DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 - Mô hình tái bảo hiểm Hình 1.2 - Các hình thức tái bảo hiểm Hình 1.3 — Tén thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm theo hợp đồng tái
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DÂN
KHOA BAO HIEM
Dé tai
TINH HINH THUC HIEN TAI BAO HIEM CUA CAC
NGHIEP VU BAO HIEM HOA HOAN TAI CONG TY
TNHH BAO HIEM PHI NHÂN THỌ MSIG VIỆT NAM
Sinh viên : Nguyễn Phương Anh
Mã sinh viên : 11160270 BA|
Chuyén Nganh : Kinh té bao hiém 58A Giảng viên hướng dẫn : Ths Phan Anh Tuan
ĐẠI HỌC K.T.Q.D
TT THÔNG TIN THƯ VIỆN
| PHÒNG LUẬN AN - TULIEU
Hà Nội - 06/2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn — Thạc sĩ Phan
Anh Tuan đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và
thực hiện chuyên đề thực tập này.
Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua chuyên đề thực tập này, gửi lời cám ơn sâu sắc đến các thầy cô đang giảng dạy trong khoa Bảo hiểm tại trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, những người đã trực tiếp truyền đạt cho em các kiến thức về bảo hiểm từ những môn học cơ bản nhất, giúp em có được một nền tảng
về chuyên ngành học như hiện tại để có thể hoàn thành chuyên đề thực tập này
Bên cạnh đó, em xin cảm ơn các anh chị, cô chú trong phòng Tái bảo hiểm
và Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam
đã tạo điều kiện, giúp đỡ cũng như cung cấp số liệu, thông tin và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện chuyên đề thực tập.
Cuối cùng, em xin cám ơn những thành viên trong gia đình và những người
bạn đã luôn bên cạnh, giúp đỡ và ủng hộ em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
hà Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Phương Anh
Trang 3LOI NÓI DAU
Ngành Bảo hiểm ra đời từ khá lâu trên thế giới và có vai trò bảo vệ và han
chế những tồn thất về mặt tài chính khi có rủi ro xảy ra đối với người tham gia bảo
hiểm Hoạt động bảo hiểm còn giúp huy động nguồn vốn lớn trong xã hội để đầu
tư và phát triển nền kinh tế Nhiều những dự án ra đời với nhiều cơ sở hạ tầng được
xây dựng cũng là động lực dé thúc đây thị trường bảo hiểm Việt Nam phát triển
mạnh trong thời gian qua Tuy vậy, các công ty bảo hiểm cũng cần được bảo vệ
tránh khỏi trường hợp phá sản do số tiền bồi thường vượt quá khả năng tài chính.
Một thị trường bảo hiểm phát triển vững mạnh và an toàn, mang lại lợi ích cho xã
hội phải được đồng đều cả nghiệp vụ bảo hiểm và tái bảo hiểm Chính vì thế hoạt
động tái bảo hiểm ra đời.
Mãi đến thế kỷ XIX, tái bảo hiểm mới thực sự trở thành hệ thống Và cho
đến ngày nay tái bảo hiểm đã trở thành một ngành kinh doanh sôi động trên thế
giới Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động này hiện vẫn đang là một lĩnh vực mới mẻ.
Thực chất tái bảo hiểm cũng chính là bảo hiểm khi các công ty Bảo hiểm gốc bảo
hiểm rủi ro một lần nữa Thông qua các hoạt động tái bảo hiểm, một ludng tiền tệ
đã xuất hiện và chu chuyền trong thị trường tiền tệ Việt Nam cũng như giữa thị
trường tài chính Việt Nam với thị trường tài chính quốc tế.
Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm nói chung cần phải
chuẩn bị những gì để có thể chủ động hội nhập và nắm bắt những cơ hội mới hay
đơn giản là để đứng vững và giữ được thị phần ngay trong thị trường bảo hiểm nội
địa, đặc biệt là trong nghiệp vụ bảo hiểm hoả hoạn Đó là một bài toán không hề
đơn giản nhưng rất đáng được quan tâm Từ những lý do trên em đã chọn đề tài
“Tình hình thực hiện tái bảo hiểm của các nghiệp vu bảo hiểm hod hoạn tai Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam” làm đề tài chuyên đề
thực tập của mình.
Chuyên đề trình bày những nét cơ bản nhất về tái bảo hiểm cùng một số
thông tin về thực trạng tái bảo hiểm hoả hoạn ở MSIG Việt Nam hiện nay Bên cạnh đó, chuyên đề cũng trình bày một số kiến nghị và giải pháp giúp nâng cao
hiệu quả nghiệp vụ tái bảo hiểm hoả hoạn ở MSIG Việt Nam nói riêng cũng như
thúc đây thị trường tái bảo hiểm hoả hoạn ở nước ta hiện nay
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề: Tình hình tái bảo hiểm các nghiệp vụ
hoả hoạn tại Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng tái bảo hiểm hoả hoạn
của Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam từ năm 2015 đến năm
Trang 42019 thông qua các chỉ tiêu trên cơ sở lý luận và số liệu dựa trên báo cáo kết quả
kinh doanh, để rồi từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao nghiệp vụ tái bảo
hiểm hoả hoạn của công ty
Phương pháp chủ yếu trong chuyên đề là phương pháp phân tích tổng hợp,
so sánh khái quát hoá dựa trên số liệu được cung cấp và tình hình thực tế của Công
ty.
Chuyên đề thực tập gồm 3 phần:
- Phan 1: Tống quan về tái bảo hiểm và các nghiệp vụ bảo hiểm hoa hoạn
- Phan 2: Tình hình thực hiện tái bảo hiểm các nghiệp vụ hoả hoạn tại
Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam
- Phần3: Một số giải pháp nhằm nâng cao kết qua thực hiện tái bảo hiểm
các nghiệp vụ hoả hoạn tại Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ
MSIG Việt Nam
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐÀU Trang
PHAN 1: TONG QUAN VE TAI BẢO HIẾM VA
CAC NGHIEP VU BAO HIEM HOA HOAN 11
D Nội dung cơ bản của tái bảo hiểm 11
1 Lịch sử hình thành và vai trò của tái bảo hiểm 11
1.1 Bản chất của tái bảo hiểm 11 1.2 Lich sử phát triển của tai bảo hiểm 13 1.43 — Vai trò của tái bảo hiểm 14
2 Các hình thức tái bảo hiểm 16 2.1 Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (Facultative) 16 2.2 Tái bảo hiểm bắt buộc (Treaty) 17
2.3 Tái bảo hiểm kết hợp tuỳ ý lựa chọn — bắt buộc 17
3 Các phương pháp tái bảo hiểm 18
3.1 Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm (Tái bảo hiểm tỷ lệ 18
3.1.1 Tái bảo hiểm số thành 18
3.1.2 Tái bảo hiểm mức doi 20
3.1.3 Tái bảo hiểm kết hợp số thành — mức dôi 23
3.2 Tái bảo hiểm theo mức bồi thường (Tái bảo hiểm phi tỷ lệ)24
3.2.1 Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường (Excess of loss) 24
3.2.1.1 Tái bảo hiểm vượt mức bôi thường theo rủi ro 27
3.2.1.2 Tổn thất thảm hoa 28 3.2.2 Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bôi thường 29
4 Hoa hồng tái bảo hiểm — thủ tục phí tái bảo hiểm 31
5 Phí tạm giữ 32
6 Quản lý hợp đồng 32 Il) Các nghiệp vụ bảo hiểm hoa hoạn 33
1 Bảo hiểm cháy nỗ bắt buộc 33
Trang 62 Bảo hiểm hoả hoạn và rủi ro đặc biệt 36
2.1 — Đối tượng bảo hiểm 36
2.2 Phạm vi bảo hiểm 36
2.3 Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm 37
2.3.1.Số tiền bảo hiểm 37
2.3.2.Phi bảo hiểm 38
PHẢN 2: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÁI BẢO HIỄM CÁC NGHIỆP
VỤ HOA HOẠN TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIẾM PHI NHÂN THỌ
MSIG VIỆT NAM 39
Ụ Giới thiệu chung về Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG
Việt Nam 39
1 Sự ra đời của Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG
Việt Nam 39
2 Cơ cau tổ chức, chức năng và nhiệm vụ 40
II Tình hình thực hiện tái bảo hiểm các nghiệp vụ hoa hoạn tại
Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam 45
1 Giới thiệu chung về tình hình thị trường bảo hiểm cháy và
tái bảo hiểm hoả hoạn ở Việt Nam 45
1.1 Thị trường bảo hiểm hoả hoạn 45
1.2 Thị trường tái bảo hiểm hoa hoạn 48
2 Tình hình thực hiện tái bảo hiểm các nghiệp vụ hoả hoạn tại
Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam 51
2.1 Hợp đồng thực hiện nhận va nhượng tái các nghiệp vụ
bảo hiểm hoa hoạn tại Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ
