Ngô Thanh MaiTrong quá trình thực hiên chuyền dé thực tập với dé tài : “Đánh giá hiệu quả nâng cao nhận thức học sinh về biến đổi khí hậu, đa dang sinh học và các ván đề môi trường của c
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN
_ KHOA MOI TRƯỜNG - BO THỊ _
CHUYEN NGANH: KINH TE VA QUAN LY MOI TRUONG
(E>.
^ `
ĐE TAI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUA NÂNG CAO NHẬN THÚC HỌC SINH VE BIEN ĐÔI
KHÍ HẬU, ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CAC VAN ĐỀ MOI TRUONG CUA
CHUONG TRÌNH “KHU DỰ TRŨ SINH QUYEN- AN NINH KINH TE VA MOI
TRUONG” TAI KHU DTSQ CHAU THO SONG HONG
: Th.S Ngô Thanh Mai
Ths Nguyễn Thục hiền
Sinh vién : Nguyễn Ngọc Mai- Trần Thanh Nga
Kinh tế và Quản lý Môi trường 52
: Chính quy
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Kinh tê và Quan ly Mỗi trường SVTH : Nguyén Ngoc Mai — Tran
Trang 2Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TU VIET TAT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HINH, BIEU DO
PHAN MỞ DAU oasssssssssssssssssssssssssssssnscssnssssssssssnssssssssssssssssssssssssssssssssssessssssssessssssssssssssssessssssseseasssses 1
CHUONG I: GIAO DUC MOI TRƯỜNG VA PHƯƠNG PHAP ĐÁNH GIA HIỆU QUA
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DUC MOI TRUONG cesssessssssessssssesssessesssessssssessssssessscssssssesssessessseess 5
1.1 GiG0 AUC MGi HUONG 5
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát trién c cccccccccsessessesssessessessessessessessssssssssessessessesseeseees 5 1.1.2 Định nghĩa giáo dục môi fTưỜng + + + + 13318331 9111911111111 11 11v r rry 7 1.1.3 Mục đích, mục tiêu và các nguyên tắc của giáo dục môi trường . - 9
1.1.4 Sự cần thiết của giáo dục môi trường ¿+ ++£+££+E++E++EE+Exerkerkerkezrerree 12 1.1.5 Vai trò và ý nghĩa của công tác giáo dục môi trường - + «+s+ss+eczx++ 13 1.1.6 Một số phương pháp và cách tiếp cận trong giáo dục môi trường - - 16
1.1.7 Giáo duc môi trường là một công cụ quản lý Nhà nước về môi trường 17
1.1.8 Các đối tượng giáo dục môi trường trong xã hội ở Việt Nam . 20
1.1.9 Công tác giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường tại Việt Nam 24
1.2.Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án giáo dục môi trường . -« «+ss++sx+++s++ 20 1.2.1 Sự cần thiết của đánh GIA SAU AU AN ee 26
1.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu qua chương trình giáo dục môi truOng 27
6 33
CHƯƠNG II: TONG QUAN VE CHƯƠNG TRÌNH “KHU DU TRU SINH QUYEN- AN
NINH KINH TE VA MOI TRƯỜNG” GIAI DOAN III TẠI KHU DU TRU SINH QUYEN
CHAU THO SONG HONG VA THONG TIN VE DANH GIA HIEU QUA CHUONG
2.1 Tổng quan về Chương trình “Khu Dự trữ Sinh quyền — An ninh Kinh tế va Môi trường”
giai đoạn III tại Khu Dự trữ Sinh quyền Châu thé sông Hồng - 22-52552552 36
Kinh tế và Quản lý Môi trường SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 3Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
2.1.1 Khu Dự trữ Sinh quyền Châu thé sông Hồng - 2-52 52©5£22++2z+zc522 36 2.1.2 Tổng quan về chương trình “ Khu Dự trữ Sinh quyên — An ninh Kinh tế và Môi
2.1.3 Chương trình “ Khu Dự trữ Sinh quyền — An ninh Kinh tế và Môi trường” giai đoạn III tại Khu Dự trữ Sinh quyên Châu thổ sông Hồng 2-2- 522552 42
2.2 Thông tin về đánh giá hiệu quả nâng cao nhận thức học sinh chương trình “Khu dự trữ
sinh quyên — An ninh Kinh tê và Môi trường” giai đoạn ÏÏ - 5 5+ + xs+eexseexeeeesess 49
2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu -¿- ¿2 +++++2+++E+t£E+£ExzEEtrxeerxrrrrerxee 49 2.2.2 Đối tượng nghiên CỨU - - 2 £©5£++E+EE£EE+EE£EEEEEEEEEEEEE12112112212217171 71.11 21ecxe 50
2.2.3 Phương pháp đánh giá và mẫu nghiên cứu 2 2s s+£z+£e£E+ze+rezxerxsrxee 51 2.2.4 Quy trinh 0 8n 53
2.2.5 Nội dung đánh giá hiệu quả nâng cao nhận thức của học sinh chương trình “ Khu
Dự trữ Sinh quyên — An ninh Kinh tê và Môi trường” giai đoạn III 54
"in ẽố.ố 57
CHUONG III: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ CHƯƠNG TRÌNH “KHU DU TRU SINH QUYỀN
-AN NINH KINH TE VÀ MOI TRƯỜNG - GIAI DO-AN III VÀ NGỤ Ý MOT SO CHÍNH
SÁCH HOÀN THIEN VA NÂNG CAO CHAT LƯỢNG GIÁO DUC MOI TRUONG 60
3.1 Tiêu chí đánh giá 1: Dat mục ti@u ee ee ee cescceseceseceseceeeceeeesceeseeeseceseceseceseeeseseaeeeaeeneeeaes 60
3.2 Tiêu chí đánh giá 2: Sự phù hợp - ¿4k TT TT TH HT HH ng 71
3.3 Tiêu chí đánh giá 3: Tác động - - - G11 199111911931 91119111 HH TH TH ng ệt 75
3.3.1 Sự tác động tới Đối tượng 1 qua so sánh với Đối tượng 3 - 2:52 76
3.3.2 Đánh giá thông qua phỏng vấn sâu giáo viên + 2 2 s2 s+x+zxerxerxezxezrs 79 3.3.3 KẾT luận - ¿+21 1E 12 111111211211211 11 11 11111111 1.1111 1 11 11rey 82 3.4 Tiêu chí đánh giá 4: Tính bền vững 2-2 + ©E©E£+E£+E2EE2EE2EEEE1E71E2171 212121222 ce 82
3.4.1 Mức độ tích hợp kiến thức môi trường trong bài giảng trên lớp 82 3.4.2 Hoạt động truyền thông về môi trường 2 2 2+£+£+E+2£E+z++zxzxzzzzez 84
3.4.3 Hoạt động của dé án đạt Giải thưởng Sinh quyền -2- 2 2+ 5z+cx+>zz+cse2 85
3.4.4 KẾt luận c2 HH HH HH HH HH ưệg 87
3.5 Tiéu chi danh gia 5: Tinh lan 0n 87
Kinh tế va Quản lý Môi trường SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 4Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
3.5.1 Tính lan tỏa tới đối tượng 2 của chương trình 2 2 2 s2 s+x+£x+zx+zxzzzzzzz 88
3.5.2 Đánh giá qua mức độ chia sẻ của đối tượng l ¿2 ©z+++zz+zxzzcsres 99
3.5.3 Đánh giá thông qua phỏng vấn sâu -2- 22 2+2++2E+++£+++£++vzrxzrxrersrere 101
Trang 5Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
Trong quá trình thực hiên chuyền dé thực tập với dé tài : “Đánh giá hiệu quả nâng cao nhận thức học sinh về biến đổi khí hậu, đa dang sinh học và các ván
đề môi trường của chương trình “Khu Dự trữ Sinh quyên — An ninh Kinh té
va Môi trường ” giai đoạn III tại Khu DTSQ Châu thé sông Hong, chúng em đã
nhận được sự quan tâm giúp do nhiệt tình cua tập thể, cá nhân trong và ngoài
trường.
Chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thây cô giáo Khoa Môi trường
và Đô thị- Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân đã trang bị cho em những kiến thức
và kinh nghiệm trong suốt quá trình hoc tập tại trường.
Đặc biệt chúng em muốn gửi tới lời cảm ơn chân thành nhất tới Ths Ngô Thanh
Mai- Giảng viên khoa Môi trường và Đô thị trường ĐH KTOD người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và chi bảo chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện đề tài này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các can bộ tai Ủy ban quốc gia chương trình Con người và Sinh quyền (MAB Việt Nam) đặc biệt là GS TS Nguyễn Hoàng Trí và
Ths Vũ Thục Hién đã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em
trong việc tham vấn chuyên dé, khdo sát thực tế và thu thập số liệu có liên quan đến
dé tài nghiên cứu.
Chúng em xin chân thành cam on các thay cô giáo tai các bậc học trên địa bàn
Huyện Giao Thuy đã giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình khảo sát thực tê và thu thập
số liệu.
Trong thời gian qua, chúng em đã dành nhiều thời gian và công sức với nỗ lực
cao nhất đê hoàn thành chuyên dé, tuy nhiên do sự hạn chế về thời gian và trình độ
nên dé tài nghiên cứu không thê tránh khỏi những thiêu sót Chúng em rat mong sự
chi bảo, đóng góp cua các thay cô giáo đê chúng em có thê tiếp tục bồ sung, hoàn
thiện bài chuyên dé với nội dung ngày càng tot hon.
