lợi, khó khăn đối với công tác quản lý môi trường tại làng nghề, từ đó đưa ra các đềxuất, giải pháp và kiến nghị để hoạt động quản lý môi trường làng nghề đi theohướng phát triển bền vữn
Trang 1MỤC LUG -52- 55222222222 2E122E127127112711221122112711211 2.1.1.1 1E.1.ree 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT oo cscsccscsecssssessssessssessssessssesssuesssesesssesssessssesssseessseceass 1 DANH MỤC CAC BANG BIEU VÀ HINH VE o sssccsssessssssssssesssseesssecsssesssecessesesseceaes 2 LOT NÓI DAU o.occcccccscssscssssesssesssesssecsseessssssvssssesssecssesssecssecssvsssssssussssesstessseessesssecsseceseseseessees 3
LOT CAM ƠN - 52212 221 211271211221211 T1 211 T1 11 T1 11 1 11g 5 LOT CAM 897977 6
CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIẼN -22- 2s 2c e2 EcEExerrxerrkree 7
1.1 Tổng quan chung về quản lý môi trường (QLMT) 2-2 sz2zs=s2 7
1.1.1 Cơ sở của quản Ïý "Ôi [FƯỜNG., Shin 7
111.1 Cơ sở khoa học — kỹ thuật — công ng hỆ - 55c scsesseseske 7
1.1.1.2 Cơ sở kinh 16 cescescccseessesssessesssessscssessucssessucssessusssessssssessusssessusssessuessesssesseseseess 7
1.1.1.3 Cơ, sở luật pháp -.- 5s TH HH HH rư 8 1.1.2 Khái niệm Quản ly môi tring Sky nghiệt 9
1.1.2.1 Khái niệm -<cEESEEEEEEE TT TEE 112112 erree 9
1.1.2.2 Đối tượng của OLMT scesccscescescessessessessessessessessessessessecsssssessesssssssseessesseese 10 1.1.2.3 Các nguyên tắc OLMT iceccesscescessesssesssessesssessesssessesssessesssessesssesssssseesesssecsess 10
1.2 Cac cOmg 0000 00 Ẽ 11
1.2.1 Công cụ luật pháp và chính: SAK cccccccccccecessccteesseeseteseteceeeenssenseenseeenees 11
1.2.2 Công cụ kinh téooccccccecccescecscescessssssesssessesssessesssesssessesssessecsuessecssessesssessesssesseeeses 13
1.2.2.1 Thué/phi môi ÍFỜI ¿- + £+SE+EE‡EE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrrrrree 13
1.2.2.2 KÝ Quy MOT fFỜIE ch HH ng 13
1.2.2.3 Trợ cấp môi IIỜI -:- + ©5e2St‡SE‡EEEEE E221 212111 14
1.2.2.4 QU THÔI ÍTHÔIIE SH TT HH ngờ 15 1.2.3 Công cụ kĩ thuật Quan Ìý Ăn HH ri rey 16
1.2.4 Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường, . -s+cs+cs+ 16
1.2.4.1 Giáo AUC HÔI [FWỜN TH ng 16
1.2.4.2 Truyền thông môi truOng cecsccsscsssesssessssesssesssesssessssssssssssesssesssecssesssesssesssseess 17 1.2.5 Công cụ hỗn hợp 2c+ckSE E111 re 18 1.3 Quản lý môi trường làng nghề và phát triển làng nghề theo hướng bền vững 18
1.3.1 Giới thiệu chung về làng nghề 2- 2+ ©ccSEcSEe+EcEEEErErrrrrrrrerree 18
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 21.3.3 Một số đặc diém của làng nghề Việt Nam hiện nay . 2 52 23
1.3.3.1 Phân bố làng nghé trong Củ HHỚC ©-+©5£©c£+E£+E+EE+ESEEeEkerkerkerkees 23 1.3.3.2 Tình hình sản xuất của các làng nghỄ - -:©-s+©csz+cxeecseecsea 24 1.3.3.3 Xu hướng phát triển DEN VON -. ©5+©5£+c+Ec+Ec+EcEESErrsrsrrerree 27 13.4 Khái quát về thực trạng môi trường tại các làng nghè - 29
1.3.4.1 Hiện trạng HmÔi ÍFWÒH HHỚC Ăn ng 30
1.3.4.2 Hiện trạng môi trường không khí -c+s«s + +vExeeeeereeereexrs 32
1.3.4.3 Hiện trạng môi trường đất ©-+©5+©c++E+E+EcEEEEEEEEErkerkerkerkervee 34
CHƯƠNG II THUC TRANG MOI TRUONG, QLMT TAI LANG NGHE VAN
PHUC — QUAN HA ĐÔNG - TP HA NỌI 0S 2S SH the 35
2.1 Tổng quan về làng nghề và các van dé môi trường làng nghề của Ha Đông 35 2.2 Giới thiệu về làng nghề Vạn Phúc 2- 22 2++2++2xt2zx+rxeerxeerxecrks 37
2.2.1 Giới thiệu chung về làng nghé Vạn Phúc 2 2©2+ce+czxzcsscsee 37 2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất của làng nghề Vạn Phúc 39
2.2.2.1 Sản phẩm làng nghê - 2-5255 SE‡EE‡EESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrres 39 2.2.2.2 Tình hình công nghệ sản xuất và môi trường lao động . - 40 2.2.2.3 Tình hình nguyên vật liệu đâu vào - 2-5 ©5e+c+£tc+EctEcrEezEerrrrerrsee 4I 2.3 Thực trạng môi trường làng nghề Vạn Phúc 2: ¿+zs£+s++s+2 41
2.3.1 Công nghệ sản xuất và các van đề môi trường liên quan 4I
2.3.2 Thực trạng môi trường tại làng nghề Vạn Phúc -2- 55+ 43
2.3.2.1 Về hiện trạng môi trƯỜng HƯỚC e-©5e SteEE‡EeEEEEEeEEErkerrerrkerree 43 2.3.2.2 Hiện trang môi trường không KhÍ - - «5< «+ xsseekeseereseeres 43 2.3.2.3 Hiện trạng môi trường đất + + 5e ctEEEEEEEEEEEEEEErkerrrrkerree 44
2.4 Thực trạng QLMT làng nghề Vạn Phúc 2-2 2 s2 + x+£xe£xerxerxerxeee 44
2.4.1 Thực trạng hoạt động QLMT làng nghề trên địa bàn Quận Hà Đông 44
2.4.1.1 Hệ thống tổ chức QLMT làng nghề tại Quận Hà Đông - 44
2.4.1.2 Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi tFỜng, -c-©ce55e©5s¿ 47
2.4.2 Thực trạng QLMT làng nghề Vạn Phúc -©ce+csccxccccccrcee 51
2.4.2.1 Xây dựng lang nghé kết hợp sản xuất du lich cesceccsccescssssssesssessessessesveseeees 51
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 32.4.2.3 Huy động sự hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài Hước 52 2.4.2.4 Thành lập tổ thu gom rác tự QUAN ©5+©5£©5£©£+£+EczEezEzEzrsresrs 54
CHUONG III CÁC GIẢI PHÁP VA KIEN NGHỊ CHO CONG TÁC QLMT
HUONG DEN PHAT TRIEN BEN VUNG TAI LANG NGHE VAN PHUC- QUAN
;P©;00) 0 56
3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp và kiến nghị, -2- 2 ©2s+2cx2rxeerxeerxrerred 56
3.1.1 Những thuẬN Ïgï Ặ SH SH HH HH HH he, 56 3.1.2 Những khó khiĂH -ScTh TH HH HH HH HH rệt 583.2 Các đề xuat, giải pháp nhằm nâng cao hiệu qua QLMT va phát triển bền
3.2.2.2 Có những chính sách đãi ngộ thích dang với những người có công trong
việc lưu truyền và phát triển sản phẩm lụa Vạn Phúc - z©s+s+ss+cs+: 63
3.2.2.3 Hoàn thiện chính sách môi trường, phát triển sản phẩm làng nghề theo
2718720151 88000000806 6n e“6AđHẬĂ)LH 64
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực QLMT' À ỏ S55 xeEsseeeerseereexee 64
3.2.4 Giái pháp phát triển lang nghề gắn với du lich o cccccccccscscscceescssssessesseessesseess 65
3.2.5 Giải pháp về công nghệ 55-55 TT 2112112111111 xe 66
3.2.6 Giái pháp về tuyên truyền, giáo dục ©5+c5cScccckccterkrrrrrrkerrree 67
3.2.7 Giải pháp quy hoạch điểm công nghiệp lang nghè 5-5552 68
3.3 Kiến nghị c- Set TH T1 2122110111211 T11 T1 g1 T1 1 1 11x ray 69
KET LUAN 05 =4 71
DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO -.2- 2-25 E2EE2EEEEEEEEEEEEEEErrrkrrrkrrrvee 72
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 4BOD Nhu câu oxy sinh học
COD Nhu cầu oxy hóa học
DO Nhu câu oxy hòa tan
SS Chat ran lo lửng
BVMT Bảo vệ môi trường
CTR Chất thải răn
XDCB Xây dựng cơ bản HTX Hop tac xa
QLMT Quan lý môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt NamUBNN Ủy ban nhân dân
VSMT Vệ sinh môi trường
ATTP An toàn thực phâm
NGO Các tổ chức phi chính phủNguyên tắc PPP | Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”
Nguyên tắc BPP | Nguyên tắc “Người được hưởng thụ phải trả tiền”
Trang 5DANH MỤC CÁC BANG BIEU VA HÌNH VE
Bảng 1.1 Đặc trưng nước thải của một số làng nghề dệt nhuộm điển hình 31
Bang 1.2 Ước tính tải lượng ô nhiễm của một số làng nghề sản xuất gach và nung 2 33
Bang 2.1 Chất lượng môi trường không khí tại một số làng nghề trên địa bàn 6)ì0i0s 6900: 17177 -: 36
Bảng 2.2 Chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn Quận Hà Đông 37
Bảng 2.3 Chất lượng môi trường nước thai do các hộ dệt nhuộm thải ra 43
Bảng 2.4 Chất lượng môi trường không khí tại các hộ dệt nhuộm 44