MSIG Việt Nam 51
2.2 Tinh hình nhận tái các nghiệp vụ bảo hiểm hoa hoạn tại
Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam 54 2,3 Tình hình chuyền nhượng tái các nghiệp vụ bảo hiểm
hoả hoạn tại Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG
Việt Nam 57
2.4 Tình hình tốn that tái bảo hiểm 60
2.5: Kết quả thực hiện tái bảo hiểm các nghiệp vụ hoả hoạn
ở Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam 63
2.5.1 Tổng thu 632.5.2 Tổng chỉ 64
2.5.3 Kết quả thu chỉ 65
Trang 73 Đánh giá chung
3,1, Những mặt đạt được
3.2 Những mặt còn tồn tại
PHAN 3: MOT SO GIẢI PHÁP NHẰM NANG CAO KET QUA
THUC HIEN TAI BAO HIEM CAC NGHIEP VU HOA HOAN TAI
CONG TY TNHH BAO HIEM PHI NHAN THỌ MSIG VIỆT NAM
D_ Mục tiêu của Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG
Việt Nam trong giai đoạn tới
Il) Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai tái bảo
hiểm các nghiệp vụ hoả hoạn tại Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân
thọ MSIG Việt Nam
1 Thuận lợi 1.1 Thuận lợi từ thị trường bảo hiểm nói chung và tái bảo
hiểm nói riêng
1,2 Thuận lợi từ phía công ty
2 Khó khăn
HI Giải pháp thực hiện đối với Công ty TNHH bảo hiểm phi
nhân thọ MSIG Việt Nam
1 Hoàn thiện các sản phẩm bảo hiểm
2 Phát triển dịch vụ khách hàng và chính sách khách hàng
3 Thực hiện chính sách mở rộng thị trường nhận tái bảo hiểm
4 Tiếp tục tăng thêm nguồn vốn kinh doanh
5 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho cán
bộ nhân viên
6 Nâng cấp và hiện đại hoá hệ thống thông tin
7 Xây dựng thương hiệu Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân
thọ MSIG Việt Nam
IV) Một số kiến nghị nhằm nâng cao kết quả thực hiện tái bảo
hiểm các nghiệp vụ hoả hoạn tại Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân
thọ MSIG Việt Nam
69 69 69
70 70 72
72
73
73 74
74
Wis
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ CAI VIET TAT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
BH Bảo hiểm
TBH Tái bảo hiểm
TNHH Trach nhiệm hữu han
Trang 9DANH MỤC BANG BIEU
Bảng | - Sự khác nhau giữa TBH số thành va TBH mức doi
Bảng 2.1 — Tình hình nhượng tái bảo hiểm của các DNBH phi nhân thọ Việt Nam
giai đoạn 2015-2019
Bảng 2.2 - Doanh thu phí nhận TBH của MSIG Việt Nam 2015-2019
Bảng 2.3- Tình hình hoạt động nhượng tái của MSIG Việt Nam 2015-2019
Bảng 2.4 - Tình hình bồi thường thuộc trách nhiệm nhận tái bảo hiểm hoả hoạn
của MSIG Việt Nam trong 2015-2019
Bảng 2.5 - Tình hình bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm hoả hoạn của MSIG giai đoạn
2015-2019
Bảng 2.6 — Tổng thu nghiệp vụ TBH hỏa hoạn của MSIG Việt Nam 2015-2019
Bảng 2.7 - Tổng chi nghiệp vụ TBH hỏa hoạn của MSIG Việt Nam 2015-2019
Bang 2.8 — Kết quả thu-chi nghiệp vy tái bảo hiểm hỏa hoạn của MSIG Việt Nam
2015-2019
Bảng 2.9 — Chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh của MSIG Việt Nam 2015-2019
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 - Mô hình tái bảo hiểm
Hình 1.2 - Các hình thức tái bảo hiểm
Hình 1.3 — Tén thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm cố định số thành
Hình 1.4 - Tổn thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm cố định mức dôi
Hình 1.5 - Tổn thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm cố định vượt mức bồi thường
Hình 1.6 - Tổn thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm theo hợp đồng tái bảo hiểm có định vượt mức bồi thường bảo đảm nghiệp vụ
Hình 1.7 — Tổn thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm trong điều kiện có và không có hợp đồng tái bảo hiểm tổn thất thảm hoạ
Hình 1.8 - Tổn thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm
trong hợp đồng tái bảo hiểm tổn thất có giới hạn
Hình 2.1 - Địa điểm phân bổ mạng lưới MSIG tại Việt Nam
Hình 2.2 — Mô hình cơ cấu tổ chức tai MSIG Việt Nam
Hình 2.3- Doanh thu phí bảo hiểm hoả hoạn toàn thị trường 2015-2019
Hình 2.4 - Thị phần doanh thu phí bảo hiểm gốc nghiệp vụ hoả hoạn năm 2019
Hình 2.5 - Phí giữ lại của MSIG Việt Nam giai đoạn 2016-2019
Trang 11PHAN 1: TONG QUAN VE TAI BAO HIEM VÀ CÁC NGHIỆP VỤ BẢO
HIEM HOA HOAN
I) Noi dung co bản của tái bảo hiểm
1 Lịch sử hình thành và vai trò của tái bảo hiểm
1.1 Bản chất của tái bảo hiểm
Tái bảo hiểm thực chất là bảo hiểm lại cho bảo hiểm Trong hoạt động kinh
doanh bảo hiểm gốc, sau khi khách hàng chuyền giao rủi ro cho nhà bảo hiểm, đếnlượt mình, nhà bảo hiểm cũng có thể gặp phải rủi ro, dẫn tới hiện tượng khó khăn
về mặt tài chính, thậm chí là phá sản Tuy nhiên, các nhà bảo hiểm đã tìm ra cách
để tiếp tục phân tán rủi ro Một trong những kỹ thuật quản trị rủi ro và là một dạng
dé bảo vệ cho các nhà bảo hiểm phổ biến hiện nay chính là tái bảo hiểm
Ví dụ như một công ty bảo hiểm phát hành một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
mở rộng cho cá nhân có thé dùng tái bảo hiểm dé bảo vệ cho công ty bảo hiểm đó trong việc chi trả kip thời, nếu khách hàng qua đời Một ví dụ khác, một trận mưaxối xả làm sạt lở đất và gây thiệt hại hàng triệu đô Tái bảo hiểm chính là cách hữu
hiệu để dàn trải rủi ro cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm
Trong từ điện, tái bảo hiêm được định nghĩa là: “một nhà bảo hiém được một
nhà bảo hiêm khác bảo hiểm tât cả hoặc một phân của rủi ro mà trước đây đảm nhận” (Merriam-Webster).
Tái bảo hiểm là một dạng của bảo hiểm Các công ty nhận tái bảo hiểm đồng
ý bồi thường cho nhà nhượng tái những phan khiếu nại cần được chi trả theo phần
được nhượng về mình của một hợp đồng bảo hiểm hoặc một nghiệp vụ bảo hiểm
cụ thé (Patrik, 2001)
Tái bảo hiểm giúp các nhà bao hiểm quan lý rủi ro bằng cách giữ lại một số
tốn thất có thể đảm nhận được Tái bảo hiểm làm én định kết quả kinh doanh củacác công ty bảo hiểm và tạo điều kiện để tiếp tục phát triển và đổi mới Do số tiềnkhổng lồ mà họ đầu tư vào thị trường thương mại, các công ty tái bảo hiểm cũng
đóng góp đáng ké cho nền kinh tế thực (Tập đoàn tái bảo hiểm Swiss Re, 2013)
Do đó, nhiều nguyên tắc và thông lệ áp dụng vào việc kinh doanh bảo hiểm
cũng tương tự áp dụng vào trong tái bảo hiểm Như hau hết các công ty bảo hiểm,
công ty tái bảo hiểm cũng lo lắng về các sự kiện trong tương lai sẽ gây ton that
Khả năng thẩm định nằm ở việc dự tính chính xác khả năng thua lỗ trong tương
Trang 12lai, và do vậy, các quy tắc pháp lý cụ thể được quy định cho hợp đồng bảo hiểm
cũng được áp dụng đối với tái bảo hiểm một cách tương tự Tất nhiên vẫn có sự khác nhau giữa tái bảo hiểm và bảo hiểm trực tiếp trong một vài khía cạnh (Carter,
1983).
Mô hình tái bảo hiểm được minh hoạ như sau:
Hình 1.1 - Mô hình tái bảo hiểm (Nguôn: Tự tong hợp)
CC” Báo Mihg0%
Bảo Long (20%)
Bảo Việt (50%)
Bản chât của tái bảo hiêm thê hiện như sau:
- Chuyển giao rủi ro từ khách hàng cho một nhà bảo hiểm, sau đó nhà bảo hiểmlại chuyên giao tiếp rủi ro cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác hoặc cho các công
ty tái bảo hiểm chuyên nghiệp
- Trong tái bảo hiểm, công ty nhận chuyền giao rủi ro từ phía khách hàng được gọi
là công ty bảo hiểm gốc (hoặc công ty nhượng tái bảo hiểm) Các công ty còn lại
gọi là các nhà tái bảo hiểm (hoặc các công ty nhận tái bảo hiểm).
- Môi quan hệ giữa các bên tham gia được xác định như sau:
+ Công ty bảo hiểm gốc chỉ quan hệ với khách hàng thông qua việc chấp nhận bảohiểm, thanh toán phí bảo hiểm và thanh toán số tiền bồi thường (nếu có)
+ Khách hàng không có quan hệ gì với các nhà tái bảo hiểm, chi can biết bên nhận bảo hiém ban dau.
