1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình

98 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lượng Hóa Giá Trị Du Lịch Của Khu Du Lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Tác giả Trương Thị Thu Hường
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Thu Hoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường- Đô thị
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 54,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ky hiéu- Viét tat Giai thichTCM Phuong phap chi phi du lich TEV Tong gia tri kinh té UV Gia tri su dung OV Gia tri thy chon NUV Giá tri không sử dung DUV Giá trị sử dụng trực tiếp IUV Gi

Trang 1

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới PGS.TS Lê Thu Hoa,người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình.

Tôi xin trân trọng cảm ơn ThS.Bùi Hoài Nam và ThS Nguyễn Thi Ngọc Ánh,phòng Quản lý môi trường và Phát triển bền vững, Viện Khoa học môi trường đã góp ý

và cung cấp những tài liệu quý báu cho tôi và giúp tôi trong quá trình hoàn thành đề tài

của mình.

Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy, cô giáo trong Khoa Môi trường- Đô thị, Trường

Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập vàthực hiện đề tài của mình

Đồng thời, trong thời gian nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn để hoànthành đề tài, tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban quản lý Khu du lịchTràng An, toàn thé nhân viên, người lao động tại khu du lịch Tràng An, cùng gia đình

và bạn bè.

Tôi xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Trương Thị Thu Hường

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

“ Tôi xin cam đoan nội dung của bản chuyên dé này là do bản than thực hiên, không

sao chép, cắt ghép báo cáo hoặc chuyên đề của người khác Nếu sai phạm tôi xin chịu

kỷ luật với nhà trường”.

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Trương Thị Thu Hường

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 3

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 4

Ky hiéu- Viét tat Giai thich

TCM Phuong phap chi phi du lich TEV Tong gia tri kinh té

UV Gia tri su dung

OV Gia tri thy chon NUV Giá tri không sử dung

DUV Giá trị sử dụng trực tiếp

IUV Giá trị sử dụng gián tiêp

BV Giá trị tùy thuộc (hay giá trị dé lại)EXV Giá trị tồn tại

MP Giá thị trường

RC Chi phi thay thé

AC Chi phí thiệt hai tránh được HPM Phương pháp giá trị hưởng thụ CVM Phương pháp đánh giá phụ thuộc vào

tình huông giả định

CM Phương pháp mô hình lựa chọn

WTP Mức san lòng chi trả ITCM Chi phí du lịch theo cá nhân ZTCM Chi phí du lịch theo vùng

TN- MT Tài nguyên- Môi trường KDL Khu du lịch

VR Tỷ lệ du khách đên thăm khu du lịch

theo vùng

TC Tông chi phí

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 5

Bảng 1.1 Vùng du lịch theo địa giới hành chính

Bảng 3.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội của du khách

Bảng 3.2 Đặc điểm vùng xuất phát của du khách

Bảng 3.3 Mức lương tối thiểu vùng năm 2015

Bảng 3.4 Mức độ sẵn lòng chi trả của du khách

Bảng 3.5 Đặc điểm kinh tế - xã hội của du khách trong nước

Bảng 3.6 Đặc điểm kinh tế - xã hội của du khách nước ngoài

Bảng 3.7 Thống kê điểm tham quan kết hợp của du khách ( Đơn vị: % )

Bảng 3.8 Những điểm làm du khách chưa hài lòng

Bảng 3.9 Mong muốn đến một KDL khác thay cho KDL Tràng An

Bảng 3.10 Lượng khách du lịch từ mỗi vùng tới KDL Tràng An năm 2014

Bảng 3.11 Tổng dân số mỗi vùng

Bảng 3.12 Tỷ lệ du khách theo vùng xuất phát

Bảng 3 13 Tổng chỉ phí du lịch ( nghìn đồng)

Bảng 3.14 Giá trị VR và TC

Bảng 3.15 Lợi ích của du khách khi đến khu du lịch Tràng An

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 6

Hình 1.1: Sơ đồ TEV

Hình 1.2: Mô hình hóa Tổng giá trị kinh tế của KDL

Hình 1 3: Phân loại các phương pháp định giá giá trị kinh tế của KDL

Hình 1.4 Đường cầu du lịch

Hình 2.1 Bản đồ khu du lịch Tràng An

Hình 2.2 Địa hình đặc trưng của KDL Tràng An

Hình 2.3 Mẫu vé thu phí chở đò cũ và mới tai KDL Tràng An.

Hình 3.1 Mục đích đến Tràng An của du khách

Hình 3.2 Hoạt động tham quan yêu thích của khách du lịch

Hình 3.3 Đường cầu du lịch tại KDL Tràng An

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 7

1.Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, du lịch là một hoạt động không thé thiếu trong đời sống kinh tế- xãhội của con người Du lịch không chỉ đem lại lợi ích cho người đi du lịch mà còn đemlai lợi ích cho toàn xã hội, đóng góp trực tiếp vào giá trị tổng sản phầm quốc nội- GDP

Bên cạnh đó, du lịch còn mang lại cho con người cơ hội trao đôi văn hóa, bản sắc dân

tộc giữa các dân tộc, các quôc gia khác nhau.

Người đi du lịch có nhiều cách thức đi du lịch khác nhau, như đi phượt, du lịch

bụi, di theo tour, nhưng tựu chung lại, họ thường đến những điểm du lịch có thiên

nhiên phong phú, hoang sơ kì thú, hay nói cách khác, là du lịch dựa vào thiên nhiên.Tuy nhiên, con người vẫn còn tồn tại ý thức răng, môi trường là “ trời cho”, là “ thiên

nhiên ban tặng” nên người ta khai thác và sử dụng không tính toán đến những thiệt hại

do hoạt động khai thác gây ra mà chỉ quan tâm đến những cái lợi trước mắt Chính vì

vậy mà nhiều khu du lịch sau một thời gian đưa vào hoạt động đã trở nên xuống cấp,môi trường tự nhiên bị tàn phá, mất đi vẻ hoang sơ, phong phú lúc đầu

Một trong những nguyên nhân của điều này là, giá trị của khu du lịch khôngđược định giá trên thị trường, giá trị cảnh quan môi trường bị ân sau những giá trị trựctiếp khác Do vậy nghiên cứu đánh giá giá trị cảnh quan là điều hết sức cần thiết

Tràng An là điểm du lịch mới được đưa vào khai thác, với lợi thế về cảnh quan

hết sức đa dạng phong phú cả về địa hình, địa chất, thảm thực vật, động vật Bởi vậy,

khu du lịch Tràng An đã được đánh giá là một trong những điểm du lịch hấp dẫn bậcnhất của nước ta hiện nay Đến với Tràng An, du khách được chiêm ngưỡng cảnh núi

non hung vĩ giữa một quần thé đầm ngập nước, được vì như “ Ha Long trên cạn” Đến

với Tràng An là đến với hành trình về nguồn để khám phá những giá trị về lịch sử về

đất và người nơi đây được hình thành trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc Vớinhững giá trị cả về thiên nhiên và văn hóa, Tràng An trở thành miền đất hứa cho những

ai muốn thoát khỏi cuộc sống xô bồ, bon chen hiện tại dé trở về với những giây phút

tinh lặng của cuộc sông, trở vê với bản ngã của mình.

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 8

định rõ vì vậy nhận thức của người dân địa phương, khách du lịch trong và ngoài nướctrong việc bảo vệ, giữ gìn giá trị cảnh quan tại khu du lịch chưa thực sự tốt Nhất là

trong bối cảnh, khu du lịch Tràng An được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và

thiên nhiên thế giới, nhận được sự quan tâm đặc biệt của bạn bè quốc tế, thì việc xácđịnh giá trị thực của khu du lịch lại càng trở nên cần thiết và có tính ứng dụng caotrong việc khai thác hợp lý tiềm năng du lịch kết hợp với mục tiêu bảo tồn

Đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài “ Lượng hóa giá trị du lịch của khu dulịch Tràng An- Tính Ninh Bình”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đê tài

- Xác định giá trị cảnh quan môi trường tại khu du lịch Tràng An để làm căn cứ

cho việc quy hoạch phát triển , hướng tới phát triển bền vững

- Xác định mức san lòng chi trả của du khách cho công tác bảo trì, bảo tồn khu

Trang 9

môi trường, đặc biệt là phương pháp lượng hóa giá trị du lịch bằng phương pháp chỉ

phí du lịch để áp dụng thực tiễn vào địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá một cách khái quát về thực trạng môi trường và hoạt động du lịch tạikhu du lịch Tràng An trong thời gian gần đây

- Ứng dụng phương pháp chi phí du lịch để lượng hóa giá trị cảnh quan cho khu

Về giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu và đánh giá giá trị cảnh quan môi trường

tại khu du lịch Tràng An.

Về quy mô: Nghiên cứu thực hiện trên mẫu điều tra có kích thước 280

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin: Phương pháp bao gồm phương pháp thu thập

thông tin sơ cấp và thu thập thông tin thứ cấp Thu thập thông tin sơ cấp là quá trình đi

điều tra phỏng vấn thực địa tại KDL Tràng An Thu thập số liệu thứ cấp là tìm kiếm,

tra cứu các số liệu tại ban quản lý khu du lịch và mạng Internet

Phương pháp thực địa: Phương pháp này kết hợp nghiên cứu địa điểm khu dulịch qua bản đồ và các tài liệu thu thập được tham khảo dé xem xét địa điểm xuất phát,

phân vùng nhóm nghiên cứu, xác định khoảng cách từ địa điểm xuất phát đến khu dulịch.