Bảng 2.5 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng Ồn 2- 22 ©5+2cx+2zxvszxzzeez 44 Bảng 2.6 Danh mục quy hoạch các điểm công nghiệp làng nghề trên địa bàn thị xã Hà Đông đến 2010 -¿- 2 25<+SE+EE9EE9EEEEEEE19E122121211211211211111121111 1.1.1.1 0 48 Hình 1.1 Một số mô hình Phát triển bền vững -2- 2+ ¿+ ++zx++z++cxe2 29 Hình 2.1 Sơ đồ dòng thải quá trình dệt nhuộm tại làng nghề Vạn Phúc 42
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống tổ chức QLMT làng nghề tại Quận Hà Đông 45
Hình 2.3 Mô hình tổ thu gom rac tự quản tại Vạn Phúc - -«++-«<++s+ 54
Biểu đồ 1.1 Phân loại làng nghề theo ngành sản xuất - 2-2 2 225252: 22 Biểu đồ 1.2 Phân bố làng nghề trên cả nưỚc 2-2 2 2 +2 ++££+EzEz+xzzezzeez 23
Biểu đồ 1.3 Hàm lượng COD, BODs và SS trong nước thải 1 số làng nghề dét
MNUGOM, WOM 016777277 a4 32
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 6I Lý do chọn đề tài
Làng nghề - một trong những đặc thù của nông thôn Việt Nam — đóng vai tròquan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, góp phần chuyên dich cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa — hiện đại hóa Sự phát triển của làng nghề
đã góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn, giải quyết việc làm lúc nông nhàn,tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống
Hiện nay Đảng và Nhà Nước ta đã và đang chú trọng vào việc phát triển cáclàng nghề nhằm tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, giải quyết vấn đề việc làmtại các làng nghề đồng thời góp phần gìn giữ và khôi phục những ngành nghề truyềnthống của Việt Nam không bị mai một
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà Nước, nhiều làng nghề truyền thống ởnước ta đang được khôi phục và phát triển Sản xuất sản phẩm làng nghề đang dầntrở thành một nghề chính của nhiều người dân trong khu vực làng nghề Quận HàĐông - được biết đến với thương hiệu Lua tơ tằm Hà Đông — cũng nam trong xuthé đó Và trong các làng nghé dệt nhuộm trên dia bàn không thé không kê đến làngnghề Van Phúc Đây là làng nghề đã có tiếng từ hàng trăm năm nay Việc sản xuấtkinh doanh sản phẩm làng nghề đã góp phan làm tăng thu nhập cho người dân, donggóp đáng kế vào sự tăng trưởng chung của Phường Vạn Phúc đồng thời là động lựccho một số ngành kinh doanh dịch vụ khác phát triển Tuy nhiên bên cạnh những lợi
ích kinh tế do làng nghề đem lại thi van đề môi trường tại đây lại dang là thực trang
đáng báo động Điều này đòi hỏi sự quan tâm đúng mức của các cơ quan chức năng,các tổ chức và cộng đồng dân cư Tuy nhiên, hiện nay công tác QLMT trên địa bànlàng nghề Vạn Phúc vẫn còn nhiều bất cập chưa được giải quyết Để hướng tới sựphát triển bền vững của làng nghề cần có những hướng đi đúng đắn trong tương lai,trong đó phải kê đến trước tiên đó là nâng cao hiệu quả QLMT Xuất phát từ van détrên, tôi đã chọn đề tài “Thực trạng môi trường và quản lý môi trường, đề xuấtquản lý theo hướng phát triển bền vững tại làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc -Quận Hà Đông - TP Hà Nội” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp
II Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng môi trường và quản lýmôi trường tại làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc Trên cơ sở đó dé rút ra những thuận
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 7lợi, khó khăn đối với công tác quản lý môi trường tại làng nghề, từ đó đưa ra các đềxuất, giải pháp và kiến nghị để hoạt động quản lý môi trường làng nghề đi theohướng phát triển bền vững.
II Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu ở đây là các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý môitrường làng nghề
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các vấn đềliên quan đến quản lý môi trường làng nghề Vạn Phúc - Quận Hà Đông - TP Hà
Nội.
IV Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập tổng hợp các thông tin cần thiết có liên quan đến quản
lý môi trường làng nghề Các thông tin có thé được thu thập từ các cơ quan chức
năng (số liệu thống kê, văn bản pháp quy ) kết hợp với việc khảo sát thực địa tạiđịa phương để thu thập những thông tin chỉ tiết khác Ngoài ra, thông tin còn có thểthu thập được qua sách báo, qua nguồn tra cứu trên mạng
* Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp:
Trên cơ sở các kết quả có được do khảo sát, thu thập tài liệu liên quan từ cácnguôn khác nhau, phân tích đánh giá tổng hợp các thông tin thu thập được dé đưa racác giải pháp và kết luận
* Phương pháp đánh giá tác động môi trường: Dựa trên những thông tin có sẵn
và thu thập được để có những đánh giá thích hợp
V Nội dung nghiên cứu
CHƯƠNG I Cơ sở lý luận và thực tiễn
CHƯƠNG II Thực trang môi trường, QLMT tại làng nghề Vạn Phúc- Quận
Hà Đông - TP Hà Nội
CHUONG III Các giải pháp và kiến nghị cho công tác QLMT theo hướngphát triển bền vững tại làng nghề Vạn Phúc - Quận Hà Đông
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 8Trong quá trình thực hiện dé tài, ngoài sự cô gang của ban thân, em còn nhận
được nhiêu sự giúp đỡ, hướng dẫn của các thây cô, các cán bộ hướng dẫn thực tập
của mình đê hoàn thành tôt chuyên đê của mình Em muôn bày tỏ sự cảm ơn tới mọi
nguoi.
Em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Lê Thu Hoa, trưởng khoa Môi trường va
Đô thị trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp
em sửa các khuyết điểm trong báo cáo của mình Các bài giảng và tài liệu do cô
cung câp đã giúp em rât nhiêu trong việc định hướng vân đê nghiên cứu.
Em cũng xin cảm ơn Ths Nguyễn Hoàng Minh — Phó trưởng ban Tổng hop,Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường — cán bộ hướng dan đãhướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành các kỹ năng cần thiết dé làm tốt một bài báocáo trong quá trình thực tập Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn tới các anh chịtrong Ban tổng hợp — Viện chính sách Tài nguyên va môi trường đã giúp đỡ tôi rat
nhiều trong khoảng thời gian thực tập tại Viện.
Em xin cảm ơn các thay, cô trong khoa Môi Trường và Đô thị - đặc biệt là cácthầy cô trong Chuyên ngành Kinh tế và quản lý Tài nguyên Môi trường đã tạo điều
kiện giúp tôi hoàn thành báo cáo này.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu còn ngắn, lại chưa
có kinh nghiệm thực tiễn nên em không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kínhmong được sự hướng dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô để chuyên đề thực tập của
em có thê hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 9LOI CAM DOAN
Em xin cam đoan bài Chuyên đề tốt nghiệp “ Thực trang môi trường và quản
lý môi trường, dé xuất quản lý theo hướng phát triển bên vững tại làng nghề dệtnhuộm Vạn Phúc - Quận Hà Đông - TP Hà Noi” là bài viết của em dựa trên sự
hướng dẫn của PGS.TS Lê Thu Hoa; sự hướng dẫn của các cán bộ của Viện chính
sách Tài nguyên và môi trường; sự tìm hiểu và tham khảo các tài liệu, sách, báo
Em xin cam đoan chuyên đề này không có sự sao chép từ những luận văn sẵn có
Nếu bài chuyên đề của em có sự sao chép từ các tài liệu có sẵn em xin hoàn toàn
Trang 101.1 Téng quan chung về quan lý môi trường (QLMT)
11.1 Co sở của quản ly môi trường
1.1.1.1 Cơ sở khoa học — kỹ thuật — công nghệ
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triểnbền vững kinh tế xã hội quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụthực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường
bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học
môi trường.
Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời
gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã đượctổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo Trong đó, có nhiều tài liệu
cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi
1.1.1.2 Cơ sở kinh tế
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường
và thực hiện điều tiết xã hội thông qua các công cụ kinh tế
Trong nên kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật chấtdiễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hoá theo giá trị Loại hàng hoá có chấtlượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh Trong khi đó, loại hàng hoá kémchất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng Vì vậy, chúng ta có thể dùng các phương
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 11pháp và công cụ kinh tế dé đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có
lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm,
quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu
chuẩn ISO Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi
trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra 6
nhiễm Q nào đó, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo v.v
ngoài phạm vi tàn phá quốc gia Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình
thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu
Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế về "Môi trường con người" tổ chứcnăm 1972 tại Thuy Điền và sau Hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản
về luật quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bảnluật quốc tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Namtham gia ký kết
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật,trong đó Luật Bảo vệ Môi trường được quốc hội nước Việt Nam thông qua ngày29/11/2005 là văn bản quan trọng nhất Chính phủ đã ban hành Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006, sau đó là Nghị định số 21/2008/NĐ-CPngày 28 tháng 02 năm 2008 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số80/2006/NDD-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệMôi trường và, Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về Về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành ké từ ngày01/3/2010 thay thế Nghị định Số 81/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 BộLuật hình sự, hàng loạt các thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng
về thực hiện luật môi trường đã được ban hành Một số tiêu chuẩn môi trường chủ
yêu được soạn thảo và thông qua Nhiêu khía cạnh bảo vệ môi trường được đê cập
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 12Lao động, Luật Đất đai, Luật Phát triển và Bảo vệ rừng, Luật Bảo vệ sức khoẻ củanhân dân, Pháp lệnh về đê điều, Pháp lệnh về việc bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Pháp
luật bảo vệ các công trình giao thông.
Các văn bản trên cùng với các văn bản về luật quốc tế được nhà nước Việt
Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng dé thực hiện công tác quản lý nha nước về bao
vé môi trường.
1.1.2 Khái niệm Quản lý môi trường
1.1.2.1 Khái niệm
"Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,
kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển
bên vững kinh tê xã hội quốc gia".
Các mục tiêu chủ yêu của công tác quan lý nhà nước về môi trường bao gôm:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong
hoạt động sông của con người.
- Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xãhội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất Các khía cạnh của phát triển bền vững
bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất luợng môi trường sống, nâng cao sự văn
minh và công băng xã hội.
- Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùnglãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng
đông dân cư.
Xét từ khía cạnh quản lý, có thể hiểu “Quản lý môi trường là sự tác động liêntục, có tổ chức, và hướng đích của chủ thể QLMT lên cá nhân hoặc cộng đông
"người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thểQLMT, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêuQLMT đã dé ra, phù hợp với luật pháp và thông lệ hiện hành ”
Quản lý môi trường được tiễn hành là dé tạo ra một hiệu quả hoạt động phát
triên cao hơn, bên vững hơn so với hoạt động của từng cá nhân riêng lẻ hay của một
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
nhóm người Nói một cách khác, thực chất của QLMT là quản lý con người trongcác hoạt động phát triển và thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và
cơ hội của hệ thống môi trường
1.1.2.2 Đối tượng của QLMT
- Các loại chất gây ô nhiễm: Có thể phân ra thành các loại chất gây ô nhiễmnước, chất gây ô nhiễm không khí và chất gây ô nhiễm đất Tuy nhiên, để nhậndạng và phát hiện chúng nhằm đưa vào quản lý không phải là điều đễ dàng Điều
này liên quan đến kĩ thuật, trình độ quản lý và cả chính sách.
- Các nguồn gây ô nhiễm: Các nhà hoạch định phải xác định nguồn gây ônhiễm từ đâu Nguồn gây ô nhiễm thường được chia thành hai nhóm:
+) Ô nhiễm do con người gây ra từ hoạt động sản xuất và từ sinh hoạt, tiêu
dùng.
+) Ô nhiễm do thiên nhiên
Xác định được nguồn gốc gây ô nhiễm giúp các nhà quản lý có phương án
quản lý phù hợp hơn Nếu do con người phải điều chỉnh hành vi con người, nếu dothiên nhiên phải chấp nhận khách quan đề có biện pháp phù hợp
- Xác định phạm vi không gian thiệt hại môi trường: Xem xét về không gian
địa lý có thé là xem xét về phạm vi địa phương, vùng, quốc gia, khu vực, toàn cầu
Việc xác định phạm vi nhằm xác định ranh giới quản lý
- Đối tượng các thành phần môi trường: Bao gồm đất, nước, không khí Mỗithành phần có một đặc thù riêng do tính chất của mỗi thành phần và phương thức
quản lý của các thành phần đó không giống nhau Vì vậy, các nhà QLMT trước khi
tiến hành quản lý sẽ chỉ rõ là quản lý thành phan nào
1.1.2.3 Các nguyên tắc QLMTCác nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường bao gồm:
- Hướng công tác quản lý môi trường tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế
xã hội đất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân cư
trong việc quản lý môi trường.
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 14- Quản lý môi trường cân được thực hiện băng nhiêu biện pháp và công cụ
tổng hợp thích hợp
- Phòng chông, ngăn ngừa tai biên và suy thoái môi trường cân được ưu tiên
hơn việc phải xử lý, hồi phục môi trường nếu đề gây ra ô nhiễm môi trường.
- Người gây 6 nhiễm phải trả tiền cho các tổn thất do ô nhiễm môi trường gây
ra và các chi phí xử lý, hồi phục môi trường bi ô nhiễm Người sử dụng các thànhphần môi trường phải trả tiền cho việc sử dụng gây ra ô nhiễm đó
1.2 Các công cụ QLMT
Công cụ quản lý môi trường là các biện pháp hành động thực hiện công tác
quản lý môi trường của nhà nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công
cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau
Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ
bản sau:
- Công cụ luật pháp và chính sách
- Các công cụ kinh tế
- Các công cụ kỹ thuật quản lý
- Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
công nghệ và môi trường
- Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quyđịnh dùng làm căn cứ để quản lý môi trường Tiêu chuẩn môi trường có quan hệmật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Việc xây dựng tiêu chuẩnmôi trường một mặt dựa trên các quy định đã được kiểm nghiệm thực tế, mặt khác
phải có nhiêu căn cứ khoa học, nhăm bảo đảm cho tiêu chuân môi trường phù hợp
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
với nhu cầu bảo vệ sinh thái, đồng thời khả thi về mặt kinh tế, xã hội Hệ thống tiêuchuẩn môi trường phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềmlực kinh tế xã hội có tính đến dự báo phát trién Cơ cấu của hệ thống tiêu chuân môitrường bao gồm các nhóm chính sau:
+ Những quy định chung
+ Tiêu chuẩn nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải )+ Tiêu chuẩn không khí (khói, bụi, khí thải )
+ Tiêu chuân liên quan đên bảo vệ đât canh tác, sử dụng hoá chât trong sản
xuât nông nghiệp.
+ Tiêu chuân vê bảo vệ thực vật, sử dụng thuôc trừ sâu, diệt cỏ
+ Tiêu chuân liên quan đên bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn
Việt Nam có các quy chuẩn môi trường cơ bản như sau:
+ Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước bao gồm: nước mặt, nước ngầm,nước biển ven bờ, nước thải công nghiêp chế biến thủy sản,nước thải công nghiệpgiấy và bột giấy,nước thải công nghiệp dệt may, nước thải sinh hoat
+ Quy chuẩn quốc gia về chất lượng không khí
+ Quy chuẩn quốc gia về chất lượng dat
+ Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn độ rung
Chính sách bảo vệ môi trường giải quyết những vấn đề chung nhất về quanđiểm quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết
trong một giai đoạn dai 10 - 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú trọng việc huy động các nguôn lực cân đôi với các mục tiêu vê bảo vệ môi trường.
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 161.2.2 Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế hay còn gọi là công cụ dựa vào thị trường là các công cụchính sách được sử dụng nham tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt dộng củacác cá nhân và tổ chức kinh tế dé tao ra các tác động anh hưởng đến hành vi của cáctác nhân kinh tế theo hướng có lợi cho môi trường
Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền củahoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền
kinh tế thị trường.
Những công cụ kinh tế chủ yếu ở nước ta hiện nay gồm có:
+ Thuế tài nguyên+ Thuế/phí môi trường+ Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường+ Hệ thong dat coc hoan tra
+ Ky quỹ môi trường
+ Trợ cấp môi trường
+ Nhãn sinh thái
+ Quỹ môi trường
Trong tình hình luật pháp và thực trạng môi trường, quản lý môi trường làng
nghề hiện nay ở Việt Nam chúng ta mới chỉ áp dụng được một số công cụ kinh tế
sau
1.2.2.1 Thué/phi môi trường
Thuế/phí môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chỉ phí môi trường vào giásản phẩm theo nguyên tac PPP Thuế môi trường nhằm hai mục đích chủ yếu:
khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và
tăng nguồn thu cho Ngân sách
Trên thực tế, thuế/phí môi trường được áp dụng dưới nhiều dạng khác nhautùy thuộc mục tiêu và đối tượng 6 nhiễm như: thuế/ phí đánh vào nguồn ô nhiễm,
thuế đánh vào sản phẩm gây 6 nhiễm, phí đánh vào người sử dụng
1.2.2.2 Ký quỹ môi trường
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế cótiềm năng gây 6 nhiễm và ton thất môi trường Nội dung chính của ký quỹ môitrường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trước khi tiếnhành một hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh phải ký gửi một khoản tiền (hoặc
kim loại quý, đá quý, hoặc các giấy tờ có giá trị như tiền) tại ngân hàng hay tổ chức
tín dụng nhăm đảm bảo sự cam kết về thực hiện các biện pháp dé hạn chế 6 nhiễm,
suy thoái môi trường.
Mục đích chính của việc ký quỹ là làm cho người có khả năng gây ô nhiễm,
suy thoái môi trường luôn nhận thức được trách nhiệm của họ, từ đó tìm ra các biện
pháp thích hợp ngăn ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường.