+ Công ty bảo hiểm gốc có quan hệ với các nhà tái bảo hiểm thông qua việc phân
tán rủi ro, đương nhiên công ty bảo hiểm gốc phải chuyền phí tái bảo hiểm cho các
nhà tái bảo hiểm Ngược lại, họ sẽ nhận được số tiền bồi thường (nếu có) theo hạn
mức trách nhiệm tái đi, cũng như hoa hồng tái bảo hiểm (nếu có).
Trang 131.2 Lich sử phát triển của tái bảo hiểm
Những thoả thuận đầu tiên mà được xem như các hợp đồng tái bảo hiểm có định đã phát triển song hành cùng với các hợp đồng bảo hiểm trong thế kỷ 14.Bằng chứng là giao dịch tái bảo hiểm đầu tiên diễn ra vào ngày 12 tháng 7 năm
1370 (Gerathewohl, 1982) Một thương nhân bảo hiểm cho hàng hoá vận chuyển
từ Genoa đến Sluys đã mua bảo hiểm chiến tranh tuỳ chọn một cách hiệu quả khi
cuộc chiến tranh được đề cập đó là Chiến tranh Trăm năm, đã làm chậm sự phát
triển của bảo hiểm và tái bảo hiểm đối với phần nguy hiểm của chuyến đi sauCadiz Bảo hiểm trong giai đoạn này vẫn là một giao dịch cá nhân giữa các thương nhân, và tái bảo hiểm là một hình thức trọng tài.
Do Anh và Pháp đang phải đối với với Chiến tranh trăm năm giữa họ, thương mại đã nhanh chóng phát triển ở Ý trong thời kỳ Phục Hưng Người Ý được cho
là đã làm phát triển những hợp đồng bảo hiểm hàng hải đầu tiên vào năm 1320 và
cụm từ tái bảo hiểm (tiếng Ý là rasichurare) xuất hiện trong tài liệu từ Florence
ngày 19 tháng 2 năm 1457 (Gerathewohl, 1982).
Cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỷ 18 đã làm thay đổi hầu hết mọi khía
cạnh của cuộc sống thường ngày, cùng với việc kinh doanh bảo hiểm Sức sản xuất
lớn đã tạo ra sự cần thiết của bảo hiểm bên cạnh số lượng hàng hoá Bảo hiểm hoả
hoạn được cho là có thé trả thêm phi cho việc mở rộng tái bảo hiểm Ở châu Âu,
các vụ cháy thành phố lớn như ở Đức (1842) và Thuy Sĩ (1861) đã thúc day tổ chức tái bảo hiểm Cologne Re và tập đoàn tái bảo hiểm Swiss Re Hoa Kỳ cũng
không ngoại lệ Hai đám cháy lớn là Great Chicago Fire (1871) và Great Boston
Fire (1872) cũng xác nhận sự cần thiết của tái bảo hiểm Một số công ty chuyên về
mảng hoả hoạn cho rằng rủi ro loại này vượt quá tổng vốn của các doanh nghiệp
(Houston & Labra, 2004).
Sau Thế chiến I (1914-1918) và Thế chiến II (1939-1945), thế giới tái bảohiểm được chia thành hai phe: các nước cung và các nước cầu Chủ nghĩa thương
mại, với Đạo luật Kẻ thù năm 1917, đã nghiêm cam mọi quan hệ kinh doanh với các nước thù địch, làm hạn chế các nhà cung cấp dịch vụ tái bảo hiểm cho Thuy
Sĩ, Tây Ban Nha, Anh và Đan Mạch (Houston & Labra, 2004).
Nền kinh tế mạnh mẽ cuả Mỹ, sau Thế chiến II, cho phép các công ty bảo hiểm
và tái bảo hiểm phát triển thịnh vượng Sự thịnh vượng này cho phép các doanh
Trang 14nghiệp bảo hiểm gốc đưa ra phạm vi bảo hiểm cao hơn như hợp đồng bảo hiểm nhân thọ 15 triệu đô la mỹ của ông Edward Mullendore được xem là hợp đồng đắt
đỏ nhất trong cả nước vào thập niên 1970 Công ty bảo hiểm gốc đã nhượng lại
14.960.000 triệu đô la và hơn 100 công ty tái bảo hiểm đã tham gia hợp đồng này
(Holland, 2009).
Trong nửa sau của thế kỷ 20, luật thuế, nhu cầu hạn chế, hàng hoá cạnh tranh
và cách định giá kiểu mới đã nhân lên sự cần thiết của tái bảo hiểm Sự thất bại
của một số công ty bảo hiểm lớn ở Bắc Mỹ trong suốt những năm 1990 đã day
nhanh quá trình hợp nhất các công ty bảo hiểm Trong những năm 2000, nhu cầu
theo luật định nghiêm ngặt đối với hàng hoá có kỳ hạn đã khiến một số công ty
bảo hiểm trực tiếp bán hoạt động tái bảo hiểm để thu lại vốn và giảm bớt căngthăng dư thừa (Houston & Labra, 2004)
Mặc dù ngày nay với các vấn đề như dự phòng dựa trên nguyên tắc, tín dụng
cho bảo hiểm, chuyển giao rủi ro, giao dịch thị trường vốn, chứng khoán, vốn kinh
tẾ, quản tri rủi ro doanh nghiép, tái bao hiểm giúp cho xã hội hiện đại đi xa hơn.Rủi ro về máy bay hay các vệ tinh đã và dang thay thé cho những rủi ro liên quan
đến tàu thuyền lúc trước Bão, động đất và các sự kiện khủng bố có nguy co rủi rohơn cả các đám cháy lớn trong quá khứ Các công ty tái bảo hiểm giúp cung cấp
năng lực tài chính cũng như phân tán rủi ro Tái bảo hiểm sẽ có tầm quan trọng lâu dai và liên tục không chỉ đối với kinh doanh bảo hiểm mà còn đối với việc quản
trị rủi ro trên toàn thế giới (Holland, 2009).
1.3 Vai trò của tái bảo hiểm
Carter (1983) tổng hợp các chức năng của tái bảo hiểm trong cuốn sách của
ông như sau:
- Bao vệ công ty bảo hiểm khỏi những tổn thất mà có thé gây thiệt hại nghiêm
trọng cho họ Vai trò chính của các công ty tái bảo hiểm là bảo vệ các công ty
bảo hiểm khỏi những tổn that đáng ké có thể phải gánh chịu trong tương lai
- On định kết quả hợp đồng Hợp đồng tái bảo hiểm làm giảm những tác động,
ảnh hưởng bat lợi của hợp đồng bảo hiểm góc.
Trang 15Làm tăng sự linh hoạt của một công ty bảo hiểm Khi nói đến khả năng thâm
định rủi ro khác nhau về quy mô, phân loại hoặc số lượng, các công ty tái bảohiểm đảm bảo những thông tin này cho công ty bảo hiểm gốc
Phân tán rủi ro tổn thất Một số quốc gia cũng phải đối mặt với thảm hoạ thiênnhiên có thể gây hại cho nền kinh tế nước nhà Các công ty tái bảo hiểm chophép các công ty bảo hiểm trong nước phân tán rủi ro trên phạm vi quốc tế Do
đó, các công ty bảo hiểm địa phương sẽ không gặp nguy cơ phá sản khi đối mặtvới bất kỳ thảm hoạ thiên nhiên nguy hiểm nào
Hỗ trợ hoạt động tài chính Các công ty bảo hiểm được trang bị một cấu trúcvốn hợp lý Bang cách đó mang lại cho Người duoc bảo hiểm cảm giác an toàn
và sự đảm bảo Các công ty bảo hiểm phải tính toán lượng vốn cần thiết để theo
dõi chặt chẽ, sát sao sức khoẻ tài chính của họ: nói cách khác, họ cần tính toán
khả năng thanh toán, theo Chỉ thị của Nghị viện châu Âu ban hành (2009) Tại
Thổ Nhĩ Kỳ, các công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm phải có chỉ số khả năngthanh toán ít nhất 100% (Resmi Gazete, 2015)
Cung cấp các dịch vụ bổ sung Công ty bảo hiểm, độc lập, không thé tự xử ly
các dịch vụ bé sung, như xử lý yêu cầu bồi thường, các công tác liên quan đến
bảo hiểm thứ cấp và dịch vụ hành chính, kỹ thuật hoặc cả hai Các công ty táibảo hiểm giúp các nhà bảo hiểm gốc trong những trường hợp đó
Như vậy, ta có thé rút ra trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm có
vai trò rất lớn Vai trò này thể hiện ở chỗ:
- Nâng cao năng lực khai thác của công ty bảo hiểm gốc, tăng cường khả năng nhận bảo hiém vì rủi ro được giảm nhiêu va chi phí được ôn định hơn.
- An toàn: Các nhà bảo hiểm an tâm hơn khi mua bảo hiểm cho chính họ phòngngừa những biến cố không đủ khả năng tài chính chỉ trả Rủi ro được phân tán rất
nhanh, qua đó góp phan ổn định kinh doanh cho công ty bảo hiểm gốc, ổn định chi
phí bồi thường, tránh các trường hợp biến động trong năm khi nhiều tổn thất xảy
ra cùng một lúc.