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin
chịu kỷ luật với Nhà trường.”
Hà Nội ngày thang năm 2014
Trang 7Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
DANH MỤC CÁC TU VIET TAT
BREES Chương trình “Khu Dự trữ Sinh quyên - An ninh Kinh tế và Môi
DT2 Đối tượng hoc sinh thuộc trường tham gia chương trình nhưng
không thuộc lớp không tham gia chương trình BREES
DT3 Đối tượng hoc sinh thuộc trường không tham gia chương trình
BREES
TH Tiểu học
THCS Trung học Cơ sở
THPT Trung học Phổ thông
TLSF Tên tài liệu Dạy và Học vì một Tương lai Bền vững của UNESCO
ECD Các van đề Giáo dục vì sự Phát triên Bén vững
TTHTCĐ Trung tâm Học tập Cộng đồng
TH Tập huấn viên
Kinh tế và Quản lý Môi trường SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 8Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
DANH MUC CAC BANG
Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả chương trình giáo duc môi trường Thống kê mẫu điều tra
Kết quả đánh giá kiến thức của học sinh tiêu học DT1 và DT3
Kết quả hồi quy sự khác biệt về nhận thức giữa 2 nhóm học sinh Tiểu học ĐTI và DT3 trong phần mềm SPSS
Kết quả đánh giá kiến thức của học sinh THCS và THPT ĐTI và DT3 Kết quả hồi quy sự khác biệt về nhận thức giữa hoc sinhTHCS và THPT
ĐTI và DT3 trong phần mềm SPSS
Phỏng vấn giáo viên về một số kết quả đạt được sau chương trình BREES
giai đoạn III
Phỏng vấn sâu giáo viên về đánh giá sự phù hợp của chương trình
BREES giai đoạn HI
Kết quả đánh giá thái độ, hành vi của học sinh Tiểu học DT1 và DT3
Kết quả đánh giá thái độ, hành vi đối với môi trường của học sinh THCS
và THPT ĐTI và DT3 Phỏng vân sâu giáo viên đánh giá tác động của chương trình BREES giai
đoạn II
Bảng 3.10: Phỏng vấn sâu giáo viên đánh giá mức độ lồng ghép các kiến thức môi
trường trong bài giảng
Bảng 3.11: Hoạt động của 5 đề án đạt Giải thưởng Sinh quyên hiện nay
Bang 3.12: Kết quả đánh giá kiến thức của học sinh Tiêu học DT2 va DT3
Bảng 3.13: Kết quả hồi quy sự khác biệt về nhận thức giữa 2 nhóm học sinh Tiểu
Trang 9Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
Bang 3.15: Kết quả hồi quy sự khác biệt giữa 2 nhóm học sinh Tiểu học DT2 va
DT3
Bảng 3.16 : Kết quả đánh giá kiến thức của học sinh THCS va THPT DT2 và DT3
Bảng 3.17: Kết quả hồi quy sự khác biệt về nhận thức giữa nhóm đối tượng THCS
Trang 10Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIEU DO
Hình 1.1: Môi trường là một tổng thé
Hình 1.2: Ba mục tiêu của giáo dục môi trường
Hình 1.3: Các bước dé đạt mục tiêu quan lý thông qua giáo dục môi trường
Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động hợp phan III chương trình BREES giai đoạn III
Hình 2.2: Các bước đánh giá hiệu quả dự án
Hình 3.1: Biéu đồ mức độ thường xuyên của việc lồng ghép các kiến thức về môi
trường trong bải giảng trên lớp
Hình 3.2: Biéu đồ mức độ thực hiện và duy trì các hoạt động truyền thông về môi
Trang 11Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
Biến đổi khí hậu và xây dựng môi trường bền vững là van dé của toàn cầu và
của mỗi quốc gia Trong bối cảnh phát triển kinh tế, toàn cầu hóa, hội nhập của các quốc gia, môi trường đang bị khai thác cạn kiệt, sự ô nhiễm môi trường ngày càng cao, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của con người và sự phát triển bền vững của các quốc gia Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu với những diễn biến phức tạp đã và
đang là một vấn đề mang tính thời sự toàn cầu do tác động đến mọi mặt của xã hội nói chung và sinh kế của người dân nói riêng.
Khu Dự trữ Sinh quyên — An ninh kinh tế và Môi trường (BREES) thuộc Chương trình Giảm thiểu và Thích ứng với Biến đổi Khí hậu khu vực Châu Á — Thái Bình Dương 2010 — 2017” là một chương trình dài hạn (7 năm) về thích ứng với biến đổi khí hậu khu vực và xóa đói giảm nghèo, chương trình được triển khai dựa trên sự hợp tác với cộng đồng, các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, các tổ chức giáo dục, các cơ quan nhà nước, và các cơ quan tài trợ dé sử dụng khu dự trữ sinh
quyền như phòng thí nghiệm học tập về khả năng thích ứng của người dân địa
phương trước các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thông qua việc cải thiện sinh kế
cho người nghèo ở khu vực nông thôn và khu vực lân cận khu dự trữ sinh quyền.
Khu dự trữ sinh quyên — An ninh kinh tế và môi trường (BREES) đã bước đầu triển khai thành công tại Khu DTSQ Quan đảo Cát Bà thuộc thành phố Hải
Phòng, Việt Nam từ năm 2011 Dựa trên những kinh nghiệm thành công, những
kiến thức và các bài học thu được, UNESCO mở rộng chương trình Brees giai đoạn
II triển khai tại Khu DTSQ Châu thổ Sông Hồng từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2013,
mục đích chính của chương trình là sử dụng Khu Dự trữ Sinh quyên Châu thé sông
Kinh tế và Quản lý Môi trường SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 12Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
Hồng như một trung tâm học tập về thích ứng với biến đồi khí hậu thông qua tập huấn, nâng cao nhận thức cho giáo viên, cộng đồng và tổ chức một cuộc thi cho các em học sinh nhằm thúc đây sự sáng tạo của các em trong đề xuất và thực hiện những sáng kiến bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến
va đưa bộ tiêu chí vào sử dung để đánh hiệu quả chương trình BREES giai đoạn III,
có thé mở rộng ra các chương trình giáo dục môi trường khác;;đánh giá hiệu qua
nâng cao nhận thức của học sinh về biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học và các vấn
đề môi trường; ngụ ý một số chính sách giúp hoàn thiện và nâng cao chất lượng chương trình truyền thông, giáo dục môi trường
3 Mục tiêu của chuyên đề
3.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu của dé tài nhăm đánh giá kêt quả nâng cao nhận thức của học sinh về biên đôi khí hậu, đa dạng sinh học và các vân đê môi trường.
3.2 Mục tiêu cụ thé
- Xây dựng bộ tiêu chí trong đánh giá và áp dụng bộ tiêu chí đó trong đánh giá
hiệu quả nâng cao nhận thức học sinh về biến đồi khí hậu, da dạng sinh học và các van đề môi trường Bộ tiêu chí này có thé áp dụng đánh giá hiệu quả nâng
cao nhận thức chương trình, dự án giáo dục môi trường.
- Xác định vai trò của việc lông ghép kiên thức vê môi trường trong giáo dục.
Kinh tế và Quản lý Môi trường 2 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 13Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
- Đánh giá hiệu quả nâng cao nhận thức học sinh về biến đổi khí hậu, đa dạng
sinh học và các van dé môi trường của chương trình BREES giai đoạn III qua
5 tiêu chí:
+ Đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của chương trình.
+ Đánh giá sự phù hợp : về địa điểm, đối tượng va cách thức thực hiện
chương trình.
+ Đánh giá sự lan tỏa các hoạt động của chương trình tới những học sinh khác
(không phải học sinh các lớp tham gia chương trình BREES)
+ Đánh giá tính bền vững của chương trình.
- Ngụ ý một số chính sách để hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động tuyên truyền và giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về các vấn đề môi trường nói chung và biến đồi khí hậu, đa dạng sinh học nói riêng.
4 Pham vi nghiên cứu của chuyên dé
>0 N Trường THCS Giao Thiện
5 Trường THPT Giao Thủy
Ngoài ra đề tài còn mở rộng phạm vi nghiên cứu tại 3 trường không tham gia chương trình để có sự so sánh, đối chứng:
6 Trường TH Giao Lac
7 Truong THCS Giao An
Kinh tế va Quản lý Môi trường 3 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 14Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
8 Trường THPT Giao Thủy C 4.2 Pham vi thoi gian
Chương trình BREES giai đoạn III triển khai tại Khu Dự trữ Sinh quyền Châu thổ sông Hồng tháng 1/2013 tháng 5/2013, do đó thời gian nghiên cứu của
cuyên đề từ khi kết thúc chương trình đến nay.
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phuong pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
- Phuong pháp điều tra xã hội học
- Phuong pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
- Phuong pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê Nội dung cụ thê từng phương pháp được trình bày cụ thể ở trang 61 của chuyên đề
6 Kết cấu chuyên đề
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, chuyên đề tốt nghiệp gồm 3 chương:
> Chương I: Giáo dục môi trường và phương pháp đánh giá hiệu quả giáo duc
môi trường.
> Chương II: Tổng quan về Chương trình “Khu Dự trữ Sinh quyên - An ninh
Kinh tế và Môi trường” (BREES) giai đoạn II tại Khu Dự trữ Sinh quyền Châu thé sông Hong và thông tin đánh giá hiệu quả chương trình.