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 10

số, thu nhập, trình độ học vấn, sở thích đi du lịch, mức độ sẵn lòng chi trả cho các khuvui chơi giải trí ở khu du lịch Tràng An.

Phương pháp chuyên gia: sử dụng ý kiến của các chuyên gia liên quan đến

lĩnh vực môi trường hướng dẫn trong việc xác định bảng hỏi và tính toán các chi phíliên quan đến giá trị cảnh quan của khu du lịch đang cần tìm hiểu, xây dựng các mô

hình tính toán

Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp: Số liệu điều tra được tác giả xử lý

xử lí bằng phần mềm excel, spss, eview 4.0: các số liệu sau khi thu thập và tổng hợpđược sẽ được đưa lên tính toán trên Eview 4.0; excel dựa trên hàm cau du lich được hồiquy bang ham Regression Analysis

5 Kết cấu chuyên dé

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 4

chương:

CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIỀN VE LƯỢNG GIA TÀI

NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA KHU DU LỊCH.

CHUONG II: DIA DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHUONG II: KET QUÁ LƯỢNG HÓA GIA TRI DU LICH CUA KHU DU LICH TRANG AN

CHUONG IV: KIEN NGHI VA DE XUAT PHAT TRIEN DU LICH TAI KDL TRANG AN

TRƯƠNG THI THU HUONG - CQ531908

Trang 11

NGUYEN VA MOI TRUONG CUA KHU DU LICH

1.1 Khái niệm và sự cần thiết lượng giá tai nguyên & môi trường khu du lịch

1.1.1 Khái niệm lượng giá tài nguyên & môi trường

Như ta đã biết, chất lượng môi trường thỏa mãn vô số những nhu cầu của conngười như: cung cấp không gian sống và điều kiện sống, cung cấp tài nguyên thiên

nhiên cho các quá trình sản xuất , chứa đựng và hấp thụ chất thải từ quá trình sản xuất

và tiêu dùng của con người Đồng thời, việc phục hồi chất lượng môi trường phụ thuộc

lớn vào sự lao động sản xuất của con người Do đó, chất lượng môi trường thỏa mãn

hai thuộc tính của hàng hóa là giá trị và giá trị sử dụng Vì chất lượng môi trường là

một loại hàng hóa nên cần thiết phải định giá nó, tránh gây thất bại thị trường

Lượng giá môi trường ( hay còn gọi là định giá môi trường) là việc sử dụng các

công cụ kỹ thuật trong tính toán kinh tế nhằm lượng hóa giá trị bằng tiền của các hàng

hóa chất lượng môi trường để làm cơ sở cho các chính sách về khai thác, sử dụng vàquản lý các hàng hóa môi trường.

Việc lượng giá môi trường được thực hiện dựa trên việc tính toán tổng giá trikinh tế môi trường TEV ( Total Economic Value)

Khái niệm tổng giá trị kinh tế ( Total Economics Value- TEV) ra đời vào những

năm 1980 và được xây dựng trên cơ sở nhìn nhận toàn diện về giá trị hàng hóa môi

trường Đó không chi là những giá trị trực tiếp có thé lượng hóa được mà còn bao gồm

cả các giá trị gián tiép- những giá trị an, khó nhìn thấy, nhưng rất có ý nghĩa đối về mặtkinh tế- xã hội

Khu du lịch sinh thái Tràng An vừa là nơi du lịch, vừa là nơi bảo tồn đa dạngsinh học của khu vực này, vừa góp phần vào quá trình điều hòa vi khí hậu khu vựcnày Những giá trị mà khu du lịch này mang lại chính là tổng giá trị kinh tế

Các nhà khoa học đã phân tích và xác định tổng giá trị kinh tế - TEV theo nhiều

cách khác nhau Theo Callan ( 2000) :

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 12

( Trực tiếp và gián tiếp) ( giá tri tiêu dùng của người khác và

giữ gìn cho thé hệ tương lai)

Tom Tietenberg lại cho rằng: TEV = UV + OV + NUV

Trong đó: UV: giá trị sử dụng

OV: giá trị tùy chọn

NUV: giá trị không sử dụng

Tuy có nhiều cách tính khác nhau về tổng giá trị kinh tế nhưng tựu chung lại,

các nhà kinh tế đã đưa ra công thức tính tông quát nhất dựa trên giá trị sử dụng và giá

NUV: giá tri phi sử dụng

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 13

IUV: giá trị sử dụng gián tiếp

OV: giá trị tùy chọn

BV: giá trị tùy thuộc (hay giá trị dé lại)

EXV: giá trị ton tại

Giá trị sử dụng là giá trị mà một tài nguyên môi trường mang lại lợi ích sửdụng cho hiện tại hoặc tương lai Bao gồm : gid tri sử dụng trực tiếp và giá tri sử dụnggián tiếp

Giá trị sứ dụng trực tiếp : là giá trị của các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ có thể

tính được về giá cả và khối lượng trên thị trường mà một cá nhân có thể trực tiếp

hưởng thụ nguồn tài nguyên bằng cách tiêu dùng nó ( ví dụ trồng cây để lấy củi)

Giá trị sử dụng gián tiếp : là giá trị mà môi trường gián tiếp mang lại cho hoạtđộng của con người và chủ yêu đó là các giá trị có ý nghĩa về mặt sinh thái dựa trên các

chức năng của môi trường đem lại và thường không tính được giá trực tiếp mà phải

thông qua giá thay thế trên thị trường Ví dụ : Một khu hồ mang lại không khí thoángmát, hạn chế lũ lụt, hạn hán những giá trị này không có giá trên thị trường nhưng nó

được định giá nhờ vào các giá trị gián tiếp khác

Đó là sự phân biệt giá trị trực tiếp và gián tiếp một cách tương đối tuy nhiên

không phải lúc nào cũng có thé phân biệt một cách rõ ràng

Giá trị không sử dụng : thé hiện các giá trị phi vật chất năm trong ban chất của

sự vật, không liên quan đến việc sử dụng thực tế hoặc thậm chí việc lựa chọn sự vậtnày Tuy nhiên, thay vào đó, những giá trị này thường liên quan nhiều về lợi ích của

con người Giá trị không sử dụng bao gồm : giá trị tùy chọn, giá trị tùy thuộc, và giá trị

ton tai.

Giá trị tu) chọn là giá trị mà moi cá nhân san sang chi trả dé bao tôn nguôn tài

nguyên hoặc một phan sử dụng đó, dé sử dung cho tương lai Day là giá trị do nhận

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 14

có tính thong nhất Vi dụ khu rừng ngập mặn giao thuỷ giá trị bảo tồn nó giúp chúng taxác định đựơc chúng ta nên biến đổi nó trong tương lai hay giữ 14 lại nó điều đó dựavào những thông tin được thu thập về giá trị tương đối của khu vực tự nhiên.

Giá trị tuy thuộc : giá trị của tài nguyên phụ thuộc vào nhiều yếu tố và các yếu

tố đó có thé thay đồi theo thời gian hoặc theo sự khám phá của khoa học cũng như sự

phát triển của nó và sự nhận thức của con người Những giá trị này cũng gần giống với

giá trị tuỳ chọn vì vậy đôi khi hai giá trị này được hiểu chung Ví dụ khu rừng miền núi

giá trị tuỳ thuộc phụ thuộc vào đặc trưng từng khu rừng mà có giá trị khác nhau nhưng chủ yêu phụ thuộc vào các loài cây gô quý, các loài vật quý hiêm.

Giá trị ton tại : liên quan đến các thế hệ mà duy trì giá trị hệ sinh thái đó dé lạicho mai sau Giá trị đó được đánh giá dựa vào tính hữu ích của tài nguyên đó dé lại chomai sau hoặc thu lại lợi ích của thế hệ hiện nay là do công duy trì bảo tồn của thế hệ

trước đây Vì vậy mà loại giá trị này nhận thức không khó nhưng lượng giá băng tiền

hết sức khó khăn Ví dụ như khu rừng miễn núi giá trị tồn tại phụ thuộc vào việc duytrì khu rừng dé giữ nguyên hệ sinh thái của khu rừng cho thé hệ tương lai

Như vậy, trong giá trị của một hệ sinh thái ngoài những giá trị trực tiếp và giá trị

gián tiếp có thể nhìn thấy thì đối với giá trị tuỳ chọn, giá trị tuỳ thuộc và giá trị tồn tại

đòi hỏi chúng ta phải có những cách nhìn nhận hết sức nhạy cảm và linh hoạt, phụthuộc vào ý nghĩa của những giá trị này đối với con người, đối với hoạt động kinh tế

Đó là lý do các nhà kinh tế học môi trường không ngừng hoàn thiện về phương phápluận và phương pháp tiếp cận để nhìn một cách toàn diện TEV của một khu rừng, một

hệ sinh thái Từ đó tư vấn chính xác cho các nhà hoạch định chính sách phương án sử

dụng hợp lý tài nguyên môi trường.