Trong quá trình thực hiện đầu tư và sản xuất, nếu các doanh nghiệp / cơ sở cócác biện pháp chủ động ngăn chặn, khắc phục không để xảy ra ô nhiễm hoặc suy
thoái môi trường, hoàn nguyên hiện trạng môi trường đúng như cam kết thì họ sẽ
được nhận lại số tiền đã ký quỹ Ngược lại nếu bên ký quỹ không thực hiện đúngcam kết hoặc phá sản thì số tiền đã ký quỹ sẽ được rút ra từ tài khoản ngân hàng / tôchức tín dụng dé chi cho công tác khắc phục sự cố, suy thoái môi trường Ký quỹmôi trường tạo ra lợi ích cho Nhà nước vì không phải đầu tư kinh phí khắc phục ônhiễm, suy thoái môi trường từ Ngân sách Ký quỹ môi trường cũng khuyến khích
các doanh nghiệp tích cực hơn trong các hoạt động bảo vệ môi trường Các doanh
nghiệp sẽ có lợi ích do lay lại được vốn khi không dé xảy ra ô nhiễm hoặc suy thoái
môi trường.
1.2.2.3 Trợ cấp môi trường
Tro cap môi trường là công cụ kinh tê quan trọng được sử dụng ở rat nhiêu nước trên thê giới, đặc biệt là các nước thuộc tô chức OECD Trợ câp môi trường có
thé có dưới các dang sau:
- Trợ cấp không hoàn lại
- Các khoản cho vay ưu đãi
- Cho phép khấu hao nhanh
- Ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế)
Chức năng chính của trợ cấp môi trường là giúp đỡ các ngành công — nôngnghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khi tình
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 18trang 6 nhiễm môi trường quá nặng né hoặc khả năng về tài chính của doanh nghiệp
không chịu đựng được với việc xử lý ô nhiễm Trợ câp cũng còn nhăm khuyên
khích các cơ quan nghiên cứu triên khai các công nghệ sản xuât có lợi cho môi
trường hoặc các công nghệ xử lý ô nhiễm hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, trợ cấp có thé gây ra sự không hiệu quả Các nhà sản xuất có thé
đầu tư quá mức vào kiểm soát và xử lý ô nhiễm (làm giảm ô nhiễm nhiều hơn so
với mức tối ưu cũng không hiệu quả)
Trợ cấp môi trường chỉ là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp
hoặc kéo dài sẽ dẫn đến phi hiệu quả kinh tế vì trợ cấp đi ngược với nguyên tắc
“người gây 6 nhiễm phải trả tiền”, nó tạo ra sự thay đổi số công ty, thay đổi mức
hoạt động của ngành công nghiệp mà mục đích giảm ô nhiễm lại không đạt được.
1.2.2.4 Quỹ môi trường
Quỹ môi trường là một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế để nhận tài trợ
von từ các nguồn khác nhau, rồi từ đó phân phối các nguồn này dé hỗ trợ quá trình
thực hiện các dự án hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường.
Nguồn thu cho quỹ môi trường có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau như:
- Phí và lệ phí môi trường
- Đóng góp tự nguyện của các cá nhân và doanh nghiệp
- Tài trợ bang tiền hoặc hiện vat của các tổ chức trong nước, chính quyền địaphương và chính quyên trung ương
- Đóng góp của các tổ chức, các nhà tài trợ quốc tế
- Tiền lãi và các khoản lợi nhuận khác thu được từ hoạt động của quỹ
- Tiền xử phạt hành chính do vi phạm quy định về bảo vệ môi trường
- Tiền thu được từ các hoạt động như văn hóa, thể thao, từ thiện, xổ số, pháthành trái phiếu
Hỗ trợ do Quỹ môi trường cung cấp thông thường dưới hình thức hỗ trợ tài
chính với các điều khoản ưu đãi, chang han nhu cac khoan tro cap khéng hoan lai;
khoản vay vốn dài han với lãi suất thấp hon lãi suất hiện hành trên thị trường dé
khuyên khích các dự án đâu tư bảo vệ môi trường; hỗ trợ các dự án nghiên cứu triển
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 19Chuyén dé tot nghiép GVHD: PGS.TS Lé Thu Hoa
khai, đào tao và truyén thông môi trường, các dự án kiêm soát và xử ly 6 nhiễm cua
các doanh nghiệp Quỹ môi trường thậm chí còn hô trợ tiên cho việc điêu trị bệnh
cho các nạn nhân của ô nhiễm.
1.2.3 Công cụ kĩ thuật quản lý
Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước
về chất lượng và thành phan môi trường, về sự hình thành và phân bồ chat ô nhiễm
trong môi trường.
Các công cụ kỹ thuật quan lý môi trường có thé bao gồm các đánh giá môitrường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc (monitoring) môi trường, xử
lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải
Các công cụ kỹ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các
tô chức trong công tác bảo vệ môi trường.
Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thê
có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng và diễn biến chất lượng môitrường đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp để xử lý, hạn chế nhữngtác động tiêu cực đối với môi trường
Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy định về bảo vệ môi trường
Tuy nhiên việc áp dụng công cụ kỹ thuật thường gặp phải trở ngại do chi phí
đầu tư tốn kém và đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao
12.4 Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của quần chúng Các nhiệm vụ bảo vệ môitrường có được hoàn thành hay không phụ thuộc phần lớn vào nhận thức và ý thứcmôi trường của toàn xã hội Do đó, giáo dục và truyền thông môi trường cũng làmột công cụ quản lý môi trường gián tiếp và rất cần thiết, đặc biệt là ở các nướcđang phát trién
1.2.4.1 Giáo dục môi trường
“Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục
chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 20và giá trị, tạo điêu kiện cho họ tham gia vào phát triên một xã hội bên vững về sinh thái”.
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹnăng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệhiện tại và tương lai Giáo duc môi trường bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Dua giáo dục môi trường vào trường học
- Cung cấp thông tin cho những người có quyền ra quyết định
- Đào tạo chuyên gia về môi trường1.2.4.2 Truyền thông môi trường
“Truyén thông môi trường là một quả trình tương tác xã hội hai chiêu nhăm giúp cho những người có liên quan hiéu được các yêu tô môi trường then chốt, moi quan hệ phụ thuộc lân nhau giữa chúng và cách tác động vào các van dé có liên
quan một cách thích hợp dé giải quyết các vấn dé về môi trường”
- Mục tiêu của truyền thông môi trường nhằm:
+ Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường biết tình trạngcủa họ, từ đó giúp họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục
+ Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các
chương trình bảo vệ môi trường.
+ Thương lượng hòa giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường
giữa các cơ quan và trong nhân dân.
+ Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ môi
trường, xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
+ Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại
thường xuyên trong xã hội.
- Truyền thông môi trường có thé thực hiện thông qua các phương thức chủyếu sau:
+ Chuyền thông tin tới từng cá nhân qua việc tiếp xúc tại nhà, tại cơ quan, gọi
điện thoại, gửi thư.
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 21Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
+ Chuyén thông tin tới các nhóm thông qua hội thao tập huấn, huấn luyện, họp
nhóm, tham quan khảo sát.
+ Chuyén thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng: báo chí, ti vi,
radio, pano, áp phích, tờ rơi, phim ảnh
+ Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lưu động, tổ chức hội diễn,
các chiến dịch, các lễ hội, các ngày kỉ niệm
1.2.5 Công cụ hỗn hợp
Trong thực tế, rất hiếm khi chỉ sử dụng riêng lẻ các công cụ để thực hiện
QLMT Các công cụ thường bổ sung hỗ trợ cho nhau
Công cụ hỗn hợp là sự kết hợp nhiều công cụ trong cùng một nội dung quản
lý Điều này mang lại sự chính xác và hiệu quả cao hơn
1.3 Quản lý môi trường làng nghề va phát triển làng nghề theo hướngbền vững
1.3.1 Giới thiệu chung về làng nghề1.3.1.1 Khái niệm làng nghề
Từ xa xưa, người nông dân Việt Nam đã biết sử dụng thời gian nông nhàn đểsản xuất những sản phẩm thủ công, phi nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu đời sốngnhư: các công cụ lao động nông nghiệp, giấy, lụa, vải, thực phâm qua chế biến Cùng với sự phát triển của nền văn minh nông nghiệp từ hàng ngàn năm, nhiềunghề thủ công cũng đã ra đời tại các vùng nông thôn Việt Nam Các nghề này đượclưu truyền và mở rộng qua nhiều thế hệ, dẫn đến nhiều hộ dân có thể cùng sản xuấtmột loại sản phẩm Bên cạnh những người chuyên làm nghề, đa phần lao động vừasản xuất nông nghiệp, vừa làm nghề, hoặc làm thuê (nghề phụ) Nhưng do nhu cầutrao déi hàng hóa, các nghề mang tính chất chuyên môn sâu hon, được cải tiến kỹthuật hơn và thường được giới hạn trong quy mô nhỏ (làng), dan dần tách han nôngnghiệp để chuyên han sang nghề thủ công Như vậy, làng nghề đã xuất hiện
Có thé hiểu làng nghề “la làng nông thôn Việt Nam có ngành nghề tiểu thủcông nghiệp, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số lao động và thu nhập so với nghề
nông” [Đặng Kim Chị, 2005]
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 22Có rất nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau khi đề cập đến tiêu chí dé mộtlàng ở nông thôn được coi là một làng nghề Nhưng nhìn chung, các ý kiến thống
nhât ở một sô tiêu chí sau:
- Giá trị sản xuất và thu nhập của từ phi nông nghiệp ở làng nghề đạt trên 50%
so với tông giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng nghề trong năm; hoặc doanh
thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất đạt trên 300 triệu đồng, hoặc:
- Số hộ và số lao động tham gia thường xuyên hoặc không thường xuyên, trực
tiếp hoặc gián tiếp đối với nghề phi nông nghiệp ở làng ít nhất đạt 30% so với tổng
số hộ hoặc lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động
- Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính đặc thù của làng và do
người trong làng tham gia.
Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008, tiêu chí công nhận làng nghề
gôm có 3 tiêu chí sau:
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động ngành nghề
Chính sách đổi mới kinh tế đã đem lại luồng sinh khí mới cho các ngành nghề
thủ công truyền thống Việt Nam Sau thời gian ngừng trệ, bế tắc, trong vòng 10năm trở lại đây, từ các nguồn ngân sách hỗ trợ của Nhà nước, kết hợp với cơ chếthoáng mở cửa của nền kinh tế thị trường và sự năng động cũng như tâm huyết vớinghề của những người dân, các làng nghé thủ công không ngừng thay da đổi thịt và
đã tạo nên một diện mạo mới cho nông thôn Việt Nam Theo kết quả điều tra của
Tổ chức JICA (Nhật Bản) hiện nay Việt Nam có 2.017 làng nghề, nhưng theo thống
kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, cả nước có tới 2.790 làng nghề Các làngnghề này được phân bố hầu khắp trên đất nước Hàng năm giá trị kinh tế từ sảnphẩm xuất khâu của các làng nghề đạt khoảng 600 triệu USD, năm 2008 đã đạt hơn
776 triệu USD Theo ước tính, trong vòng 10 năm qua, làng nghề nông thôn Việt
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
nam đã có tốc độ tăng trưởng nhanh, trung bình khoảng 8%/năm, tính theo giá tri
phẩm của nông nghiệp nhiệt đới (lúa gạo, hoa quả, ngô, khoai, sẵn ), các loại vật
liệu xây dựng
- Mặt khác, sản phẩm từ các làng nghề không chỉ đáp ứng thị trường trongnước với các mức độ, nhu cầu khác nhau mà còn xuất khâu sang các thị trườngquốc tế với nhiều mặt hàng phong phú, có giá trị cao Trong đó, điển hình nhất làcác mặt hàng thủ công mỹ nghệ (hiện nay, mặt hàng này xuất khâu đạt giá trị gần 1
tỷ USD/năm) Giá trị hàng hóa từ các làng nghề hàng năm đóng góp cho nền kinh
tế quốc dân từ 40 — 50 ngàn tỷ đồng Góp phần chuyên dich cơ cấu kinh tế, đây
nhanh quá trình CNH - HDH nông thôn.
- Đặc biệt, phát triển các làng nghề truyền thống đang góp phan giải quyết
công ăn việc làm cho hơn 11 triệu lao động chuyên và hàng ngàn lao động nông
nhàn ở nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
- Hơn nữa, nhiều làng nghề hiện nay có xu hướng phát triển theo hướng phục
vụ các dịch vụ du lịch Đây là hướng đi mới nhưng phù hợp với thời đại hiện nay và
mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời có thé góp phần giảm thiểu tình trang 6nhiễm môi trường, nâng đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phục vụ mụctiêu phát triển bền vững
1.3.2 Phân loại và đặc trưng sản xuất của các làng nghềDựa theo các tiêu chí khác nhau, có thể phân loại làng nghề theo một số dạng
sau:
(1) Phân loại theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới
(2) Phân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm
(3) Phân loại theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 24(4) Phân loại theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm
(5) Phân loại theo mức độ sử dụng nguyên, nhiên liệu
(6) Phân loại theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng ton tại và phát triển
Mỗi cách phân loại nêu trên có những đặc thù riêng và tùy theo mục đích mà
có thé lựa chon cách phân loại phù hợp Với mục đích nghiên cứu về môi trường
làng nghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn
cả Vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề, mỗi sản phẩm đều có những yêu cầu khácnhau về nguyên, nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau, nguồn và dạng chất thải
khác nhau, vì vậy những tác động đên mỗi trường cũng là khác nhau.
Làng nghề nước ta phong phú về chủng loại, đa dang về hình thức đã tạo ranhững sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng Cách tiếp cận tốtnhất là nhóm các làng nghề lại theo các kiểu sản phẩm và phương thức sản xuấtchính Theo cách tiếp cận này, làng nghề được xem xét đồng thời trên các mặt: quy
trình sản xuất, sản phẩm sản xuất và quy mô sản xuất Phân loại làng nghề theo 6
nhóm:
- Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: có sốlượng làng nghề lớn (chiếm 20% số lượng làng nghề) phân bố đều trên cả nước,phần nhiều sử dụng lao động nông nghiệp, không yêu cầu trình độ cao, hình thứcsản xuất thủ công, it có thay đồi về quy trình sản xuất Phần lớn đó là các làng nghề
thủ công truyền thống như nấu rượu, làm bánh đa, đậu phụ, bánh đậu xanh , với
các nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, san , các nghề này thường gắn với hoạt
động chăn nuôi ở quy mô hộ gia đình.
- Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: hầu hết đã có từ lâu đời, nhiều sảnphẩm đã gắn liền với truyền thống lịch sử, văn hoá, mang đậm nét địa phương.Những sản phẩm như lụa, tơ tăm, thé cam, , không chi là những sản phẩm hanghoá có giá trị mà còn là những tác phẩm nghệ thuật được đánh giá cao Tại các làngnghề nhóm này, lao động nghề thường là lao động chính (chiếm tỷ lệ cao hơn lao
động nông nghiệp).
- Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác đá: hình thành từ lâu đời,tập trung ở các vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu xây dựng Lao động loạilàng nghề này chủ yếu là thủ công, quy trình công nghệ thô sơ, tỷ lệ cơ khí hoá
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
thấp Khi nhu cầu về xây dựng nhà cửa, công trình tăng, hoạt động sản xuất vật liệu
xây dựng phát triển mạnh đặc biệt là các vùng núi đá vôi
Biểu đồ 1.1 Phân loại làng nghề theo ngành sản xuất
Làng nghề chế
biến lương thực,
thực phẩm, chăn nuôi và giết mô
Nguồn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008
- Làng nghé tái chế phế liệu: chủ yêu là các làng nghề mới hình thành, nên số
lượng ít nhưng lại được phát triển nhanh về loại hình tái chế (chất thải kim loại,
giấy nhựa, vải đã qua sử dụng) Ngoài ra, các làng nghề cơ khí, chế tạo và đúc kim
loại phế liệu sắt vụn, cũng là loại hình làng nghề này
- Làng nghệ thủ công mỹ nghệ: bao gồm các làng nghề gốm, sành sứ, thuỷ tinh
mỹ nghệ, chạm khắc đá, chạm mạ vàng bạc, sản xuất mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ,
sơn mài, làm nón, dệt chiếu, thêu ren Đây là nhóm làng nghề chiếm tỷ lệ lớn về số
lượng (khoảng 40% tổng số làng nghè) có truyền thống lâu đời, sản phẩm có giá trịcao, đậm nét văn hoá dân tộc, có tính địa phương cao Quy trình sản xuất của cáclàng nghề này gần như không thay đổi, lao động thủ công nhưng đòi hỏi tay nghề
cao, chuyên môn hoá, tỉ mỉ và sáng tạo.
- Các nhóm ngành khác: bao gồm các làng nghề chế tạo công cụ thô sơ như
cầy bừa, quốc xẻng, liềm hái, đóng thuyền, làm quạt giấy, đan vó đan lưới, làm lưỡi
câu , những làng nghề nhóm này có từ lâu đời, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho
SV: Hoang Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 26nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của địa phương Lao động chủ yếu thủ công, thu hútnhiều lao động, sản phẩm ít có cải tiến thay đồi.
1.3.3 Một số đặc điểm của làng nghề Việt Nam hiện nay
Theo thống kê, hiện trong cả nước có 13% số hộ nông dân chuyên sản xuất
nghề, 27% số hộ nông dân tham gia sản xuất nghé, thu hút hơn 29% lực lượng lao
động ở nông thôn Các làng nghề hoạt động với các hình thức khá đa dạng, ở mỗilàng nghề tuy có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy trình công nghệ, tính chấtsản phâm nhưng đều có một số đặc điểm cơ bản sau:
1.3.3.1 Phân bố làng nghề trong cả nước
Theo kết quả điều tra của Tổ chức JICA (Nhật Bản) hiện nay Việt Nam có
2.017 làng nghề Trong đó gồm 1,4 triệu hộ tham gia sản xuất (cả hộ kiêm), thu húthơn 11 triệu lao động Nhiều tỉnh có số lượng các làng nghề lớn như Hà Tây (ci),Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên với hàng trăm ngành nghề khác nhau, phương
thức sản xuất đa dang Tuy nhiên, sự phân bố và phát triển các làng nghề lại không
đồng đều trong cả nước
Các làng nghề ở miền Bắc phát triển hơn ở miền Trung và miền Nam, chiếmgan 70% số lượng các làng nghề trong cả nước (1594 làng nghè), trong đó tập trungnhiều nhất và mạnh nhất là ở vùng đồng bằng sông Hồng Miền Trung có khoảng
111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300 làng nghề
Biểu đồ 1.2 Phân bố làng nghề trên cả nước
Phân bố làng nghề trên cả nước
Miền Nam
10%
Nguôn: Tổng cục Môi trường tổng hợp, 2008
SV: Hoang Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 27Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
1.3.3.2 Tình hình sản xuất của các làng nghề
- Nguyên liệu cho sản xuất:
Nguyên vật liệu cho sản xuất tại các làng nghề chủ yếu được khai thác tạichính các địa phương trong nước Nước ta có khí hậu nhiệt đới âm gió mùa, các loạinông sản và thực vật, cũng như nguồn khoáng sản phong phú, đa dang Do đó, hau
hét các nguôn nguyên liệu van lây từ trực tiệp từ tự nhiên.
