếp đến là hệ sinh thái rạn san hô Long Châu và rừng ngập
mặn Tiên Lãng và giá trị thấp nhất là hệ sinh thái rừng ngập mặn Phù Long Các kếtquả nghiên cứu này hoàn toàn phù hợp với vai trò và sự đóng góp của các hệ sinhthái biển đã được nghiên cứu trong khu vực Hải Phòng
Dự án: “Điều tra, đánh giá, dự báo mức độ ton that, suy thoai va kha nangchống chịu, phục hồi của HST rạn san hô, thảm cỏ biển và rừng ngập mặn ở vùngbiển và ven biển Việt Nam; Đề xuất các giải pháp bảo vệ theo hướng phát triển bềnvững” của Tổng cục Môi trường cũng đã sử dụng các phương pháp lượng giá déđánh giá mức độ và các giá trị sinh thái biên bị suy thoái.
SV Tran Thị Thu Hằng 21 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 29Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Chuyên đề: “Luong giá kinh tế một số giá tri của hệ sinh thái rừng ngập mặnPhù Long — Cát Hải - Hải Phòng” đã lượng giá một số giá trị của hệ sinh thái rừngngập mặn Phù Long và đề xuất giải pháp sử dụng, bảo tồn và phát triển bền vững hệ
sinh thái rừng ngập mặn Phù Long.
Trên đây thé hiện, mức độ suy thoái của HST biển ngày càng nghiêm trọng
và cân có sự nghiên cứu tông quan của các cơ quan chức năng.
SV Tran Thị Thu Hằng 22 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 30Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
CHUONG 2
THUC TRANG HE SINH THAI RAN SAN HO VA THAM CO
BIEN VINH HA LONG ANH HUONG CUA SUY THOAI HST
SAN HO VA THAM CO BIEN DEN CAC GIA TRI DA DANG
SINH HOC
2.1 Điều kiện địa ly, tự nhiên va xã hội Vinh Hạ Long
2.1.1 VỊ trí địa lý, vai trò của Vinh Hạ Long
Hạ Long là thành phố của tỉnh Quảng Ninh, là một trong những cực pháttriển quan trọng vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, là vùng đối trọng với vùng HàNội, và là động lực kích thích phát triển kinh tế đối với chuỗi đô thị vùng duyên hảiBắc bộ Vịnh Hạ Long còn đóng vai trò điểm kết nối, mở ra vùng biển Vịnh Bắc Bộcủa trục hành lang kinh tế Côn Minh — Lào Cai - Quảng Ninh, trong đó cảng nướcsâu Cái Lân, là cửa ngõ thông thương chiến lược của vùng Thành phố được biếtđến với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và một nền kinh tế năng động
Phạm vi Vịnh Ha Long được tính từ 106956 đến 107° 37 kinh độ Đông và
20°43 đến 21°09 vĩ độ Bắc với diện tích 1.553 km? với 1969 hòn đảo, trong đó diện
tích khu trung tâm là 434 km? và 775 hòn đảo Phía Tây được tinh từ huyện Yên
Hưng qua thành phố Hạ Long, thị xã Cam Phả đến hết phần huyện đảo Vân Đồn
Đông Nam và phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ, phía Tây Nam giáp đảo Cát Bà (Hải
Phòng) Trên bản đồ, phía Tây Vịnh Hạ Long tiếp giáp với vùng ven bờ của tỉnhQuảng Ninh, phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, phía Đông giáp với Biển Đông.Đây là khu vực có mật độ sông suối tương đối dày đặc và nhiều dòng sông suối đồ
ra biển Đông qua các cửa sông, vịnh trong đó có Vịnh Hạ Long Là khu vực có trữ