> Chương III: Đánh giá hiệu quả chương trình “Khu Dự trữ sinh quyền - An
ninh Kinh tế và Môi trường” (BREES) giai đoạn III và một số ngụ ý chính
sách hoàn thiện và nâng cao chât lượng giáo dục môi trường.
Kinh tế và Quản lý Môi trường 4 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 15Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
CHUONG I: GIÁO DỤC MOI TRƯỜNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ CHƯƠNG
TRÌNH GIAO DUC MOI TRƯỜNG
1.1 Giáo duc môi trường
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Khái niệm giáo dục môi trường (GDMT) được hình thành ở nước Anh do giáo
su Sir Patrick Geddes- một nhà thực vật học người Scotland khởi xướng Ông là
người tiên phong trong lĩnh vực thị tran và nông thôn Ông chỉ ra mối quan hệ quan
trọng giữa chất lượng môi trường và chất lượng giáo dục từ năm 1892
Sau khi mối quan hệ giữa chất lượng giáo dục và chất lượng môi trường đượcthừa nhận vào cuối thé kỷ 18, khái niệm GDMT phát triển nhanh với nhiều cách
nhìn nhận khác nhau.
Những năm 1960, khái niệm Sinh thái ra đời, mối quan hệ tương tác giữa các
loài với nhau cũng như ý nghĩa giá trị của các hệ sinh thái được đánh giá đúng Nhìn
nhận Trái Đất là một thực thê thống nhất và tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụcthuộc vào việc bảo vệ sinh quyên chung này va con người đã và dang tác độngnghiêm trọng đến các hệ sinh thái và môi trường
Năm 1972, tại hội nghị toàn cầu lần thứ nhất về môi trường được tô chức tại
Stockholm ( Thụy Điển), khái nệm GDMT chính thức ra doi Sự ra đời của GDMT
góp phần giúp con người nhận thức rõ hơn về hành động của mình và những tácđộng gây ra đối với môi trường Sau hội nghị Stockholm, chương trình GDMTquốc tế (IEEP) được thành lập bởi UNEP và UNESCO Tháng 10/1975 IEEP tổchức hội thảo quốc tế về GDMT tại Belgrade đã ra nghị định khung và tuyên bồ vềmục tiêu và nguyên tắc hướng dẫn GDMT Năm 1977, hội nghị liên chính phủ vềGDMT tổ chức tai Tbilisi (Liên bang Xô Viết cũ) đã chính thức đưa ra định nghĩa
và các nguyên tắc của GDMT
Năm 1980, chiến lược bảo tôn thé giới nhấn mạnh bản chất tương hỗ của tất cảcác hợp phan trong sinh quyền, trong đó có cả xã hội loài người Theo đó, mỗi hành
vi và quyết định phát triển của con người đều liên quan tới tương lai các hệ thông hỗ
Kinh tế và Quản lý Môi trường 5 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 16Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
trợ cuộc sống trên hành tinh “Xét cho cùng, chỉ có thé đạt được mục tiêu bảo tồnnếu toàn thể xã hội loài người thay đôi cách ứng xử với môi trường Nhiệm vụ lâudai của Giáo dục môi trường là nuôi dưỡng, củng cô những thái độ và hành vi phù
hợp với dao đức mới” (IUCN, WWF, UNEP, 1980)
Năm 1987, Hội nghị quốc tế lần thứ 2 về GDMT do UNESCO và UNEP phốihợp tổ chức ở Maxcova (Nga) thừa nhận rằng nhiều sáng kiến GDMT trong sốnhững sáng kiến đầu tiên đã thất bại Một trong các nguyên nhân là GDMT đượcdạy như một môn học riêng trong chương trình dao tạo, chúng nặng nề, lý thuyết và
thiếu thực hành Hội nghị đã ra một chương trình GDMT cho thập kỉ 1990-1999 va
đặt tên là “Thập kỉ toàn thế giới làm giáo dục môi trường” Sau hội nghị, các hoạt
động liên quan tới thực tế được triển khai mạnh mẽ hơn Mọi nỗ lực đều đi theo
định hướng “suy nghĩ ở cấp toàn cầu và hành động ở cấp địa phương” Vào nhữngnăm đầu của thập ki 90, đã có 130 nước tham gia JEEP
Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới năm 1992 tô chức tại Rio de Janeiro, Brazil(Rio 1992), các nhà lãnh đạo trên toàn thế giới đã xây dựng và nhất trí chiến lượcchung tay nhằm định hướng phát triển bền vững cho quốc gia của mình Vấn déGDMT được nhắn mạnh và đưa vào chương trình nghị sự 21: đưa khái niệm về môitrường và phát triển vào tất cả các chương trình giáo dục, xây dựng các chươngtrình dao tạo cho học sinh và sinh viên Hội nghị cũng nhất trí rằng việc phát triểnkinh tế và bảo vệ môi trường không chỉ có mối quan hệ xung đột với nhau mà thực
tế còn có mối quan hệ tương tác trên mọi phạm vi từ cấp địa phương, quốc gia, khuvực tới toàn cầu Như vậy, GDMT bao hàm thêm nội dung liên quan đến phát triểnbền vững
Năm 2002, tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức
tại Johannesbug, Nam Phi, các đại biểu đã nhất trí rằng bản chất bản chất của việcphan dau dé dat duoc Phat trién bén vững là một quá trình hoc hỏi Đề Phát triểnbền vững, cần có những công dân năng động, có kiến thức, đồng thời cần có nhữngngười ra quyết định đúng đắn về những vấn đề phức tạp và liên đới mà xã hội đangphải đối mặt như kinh tế, xã hội và môi trường Mục đích của GDMT giờ đấy chính
là mục đích của tất cả các hoạt động giáo dục
Kinh tế và Quản lý Môi trường 6 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 17Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
1.1.2 Định nghĩa giáo dục môi trường
Hội nghị quôc tê vê GDMT trong chương trình đào tạo của trường học do
IUCN va UNESCO phối hợp tô chức tai Nevada (Mỹ) năm 1970 đã thông quađịnh nghĩa về GDMT như sau:
“ GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ khái niệm để xây dựng những
ký năng và thái độ cân thiết, giúp hiểu biết và đánh gia đúng moi tương quan giữacon người với nên văn hóa và môi trường vật lý xung quanh GDMT cũng tạo cơhội cho việc thực hành dé ra quyết định và tự hình thành quy tắc ứng xử trước
những van dé liên quan đến chất lượng môi trường ” (IUCN, 1970).
Định nghĩa này cho thấy GDMT được xem xét ở góc độ mang tính hợp lý vàgan voi phat trién Vao thoi diém dinh nghia duoc dua ra, hau hết vấn đề môi
trường chỉ được xem xét ở khía cạnh lý sinh.
Thuật ngữ GDMT cũng được sử dụng tại hội nghị toàn cầu về Môi trườngnhân văn lần thứ I tại Stockholm (1972), nhưng phải đến hội nghị Belgrade(10/1975), khái nệm GDMT mới được định nghĩa trên quy mô toàn cầu:
“GDMT là quá trình nhằm phát triển một cộng đồng dân cư có nhận thức rõràng và quan tâm đến môi trường cũng như các van dé liên quan, có kiến thức, kỹ
năng, động cơ và sẵn sàng làm việc độc lập nhoặc phối hợp nhằm tìm ra giải
pháp cho những vấn đề hiện tại và phòng chống các van dé có thé nay sinh trong
tuong lai”
Từ đó đến nay, khái niệm về GDMT có nhiều thay đổi Năm 1977, Hộinghị Liên chính phủ lần thứ nhất về GDMT tổ chức tại Tbilisi (Liên Xô cũ) đãkêu gọi các đại biểu đưa ra một cách tiếp cận mới mang tính toàn diện và liênngành hơn Tại hội nghị này, cộng đồng quốc tế đã khăng định và nhất trí với địnhnghĩa GDMT được đưa ra vào năm 1975 tại hội nghị Belgrade, đồng thời nhất trí
về các mục tiêu của GDMT như hiện nay
Những khuynh hướng mới trong GDMT thừa nhận rằng các hành vi môitrường không chỉ bị ảnh hưởng bởi kiến thức mà còn bị chi phối bởi cách nhìnnhận về giá trị môi trường, phương án lựa chọn, kỹ năng và những nhân tố thúc
Kinh tế và Quản lý Môi trường 7 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 18Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
day khác Hiệp hội GDMT Bắc Mỹ đưa ra một định nghĩa về GDMT năm 1993
như sau:
“GDMT là một quá trình giúp người học tiếp thu kiến thức, kỹ năng vànhững kinh nghiệm môi trường tích cực dé có thé phân tích van dé, đánh giá lợiich và rủi ro, đưa ra những quyết định được thông tin day đủ, và thực hiện nhữnghành động có trách nhiệm nhằm đạt được và duy trì chất lượng môi trường ”
Khi cách nhìn nhận về môi trường thay đổi, kỳ vọng về thành tựu của giáo
dục cũng thay đổi Nhiều câu hỏi cũng được đặt ra đối với giáo dục như:
- _ Trường học phải làm gì dé giúp những người trẻ tuổi nắm bắt được thông
tin đầy đủ và có thé tham gia một cách hiệu quả vào cộng đồng xã hội trêntoàn thé giới?
- Lam thé nào đưa những cách nhìn nhận chung trên toàn cầu vào chương
trình học trong nhà trường?