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của công ty bảo hiểm gốc, đặc biệt là uy tín về mặt
tài chính.
Trang 16- Góp phần phát triển kinh doanh đối ngoại cho đất nước, giúp các doanh nghiệpbảo hiểm mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới (rủi ro được san sẻ trên toàn
cầu)
2 Các hình thức tái bảo hiểm
Tái bảo hiểm được chia thành 2 loại: Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn và Tái
bảo hiém cô định.
Có hai nhóm chính mà cả hai loại tái bảo hiểm trên có thể được phân loại
tiếp là Tái bảo hiểm tỷ lệ và Tái bảo hiểm phi tỷ lệ
Hình 1.2: Các hình thức tái bảo hiểm (Nguôn: Carter, 1983)
2.1 Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn (Facultative)
Như tên gọi, đây là hình thức tái bảo hiểm hoàn toàn tự nguyện Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn là hình thức tái bảo hiểm lâu đời nhất, trong đó công ty nhượng có
toàn quyền lựa chọn rủi ro cần phải tái bảo hiểm và ngược lại, nhà tái bảo hiểm có
quyền nhận hoặc từ chối rủi ro đó Ở hình thức này, công ty tái bảo hiểm xem xét
và phân tích từng rủi ro một cách riêng biệt Quy trình tái bảo hiểm mắt nhiều thời
gian và tốn kém, mỗi lần phát sinh cần một lần thương lượng do các chuyên giatái bảo hiểm phân tích từng rủi ro một, gây chi phí tốn kém, thủ tục cồng kénh vàbên công ty bảo hiểm gốc có thể bị ép phí Thời hạn nhận hợp đồng tái bảo hiểmkhông trùng với bảo hiểm gốc, dẫn đến rủi ro xảy ra tổn thất bên bảo hiểm gốcgánh chịu toàn bộ Ngày nay, hình thức tái bảo hiểm này được sử dụng nếu và chỉ
Trang 17trong trường hợp tái bảo hiểm cố định (Treaty) (tự động) không đủ đảm bảo
(Nomer & Yunak, 1998).
Tái bảo hiểm tuỳ ý lựa chọn cũng có thể được chia thành hai nhóm: tỷ lệ và không tỷ lệ Ví dụ về tái bảo hiểm tỷ lệ như sau: Phí bảo hiểm năm cho một công
ty sản xuất bút chì là 10.000 đô la Sau khi thoả thuận với nhà tái bảo hiểm, chấp
nhận nhượng lại 25% 2.500 đô la phí bảo hiểm được chuyển đến cho nhà tái.
Trong trường hợp yêu cầu bồi thường 50.000 đô la, 25% trong số đó (12.500 đô
la) phải được chỉ trả bởi công ty tái bảo hiểm.
Một ví dụ về tái bảo hiểm không theo tỷ lệ, cũng là công ty được đề cập phía
trên Tuy nhiên, có một thuật ngữ mới xuất hiện: “Tén thất lớn nhất có thể xảy ra”
(maximum possible loss — MPL) Tổn that lớn nhất có thé xảy ra có nghĩa khi tổn
thất vượt quá số tiền được quy định cụ thể, công ty tái bảo hiểm không có trách
nhiệm phải trả phần vượt quá đó Ví dụ trong trường hợp này, có khiếu nại bồi
thường 9.000.000 đô la xảy ra sau khi nhà nhượng tái và nhà nhận tái trao đổi,
thống nhất MPL được đặt ở mức 2.000.000 đô la Mặc dù 25% nhượng đi đã được
chấp nhận, công ty tái bảo hiểm chỉ phải trả số tiền theo mức MPL của khiếu nại
đó, thay vì phải trả 2.500.000 đô la; và nhà nhượng tái sẽ phải trả phần còn lại.
2.2 Tái bảo hiểm bắt buộc (Treaty)
Tái bảo hiểm bắt buộc là hình thức có hợp đồng tái bảo hiểm dài hạn, toàn
diện, bao quát các nghiệp vụ mà theo đó trong một khoảng thời gian định trước,
công ty nhượng bắt buộc phải nhượng cho nhà tái tất cả các đơn vị rủi ro bảo hiểm
gốc mà hai bên đã quy ước trong hợp đồng, dẫn chiếu tới những điều kiện khác
nhau Mọi rủi ro trong thoả thuận giữa nhà nhượng tái bảo hiểm và nhà nhận tái
bảo hiểm sẽ được tự động chuyền cho nhà nhận tái Ngược lại, nhà tái bảo hiểm
cũng bắt buộc phải nhận toàn bộ những đơn vị rủi ro đó, và khi phát sinh thì bên
nhận tái bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện, không có quyền từ chối Tuy nhiên, khi
thấy nghỉ van có thé từ bỏ hợp đồng bảo hiểm với điều kiện thông báo trước 30
ngày.
2.3 Tai bảo hiém kêt hợp tuỳ ý lựa chọn — bat buộc » 02
Đây là hình thức tái bảo hiém theo đó công ty nhượng không bat buộc phải
nhượng cho nhà tái tất cả những đơn vị rủi ro mà họ nhận bảo hiểm nhưng nhà tái
bắt buộc phải chấp nhận tat cả các rủi ro đã được dem tái vớicđiều kiện các dịch
| TT THÔNG TIN THƯ VIỆN
' PHÒNG LUẬN AN TU LIEU
Trang 18vụ đó phù hợp với hợp đồng đã thỏa thuận từ trước Các công ty bảo hiểm thường
chỉ áp dụng phương pháp này cho các nghiệp vụ đặc biệt, và kỳ hạn không nhất
thiết trùng với bảo hiểm góc
3 Các phương pháp tái bảo hiểm
3.1 Tái bảo hiểm theo số tiền bảo hiểm (Tái bảo hiểm tỷ lệ)
Trong phương pháp này, nhà nhận tái và nhà nhượng tái đều có trách nhiệm
bồi thường tổn thất Nhà nhận tái nhận phần rủi ro từ nhà nhượng tái với tỷ lệ phầnphí bảo hiểm được nhận
3.1.1 Tái bảo hiểm số thành
Theo phương pháp này, công ty nhượng giữ lại cho mình một tỷ lệ phần trăm
nhất định so với số tiền bảo hiểm, phần còn lại đem tái đi cho các công ty khác.Bởi vậy, phí bảo hiểm và số tiền bồi thường (nếu có) cũng được phân bổ theo tỷ
lệ mỗi bên đảm nhận.
Đặc điểm của phương pháp này:
- Đơn vị rủi ro nào cũng phải đem tái đi.
- Phí bảo hiểm và số tiền bồi thường (nếu có) bao giờ cũng được phổ biến theo hạn
mức trách nhiệm mà mỗi bên đảm nhận.
- Tái bảo hiểm số thành thường không phát huy hết khả năng tài chính của công ty
nhượng.
- Có áp dụng chính sách hoa hồng.
Theo thoả thuận này, công ty tái bảo hiểm buộc phải bồi thường theo tỷ lệ
đối với mọi rủi ro trong các nghiệp vụ đã thoả thuận từ trước Phương pháp này
được xem như “trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc”, và nó thường bao gồm cả MPL
- Tổn thất lớn nhất có thé xảy ra (Munich Re, 2010) Ví dụ, 40% tất cả các rủi ro
thuộc nghiệp vụ bảo hiểm hoa hoạn được chấp nhận bởi cả bên nhượng tái và bên nhận tái Các công ty bảo hiểm nhận một nửa phí bảo hiểm với một khoản hoa
hồng được trả lại cho người nhượng vì đã chịu 40% ton thất cho những rủi ro có
thể xảy ra trong tương lai
Trang 19Ví dụ sau đây sẽ làm rõ hơn như sau InsuIN là công ty bảo hiểm gốc, ReinRE
là công ty tái bảo hiểm chính và RainfallRE là một nhà tái bảo hiểm khác cần có
cho những trường hợp như vượt quá số tiền bảo hiểm InsuIN va ReinRE thực hiện
một thoả thuận tái bảo hiểm như sau: tỷ lệ nhượng tái là 64% và hợp đồng tái bảo
hiểm cố định có giới hạn là $333.000 (Giới hạn có nghĩa mọi hợp đồng bảo hiểm
có số tiền dưới mức này, sẽ được tự động nhượng sang cho nha tái) Insuln có haihợp đồng: Hợp đồng A (số tiền bảo hiểm là $55.000; phí bảo hiểm là $1.000; tổn
that là $13.133) và Hợp đồng B (số tiền bảo hiểm là $497.000; phí bảo hiểm là
$10.000; tổn thất là $3 50.000).
Hợp đồng A: InsuIn nhượng 64% phi bảo hiểm ($640) và ReinRe bồi thường
64% ton thất ($8.405)
Hợp đồng B: Do số tiền bảo hiểm vượt mức giới han, $333.000 đầu tiền của
$497.000 sẽ được chia theo tái bảo hiểm số thành (67%) Phần còn lại sẽ được đem
tái đi cho một hợp đồng tái cố định khác được thực hiện với RainfallRE (33%).
