1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

79 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Cấp Phép Xây Dựng Trên Địa Bàn Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nguyễn Anh Minh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Doan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 44,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của quy hoạch xây dựng đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị đóng vai trò quan trọng và tiên quyết trong định hướng phát triển của đô thị, thể hiện ở các điểm sau: Thứ nhất, quy hoạch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN

KHOA MOI TRUONG VA DO THI

CHUYEN DE TOT NGHIEP

Chuyên ngành: Kinh tế và Quản lý đô thị

Dé tai:

THUC TRANG VA GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QUAN LY CAP PHEP XAY DUNG TREN DIA BAN QUAN

DONG DA, THANH PHO HA NOI

Sinh vién : Nguyén Anh Minh

Ma sinh vién : €Q510571 Lớp : Kinh tế và quản lý đô thị

Khóa > SI

Hệ : Chính quy

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hữu Doan

Hà Nội, Tháng 05 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ DAU 0 cccccccsccccssscscsscsssescscsssucscsesesvavsuessssssscavavevessssavavavereasasasavaaveasasscscavavees 1

CHUONG I CO SO LY LUAN VE QUAN LY QUY HOACH XAY DUNG

VA QUAN LY CAP PHÉP XÂY DUNG 00 eccecccescescsssssssessesssessessesssesstessessessessess 31.1 Ly luận chung về đô thị và quản lý đô thị - eeeeeeeeeeeseeeen 3

1.1.1 Đô thị, đô thị hóa và quản lý đô thị - c5: S+cssskxetxsserrreseeerrke 3

1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đô thị - 2 2 sz+z+zx+zxz+zxvrxzzeeex 4

1.2 Quy hoạch xây dựng đô thị và quản lý quy hoạch xây dựng đô thị 5

1.2.1 Quy hoạch xây dựng đô tht - - - c1 11v SH HH ng kg ve, 5 1.2.2 Quản lý quy hoạch xây dựng đô thi - - 25 se S**ssisekireeerssexee 7

1.3 Kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch - ¿5c 5 xxx: 8

1.3.1 Các quy định kiểm soát phát triển đô thị -: ¿+ s+©s++cxezx+zsee2 8

1.3.2 Các mục tiêu và yêu cầu kiểm soát phát triển đô thị . : - 81.3.3 Các nguyên tắc kiểm soát phát triển đô thị - + ©sz+cs+cxczzssced 111.3.4 Các biện pháp hành chính kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoach 121.4 Quản lý cấp phép xây dựng - 2-2 ©2s 2x2 E221 CEEEEkerkrrrree 14

1.4.1 Giấy phép xây dựng ¿2-5 St EEEEEEEE 212212121111 erkrrei 141.4.2 Mục đích và yêu cầu của công tác cấp phép xây dựng 151.4.3 Đối tượng trong cấp phép xây dựng -2¿ 2-52 ++£xtzxczrxerxerrerred 161.4.4 Căn cứ dé xét duyệt cấp phép xây dựng - ¿25+ +x+x+zxczxerxerxee 161.4.5 Điều kiện dé được cấp phép xây dựng ¿5+ ©++xerxezxerxerxerree 171.4.6 Trình tự thủ tục cấp phép xây dựng - ¿5+ ©cc+xczxcrxcrxerrerrerree 191.4.7 Tham quyên và trách nhiệm của cơ quan cấp phép -. - 24

CHUONG II THUC TRẠNG QUAN LY CAP PHÉP XÂY DUNG TREN DIA BAN QUAN ĐÓNG ĐA -2 5c 21 2E 21127112111211121112121.1 1011k 27

2.1 Giới thiệu chung về quận Đống Đa 2-55 SEccEeEEeEEcrkerkerrrree 27

2.1.1 Vị trí địa ly và điều kiện tự nhiên ¿2-2 £+E+Ee£Ee£EerEerkerkerkered 272.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ¿2 5£ ©5£+2E£2E+2EE£EECEEEEEEErEerkrrkrrrrrred 282.1.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng đô thị quận Đống Đa QQẶQ2Ă TS 29

Trang 3

2.2 Thực trạng quản lý cấp phép xây dựng trên địa ban quận Đống Da từ năm

2008 đến năm 2)12 2+:-222+ 22 2E tt tt 31

2.2.1 Những kết quả đạt được trong công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn

quan Dong Da từ năm 2008 đên năm 20 Ï2 - 5+ 2+ **+£++E£+eE+seveereeerrersexrs 31

2.2.2 Một số bất cập trong công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống

Da ttr nam )000551200:7.)i)0200Ẽ 101088 48

2.2.3 Nguyên nhân - - G1 1E HH re 52

CHUONG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CONG TAC QUAN LY CAPPHÉP XÂY DUNG TREN DIA BAN QUAN DONG ĐA - 543.1 Mục tiêu va định hướng phát triển chung của quận đến năm 2020 54

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của quận đến năm 2020 543.1.2 Quy hoạch chỉ tiết quận Đống Da đến năm 2020 -2 2- 5z: 55

3.1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn quan

[900020920 0A8 58

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp phép xây dựng trên dia bàn quan

?/0i 10) A8 59

3.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác quan lý quy hoạch xây dựng đô thị 59

3.2.2 Tang cường năng lực đội ngũ cán bộ trong công tác cấp phép xây dựng 603.2.3 Hoàn thiện hệ thống chính sách và các văn bản pháp luật liên quan đếncông tác cấp phép xây dựng :- + tk xEEEEEEEE1EE17111 1111111111111 cre 61

3.2.4 Day mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh giản, gọn nhẹ 623.2.5 Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng và

00009092 68

TÀI LIEU THAM KHẢO -2222EEEE2111522+EE22212222111111122ecEErrrrrrrtr 70

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung bao cáo đã việt là do ban thân thực hiện, không

sao chép, cat ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác; nêu sai phạm tôi xin

chịu kỷ luật với Nhà trưởng.

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2013

Ký tên

Nguyễn Anh Minh

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình hoàn thành đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình củacác thây cô giáo trong Khoa Môi trường và Đô thị cũng như các cô chú, anh chịđang làm việc tại phòng Quản lý đô thị quận Đồng Đa

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thay giáo - TS Nguyễn Hữu Đoàn đã luôntận tình hướng dan, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình thực hiện dé tài

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên Phòng Quản lý đô thị

quận Đồng Đa đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và tạo điềukiện tốt nhất dé em hoàn thành dé tai

Em đã rất có gắng để hoàn thành dé tài, nhưng do vốn kiến thức hạn chế nên

dé tài không tránh khỏi những thiếu sót Em xin tiếp thu sự đóng góp, chỉ bao dé dé tài

cua em được hoàn chỉnh hon.

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT

Trang 7

DANH MỤC CAC BANG BIEU

Bảng 1 Thời gian giải quyết hồ so cap phép xây dựng tai quận Đống Da kể từ khinhận đủ hỗ sơ hợp 16 - :- 2s E+SE+EE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkerkrree 35Bang 2 Tình hình CPXD trên địa bàn quận Đống Da giai đoạn 2008- 2012 40Bảng 3 Kết quả công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn

,)001200Ẽ 001008 4]

Bang 4 Tinh hình thu lệ phí CPXD và Phí Xây dựng công trình trên dia bàn quận

Đống Đa giai đoạn 2008-2(12 - - 5-55 SE EEEEEEEEE121217171 7111.1111 42Bảng 5 Thống kê các vụ vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa giai

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Đô thị hóa là xu thế tất yếu của các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giớinói chung và của Việt Nam nói riêng Đô thị hóa mang lại sự tăng trưởng kinh tế -

xã hội một cách nhanh chóng đồng thời nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, tốc

độ đô thị hóa hiện nay diễn ra quá nhanh trong khi những yếu tổ tiền đề cho quátrình đô thị hóa chưa hội tụ đủ đã phát sinh nhiều van đề như: quá tải về dân số, 6

nhiễm môi trường, gia tăng khoảng cách giàu nghèo, và đặc biệt là các vấn đề

liên quan đến xây dựng Thực tế tại quận Đống Đa cho thấy tốc độ đô thị hóa caodẫn đến các nhu cầu liên quan đến hoạt động xây dựng như : xây mới, cải tạo, sửa

chữa, công trình và nhà ở tăng mạnh trong khi trình độ quản lý chưa đáp ứng

được đã phát sinh nhiều van đề như xây dựng công trình không phép, sai phép,

làm phá vỡ quy hoạch chung và cảnh quan đô thị.

Trước thực trạng ay, viéc dua ra cac quy dinh kiểm soát phát triển đô thị và

tiến hành thực thi các quy định là hết sức cần thiết nhằm bảo đảm sự phát triển của

đô thị theo đúng quy hoạch và bảo vệ cảnh quan kiến trúc đô thị Một trong nhữngbiện pháp hữu hiệu giúp kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch đó là cấp giấyphép xây dựng Qua thực tế nghiên cứu em nhận thấy các nguyên tắc, quy trình, thủtục cấp phép xây dựng nếu đảm bảo được tính khoa học, thực tiễn cao và được tuânthủ một cách nghiêm minh, công bằng thì công tác quản lý đô thị sẽ thuận lợi vàhiệu quả hơn Như vậy có thé coi công tác cấp phép xây dựng là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng bậc nhất và cần sự đầu tư quan tâm tối đa của các cấp chínhquyền đô thị nhằm hướng tới mục tiêu phát triển đô thị theo hướng bền vững hon

trong tương lai.

Trong quá trình thực tập tại phòng Quản lý đô thị quận Đống Đa, em thấy

được việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cấp phépxây dựng là rất cần thiết Vì vậy, em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp hoànthiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, Thanhphố Hà Nội ” làm đề tài tốt nghiệp của mình

Đề tài nghiên cứu nhằm 3 mục đích:

- Xây dựng cơ sở khoa học của việc quản lý cấp phép xây dựng

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quậnĐống Đa, xác định những van đề nảy sinh, những tổn tại trong quá trình quản lý

Trang 9

- Đưa ra định hướng và những giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng caohiệu quả công tác quản lý cấp phép xây dựng tại quận Đống Đa trong thời điểm

hiện nay.

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu so

sánh, phương pháp lịch sử, phương pháp logic và các phương pháp, công cụ nghiên

cứu hiện đại nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn

Sử dung các phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp phân tích, tong hợptài liệu dé đánh giá thực trạng quản lý và phương pháp thực tế quan sát tại địa bàn

quận Đống Đa.