- Lam thé nào dé giáo viên có thé giúp đỡ tốt nhất cho việc xây dựng sự hiểu
biết chung trên quy mô toàn cầu cho những người sẽ trưởng thành vào thế
kỉ 21?
- Học sinh cần có những kỹ năng, khả năng và hiểu biết sâu sắc gì dé có thé
hiểu được ý nghĩa của những thay đổi nhanh chóng và đương dau và xử lýtốc độ thay đổi ngày càng tăng đó?
- Lam thé nào dé giúp những người trưởng thành thay đổi hành vi, thái độ và
chấp nhận những lối sống bền vững hơn?
- Có thể làm gì ở tất cả các cấp dé giải quyết khủng hoảng môi trường?
Trong quá trình tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi này, nhiều khái niệm
liên quan tới giáo dục đã được phát triển như: GDMT, giáo dục phát triển, giáo
dục nhận cách, giáo dục hòa bình, giáo dục nhân quyên, giáo dục dé phát triển bềnvững, Trừ khái niệm GDMT và giáo dục để phát triển bền vững những kháiniệm giáo dục khác có rất ít điểm chung và chỉ tập trung vào một lĩnh vực cụ thể.Những người làm GDMT nhận thấy khi trọng tâm giáo dục được mở rộng, các
Kinh tế và Quản lý Môi trường 8 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Tran Thanh Nga
Trang 19Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
khái niệm cơ bản như phát triển, môi trường, nhân quyền, hòa binh, sẽ b6 sung
cho nhau
Ý tưởng về mở rộng trọng tâm của từng lĩnh vực ngày càng được quan tâm
hơn Ý nghĩa của GDMT đã được mở rộng rất nhiều khi mục tiêu chính của
GDMT là hướng tới phát triển bền vững Với cách nhìn nhận như vậy, một địnhnghĩa tương đối mới về GMMT đã được Jonathon Wigley đưa ra vào năm 2000:
“GDMT là một quá trình phát triển những tình huống day và học hiệu quảgiúp người dạy và học tham gia giải quyết những vấn dé môi trường liên quan,đông thời tìm ra một lối sống có trách nhiệm và được thông tin day đủ ”
Trong quá trình phát triển, có nhiều định nghĩa khác nhau về GDMT đượcđưa ra nhưng tất cả các định nghĩa đều có những điểm chung:
- GDMT là một quá trình, quá trình này diễn ra trong một khoảng thời gian
ở nhiều địa điểm khác nhau và bằng những phương thức khác nhau
- GDMT nhằm thay đổi hành vi
- GDMT bằng cách lấy chính các vấn đề môi trường có trong thực tế
- GDMT liên quan đến việc giải quyết vấn đề và ra quyết định về cáchsống
- Trong GDMT, giáo dục phải tập trung vào người học và lấy hành động
làm cơ sở.
1.1.3 Mục đích, mục tiêu và các nguyên tắc của giáo dục môi trường
1.1.3.1 Mục đích của giáo dục môi trường
Tai hội nghị Tbilisi năm 1977, mục đích của GDMT được đưa ra như sau:
- Tăng cường nhận thức và sự quan tâm tới các môi quan hệ phụ thuộc lẫnnhau giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái ở thành thị cũng như
nông thôn
- Tạo cơ hội cho mọi người tiếp thu những kiến thức quan điểm về giá tri,
thái độ, ý thức và kỹ năng cần thiết để bảo vệ và cải thiện môi trường
Kinh tế và Quản lý Môi trường 9 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 20Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
- Tạo ra các mô hình về hành vi thân thiện với môi trường cho từng cá nhân cộng đồng và toàn xã hội
- Khuyên khích, củng cô va phát huy những thái độ và hành vi tích cực đôi với môi trường hiện có.
1.1.3.2 Mục tiêu của giáo dục môi trường
- GDMT cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng những kiến thức, sự hiểu
biết cơ bản về môi trường và mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và
mội trường
- GDMT thúc đây các cá nhân, cộng đồng tạo dựng nhận thức và sự nhạy cảm
đối với môi trường cũng như các vấn đề môi trường
- GDMT khuyến khích các cá nhân, cộng đồng tôn trọng và quan tâm tới tamquan trọng của môi trường, khuyến khích họ tham gia tích cực vào việc cải thiện
và bảo vệ môi trường
- GDMT cung cấp các kỹ năng cho việc xác định, dự đoán , ngăn ngừa và giảiquyết các van đề môi trường
- GDMT cung cấp cho các cá nhân và cộng đồng cơ hội tham gia tích cực vàogiải quyết các van đề môi trường cũng như đưa ra các quyết định môi trường
đúng đắn
1.1.3.3 Nguyên tắc của giáo dục môi trường
6 nguyên tắc của giáo dục môi trường được đưa ra tại hội nghị Tbilisi(1977) và được thống nhất cho đến ngày nay
- Nguyên tắc 1: Coi môi trường là một tông thé Xem xét môi trường trên mọi
khía cạnh tự nhiên, nhân tạo, công nghệ và xã hội (kinh tế, kỹ thuật, lịch sử, vănhóa, đạo đứa, thâm mỹ) :
+ Tự nhiên: các yếu tố hữu sinh như động, thực vật và các yếu tố vô sinh như
đất, nước, không khí tác động qua lại lẫn nhau trong các hệ thống và thực hiện
chức năng sinh thái hỗ trợ cho cuộc sông.
Kinh tế và Quản lý Môi trường 10 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 21Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
+ Xã hội: Con người sống cùng nhau, tác động lẫn nhau và hình thành nên
nhiều cách sống với nhiều quy tác và cách ứng xử văn hóa khác nhau
+ Kinh tế: Hệ thống có tính bền vững giúp con người có việc làm và có thu
nhập dé chi tra cho những nguồn lợi và những dich vụ con người cần
+ Chính trị: Môi trường cho phép đóng góp và tác động đến những quyết
định về tiếp cận tài nguyên thiên nhiên, kinh tế và cách thức con người sống
Hình 1.1 Môi trường là một tong thé
Nguồn: GS.TSKH Phan Nguyên Hong, Ths Vũ Thục Hiên (2005), Bài giảng về
Đào tạo giáo viên nâng cao năng lực giáo đục môi trường
- Nguyên tắc 2: GDMT là một quá trình liên tục và lâu dai, bắt đầu từ trước tuổi đếntrường và tiếp tục trong suốt thời kỳ trưởng thành ở tất cả các hệ đào tạo chính quy
và không chính quy.
Kinh tế và Quản lý Môi trường 11 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Tran Thanh Nga
Trang 22Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
- Nguyên tắc 3: Phương pháp tiếp cận của GDMT là liên ngành dựa trên cơ sở nộidung riêng của từng ngành, từng môn học để hình thành những quan điểm hoànchỉnh, cân bằng và có tính hệ thống
-Nguyên tắc 4: Xem xét những vấn đề môi trường trên quan điểm của cấp địaphương, quốc gia, vùng và toàn cầu để có thể đánh giá đúng về điều kiện môi
trường ở những khu vực địa lý khác nhau.
- Nguyên tắc 5: GDMT tập trung vào tình hình môi trường hiện nay và tương lai cóthể xét đến bối cảnh lịch sử
- Nguyên tắc 6: Đề cao giá trị và sự cần thiết của việc hợp tác ở cấp địa phương,quôc gia va quôc tê trong việc phòng chong và giải quyét các van đê môi trường.
1.1.4 Sự cần thiết của giáo dục môi trường
Trong nhiều tài liệu, báo cáo được công bố như Chiến lược Bảo tồn Thế giới,Báo cáo của Hội đồng Thế giới về Môi trường và Phát triển, Chương trình nghị sự
21 đã nhân mạnh vai trò quan trong của GDMT trong phát triển bền vững.
Giáo dục môi trường được triển khai trên quy mô rộng để giải quyết cuộckhủng hoảng môi trường toàn cầu mà loài người đang phải đối diện Dân số tăngnhanh, khoa học công nghệ đạt được những bước tiến khổng lồ, các hoạt động đôthị hóa, phát triển công nghiệp diễn ra một cách nhanh chóng, khai thác tài nguyên
có tác động sâu sắc đến mọi mặt của môi trường Con người nhận thấy không thétiếp tục khai thác và sử dụng lãng phí các nguồn tài nguyên Các vấn đề tài nguyên
và môi trường ngày càng được quan tâm.
Nhìn chung, hầu hết các hành vi của con người khi can thiệp vào hệ sinh
thái tự nhiên thường xuất phát từ những tính toán lợi ích kinh tế nhằm đáp ứng
những nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng Trong các hành vi của con người cóhành vi tích cực và tiêu cực Các vấn đề suy thoái môi trường hiện nay đều có nguồngốc trực tiếp hoặc gián tiếp từ các hành vi tiêu cực của con người Vì vậy, vẫn đề làlàm thế nào dé thay đối những hành vi tiêu cực của con người đối với tự nhiên
GDMT giúp thay đổi hành vi và cách ứng xử với môi trường.