lượng tài nguyên tự nhiên lớn nhất và là khu vực kinh tế quan trong, hàng năm đónggóp nguồn thu ngân sách chính cho địa phương Vùng ven biển Đông Bắc có hệthống giao thông huyết mạch nối cả nước với vùng Đông Bắc và các nước láng
giềng cả đường bộ, đường biển và đường sông, là khu vực tập trung dân cư đông
đúc làm ăn sinh sống với nhiều dân tộc khác nhau Với vị trí chiến lược quan trọngnhư vậy nên Nhà nước ưu tiên tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ anninh và quốc phòng trên tuyến đầu của Tổ quốc
Là trung tâm của một khu vực rộng lớn có những yếu tố ít nhiều tương đồng
về địa chất, địa mạo, cảnh quan, khí hậu và văn hóa, với vịnh Bái Tử Long phía
Đông Bắc và quần đảo Cát Bà phía Tây Nam, vịnh Hạ Long giới hạn trong diện tích
khoảng 1.553km?2 bao gồm 1.960 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi, trong đó
SV Tran Thị Thu Hằng 23 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 31Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
vùng lõi của Vinh có diện tích 334km2 quần tụ dày đặc 775 hòn đảo Lịch sử kiếntạo địa chất đá vôi của Vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với những hoàn cảnh
cô địa lý rất khác nhau; và quá trình tiễn hóa carxtơ đầy đủ trải qua trên 20 triệunăm với sự kết hợp các yếu tố như tầng đá vôi dày, khí hậu nóng âm và tiến trìnhnâng kiến tạo chậm chạp trên tong thé Su két hop của môi trường, khí hau, diachất, địa mạo đã khiến vịnh Hạ Long trở thành quần tụ của đa dạng sinh học baogồm hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa âm nhiệt đới và hệ sinh thái biển và ven
bờ với nhiều tiểu hệ sinh thái
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
Khu vực ven biên có địa hình rất đa dạng và phức tap với khoảng 90% diệntích đất liền là đồi, núi thấp (độ cao trung bình đạt 300 - 400m), cao ở khu vực đấtliền, thấp dần về phía biển (Vịnh Ha Long và Bái Tử Long) Các dai đồng bằngnhỏ, hẹp thuộc các xã ven Vịnh Cửa Luc, Cam Phả, Tiên Yên sát bờ biển Vinh
Hạ Long với những dải núi đá vôi vách dựng đứng, độ cao trung bình từ 100
-200m, hoặc những khối núi đá vôi rất đa dang với các hang động tự nhiên.
Vùng biển Đông Bắc và các đảo hình thành nên một số bờ biển chạy doctheo chiều dài bờ biển, xen giữa những bãi cát có sườn thoải, cát trắng là những dảinúi đá vôi vách dựng đứng từ khu vực đèo Bụt tới xã Quang Hanh thuộc thị xã CâmPhả; một số bãi biển đẹp như tại khu du lịch Hoàng Gia, khu du lịch Tuần Châu -Băi Cháy là nơi tập trung, thu hút khách du lịch; các bãi Titốp trên đảo Titốp, bãi Ba
Trái Đào là nơi lựa chọn và ưa thích của du khách quốc tế Xen lẫn các đảo đá là
các bãi lầy, những cánh rừng ngập mặn với cây sú, đước, mắm đặc trưng chovùng bãi triều, một vùng đất luôn biến động, là khu vực chuyền tiếp giữa biển vàđất liền
Vịnh Hạ Long là vịnh có nhiều rạn san hô, xen kẽ giữa các đảo là rãnh nước
sâu, tạo ra các luồng lạch có độ sâu nhất là 25 - 35 m, nông là 2 - 3 m Vịnh HạLong có độ sâu trung bình là 5 - 6m, các luồng lạch có độ sâu từ 25 - 35 m, vùngtrăng Cửa Lục có độ sâu là 20m, lạch Thẻ Vàng là 22 - 27m Đường đăng trị độ sâu