Phương pháp tông hợp, phân tích: Phương pháp này thực hiện trên cơ sở phântích, đánh giá, tong hợp các tài liệu có liên quan đến công tác cấp phép xây dựngtrên địa bàn quận Đống Đa

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Đề tài sẽ xem xét, nghiên cứu thực trạngquản lý cấp phép xây dựng tại quận Đống Đa và từ đó đưa ra các giải pháp đề xuất

và kiến nghị giúp Phòng QLĐT Quận và UBND Quận có thê hoàn thiện công táccấp phép xây dựng trên địa bàn

Nội dung đề tài bao gồm 3 chương (ngoài phần mở đầu và kết luận) :Chương I Cơ sở lý luận về quản lý quy hoạch xây dựng và quản lý cấp phépxây dựng

Chương II Thực trang quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống DaChương III Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địabàn quận Đống Đa

Trang 10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VA

QUÁN LÝ CÁP PHÉP XÂY DỰNG

1.1 LÝ LUẬN CHUNG VE ĐÔ THỊ VA QUAN LÝ ĐÔ THỊ

1.1.1 ĐÔ THỊ, ĐÔ THỊ HÓA VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Đô thị là một hình thức tồn tại của xã hội trong một phạm vi không gian cụ thể

và là một hình thức cư trú của con người Trong toàn xã hội, đô thị là kết quả của sự

quá độ đi lên của các khu vực nông thôn, tuy nhiên đô thị có những đặc trưng cơ

bản và quan trọng khác với nông thôn đó là: mật độ dân cư trú đông đúc, kinh tếphát triển hơn so với các khu vực xung quanh, các ngành nghề chủ yếu là thươngmại, công nghiệp, dịch vụ, đặc biệt về mặt ranh giới địa chính thì đô thị là nhữngthành phó, thị xã, thị trấn Trên góc độ quản lý, đô thị là điểm tập trung dân cư vớimật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở thích hợp, làtrung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đây sự nghiệp phát

triển kinh tế- xã hội của cả nước, của một miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một

huyện hoặc một vùng trong tỉnh, trong huyện.

Đô thị hóa là quá trình biến đổi xã hội về mặt hình thái cư trú cũng như bản

chất xã hội Về hình thái xã hội là sự biến đổi cách thức cư trú từ xã hội ít văn minhthành hình thái xã hội văn minh hơn Về mặt sản xuất từ hình thái sản xuất phân tánlay nông nghiệp là chủ yếu lên hình thái tập trung với sản xuất công nghiệp, dịch vụ

là chủ yếu, sức sản xuất lớn hơn, có vai trò thúc đây kinh tế xã hội của vùng và khuvực Một cách tong quát có thể nêu khái niệm về đô thị hóa như sau: Đô thị hóa làquá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc dân, bốtrí din cư, hình thành, phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thi

đồng thời phát triển đô thị hiện có theo chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật

chất kỹ thuật và tăng quy mô, mật độ dân số Trên thực tế, ở các nước phát triển, đô

thị hóa đặc trưng cho sự phát triển các nhân tố chiều sâu như chú trọng nâng caođiều kiện sống và làm việc của người dân đô thị, nâng cao dân chủ và công bằng xãhội bên cạnh việc không ngừng rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn

Ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, đô thị hóa đặc trưng cho sự bùng

nô về dân sô và sự phát triên công nghiệp Tuy nhiên, sự yêu kém của công tác quản

Trang 11

lý đô thị tại các nước này đang là rào cản lớn cho quá trình đô thị hóa, thậm chí đi

ngược lại với những lợi ich mà đô thị hóa mang đến, trong đó phải kế đến sự giatăng dân số không dựa trên cơ sở phát triển kinh tế đã gây nên những vấn đề mớiphát sinh và không thể giải quyết trong một sớm một chiều như: giao thông tắc

nghẽn, môi trường bị hủy hoại, mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trở nên sâu

sắc hơn, khoảng cách giàu nghèo tăng cao, v.v

Công tác định hướng và quản lý sự phát triển của đô thị là hết sức cần thiết vàđóng vai trò thiết yếu đảm bảo cho quá trình đô thị hóa diễn ra theo hướng bềnvững Trong đô thị luôn ton tại các nhu cầu ăn, ở, đi lại, làm việc, học tập, chữabệnh, vui chơi, giải trí v v Các nhu cầu này ngày càng đỏi hỏi cao hơn và thườngxuyên phát sinh các nhu cầu mới Để đáp ứng được đầy đủ các nhu cầu đó thì việc

tô chức xã hội đô thị một cách khoa học và việc quản lý các hoạt động trở thànhmột yếu tô khách quan Từ đó, quan lý đô thị có thé hiểu là quá trình tác động bằngcác cơ chế, chính sách của các chủ thé quan lý đô thị (các cấp chính quyền, các tổchức xã hội, các sở, ban ngành chức năng) vào các hoạt động đô thị nhằm thay đổihoặc duy trì hoạt động đô thị Xét cho cùng thì hoạt động quản lý đô thị nham dat

được mục tiêu chung là nâng cao hiệu qua va tính hợp lý trong quá trình sử dụng

các nguồn lực của đô thị như con người, kỹ thuật, vật liệu, thông tin, dịch vụ cơ sở

hạ tầng và hệ thống kinh tế của sản xuất

1.1.2 NỘI DUNG QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÔ THỊ

Chủ thể quản lý đô thị là các cấp chính quyền đô thị, là Ủy ban nhân dân cáccấp Đối tượng quản lý của đô thị bao gồm các hoạt động thuộc từng lĩnh vực trong

đô thị, chủ yếu tập trung ở tám lĩnh vực sau: quản ly đất đai, cơ sở hạ tang, dân số

và lao động, phát triển kinh tế, giao thông và thông tin, môi trường, an ninh xã hội,

tài chính đô thị Nhà nước quản lý đô thị dựa vào các công cụ quản lý khác nhau,

trong đó có thé ké đến ba loại công cụ quản lý quan trong và được sử dụng nhiềunhất là công cụ pháp luật (luật và các văn bản dưới luật), công cụ kinh tế (thuế, lệphí, chính sách ưu đãi, ) và công cu xã hội (giáo dục, truyền thông, tuyên

truyén, ) Quản ly đô thi thực chất là một nhu cầu khách quan và là một khoa học

quản lý, được vận dụng cho một đối tượng cụ thê và hiệu quả phụ thuộc vào trình

độ, khả năng vận dụng của nhà quản lý Bên cạnh đó, quản lý đô thị còn là một hoạt

động mang tính kinh tế, đòi hỏi trong quá trình thực thi quản lý và đưa ra quyết địnhcần có sự so sánh phân tích lợi ích - chi phí Các lĩnh vực và hoạt động liên quan

Trang 12

đến đô thị là rất lớn nên quản lý đô thị còn là một hoạt động mang tính chất tổnghợp nghiên cứu kiến thức của nhiều ngành từ lý thuyết đến thực tiễn nhằm khôngngừng tự đổi mới, bổ sung và hoàn thiện Mục tiêu hướng tới của nhà nước trongquản lý đô thị đó là duy trì và can thiệp dé các hoạt động ở đô thị đi theo hướng tích

cực; nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư đô thị và hài hòa sự hoạt động một cách

tng thê của đô thi; đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững của các khu vực đô thị

12 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ VA QUAN LÝ QUY HOẠCH

XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1.2.1 QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1.2.1.1 Khái niệm quy hoạch xây dựng đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô

thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở dé tạo

lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thé hiện dướidạng các bản vẽ, các quy chế và thường được xây dựng, ban hành để áp dụng trong

một giai đoạn nhất định.

Quy hoạch xây dựng đô thị được thực hiện thông qua các yêu cầu, quy địnhcủa nhà nước đối với các hoạt động xây dựng và các hoạt động khác của mọi chủthể có liên quan đến việc sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đô thị và tài nguyênkhác (đất đai, khoáng sản, nguồn nước, du lịch, văn hóa, ) đã được xác định Việclập và xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị luôn dựa trên cơ sở khoa học về địahình, địa chất tự nhiên của mỗi vùng, trong đó có tính đến những đóng góp của quákhứ và các giá trị truyền thống, phong tục tập quán, tín ngưỡng của mỗi địa phương

Bên cạnh đó, quy hoạch xây dựng đô thị cũng phải đảm bảo sao cho các công trình

đơn giản hóa, kiến trúc của các công trình, nhà ở phải được cá thé hóa, song van

phải tính đến giá trị nhân bản, đặc trưng kiến trúc của mỗi công trình dé tiết kiệmmặt bằng và nâng cao hệ SỐ SỬ dụng, đem lại hiệu suất và chất lượng cao trong sử

dụng, đảm bảo sự hài hòa giữa con người với đô thị, giữa con người với thiên nhiên

trong đời sống đô thị

1.2.1.2 Phân loại quy hoạch xây dựng đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị có thé phân chia làm 3 loại chính đó là: Quy

hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chỉ tiết.

Trang 13

Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phốthuộc tinh, thị xã, thị tran và đô thị mới Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị là xácđịnh tính chất, vai trò của đô thị; xác định các yêu cầu cơ bản cho việc nghiên cứu

dé khai thác tiềm năng, động lực phát triển, hướng phát triển, mở rộng đô thị; bố tri

hợp lý hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong nội thị và khu vực

hoạch chung đã được phê duyệt và các khu vực xung quanh.

Quy hoạch chỉ tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đôthị hoặc nhu cầu đầu tư xây dựng Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết là xác định giới hạn

về chỉ tiêu sử dụng đất, dân số; xác định các yêu cầu, nguyên tắc về tổ chức khônggian kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực lập quy hoạch, bảo

đảm phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt và khu

vực xung quanh.

Ngoài ra, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạchchung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chỉ tiết; đối với thành phó trực thuộc TrungƯơng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyênngành hạ tầng kỹ thuật

1.2.1.3 Vai trò của quy hoạch xây dựng đô thị

Quy hoạch xây dựng đô thị đóng vai trò quan trọng và tiên quyết trong định

hướng phát triển của đô thị, thể hiện ở các điểm sau:

Thứ nhất, quy hoạch xây dựng đô thị có vai trò cụ thé hóa chiến lược ổn định

và phát triển kinh tế - xã hội của Dang và Nhà nước, xác định chiến lược phát triển

đô thị quốc gia đồng thời phối hợp với các quy hoạch chuyên ngành dé đảm bao choquá trình đô thị hóa diễn ra trên cơ sở phát triển bền vững, đạt được hiệu quả cao về

kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Thứ hai, công tác quy hoạch xây dựng đô thị góp phần xác định sự phát triểnhợp lý của đô thị trong từng giai đoạn và định hướng phát triển lâu dài cho đô thị đó

Trang 14

về các mặt tổ chức sản xuất, tô chức đời sống, t6 chức không gian kiến trúc, cảnh

quan và môi trường đô thi.