Kinh tế và Quản lý Môi trường 12 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 23Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
“Giáo dục môi trường có nhiệm vụ làm thay đổi thái độ và hành vi của toàn xãhội, sao cho quan điểm đạo đức bảo tôn mới liên quan đến động, thực vật và conngười trở thành hiện thực ” ( nguồn: ICCE, 1984)
Thuật ngữ giáo dục đã được mở rộng không chỉ bao gồm những gi diễn ra trong
hệ thống giáo dục chính quy, mà cả những hình thức giáo dục không chính quy.Giáo dục được xem là một quá trình lâu dài trải qua nhiều kinh nghiệm khác nhau
Môi trường ngày càng trở thành van dé quan tâm của toàn xã hội Giáo dụcđược xem là một trong những cách tốt nhất, chi phối hành vi của con người đối với
môi trường và qua đó, giáo dục đã đóng góp lớn cho công tác quản lý tài nguyên và
lối sống bền vững
Ngày nay, giáo dục được coi là phương tiện đề:
+ Giúp thay đôi quan điêm vê giá tri, hành vi và lôi sông.
+ Giúp con người có được các thông tin đầy đủ dé có thé hỗ trợ cho những thay
đổi theo định hướng bền vững ở những lĩnh vực khác nhau
+ Giúp phổ biến kiến thức, phát triển kỹ năng cần thiết cho phương thức sảnxuất và tiêu thụ bền vững, cải tiến công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, công
nghiệp, nông nghiệp, năng lượng.
1.1.5 Vai trò và ý nghĩa của công tác giáo dục môi trường
Vào năm 1977, Liên hợp quốc tô chức Hội nghị quốc tế về Giáo dục môi trường
tai Tbilisi vào năm 1977 đã đưa ra khái niệm: “Gido duc môi trường có mục dich
làm cho cá nhân và các cộng đông hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tựnhiên và môi trường nhân tao là kết quả tương tác của nhiều nhân tô sinh hoc, lyhọc, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về gid trị, thái
độ và kỹ năng thực hành dé họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trongphòng ngừa và giải quyết các vấn dé môi trường và quản lý chất lượng môi
trường ””.
UNEP va UNESCO đồng tổ chức Hội nghị về môi trường vào ở Moscow năm
1987, đã đưa ra kết luận về tầm quan trọng của giáo dục môi trường: “Nếu không
nâng cao được sự hiệu biệt của công chúng vê những môi quan hệ mật thiệt giữa
Kinh tế và Quản lý Môi trường 13 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 24Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
chất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càng tăngcủa họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được những mối nguy cơ về môi trường ởcác địa phương cũng như trên toàn thế giới Bởi vì, hành động của con người tùy
thuộc vào động cơ của họ và động cơ nay lại tùy thuộc vào chính nhận thức vatrình độ hiểu biết của họ Do đó, giáo dục môi trường là một phương tiện không
thể thiếu dé giúp mọi người hiểu biết về môi trường.”
Giáo dục môi trường không phân biệt đối tượng (giáo dục cho đông đảo nhândân, giáo dục trong các trường phô thông, giáo dục đại học hay trung học chuyênnghiệp ) đều nhằm mục tiêu đem lại cho các đối tượng được giáo dục có cơ hội:
s* GDMT trang bi cho các đối tượng được giáo dục các kiến thức về môi
trường Đối tượng được giáo dục qua GDMT sẽ có hiểu biết về bản chất của
các vấn đề môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tínhhạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải của môi trường Bêncạnh đó, họ còn nhận thức được mối quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và
phát triển, giữa môi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khuvực và toàn cầu
*
o>~ GDMT định hướng xây dựng thai độ tích cực, cach đối xử thân thiện với môi
trường cho các đối tượng được giáo dục Họ sẽ nhận thức được ý nghĩa, tầm
quan trọng của môi trường: họ hiểu được môi trương cung cấp nơi sinh
sông, nguồn lực để lao động và phát triển, môi trường có vai trò rất quan
trọng đối với bản thân họ cũng như đối với cộng đồng, quốc gia của họ vàquốc tế Từ những nhận thức đó họ sẽ có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trướccác van đề môi trường, xây dựng cho minh quan niệm đúng đắn về ý thức
trách nhiệm, về giá trị nhân cách dé không gây ton hại cho môi trường.
“ D> * GDMT cung cấp tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để đối tượng
GDMT được nang cao năng lực trong việc lựa chon lối song thích hợp saocho sử dụng một cách hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
dé họ có thé tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các van đề
môi trường cụ thé nơi họ ở và làm việc Đây là mục tiêu về khả năng Hanh
động cụ thé.
Kinh tế và Quan lý Môi trường 14 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 25Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
Hiểu biết về Thái độ đúng đăn Kha năng hành động
môi trường với môi trường hiệu qua vào BVMT
- Vấn đề - Nhận thức - Kiến thức
- Nguyên nhân - Thái độ - Kỹ năng
- Hậu quả - Ứng xử - Dự báo các tác động
- Tô chức hành động
Hình 1 2 Ba mục tiêu của giáo dục môi trường
(Nguôn: Bùi Cách Tuyến, Tổng cục Môi trường,
Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2014)
Những tri thức ban địa luôn được giáo dục môi trường trân trọng, xem xét va giáo dục môi trường hoạt động dựa trên việc giáo dục tương ứng với việc học tập
dựa trên môi trường địa phương, coi trọng việc giáo dục toàn cầu cũng như giáo
dục môi trường địa phương, thậm chí về mặt cam kết và hành động lại hướng vé cụ
thé và địa phương: “Nghĩ - toàn cầu, Hành động — Địa phương” Do vậy, giáo dụcmôi trường hoàn toàn không tách rời những giá trị về kiến thức, kinh nghiệm thực
tế và cách thức thực hiện của từng địa phương hay khu vực về một quá trình tạo lập
và phát triển bền vững
Những thay đồi theo hướng tích cực hơn cho môi trường sẽ được tạo nên nếumỗi cá nhân đều có ý thức đóng góp những hành động tích cực trong viêc bảo vệmôi trường và có gang không gây ton hại đến môi trường.GDMT giúp nuôi dưỡng
và nâng cao ý thức và tỉnh thần trách nhiệm về bảo vệ môi trường của mỗi cá nhânthông qua những thông tin, kiến thức về môi trường được tích luỹ của chính họ, tà
đó tạo nên sự tác động đến hành động của họ trong thực tẾ, những cam kết vữngchắc hướng về một môi trường trong lành và phát triển ở hiện tại và cả trong tương
lai.
Những kết quả nghiên cứu về môi trường và các phương pháp nâng cao nhậnthức cộng đồng về môi trường ở nhiều quốc gia trên thế giới đã đi đến kết luậnchung là: công tác giáo dục môi trường là giải pháp kinh tế và hiệu quả nhất thôngqua việc đầu tư vào con người Mục đích cuối cùng của giáo dục môi trường là tiễn
tới xã hội hóa các van dé môi trường, nghĩa là tạo ra các công dân có nhận thức, có
Kinh tế và Quản lý Môi trường 15 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 26Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
trách nhiệm với môi trường, biết sống vì môi trường Một khi các van đề môitrường đã được xã hội hóa thì những lợi ích kinh tế cho cộng đồng ngày một gia
tăng và đặc biệt hiệu lực quản lý nhà nước tăng và gánh nặng chi phí sẽ giảm.
1.1.6 Một số phương pháp và cách tiếp cận trong giáo dục môi trường
1.1.6.1 Phương pháp trong giáo dục môi trường
- Phương pháp diễn giải: Người giảng sử dụng cách thuyết trình để trình bàytrọn vẹn một vấn đề GDMT và người nghe theo dõi dé thong hiéu va ghi nhớ Vớiphương pháp này, người diễn giảng cần chuẩn bị nội dung bài giảng hấp dẫn, vàtránh phức tạp hóa gây nặng nề
Đây là phương pháp dễ thực hiện, không cần nhiều trang thiết bị và cùng mộtlúc có thể tác động đến nhiều người
- Phương pháp doi thoại, tranh luận và thảo luận
+ Thực hiện đối thoại bằng hệ thống các câu hỏi và câu trả lời
+ Thực hiện tranh luận bằng cách nếu vấn đề và dùng trí tuệ tập thể để chứng
minh, phản bác và tìm ra nội dung chính xác
+ Thực hiện thảo luận bằng cách người giảng và người nghe cùng nhau xemxét, phân tích một vấn đề để tìm ra tiếng nói chung
Phương pháp đối thoại, tranh luận và thảo luận dễ thực hiện, không cần nhiềuthiết bị hỗ trợ, phát huy sự hứng thú và tích cực của người tham gia
- Phương pháp dùng sách và tài liệu có liên quan: Đây là hình thức truyềnthông tin một chiều đến người nhận thông qua việc phát tài liệu nhằm tác động đếnquan điểm của họ và kêu gọi chấp nhận thực hiện một hành vi nào đó Phương pháp
này góp phan nâng cao kỹ năng đọc, ghi nhận, phân tích và xử ly thông tin của đối
tượng được truyền thông tin Ưu điểm của phương pháp này là áp dụng với nhiều
đối tượng, có thé thực hiện trên phạm vi rộng, thời gian tác động lâu Tuy nhiên, đối
hỏi phải có kinh phí nhất định dé in ấn tài liệu
Kinh tế và Quản lý Môi trường 16 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 27Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
- Phương pháp minh hoa: Phương pháp sử dụng tài liệu trực quan dé minh họa
về một hành động, một nội dung cần giáo dục Phương pháp này có thể sử dụng
rộng rã cho cả hình thức giáo dục chính quy và không chính quy vì nó ø1úp người
đọc dé dàng tiếp nhận nội dung Tuy nhiên, phương pháp đòi hỏi người sử dụng
phương pháp phải có kĩ năng biểu diễn và sử dụng các công cụ trực quan.