Insuln nhượng 43% (64% của 67%) phí bảo hiểm cho ReinRE ($4.300); 33% phí
bảo hiểm cho RainfallRE ($3.300) ReinRE bồi thường 43% tổn thất ($150.500);
RainfallRE bồi thường 33% tổn thất ($115.500); InsuIN chịu $84.000 giá trị tổn
thất (24%)
Biểu đồ dưới đây minh hoạ Hợp đồng A và B trong trường hợp có tổn thất như
sau:
Trang 20Hình 1.3 — Ton thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm sốc và nhà tái bảo hiểm
theo hợp đông tái bảo hiểm cố định số thành (Nguôn: Swiss RE, 2013)
3.1.2 Tái bảo hiểm mức dôi
Khác với tái bảo hiểm số thành, ở phương pháp này, công ty bảo hiểm không phải nhượng đi tất cả các rủi ro cho nhà tái Thoả thuận này được quyết định bởi
định suất bảo hiểm Định suất bảo hiểm là đơn vị tính mức tái bảo hiểm trong hợp
đồng bảo hiểm mức dôi Một định suất bảo hiểm vừa bằng mức giữ lại của công
ty bảo hiểm gốc.
Theo phương pháp này, công ty nhượng giữ lại cho mình một số tiền bảo hiểm
nhất định, phần còn lại đem tái đi cho các công ty khác Phí bảo hiểm và số tiềnbồi thường (nếu có) cũng được phân bổ theo tỷ lệ mỗi bên đảm nhận
Đặc điểm của phương pháp này:
- Không phải đơn vị nào rủi ro nào cũng phải đem tái đi mà chỉ tái đi những đơn
vị rủi ro có STBH vượt quá mức giữ lại.
Trang 21- Phí bảo hiểm và số tiền bồi thường (nếu có) cũng được phân bé theo han mức mỗi bên đảm nhận theo hợp đồng tái bảo hiểm.
- Có áp dụng chính sách hoa hồng tái bảo hiểm.
Công ty nhượng giữ lại cho mình một số tiền bảo hiểm nhất định trong từng nghiệp vụ, phần còn lại đem tái đi cho các công ty khác Công ty nhượng tái quyết
định giới hạn và mức giữ lại Chẳng hạn, giới hạn $10.000 với 10 “lần” (line) tái
có định nghĩa là dưới $10.000 và trên $110.000 (10 lần nhân $10,000) được loạitrừ khỏi hợp đồng tái cố định này
Ví dụ sau đây sẽ làm rõ hơn như sau Giống với ví dụ được lấy ở phan 3.1.1, InsuIN là công ty bảo hiểm gốc, ReinRE là công ty tái bảo hiểm chính và
RainfallRE là một nhà tái bảo hiểm khác cần có cho những trường hợp như vượt
quá sô tiên bảo hiêm.
InsuIN và ReinRE ký một hợp đồng tái bảo hiểm nghiệp vụ bảo hiểm hoa
hoạn: một định suất bảo hiểm tương đương với $25.000; một hợp đồng tái mứcđôi 8 “lần” (line) bảo hiểm (InsuIN quyết định giữ lại 2 lần và nhượng đi 6 lần):
giới han là $225.000 ($25.000 + 8 x $25.000) InsuIN có 3 hợp đồng bảo hiểm.
Hợp đồng A (số tiền bảo hiểm là $15.000; phí bảo hiểm $150; tổn thất là $7.500),Hợp đồng B (số tiền bảo hiểm là $155.000; phí bảo hiểm $2.750; tổn thất là
$34.000), và Hợp đồng C (số tiền bảo hiểm là $525.000; phí bảo hiểm $15.250;ton that là $99.000)
Hợp đồng A: không phải nhượng cho ReinRE do không vượt quá giới hạn
giữ lại
Hợp đồng B: InsuIN nhượng 52% (1 line và 2 mức dôi được giữ lại bởi
InsuIN, tương đương với $75.000; phan còn lại là $80.000 trong số tiền bảo hiểm)
phí bảo hiểm ($78), ReinRE chi trả tốn thất với cùng tỷ lệ tương ứng ($17.680).
Hợp đồng C: số tiền bảo hiểm của hợp đồng này vượt quá giới hạn, phần
vượt quá này trừ đi giới hạn ($525.000 - $225.000) được đem tái cho RainfallRE,
nói cách khác, 43% của tổng số tiền bảo hiểm được tái đi cố định tự động, 57%tổng số tiền bảo hiểm được đem tái đi dưới thoả thuận với RainfallRE (Để đơn
giản, hợp đồng tái bảo hiểm giữa InsuIN và RainfallRE có thể được coi là hợp
đồng tái tuỳ ý lựa chọn) InsuIN nhượng 29% ($150.000 nhượng cho ReinRE, 67%
Trang 22nhân với 43%) phí bảo hiểm cho ReinRE ($4.423), 57% phí bảo hiểm choRainfallRE ($8.693) Trong trường hợp phát sinh khiếu nại, ReinRE và RainfallREchỉ trả theo tỷ lệ bồi thường tổn thất tương ứng
Biểu đồ dưới đây minh hoạ Hợp đồng A và B trong trường hợp có ton thất
Hình 1.4 - Tén thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểm
theo hợp đông tái bảo hiểm cố định mức dôi (Nguôn: Swiss RE, 2013)
* Những điểm khác nhau cơ bản của hai phương pháp TBH số thành và
TBH mức đôi:
Trang 23Bang 1 - Sự khác nhau giữa TBH số thành va TBH mức doi
Tái bảo hiểm số thành Tai bảo hiém mức đôi
Đơn vị rủi ro nào cũng phải đem tái đi
-> không phát huy hết khả năng tài
chính của công ty nhượng.
Không phải đơn vi nào rủi ro nào cũng phải đem tái đi mà chỉ tái đi những đơn
vị rủi ro có STBH vượt quá mức giữ lại
Phù hợp với những nghiệp vu bảo hiểm
có khoảng biên thiên sô tiên bảo hiểm
vừa và nhỏ như: Bảo hiêm xe cơ
gidi,
Phù hợp với những nghiệp vụ bao hiểm
có khoảng biến thiên số tiền bảo hiểm
lớn như: hỏa hoạn, xây dựng lắp đặt,
dầu khí,
(Nguồn: Tự tông hợp)
3.1.3 Tái bảo hiểm kết hợp số thành - mức dôi
Một phương pháp duy nhất không thê đáp ứng tất cả các nhu cầu của nhà tái Mục tiêu chính của việc kết hợp các phương pháp tái bảo hiểm khác nhau là để cho phép công ty tái bảo hiểm thiết kế một chương trình tối ưu, đặc biệt đáp ứng
nhu cầu của công ty nhượng tái sap cho phù hợp với nội dung của các nghiệp vụ,
rủi ro được đem đi tái của nhà nhượng Không chỉ vậy, mỗi phương pháp tái bảo
hiểm riêng biệt đều có cả điểm yếu và điểm mạnh Thông qua việc kết hợp này,
các phương pháp này có thể bổ sung cho nhau bằng điểm mạnh của một phương pháp củng cố, khắc phục điểm yếu của phương pháp còn lại.
Điều quan trọng cần lưu ý là trong quá trình thiết kế chương trình tái bảohiểm, công ty nhượng tái và công ty nhận tái phải xác định rõ ràng phương pháp
nào mang lại lợi ích cho phương pháp kia Nói cách khác, phương pháp tái bảo
hiểm nào được thực hiện trước tiên
Trong thoả thuận này, mức giữ lại của công ty nhượng theo phương pháp mức
dôi được bảo vệ bởi hợp đồng tái số thành Sự kết hợp như vây cho phép nhà nhượng tận dụng lợi ích của việc có thể có khả năng thu nhận rui ro lớn từ phương pháp mức dôi cho những rủi ro lớn nằm trong số rủi ro, hợp đồng bảo hiểm của
mình, đồng thời đồng nhất hoá các rủi ro cho công ty tái và cũng cho phép công ty
Trang 24nhượng hưởng lợi hoa hồng cao hơn từ phương pháp tái số thành Khi công ty
nhượng phát triển kinh doanh và bắt đầu ghi nhận doanh thu lớn, tỷ lệ phân chia
trong hợp đồng số thành của công ty nhận tái từ từ giảm dan, trong khi tỷ lệ này
của bên nhượng tái tăng cho tới khi mà công ty nhượng hoàn toàn có thê đảm nhận
mức giữ lại và phương pháp tái số thành không cần sử dụng đến Với phương pháp
kết hợp này, công ty sử dụng không thể hợp tác với một nhà tái với phương pháp
số thành và một nhà tái khác với phương pháp tái mức dôi Các công ty tái bảohiểm tham gia phải giống nhau trên cả hai hợp đồng tái cố định
3.2 Tái bảo hiểm theo mức bồi thường (Tái bảo hiểm phi tỷ lệ)
Trong phương pháp tái bảo hiểm này, các công ty bảo hiểm không liên quan
đến tổn thất cho đến khi giới hạn giữ lại theo kế hoạch bị vượt quá Lúc này, công
ty nhượng chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất, nhưng nếu trên giới hạn này, công
ty nhận tái sẽ chịu trách nhiệm.