Thứ ba, quy hoạch xây dựng đô thị có nhiệm vụ tạo điều kiện tô chức tốt đờisống và mọi hoạt động hàng ngày của người dân đô thị, đảm bảo phân bố dân cư và

sử dụng đất đai đô thị hợp lý Ngoài ra, quy hoạch xây dựng đô thị còn góp phần cảithiện môi trường, nâng cao chất lượng song của người dân

Thứ tr, quy hoạch xây dựng đô thị đảm bảo sự phân bố hợp lý các khu vực sảnxuất trong đô thị, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất với bên

ngoài và các hoạt động khác của các khu chức năng đô thị, đảm bảo sự hoạt động

bình thường và nhu cau phát triển không ngừng của các cơ sở sản xuất với việc làm

của người dân đô thi.

Thứ năm, quy hoạch xây dựng đô thị tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan

và môi trường đô thị, cụ thê hoá công tác xây dung đô thi, tạo cho đô thị một đặctrưng và hình thái kiến trúc đẹp, hài hoà với thiên nhiên, môi trường và cảnh quan.Bên cạnh đó, quy hoạch xây dựng đô thị cân đối việc sử dụng đất đai với điều kiện

tự nhiên, đảm bảo đô thị phát triển lâu dài, không vi phạm môi trường cảnh quan,xây dựng và phát triển đô thị mang tính bền vững

1.2.2 QUAN LÝ QUY HOẠCH XÂY DUNG ĐÔ THỊ

Quản lý quy hoạch đô thị là tổng thể các biện pháp, cách thức mà chính quyền

đô thị vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động xây dựng vàphát triển đô thị (chủ yếu là phát triển không gian vật thể) nhằm đạt được các mụctiêu đề ra

Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm theo nghị định số 91-CP ngày17/8/1994 của chính phủ có quy định Chính phủ thực hiện quyền quản lý Nhà nước

về quy hoạch đô thị trong phạm vi cả nước Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiệnquyền quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị tại địa phương mình Co quan quản ly

quy hoạch đô thị ở Trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính phủ và

Uỷ ban nhân dân các cấp về việc quản lý quy hoạch đô thị

Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị bao gồm:

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị

Ban hành và t6 chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt

động quy hoạch đô thị.

Trang 15

Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quyhoạch, kiến trúc đô thị.

Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị.

Tuyên truyền, phô biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị

Tổ chức, quản lý hoạt động dao tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu,

ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị.

Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị

Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt

động quy hoạch đô thị.

1.3 KIEM SOÁT PHÁT TRIEN ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH

1.3.1 CÁC QUY ĐỊNH KIÊM SOÁT PHAT TRIEN ĐÔ THỊ

Các quy định kiểm soát phát triển đô thị được xây dựng cho nhiều lĩnh vựchoạt động khác nhau của đô thi, song trong khuôn khổ chuyên đề này chỉ xét cácquy định kiểm soát phát triển đô thị đóng vai trò là công cụ cơ bản để kiểm soátviệc sử dụng đất và xây dựng đô thị Chúng được thé hiện dưới dạng các tài liệuhướng dẫn, sơ đồ, bản vẽ và quy định mang tính kỹ thuật (quy chuẩn) về xây dựng,kiến trúc, an toàn phòng hỏa, thâm mỹ, sử dụng vật liệu.v.v dé đảm bảo công trìnhxây dựng có sử dụng không gian, kết cấu hạ tầng đáp ứng các nội dung của quyhoạch xây dựng đô thị Các quy định trên có tác dụng hướng dẫn nhà quản lý dé cấpphép quy hoạch, xây dựng và thâm định dự án; cung cấp thông tin và hướng dẫn cácchủ đầu tư khi lập dự án

1.3.2 CÁC MỤC TIÊU VA YEU CAU KIEM SOÁT PHÁT TRIEN ĐÔ THỊ

1.3.2.1 Mục tiêu chủ yếu của việc kiểm soát phát triển đô thị

Kiểm soát phát triển đô thị là công việc đa mục tiêu, tuy nhiên các mục tiêunày phần lớn gắn kết chặt chẽ với quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, và chủ yếu

gồm 7 nội dung sau :

Đảm bảo việc phát triển đất đai đô thị công bang, trat tu tiét kiém va bén virng.

Bao vệ các nguồn lực tự nhiên, xã hội va duy trì các hệ thống nguồn lực này

phù hợp với môi trường, sinh thái.

Đảm bảo tính kinh tế, an toàn, thuận tiện cho cư dân đô thị và du khách đến đôthị sinh hoạt, làm việc và nghỉ ngơi.

Trang 16

Gìn giữ và bảo vệ các giá trị di sản văn hóa truyền thống, lịch sử và kiến trúcnhư các di tích lịch sử, công trình, khu vực có giá trị thẩm mỹ, giá trị nghiên cứukhoa học, kiến trúc và văn hóa.

Bảo vệ các tiện nghi công cộng và các công trình dé chúng cung cấp ổn định

và đồng bộ các dịch vụ tiện nghi (giao thông, cấp, thoát nước, điện, thông tin liênlạc, bảo vệ môi trường) vì lợi ích công cộng.

Hỗ trợ cho quá trình phát triển đất đai và hạ tầng diễn ra thuận lợi, kinh tế vàbền vững

Cân bang về mặt lợi ích giữa các nhóm chủ thé, giữa lợi ích trước mắt và lợiích lâu dài.

1.3.2.2 Các yêu cầu kiểm soát phát triển đô thị

Kiểm soát phát triển đô thị trong nền kinh tế thị trường là một thách thức lớntrong công tác quản lý và phát triển đô thị theo quy hoạch và pháp luật Trong nềnkinh tế thị trường, các nhà quản lý vừa phải làm kế hoạch và điều hành kế hoạchphát triển của nhà nước vừa đồng thời phải xây dựng định hướng, quy hoạch kếhoạch cho các chủ thể khác cùng tham gia; bên cạnh đó vừa phải kết nối được công

và tư để tạo sức mạnh tổng thể trong phát triển đô thị; phải xây dựng quy định kiểmsoát phát triển đảm bảo cân bang về lợi ích của các nhà dau tư, hướng động cơ lợinhuận của khu vực tư phục vụ lợi ích chung Trong khi đó, chính quyền đô thị phảiđảm bảo yêu cầu về quản lý đã đề ra được thực hiện trong môi trường pháp lý chưa

ồn định và hoàn thiện; phải xây dựng năng lực quản lý đáp ứng nhu cầu trong khibản thân các nhà quản lý cũng chưa có đủ kinh nghiệm trong quá trình chuyên đổi;phải đảm bảo tính công minh của pháp luật trong khi bộ máy nhà nước vẫn chồngchéo giữa chức năng sản xuất với quản lý nhà nước

Vì vậy, để thực hiện thành công việc chuyên đổi, cũng như kiểm soát phát

triển đô thị hiệu quả cần nhận thức đúng, toản diện va đầy đủ về các yêu cầu kiếmsoát phát triển đô thị, mà nội dung của chúng bao gồm nhiều yếu tô được thể hiệnnhư sau:

a) Tiến hành kiểm soát phát triển đô thị một cách có hệ thốngCác đô thị nói chung, đặc biệt là các đô thị đang trong giai đoạn phát triểnnhanh của Việt Nam cần phải xây dựng và duy trì một hệ thống kiêm soát phát triển

Trang 17

nhật thông tin để chỉ đạo có hiệu quả và phù hợp với sự biến động về các nhu cầu

và thực tiễn đặt ra.

b) Quá trình kiểm soát phát triển phải được thực hiện công khai và mình bạch

Sự công khai và minh bạch trong quá trình kiểm soát phát triển đô thị là hếtsức cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho cả phía nhà đầu tư và Nhà nước trongcác hoạt động hướng đến mục tiêu của mình Đối với các nhà đầu tư, việc biết đượcnhững thông tin quy hoạch một cách chính thống và chân thực giúp họ lựa chọnđược những dự án khả thi với độ rủi ro thấp đồng thời môi trường đầu tư cũng vì thế

mà trong sạch và hấp dẫn hơn Đối với Nhà nước, việc kiểm soát tiến hành công

khai minh bạch sẽ tạo hiệu ứng tốt đến các quyết định như đây nhanh thời gian raquyết định, giảm thiêu tối đa sự nhằm lẫn hay mơ hồ trong các quyết định được đưa ra

Hơn nữa, đối với các nhà đầu tư trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mụctiêu chính của họ vẫn là tạo ra nhiều lợi nhuận nhất, do đó, họ cần biết những biệnpháp kiểm soát và nội dung áp dụng của Nhà nước dé từ đó xây dựng các phương

án hoạt động kinh doanh cho công ty nhằm đạt được cả hai mục tiêu là lợi nhuận vàđóng góp vào sự phát triển bền vững của đô thị

Về mặt quy trình, tất cả các yêu cầu về trình tự thủ tục phải được công bố chitiết, dễ hiểu đến các bên liên quan Về mặt trách nhiệm, cần thiết phải có những cơ

quan đơn vị chịu trách nhiệm và có cơ quan ra quyết định độc lập đối với các

trường hợp khiếu nại rằng cơ quan thừa hành không làm tròn nhiệm vụ

c) Đảm bảo tính linh hoạt trong kiểm soát phát triển đô thị

Các biện pháp quản lý cần phải linh hoạt theo bản chất năng động của nềnkinh tế thị trường hiện nay Tính linh hoạt thé hiện ở chỗ tat cả các quy hoạch vàquy định kiểm soát đặt ra đều phải tính đến việc sửa đổi, điều chỉnh cho phù hợpvới thực tiễn và việc sửa đổi này vừa phải đảm bảo tính ôn định, vừa phải đảm bảogiải quyết kịp thời các bức xúc do thực tiễn đặt ra Đối với các nội dung là nguyên

Trang 18

tac thi can dam bao su 6n dinh mang tính lâu dai, it thay đôi Đối với các nội dungkhác cần cân nhắc mức độ chi tiết để đảm bảo tính linh hoạt của chủ đầu tư đáp ứngnhu cầu khách hàng, tránh phải xin phép và sửa chữa các biện pháp và quy địnhkiểm soát không cần thiết

d) Kiểm soát phát triển phải đặt trong bối cảnh thực tế

Việc vận dụng các mô hình kiểm soát phát triển đô thị tiên tiến trên thế giớivào Việt Nam cần phải thận trọng và xem xét sự phù hợp của nó đối với bối cảnhthực tế tại Việt Nam do Việt Nam có những nét văn hóa đặc trưng trong cách ứng

xử và hệ thống ra quyết định của nhiều cơ quan và bộ máy hành chính còn đang tiếp

tục được sắp xếp Chính vì vậy, việc kiểm soát phát triển đô thị cần xem xét đến cả

những vấn đề mang tính dài hạn song song với việc đặt ra các biện pháp và cáchthức kiểm soát phù hợp với trình độ thực tế của đội ngũ cán bộ, phương thức làmviệc hiện có và bối cảnh nền kinh tế xã hội đề đạt được hiệu quả tối đa