- Phương pháp đưa con người vào cuộc sống xã hội: Phương pháp gắn liền
cuộc song của đối tượng giáo dục vào xã hội Ví dụ: Đưa học sinh tham quan bảo
tàng, thăm cơ sở nghiên cứu khoa học, khu bảo tồn thiên nhiên giúp các em hình
thành ý thức lao động, tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường.
1.1.6.2 Cách tiếp cận trong giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường có nhiều phương thức, được phân chia thành các bộ
phận phù hợp với trình độ nhận thức và tính chất đặc thù của cương vị công tác như:
-_ Giáo dục môi trường cho cộng đồng còn gọi là nâng cao nhận thức về môi
trường cho cộng đồng được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện
thông tin dai chúng, các dot tập huấn ngắn hạn, các hoạt động văn hóa, truyền
thông và các cuộc vận động quần chúng rộng rãi
- _ Giáo dục môi trường cho các nhà quan ly các cấp, các cán bộ ra quyếtđịnh được thực hiện bằng nhiều biện pháp phù hợp
- _ Giáo dục môi trường trong hệ thống giáo dục và dao tạo ở các trường từcác trường mẫu giáo đến các trường cao đăng và đại học
- Pao tạo nhân lực chuyên môn về môi trường, bao gồm công nhân lànhnghề, kỹ thuật viên, kỹ sư, cán bộ nghiên cứu, giảng dạy
Như vậy, rõ ràng công tác đào tạo và nâng cao nhận thức môi trường cho cộng
đồng đều là những bộ phận vô cùng quan trọng không thé thiếu trong giáo duc môitrường, thực hiện những mục tiêu chiến lược của giáo dục môi trường
Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới cho thấy rằng, giáo dục môitrường thường được thực hiện theo 3 cách tiếp cận sau đây:
Kinh tế và Quản lý Môi trường 17 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 28Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
« Giáo dục về môi trường: xem môi trường là một đối tượng khoa học, người dạy truyền đạt cho người học các kiến thức của bộ môn khoa học về môi trường,
cũng như phương pháp nghiên cứu về đối tượng đó Cụ thê là:
- Cung cấp những hiểu biết về hệ thống tự nhiên và hoạt động của nó;
- _ Cung cấp những hiểu biết tác động của con người tới môi trường
e Giáo dục trong môi trường: xem môi trường thiên nhiên hoặc nhân tạo như
một dia ban, một phương tiện dé giảng dạy, hoc tập, nghiên cứu Với cach tiếp cậnnày, môi trường sẽ trở thành “phòng thí nghiệm thực tế” đa dạng, sinh động chongười dạy và người học Xét về hiệu quả học tập kiến thức, kỹ năng, nghiên cứu cóthé hiệu quả rất cao
e Giáo dục vì môi trường: truyền đạt kiến thức về bản chất, đặc trưng của môi
trường hình thành thái độ, ứng xử, ý thức trách nhiệm, quan niệm gia tri nhân cách,
đạo đức đúng dan về môi trường, cung cấp tri thức kỹ năng, phương pháp cần thiếtcho những quyết định, hành động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Giáo dục môi trường có hiệu quả nhất khi kết hợp cả 3 cách tiếp cận trên, tức
là giáo dục kiến thức về môi trường trong môi trường cụ thể nhằm hướng đối tượng
giáo dục có hành động vì môi trường.
1.1.7 Giáo dục môi trường là một công cụ quản lý Nhà nước về môi
Tác động của những công cụ quản lý luôn là tác động hướng đích nhằm phối
hợp sự hoạt động, đảm bảo tính thong nhất của hệ thống Vì vậy mục tiêu môi
trường quyết định việc lựa chọn công cụ quản lý môi trường Công cụ quản lý
môi trường là vũ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện công tác quản
lý môi trường quốc gia Công cụ quản lý môi trường rất đa dạng, không có mộtcông cụ nào có giá trị tuyệt đối trong việc quản lý môi trường Mỗi công cụ có
Kinh tế và Quản lý Môi trường 18 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 29Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng cho ra một tập hợp các biệnpháp hỗ trợ lẫn nhau Mỗi quốc gia, địa phương tùy vào từng điều kiện hoàn cảnh
cụ thé có thé sử dụng một công cụ hoặc một nhóm các công cụ thích hợp dé dem
lại hiệu quả quản ly môi trường cao nhất Có thé chia các công cụ quan lý môi
- Công cụ kỹ thuật quản lý
- Công cụ giáo dục nâng cao nhận thức
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của cộng đồng Các nhiệm vụ bảo vệ môitrường có được hoàn thành hay không phụ thuộc phần lớn vào nhận thức và ý
thức môi trường của toàn xã hội Do đó, giáo dục môi trường là một công cụ quản
lý môi trường gián tiếp và rất cần thiết đặc biệt là ở các nước đang phát trién
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹnăng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thé
hệ hiện tại và tương lai Giáo dục môi trường cũng bao hàm việc học tập cách sử
dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng kinh tế và tránh những thảm họa
môi trường, xóa nghẻo đói, tận dụng các cơ hội và đưa ra các quyết định khôn
khéo trong việc sử dụng tai nguyên Hơn nữa, GDMT bao hàm cả việc dat được
những kỹ năng, có những động cơ và cam kết hành động dù với tư cách cá nhân
hay tập thé, dé giả quyết những van dé môi trường hiện tại và phòng ngừa nhữngvấn đề mới nảy sinh Giáo dục môi trường gồm những nội dung chủ yếu:
+ Đưa GDMT vao trường học
+Cung cấp những thông tin cho những người có quyền ra quyết định
+ Dao tạo chuyên gia vê môi trường
Kinh tế và Quản lý Môi trường 19 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 30Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
GDMT là một công cụ hữu ích va đem lại giá tri lâu dai bởi nó tác động tới hành vi
Củng cô thành tập quán
Thay đôi hành vi
Thay đôi thái độ
( Nguồn: Tài liệu tập huấn quản lý môi trường, Trung tâm đào tạo và truyễn
thông môi trường, Tổng cục môi trường )
Ý thức của cộng đồng sẽ được bảo vệ và ngân cao thông qua các hoạt động
truyền thông và giáo dục Càng mở rộng các hoạt động giáo dục cộng đồng về cácvấn đề môi trường thì càng nâng cao được hiệu quả của công tác bảo vệ môi
trường Chính vì tam quan trọng của giáo dục môi trường nên tuyên bố tại Rio
1992 cũng đã coi biện pháp này là một nguyên tác quan trọng mà các quốc gia ký
Tuyên bô cân thực hiện.
1.1.8 Các đối tượng giáo dục môi trường trong xã hội ở Việt Nam
1.1.8.1 Giáo dục môi trường ở các bậc học
1.1.8.1.1 Giáo dục bảo vệ môi trường trong trường mâm non
Giai đoạn từ 0 — 6 tuổi là giai đoạn rat quan trong trong cuộc đời mỗi con người.Trong giai đoạn này, trẻ phat triển rất nhanh về mặt thê chất, nhận thức, tình cảm.Các mối quan hệ xã hội, những nét tính cách, phẩm chất và các năng lực chung, nếukhông được hình thành ở trẻ trong lứa tuổi này, thì khó có cơ hội hình thành ở lứa
Kinh tế và Quản lý Môi trường 20 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Tran Thanh Nga
Trang 31Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
tuổi sau Bởi vì, giáo dục mầm non là cơ sở quan trong đặt nền móng ban đầu
cho việc hình thành nhân cách con người.
Hiện nay, số lượng các trường mẫu giáo ngày càng tăng, mầm non với gần hàngtriệu trẻ em và giáo viên Một lực lượng kha đông dao sẽ được trang bị những kiếnthức, kỹ năng về môi trường và bảo vệ môi trường nếu đưa giáo dục bảo vệ môitrường vào trường mầm non
1.1.8.1.2 Giáo dục bảo vệ môi trường ở bậc tiểu học
Tiểu học là bậc học cơ bản, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào tạotrẻ em trở thành công dân tốt cho đất nước Mục đích quan trọng của giáo dục bảo
vệ môi trường không chỉ làm cho các em hiểu rõ tầm quan trọng của bảo vệ môi
trường mà quan trọng là phải hình thành thói quen, hành vi ứng xử văn minh, thân
thiện với môi trường Nếu ở cấp học này các em chưa hình thành được tình yêuthiên nhiên, sống hòa đồng với thiên nhiên, quan tâm tới thế giới xung quanh, cóthói quen sông ngăn nắp, vệ sinh thi ở các cấp sau khó có thé bù đắp được Vì vậy,nội dung và cách thức bảo vệ môi trường trong trường tiêu học mang tính quyếtđịnh đối với việc hình thành những phẩm chất đó
1.1.8.1.3 Giáo duc bảo vệ môi trường ở bậc trung học
Ở cấp học này, nội dung giáo dục môi trường phải được coi là nội dung chính
thống, có hệ thống, có chất lượng và phải hiệu quả Cách thức đưa vào chương trìnhphô thông và phương thức dao tạo có thể mềm dẻo nhưng việc đánh giá kết quả phảiđược đặt ra một cách tương xứng với tam quan trọng của van đề Cần phải giúp chocác em tự mình chiếm lĩnh được tri thức, kỹ năng và tự thân các học sinh xác địnhthái độ phái đối xử đúng đắn với thiên nhiên như chính ngôi nhà của mình
1.1.8.1.4 Giáo dục bảo vệ môi trường ở bậc đại học và sau đại học
Giáo dục bảo vệ môi trường ở bậc đại học và sau đại học có thể được thực hiện theo
3 phương thức:
- - Tiến hành như một môn học mới, hoặc một chuyên đề mới được đưa vàochương trình: Phương thức này tương đối rõ ràng, đơn giản, nhưng gặp khó khăn
do chương trình đào tạo đang có không còn thời lượng cho môn học mới.