có xu thế tăng dần từ bờ ra
Day Vịnh Ha Long ở kiểu đồng bang tích tụ có dạng địa hình kế thừa và xâmthực của dòng triều, bề mặt đáy nghiêng từ bờ ra độ sâu vào khoảng 0,002°- 0,005°;trên mặt đáy được tạo thành một lớp trầm tích từ tuổi Holoxen sớm Thêm san hôđược phân bố ở phía Đông Bắc đến Đông Nam Vịnh; rạn san hô càng đi ra càngphát triển, còn vào phía trong kém phát triển Trầm tích bề mặt đáy Vịnh có Cát,trầm tích Aleuries và Aleurites-Plelitic Các bãi triều trong Vịnh được bao phủ bằng
03 lớp trầm tích là cát, phù sa thô và lớp bùn sét lắng màu xám xanh; phía Nam
SV Tran Thị Thu Hằng 24 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 32Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Vịnh có màu bùn xám vàng do đất phù sa; vùng bién tiếp giáp TP.Hạ Long có chatđáy màu xám đen do bụi than lắng đọng Bãi triều phía Nam Vịnh thường phủ cát,mảnh vỏ sò; bãi triều Bãi Cháy và Bắc đảo Tuần Châu bao phủ băng cát, sỏi và thanvụn có nguồn gốc lục địa Cấp độ trầm tích phân bố theo chiều sâu, càng đi ra xa bờthì càng mịn Quá trình tao dung trầm tích chủ yếu do rửa trôi trầm tích từ đất kiềm
do hoạt động thăm dò, khai thác các mỏ đã làm giảm độ che phủ rừng dẫn đến xóimòn, rửa trôi đất dẫn đến tăng lượng trầm tích trên nền đáy Theo tính toán của cácnhà nghiên cứu về mức độ tăng của trầm tích đáy Vịnh là trước năm 2005 vào mùa
mưa có 2.000mg chất thô/lít nước, mùa khô có 20mg chất thô/lít nước đồ ra biển
dẫn đến trung bình một ngày có khoảng 150 tấn trầm tích đã trôi xuống Vịnh; năm
2006 và 2007 là hai năm tốc độ khai thác than trên đất liền tăng lên gấp 02 lần sovới năm 2005 đã làm tăng khối lượng tram tích đang tăng lên
Đặc điểm khí hậu
Chế độ hoàn lưu Chế độ hoàn lưu ở Vịnh bị chi phối bởi hai khối không khí
là khối không khí cực đới lục địa châu Á, với dòng không khí lạnh hoạt động quanhnăm nhưng mạnh nhất vào mùa đông; khối không khí nhiệt đới An Độ Dương trong
mùa hè và nhiệt đới xích đạo Thái Bình Dương với áp thấp nhiệt đới thường xuyên
có bão trong mùa hè.
Vịnh Hạ Long có hai mùa chính và hai mùa chuyền tiếp: Mùa đông từ tháng
11 đến tháng 3 năm sau là mùa khí hậu lạnh, mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 có khíhậu nóng và hai mùa chuyền tiếp là mùa xuân vào tháng 4 và mùa thu vào tháng 10.Gió ban ngày từ biển thôi vào, ban đêm gió từ đất liền thôi ra biển
Nhiệt độ vùng đất liền tại Bãi Cháy, Hòn Gai, Câm Phả thường chịu sự chỉphối điều hòa của nước biển và có sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền, đảo với
biển; nhiệt độ cao nhất là mùa hè từ tháng 5 - 9 từ 28 °C - 36,6°C va thấp nhất vào
mùa Đông từ tháng 12 - 1 là 16°C - 18°C, có năm nhiệt độ xuống đến 3 - 6 °C, nhiệt
độ trung bình hàng năm dao động trong khoảng 15 - 25°C Số giờ nang trung bình
hàng năm ở khu vực nay đạt khoảng 1.400 - 1.600 giờ/năm (bang số 1-HT).