Đối với một khu du lịch, tông giá trị kinh tế có thé được thé hiện bang sơ đồ

sau:

TRƯƠNG THI THU HUONG - CQ531908

Trang 15

GIA TRI SU DUNG ( UV) GIA TRI PHI SỬ DUNG ( NUV)

¬ P ~ Kiêm soát ower

sinh khdi, noi cu tri cac loai sinh

vat

( Nguôn: Tác giả xây dựng từ quá trình tổng quan tài liệu)

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 16

Việc lượng giá tài nguyên môi trường là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong

công tác hoạch định chính sách công.

Thứ nhất, trong quá khứ, người ta cho rằng tài nguyên và môi trường là “ trờicho”, là “ thiên nhiên ban tặng” nên người ta khai thác và sử dụng tùy tiện, cũng không tính toán các thiệt hại trong quá trình khai thác và sử dụng gây suy thái, ô nhiễm môitrường Việc định giá môi trường giúp con người thấy được những giá trị thực của môi

trường, đồng thời cũng đo đạc được tốc độ sử dụng hết các nguồn tài nguyên môitrường và dự báo được mức độ khan hiêm của tài nguyên.

Thứ hai, định giá môi trường có ý nghĩa to lớn trong việc mang lại công bằng

trong việc quyết định thông qua nguyên tắc “ người gây ô nhiễm phải trả giá” Tức là

thông qua định giá môi trường, chúng ta xác định chủ thể gây ô nhiễm, và mức độ

thiệt hại mà đối tượng gây ra, từ đó xác định đối tượng “ phải trả bao nhiêu”

Thứ ba, định giá môi trường mang lại những bằng chứng định lượng thuyết phục

về môi trường, giúp làm nâng cao nhận thức của người dân cũng như ảnh hưởng đến

VIỆC ra quyết định của các nhà hoạch định chính sách

Thứ tư, định giá môi trường nếu được tiến hành một cách cần thận chính sách sẽtạo ra được những chính sách môi trường an toàn và hợp lý, qua đó có các phương cách

sử dụng môi trường một cách phù hợp.

1.1.3 Các phương pháp lượng giá tài nguyên và môi trường khu du lịch

Dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế, các nhà kinh tế đã phát triển các phương pháp

thực nghiệm dé lượng hóa các giá trị kinh tế của môi trường Trong TEV có những van

đề được xác định trên cơ sở giá trị thị trường ( những giá trị sử dụng trực tiếp), còn

phần lớn các giá trị còn lại khó xác định trên cơ sở thị trường, nhưng phải đặt trong bối

cảnh kinh tế thị trường vì vậy dé tìm ra bản chất của các vấn đề, các nhà kinh tế học

thường sử dụng các phương pháp định giá dựa vào thị trường.

Barbier ( 1997) phân chia các phương pháp thành ba loại là:

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 17

Các phương pháp dựa vào thị trường thay thế ( Surrogate market)

Các phương pháp dựa vào thị trường giả định ( Hypothetical market)

Ngoài ra, gần đây phương pháp chuyền giao giá trị ( Benefit transfer ) và phương pháp

đánh giá dựa vào chi phí cũng được sử dụng rộng rãi trong việc định giá.

PHƯƠNG THỊ TRƯỜNG | | THI TRƯỜNG THỊ TRƯỜNG PHÁP

THỰC THAY THE GIÁ ĐỊNH CHUYỂN

GIAO GIÁ

Giá thị trường

(MP) Giá trị Đánh giá Mô

hưởng phụ thuộc hình lựa

Trang 18

Hình 1 3: Phân loại các phương pháp định giá giá trị kinh tế của KDL

Tuy nhiên, trong bài biết này, tôi xin phép tập trung nghiên cứu một khía cạnh

của tông giá trị kinh tế của khu du lịch, đó là định giá giá trị vui chơi giải trí của khu dulịch thông qua phương pháp lượng giá chi phí du lịch (TCM).

1.2 Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch bằng phương pháp chi phi du lịch

1.2.1 Khái niệm

Phương pháp chi phí du lịch là phương pháp được dùng để đánh giá giá trị

kinh tế của các hệ sinh thái cảnh quan sử dụng cho mục đích giải trí Đây là mộtphương pháp về sự lựa chọn ngầm, có dùng để ước lượng đường cầu đối với các địađiểm giải trí và từ đó đánh giá giá trị các cảnh quan này Giả thiết cơ bản của phươngpháp TCM rat đơn giản đó là chi phí bỏ ra dé đến một địa điểm tham quan phản ánhgiá trị của địa điểm giải trí đó Vì vậy, chúng ta sẽ phỏng vấn khách tham quan xem

họ từ đâu đến, họ phải bỏ bao nhiêu chi phí cho chuyến đi Từ những câu trả lời của

du khách, chúng ta có thé tính toán chi phí du hành của họ và liên hệ với số lần tham

quan trong một năm.

Thông qua phương pháp này, các nhà phân tích có thể tìm được mối quan hệ

hàm số giữa giá một lần tham quan hay chỉ phí du hành và số lần tham quan được thực

hiện.

TCM là một trong các kỹ thuật lượng giá những giá tri phi thị trường đã được

sử dụng từ năm 1974 do Hotelling đề xuất nham đánh giá giá trị của các Vườn quốc

gia của My Sau đó, phương pháp nay được áp dụng rất phố biến trong các nghiêncứu lượng giá giá trị của các loại hình giải trí ngoài trời như câu cá, du thuyền,

ngắm cảnh và săn bắn hoặc đánh giá những thiệt hại ô nhiễm băng việc quan sát sự

thay đổi số lượng du khách đến một địa điểm giải trí nào đó Hiện nay, phươngpháp chi phí du lịch có thé sử dụng dé đánh giá giá trị của các nguồn lực tự nhiên

được sử dụng cho mục đích giải trí, hoặc đánh giá thiệt hai 6 nhiễm môi trường

thông qua việc quan sát sự thay đổi lượng khách du lịch đến với địa điểm giải trí

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 19

chi phí cho chuyến đi của du khách sẽ đại diện cho giá trị của địa điểm giải trí Do

đó, từ số lượt tham gian của du khách và sự bằng lòng chi trả của du khách cho

chuyến đi có thể xây dựng đường cau thể hiện mối quan hệ giữa số lượt tham quan

và chỉ phí tham quan Sau đó, giá trị cảnh quan của địa điểm nghiên cứu được đánh

giá như là tổng lợi ích của du khách và được đo bang phan diện tích dưới đườngcâu.

Như vậy, TCM đánh giá giá trị các hàng hoá môi trường không có giá thị trường thông qua hành vi tiêu dùng có liên quan tới thị trường Đặc biệt, các chi phiphải bỏ ra để được tiêu dùng các dịch vụ môi trường sẽ được xem như là sự thay thế

cho giá của các dich vụ đó Các chi phí này bao gồm chỉ phí đi lại, chi phí vào cửa,các chi phí khác tại địa điểm giải trí của khách du khách, các chi phí cơ hội về thời

gian mà du khách đã bỏ ra để có được chuyến đi đến địa điểm giải trí

1.2.2 Các cách tiếp cận của phương pháp chi phí du lịch

Trong số các mô hình chi phí du lịch thì chi phí du lịch theo vùng

(ZTCM) và chi phí du lịch theo cá nhân (ITCM) là 2 cách tiếp cận phô biến và don

giản nhất của phương pháp chi phí du lịch Do là :

1.2.2.1 Cách tiếp cận chỉ phí du lịch cá nhân (Individual Travel CostMethod-ITCM)

Cách tiếp cận này xác định mối quan hệ giữa số lần đến điểm du lịch hang

năm của một cá nhân với chi phí du lịch mà cá nhân đó phải bỏ ra.

Vị = f(TỎi, Si)

Trong đó :

Vi là số lần đến điểm du lịch của cá nhân i trong 1 năm

TCi là chi phí du lịch của cá nhân i

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 20

nhu:chi phí thay thế, thu nhập, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, và trình độhọc vân.

Don vi quan sát của ITCM là các cá nhân đên thăm điêm du lịch, giá trị giải trí của mỗi cá nhân là diện tích phía dưới đường câu của họ Vì vậy, tông giá tri giải trícủa

khu du lịch sẽ được tính bằng cách tổng hợp các đường cầu cá nhân

Theo Georgiou et al, 1997, ITCM yêu cầu phải có sự dao động trong số lầnđến địa điểm du lịch của một cá nhân hàng năm dé ước lượng ra hàm cầu.Do đó,

cách tiếp cận ITCM sẽ gặp phải khó khăn khi sự dao động là quá nhỏ hoặc khi các

cá nhân không đến điểm du lịch một vài lần trong năm Vì vậy, nếu mọi khách dulịch chỉ đến địa điểm du lịch 1 lần trong năm thì khó có thể chạy hàm hồi quy

Cách tiếp cận phương pháp chi phí du lịch theo cá nhân chỉ phù hợp cho cáckhu du lịch mà du khách đến nhiều lần trong năm như công viên hay vườn bách

Vi = V(TCi, POPi, Si)

Trong đó :V i là số lần viéng thăm từ vùng i tới điểm du lịch

POPi là dân số của vùng i

Si là các biến kinh tế xã hội ví dụ như thu nhập trung bình của mỗi vùng

Thông thường biến phụ thuộc được biểu hiện dưới dạng (Vi/POPi) hay tỉ lệ số

lần tham quan trên 1000 dân — VR

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 21

vùng với khoảng cách khác nhau tới điểm du lịch, vì vậy đơn vị quan sát của ZTCM

là các vùng Những hạn chế nói trên của ITCM lại được khắc phục khi sử dụng

ZTCM ZTCM sử dụng tỷ lệ số lần viếng thăm của mỗi vùng tới điểm du lịch (VR)

là hàm của chi phí du lịch nên số lần một cá nhân đến điểm du lịch không ảnhhưởng đến hàm

1.2.3 Các bước thực hiện phương pháp chỉ phí du lịch

Đối với khu du lịch sinh thái Tràng An khách du lịch thường chỉ đến một lần

mà không đến nhiều lần như công viên nên sẽ áp dụng phương pháp chỉ phí du lịchtheo vùng (Zonal Travel Cost Method — ZTCM) để đánh giá giá trị cảnh quan tại

khu du lịch Tràng An.