1.3.3 CÁC NGUYÊN TẮC KIÊM SOÁT PHÁT TRIÊN ĐÔ THỊ

Dé công tác kiểm soát phát triển đô thị phát huy hiệu quả tối đa thì các biện

pháp được đưa ra cân phải đảm bảo các nguyên tac sau:

a) Nguyên tắc liên kết chặt chẽ giữa quy hoạch và các bộ phận khác của hệthống kiểm soát, đặc biệt là khâu xét duyệt đầu tw

Chu trình quy hoạch và chu trình kiểm soát là tương đối tách biệt trong mô

hình quản lý hiện nay và cần thiết được kết nối với nhau nhăm phát huy tối đa hiệuquả của chúng trong phát triển đô thị Khâu kiểm soát bao gồm van đề tiền kiểm tức

là phê duyệt đầu tư xây dựng và hậu kiểm tức là kiểm soát quá trình thi công Việc

liên kết ở đây cần chú trọng giữa khâu quy hoạch và khâu phê duyệt (bao gồm cả

cấp phép quy hoạch và cấp giấy phép xây dựng) Đề có thể đạt được sự liên kết nàycần phải thông qua khâu tô chức, tức là, hai nhiệm vụ quy hoạch và phê duyệt cầnphải do một cơ quan tiến hành, hoặc phải do hai cơ quan đặt dưới sự kiểm soát củamột cơ quan có thẩm quyền cùng một hệ thống quản lý nhằm phối hợp hai hoạt

Trang 19

như khó có thé quy trách nhiệm cho một co quan nào đó nếu quyền lợi nhà đầu tưkhông được bảo vệ Khi có một đầu mối đứng ra kiểm soát thì có nghĩa là có một cơquan chịu trách nhiệm điều phối các yêu cầu của Nhà nước đối với yêu cầu đầu tư

đã đưa ra Đây là cách thức giải quyết toàn diện, thể hiện trách nhiệm của Nhà nước

trước nhân dân, và yêu câu cao của chât lượng dịch vụ công.

c) Nguyên tac dam bao độ tin cậy và tính hiệu qua của việc kiêm soát phát triên

Việc xét duyệt và thâm định mất thời gian là vấn đề tồn tại cần nhanh chóngkhắc phục của bộ máy quản lý Nhà nước Trong điều kiện những quy định về thờihạn xem xét các dự án đầu tư xây dựng chưa nhất quán thì cần có những giới hạntối đa cho từng khâu xem xét dé nha đầu tư sớm có được yêu cầu kiểm soát và tiếnhành các bước tiếp theo dé xây dựng công trình Mặt khác, khi giấy phép đã đượccấp cho nhà đầu tư thì bên cấp giấy phép cũng cần đảm bảo rằng các yêu cầu đãđược đưa ra là nhất quán và hầu như không thay đổi để đảm bảo tính an toàn của

việc dau tư xây dựng.

1.3.4 CAC BIEN PHÁP HANH CHÍNH KIEM SOÁT PHAT TRIEN ĐÔ THỊTHEO QUY HOẠCH

1.3.4.1 Cấp chứng chỉ quy hoạch

Giấy phép quy hoạch hay chứng chỉ quy hoạch là một loại chứng thư pháp lýcủa nhà nước chấp thuận răng một dự án xây dựng đã phù hợp với các yêu cầu vềmặt quy hoạch, tuân thủ các chỉ đạo quy hoạch cấp trên đang có hiệu lực tại địa bàn,

do cơ quan có thầm quyên ban hành

Chứng chỉ quy hoạch dùng dé lập dự án khả thi, thiết kế chỉ tiết, chuẩn bi mặtbang (thỏa thuận, thuê, mua hay đền bù đất) và xin phép xây dựng đối với những

khu vực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc dành cho công trình đặc biệt ở những khu

vực đã có quy hoạch chỉ tiết được phê duyệt

Việc sử dụng biện pháp này rất có ý nghĩa trong bối cảnh các đô thị chưa cóquy hoạch chỉ tiết được phê duyệt và công bố đồng bộ Khi chưa có quy hoạch chỉtiết, các yêu cầu cụ thé về quan lý xây dựng chưa công bố thì cần phải có cơ quan

có thâm quyền cụ thê hóa các yêu cầu quy hoạch chung và áp dụng cho từng trườnghợp cụ thé Vì vậy, chứng chỉ quy hoạch đã định hướng cho khâu thiết kế, thi công,

sử dụng công trình và kiểm soát sự phát triển ngay từ những bước đầu tiên

Trang 20

1.3.4.2 Cap phép xây dựng

Giấy phép xây dựng là một văn bản pháp lý của Nhà nước chấp thuận mộtcông trình (dự án) xây dựng đã đáp ứng đủ điều kiện về mặt kiến trúc, xây dựng kếtcau hạ tầng an toàn v.v theo luật định và được phép khởi công xây dựng

Việc cấp phép xây dựng áp dụng cho hầu hết các công trình trong đô thị trừcác trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật Việc cấp phép xây dựng làbiện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc cảnh quan, sử dụng kết cấu hạ tầng, khônggian liền kề và không gian công cộng một cách cụ thể, có thể giám sát và kiểm tratrong quá trình thi công (hậu kiểm) Hiện nay, cấp phép xây dựng là biện pháp quản

lý và kiêm soát phát triển không chi ở Việt Nam mà còn ở các đô thị khác trên thégiới Tuy nhiên, các quốc gia phát triển thường sử dụng việc cấp phép dé kiểm soátxây dựng khu vực trung tâm, khu vực bảo tồn, khu vực đặc biệt liên quan đến anninh, chính trị, quốc phòng, hàng không, v v còn các khu dân cư, khu ở chia lô,khu vực ngoại ô kiểm soát phát triển bằng nhiều biện pháp khác

1.3.4.3 Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm

Các biện pháp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm, xử lý tranh chấp khiếukiện là hoạt động mang tính cưỡng chế pháp luật, bắt buộc các chủ thé phải tuân thủcác quy định đã cam kết trong giấy phép, trong các thỏa thuận dân sự hay trong cácquy định chung Các biện pháp này là biện pháp cuối cùng mang tính quyết địnhhiệu lực kiểm soát phát triển, thé hiện tính nghiêm minh của pháp luật và tính cưỡngchế của bộ máy hành chính nhà nước

Các biện pháp thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm được áp dụng khi có

hành vi vi phạm bị tố cáo, hay khiếu kiện và không có hành vi trong trường hợp

kiểm tra định kỳ, kiểm tra bắt buộc Thông thường, mỗi công trình xây dựng có

giấy phép sẽ có thể có hai cuộc kiểm tra định kỳ khi khởi công và khi đang xâydựng Những kiểm tra như vậy là biện pháp đảm bảo việc thực hiện và thực hiện

đúng các quy định pháp luật xây dựng.

Không giống với các biện pháp cấp chứng chỉ quy hoạch hay cấp phép xâydựng, biện pháp thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm thuộc thâm quyền của nhiều

cơ quan, tuy nhiên trách nhiệm lại không thuộc về một cơ quan nào mà mang tính

liên đới.

Trang 21

1.4 QUAN LY CAP PHÉP XÂY DUNG

1.4.1 GIAY PHEP XAY DUNG

Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do co quan nhà nước có thâm quyền cấpcho chủ đầu tư dé xây dựng mới, sửa chữa, cai tạo, di đời công trình

Giấy phép xây dựng bao gồm 3 loại chính là: giấy phép xây dựng mới; giấyphép xây dựng sửa chữa, cải tạo; giấy phép di dời công trình

Giấy pháp xây dựng moi chia ra làm các loại sau:

- Giấy phép xây dựng công trình : là giấy phép được cấp dé xây dựng công trình

dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật

- Giây phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: Là giấy phép được cấp dé xây dựng nhà

ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.

- Giấy phép xây dựng tạm: là giấy phép được cấp dé xây dựng công trình, nhà

ở riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo thời hạn thực hiệnquy hoạch xây dựng.

- Giấy phép xây dựng theo giai đoạn: là giấy phép được cấp cho từng phan của

công trình hoặc công trình của dự án khi thiết kế xây dựng của cả công trình

hoặc của cả dự án chưa được thực hiện xong.

Giấy pháp xây dựng sửa chữa, cải tạo: là giấy phép được cấp dé thực hiệnviệc sửa chữa, cải tạo công trình đang tồn tại có thay đổi về kiến trúc các mặt đứng,thay đôi kết cau chịu lực, thay đổi quy mô công trình và công năng sử dụng

Giấy pháp di đời công trình: là giấy phép được cấp dé di dời vị trí ban đầu

của công trình hay toàn bộ công trình đên một địa diém mới.

Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm:

Tên công trình (thuộc dự án).

Chủ đầu tư (tên chủ đầu tư, địa chỉ liên hệ)

Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình (đối với

công trình theo tuyến)

Loại, cấp công trình

Cốt xây dựng công trình

Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.

Mật độ xây dựng.

Trang 22

Hệ số sử dụng đất

Các yêu cầu về an toàn đối với công trình và công trình lân cận

Các yêu cầu về môi trường, phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn

Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài nộidung quy định tại các điểm nêu trên còn phải có nội dung về diện tích xây dựngtầng 1; tổng diện tích sàn xây dựng; số tang bao gồm tang ham, tang áp mái, tang kỹthuật, gác xép, tum (nếu có); chiều cao tối đa toàn công trình; màu sắc, chất liệu xâydựng công trình.

Thời hạn khởi công xây dựng công trình: chậm nhất 12 tháng ké từ ngày được

cấp giấy phép xây dựng

1.4.2 MỤC DICH VA YÊU CAU CUA CÔNG TAC CAP PHÉP XÂY DUNG

Cấp phép xây dung tao điều kiện cho các tô chức, các hộ gia đình, cá nhân(được gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện các công trình nhanh chóng, thuận tiện

theo quy định.

Cấp phép xây dựng tăng cường hiệu lực quản lý xây dựng theo quy hoạch và

các quy định của Pháp luật có liên quan; góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường,bảo tổn và tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trìnhkiến trúc có giá trị; phát triển kiến trúc mới, hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc và sửdụng hiệu quả đất đai cho xây dựng công trình

Cấp phép xây dựng làm căn cứ để kiểm tra, giám sát thi công, xử lý các viphạm về trật tự xây dựng, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký sở hữu hoặc sử dụng

công trình.