Chế độ bức xạ trung bình năm là 200Kcal/cm”, tháng 1 - 2 có chế độ bức xạthấp đạt 5.200Kcal/cm), thang 8 lớn nhất đạt 1 1.4200Kcal/cm2
Tốc độ gió, bão và độ ẩm
Do ảnh hưởng của địa hình đan xen, phức tạp giữa núi, đảo, biển và đất liềnnên cơ chế gió không thuần nhất; khu vực ngoài khơi và vùng Vịnh thường có giólớn, tốc độ trung bình khoảng 5m⁄s, lúc thuỷ triều lên tốc độ gió có thé đạt đến40m/s; trong lúc đó khu vực dat liền do ảnh hưởng của cánh cung Quảng Nam Châu
SV Tran Thị Thu Hằng 25 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 33Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
- Yên Tử, có các dãy núi chan gió nên tốc độ gió trung bình vào ngày không có mưa
và bão, có tốc độ gió thường dưới 2m/s
Độ 4m: Khu vực Vịnh Hạ Long và phụ cận chịu tác động của nhiệt độ, gió
và thủy triều nước biển lên xuống; thường thường trên và giáp đất liền có độ âm ítthay đổi hơn trên vùng Vịnh, độ âm trong khu vực Vịnh thấp hơn đất liền Hàngnăm, độ 4m cao nhất vào tháng 2 - 3 va tháng 8 là 88 %, độ âm trung bình thấp nhấtvào tháng 12 khoảng 71%, lúc nay trời hanh khô; mùa hè năng nhiều độ âm đạt mức
trung bình khoảng 75%.
Lượng mưa: Khu vực Vịnh Hạ Long có số ngày mưa trung bình cao nhất khu
vực, có khoảng 100 - 120 ngày, tháng 8 là tháng có nhiều ngày mưa lớn, kèm theomưa đá và sắm chớp, tháng 3 là tháng có số ngày mưa ít nhất trong năm Năm 2006
- 2007 do biến đổi thời tiết nên lượng nước mưa có giảm về trữ lượng và số ngàymưa và có hiện tượng mưa đá xuất hiện nhiều hơn so với các năm trước, mưa đáthường kèm theo lốc nên cản trở đến hoạt động kinh doanh trong đó có du lịch, gây
nguy hại cho con người và thiệt hại về tài sản.
Đặc điểm thủy, hải văn Vinh Hạ Long
Thuỷ văn sông, suối Chế độ thuỷ văn trong vùng chịu ảnh hưởng tác độngcủa hệ thống sông suối và lên xuống của mực nước biển Do đặc điểm hệ thống
sông, suối khu vực Hồng Gai, Cam Phả và Hạ Long được bắt nguồn từ vùng đổi núi
thuộc cánh cung Châu Yên Tử và Đông Triều có độ cao từ 500m - 1300m, hướng
dòng chảy từ Tây Bắc - Đông Nam, vuông góc với bờ biển, điểm đồ cuối cùng của
dòng chảy là Vịnh Hạ Long Về số lượng sông, suối trong khu vực tương đối nhiều,
có mật độ phân bó từ 1 - 1,9 km2, có nơi lên đến 2,4 km”, lòng hẹp, dòng chảy ngắn
và độ dốc cao, bên cạnh đó lại có nhiều thung lũng sâu, hẹp và do vấn đề xâm thựcdoc là chính và chủ yếu còn hệ thống xâm thực mạch ngang rất yếu nên cường độdòng chảy rất mạnh tạo nên dòng chảy lớn có thể cuốn trôi các vật cản trong cácsông suối ra biển Đông đã gây ra hiện tượng tích tụ và bồi lắng trầm tích đáy Vịnh
Ha Long và trầm tích dưới đáy sông, suối hầu như không có.