Do sự phát trién mạnh mẽ của sản xuất, việc khai thác và cung ứng các nguyênliệu tại chỗ tại các địa phương trong nước đang dần bị hạn chế Ví dụ, theo thống
kê, các làng nghề chế biến gỗ, mây tre đan trong những năm qua đòi hỏi cung cấpmột khối lượng nguyên liệu rất lớn, đặc biệt là các loại gỗ quý dùng cho sản xuất đồ
gỗ ga dụng và gỗ mỹ nghệ; làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) mỗi năm tiêu thụkhoảng 70.000 tấn than, gần 100.000 tấn đất nguyên liệu Nhiều nguyên liệu chúng
ta đã phải nhập từ một số nước khác
Sự khai thác bừa bãi, không có kế hoạch đã làm cạn kiệt tài nguyên và gây ảnh
hưởng tới môi trường sinh thái Việc sơ chế các nguyên liệu chủ yếu do các hộ, các
cơ sở sản xuất tự làm với kỹ thuật thủ công hoặc các máy móc thiết bị tự chế lạc
hậu Do đó, chưa khai thác hết hiệu quả của các nguyên liệu, gây lãng phí tài
nguyên.
- Công nghệ, thiết bị và cơ sở hạ tang sản xuất
Hầu hết các cơ sở sản xuất nghề nông thôn, nhất là ở khu vực các hộ tư nhânvẫn còn sử dụng các loại công cụ thủ công truyền thống hoặc cải tiến một phần
Trình độ công nghệ còn lạc hậu, cơ khí hóa thấp, các thiết bị phần lớn đã cũ, sử
dụng lại của các cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn không đảm bảo yêu cầu kỹ
thuật, an toàn và vệ sinh môi trường Trình độ công nghệ thủ công và bán cơ khí
vẫn chiếm tỷ lệ hơn 60% ở các làng nghề
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới, nhiều làngnghề đã áp dụng công nghệ mới, thay thế máy móc mới, hiện đại nhằm phục vụ chosản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Ví dụ, làng gốm Bát Tràng đãdùng đã dần dần đưa công nghệ nung gốm sứ bằng lò tuy nen (dùng ga và điện)thay cho lò hộp và lò bầu (dùng than và củi), nhào luyện đất bằng máy thay chobằng tay thủ công, dùng bàn xoay bằng mô tơ điện thay cho bàn xoay bằng tay ;
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 28làng gỗ mỹ nghệ Đồng Ky Bắc Ninh hiện nay đã đầu tu 11 máy xẻ ngang, 300 máycắt dọc, 100 máy vanh, 500 máy khoan bàn, 500 máy phun sơn
Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất trongcác làng nghề tại nông thôn còn lạc hậu chưa được chọn lọc và đầu tư khoa học kỹthuật dé nâng cao chất lượng sản phẩm còn thấp, do đó chưa đáp ứng được nhu cầu
thị trường và giảm sức cạnh tranh.
Hơn nữa, các làng nghé hiện nay hầu hết đều gặp khó khăn về mặt bằng cho
sản xuất Tinh trạng phổ biến nhất hiện nay là việc sử dụng luôn nhà ở làm nơi sản
xuất Các cơ sở sản xuất lớn thì thường chỉ có lán che lợp fibrô xi măng, rơm rạ, lámía, căng bạt mang tính chất tam bg Các bãi tập kết nguyên liệu, ké cả các bãi,kho chứa hàng gần khu dân cư, tạm bợ, không đúng tiêu chuẩn môi trường (ví dụnhư làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, Hưng Yên; làng nghề tái chế chì Chi Đạo,
Hưng Yén ).
Về nhà xưởng, chỉ có số ít (10 — 30%) các nhà xưởng kiên có, còn lại là bán
kiên cố và tam bo Tỷ lệ đường giao thông tốt trong các làng nghé da số chỉ chiếm
trên dưới 20% Hệ thống cấp nước sạch chưa đáp ứng được cả cho sinh hoạt và chosản xuất Chỉ có 60% số hộ nông dân dùng nước sạch theo các hình thức nước giếng
khoan, nước mưa, nước giếng khơi, còn lại là dùng nước mặt ao hồ, sông, suối.
Nước thải hầu như ít được xử lý nên gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm ngàycàng nghiêm trọng Đặc biệt là trong những năm gần đây, quy mô sản xuất củanhiều làng nghề tăng lên, áp dụng nhiều biện pháp công nghệ có sử dụng hóa chat,
thiệt bị và nhiêu liệu đã gây ô nhiễm nặng nê cho môi trường sông.
Những năm gần đây nhờ có sự hỗ trợ Ngân sách của nhà nước và sự đóng gópcủa nhân dân, cơ sở hạ tầng một số làng nghề đã có nhiều cải thiện Hệ thống đường
giao thông rải nhựa có 10%, bê tông đạt 40% Tuy nhiên, còn 50% vẫn là đường
cấp phối, mặt đường còn hẹp, sử dung bừa bãi Nguyên vật liệu và phế thải đồ tran
cả ra đường, đường xá thường xuyên bị lầy lội, ngập úng khi mưa do hệ thống thoát
nước chưa tốt, bụi mù mịt khi trời năng `
Đây cũng là những tình trạng chung của hầu hết làng nghề Việt Nam hiện nay
Như vậy vừa gây mât vệ sinh, vừa bụi bân, ôn ào , vừa không an toàn cho sản xuât,
tạo điêu kiện phát tán ô nhiễm môi trường nhiều và nhanh hơn
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 29Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
- Đặc diém về lao động và tô chức sản xuất
Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất của làng nghề đang có nhiềubước tiến mới Các làng nghề đã thu hút một lực lượng lao khá đông đảo, chiếm gan
30% lao động nông thôn.
Nhiều làng nghề đã thu hút hơn 60% lao động trong vùng và nhiều lao động từ
các vùng khác đến Ví dụ làng nghề Đồng Ky (Bắc Ninh), đã giải quyết việc làm
cho hơn 4500 lao động tại chỗ và khoảng 1500 lao động từ vùng lân cận; hay làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) cũng tạo việc làm cho gần 2.430 lao động của xã và từ
5000 — 6000 lao động từ các vùng khác đến
Chất lượng lao động và trình độ chuyên môn ở các làng nghề nhìn chung cònthấp, chủ yếu là lao động phổ thông, lao động nghề chiếm tỷ lệ rất nhỏ Day là một
trong những hạn chế có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm
và bảo vệ môi trường trong hoạt động của các làng nghê.
Trong lịch sử phát triển làng nghề các giai đoạn qua thì hình thức tổ chức sảnxuất kinh doanh phô biến nhất là hình thức hộ gia đình Cho đến nay, cùng với đó,một số hình thức sản xuất khác đã ra đời và phát triển phù hợp với xu hướng kinh tếmới Các hình thức t6 chức sản xuất của các làng nghề chủ yếu gồm: Tổ chức sảnxuất Hợp tác xã; doanh nghiệp tư nhân; hộ gia đình; công ty trách nhiệm hữu hạn;
công ty cô phần Các hình thức này cùng tồn tại, tác động lẫn nhau trong điều kiện
kinh tế mới của nền kinh tế thị trường
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm:
Trước đây, về cơ bản thị trường này nhỏ hẹp, tiêu thụ tại chỗ do đó giá thành
cũng thấp Từ khi nền kinh tế chuyên sang cơ chế thị trường, sự thay đổi cơ cấukinh tế và quan hệ hệ sản xuất ở nông thôn đã tác động mạnh mẽ đến tình hình sảnxuất và kinh doanh của các làng nghề, chúng dần thích ứng, đáp ứng các nhu cầu
của một nền kinh tế mới Sản xuất HGD được khuyến khích và chiếm ưu thế đã tạo
điều kiện cho việc sử dụng lao động, tự do chọn nguyên liệu, tăng gia sản xuất, lựachọn thị trường và tiêu thụ sản phẩm Nhiều mặt hàng của các làng nghề đã đượcnhiều thị trường trong nước chấp nhận và vươn tới các thị trường nước ngoài, manglại nguồn thu đáng ké cho đất nước, đặc biệt phải kế đến là các mặt hang thủ công
mỹ nghệ (mây tre đan, hàng dệt, thêu ren, gốm ), đồ gỗ gia dụng, gỗ mỹ nghệ Hiện nay, thị trường xuất khẩu các mặt hàng truyền thống của Việt Nam mở rộng
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 30sang hơn 100 quốc gia trên thế giới, trong đó có các nước như Trung Quốc, Hồng
Kông, Singapo, thậm chí cả các thị trường khó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa
Kỳ, EU
- Giá trị sản lượng các làng nghề
Trong thời gian qua, các làng nghề Việt Nam đã có nhiều bước tiến mới trong
quá trình phát triển Các làng nghề đã tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn đáp ứng
cả nhu cầu trong nước và xuất khâu Cơ cau các ngành nghé cũng da dang hơn, có
sự chuyên dịch đáng kể, trong đó tăng tỷ trọng các ngành chế biến lương thực, thực
phẩm và cơ khí, giảm tỷ trọng đối với các ngành sản xuất vật liệu Các sản phẩm đã
và đang dần bám sát nhu cầu và thị hiếu của thị trường Nhiều làng nghề mới đượcthành lập, nhiều làng nghề cũ đã đầu tư cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề Do
đó giá trị sản lượng cũng như chất lượng sản phâm làng nghề không ngừng tăng lên,dần xâm nhập vào các thị trường khó tính trên thế giới
1.3.3.3 Xu hướng phát triển bên vững
Muôn đi đúng hướng bản chât và mục tiêu của phát triên bên vững trước hêt
chúng ta cân năm được khái niệm về phát triên cũng như môi quan hệ giữa tự nhiên,
kinh tế với con người trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của loài người Xã hội
loài người không ngừng phát triên qua các nên văn minh và các chê độ xã hội.