Việc cấp giấy phép cải tạo và xây dựng công trình phải căn cứ vào các giấy tờhợp pháp về quyền sử dụng đất và sở hữu công trình, các điều kiện tối thiểu về vệ

sinh công trình, các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc đô thị, về mỹ quan công trình,

cảnh quan đô thị, các yếu tố thuận tiện, bất tiện được xác định cụ thể trong tiêuchuẩn, quy phạm về quy hoạch đô thị và các quy định về xây dựng đô thị

Đối với các công trình lớn và quan trọng, trước khi cấp GPXD các Bộ có liênquan phải xem xét kỹ lưỡng về ôn định kết cấu và kỹ thuật, đảm bảo yêu cầu về vệsinh, môi trường, an ninh quốc phòng, an toàn PCCC Về các vấn đề khác khi cầnphải được Hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh hoặc thành phố trực thuộc TrungƯơng xem xét trước khi trình co quan nhà nước có thâm quyên phê duyệt

Trang 23

1.4.3 DOI TƯỢNG TRONG CAP PHÉP XÂY DUNG

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây

dựng, trừ trường hợp xây dựng các công trình sau đây:

a) Công trình bí mật nhà nước, công trình theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm

phục vụ thi công xây dựng công trình chính và các công trình khác theo quy định

của Chính phủ được miễn giấy phép xây dựng

b) Công trình xây dựng theo tuyến không đi qua đô thị nhưng phù hợp với quyhoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thầm quyên phê duyệt

c) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyếtđịnh đầu tư

d) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làmthay đổi kiến trúc các mặt ngoài, kết cấu chịu lực, công năng sử dụng và an toàncông trình.

e) Công trình hạ tầng kỹ thuật chỉ yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật vànhà ở riêng lẻ tại vùng sâu, vùng xa thuộc khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cưnông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cơ quan nhà nước có thâm

quyền phê duyệt).

Ngoài ra trong một số trường hợp đặc biệt, việc xét cấp phép xây dựng có một

số khác biệt như sau :

Đối với công trình cấp 1, cấp đặc biệt, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì có thê đề

nghị dé được xem xét cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn Đối với công trìnhkhông theo tuyến, chỉ được cấp giấy phép xây dựng tối đa 2 giai đoạn, bao gồm giaiđoạn xây dựng phần móng va tang ham (nếu có) và giai đoạn xây dựng phan thân

của công trình.

Đối với dự án gồm nhiều công trình, chủ đầu tư có thé đề nghị dé được xemxét cấp giấy phép xây dựng cho một, nhiều hoặc tất cả các công trình thuộc dự án

1.4.4 CAN CU DE XÉT DUYET CAP PHÉP XÂY DỰNG

Căn cứ dé xét duyệt cấp phép xây dựng bao gồm:

- Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng do chủ dau tư lập

- Quy hoạch xây dựng chỉ tiết được cơ quan Nhà nước có thâm quyền phê

duyệt; các văn bản thoả thuận chuyên ngành của các cơ quan có liên quan.

Trang 24

- Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm về quy hoạch, xây dựng, vệ sinh môi

trường và các văn bản Pháp luật có liên quan.

- Hiện trạng công trình, đất đai, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, môi trường vàquan hệ với các công trình liền kề, lân cận tại địa điểm dự kiến xây dựng công trình

1.4.5 DIEU KIỆN DE ĐƯỢC CAP PHÉP XÂY DUNG

1.4.5.1 Điều kiện chung để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại

công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ

Các loại công trình và nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng khi đápứng các điều kiện sau:

Phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư

Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, địa điểm xây dựng, công trình được cấp giấyphép xây dựng phải: Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng;đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnhkhông, độ thông thuỷ, bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định củapháp luật, PCCC, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo

vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch

sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nô, độc hại, các côngtrình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

Hồ sơ thiết kế xây dựng phải được tô chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lựctheo quy định thực hiện; thiết kế phải được thâm định, phê duyệt theo quy định Đốivới nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2, dưới 3 tầng và không nằmtrong khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa thì chủ đầu tư được tự tổ chức thiết kếxây dung va tự chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận

1.4.5.2 Điều kiện riêng để được cấp giấy phép xây dựng đối với các loại

công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung được quy định ở trên, công trình xâydựng và nhà ở riêng lẻ dé được cấp giấy phép xây dựng còn phải đáp ứng các điều

kiện riêng sau đây:

a) Đối với công trình và nhà ở riêng lẻ trong đô thịPhù hợp với quy hoạch chỉ tiết xây dựng, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc

đô thị, thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thầm quyền phê duyệt

Trang 25

Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ôn địnhnhưng chưa có quy hoạch chi tiết, thì phải phù hợp với Quy chế quản lý quy hoạch,kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nha nước có thâm quyền ban hành

Công trình xây dựng dân dụng cấp đặc biệt, cấp I trong đô thị phải có thiết kếtang ham theo yêu cầu của đồ án quy hoạch đô thị và Quy chế quản lý quy hoạch,kiến trúc đô thị được cấp có thầm quyền phê duyệt

b) Đối với công trình xây dựng ngoài đô thị

Đối với công trình xây dựng không theo tuyến thì phải phù hợp với vị trí vàtổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền chấp thuận bằng

văn bản.

Đối với công trình xây dựng theo tuyến thì phải phù hợp với vị trí và phương

án tuyến đã được cơ quan nhà nước có thầm quyên chấp thuận băng văn bản

c) Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn

Phù hợp với quy hoạch điểm dân cư nông thôn (quy hoạch xây dựng xã nôngthôn mới) được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt

Đối với công trình ở khu vực chưa có quy hoạch điểm dân cư nông thôn được

duyệt, thì phải phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý trật

tự xây dựng.

d) Đối với các công trình xây dựng khác:

Đối với công trình tôn giáo phải có văn bản chấp thuận của Ban Tôn giáo cấp

có thầm quyền

Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng, quảng cáo, trùng tu, tôn tạophải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về văn hoá

1.4.5.3 Điều kiện đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm

Công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Năm trong khu vực đã có quy hoạch chỉ tiết xây dựng, quy hoạch điểm dân cưnông thôn (quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới) được cấp có thâm quyền phêduyệt và công bố nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước cóthâm quyên

Phù hợp với mục đích sử dụng đất, mục tiêu đầu tư

Trang 26

Đảm bảo an toàn cho công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: môitrường, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông),hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản vănhoá, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nỗ,độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia

Hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng điều kiện chung dé được cấp phép xây dựngđối với các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ

Phù hợp với quy mô công trình và thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng do

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

Chủ đầu tư phải có cam kết tự phá dỡ công trình khi thời hạn ton tại của côngtrình ghi trong giấy phép xây dựng tạm hết hạn và không yêu cầu bồi thường đốivới phần công trình phát sinh sau khi quy hoạch được công bố Trường hợp không

tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi chi phí cho việc phá

dỡ công trình.

Giấy phép xây dựng tạm chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, khôngcấp theo giai đoạn và cho dự án

1.4.6 TRÌNH TỰ THỦ TỤC CÁP PHÉP XÂY DỰNG

1.4.6.1 Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới

Chủ dau tư nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng Hồ

sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu đối với từng trường hợp,từng loại công trình).

b) Bản sao có chứng thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật về đất đai; giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở, đối vớitrường hợp sửa chữa, cải tạo; giấy uỷ quyền, đối với trường hợp được chủ sở hữucông trình uỷ quyền thực hiện sửa chữa, cải tạo; quyết định cho phép đầu tư xâydựng của cấp có thầm quyền đối với công trình ngầm đô thị; quyết định phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo quy định củapháp luật về bảo vệ môi trường

c) Hai bộ bản vẽ thiết kế do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thựchiện và đã được chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt theo quy định Mỗi bộ gồm:

Trang 27

Bản vẽ mặt bằng vị trí công trình trên lô đất, mặt bằng ranh giới lô đất, bản vẽbình đồ (đối với công trình theo tuyến), sơ đồ đấu nối với hạ tầng kỹ thuật ngoài

hang rào của công trình (giao thông, thoát nước).

Bản vẽ các mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình

Bản vẽ mặt bằng móng, mặt cắt móng, các bản vẽ kết câu chịu lực chính (móng,

khung, tường, mái chịu lực).

Bản vẽ hệ thống PCCC đã được thâm duyệt đối với công trình thuộc danh mụcyêu cầu phải thâm duyệt phương án phòng chống cháy, nỗ theo quy định của phápluật về PCCC

Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo thì phải có các bản vẽ về vị trí, hạngmục cần cải tạo, nếu có ảnh hưởng đến kết cấu công trình thì phải có báo cáo kếtquả khảo sát, đánh giá chất lượng kết cấu cũ liên quan đến các hạng mục cải tạo vàcác biện pháp gia cô xác định đủ điều kiện dé sửa chữa, cải tạo, kèm theo ảnh chụp

hiện trạng công trình xin phép cải tạo và công trình lân cận.

d) Đối với trường hợp lắp đặt thiết bị hoặc kết cấu khác vào công trình đã xâydựng, nhưng không thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì phải có bản sao có chứng thựcHợp đồng với chủ sở hữu công trình

e) Quyết định phê duyệt dự án kèm theo văn bản chấp thuận đầu tư của cơquan có thầm quyền, ý kiến bang van bản về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan

quản lý nhà nước theo quy định.