Dòng chảy sông, suối trong khu vực đều không có trung lưu nên tại điểm tiếp
giáp với biển là Vịnh, lại vừa là cửa sông, suối như tại Đầm Hà, Hà Cối, Ba Chẽ,
Vịnh Cửa Lục do ảnh hưởng của đặc điểm này nên nước sông vào mùa hè thường
dâng rất nhanh và khi rút thì nước cạn kiệt nhanh, chênh lệch mức nước giữa mùa lũ
và cạn khoảng hàng ngàn lần
về nguồn nước ngọn đồ vào Vịnh từ sông Diễn Vọng, Trới, Mít, Man và mộtphần của sông Lach Huyện; lưu lượng nước đồ vào khu vực này rộng khoảng105.000ha Trong các con sông thì Sông Diễn Vọng bị ảnh hưởng thuỷ triều lớn
SV Tran Thị Thu Hằng 26 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 34Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
nhất vào sâu 10km tinh từ bờ, ước lượng nước rửa trôi bề mặt và đỗ vào Vịnhkhoảng 980 triệu tan m3/năm Vào mùa mưa lưu lượng nước đồ vào Vịnh Bãi Cháyrồi đồ ra Vịnh Hạ Long làm cho tốc độ dòng chảy tăng mạnh kết hợp thuỷ triều làmcho chế độ thuỷ văn trong Vịnh Hạ Long có nhiều ảnh hưởng Vào mùa khô lưulượng nước sông đồ vào Vịnh ít nên nước trong Vịnh Hạ Long phụ thuộc vào thuỷtriều, tốc độ dòng chảy tại eo Cửa Lục đạt 2,0m/s
Hải văn Hệ thuỷ triều tại Vịnh Hạ Long thuộc chế độ nhật triều đều, trongtháng có 01 ngày nước lớn và 01 ngày nước ròng Mức triều cường vào khoảng 3,5
- 4 m/ngay, thuỷ triều có cường độ mạnh nhất tháng 1, 6, 7 và 12, mức thuỷ triều
thay đổi theo chu kỳ 19 năm Tốc độ triều cường tại Vinh Cửa Luc đạt 0,20m/s.Dòng chảy của Vịnh là dòng chảy tổng hợp của dòng chảy sông, dòng chảy gió vàthuỷ triều; hướng dòng chảy lên từ Bắc và Tây Bắc, hướng dòng chảy xuống làhướng Nam và Đông Nam, nhưng khi nước vào Vịnh Bãi Cháy thì dòng triều đổihướng Bắc và Đông Bắc khi triều rút thì theo hướng Nam và Đông Nam Tốc độdòng chảy cực đại tại cảng Cai Lân đạt 1,34m/s, khi triều xuống và khi lên là0,89m/s; tốc độ dòng chảy trung bình trong Vịnh 0,1m/s Độ mặn trong nước biểndao động từ 31 - 34,5 MT vào mùa khô, nhưng vào mùa mưa thì mức này sẽ thấphơn Nhiệt độ nước biển luôn dao động, vào mùa hè có nhiệt độ cao nhất 31,5°C -
32,5°C, trung bình 26°C 27 °C; vào mùa đông có nhiệt độ cao nhất 23,5 °C
-24,5°C Mực nước biển trong vung Vinh khá cạn, có độ sâu khoảng 6 - 10m, cácđảo trong vùng Vịnh chủ yếu là đá vôi nên không lưu giữ được nhiều nước mặt
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
a Tình hình khai thác khoáng san
Quảng Ninh là một tỉnh có tiềm năng, trữ lượng khoáng sản nhiều nhất ở
miền Bắc và được phân bố đều trong 14 huyện thị, nhưng trữ lượng nhiều nhất tập
trung ở TP Hạ Long, Câm Phả, Uông Bi trong đó mỏ than chiếm 90% lượng thancủa cả nước; về mỏ đất sét và đá rất đa dạng về thành phần dé làm nguyên liệu ximăng, cao lanh-pyrophylit; đá vôi; cát thuỷ tinh; đá grannit; nước khoáng Côngnghiệp khai thác và chế biến luơng thực chiếm đa số với 72% tông giá trị sản xuấtcông nghiệp, trong đó khai thác than chiếm 40,6%
Doc theo dai ven bờ biển Đông Bắc là những mỏ than lớn nhất nước ta, kéo
dài trên nhiều huyện, thành phố và thị xã của Quảng Ninh, trong đó tập trung một số