Tiếp cận chi phí du lịch theo vùng (Zone Travel Cost Approarch) là cách tiếp

cận đơn giản và ít tốn kém Để lượng giá giá trị cảnh quan thông qua chỉ phí du lịch

bằng phương pháp này cần thực hiện 7 bước:

Bước 1: Phan chia khu vực xung quanh địa điểm du lịch được nghiên cứu thành

các vùng du lịch cơ bản Các vùng này có thể được phân chia theo các đường tròn đồng

tâm ké từ điểm du lịch nhưng cũng có thé phân chia theo khu vực hành chính có cùng

đặc điểm nào đó Thông thường, số liệu về dân số thu thập theo địa giới hành chính dễ

dàng hơn thu thập theo các đường tròn đồng tâm Số lượng các vùng có thê tương đốilớn tùy theo đặc thù của địa điểm nghiên cứu

Căn cứ vào khoảng cách từ cong KDL Trang An đến các tỉnh, ta thu được bang

sau:

Bảng 1.1 Vùng du lịch theo địa giới hành chính

Khoảng cách Địa phương tương ứng

0 - 100 Ninh Bình, Hà Nam 100- 150 Nam Định, Thanh Hóa, Thái Bình, Hòa

Bình, Hà Nội

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 22

Phòng, Hưng Yên , Quảng Ninh, BắcNinh

200- 500 Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Nghệ

An, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hà Tĩnh, Hà

Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Cao Bằng,

Bắc Cạn, Lào Cai, Điện Biên

>500 TP Hồ Chí Minh, Quảng Bình, Quảng Trị

Huế, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Ngãi,

Tây Nguyên, Vũng Tàu, Cần Thơ, LâmĐồng

( Nguồn: Tác giả xây dựng căn cứ vào bản đô địa chính Việt Nam)

Bước 2:Thu thập thông tin về số lượng du khách tới từ các vùng khác nhau và

tổng số chuyên tham quan tới điểm du lịch ở thời điểm trước năm nghiên cứu Thông

tin về lượng khách có thê thu thập từ số liệu thứ cấp tại địa điểm nghiên cứu hoặc thu

thập từ các công ty lữ hành.

Bước 3: Tính tỷ lệ du khách (VR- Visitation Rate) đến thăm điểm du lịch trên

1000 dân mỗi vùng Tỷ lệ du khách đến thăm điểm du lịch được xác định bằng cách

lay tong số du khách đến điểm giải trí trong năm của mỗi vùng chia cho tổng dân số

của vùng đó tính theo đơn vi là nghìn người.

Bước 4: Ước lượng khoảng cách trung bình và thời gian di chuyển từ các vùngtới điểm du lịch Giả định ở vùng 0 (vùng kề cận điểm du lịch) khoảng cách và thời

gian đi lại trung bình bằng 0 Khoảng cách trung bình và thời gian đi lại sẽ tăng dầntheo khoảng cách địa lý.

Sau khi ước lượng được khoảng cách trung bình và thời gian đi lại, người nghiên

cứu xác định toàn bộ chi phí đi lại Chi phí đi lại có thé xác định dựa trên thông tin về

loại phương tiện sử dụng và mức chi phí trên mỗi km hoặc trên mỗi giờ.Với chỉ phí cơ hội về thời gian dành cho chuyến đi thường có nhiều phức tạp

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 23

trên mức lương theo ngày.

Bước 5: Sử dụng phân tích hồi quy dé tìm ra mối liên hệ giữa tỷ lệ du khách với

chi phí du lịch và một số biến xã hội quan trọng khác Hàm mô tả mối quan hệ này sẽ

có dạng:

Vv

Trong đó:

V„ là tỷ lệ du khách từ vùng Z tới địa điểm j

TC,jla chi phí du lich của du khách vùng Z tới địa điểm j

S; là các biến kinh tế - xã hội của du khách vùng Z

Bước 6: Xây dựng đường cầu du lịch cho địa điểm nghiên cứu trên cơ sở kết

quả của phân tích hồi quy Mức chi phí du lịch sẽ tăng lên cho đến khi số lần viếngthăm của khách giảm xuống bằng 0, nói cách khác có ít hơn một khách sẵn sàng bỏ ra

mức phí đó để được vào thăm khu du lịch Điểm đầu của đường cầu là số lượng du

khách đến với điểm giải trí trong trường hợp chi phí du lịch bằng 0 Các điểm khác trên

đường cầu được xác định bang số lượng du khách ứng với từng mức chi phí khác nhau.Điều này được thê hiện bởi mô hình sau đây:

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 24

Hình 1.4 Đường cầu du lich

Trong mô hình trên, lượng khách đến từ vùng 0 (vùng kể cận điểm du lịch) là

Vo Từ hàm quan hệ giữa chi phí du lịch và lượng khách có thể xác định các điểm

còn lại trên đường cầu Chăng hạn, tại mức phí du lich Pi, lượng khách sẽ giảm từ

Vo xuống Vi, nếu mức phi tăng lên mức P› thì số lượng khách sẽ giảm xuống mức

V2 Những tổ hợp chi phí - lượng khách là các dự đoán dựa trên quan hệ giữa chi

phí du lịch với lượng khách du lịch Giả thuyết quan trọng nhất ở đây là khi chi phí

du lịch được xác định trong biểu thức (*) tăng lên thi số lượng khách tới thăm khu

du lịch sẽ giảm đi.

Bước 7: Ước lượng giá trị cảnh quan của điểm nghiên cứu thông qua tính thặng

dư tiêu dùng đối với du khách hoặc xác định phần diện tích nằm phía dưới đường

Trang 25

phân tích để đánh giá mà không phải thiết lập 1 thị trường giả định nên phương pháp

chi phí du lịch không gây ra sự tranh cãi về mặt kỹ thuật đánh giá

Đây là phương pháp dễ được chấp nhận về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn vìviệc đánh giá môi trường thông qua hưởng thụ là hoàn toàn chính xác.

Xét trên góc độ kinh tế thì phương pháp này cho phép chúng ta có thé dé dang

tiép can va dé hiéu.

Kết quả ước tính giá trị cảnh quan thường có độ tin cậy cao vì du khách dé dang

bộc lộ các thông tin vê chuyên đi cũng như các thông tin vê đặc điêm xã hội cua mình.

Phương pháp này có thể mở rộng mẫu điều tra cho một địa điểm giải trí nhất là

với những địa điêm được nhiêu người quan tâm

Phương pháp chi phí du lịch thường có chi phí rẻ hơn các phương pháp tiếp cận

khác.

Nếu công việc điều tra, phỏng vấn khách quan và đúng quy trình thì kết quảmang lại sẽ phục vụ tốt cho công tác chính sách

1.2.4.2 Hạn chế

Phương pháp chi phí du lịch giả định du khách biết được chi phí cho chuyến đi

của mình song trên thực tế nhiều du khách thấy khó ước tính vì tại thời điểm phỏngvan du khách có thé chưa kết thúc chuyên đi hoặc họ được tài trợ cho chuyến đi

Mô hình đơn giản nhất của TCM dựa trên giả định chuyến đi của du khách chỉđến một địa điểm giải trí song trên thực tế có nhiều du khách đến nhiều điểm trongcùng một chuyên đi nên phải có kỹ thuật tốt mới phân tách được các khoản chi phí

gOp

Việc tính toán chi phí cơ hội về thời gian của du khách cho chuyến đi thường

dựa trên thu nhập hàng tháng của du khách song du khách không dễ bộc lộ thu nhập

của mình.