Trình tự thủ tục cấp phép xây dựng mới gồm các bước cơ bản sau:

i Tiếp nhận, phân loại hồ sơ cấp giấy pháp xây dựng

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có nhiệm vụ cử cán bộ có đủ năng lực,chuyên môn để tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, kiểm tra nội dung vàquy cách hồ sơ, phân loại ghi vào số theo dõi

Trường hợp hồ sơ không đủ các giấy tờ theo quy định, bộ phận tiếp nhận hồ

sơ trả lại hồ sơ cho người nộp và có trách nhiệm giải thích cụ thể cho người nộpnhững giấy tờ còn thiếu hay chưa hợp lệ dé họ tiến hành bổ sung, hoàn thiện

Khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, người tiếp nhận hồ sơ phải ghi mã số hồ sơvào giấy biên nhận, có chữ ký của người nộp, người tiếp nhận hồ sơ và có ngày hẹnnhận kết quả Biên nhận hồ sơ lập thành hai bản, một bản giao cho người nộp hồ sơcòn một bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép xây dựng

Trang 28

Trường hợp từ chối tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, thì người tiếpnhận hồ sơ phải trả lời rõ lý do từ chối cho người nộp hồ sơ biết

ii Tham tra hé sơ cap gidy phép xây dựng

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thầm quyềncấp giấy phép xây dựng tiến hành kiểm tra tại thực địa và thẩm tra hồ sơ Việc thẩmtra hồ sơ căn cứ vào thành phần hồ sơ; các văn bản thỏa thuận của các cơ quan quản

lý Nhà nước; chứng chỉ quy hoạch (nếu có); quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng; cácvăn bản pháp luật khác có liên quan Kết quả thẩm tra hồ sơ và kết quả kiểm tra tạithực địa là căn cứ dé cơ quan có thâm quyền cấp giấy phép xây dựng giải quyết cấphoặc từ chối cấp giấy phép xây dựng

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, ké từ ngày nhận được hồ sơ, đơn vị đượcgiao thâm định hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cầnthiết) Khi xem xét hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải xác định các tàiliệu còn thiếu, các tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực

tế dé thông báo một lần bằng văn ban cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ so.Trường hợp hồ sơ bồ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báothì cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủđầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiệnh6 sơ theo văn bản thông báo Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vao thời giancấp giấy phép xây dựng Sau hai lần bố sung, hồ sơ vẫn không đáp ứng được cácđiều kiện theo quy định thì cơ quan cấp phép có quyền không xem xét việc cấpgiấy phép và thông báo cho chủ đầu tư biết

Khi cần làm rõ thông tin không thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư dé phục vụviệc cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm gửicông văn và hồ sơ liên quan đến các cơ quan có liên quan như: kiến trúc, quy hoạch,địa chính, văn hóa, y tế, công nghệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, giao thôngcông chinh, v v dé lay ý kiến Sau thời hạn 10 ngày làm việc ké từ khi nhận đượccông văn của cơ quan cấp giấy phép xây dựng nếu cơ quan được lấy ý kiến không

có văn bản trả lời thì coi như đã đồng ý việc xây dựng của chủ đầu tư và phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả xảy ra do việc không trả lời hoặc trả lời

chậm gây ra.

Trang 29

iii Cấp giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng được lập thành hai bản chính gồm giấy phép và hồ sơthiết kế được cơ quan cấp giấy phép đóng dấu xác nhận, một bản cấp cho chủ đầu tư

và một bản lưu ở cơ quan cấp giấy phép xây dựng Trường hợp giấy phép xây dựng

bị mắt, thì chủ đầu tư phải thông báo cho cơ quan cấp giấy phép xây dựng biết đểcấp lại

Thời gian cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựngmới, thời gian không quá 20 ngày làm việc đối với công trình; 15 ngày làm việc đốivới nhà ở riêng lẻ tại đô thị; 10 ngày làm việc đối với nhà ở nông thôn, ké từ ngày

nhận đủ hỗ sơ hợp lệ.

iv Thu lệ phí cấp giấy pháp xây dựng và phí xây dựng công trình

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép xâydựng và phí xây dựng trước khi giao giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, theo cácquy định của Bộ Tài chính và UBND Thành phố

Đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng nhưng vẫn thuộc đốitượng nộp phí xây dựng theo quy định của UBND Thành phố, cơ quan có thâmquyền cấp giấy phép xây dựng thông báo và yêu cầu chủ đầu tư nộp day đủ phí xâydựng khi chủ đầu tư đến nộp thông báo khởi công Chủ đầu tư chỉ được phép khởi

công xây dựng công trình khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và có

đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng

v Quản lý và lưu trữ hô sơ cấp pháp xây dựng

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp phépxây dựng và hồ sơ hoàn công để quản lý chặt chẽ việc cải tạo và xây dựng công

trình Cham nhất sau 10 ngày làm việc kể từ khi chủ đầu tư nhận giấy phép, cơ quan

cấp giấy phép xây dựng phải gửi bản sao giấy phép xây dựng cho UBND cấpphường va Thanh tra xây dựng cấp quận nơi có công trình xây dựng dé thực hiệnquan lý, theo dõi việc xây dựng theo giấy phép đã cấp

1.4.6.2 Đối với trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng

Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế xây dựng công trình khác với nội dung giấyphép xây dựng đã được cấp liên quan đến: hình thức kiến trúc mặt chính công trình;

vị trí xây dựng công trình, côt nên xây dựng công trình; các chỉ giới đường đỏ, chỉ

Trang 30

giới xây dung; diện tích xây dựng; chiều cao công trình; số tang (đối với công trìnhdân dụng), chủ đầu tư phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi thi côngxây dựng công trình theo nội dung điều chỉnh Cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng

là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép xây dựng đảm bảo phù hợp quyhoạch xây dựng và chịu trách nhiệm về nội dung cho phép điều chỉnh giấy phép xâydựng Nội dung điều chỉnh giấy phép xây dựng được ghi bé sung vào mục “gia han,

điều chỉnh” hoặc phụ lục kèm theo giấy phép xây dựng đã cấp cho chủ đầu tư.

Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình như: thay đổi vị trí cầu thang, điều

chỉnh vi trí, diện tích các khu chức năng và các nội dung khác không làm ảnh hưởng

tới các nội dung nêu trên và không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính của côngtrình thì không phải xin điều chỉnh giấy phép xây dựng Tuy nhiên, trong trườnghợp này chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về thẩm định, phê duyệt thiết kế va

phải chịu trách nhiệm về an toàn công trình Trước khi thi công chủ đầu tư phải

thông báo những nội dung điều chỉnh thiết kế cho cơ quan có thâm quyền cấp giấyphép xây dựng và UBND cap phường dé theo dõi, quản lý theo quy định

Đối với công trình đã khởi công xây dựng phải được cơ quan có thẩm quyền

về quản lý trật tự xây dựng xác nhận bằng văn bản việc chủ đầu tư xây dựng đúng

theo giấy phép xây dựng tại thời điểm xin điều chỉnh giấy phép Không xem xét

việc cấp điều chỉnh, bổ sung giấy phép xây dựng đối với các trường hợp chủ đầu tư

đã tô chức xây dựng công trình sai với giấy phép xây dựng được cấp, khi chưa đượccác cơ quan có thầm quyền xử lý phần công trình vi phạm theo đúng quy định củapháp luật.

Hồ sơ xin điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

- Don xin điều chỉnh giấy phép xây dựng

- Bản sao giấy phép xây dựng được cơ quan có thâm quyền chứng thực

- Kết quả thâm tra thiết kế nếu việc điều chỉnh giấy phép làm thay đổi quy mô

Trang 31

1.4.6.3 Đối với trường hợp cấp lại giấy phép xây dựng

Chủ đầu tư được cấp lại bản chính giấy phép xây dựng nếu giấy phép xâydựng bị thất lạc, bị rách

Hồ sơ xin cấp lại bản chính giấy phép xây dựng bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép xây dựng của chủ đầu tư được chính

quyền địa phương (hoặc cơ quan công an) xác nhận lý do cần cấp lại

- Bản chính cũ trong trường hợp giây phép xây dung bi rach nát

Thời gian xét cấp lại bản chính giấy phép xây dựng là 7 ngày làm việc ké từngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan cấp lại bản chính giấy phép xây dựng.1.4.6.4 Đối với trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng

Trước khi giấy phép xây dựng chính thức hết hạn mà công trình chưa khởicông thì chủ đầu tư phải xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn giấyphép xây dựng đối với trường hợp này là không quá 05 ngày làm việc ké từ ngày nhận

đủ hồ sơ hợp lệ

Hồ sơ xin gia hạn giấy phép xây dựng bao gồm:

- Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng.

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp

Cơ quan cấp giấy phép xây dựng là cơ quan gia hạn giấy phép xây dựng

Mỗi giấy phép xây dựng chỉ được gia hạn 01 lần với thời hạn 12 tháng

1.4.7 THAM QUYEN VÀ TRÁCH NHIEM CUA CƠ QUAN CAP PHÉP

1.4.7.1 Tham quyền cấp, điều chỉnh, gia han, cấp lại và thu hồi giấy phép

xây dựng

UBND cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối vớicác công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di

tích lịch sử - văn hoá; công trình tượng dai, tranh hoanh tráng thuộc địa giới hành

chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong

đô thi; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc

dự án và các công trình khác do UBND cấp tỉnh quy định

Trang 32

UBND cấp quận (huyện) cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ởriêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng thuộcthấm quyên cấp giấy phép của Sở Xây dựng quy định ở trên

UBND phường (xã) cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân

cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do

1.4.7.2 Trách nhiệm của cơ quan cấp phép xây dựng

Niêm yết công khai điều kiện, trình tự và các thủ tục cấp giấy phép xây dựngtại trụ sở cơ quan cấp giấy phép xây dựng

Cung cấp thông tin liên quan đến cấp giấy phép xây dựng bằng văn bản chochủ đầu tư khi có yêu cầu, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 7 ngày làmviệc, ké từ ngày nhận được yêu cầu

Kiểm tra, xác nhận bằng văn bản cho chủ đầu tư các công trình được miễngiấy phép xây dựng sau khi nhận được văn bản thông báo khởi công và các văn bản,bản vẽ do chủ đầu tư cung cấp

Lay ý kiến các cơ quan có liên quan dé làm rõ thông tin phục vụ việc cấp giấy

phép xây dựng.

Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường cho chủ đầu tư các khoản chỉphí bị xử phạt; chi phí đã xây dựng và phá dỡ một phần hoặc toàn bộ công trình vì

không phù hợp với quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn do việc cấp giấy phép xây

dựng sai hoặc cấp giấy phép xây dựng chậm gây ra nếu chủ đầu tư đã xây dựng

công trình.

Phối hợp với chính quyền địa phương và thanh tra xây dựng kiểm tra việc thực

hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng khi được yêu cầu Trường hợp phát hiện có

vi phạm, cơ quan có thâm quyền đã có quyết định đình chỉ xây dựng mà chủ đầu tưvẫn tiếp tục vi phạm, phải áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thu hồi giay phép xâydựng và yêu cầu UBND cấp phường nơi có công trình xây dựng thông báo cho cơ

quan có thâm quyên ngừng cung cap các dịch vụ cap điện, cap nước, đình chỉ các

Trang 33

Thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư các nội dung trong hồ sơ xin cấp giấy

phép xây dựng chưa phù hợp với quy định Không được phép tự ý chỉnh sửa trực

tiếp các nội dung trong hồ sơ thiết kế, trường hợp bồ sung số đo các kích thước phụ,thông tin liên quan đến khung tên, ghi chú, chú thích trong bản vẽ thì có thé chỉnh

sửa nhưng phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư.