3.2.1 Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường (Excess of loss)
Hiện nay, trên thị trường tái bảo hiểm Việt Nam, các doanh nghiệp bảo hiểm
chủ yếu áp dụng phương pháp tái bảo hiểm vượt mức bồi thường Theo phương
pháp này, công ty nhượng giữa lại cho mình một số tiền bồi thường nhất định,
phần vượt quá đem tái bảo hiểm cho các công ty khác Bên nhượng tái bảo hiểm
giữ lại một phần chỉ phí bồi thường, phần thiệt hại vượt quá mức bồi thường sẽ
được chuyên cho các bên tái bảo hiểm.
Mối quan hệ giữa các bên tham gia hợp đồng tái bảo hiểm chỉ liên quan đến
số tiền bồi thường Ngay từ đầu năm nghiệp vụ bảo hiểm, công ty nhượng phải đặtcọc cho các nhà tái bảo hiểm một khoản tiền nhất định, gọi là phí đặt cọc Nếu năm
đó tôn thất không xảy ra, công ty nhượng cũng không đòi lại được phí đặt cọc này
Vì các bên giữ lại số tiền bồi thường, cho nên để phòng ngừa cho những rủi ro, ton
thất xảy ra mang tính thảm họa, thông thường ngay từ đầu năm nghiệp vụ bảo
hiểm, các bên còn thỏa thuận, thống nhất với nhau về một hệ số an toàn nào đó.
Áp dụng phương pháp này, các nhà tái bảo hiểm cũng không phải trả hoa hồng cho
công ty nhượng.
Hai khái niệm cần chú ý ở phương pháp này là: Mức khấu trừ và hạn mức bảohiểm Mức khấu trừ là số tiền thấp hơn hạn mức giữ lại Hạn mức, hoặc MPL -Tổn that lớn nhất có thé xảy ra, là số tiền bồi thường tốn that lớn nhất mà nhà tái
Trang 25chi trả Mức khấu trừ và han mức đều nằm trong hợp đồng tái bảo hiểm có định
Ví dụ: Hạn mức $31.500, vượt mức $3.333 có thể hiểu là tổn thất khiếu nại nằm
giữa $3.333 và $31.500 và công ty tái bảo hiểm chỉ trả bồi thường theo đó
Tiếp tục ví dụ phía trên; InsuIN có 3 tổn thất trong nhóm hợp đồng tái có địnhvượt mức bởi thường Hợp đồng A có tổn thất $1.500, Hợp đồng B có tổn thất
Hợp đồng C: $3.333 của tôn thất $41.000 sẽ do InsuIN chịu trách nhiệm chi
trả, khoản bồi thường từ $31.500 trở xuống trừ đi $3.333 do ReinRE chỉ trả(828.167) Tuy nhiên, trên mức giới hạn thì sẽ do InsuIN chi tra ($9.500) Như
vậy, InsuIN bồi thường tổng cộng $12.833 tổn that.
Biểu đồ dưới đây minh hoạ Hợp đồng A, B và C trong trường hợp có tốn thất
như sau:
Trang 26Policy A Policy B Policy C
l# InsulN Excess Share $0 $0 $9.500
# ReinRE Share $0 $21.667 $28.167
@ InsulN Share $1.500 $3.333 $3.333
Hình 1.5 - Tổn thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tái bảo hiểmtheo hợp đông tái bảo hiểm cé định vượt mức bôi thường (Nguôn: Swiss RE, 2013)
Hợp đồng tái bảo hiểm có định vượt mức bồi thường cung cấp cho công ty
bảo hiểm khả năng nhận những rủi ro lớn Nó chủ yếu bảo vệ mức độ nghiêm trọng
của tồn that
Chức năng và đặc điểm của tái bảo hiểm vượt mức bồi thường như sau
(Munich RE, 2010):
Chức năng:
- Cung cấp cho công ty nhượng khả năng tạo ra giới hạn bảo hiểm rộng hơn
- Giảm sự biến động trong khía cạnh tổn thất bằng cách hạn chế số lượng tổn
thất liên tục
-_ Giảm sự ảnh hưởng của tốn that từ một sự kiện lớn với nhiều tổn thất hoặc sự
tích luỹ ton thất từ những sự kiện thường xuyên
Trang 27Đặc điểm:
- Trach nhiệm của nhà tái bảo hiểm bắt đầu khi số lượng tốn thất được bảo hiểm
vượt quá một số tiền cụ thể (điểm đính kèm)
- Nha nhượng tái giữ lại những tổn thất dưới mức khấu trừ trong khi hầu hết các
trường hợp, nhà nhận tái bồi thường trên giới hạn khấu trừ Đối với các hợp
đồng phức tạp hoặc giá trị bảo hiểm cao, một số công ty tái bảo hiểm có thêtham gia vào các lớp khác nhau của khiếu nại
- Phi bảo hiểm được chia không theo tỷ lệ nào giữa công ty nhượng và công ty
nhận tái Phí bảo hiểm thường được thương lượng như một phần của phí bảohiểm gốc của công ty nhượng tái
- Công ty tái bảo hiểm có thé trả một khoản hoa hồng phụ thuộc khi công ty
nhượng có lịch sử tổn that tốt Hoa hồng phụ thuộc được trả trong trường hợp
người đứng tên hợp đồng có lợi nhuận cho công ty tái bảo hiểm (Investopedia)
- Thuong liên quan đến phí nhượng ít nhiều hơn so với cấu trúc tỷ lệ
3.2.1.1 Tái bảo hiểm vượt mức bồi thường theo rủi ro
Phương pháp này bảo vệ công ty nhượng tái khỏi những tổn thất vượt quá
sô tiên trên một rủi ro riêng lẻ.
Vi dụ, InsuIN thoả thuận một hợp đồng với ReinRE có hạn mức là $20.000,
vượt mức $5.000 trong nghiệp vụ bảo hiểm hoả hoạn InsuIN chịu $35.000 giá trị
tổn thất của hợp đồng bảo hiểm mà tổn thất hoa hoạn của nó là $11.110 InsuINtrả theo mức khấu trừ, ReinRE chỉ trả theo phần được chia của rủi ro đã được thoả
thuận là $6 I 10.
Biểu đồ dưới đây minh hoạ trường hợp có tổn thất như sau:
Trang 28sau đó mức khấu trừ được áp dụng cho toàn bộ tổn thất Công ty nhượng muốnđược bảo vệ nhiều hơn trong trường hợp có những sự kiện thảm hoạ xảy ra Trong
trường hợp đó, nhà nhượng tái tạo hợp đồng tái bảo hiểm với nhà nhận tái, gọi là
hợp đồng tái bảo hiểm tốn thất thảm hoa
Vi dụ, InsuIN ký hợp đồng với ReinRE có hạn mức là $1.000.000, vượt mức
$250.000 Nếu một cơn lốc xoáy đánh vào bờ biển, gây thiệt hại cho tất cả các ngôi
nhà trong khu vực đó Tổng thiệt hại cho cả bốn ngôi nhà trong khu vực bị thiệt hại là $800.000 InsuIN bồi thường $250.000, ReinRE bồi thường phan còn lại
($550.000).
Trang 29Nếu InsuIN không ký hợp đồng tái bảo hiểm tổn that thảm hoạ, InsuIN sẽ phải trảtheo mức khấu trừ của cả bốn ngôi nhà, lên tới $1.000.000 Bởi tổn thất của cả bốnngôi nhà, theo riêng lẻ thì không vượt quá mức khấu trừ Ký hợp đồng tái bảo hiểmtổn thất thảm hoạ, InsuIN chỉ phải bồi thường $250.000
Hình 1.7 — Tổn thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm sốc và nhà tái bảo hiểm
trong điều kiện có và không có hợp đông tái bảo hiểm tổn thất thảm hoạ (Nguôn:
Swiss RE, 2013).
3.2.2 Tái bảo hiểm vượt tỷ lệ bồi thường
Tổ chức nhượng tái bảo hiểm nhận một tỷ lệ bồi thường cố định Nếu phan tỷ
lệ bồi thường lớn hơn mức độ cố định sẽ được chuyền qua cho bên nhận tái bảohiểm
Tỷ lệ bôi thường = Tổng thiệt hại phải trả/ Phí đã thu
Thường được gọi là tái bảo hiểm tốn thất có giới hạn Phương pháp này được
thiết kế để bảo vệ khả năng sinh lời trong kết quả kinh doanh của công ty bảo hiểm
Một hoặc hai vụ khiếu nại lớn trong một năm có thể gây ảnh hưởng đáng kể tới
Trang 30Lay vi dụ cụ thể, InsuIN ký một hợp đồng tái tốn thất có giới hạn cho nghiệp
vụ hoa hoạn có hạn mức 50%, vượt mức 100% Phí bảo hiểm thu được của InsuIN
vào cuối năm cho nghiệp vụ bảo hiểm hoả hoạn là $750.000
Có ba tình huống so sánh như sau:
Tình huống A: Nếu InsuIN giữ lại $950.000 giá trị ton thất vào cuối năm, tỷ
lệ bồi thường sẽ bằng tốn that chia cho phi thu được là 127% Do đó, InsuIN sẽ cóthể thu lại 127% trừ 100% tương đương 27% phí thu được từ hợp đồng tái tổn thất
có giới hạn, tức là 27% nhân $750.000 (bằng $202.500) ReinRE sẽ chỉ trả phần còn lại.