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 26

đến địa điểm giải trí ảnh hưởng tới chỉ phí du lịch và chi phí du lịch tác động tới sốlượt tham quan Song với những địa điểm giải trí chỉ có du khách địa phương

thường xuyên viếng thăm thì không có sự khác biệt về khoảng cách và do đó khó xây

dựng được đường cầu

Tóm lại, đo lường sự thay đổi chất lượng môi trường là một công việc khó

khăn Cái mà người ta muốn đo lường đó là giá trị thay đổi chất lượng môi trường tại

một địa điểm Phương pháp chi phí du lịch chi đại điện cho giá sẵn lòng chi trả cho mộtmức chất lượng môi trường Với những khó khăn này, TCM được sử dụng hạn chế

trong phân tích chi phí lợi ích Tuy nhiên, nó lại rất hữu dung trong việc tinh giá tri

kinh tế của một khu rừng , vườn quốc gia hay hệ sinh thái

1.3 Kinh nghiệm quốc tế và tại Việt Nam về lượng hóa giá trị du lịch tại Khu

du lịch1.3.1 Kinh nghiệm quốc tếHiện nay, việc lượng giá tài nguyên và môi trường trở lên phổ biến ở các nước

phát triển như : Hoa Ky, Canada, Anh, Scotland, Australia, Thuy Dién hay tại một sốnước đang phát triển như Uganda, Columbia, Thái Lan Việc sử dụng các phương

pháp có giá trị thị trường và các phương pháp ước tính chuyên ngành như: phương

pháp chi phí du lịch; phương pháp chi phí cơ hội;phương pháp mô hình lựa chọn đểlượng hóa các giá trị sử dụng và phi sử dụng của các Khu du lịch, Khu bảo tồn, Vườn

quốc gia là rất phổ biến

Lượng hóa môi trường được áp dụng với trường hợp VQG Grampiam ở Australia

nghiên cứu các lợi ích thu được từ sự phát triển du lịch và sản xuất mật ong Đề tinh

toán được lợi nhuận thu được từ khách du lịch người ta đã xác định những chi phi lưu

trú, ăn uống và các chi phí khác Khách du lịch được phân loại theo khoảng cách, loại

phương tiện sử dụng và thời gian lưu trú Phương pháp chi phí du lịch nhằm xác định

chi phí đi lại đối với du khách Từ đường cầu các du khách tham quan, các nhà nghiên

cứu đã ước tính được giá tri giải trí của VQG này.

Tại VQG St Lucia thuộc miền Nam Châu Phi, các nhà nghiên cứu đã dùng

phương pháp TCM đánh gia so sánh giữa thu nhập từ du lich sinh thái với thu nhập từ

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 27

tương đương với thu nhập từ sự khai thác khoáng sản.

Các nhà nghiên cứu đã dùng phương pháp CVM dé ước tính giá trị kinh tế của

đàn sư tử tại VQG Pilanesberg thuộc Nam Phi Kết quả cho thấy mức sẵn lòng chỉ trả

để đảm bảo điều kiện sống và nuôi dưỡng sư tử khoảng 63- 67 ngàn USD/ năm, nhỏ

hơn rất nhiều lần so với lợi nhuận bé sung khoảng 5- 12 triệu USD/ năm Dựa vào kết

quả chi phí và lợi nhuận đó, những công ty du lịch sinh thái đã đầu tư bảo tồn loài su

tử Lợi nhuận thu được từ du lịch sinh thái đã giúp cho hiệu quả kinh tế tăng lên gấp

nhiêu lân.

Phương pháp chi phí du lịch được áp dụng đầu tiên vào năm 1974 khi Tổ chức

các Vườn Quốc gia Mỹ có ý xác định giá trị của các VQG dé bảo tồn Harold Hotelling

là người đầu tiên đưa ra phương pháp này

Ý tưởng của Hotelling là các cá nhân đến tham quan một VQG đều phải bỏ ra

một khoản chi phí, đặc biệt là chi phí du lịch Vì mỗi người đến từ một địa điểm khácnhau nên chỉ phí du lịch của họ cũng khác nhau Điều này có thể kết hợp với số lượttham quan đề xây dựng đường cầu giải trí cho địa điểm đó

Hotelling cũng gợi ý tập hợp các chuyến đi của du khách từ địa điểm khác nhau

theo vùng lấy tâm là VQG Từ đó, chi phi du lịch của các cá nhân đến từ bat kỳ địa

điểm nào trong một vùng có thể coi bằng nhau Với mỗi vùng cần xác định số lượttham quan của du khách, chi phí bỏ ra cho chuyến đi và dân số của mỗi vùng dé xâydựng đường cau du lịch trong đó “giá” là chi phí cho chuyến đi và “lượng” là số lượt

tham quan.

Do khả năng ứng dung rộng rãi của phương pháp chi phí du lich ma sau này đã

có rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước áp dụng phương pháp này So sánh cácphương án xây dựng đường ở vùng rừng Grampian là ứng dụng đầu tiên của phương

pháp TCM ở Australia Sau đó Ulph va Reynolds (1978) suy ra giá trị 100$ thang du

tiêu dùng trung bình trong một ngày ở công viên quốc gia Warrumbungle - New South

Wales.

TRƯƠNG THI THU HUONG - CQ531908

Trang 28

các chi phí của công viên Bennett va Thomas (1982) khảo sát việc đưa chi phí thờigian như một thành phan của chi phí du lịch cho việc giải trí ở vùng sông Muray ở Tây

Australia Hunloe (1990) ước lượng thặng dư của người tiêu dùng cho du khách đếnthăm vùng dãy san hô lớn cua Australia (Great Barrier Reef) bang 118 triệu đô la hang

năm Giá trị này sau đó đã được so sánh với các phương án sử dụng khác.

Phương pháp chi phi du lịch cũng cho phép tính toán những giá trị có ich dé so

sánh các địa điểm khác nhau Chang hạn nghiên cứu của Sinden (1990) đã đánh giá va

so sánh lợi ích của việc giải trí tại 25 địa điểm dọc sông Ovens và King ở Đông bắc

Victoria Uỷ ban đánh giá tài nguyên (1992) cũng sử dụng phương pháp này để đánh

giá giá trị tham quan giải trí ở vùng rừng Đông Nam (Úc), từ đó so sánh lợi ích của

việc bảo tôn với lợi ích thu được từ việc đồn gỗ.

Một nghiên cứu sự thay đổi của chất lượng nước dẫn đến sự thay đổi hàm cầu

du lịch được thực hiện bởi Choe và cộng sự năm 1996 tại Vinh Davao (Philippin).Bằng việc xây dựng hàm cầu giải trí trước và sau khi có sự thay đổi chất lượng nước,

Choe đã chỉ ra răng tôn thất phúc lợi là 10.800.000 pesos (tương đương 432.000USD)

và tôn thất trung bình của mỗi hộ gia đình hàng thang do ô nhiễm nước là 10 peso

(tương đương 0,4 USD).

1.3.2 Kinh nghiệm tại Việt Nam

Một nghiên cứu được thực hiện sớm tại Việt Nam là nghiên cứu của Nguyễn

Thị Hải và Trần Đức Thành tại VQG Cúc Phương năm 1996 Nghiên cứu sử dụngphương pháp chi phi du lịch theo vùng để xây dựng hàm cầu du lich và tính đượctong lợi ích du lich là 1.502.186 ngàn đồng, tông thang dư tiêu dùng của du khách Tuynhiên, nghiên cứu này chỉ tính toán cho khách du lịch trong nước mà không tính cho khách du lịch nước ngoài.

Đề đánh giá những phan giá trị khác trong TEV của tài nguyên, các nhà nghiêncứu ở Việt Nam cũng đã bước đầu nghiên cứu và áp dụng thử nghiệm các kỹ thuật

lượng hóa phức tạp hơn, phô biến là kỹ thuật Chi phí du lịch TCM và Đánh giá phụ

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 29

sẵn có và xây dựng thị trường ảo để đánh giá lợi ích của người sử dụng tài nguyên khitham gia thị trường, từ đó đưa ra các khuyến nghị về chính sách Mở đầu bằng nghiên

cứu cua N guyén Duc Thanh va Lé Thi Hai ( 1997) vé giá tri du lịch của VQG CúcPhương thông qua việc sử dụng kỹ thuật TCM, kỹ thuật này tiếp tục được nhân rộng để

định giá giá trị giải trí của các KDL.

Nghiên cứu của Phạm Khánh Nam và Trần Võ Hùng Sơn tại Đảo Hòn Mun

thuộc Vịnh biển Nha Trang là một nghiên cứu xác định chi phi du lịch cho cả khách

trong nước và khách quốc tế Bằng cả phương pháp chi phí du lịch theo vùng

(ZTCM) và chi phi du lịch cá nhân (ITCM), nghiên cứu đã xây dựng đường cầu du lịchcho cả khách trong nước và nước ngoài Giá trị cảnh quan được tính là 17,9 triệu đô

la/năm bằng phương pháp chi phí du lịch theo vùng và 8,7 triệu đô/năm theo phương

pháp chi phí du lịch cá nhân Nghiên cứu cũng chỉ rằng việc mở rộng cảng biển có thé

làm giảm 20% giá trị cảnh quan tại khu vực này.

1.3.3 Bài học kinh nghiệm

Như vậy, có thể thấy được việc đánh giá giá trị một khu du lịch bằng phươngpháp chi phí du lich là dé dang và phô biến nhất Phương pháp này không chi dễ thực

hiện mà còn mang lại kêt quả ước tính gân với giá trị thực tê của KDL.

Tuy nhiên, để kết quả ước tính trở lên thuyết phục hơn thì cần phải đưa thêm các

biến chất lượng môi trường và biến thu nhập vào mô hình đánh giá Việc này phần lớn

vẫn chưa được thực hiện qua các đề tài nghiên cứu trước đây.

Các hạn chế về việc xử lý chuyến đi đa mục đích của du khách thì tính toán vàphân vùng như thế nào; hoặc vấn đề về số liệu không thu được, ví dụ như thu nhập của

khách du lịch quốc tế, vùng xuất phát của du khách cần được xử lý như thế nào cũng

là một câu hỏi lớn đôi với đê tài.