Kinh tế và Quản lý Môi trường 21 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Tran Thanh Nga
Trang 32Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
- Lồng ghép với các môn học khác: Phương thức nay sẽ thuận lợi cho tính chấtliên ngành, không đòi hỏi việc sắp xếp lại khung chương trình Tuy nhiên lại gặpkhó khăn lớn là phải đào tạo giáo viên mới và huấn luyện bồi dưỡng giáo viênđương chức về mục tiêu, nội dung và phương pháp lồng ghép
- Giáo dục môi trường qua các hoạt động ngoại khóa: Phương thức này được vận
dụng dé giải quyết khó khăn về quỹ thời gian học tập của học sinh Giáo dục ngoạikhóa có ưu điểm là sinh động, dễ gắn liền với thực tế, vừa cung cấp được kiến thức,
kỹ năng, vừa có tác dụng rèn luyện nhận thức, thái độ Tuy nhiên có khó khăn là
không liên tục, không hệ thống và bị động với nhiều nhân tố bên ngoài.
1.1.8.2 Giáo dục môi trường cho các cán bộ quản lý
Những cán bộ quản lý các cấp chính là những người có vai trò quyết định đốivới sự phát triển bền vững của xã hội Tuy nhiên, nhiều cán bộ quản lý còn chưathể hiện sự quan tâm đúng mức đến tầm quan trọng của môi trường hoặc cònxem van dé môi trường là yếu tố gây cản trở với quá trình phát triển, với việckhai thác các nguồn tài nguyên phục vụ cho công cuộc phát triển Bởi vậy, ở
nhiều ngành khi lập kế hoạch phát triển kinh tế, thì vấn đề môi trường mới chỉ
được coi là nội dung mang tính tham khảo hoặc một nội dung bồ trợ mà chưađược xem là mục tiêu cần thiết của ngành đó
Do đó, giáo dục thông qua đảo tạo cập nhật môi trường là rất cần thiết dé hophải có trách nhiệm với môi trường mỗi khi cầm bút phê duyệt một dự án pháttriển, một công trình xây dựng hay một quyết định có liên quan tới khai thác tài
nguyên và bảo vệ môi trường.
1.1.8.3 Giáo dục môi trường cho cộng đồng
Giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức về môi trường cho cộng đồng có ýnghĩa cực kỳ quan trọng bởi lẽ cộng đồng là những người chịu ảnh hưởng trực tiếpbởi môi trường sống của chính họ, họ vừa là nguyên nhân vừa là những người gánhchịu hậu quả những vấn đề môi trường của địa phương Khi được nâng cao nhậnthức, kiến thức về bảo vệ môi trường sẽ góp phần thúc đây cộng đồng tham gia bảo
vệ môi trường Công tác này thường được thực hiện thông qua các hoạt động xã hội,
Kinh tế và Quản lý Môi trường 22 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 33Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
các tô chức quần chúng, các đoàn thé chính trị - xã hội dé từng bước tiễn tới xã hộihóa công tác bảo vệ môi trường, điều này có nghĩa là huy động các nhân tố thịtrường và cộng đồng dân cư vào các mặt hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môitrường Day là một quá trình đòi hỏi sự bền bi, thời gian dài va đặc biệt là sự kết hợp
hài hòa và tông hợp các giải pháp Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy, không có
một giải pháp đơn lẻ nào có thé phát huy hiệu quả trong van dé nay
Dang Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam đặt vi trí quan trọng của công
tác bảo vệ môi trường trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội Quan điểm nàyđược thé hiện rõ trong Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25/6/1998 và sau này là Nghịquyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ươngĐảng CSVN về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước: "Bảo vệ môi trường là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi tổ chức, mọigia đình và của mỗi người" Quyết định số 256/2003/QD- TTg, ngày 2/12/2003 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc giađến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 cũng
nhấn mạnh: "Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các
ngành, các tô chức, cộng đồng và của mọi người dân"
Theo Nghị định số 35/HĐBT ngày 28/01/1992 về công tác quản lý khoa học
và công nghệ, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp ngày càng phát triển Hiện nay, có
hàng trăm đơn vi hội viên thuộc Liên hiệp Các hội Khoa hoc và Kỹ thuật Việt Nam
và nhiều các trung tâm hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại các tỉnh
và thành phố Các hội này nói chung không có hệ thống tới cơ sở, mà thường là tập
hợp các nhà chuyên môn trong một lĩnh vực nhất định dé tiến hành các hoạt độngnghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, tư vấn đào tạo và chuyển giao côngnghệ Cho đến nay, các hội đã đóng góp ý kiến xây dựng các chính sách, luật pháp
về bảo vệ môi trường, như Luật Bảo vệ môi trường, Kế hoạch hành động đa dạngsinh học, Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia, Đối với một số dự án quantrọng, như Dự án xây dựng Nhà máy Thủy điện Sơn La, các hội đã được yêu cầunghiên cứu đóng góp ý kiến cho báo cáo nghiên cứu khả thi của công trình này,
Kinh tế và Quản lý Môi trường 23 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 34Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
trong đó có phần về đánh giá tác động môi trường Nhiều điều kiến nghị đã đượccác cơ quan có thầm quyền xem xét và chấp nhận
Tuy không có hệ thống tổ chức đến tận cơ sở, nhưng các hội vẫn có thé tổ chứcthực hiện nhiều hoạt động tại các địa phương trong cả nước, thông qua các đề tàinghiên cứu, các dự án phát triển trong các lĩnh vực sản xuất, xã hội và bảo vệ môi
trường, như Hội Khoa học Kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam trong việcbảo vệ rừng và các khu bảo tồn thiên nhiên
Các tổ chức chính trị - xã hội, như Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệpPhụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, có hệ thống tô chức
từ Trung ương tới cơ sở, vì vậy có điều kiện và vai trò quan trọng trong việc huyđộng hội viên cùng nhân dân địa phương thực hiện nhiều hoạt động bảo vệ môi
trường tại địa phương Các chương trình lớn của quốc gia có liên quan đến môitrường, như Chương trình 327 về phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, Chương trình
trồng 5 triệu ha rừng, Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
có thành công hay không, phần quyết định là ở các hoạt động của cộng đồng ở địa
phương.
Các dự án do Chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế tài trợ dé xây dựng những môhình về cải thiện điều kiện sinh hoạt và bảo vệ môi trường chỉ có thé đạt kết quả tốt,nếu mô hình phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của địa phương, được nhân dân chấpnhận và nhất là sau khi dự án kết thúc, có thé được tiếp tục nhân rộng, nhằm giảiquyết vấn đề trong phạm vi rộng hơn
Cộng đồng địa phương còn có thể đóng góp ý kiến cho các chủ trương, chínhsách của Nhà nước và các dự án đầu tư, nhất là những gì có tác động trực tiếp tớimôi trường, tới sản xuất và đời sống của nhân dân tại đó Vì vậy, thực hiện nguyêntắc "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" là một trong các biện pháp quan
trọng dé xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
1.1.9 Công tác giáo dục và nâng cao nhận thức về môi trường tại Việt
Trang 35Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
nhiều năm nay và đã có những chủ trương, biện pháp giải quyết các vấn đề môitrường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Điều này đã được thêhiện rất rõ trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật:
Chỉ thị 36-CT/TW của Bộ Chính trị ngày 25/6/1998 về “Tăng cường công tác
bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” đã chỉ rõ:
“Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm
vụ có tính xã hội sâu sắc, gan liền với cuộc đấu tranh xoá đói giảm nghèo ở mỗinước, với cuộc đấu tranh vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên phạm vi toàn thế giới”.Chỉ thị đã đưa ra 8 giải pháp lớn về bảo vệ môi trường, trong đó giải pháp đầu tiênlà: “Thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và cácphong trào quần chúng bảo vệ môi trường”
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môitrường trong thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Giải phápđầu tiên được nêu ra là: “Day mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường”.
Quyết định số 1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt đề án “Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dụcquốc dân”
Quyết định số 256/2003/QD-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về “Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020”.
Quyết định số 153/2004/QD-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành “Định hướng chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam” (Chương
trình nghị sự 21 của Việt Nam).
Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hộiNước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong đó, Điều 5 và Điều 6 đề cập đếnchính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường và những hoạt động đượckhuyến khích, trong đó có công tác tuyên truyền, giáo dục Riêng Chương XI, Điều
107 Giáo dục về môi trường và đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường, quy
định rõ:
Kinh tế và Quản lý Môi trường 25 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 36Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
1) Công dân Việt Nam được giáo dục toàn diện về môi trường nhằm nângcao hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trường
2) Giáo dục về môi trường là một nội dung của chương trình chính khoá của các cấphọc phổ thông
3) Nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường, khuyến khích mọi
tô chức, cá nhân tham gia dao tạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
4) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ
đạo, hướng dẫn xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục về môi trường và đàotạo nguồn nhân lực bảo vệ môi trường
Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT ngày 31/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường
Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT ngày 22/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực” trong các trường phô thông giai đoạn 2008-2013
1.2.Phương pháp đánh giá hiệu quả dự án giáo dục môi trường.