Tình huống B: Nếu InsuIN giữ lại $1.950.000 giá trị tổn thất vào cuối năm,
tỷ lệ bồi thường vào cuối năm sẽ là 260% Tỷ lệ tổn thất vượt mức khấu trừ sẽ là
260% trừ di 100% bằng 160% Tuy nhiên, hạn mức được đặt ra tối đa là 50% Sốtiền tối đa mà InsuIN có thể thu lại từ hợp đồng tái này sẽ là 50% phí thu được
($375.000), và phan còn lại sẽ do ReinRE chịu.
Tình huống C: Nếu InsuIN giữ lại $517.000 giá trị ton thất vào cuối năm, tỷ
lệ bồi thường sẽ là 69% Do tỷ lệ tổn thất nằm trong mức từ 50% đến 100%, InsuIN
sẽ không thé thu lại gi từ hợp đồng tái tổn thất có giới hạn này
Biểu đồ dưới đây minh hoa các tình huống A, B và C trong trường hợp có tổn
thất xảy ra Nếu điểm biểu thị tỷ lệ tổn thất nằm giữa hai đường thang trong hình
6, thì hợp đồng tái bảo hiểm không hiệu lực
Trang 31@linsulNShare @ReinREShare @Loss Ratio
Hình 1.8 - Tén thất được phân chia giữa công ty bảo hiểm gốc và nhà tai bảo hiểm
trong hợp dong tái bảo hiểm tồn thất có giới hạn (Nguôn: Swiss RE, 2013)
Or»
4 Hoa hồng tái bao hiểm - thủ tục phi tái bảo hiểm
Trong hợp đồng tái bảo hiểm cố định, công ty tái bảo hiểm trả cho công tynhượng hoa hồng tái bảo hiểm dé bù đắp khi thực hiện các hoạ động khai thác, các
thủ tục hành chính liên quan đến việc ký hợp đồng và chuyên nhượng rủi ro Trong
điều kiện thị trường cạnh tranh như hiện nay, đây là một điều hiển nhiên và phổ
biến đối với công ty bảo hiểm gốc khi tham gia vào thị trường tái bảo hiểm
Hoa hồng lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận mà công ty tái bảo hiểm kiếmđược từ một hợp đồng tái bảo hiểm cố định và hoàn trả lại cho công ty nhượng vào
cuối năm (hoặc khi kết thúc hợp đồng) Tỷ lệ phần trăm thường được chỉ định
trong hợp đồng dựa trên trung bình phần trăm lợi nhuận của ba năm trước đó
Trong một số hợp đồng tái có định, không có hoa hồng cô định nhưng lại có hoa
hồng theo thang luỹ tiến Tỷ lệ này tỷ lệ nghịch với với tỷ lệ tổn thất Điều này
Trang 32đảm bảo sự phân chia hợp lý trong hợp đồng để cả hai bên đều có được tỷ lệ hoànvốn công bằng.
5 Phí tạm giữ
Việc giữ lại một tỷ lệ phần trăm nhất định phí bảo hiểm để đề phòng công ty
tái bảo hiểm đã và đang được thực hiện bởi lẽ, trong trường hợp công ty tái bảo
hiểm mắt khả năng thanh toán, công ty nhượng có thé dé dang sử dụng số tiền đó
để đối trừ các khoản phí bảo hiểm Công ty nhượng giữ loại phí tạm giữ này trong
một năm và giải ngân vào cuôi năm hoặc khi kêt thúc hợp đông tái bảo hiém.
Mục đích của của phí tạm giữ là cung cấp cho công ty nhượng tái sự đảm bảotrong tương lai về nghĩa vụ của công ty nhận tái đối với các khiếu nại chưa đượcgiải quyết Khoản phí này thường được giữ bởi công ty nhượng tái, nhưng cuối
cùng vẫn là thuộc về công ty tái bảo hiểm
6 Quản lý hợp đồng
Hợp đồng tái bảo hiểm là bằng chứng cam kết có giá trị pháp lý cao nhất về
quan hệ kinh doanh giữa người nhận và nhượng tái trong từng nghiệp vu cụ thé
Hợp đồng tái bảo hiểm là thỏa thuận chỉ tiết và rõ ràng giữa bên nhận và
nhượng tái về các điều khoản, điều kiện thực hiện Công tác tái bảo hiểm được
thực hiện một cách tự nguyện, bình đẳng bằng hình thức văn bản
Khi một công ty bảo hiểm đang trong quá trình nhượng bảo hiểm, họ cần cóhiểu biết sâu sắc về bản chất, giới hạn và rủi ro vốn có của loại hợp đồng mà họmuốn ký kết Theo đó, cần thiết lập một qui trình nhượng tái bảo hiểm Trước khi
ký hợp đồng, qui trình nên lưu ý có những điểm như sau:
- Dam bảo hợp đồng đề xuất tuân thủ các yêu cầu pháp lý
- _ Xem xét sự ảnh hưởng của hợp đồng đối với các rủi ro bảo hiểm
- Dam bảo răng tất cả các rủi ro vật lý tiềm ân liên quan đến hợp đồng đã được
xác định và các biện pháp giảm thiểu đã được thiết lập để quản lý các rủi ronày.
Trang 33- Tién hành phân tích hoặc kiểm tra trước tình hình tài chính của công ty tái bao
hiêm và đảm bảo các xác minh cân thiêt đã được hoàn thành
- Dam bảo rằng việc xem xét pháp lý các điều khoản hợp đồng, đặc biệt là điều
khoản về mat kha năng thanh toán, đã được thực hiện
Khi hợp đồng đã được ký kết, công ty nhượng nên:
- Tuan theo một qui trình ký hợp lệ, có cung cấp thời gian trễ có thé chấp nhận
giữa thời điểm có hiệu lực của hợp đồng và ngày ký kết
- Chuyén tiếp kip thời các tài liệu chính xác và đầy đủ theo yêu cầu của đối tác
trong giao dịch.
- Dam bảo rằng công ty nhận tái tiếp tục đáp ứng các tiêu chí lựa chọn được qui
định trong trong hợp đồng tái bảo hiểm khi hợp đồng được tái tục hoặc xemxét.
II) Cac nghiệp vu bảo hiểm hoa hoạn
1 Bảo hiểm cháy nỗ bắt buộc
1.1 Cơ sở pháp lý
Bảo hiểm cháy nỗ bắt buộc do Chính phủ ban hành trong Nghị định số
23/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2018 có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng
4 năm 2018 (Chi tiết như Phụ lục 1) Nghị định này áp dụng đối với:
- Cac cơ quan, tô chức va cá nhân có cơ sở có nguy hiêm về cháy, nô theo Chính
phủ qui định.
- _ Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong và ngoài nước
- Cac cơ quan, tô chức và cá nhân khác có liên quan đên bảo hiém cháy, nô bat
buộc
1.2 Don vị rủi ro, đối tượng bảo hiểm
Đôi tượng bảo hiém là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiêm vê cháy, nô.
Gôm có:
Trang 34- Toà nhà, công trình và các tài sản gắn liền; máy móc, thiết bị
- Cac loại hàng hoá, vật tư (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).
Đối tượng bảo hiểm và địa điểm bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo
hiểm và Giấy chứng nhận đi kèm được cấp riêng
1.3 Phạm vi bảo hiểm, loại trừ bảo hiểm
1.3.2 Các điểm loại trừ bảo hiểm
- Đôi với các cơ sở có nguy hiêm về cháy nô theo qui định (trừ cơ sở hạt nhân),
công ty bảo hiểm sẽ không bồi thường trong các trường hợp
+ Động đất, núi lửa, những rủi ro thiên nhiên khác
+ Do biến cố về chính trị, an ninh, trật tự xã hội
+ Tài san bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của Nhà nước
+ Tài sản tự lên men, tự toả nhiệt, chịu tác động của quá trình có sử dụng nhiệt
+ Sét đánh nhưng không gây cháy, nỗ
+ Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy và nỗ
+May móc, thiết bị điện thiệt hại do nguyên nhân trực tiếp gây cháy, nỗ
+ Do hành động có ý gây cháy, nổ; vi phạm các qui định về phòng cháy chữa cháy
+ Do rủi ro liên quan đên máy tính
Trang 35+ Do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ hoặc đốt vi mục đích làm sạch đồng ruộng, đất
đai
- Đôi với cơ sở hạt nhân: Công ty bảo hiém và bên mua bảo hiém thoả thuận vê
các diém loại trừ bảo hiém trên cơ sở được doanh nghiệp tái bảo hiêm chap thuận.