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 30

2.1 Giới thiệu chung về khu du lịch Tràng An

2.1.1 Khái quát khu du lịch Tràng An

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Về vị trí địa lý:

Khu du lịch Tràng An nằm ở phía Đông tỉnh Ninh Bình với tổng diện tích là 1961

ha, KDL Sinh thái Tràng An thuộc địa phận của 5 xã: xã Trường Yên, xã Ninh Vân, xã Ninh Hải ( huyện Hoa Lư), xã Gia Sinh ( huyện Gia Viễn) và phường Tân Thành xã

Ninh Nhất ( TP Ninh Bình) Phía Bắc giáp huyện Gia Viễn, phía Tây giáp huyện Nho

Quan, phía Nam giáp Khu du lịch Tam Cốc- Bích Động, phía Đông giáp quốc lộ 1A

Khu du lịch Tràng An được chia thành 5 khu chức năng chính: Khu bảo tồn đặc

biệt ( Khu Có đô Hoa Lư), khu trung tâm, khu hang động, khu dịch vụ du lịch, khu tâmlinh núi chùa Bái Đính Toàn khu có 47 hạng mục di tích lịch sử với nhiều hang động

chạy dài khoảng 20km theo hướng Bắc- Nam

Khu du lịch Tràng An nằm cách thủ đô Hà Nội khoảng hơn 90 km về phía

Nam trên trục đường quốc lộ 1A xuyên Bắc - Nam, giáp thị xã Ninh Bình có trụcđường sắt xuyên Bắc Nam, lại nam trong vùng Sơn Nam Ha với những cảnh quan

thiên nhiên được kết hợp thi vị giữa núi, sông, rừng cùng nhiều hang động Sự kếttinh giữa con người và thiên nhiên đã tạo nên cho khu du lịch này một môi trường văn hoá, lịch sử, cảnh quan đặc sắc và kỳ thú.

Hơn nữa, Khu du lịch Tràng An lại nằm gần các khu du lịch khác của tỉnhnhư: Khu Du lịch Cố đô Hoa Lư, Khu Du Lịch Sinh thái Ngập nước Vân Long,Khu Du lịch Tam Cốc - Bích Động, hồ Đông Chương, Vườn Quốc gia Cúc Phương.Với vị trí như trên, Khu du lịch Tràng An có điều kiện thuận lợi để xây dựng

các tuyến kết hợp, dài ngày và phát triển các loại hình du lịch như: Du lịch lịch sử,

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 31

động kỳ thú, du lịch leo núi mạo hiểm, du lịch vui chơi giải trí, du lịch nghỉ dưỡngchữa bệnh, 4m thực, du lich nghiên cứu khoa học lịch sử Và được xác định làkhu du lịch trọng điểm của Du lịch Ninh Bình, sau khi xây dựng xong sẽ trở thànhmột khu du lich tổng hợp có tầm cỡ quốc gia, quốc tế.

Sau đây là bản đồ KDL Tràng An:

ae RAN Goede HUYIỆN TMỊ

Hinh 2.1 Ban dé khu du lich Trang An

TRƯƠNG THI THU HUONG - CQ531908

Trang 32

4 - Lang nghề thêu Minh Hilt

6 - Nông trường đứa Đồng Giao

6 - Nông trường cói (lình Min pc

7 - Đền Quên Cháo ap

8 - Công viên viên hóa Trang An St sơn

10- Núi Ngọc Mỹ Nhân > A

11- Đến thờ Nguyễn Công Tre

1- Khoai lang Hoàng Long

13- Quảng trường Binh Tiên Hoàng Đế %

14- Công Ninh Phóc, KCN Ninh Phúc 6

Day là một khu du lịch có dia hình chủ yếu là núi, thung lũng và hang động

Dia hình chia làm 2 vùng rõ rệt: Vùng núi (núi đá vôi, núi dat) va vùng đông băng.

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 33

Hoa Lư và Đông Bắc huyện Gia Viễn Địa hình khá phức tạp, nhiều hang động, núixem kẽ đâm lây ruộng trũng ven núi Đôi núi trùng điệp nhiêu hình dáng.

Vùng đồng bằng: Tương đối băng phăng, đất đai màu mỡ xen kẽ nhiều vùngnúi tháp trũng do đó chỉ có thé canh tác 1 vụ lúa

Hang động được coi như là tài nguyên du lịch tự nhiên vô giá của Khu du

lịch Tràng An Hang động nơi đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên kì thú mà mỗi hang

động lại gắn với những giá trị lịch sử văn hóa, tín ngưỡng riêng Một bộ phận hang

động nơi đây được coi là của phật, tiêu biểu là động Bái Đính Động gồm hai hang nằm

ở hai bên là hang Sáng và Hang Tối Động được công nhận là di tích lịch sửủ- văn hóa

Nam chùa Bái Đính.Nằm trên độ cao 40-60m có một hang được gọi là động Người

Xưa Đây là một hang Karst khá đặc biệt của khối núi đá vôi này Cửa hang nằm ở

phần cao, song phía trong hang lại phát triển theo chiều sâu, lòng hang sâu gần 100m

so với cửa hệ thống nhũ đá ở đây còn khá nguyên vẹn với nhiều hình thù độc đáo khácnhau, có những chuỗi nhũ đá dài hàng chục mét chạy từ đỉnh tới sát đáy động ĐộngNgười Xưa còn có nhiều ngăn thông với nhau qua một máng sỏi cuộn lớn có thé là dau

tích của một con suối ngầm Đặc biệt ở ngay mái đá trước cửa động là một đống vỏ ốccao hàng mét đã hóa thạch- di tích vê sự sông của người tiên sử.

Quan thé hang động Tràng An với những dai đá vôi, cả thung lũng và những sôngđan với nhau tạo nên môt trận đồ bát quái với cửa sinh, cửa tử quanh cô đô xưa Giáo

sư Trần Quôc Vượng khi đến khảo sát cho răng: " Vua Đinh TiênHoàng lập Cố đô Hoa

Lư năm 968 không phải chỉ đơn giản dựa vào dãy núi hiểm trở mà còn dựa vào hệ

thống hang động Tràng An này" Do quá trình kiến tạo địa chất các hang động đã hình

thành với nhiều hình thù ảo, hoà lẫn trong một bức tranh sơn thuỷ hữu tình Đến Tràng

An du khách gần ngắm nhìn những dãy núi cao trùng điệp điệp sẽ có cảm giác nhỏ bégiữa bôn bê núi non hùng vĩ.

Nhu vậy địa hình của khu du lịch Trang An rất thích hợp dé phat trién du lich Taiđây có tới hơn 100 hang động với tong chiều dai gần 20km xen kẽ là những dãy núi đá

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 34

những hang động, núi đá là những hồ nước vô cùng nên thơ.

Khí hậu và thủy văn:

Khí hậu:

Khu du lịch Tràng An có khí hậu năm trong vùng khí hậu Ninh Bình, khá thuận

lợi cho hoạt động du lịch.Khí hậu của vùng thuộc vùng tiểu khí hậu sông Hồng, chịu

ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc, Đông Nam và một mùa đông lạnh nhưng

vẫn chịu ảnhhưởng nhiều của khí hậu ven biển và rừng núi Thời tiết chia làm hai mùa

TỐ rét:

Mùa khô từ tháng II đến tháng 4; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

Theo số liệu của trạm khí tượng và thuỷ văn Ninh Bình thì khí hậu của vùng

có những đặc trưng sau:

Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ trung bình hang năm là: 23,5°C.

Nhiệt độ cực tiêu tuyệt đối là: 5,5°CNhiệt độ cực đại tuyệt đối là: 41,5°C

Tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là 29,30 C

Tháng 1 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 17,9 °C

Tổng số giờ nắng trung bình năm là: 1.646 giờ; Số giờ nang trung bình mỗi tháng

là: 117,3 giờ, tháng 6 cao nhất với 187,4 giờ; tháng 2 thấp nhất với 24,3 giờ Téng

nhiệt độ trung bình cả năm là hơn 8.500°C Có tới 8 — 9 tháng trong năm có nhiệt độ trung bình trên 200 °C.