khu vực chính có liên quan đến môi trường Hạ Long là khu vực TP.Hạ Long có 05
mỏ khai thác lộ thiên, 03 mỏ khai thác hầm lò và 5 cảng bốc đỡ; Câm Phả có 07 mỏkhai thác lộ thiên, 14 mỏ khai thác hầm lò, 10 cảng bốc dỡ và 04 nhà máy sàngtuyển than; tại Yên Hưng có 02 ham lò, 02 cảng than
SV Tran Thị Thu Hằng 27 Lớp: KT&QL Môi trường 50
Trang 35Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Quang Hồng
Môi trường Vịnh Hạ Long chịu tac động, anh hưởng rất nhiều từ hoạt động
khai thác rừng khu vực và việc hoàn nguyên của các mở than, khai thác vật liệu;
nếu độ che phủ giảm làm gia tăng độ trầm tích Vịnh tăng nhanh do các chất thải
theo dòng sông đồ ra Vịnh Hạ Long
b Hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy hải sảnHoạt động nuôi trồng thủy hải sản:
Sản lượng khai thác nuôi trồng hải sản năm 2008 ở Quảng Ninh ước đạt49.682 tấn (ké cả sản lượng sứa khoảng 10.000 tan) vượt 137% so với kế hoạch năm
2007 Dự kiến kế hoạch năm 2009 dat 42 triệu tan (không kể sản lượng stra) Thanh
phần hải sản đa dạng nhiều loài, nhiều chủng loại, số lượng cá nhỏ có xu hướng tăng
và khai thác nhiều loại hải sản quý hiếm như san hô Theo các chuyên gia Viện HảiDương học cho biết: nguồn lợi vùng ven bờ ở độ sâu dưới 30m nước trở vào đã bịkhai thác vượt quá giới hạn cho phép từ 20 đến 30%, tỷ lệ thủy sản chưa trưởng thànhlẫn trong một mẻ lưới vượt quá giới hạn cho phép từ 20 đến 45%
Nuôi trồng thủy sản trên biển và đất ngập nước:
Toàn tỉnh có 5.278 ô lồng nuôi cá biển, tăng 1.003 ô lồng so với năm 2003,
và có gần 500ha ao, đầm va hàng chục ha rào chắn trên vịnh để nuôi cá biến; có 11công ty, đơn vị nuôi trai cấy ngọc trên Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long Đến năm 2008diện tích nuôi trồng có 19.678ha, trong đó nuôi tôm 10.542ha, nuôi nước ngọt3.000ha, nuôi nhuyễn thể 2.000ha, 1.000ha đầm, rào chắn, 7.280 ô nuôi lồng nuôi
cá trên biển và 960ha ao đầm, rào chan trên các eo vịnh kín để nuôi cá, sản lượng
đạt 24.210 tan (sản lượng nuôi cá biển dat 4.200 tan: nuôi lồng bè 2.750 tan và aođầm 1.450 tan) Về phương tiện nuôi trồng có 393 khu vực nuôi cá lồng với 1.500 6
lồng; 10ha nuôi lưới chắn đáy, 98 bè dịch vụ nuôi hải sản phục vụ khách du lịch
tham quan.
Ảnh hưởng của hoạt động khai thác, nuôi trồng hải sản đến môi trường và
hệ sinh thái biển Hạ Long:
Số lượng tàu, phương tiện khai thác phát triển quá nhanh dẫn đến gia tăngchất thải sinh hoạt như rác, nước thải, cặn dau rò ri từ thuyền ra biển Bên cạnh đó,gia tăng đánh bắt dẫn đến hủy diệt nguồn lợi hải sản đặc biệt sử dụng các phươngtiện và công cụ đánh bắt hủy diệt gây nguy hiểm cho hệ sinh thái Do khai thác quámức vùng biển ven bờ Vịnh và khai thác các loài cá có giá trị cao, các loài quý hiếmnhư bảo ngư, tôm hùm, hải sâm trang, tu hài, Ốc tù và san 6 dé phuc vu khach dulịch làm mất cân bang sinh thái trong vùng, làm mất đi các thói quen sống của sinh
vật dân đên sự giảm thiêu tính đa dạng sinh học trên các rạn san hô.
SV Tran Thị Thu Hằng 28 Lớp: KT&QL Môi trường 50