1.4 Phí bảo hiểm và mức khấu trừ
1.4.1 Phí bảo hiểm
- Đôi với cơ sở có nguy hiêm về cháy, nô (trừ cơ sở hạt nhân) có tông sô tiên
bảo hiểm tại một địa điểm dưới 1,000 tỷ đồng, phí bảo hiểm được tính như sau:Phí bảo hiểm = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
(Tỷ lệ phí được qui định trong Phụ lục II của Nghị định 23/2018/NĐ-CP)
Đây là mức phí tối thiểu được qui định bởi Chính phủ và trên cơ sở này, công
ty bảo hiểm và người mua bảo hiểm có thể thoả thuận tăng mức phí áp dụng cho
từng mức độ rủi ro khác nhau.
- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nỗ có tổng số tiền bảo hiểm từ 1.000 tỷ
đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Công ty bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả
thuận mức phí dựa trên cơ sở pháp luật và được doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm chấp thuận
1.4.2 Mức khấu trừ
- Đối với co sở có nguy hiểm về cháy, né (trừ cơ sở hạt nhân) có tổng số tiền
bảo hiểm tại một địa điểm dưới 1.000 tỷ đồng: mức khấu trừ được qui định
trong Phụ lục II như sau:
Loại A: mức khấu trừ tối đa là 1% số tiền bảo hiểm
Loại B: mức khấu trừ tối đa là 10% số tiền bảo hiểm
Cả hai loại đều không có mức khấu trừ thấp hơn mức khấu trừ sau:
Trang 36- Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nỗ có tổng số tiền bảo hiểm từ 1.000 ty
đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Công ty bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thoả
thuận mức phí dựa trên cơ sở pháp luật và được doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm chấp thuận
2 Bảo hiểm hoa hoạn và rủi ro đặc biệt
2.1 Đối tượng bảo hiểm
Đối tượng bảo hiểm hoả hoạn là tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý hợp
pháp của các đơn vi sản xuât kinh doanh, dịch vu, các tô chức và cá nhân thuộc
mọi thành phần kinh tế trong xã hội Đối tượng này được cụ thể hoá như sau:
- _ Công trình xây dựng, vật kiến trúc đã đưa vào sử dụng (trừ đất dai)
- May móc thiết bị, phương tiện lao động phục vụ sản xuất kinh doanh
- San phẩm, vat tư, hang hoá dự trữ trong kho
- _ Nguyên vật liệu, sản phẩm làm dé, thành phẩm, thành phẩm trên dây chuyền
sản xuất
- Cac loại tài sản khác (kho, bãi, chợ, cửa hàng, khách san, )
2.2 Phạm vi bảo hiểm
Bảo hiểm cho những thiệt hại do những rủi ro được bảo hiểm gây ra cho tài
sản được bảo hiém như sau:
- Rủi ro chính — Rui ro A: rủi ro này bao gôm cháy, sét và nô
+ Cháy: chỉ được coi là hoả hoạn khi thực sự phát lửa, lửa đó không phải lửa
chuyên dùng, do bat ngờ hay ngẫu nhiên phát ra
+ Sét: bị phá huỷ trực tiếp do sét hoặc sét đánh gây ra hoả hoạn Nếu sét đánh
không gây hoả hoạn, không phá huỷ trực tiếp tài sản thì không thuộc trách nhiệm
bồi thường Lưu ý rằng, sét đánh phá huý trực tiếp các thiết bị điện tử thì được bồi
thường, còn sét đánh làm thay đổi dòng điện dẫn đến thiệt hại cho thiết bị điện tử
thì không được bồi thường
Trang 37+ Nổ: là hiện tượng cháy xảy ra rất nhanh tạo ra một áp lực lớn kèm theo tiếngđộng mạnh, phát sinh do sự giãn nở đột ngột của chat lỏng, rắn hoặc khí N6 trongrủi ro A bao gồm: nồi hơi phục vụ sinh hoạt; hơi déy phuc vu sinh hoat, thap sang,
sưởi ấm trong một ngôi nha; không phải nha xưởng làm các công việc sử dụng hoi
dot;
- Rủi ro phụ - Rui ro B:
Rui ro phụ có được bảo hiểm hay không còn tuỳ thuộc vào hợp đồng bảo hiểm;
đồng thời, rủi ro này chỉ được bảo hiểm khi đi kèm theo rủi ro chính Bao gồm:
máy bay và các phương tiện hàng không khác hoặc thiết bị trên các phương tiện
đó rơi vào, nổi loạn, bạo động dân sự, đình công, bể xưởng, động đất, lửa ngầm
dưới đất, giông bão, hệ thống chữa cháy rò rỉ nước
2.3 Số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm
2.3.1 Số tiền bảo hiểm
Cơ sở xác định sô tiên bảo hiém là giá trị bảo hiém Đôi với các tài sản cô
định, việc, việc xác định sô tiên bảo hiểm căn cứ vào giá trị bảo hiém của tài sản.
Đôi với các tài sản lưu động, do giá trị thường xuyên biên động, cho nên sô tiên
bảo hiểm có thể xác định theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa
Nếu bảo hiểm theo giá trị trung bình, người được bảo hiểm ước tính và thông
báo cho công ty bảo hiểm biết giá trị số hàng hoá trung bình có trong kho, trong
cửa hàng Trong thời gian bảo hiểm giá trị trung bình này được coi là số tiền bảo
hiểm, phí bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị trung bình Khi tổn thất xảy ra thuộcphạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại thực tế nhưng không vượt
quá giá trị trung bình đã khai báo.
Nếu bảo hiểm theo giá trị tối đa thì người được bảo hiểm ước tính và thôngbáo cho công ty bảo hiểm biết giá trị của số lượng vật tư, hàng hoá tối đa có thể
đạt vào một thời điểm nào đó trong thời gian bảo hiểm Phí bảo hiểm được tính trên cơ sở giá trị tối đa và thường được thu trước một phan Khi tốn thất xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm, công ty bảo hiểm bồi thường thiệt hại thực tế nhưng không vượt quá giá trị tối đa đã khai báo Đầu mỗi tháng hoặc quý (theo sự thoả
thuận của cả hai bên), người được bảo hiểm thông báo cho công ty bảo hiểm số
vật tư, hàng hoá tối đa thực có trong tháng hoặc trong quý trước đó Cuối thời hạn
Trang 38bảo hiểm, trên cơ sở các giá trị được thông báo, công ty bảo hiểm tính giá trị số
vật tư, hàng hoá tối đa bình quân của cả thời hạn bảo hiểm và tính lại phí bảo hiểm
2.3.2 Phí bảo hiểm
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm hoả hoạn vì đối tượng của bảo
hiểm hoa hoạn đa dạng về chung loại, giá trị và mức độ rủi ro Bởi vậy không thé
áp dụng một biểu phí cố định cho tất cả các loại công trình, tài sản có mức độ rủi
ro và việc phòng cháy khác nhau.
Phí bảo hiểm được xác định theo công thức: P = Sb x R
Tuỳ theo sự thoả thuận giữa công ty bảo hiểm và người được bảo hiểm có thể
thực hiện các hình thức đóng phí bảo hiểm khác nhau như đóng một lần hoặc đóng
nhiều lần Thông thường, trong nghiệp vụ bảo hiểm hoả hoạn áp dụng hình thứcđóng phí một lần
Việc đóng phí gắn liền với hiệu lực của hợp đồng Hiệu lực hợp đồng được
ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm Sau khi kết thúc thời hạn bảo hiểm, ngườiđược bảo hiểm có thể đóng phí tiếp và yêu cầu tái tục hợp đồng bảo hiểm
Trang 39PHAN 2: TINH HÌNH THỰC HIỆN TAI BẢO HIEM CÁC NGHIỆP VU
HOA HOẠN TẠI CÔNG TY TNHH BẢO HIEM PHI NHÂN THỌ MSIG
VIỆT NAM
19) Giới thiệu chung về Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt
Nam
1 Sự ra đời của Công ty TNHH bảo hiểm phi nhân thọ MSIG Việt Nam
Công ty TNHH Bảo hiểm Phi nhân thọ MSIG Việt Nam là Công ty con của
Công ty TNHH Bảo hiểm Mitsui Sumotomo (“MSI”), thuộc Tập đoàn Bảo hiểm
MS&AD ("MS&AD Holdings").
Được cấp giấy phép thành lập và hoạt động do Bộ Tai Chính cấp ngày18/09/2008, là doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ với 100% vốn đầu tư của Nhật
Bản.
Hoạt động dưới sự kiểm soát của Công ty chủ quản vùng (MSIG Châu Á)
Chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 01/03/2009
Trụ sở chính tại Hà Nội chỉ nhánh tại Thành phó Hồ Chí Minh và các văn
phòng đại diện tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Vĩnh Phúc và Hưng Yên.
Tổng số nhân viên hiện tại (tính đến ngày 29/11/2018): 165 người, trong đó:
- Hà Nội: 108 (9 người Nhật Ban)
- Thành phố Hồ Chí Minh: 53 (5 người Nhật Bản và 2 người Dai Loan)
- — ĐàNẵng: 1 người
- Hai Phòng: 2 người
Trang 40Ho Chi Minh City
Hình 2.1 - Địa điểm phân bồ mang lưới MSIG tại Việt Nam (Nguôn: Website
- — Trưởng ban/ Phó ban.
- Trưởng phòng cấp cao/ Trưởng phòng/ Phó phòng.
- — Chuyên viên cấp cao/ Chuyên viên.