Khái niệm "phát triển bên vững" được Ủy ban Môi trường và Phát triển Thếgiới - WCED (nay là Ủy ban Brundtland) được nêu ra là: Phát triển bền vững là “sựphát triển có thể đáp ứng được những nhu câu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổnhại đến những khả năng đáp ứng nhu câu của các thế hệ tương lai” Nói cáchkhác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hộicông bằng và môi trường được bảo vệ, gìn giữ
x
Phát triển kinh tế xã hội là “quá trinh nâng cao điều kiện sóng vật chất và tinhthân của người dân bằng phát triển lực lượng sản xuất, thay đổi quan hệ sản xuất,quan hệ xã hội, nâng cao chat lượng hoạt động văn hóa” Nhưng quá trình nay lại
là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làmgiảm chất lượng của môi trường Nếu phát triển không gắn liền với bảo vệ môitrường thì phát triển sẽ dan suy thoái Còn nếu không có phát triển kinh tế thì bảo vệmôi trường sẽ thất bại Như vậy, giữa con người, sự phát triển và môi trường có mối
quan hệ mật thiệt, tác động qua lại với nhau Xã hội loài người muôn tôn tại và
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 31Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
phén thịnh thì việc tiến tới sự phát triển bền vững là xu thé tất yếu Sự bền vững vềphát triển của một xã hội được đánh giá bằng các chỉ tiêu nhất định trên cả ba mặt:kinh tế, xã hội; tài nguyên thiên nhiên và môi trường Các chỉ tiêu này lại có sựkhác nhau giữa các quốc gia có trình độ phát trién khác nhau Nhưng nhìn chung, dé
có được sự phát triển bền vững thì phải có được sự cân đối, hài hòa giữa cả 3 mục
tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường (Hình 1.1) Đây là điều không dễ gì đối với việcphát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia hay của cộng đồng nói chung
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển Trong những thập niên gần đây, quátrình CNH - HĐH và hội nhập kinh tế thế giới đã mang lại cho kinh tế nước ta một
bộ mặt mới với nhiều khởi sắc, qui mô và cơ cấu kinh tế có nhiều thay đổi theo
hướng tích cực, khối lượng vật chất tạo ra cũng ngày càng nhiều, chất lượng cuộc
sống của người dân tăng đáng kể Tuy nhiên, đi kèm đó là sự suy giảm rất rõ rệt vềqui mô, chất lượng tài nguyên thiên nhiên, là sự suy thoái đáng lo ngại về chấtlượng môi trường Diện tích rừng tự nhiên mất đi gần một nửa, các loài động thực
vật quý hiếm dần biến mat hay bị đe dọa nghiêm trọng, ô nhiễm nguồn nước, không
khí, đất đang có nguy cơ tăng nhanh ở nhiều nơi
Đối với các làng nghề cũng không phải là ngoại lệ Sản xuất phi nông nghiệp ởnông thôn đã giúp đây nhanh quá trình CNH - HĐH nông thôn, tạo ra công ăn việclàm cho người dân nông thôn, nâng cao thu nhập, hàng hóa do các làng nghề tạo ra
có thé phục vụ nhu cầu tại chỗ và thậm chí xuất khâu với giá tri cao Tuy nhiên, bộmặt của nông thôn có làng nghé hiện nay đã “thay đổi” theo nhiều nghĩa Trong đó
có cả sự thay đổi về chất lượng môi trường theo hướng tiêu cực Theo các nghiêncứu cho đến nay, hầu hết các làng nghề Việt Nam đã có hiện tượng ô nhiễm môi
trường Trong đó, ô nhiễm môi trường nước gần như đã xảy ra ở tất cả các làng
nghề.
Các hoạt động nghé như đã trình bày, chúng có vai trò không nhỏ đối với nền
kinh tế nói chung Để khắc phục khó khăn về mặt môi trường trong hệ thống các
khó khăn chung thì xu hướng “phát triển bền vững” được coi là hợp lý và phù hợpvới thời đại Muốn giải quyết được theo xu hướng này, cần nắm được nguyên nhâncủa các vấn đề khó khăn nói chung và nguyên nhân, hậu quả của việc ô nhiễm môitrường nói riêng trong hoàn cảnh cụ thể của từng làng nghề để có được các giảipháp phù hợp nham giảm thiểu ô nhiễm va nâng cao hiệu quả kinh tế
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 321.3.4 Khái quát về thực trang môi trường tại các làng nghề
Van dé môi trường mà các làng nghề đang phải đối mặt không chỉ giới han ởtrong phạm vi các làng nghề mà còn ảnh hưởng đến người dân ở vùng lân cận TheoBáo cáo môi trường quốc gia năm 2008 với chủ đề "Môi trường làng nghề ViệtNam", hiện nay “hầu hết các làng nghề ở Việt Nam đều bị ô nhiễm môi trường (trừ
các làng nghề không sản xuất hoặc dùng các nguyên liêu không gây ô nhiễm như
thêu, may ) Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm
môi trường và làm suy thoái môi trường nghiêm trong, tác động trực tiép tới sức
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 33Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
khoẻ người dân và ngày càng trở thành vân đê bức xúc O nhiễm môi trường làng nghê có một sô đặc điêm sau:
- Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vimột khu vực (thôn, làng, xã) Đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát
do quy mô sản xuât nhỏ, phân tán, đan xen với khu sinh hoạt.
- Ô nhiễm môi trường tại làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sảnxuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm, và tác động trực tiếp tới môi trườngnước, đất và không khí trong khu vực
- Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao tại các khu vực sản
xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người lao động
Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả nước của đề tài KC 08.09(2005) cho thấy số liệu trên, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng (đối vớikhông khí hoặc nước hoặc đất hoặc cả 3 dạng), 27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm
nhẹ Các kết quả quan trắc trong thời gian gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm của
các làng nghề không giảm mà còn có xu thế tăng
1.3.4.1 Hiện trạng môi trường nước
Theo kết quả xét nghiệm của Viện khoa học và công nghệ môi trường (trườngĐại học Bách khoa Hà Nội) thì 100% mẫu nước thải ở các làng nghề đều vượt quá
tiêu chuẩn cho phép, nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm Ô nhiễm nước
có thể được chia ra thành ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinhhọc, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý Ô nhiễm hữu cơ thường gặp ở các làng nghềchế biến nông sản, thực phẩm Nước thải của các làng nghề này có đặc tính chung làrất giàu chất hữu cơ, dé phân huỷ sinh hoc Vi dụ như nước thải của quá trình sảnxuất tinh bột từ sắn có hàm lượng ô nhiễm rất cao (COD = 13.300 - 20.000mg/];BODs = 5.500 - 125.000 mg/l) Ô nhiễm hóa chất thường gặp ở các làng nghề dệtnhuộm Do sản xuất có sử dụng nhiều nước, lượng hoá chất lớn gồm thuốc nhuộmcác loại, xút, axit (khoảng 85-90% lượng hóa chất này hòa tan trong chất thải) nênnước thải chứa nhiều hóa chất, độ màu rất cao Thành phần các chất ô nhiễm trongnước thải làng nghề dệt nhuộm bao gồm: các tạp chất tự nhiên tách ra từ sợi vải:chat ban, dau, sáp, hợp chất chứa nito, pectin trong quá trình nấu tây, chuội tơ vàcác hoá chất sử dụng trong quy trình xử lý vải như hồ tinh bột, NaOH, H2SOu, HC],
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 34Na2COs3, các loại thuốc nhuộm, chat tây giặt Khoảng 10 - 30% lượng thuốc nhuộm
và hoá chất sử dụng bị thải ra ngoài cùng với nước thải
Ô nhiễm từ các làng nghề tái chế thuộc mức độ ô nhiễm nặng Đối với các làngnghề tái chế giấy, ô nhiễm chủ yếu từ nước thải ở các công đoạn ngâm tâm, nấu vànghiền nguyên liệu cũng như công đoạn xeo giấy Lượng nước thải này còn chứa
hoá chất dư, bột giấy và có hàm lượng chất hữu cơ cao, nên hàm lượng ôxy hoà tan
tại các nguồn tiếp nhận rất thấp, gần như bằng 0 Bột giấy, xơ sợi còn sót trongnước thải gây bồi đắp lòng mương, ao hồ Đối với các làng nghề tái chế nhựa, dođặc thù nguyên liệu thu gom từ nhiều nguồn và đều là nhựa phế thải có dính nhiềutạp chất, nên trong quá trình công nghệ sử dụng rất nhiều nước để rửa phế liệu
Lượng nước này ước tính khoảng 20 - 25m3/tan nhựa phế liệu Thanh phan của
nước thải này rất phức tạp, vì chứa nhiều loại hợp chất vô cơ, hữu cơ bám dính trênnhựa trong quá trình sử dụng, trong đó có cả các chất độc hại (từ bình chứa thuốctrừ sâu, hoá chat, ), vi sinh vật gây bệnh Tại các làng nghề tái chế kim loại, lượng
nước sử dụng không nhiều, chỉ dùng cho nước làm mát, vệ sinh thiết bị, nhà xưởng
và nước thải từ quá trình tây rửa và mạ kim loại nên có hàm lượng các chất độc hạikhá cao, đặc biệt là các kim loại nặng Ô nhiễm nước do kim loại cũng thường gặp
tại các làng nghê chạm,mạ bạc.