1.4.7.3 Trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến cấp phép xây dựng

Các cơ quan liên quan đến cấp phép xây dựng phải có văn bản hướng dẫn cụthé các nội dung liên quan đến công tác thỏa thuận, cung cấp thông tin thuộc trách

nhiệm của mình.

Bên cạnh đó, các cơ quan này phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan cấp giấyphép xây dựng hoặc các tổ chức, cá nhân trong thời hạn 10 ngày làm việc ké từ khinhận được văn bản tham van ý kiến, thông tin liên quan phục vụ việc cấp giấy phépxây dựng; quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời coi như đã chấp thuận việc

xin phép xây dựng của chủ đầu tư.

Ngoài ra, các cơ quan này phải bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trướcpháp luật về mọi hậu quả do việc không trả lời, trả lời sai hoặc trả lời chậm gây ra

Các cá nhân, đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra, thi công và giám sát thi công xây

dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về phần công việc chuyên

môn của mình Nếu có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số

180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007; Nghị định số 23/2009/NĐ-180/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính

phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.

Trang 34

CHƯƠNG II

THUC TRANG QUAN LÝ CAP PHÉP XÂY DUNG TREN DIA

BAN QUAN DONG DA

2.1 GIOI THIEU CHUNG VE QUAN DONG DA

2.1.1 VỊ TRÍ DIA LY VA DIEU KIEN TỰ NHIÊN

Quận Đống Đa là quận lớn ở cửa ngõ phía tay nam của thành phố, có vị tríquan trọng quan hệ với các quận huyện khác của thành phó Phía bắc giáp quận BaĐình, phía đông bắc giáp quận Hoàn Kiếm (ranh giới là phố Lê Duẩn), phía đônggiáp quận Hai Bà Trưng (ranh giới là phố Lê Duan và đường Giải phóng), phía nam

giáp quận Thanh Xuân (ranh giới là đường Trường Chinh và đường Láng), phía tây

giáp quận Cầu Giấy (ranh giới là sông Tô Lịch)

Quận Đống Đa có địa hình thấp và tương đối bang phang, phan lớn là đấtnông nghiệp đô thị hóa thường bị ngập úng Có một số hồ lớn như Ba Mẫu, Kim

Liên, Xã Đàn, Đống Đa, Văn Chương Trước đây quận có nhiều ao, đầm nhưng

cùng với quá trình đô thị hóa đã bị san lắp Quận có hai sông nhỏ chảy qua là sông

Tô Lịch và sông Lừ Phía đông có một vài gò nhỏ, trong đó có gò Đống Đa Quậnhiện có 21 phường bao gồm: Văn Miếu, Quốc Tử Giám, Hàng Bột, Nam Đồng,

Trung Liệt, Khâm Thiên, Phương Liên, Phương Mai, Khương Thượng, Ngã Tư Sở,

Láng Thượng, Cát Linh, Văn Chương, Ô Chợ Dừa, Quang Trung, Thổ Quan, Trung

Phụng, Kim Liên, Trung Tự, Thịnh Quang, Láng Hạ.

Do đặc thù là một trong 4 quận nội đô cũ của Hà Nội, địa giới hành chính của

quận tương đối hẹp với diện tích tự nhiên là 9,94km” trong khi dân số quận là

365000 người (theo tổng điều tra dân số năm 2009), mật độ dân số của quận là36,550 người/km?, là quận đông dân nhất và có mật độ dân số cao nhất trong các

quận Hà Nội hiện nay.

Với ưu thế là một quận trung tâm của Thành phó, quận Đống Đa là địa bànthuận lợi dé phát triển, cải tạo các khu nhà ở đồng thời phát triển các văn phòng đại

diện, cơ quan, viện nghiên cứu, các trường đại học và trung học chuyên nghiệp.

Theo điều chỉnh quy hoạch chung của thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được phê

duyệt, quận Đống Da nằm hoàn toàn trong khu vực hạn chế phát trién.

Trang 35

2.1.2 DIEU KIỆN KINH TE - XÃ HỘI

Quận Đống Đa là một trong những quận nội thành có tốc độ phát triển kinh

tế-xã hội khá cao và tương đối ôn định trên địa bàn thành phố Hà Nội Do đặc điểm làmột quận có dân số đông nhất trong các quận của Hà Nội nên nhu cầu về hàng hóa

và dịch vụ của người dân trong quận là rất lớn và đa dạng Điều này mở ra một thịtrường tiêu dùng tiềm năng và do đó tạo cơ hội tốt dé thu hút các doanh nghiệp,công ty đầu tư sản xuất và mở rộng hoạt động kinh doanh sản phẩm và cung cấpdịch vụ nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dân trong Quận Quận có một hệthống trung tâm thương mại và chợ phụ vục cho hoạt động kinh doanh như: trungtâm thương mại Pico, trung tâm thương mại cao cấp Parkson và một loạt các siêuthị lớn đã được hình thành nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dang của người dân

như siêu thị : Thái hà, Uni mark, Fivimark và gần đây một trung tâm thương mại

lớn mới được khai trương va đưa vao sử dụng là trung tâm thương mại MIPEC trên

tuyến đường Tây Sơn Một lợi thế không kém phần quan trọng trong thúc đây sựphát triển kinh tế - xã hội của Quận đó là vi trí trung tâm của Quận Nhờ sở hữu vitrí đặc biệt này, quận Đống Đa được biết đến như là đầu mối giao lưu kinh doanhhàng hóa giữa các dia bàn lân cận và cả nước nên đã thúc day phát triển các doanh

nghiệp ở các thành phần kinh tế cũng như các trung tâm thương mại lớn của Thủ

đô Đây là điều kiện thuận lợi cho Quận phối hợp khai thác các nguồn lực trên địabàn vào quá trình phát triển kinh tế xã hội cho Quận Ngoài ra, địa giới hành chínhcủa Quận bao gồm các tuyến phố chính và chủ yếu của Thành phó, gần các trungtâm văn hóa khoa học kỹ thuật là một lợi thế lớn cho Quận trong việc thu hút các

doanh nghiệp, công ty, tập đoàn, cơ quan nhà nước đặt văn phòng đại diện hay các trụ

Sở, trung tâm kinh doanh.

Với những điều kiện thuận lợi ké trên, quận Đống Đa đã đạt được những thànhtích đáng kể Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh năm 2012 đạt 2272 tỷđồng, tăng 10,67% so với năm 2011 và tăng chủ yếu ở các ngành sản xuất, chế biếnthực phâm và sản xuất các sản phâm từ kim loại đúc sẵn Tổng thu ngân sách nhànước đạt 2534 tỷ đồng, bang 92,4% so với năm 2011, tổng thu thuế trên dia bàn đạt

1924 ty đồng bang 45,6% kế hoạch va bang 84,6% so với năm 2011 Thu ngân sáchQuận được hưởng sau điều tiết đạt 536,03 tỷ đồng băng 47,7% kế hoạch Tổng chingân sách cấp Quận đạt 603,5 tỷ đồng bằng 46,7% kế hoạch

Trang 36

Về văn hóa - giáo dục - y tế: Quận hiện có 26 trường mầm non, 23 trường tiêuhọc, 18 trường THCS và 16 trường THPT Quận chú trọng giữ vững phổ cậpTHCS, phổ cập PTTH và tương đương cho 97% đối tượng vào năm 2012 bên cạnhviệc không ngừng nâng cấp hệ thống trường học trở nên khang trang, hiện đại.Trong năm 2012, Quận cho khởi công xây dựng công trình trường THCS Lý

Thường Kiệt, Khương Thượng và hoàn thành đưa vào sử dụng công trình Trường

THCS Láng Hạ, Bề Văn Đàn, tiêu học Kim Liên Bên cạnh đó, nửa cuối năm 2012

Quận đã hoàn thành ép cọc và móng công trình trường mầm non phường Láng

Thượng song song với việc triển khai phương án bảo vệ thi công xây dựng trường

mam non phường Phương Liệt

Trên địa bàn toàn Quận hiện có 28 trạm y tế, 11 bệnh viện công trong đó đặcbiệt có các bệnh viện lớn tuyến Trung Ương như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện

Tai mũi họng TƯ, Bệnh viện Nhi TƯ, Bệnh viện GTVT TƯ, phục vụ lượng lớn

nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên địa bàn Quận nói riêng và người dân cả

nước nói chung Bên cạnh đó, Quận có hơn 125 bệnh viện và phòng khám tư với

những trang thiết bị hiện đại giúp đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe của ngườidân đồng thời giúp giải quyết bài toán quá tải tại các bệnh viện công hiện nay Tỷ lệtrẻ em suy dinh dưỡng trên địa bàn quận giảm từ 17% vào năm 2000 xuống còn13% vào năm 2005, và đến năm 2012 tỷ lệ này còn dưới 2%

2.1.3 ĐẶC DIEM CƠ SỞ HA TANG ĐÔ THỊ QUAN DONG DA

a) Vẻ hệ thống giao thông

Hiện nay, trên địa bàn Quận có 66 tuyến phố với diện tích là 277056m? hè.Trong đó có 30 phố có hè rộng dưới 3m, 27 phố có hè rộng trên 3m, và có 9 phốkhông có hè đó là: Dé La Thành, Nguyễn Phúc Lai, Đông Các, Hồ Dac Di, Trần

Hữu Tước, Khương Thượng, Trung Liệt, Pháo Đài Láng, Đông Tác Thực trạng này

đã gây nên một số hậu quả như : người dân không có hè để đi bộ dẫn đến đi trànxuống lòng đường vô cũng nguy hiểm và cản trở sự lưu thông của xe cộ đang đitrên đường Bên cạnh đó, hè phố vốn được coi là dai phân cách an toàn giữa nhàdân với lòng đường bị thu hẹp hay không có dẫn đến việc người dân bước chân rakhỏi nhà là gặp ngay xe cộ dang di chuyên với tốc độ nhanh rất dé xảy ra tai nạn.Ngoài ra, việc hè phố quá bé hoặc không có hè phố còn phá vỡ cảnh quan đô thị,đem lại cái nhìn méo mó về bộ mặt đô thị trong thời kì đô thị hóa - hiện đại hóa nhưhiện nay Nguyên nhân gây nên tình trạng này có thé kê đến là việc đầu tư xây dựng

Trang 37

một cách chap vá cơ sở hạ tang chỉ tính đến yêu tố ngắn hạn trong khi lượng người

tham gia giao thông ngày một tăng cao, bên cạnh đó là việc các hộ gia đình, cá nhân

buôn bán nhỏ lẻ tìm cách lẫn chiếm vỉa hè cho mục đích kinh doanh của mình màkhông màng đến hậu quả