Độ am không khí trung bình hang năm là: 85% và có sự chênh lệch không

nhiều giữa các tháng trong năm Tháng 2 cao nhất với độ âm không khí là: 89%,

tháng 11 có độ âm không khí thấp nhất với độ âm không khí là: 75%

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 35

ngày mua Lượng mưa trung bình mỗi tháng là: 238,8 mm Tháng 9 cao nhất với:

816 mm Tháng 1 thấp nhất là: 8,5 mm Lượng mưa tập trung vào các tháng 5, 6, 7,

8, 9, 10 và chiếm từ 86% - 91% tổng lượng mưa hang năm

Hướng gió chính thịnh hành trong năm: Mùa Đông: có hướng gió chính là hướng

Bắc và Đông Bắc; Mùa hè: có hướng Nam và Đông Nam Ngoài ra còn có các hiệntượng thời tiết đặc biệt như: giông, bão

Vào mùa khô thì lượng khách tới Tràng An nhiêu hơn so với mùa mưa vì vàomùa mưa rất khó dé di chuyền bang đò vào tat cả các hang động

Thủy văn:

Khu du lịch Tràng An nằm trong hệ thống dày đặc các sông như: sông Đáy, sông

Hoàng Long, sông Bôi, sông Sào Khê, sông Vân Sàng, sông Vạc

Hầu hết các sông đều đồ ra sông Hoàng Long và sông Đáy rồi chảy ra cửa Đáy,

cửa Vac Trong đó sông Hoàng Long là tiêu biéu nhất Sông Hoàng Long không chigắn liền với truyền thuyết: Rồng vàng cứu Đinh Bộ Lĩnh từ thuở hàn vi, mà sôngHoang Long còn có giá tri là: “bức tường thành thiên nhiên nước” bảo vệ Kinh đô Hoa

Lư xưa, lại vừa là đường giao thông thuỷ tương đối thuận tiện Từ sông Hoàng Long có

hai hướng là hai đường thuỷ rất quan trọng Đó là: Hướng đi về phía Đông: đi theo

sông Hoàng Long — đến ngã ba Gián Khẩu, gặp sông Day — xuôi theo sông Day rồi dé

ra biển; Hướng thứ 2 là hướng đi về phía Tây: theo sông Hoang Long — ngược lên phía

Bắc và Tây Bắc sẽ đến song Bôi, và sông Lạng của tinh Hoà Bình Như vậy có thể nói:

Sông Hoàng Long vừa là cảng sông vừa là đầu mối giao thông thuỷ quan trọng nhất

của Kinh đô Hoa Lư xưa Xưa kia, các sứ giả của phong kiến Trung Quốc muốn đến

Kinh đô Hoa Lư, hay các sứ giả của nước ta muốn sang Trung Quốc thì đều phải vào,

ra từ sông Hoàng Long Không những thế, sông Hoàng Long còn gắn liền với mốc lịch

sử to lớn của dân tộc - đó là cuộc dời đô của vua Lý Thái Tổ vào năm 1010 (theo Kinh

đô Hoa Lư xưa và nay).

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 36

(hồ lớn), có lạch nhỏ Tại đây có tới 30 thung (hồ lớn), trong đó thung rộng nhất làthung Đền Trần, có diện tích là 241.600m2, thấp nhất là thung Sáng có diện tích

15.400m2 Hiện nay, có một số thung trước là vùng trồng lúa của cư dân, nay đã đượcnạo vét bùn tạo thành một vùng ngập nước, thuận lợi cho việc chèo thuyền đưa du

khách tham quan quan thé hang động Trang An Tuy nhiên, vào mùa mưa, nước tai

Khu du lịch Tràng An dâng cao, còn mùa khô lại thiếu nước Đây là một hạn chế vềthuỷ văn của khu du lịch Tràng An Để khắc phục hạn chế trên, có một dự án xây dựngcác trạm bom, cụm công va đập nhằm tiêu nước từ khu hang động ra các con sông nam

trong khu vực này vào mùa mưa và lẫy nước từ sông cung cấp cho hệ thống giao thôngthuỷ vào mùa khô nhăm giữ nước cho hệ thông giao thông này

Tài nguyên sinh vật:

Khu du lịch Tràng An có hai dạng Hệ sinh thái chính là: Hệ sinh thái trên đávôi và hệ sinh thái thuỷ vực (trên các thung) Ở đây sự đa dạng sinh vật là một yếu tốchủ yếu cấu thành hai hệ sinh thái này

- Hệ sinh thái trên núi đá vôi

+ Hệ thực vật: các dãy núi đá vôi được tạo thành từ nhiều thế kỷ Trên thung

có các héc đá và các khe đá tạo thành nơi chứa nhiều min dé cho các loài thực vật bám

dễ và phát triển Điều kiện tại khu du lịch Tràng An rất thích hợp cho các thực vật sốngtrên núi đá vôi do khí hậu năm trong vùng nóng âm nhiệt đới gió mùa nên kéo theothực vật và động vật sông trong rừng núi đá.

+ Thảm thực vật bao gồm:Trảng cây bụi thứ sinh trên đá vôi: Trước đây khi chưa

bị khai thác thì trên núi đá vôi có rừng kín xanh nhiệt đới âm cây lá rộng với các loài

cây gỗ điển hình như: nghiền, trai, đỉnh hương, lát hoa Nhưng quá trình xói mòn đất

xảy ra khá mạnh, các cây gỗ lớn bị triệt hạ nên hiện tại chỉ là các trảng cây bụi hiện tại cao 2m — 4m, độ che phủ khoảng 40 — 50 %.

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 37

các chân núi hoặc cây bụi gân hô gôm các cây bụi gân hô gôm các loài như: cỏ Lào, lau, lách, cỏ Trâu, cỏ Tranh

Trảng cây trồng: gồm các cây lương thực, bóng mát, cây làm vật liệu xâydựng, cây cảnh va cây ăn quả.

+ Hệ động vật: Có 73 loài chim, trong đó bộ Sẻ có sé lượng ho và loài sống

trong sinh cảnh rừng, trảng cây bụi Có 3 loài quý hiếm có tên trong Sách đỏ Việt Namnăm 2007 Trong đó, có hai loài đặc hữu chỉ có ở Việt Nam là: gà tiền mặt vàng và riệc

nâu (mức VU, là loài đặc hữu Việt Nam), và gà lôi trang ( mức LR, có hai phân loàiđặc hữu ở Việt Nam) Ngoài ra còn có 41 loài thú, 32 loài bò sát, ếch nhái thuộc 13 họ,

4 bộ, 2 lớp Trong thành phần nhóm bò sát lưỡng cư thì nhóm rắn có số loài đông nhất,

tiếp đến là than lăn, nhóm rùa là thấp nhất

- Hệ sinh thái thủy vực:

Hệ sinh thái thủy vực được hình thành bởi các thung, hàng năm đủ nước Nước tại khu du lịch Tràng An nhìn chung còn khá sạch, ít bị tác động của con người

đảm bảo được chức năng của một hệ sinh thái thủy vực bão hòa Trong các thung có

nhiều loài thủy sinh thực vật và động vật

+ Hệ thực vật thuỷ sinh: có 19 loài sống chìm trong nước, 11 loài sống trôi

nồi, 30 loài có rễ ăn sâu trong lòng đất, thân và lá nhô lên trên mặt nước Đa số loài

thực vật thuỷ sinh ở đây là những loài mọc tự nhiên trong các thuỷ vực nguyên sơ chưa

bị tác động của con người Da số các loài thực vật là những loài phổ biến ngoài tự

nhiên nên ít bi de doa Những loài thực vật ngoi trên mặt nước có dễ, hoặc thân ngầm

moc xen với những thực vat ngoi trên mặt nước như: súng, trang Các loại bèo Ong,

bèo Tắm, bèo Cái, bèo Hoa Dâu là những loải điển hình nổi trên mặt nước, chúng

thường mọc xen kẽ trong đám thực vật ven bờ Phân bố của các nhóm thực vật thuỷ

sinh theo thứ tự sau:

Vùng ven bờ thường có nhiêu loài thực vật sông ngoi trên mặt nước và thực vật

có lá nôi, tiêp theo là các loài thực vật sông chìm dưới nước (như loài rong đuôi chuôn)

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 38

những du khách trên thuyền.

+ Động vật thuỷ sinh: Da phan là các loài động vật nổi trên mặt nước như các loài

thuộc nhóm trùng bánh xe và chân mái chèo, chủ yếu xuất hiện nhiều tại các thuỷ vật

tự nhiên sạch, chưa bị tác động cua con người va nước thải sinh hoạt Tại đây cũng cómột số loài thân mềm hai mảnh vỏ như: trai, hến nước ngọt; lớp chân bụng: ốc van, ốcđá; nhóm giáp xác (tôm, cua)

Ngoài ra, tại đây còn có 53 loài cá thuộc 20 họ Trong đó, nhiều nhất là cá chép

và các loài cá mại, cá diệc, cá trăm den, cá chày, cá chuôi hoa, cá quả, cá rô đông

Sự phong phú, đa dạng về tài nguyên tự nhiên tại khu du lịch Tràng An đã tạo

nên một Tràng An rất đẹp, rất hấp dẫn đối với du khách, cũng rất thuận lợi để

phát triển loại hình du lịch sinh thái

2.1.1.2 Điều kiện Kinh tế- Xã hội

Đặc điểm dân cư:

Khu du lịch Tràng An thuộc phần lớn địa phận dân cư của phần lớn huyện Hoa

Lư (chủ yếu là xã Trường Yên) và một phần dân cư huyện Nho Quan, vùng đất này

ngoài người Kinh còn là nơi cư trú khá lâu đời của người Mường - một tộc người có

các phong tục tập quán sinh hoạt, truyền thống văn hoá mang nét đặc trưng của cộng

đồng dân tộc mường của Việt Nam Sự hoà huyết giữa 2 dòng máu Kinh - Mường đã

tạo nên con người Hoa Lư ngày nay thuần nông chat phát, hiền hậu, thật thà, hiểukhách, giàu truyền thống thu hút lại khéo tay đã làm nhiều mặt hàng thủ công mỹ nghệ

đặc sắc thu hút khách du lịch và ngoài nước: nghé thêu ren, nghề duc đá Tuy nhiên,điêu kiện sinh hoạt của họ còn nhiêu khó khăn.