Bảng 1.1 Đặc trưng nước thải của một số làng nghề dệt nhuộm điển hình
T Lượng Chỉ tiêu chất lượng nước thải
Tên làng nghề nước thải Độ
T ã pH | COD | BOD; | SS §
(m7 ngày) màu
1 Uom to Cé Chat - Nam Dinh 100 - 6.076 | 2.400 | 764 | 4110
2 Uom to Déng Yén- Quang Nam 20 7,2 632 241 517 69
3 Uom to Bảo Lộc - Lam Đồng 50 7,8 1.020 780 215 466
320-4 | Dệtnhuộm Phương La -Thái Bình 960 8 - 9,7 900 72-320-410 | 1320-4 | 77-139
5 Dệt đũi Nam Cao - Thái Binh - 8,2 372 212 375 260
Dệt nhuộm Thái Phương-Thái Bình - 6,9 312 272 205 195
Trang 35Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
Biểu đồ 1.3 Ham lượng COD, BOD; va SS trong nước thải 1 số làng nghề dệt
nhuộm, ươm tơ 1.3.4.2 Hiện trạng môi trường không khí
Đặc trưng nhất của làng nghé chế biến nông sản thực phẩm là mùi hôi thối do
sự phân hủy của các hợp chất hữu cơ có trong chất thải rắn và nước thải từ các công
rãnh, kênh mương Quá trình phân giải yém khí các chất hữu cơ sinh ra các khí độcrất ảnh hưởng đến sức khỏe người dân làng nghề Đặc biệt phải ké đến các làngnghề sản xuất nước mắm, do phơi ngoài trời nên mùi hôi, tanh khắp cả làng rất khóchịu Một nguồn gây ô nhiễm không khí nữa là bụi nguyên liệu phát tán trong
không khí Chăng hạn như bụi trà tại các làng nghề chế biến trà hương rất mịn và
rat dé xâm nhập vào cơ thể người gây ảnh hưởng đến đường hô hấp Chưa kể, nhiênliệu chủ yếu phục vụ sản xuất ở các làng nghề là than, củi Với nhu cầu nhiên liệurất lớn, bụi, khí thải sinh ra do đốt nhiên liệu than củi là nguồn gây ô nhiễm chính
tới môi trường không khí.
Ô nhiễm từ các làng nghề tái chế thuộc mức độ ô nhiễm nặng Ô nhiễm chủ
yếu ở các làng nghề tái chế giấy là bụi, hơi kiềm, Clo do dùng nước Javen dé tây
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 36trang và hơi H2S Tại một số vị trí sản xuất, ham lượng Cl2 vượt tiêu chuẩn chophép tới ba lần, hơi HaS tại các bãi rác, cống rãnh vượt tiêu chuẩn cho phép 1 - 3lần.Trong công nghệ tái chế nhựa, khí ô nhiễm phát sinh từ công đoạn gia nhiệt
trong quá trình tạo hạt, đùn túi làm nhựa cháy sinh khí độc như HCI, HCN, CO,
HC Ngoài ra, quá trình phân hủy các tạp chất dính trên nhựa trong khâu thu gom
cũng phát sinh khí ô nhiễm Bụi cũng là chất ô nhiễm đáng quan tâm, phát sinh từkhâu xay nghiền, phơi, thu gom, phân loại va từ các cơ sở dùng than dé gia nhiệttrong quá trình sản xuất Đặc biệt, 6 nhiễm không khí tại các làng nghề tái chế kimloại cũng rất nghiêm trọng Bụi trong không khí phát sinh từ khâu phân loại, giacông sơ bộ, tây gi, nấu, cán, kéo, đặc biệt là khu vực bên cạnh các lò đúc thép, hàmlượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép tới 10-15 lần Tại các làng nghề này, bụithường có chứa kim loại mà chủ yếu là ô-xít sắt nồng độ lên tới 0,5mg/m? làm cho
không khí có mùi tanh Trong không khí tại các làng nghé này luôn phát hiện được
hơi hóa chất độc hại như Cl, HCN, HCl, H2SOu, SO2, CO, NO tuy hàm lượng nhỏnhưng có mặt thường xuyên trong không khí gây ảnh hưởng đáng ké đến sức khỏe
cộng đồng.
Bang 1.2 Ước tinh tải lượng ô nhiễm của một số làng nghề sản xuất gach và
nung vôi
` Lượn i SO NO
„ Tên làng nghề SP/năm lắnnăm tintin tắn năm tắnhăm
1 Khai Thai, Ha Tay 170 triệu viên | 3.774 471/7 72,93 339,16
2 Dạ Trạch, Hưng Yên 9/7 triệu viên 215 27,2 6,9 26,9
3 | Hưng Lộc, Thanh Hóa | 10 triệu viên 222 28,1 7,15 27,8
4 Đại Cát, Khanh Hda_ | 14,1 triệu viên 313 39,6 10 39,2
5 | Phước Lâm, Khánh Hòa | 63,3 triệu viên | 1.405,3 171,9 42,55 176
6 | Tân Yên, Bình Dương | 967 triệu viên | 21.467 2.717 691 2.688
7 Tht Vinh Long 310 triệu viên | 6.822 871 221,7 861,8
8 | Đồng Tân, Thanh Hóa | 49.680 tấn vôi 131 216 162,7 122
9 Kiện Khê, Hà Nam 19.000 tan vôi 598 985 556 556
10 Đáp Cau, Bac Ninh | 50.000 tấn vôi 182 300 226 170
11 | DuyệtLễ,HưngYên | 60.000 tấn vôi 33 54 4I 30
Nguồn: Việt Nam môi trường và cuộc sông
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043
Trang 37Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Lê Thu Hoa
Các tác động chủ yêu đến môi trường từ hoạt động của các làng nghề sản xuất
vật liệu xây dựng là ô nhiễm không khí do bụi và khói lò nung Quy trình nung vôi,
gạch ở các làng nghề chủ yếu theo phương pháp thủ công sử dụng nhiên liệu làthan Khí thải từ các lò nung đốt than chứa bụi, các khí ô nhiễm Đặc biệt các lònung thường không được thiết kế đúng quy cách, nên quá trình cháy không hết, tạo
ra các sản phẩm cháy nhiên liệu thiếu ôxy như CO, SO¿, Bui phát sinh từ khâu
khai thác, gia công dat nguyên liệu, vận chuyên vào lò, ra lò và boc dỡ sản phâm.
Ô nhiễm môi trường do tiếng ồn: Tiếng ồn lớn chỉ tập trung ở một số làngnghề cơ khí, đúc, mộc, dệt Tiếng ồn xuất phát từ các máy móc như máy cưa, máybào, máy cán sắt, máy mài, máy đột dập, máy dệt Tiếng ồn gây ảnh hưởng đến
đời sống và sức khoẻ của người dân Tiếng ồn lớn gây khó chịu, giảm khả năng tập
trung vào công việc Nếu tiếp xúc với tiếng động có cường độ lớn và thường xuyênlàm giảm khả năng nghe và có thê bị điếc
Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo hộ lao động gần đây cho thấy trong các làngnghề, tỷ lệ mắc bệnh nhiều nhất liên quan đến hô hấp như viêm họng chiếm30,56%, viêm phế quản 25% hay đau dây thần kinh chiếm 9,72%
1.3.4.3 Hiện trang môi trường dat
Cùng với sự phát triển của làng nghề là sự phát sinh một lượng chất thải lớn.Hau hết các chất thải này đều dé trực tiếp các nguồn nước (sông, kênh mương) đấtcanh tác, dé dự phòng Điều nay làm thay đổi thành phan lý hoá tính của đất, ảnhhưởng đến mùa màng và hoa màu của nông dân tại làng nghề và cả các vùng lâncận Đồng thời các chat 6 nhiễm có trong môi trường nước đã ngắm vào môitrường đất khiến cho môi trường đất bị ô nhiễm trầm trọng
Ngoài ra việc khai thác đất bừa bãi không theo quy hoạch của gây thoái hoáđất, phá huỷ thảm thực vật, tăng nguy cơ xói mòn và giảm độ phì của đất, hậu quả
là cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng mùa màng
SV: Hoàng Minh Đức MSV:CQ511043