1.2.1 Sự cần thiết của đánh giá sau dự án
Giáo dục môi trường là công cụ giúp tăng cường hiểu biết của con người về
môi trường Giáo dục môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vàogìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại
và tương lai Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới
nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo đói, tận dụngcác cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơnnữa, nó bao gồm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động lực và cam kếthành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thé, dé giải quyết những van đề môitrường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh
Hệ thống đánh giá giáo dục môi rường được xem là thích hợp khi nó trả lờiđược ba câu hỏi cơ bản như sau: có thay đổi nào trong hiểu biết, thái độ và hành
vi tác động tiêu cực đến môi trường không? Hiện trạng đa dạng sinh học và tài
Kinh tế và Quản lý Môi trường 26 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 37Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
nguyên đã được cải thiện như thế nào? Và có phải các hoạt động dự án tạo ra sựthay đổi này hay không?
Đánh giá sau dự án là một công việc cần thiết sau mỗi chương trình, dự án.Mục tiêu của đánh giá là nhằm xem xét và đo đạc mức độ đạt được mục tiêu vànhững tác động của dự án so với những mong đợi đề ra ban đầu Đồng thời, rút ranhững bài học kinh nghiệm và đưa ra các kiến nghị, đề xuất nhằm thực hiện tốt
những chương trình, dự án tương tự khác.
1.2.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục môi
trường
Dé đánh giá hiệu quả các chương trình giáo dục môi trường, chúng ta phải do
đêm được: mức độ hiêu biệt của đôi tượng vê môi trường và thái độ của họ đôi
với vân đê môi trường, sự thay đôi hành vi của họ trong cách ứng xử với môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
1.2.2.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá
Phương pháp xây dựng tiêu chí đánh giá
© Bước 1: Tổng quan tài liệu :
Nhóm tác giả tham khảo những tài liệu sau :
- Nghị định 131/2006/NĐ-CP xác định đánh giá dự án là hoạt động định kỳ,
xem xét toàn diện, có hệ thống và khách quan về 5 tiếu chí cơ ban: tinhphù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bên vững của chươngtrình, dự án để có những điều chỉnh cần thiết và rút ra những bài học kinhnghiệm để áp dụng cho giai đoạn thực hiện tiếp theo và áp dụng cho các
chương trình, dự án khác Các thông tin cũng được sử dụng dé rút ra các bài
học kinh nghiệm khi hoạch định chiến lược, lập kế hoạch và chuẩn bị chocác dự án đầu tư mới trong tương lai
- Đánh giá hiệu quả mô hình dự án 3R tại Hà Nội -hướng dẫn của Jica vềđánh giá dự án, tháng 9 năm 2004 Đó là mô hình ma trận thiết kế dự án dựa
trên các chỉ số tường minh (PDM) với 5 tiêu chí: tinh phù hợp, hiệu quả,
hiệu suất, tác động và mức độ bên vững.
Kinh tế và Quản lý Môi trường 27 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 38Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
- Số tay Hướng dẫn sử dụng Hệ thống báo cáo phục vụ theo dõi và đánh giá
Dự án, phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam tháng I0 năm 2008 : Đánh giá tác động hay đánh giá sau dự án — do các chuyên gia đánh giá độc
lập tiến hành, thường trong vòng 3 năm ké từ khi đưa dự án vào khai thác, sử
dụng với trọng tâm là hiệu quả, tác động và tính bền vững của dự án
- Monitoring and Evaluation Guidelines, do Chương trình lương thực thếgiới của Liên hiệp quốc ấn hành (United Nation World Food Programme)
Qua nghiên cứu tài liệu, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sau mỗi chươngtrình, dự án về giáo dục môi trường cần trả lời được các câu hỏi sau:
+ Dự án có đem lại sự thay đổi nhận thức về môi trường theo hướng tích
cực hơn hay không?
+ Nếu có sự nâng cao về nhận thức thì có phải do dự án đem lại hay
không?
+ Sự thay đổi nhận thức do những tác động tích cực từ dự án có dẫn đến sựthay đổi hành vi thân thiện với môi trường không?
+ Khi kết thúc dự án, những hoạt động còn được tiếp tục duy trì hay không(tính bền vững)?
+ Dự án có tác động lan tỏa đến các đối tượng khác ngoài dự án hay không
(tính lan tỏa)?
Do đó, đánh giá dự án dựa vào các tiêu chí đánh giá cơ bản như sau:
Y Sự phù hop (Coincidence): Đánh giá các đầu ra, mục tiêu chung và mụctiêu cụ thể đạt được có phù hợp/thích hợp so với nhu cầu của đối tượng
hưởng lợi và các bên liên quan của dự án.
# Hiệu quả (Effectiveness): Đây là tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giámột dự án Hiệu quả là thước đo mức độ đạt được các mục tiêu, kết quảmong đợi và đầu ra của dự án
* Hiệu suất (Efficiency): so sánh kết quả đạt được trong mối quan hệ với
nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài chính và thời gian) đã sử dụng
Kinh tế và Quản lý Môi trường 28 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 39Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
Hiệu suất đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào (inputs) và cácsản phẩm đầu ra (outputs) — cả định tính và định lượng Day là thuật ngữkinh tế cho biết dự án sử dụng các nguén lực với chi phí thấp nhất có thể
để đạt được các đầu ra và kết quả mong muốn Điều này thường đòi hỏi
phải có nhiều phương pháp lựa chọn để so sánh các lựa chọn đầu vào với
mục tiêu là đạt được cùng một đầu ra, từ đó lựa chọn quy trình hiệu suấtnhất Khi đánh giá hoặc theo dõi hiệu suất, cần xem xét các câu hỏi sau:
- Chi phí cho các hoạt động của dự án có quá cao so với các hoạt động tương tự của các dự án khác hoặc giá cả thị trường không?
- Những đầu ra nào đã nêu trong tài liệu dự án (Khung logic và khung theo
dõi - đánh giá dự án) đã được hoan thành và chưa hoàn thành?
- Các đầu ra, hoạt đông được nêu trong tài liệu dự án (Khung logIc), vàmức độ giải ngân có đạt được theo đúng tiến độ kế hoạch của dự án hay
không?
- Đầu tư có được thực hiện hiệu suất cao nhất so với các phương án thực
hiện khác hay không?
Tác động (Impact): Tác động của dự án lên nhóm đối tượng đích ké cả tác
động tích cực và tiêu cực
Tác động đề cập đến những thay đổi tích cực và tiêu cực do hoạt động dự
án tạo ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, chủ ý hay không chủ ý Khái niệm này liênquan đến các tác động và hiệu ứng chính bắt nguồn từ hoạt động dựa trên các
chỉ số xã hội, kinh tế, môi trường và các chỉ số phát triển khác.
Tính bền vững (Sustainability): Sự bền vững của các kết quả dự án saukhi dự án kết thúc cũng như khả năng tiếp tục của các hoạt động dự án sau
khi hỗ trợ bên ngoài kết thúc.
> Bước 2 : Nhóm tác giả đề xuất tiêu chí
Dựa trên những tài liệu tham khảo trên, nhóm đánh giá sử dụng tiêu
chí : mức độ phù hợp, đạt mục tiêu (tính hiệu quả), tác động và tính bềnvững Nhóm quyết định bỏ qua tiêu chí hiệu suất bởi trong quá trình thực
Kinh tế và Quản lý Môi trường 29 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga
Trang 40Chuyên Đề Tốt Nghiệp GVHD: ThS Ngô Thanh Mai
hiện chương trình những yếu tố đầu vào va đầu ra khó có thé định lượng.Trong đánh giá này nhóm đánh giá tập trung đánh giá nhóm đối tượng họcsinh Quá trình thực hiện dự án với nhiều nhóm đối tượng, rất khó để phântách các nguồn lực cho từng nhóm
Nhóm đánh giá đề xuất tiêu chí tính lan tỏa, bởi dự án thực hiện vềlĩnh vực GDMT Tiêu chí này thực sự có ý nghĩa dé đánh giá trong van dénâng cao nhận thức Chương trình về giáo dục sẽ thành công hơn nếu đượcnhiều người biết đến và các kiến thức của nó được chia sẻ với nhiều người
5 tiêu chí được nhóm tác giả dé xuất như sau :
Y Sự phù hợp: Đánh giá các đầu ra, mục tiêu chung và mục tiêu cụ thé đạtđược có phù hợp/thích hợp so với nhu cầu của đối tượng hưởng lợi và các
bên liên quan của dự án.
v Đại mục tiêu: Đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu qua các đầu ra đã
động và các dự án về Giáo dục Môi trường Ngoài ra, nhóm tác giả còn tham vấn
ý kiến Ths Vũ Thục Hiền — cán bộ Trung tâm Nghiên cứu và Giáo dục Môitrường, là cán bộ trực tiếp tham gia dự án BREES giai đoạn III 2 chuyên gia đãgóp ý và bé sung cho 2 tiêu chí sự phù hợp và hiệu quả như sau:
Kinh tế và Quản lý Môi trường 30 SVTH : Nguyễn Ngọc Mai — Trần Thanh Nga