Quận Đống Đa tiếp cận với ba luồng giao thông chính ở phía hữu ngạn củasông Hong liên hệ vào Thành phó ( Đường 32 từ Sơn Tây vào Cầu Giấy, đường số

6 từ Hà Đông vào Ngã Tư Sở, đường số 1 từ phía Nam ra Ngã Tư Vọng) Trong đó

đường Tây Sơn được coi như cửa ngõ phía Tây Nam của Quận và là trục giao thông

chính của Quận Hơn thế nữa, quận Đống Đa có tuyến giao thông vành đai 2 của

Thành phố chạy dọc theo biên giới phía Tay Nam( tuyến đường Trường Chinh vàLáng) Đặc biệt, trong năm 2012 quận đã tích cực phối hợp với Sở Giao thông vậntải hoàn thành thi công và đưa vao sử dụng 2 cầu vượt nhẹ tại nút giao Thái Hà -Tây Sơn và Thái Hà - Láng Hạ, làm giảm đáng kể tình trạng ùn tắc giao thông tạicác nút này, đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động giao thông ra vào trung tâm Thànhphó thực hiện dé dàng hon

b) Về hệ thống cấp - thoát nước

Quận chú trọng phối hợp với các Công ty Kinh doanh nước sạch và các nhàthầu đã hoàn thành việc cấp nước các ô trên địa bàn Quận, đồng thời Quận cũngphối hợp với công ty Cấp thoát nước Hà Nội và Xí Nghiệp Kinh doanh nước sạchĐống Đa thay thé các đoạn ông cấp nước bi vỡ, hỏng tại địa bàn UBND các phườngtrên dia bàn quận Đồng Đa

Với địa hình tương đối bằng phẳng nhưng chủ yếu là đất nông nghiệp đô thịhóa kha tring nên Quận có nhiều khu vực hay bị ngập ting khi gặp các trận mưa tohay bão Do vậy, Quận luôn chú trọng đảm bảo hệ thống các ống cống thoát nước

hoạt động tốt nhất bằng cách phối hợp với Xí nghiệp thoát nước số 4 thực hiện công

tác duy trì, nạo vét hệ thống thoát nước và khơi thông dòng chảy trên các tuyến

mương, cống.

c) Vẻ hệ thống cấp điện - chiếu sáng

Quận phối hợp với Sở xây dựng, Cty TNHH Thiết bị và chiếu sáng đô thị tiếnhành sửa chữa, duy tu duy trì đảm bảo chiếu sáng ngõ xóm cho nhân dân đi lạitrong khu vực Bên cạnh đó, Quận cũng hoàn thành việc lắp đặt bổ sung hệ thống

chiêu sáng tại các ngõ xóm có bê rộng lớn hơn 2m băng nguôn vôn ngân sách Quận.

Trang 38

2.2.1.1 Về công tác quy hoạch

Quy hoạch xây dựng vừa đóng vai trò là tiền đề cho sự phát triển của đô thịnói chung vừa là căn cứ quan trọng va cần thiết dé cơ quan cấp giấy phép xây dựngdựa vào đó đưa ra các quyết định cấp phép cho các công trình trong đô thị Do đó,chất lượng của hoạt động quản lý quy hoạch xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đếnquy trình thủ tục cấp phép xây dựng Nhận thức được sự quan trọng này, quận Đống

Da trong những năm qua đã có những thành qua đáng ké trong công tác quản lý quy

hoạch xây dựng trên địa bàn Quận.

Căn cứ vào nội dung Kế hoạch số 01/KH-UBND ngày 03/01/2012 của UBNDThành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng Thủ đô

Hà Nội giai đoạn 2011-2015 và các nội dung cam kết thi đua do Thành phố phátđộng, ngay từ đầu năm 2012, UBND Quận đã xác định rõ mục tiêu, phân côngnhiệm vụ cụ thể cho các phòng, ban và UBND các phường dé thực hiện tốt nhiệm

vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch kiến trúc trên địa bàn theo đúng quy định

vẻ công tác tổ chức phổ biến và công khai quy hoạch

Hiện nay UBND quận Đống Đa được UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạchchi tiết Quận tỷ lệ 1/2000 theo Quyết định số 32/2000/QĐ-UB ngày 03/04/2000,ngoài ra có 4/21 phường đã có quy hoạch chỉ tiết tỷ lệ 1/500 (bao gồm phường LángThượng, Kim Liên, Ô Chợ Dừa, Trung Liệt ) và một số quy hoạch chi tiết tại các

nút và tuyến đường khác Quận cũng đã thực hiện phô biến và công khai quy hoạch

chi tiết Quận tỷ lệ 1/2000 cho những cá nhân, tổ chức, cơ quan có nhu cầu biết vàtham khảo, đồng thời chỉ đạo xuống các UBND phường tiến hành công khai quyhoạch chỉ tiết đã có đến người dân được biết

Về công tác tổ chức cắm mốc giới quy định ngoài thực địa

Các dự án đầu tư xây dựng có quy hoạch tỷ lệ 1/500 đều được công bố và cắmmốc Việc tô chức cắm mốc giới quy hoạch ngoài thực địa được Sở tài nguyên và

môi trường Hà Nội phối hợp với Công ty đo đạc địa chính và các Chủ đầu tư thực

Trang 39

hiện Trong quá trình bàn giao mốc giới quy hoạch có sự tham gia chứng kiến của

UBND Quận và UBND phường.

vẻ công tác quản lý và thực hiện xây dựng theo quy hoạch

Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Quận khi triển khai thực hiện đều cóbản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được Sở Quy hoạch kiến trúc Hà Nội phêduyệt Dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo thâm quyền phân cấp đầu tư của Quậnkhi thâm định cũng căn cứ vào quy hoạch chỉ tiết được duyệt đề triển khai

Trong thời gian qua, UBND Quận cũng đã thực hiện cấp phép xây dựng theođúng thâm quyên được phân cấp, phù hợp với quy hoạch và đảm bảo thời gian giảiquyết hồ sơ theo đúng quy định Kết quả 6 tháng đầu năm 2012 cấp 354 giấy phép,VỚI tổng diện tích sàn 66.613,5m”

Về công tác phối hợp với các Sở, ngành liên quan thực hiện quản lý quy hoạch

Công tác quản ly quy hoạch xây dựng là công tác quan trong va mang tính

tong thé, do đó nó cần sự phối hợp quản lý từ nhiều cơ quan khác nhau để cùng thựchiện mục tiêu chung là đảm bảo việc phát triển đô thị luôn tuân thủ theo quy hoạch

đã được cấp chính quyền phê duyệt trước đó Nhận thức rõ được điều này, UBND

Quận luôn chú trọng phối hợp và tham khảo ý kiến của các Sở, ban, ngành liên quan

trong việc đưa ra các quyết định về quản lý quy hoạch xây dựng Cụ thé, hang

tháng, UBND Quận Đống Đa đều phối hợp với Sở Quy hoạch- Kiến trúc tổ chức

giao ban giữa các phòng chuyên môn của Quận và Sở dé trao déi thông tin và phốbiến các quy định mới của nhà nước và thành phố phục vụ công tác quản lý nhànước về quy hoạch kiến trúc trên địa bàn

Bên cạnh đó, trong 06 tháng đầu năm 2012, UBND quận Đống Đa đã tham gia

góp ý kiến đối với một số đồ án quy hoạch trên địa bàn theo đề nghị của các Sở,ngành liên quan Theo đó, UBND Quận đã tham gia góp ý kiến đối với 02 đồ ánquy hoạch hai bên tuyến đường: tuyến Tôn Đức Thang- Tây Sơn và tuyến Láng Ha-Giảng Võ Quận cũng tham gia ý kiến thâm tra cấp giấy phép quy hoạch Dự án CT1tại khu di dan GPMB ao Hoang Cầu do Công ty Cé phần Vincom - Công ty TNHHThương mại Dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh làm chủ đầu tư Ngoài ra, Quận

còn tham gia ý kiến thấm tra cấp giấy phép quy hoạch Bệnh viện đa khoa Giao

thông vận tải TU tại ngõ 1194 đường Láng, phường Lang Thượng Quận cũng đã

tham gia ý kiến thâm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư dự án xây dựng văn phòng

Ngày đăng: 26/01/2025, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. GS.TS. Nguyễn Dinh Hương, TS. Nguyễn Hữu Đoàn, Giáo trinh Quản lý đô thị,NXB Thống kê Khác
3. GS.TS. Nguyễn Đình Hương, TS. Nguyễn Hữu Đoàn, Giáo trình kinh tế đô thị, NXB ĐH Kinh tế quốc dân Khác
4. Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2010 Ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng công trình theo giấy phép trên địa bàn thành phô Hà Nội Khác
5. Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 về cấp giấy phép xây dựng Khác
6. Nghị quyết số 30/2009/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2009, Luật quy hoạch đô thị của Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 5 Khác
6. Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 hướng dẫn chỉ tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủvề cấp giấy phép xây dựng Khác
7. Quyết định số 32/2000/QĐ-UB của UBND Thành phố Hà Nội về việc quy hoạch chi tiết quận Đống Da- Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 (Phần quy hoạch sử dung đất và quyhoạch giao thông)Và một số văn bản pháp lý khác Khác
8. Báo cáo kết quả thực hiện công tác các năm 2008, 2009, 2010, 2011,2012 của phòng Quản lý đô thị quận Đống Đa Khác
9. Báo cáo tổng kết công tác quản lý trật tự xây dựng các năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 của Phòng thanh tra xây dựng quận Đống Đa Khác
10. Báo cáo tổng kết và đánh giá thi đua khen thưởng của phòng Quản lý đô thị quận Đống Đa giai đoạn 2008-2012 Khác
11. Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận Đống Đa các năm Khác
2008,2009,2010,2011,2012.Một số trang web: dongda.hanoi.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Quy trình CPXD đối với cơ quan thực hiện thủ tục CPXD - Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Hình 2. Quy trình CPXD đối với cơ quan thực hiện thủ tục CPXD (Trang 41)
Bảng 1. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép xây dựng tại quận Đống Da - Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Bảng 1. Thời gian giải quyết hồ sơ cấp phép xây dựng tại quận Đống Da (Trang 42)
Bảng 4. Tình hình thu lệ phí CPXD và Phí Xây dựng công trình trên địa - Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Bảng 4. Tình hình thu lệ phí CPXD và Phí Xây dựng công trình trên địa (Trang 49)
Hình thức xử phạt - Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Hình th ức xử phạt (Trang 54)
Bảng cơ cấu sử dụng đất quận Đống Đa đến năm 2020 - Chuyên đề tốt nghiệp: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Bảng c ơ cấu sử dụng đất quận Đống Đa đến năm 2020 (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w