Dac diém kinh tế:

Trước khi có hoạt động du lịch thu nhập chính của người dân nơi đây là từ nông nghiệp lúa nước Toàn huyện Hoa Lư năm 2005 có khoảng 34.702 người có 20.718người làm nông, lâm nghiệp, chiếm xấp xỉ 60% (nguồn: Phòng Thống kê Huyện Hoa

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 39

nghiệp ở đây không màu mỡ lại nam trong vùng dat tring dưới chân núi nên dễ bi tnglụt vào mùa màng làm cho sản xuất nông nghiệp không cao Ngoài nông nghiệp ra

người dân còn có nghề thêu rèn truyền thống, nghề làm đá nhưng chi mang tính chất

riêng lẻ từng hộ gia đình, quy tụ trong một làng Một số người dân kiếm sống bằng kếthợp với nghề chăn nuôi dê trên núi, kiếm củi, săn bắt thú Trong những năm gần đây

đời sống của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, song vẫn còn nhiều khó khăn Sốlượng gia đình có người già và trẻ em vẫn chiếm 20 một tỷ lệ cao, thu nhập của người

dân thấp Ngoài mùa nông vụ họ phải đi làm thuê, làm mướn, lên rừng kiếm củi, nuôi

tha dé núi Khi có hoạt động du lịch, đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể

Một số người tham gia vào hoạt động du lịch như: mở nhà hàng ăn uống, bán hàng lưu

niệm, chèo thuyền, chở xe ôm góp phần tăng thu nhập cho bản thân và gia đình,nhận thức và trình độ dân trí tăng lên đáng kể góp phan cải thiện cuộc sống

2.1.2 Tiềm năng du lịch của KDL Tràng An

2.1.2.1 Giá trị cảnh quan của khu du lịch

Qua nghiên cứu, khảo sát, đánh giá tài nguyên du lịch tại khu du lịch Tràng An

trên cơ sở so sánh với các địa phương lân cận, các điểm và các khu du lịch trong toàntỉnh có thé thay khu du lich Tràng An có những điểm nỗi bật:

Tài nguyên du lịch khá phong phú, đa dạng Toàn khu nằm trong vùng sinh thái

tự nhiên văn hóa Địa hình đa dạng có sự kết hợp các yêu tố tự nhiên khác Đồng thời

lại nổi trội trên một vùng đất có đô của nước Đại Việt đã tạo cho khu sự nổi tréivé tính

đa dạng và phong phú của tài nguyên du lịch được xét trong cả hai nhóm: Tài nguyên

du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.

Do được thiên nhiên ưu đãi nên khu du lịch sinh thái Tràng An rất thuận lợitrong việc khai thác các giá trị tài nguyên phục vụ việc phát triển du lịch

Cảnh quan trong khu du lịch sinh thái Tràng An hầu như còn rất mới mẻ hoang

so, tài nguyên còn nguyên vẹn chưa có nhiêu sự tác động của con người Môi trường

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Trang 40

chưa bị thực sự bị thương mại hóa bởi hoạt động du lịch.

Tài nguyên thiên nhiên ở đây được hình thành bởi đặc điểm tông hợp của các yếu

tố địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn và sinh vật tương đối đặc sắc Sự kết hợp giữa

các yếu tố này cùng tài nguyên du lịch nhân văn rất thuận lợi dé phát triển cả loại hình

du lịch sinh thái tự nhiên và du lịch sinh thái nhân văn.

Khu du lịch sinh thái Tràng An có nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc, độc đáo cókhả năng khai thác làm sản phẩm du lịch Nếu quy hoạch và khai thác tốt có thể trở

thành điểm du lịch hấp dẫn có khả năng cạnh tranh cao không chỉ trong khu vực NinhBình mà còn có tầm vóc quốc gia và quốc tế với phong cảnh nguyên sơ của núi rừng,hang động, kết hợp với dòng sông xanh

2.1.2.2 Giá trị văn hóa, lịch sử

Các di chỉ khảo cỗ học

Việc phát 16 ra hệ thống hang động Tràng An trong quan thê cô đô Hoa Lư có

một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Sự việc này xảy ra đồng thời việc phát lộ ra Hoàng

Thành Thăng Long, đó khang dinh su dung dan của việc định đô tại Hoa Lu của vua

Dinh Tiên Hoàng thời buổi đầu của nhà nước phong kiến tập quyền Tại các hang động

trong quan thê xuyên thủy động Trang An còn lưu giữ nhiều chứng tích lịch sử của một

kinh đô với ba triều đại kế tiếp: Đinh, Tiền Lê, Lí Có khu vực với rất nhiều phế tíchquan trong khang định nơi đó từng là nơi sinh hoạt của các phân quyền ở thế ki XIV

dưới thời nhà Trần như: nồi gốm, các bát đĩa cô Điều đặc biệt là các phế tích này rát

giống các phé tích tìm thấy tai Hoàng Thành Thăng Long

Năm 2007 các nhà khảo cô học đầu ngành của nước Anh và các nhà khoa học

của Việt Nam đã có chuyến khảo sát hang Báng- một hang thuộc quan thé danh thắng

Tràng An, đã phát hiện ra công cụ chặt băng đá cuội thuộc văn hóa Son Vi Có thé nóiđây là tư liệu quý giá để các nhà khảo cô tìm hiểu về thời kì đồ đá cũ, về cuộc sống củacon người nguyên thủy.

TRƯƠNG THỊ THU HƯỜNG - CQ531908

Ngày đăng: 27/01/2025, 00:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trang web: http://www.dulichninhbinh.com.vn/ninhbinh-attractions/Khu-dulich-sinh-thai- Trang-An.html Link
13. Trang web: http://www.ecosystemvaluation.org/travel_costs.htm Link
2. Han Việt Trần, Áp dung phương pháp chi phí du lich để đánh giá giá trị giải trí của vườn quốc gia Cúc Phương Khác
3.Khoa kinh tế- Quản lý tài nguyên, Môi trường và Đô thị, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Bài giản Kinh tế môi trường, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 1998 Khác
4. Khoa kinh tế - quản lý tài nguyên môi trường và đô thị, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình quản lý môi trường, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội,2003 Khác
5. PGS. TS. Nguyễn Thế Chinh, Giáo trình kinh tế và Quản lý môi trường, NXB Thống kê,Hà Nội, 2003 Khác
6.R. Kerry Turner, David Pearce and lan Bateman, Giới thiệu cơ bản về môi trưởng,1995 Khác
7.Sở văn hóa, thé thao và du lịch Ninh Binh, Non nước Ninh Bình, NXB công ty cỗ phần Quảng cáo Nắng Việt, Ninh Bình, 2008 Khác
8.Th.S Nguyễn Quang Hồng, Đánh giá giá trị giải trí và giá trị phi sử dụng của vườn quốc gia Ba Bề Bắc Kạn Khác
9. Th. S Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Lượng hóa một số giá trị kinh tế của Vườn quốc gia Cúc Phương góp phan bảo tôn da dạng sinh học Khác
10. TS .Nguyén Quang Dong, Bài tập Kinh tế lượng với sự trợ giúp của phan mémEviews, NXB Khoa học kỹ thuật, 2002 Khác
11. Vũ Văn Lâu, Văn hóa ẩm thực Ninh Bình, NXB văn hóa dân tộc, Ninh Bình,2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Mô hình hóa Tổng giá trị kinh tế của KDL - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Hình 1.2 Mô hình hóa Tổng giá trị kinh tế của KDL (Trang 15)
Hình 1.4. Đường cầu du lich - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Hình 1.4. Đường cầu du lich (Trang 24)
Hình 2.1. Bản đồ khu du lịch Tràng An - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Hình 2.1. Bản đồ khu du lịch Tràng An (Trang 31)
Hình 2.3. Mẫu vé thu phí chở đò cũ và mới tại KDL Tràng An. - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Hình 2.3. Mẫu vé thu phí chở đò cũ và mới tại KDL Tràng An (Trang 50)
Bảng 3.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội của du khách - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội của du khách (Trang 55)
Bảng 3.2. Đặc điểm vùng xuất phát của du khách - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.2. Đặc điểm vùng xuất phát của du khách (Trang 57)
Bảng 3.3. Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.3. Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 (Trang 61)
Bảng 3.7. Thống kê điểm tham quan kết hợp của du khách ( Đơn vị: % ) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.7. Thống kê điểm tham quan kết hợp của du khách ( Đơn vị: % ) (Trang 65)
Hình 3.1. Mục đích đến Tràng An của du khách - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Hình 3.1. Mục đích đến Tràng An của du khách (Trang 66)
Hình 3.2. Hoạt động tham quan yêu thích của khách du lịch - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Hình 3.2. Hoạt động tham quan yêu thích của khách du lịch (Trang 67)
Bảng 3.10. Lượng khách du lịch từ mỗi vùng tới KDL Tràng An năm 2014 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.10. Lượng khách du lịch từ mỗi vùng tới KDL Tràng An năm 2014 (Trang 70)
Bảng 3.12. Tỷ lệ du khách theo vùng xuất phát - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.12. Tỷ lệ du khách theo vùng xuất phát (Trang 71)
Bảng 3. 13. Tổng chỉ phí du lịch ( nghìn đồng) - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3. 13. Tổng chỉ phí du lịch ( nghìn đồng) (Trang 72)
Bảng 3.14. Giá trị VR và TC - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Bảng 3.14. Giá trị VR và TC (Trang 73)
Hình 3.3. Đường cầu du lịch tại KDL Tràng An - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Lượng hóa giá trị du lịch của khu du lịch Tràng An - Tỉnh Ninh Bình
Hình 3.3. Đường cầu du lịch tại KDL Tràng An (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm