1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)

138 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Khủng Hoảng Tuổi Đôi Mươi Đến Ý Định Tìm Kiếm Việc Làm Của Sinh Viên Năm 4 Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Hoàng Khánh Mai
Người hướng dẫn TS. Châu Đình Linh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (16)
    • 1.1. Đặt vấn đề (16)
    • 1.2. Tính cấp thiết của đề tài (17)
    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu (19)
      • 1.3.1. Mục tiêu tổng quát (19)
      • 1.3.2. Mục tiêu cụ thể (19)
    • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu (19)
    • 1.5. Đối tượng phạm vi nghiên cứu (20)
    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu (20)
      • 1.6.1. Phương pháp định tính (20)
      • 1.6.2. Phương pháp định lượng (21)
    • 1.7. Nội dung nghiên cứu (23)
    • 1.8. Đóng góp của đề tài (23)
    • 1.9. Bố cục khóa luận (23)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (26)
    • 2.1. Cơ sở lý thuyết (26)
      • 2.1.1. Khái niệm về Khủng hoảng tuổi đôi mươi (26)
      • 2.1.2. Khái niệm Ý định (28)
    • 2.2. Tổng quan các lý thuyết liên quan (29)
      • 2.2.1. Lý thuyết hành vi tìm kiếm việc làm có kế hoạch (Theory of Planed Job (29)
      • 2.2.2. Nghiên cứu đa ngành về lý thuyết tìm kiếm việc làm (30)
      • 2.2.3. Mô hình toàn diện về khủng hoảng Tuổi đôi mươi (The holistic model of (35)
    • 2.3. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đề tài (41)
      • 2.3.1. Nghiên cứu nước ngoài (41)
    • 2.4. Khoảng trống của nghiên cứu (53)
    • 2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu (54)
      • 2.5.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất (54)
      • 2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu (56)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu về đề tài (64)
      • 3.1.1. Nghiên cứu định tính (65)
      • 3.1.2. Nghiên cứu định lượng (65)
    • 3.2. Xây dựng thang đo (66)
      • 3.2.1. So sánh xã hội (66)
      • 3.2.2. Vô vọng (67)
      • 3.2.3. Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi (68)
      • 3.2.4. Cô lập xã hội (68)
      • 3.2.5. Lo lắng về tương lai (69)
      • 3.2.6. Tự đánh giá bản thân tiêu cực (70)
      • 3.2.7. Sự lo lắng và sợ hãi (70)
      • 3.2.8. Ý định tìm kiếm việc làm (71)
    • 3.3. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu (72)
      • 3.3.1. Phương pháp chọn mẫu (72)
      • 3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu (72)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (24)
    • 4.1. Thống kê mô tả (78)
      • 4.1.1. Thống kê mô tả các biến định tính (79)
      • 4.1.2. Thống kê mô tả các biến định lượng (80)
    • 4.2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (81)
    • 4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (84)
      • 4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập (84)
      • 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc (88)
    • 4.4. Phân tích tương quan và hồi quy (89)
      • 4.4.1. Phân tích tương quan Pearson giữa các biến (89)
      • 4.4.2. Phân tích hồi quy (91)
    • 4.5. Kiểm định khác biệt trung bình (96)
      • 4.5.1. Kiểm định khác biệt về giới tính (96)
    • 4.6. Thảo luận kết quả và kết luận giả thuyết nghiên cứu của mô hình (97)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ (24)
    • 5.1. Kết luận (0)
    • 5.2. Hàm ý quản trị (105)
      • 5.2.1. Tự đánh giá bản thân tiêu cực (105)
      • 5.2.2. Lo lắng về tương lai (106)
      • 5.2.3. Lo lắng và sợ hãi (108)
      • 5.2.4. So sánh xã hội (109)
      • 5.2.5. Vô vọng (110)
      • 5.2.6. Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi (111)
    • 5.3. Hạn chế của nghiên cứu (112)
    • 5.4. Khuyến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo (113)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (115)
  • PHỤ LỤC (120)

Nội dung

TÓM TẮT Mục đích của bài nghiên cứu này là đo lường tác động của các yếu tố Khủng hoảng tuổi đôi mươi từ quan điểm của sinh viên đến ý định tìm kiếm việc làm.. Để thực hiện đề tài khoá l

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Đặt vấn đề

Trong những năm gần đây, sức khỏe tinh thần đã trở thành một vấn đề được xã hội quan tâm, được coi trọng không kém gì sức khỏe thể chất Một trong những khái niệm nổi bật liên quan đến sức khỏe tinh thần là "cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi" Theo Robbins và Wilner (2001), đây là một giai đoạn chuyển đổi lớn trong cuộc đời, tương tự như khủng hoảng tuổi trung niên nhưng xảy ra với những người từ 20 tuổi trở lên Báo cáo từ Mindbodygreen.com (2022) cho thấy 60% người trong độ tuổi 20 đang trải qua khủng hoảng này, trong khi The Guardian ghi nhận 86% cá nhân cảm thấy bất an, thất vọng và cô đơn hơn Robinson (2013) giải thích rằng cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi khiến nhiều người khó xác định lối sống của mình, trong khi nghiên cứu của Robbins và Wilmer (2001) chỉ ra rằng cú sốc khi rời xa môi trường giáo dục để bước vào thế giới chuyên nghiệp là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng này.

Cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi mang đến nhiều thay đổi, dẫn đến các phản ứng như căng thẳng, lo lắng và trầm cảm.

Cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi thường xảy ra với nhiều cá nhân, đặc biệt là sinh viên năm 4 chuẩn bị tốt nghiệp, khi họ phải đối mặt với áp lực từ luận án, thực tập và lo lắng về nghề nghiệp (Mutiara, 2018) Những cảm xúc như lo âu, bi quan và cảm giác bất lực thường xuất hiện trong giai đoạn này (Mutiara, 2018) Sau khi tốt nghiệp, sinh viên còn phải lựa chọn giữa việc học tiếp lên cao học hoặc tìm kiếm việc làm, điều này có thể tạo ra sự choáng ngợp do khoảng cách giữa thực tế và kỳ vọng trong công việc (Riewanto, 2003).

Tác giả nghiên cứu tác động của cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4, đặc biệt là tại Việt Nam, nơi còn thiếu nghiên cứu về vấn đề này Cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi có thể ảnh hưởng lớn đến giai đoạn phát triển tiếp theo của cá nhân Do đó, việc xác định và đo lường tác động của khủng hoảng này đối với ý định tìm việc là rất cần thiết cho sinh viên năm 4, đặc biệt là sinh viên trường Đại học Ngân Hàng.

Tính cấp thiết của đề tài

Theo báo cáo của Tổ chức Lao động Quốc tế (IIL) năm 2023, toàn cầu có 73 triệu thanh niên thất nghiệp, trong đó nhóm tuổi 20-24 chịu tỷ lệ thất nghiệp cao nhất Đây là giai đoạn mà nhiều sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, tạo áp lực lớn lên ý định tìm việc làm trong tương lai.

Thế hệ 20 hiện nay đang trải qua một giai đoạn ít nhận được sự đồng cảm khi bày tỏ lo âu Sinh ra trong thời kỳ ổn định và phát triển, họ bị cho là không nên cảm thấy bất ổn như những thế hệ trước đã phải đối mặt với chiến tranh và đói nghèo Tuy nhiên, thực tế cho thấy họ đang phải đối diện với lo âu và bất ổn về sức khỏe tinh thần nhiều hơn bao giờ hết.

Theo khảo sát của LinkedIn Corporate Communications (2018), 65% cá nhân trong độ tuổi 20 - 30 trên toàn thế giới đang trải qua khủng hoảng tuổi đôi mươi, đặc biệt phổ biến ở sinh viên năm 4 và sinh viên mới ra trường Giai đoạn này đánh dấu sự chuyển đổi từ môi trường học thuật sang thị trường lao động, khiến họ phải rời bỏ cảm giác an toàn Nỗi lo về việc không tìm được việc làm và cảm giác bế tắc trong các lựa chọn cuộc sống tạo ra sự bất an ngày càng tăng cho những người trẻ tuổi này.

Theo Tổng Cục Thống Kê Quốc Gia (2023), số lao động có việc làm quý IV năm

Năm 2023, tỷ lệ lao động phi chính thức tại Việt Nam vẫn chiếm khoảng 30% tổng số lao động có việc làm, với 33,3 triệu người, tương đương 64,9% Đặc biệt, nhóm lao động trẻ trong độ tuổi 20-25 chiếm gần 45%, cho thấy sinh viên mới ra trường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm chính thức, chủ yếu chỉ có được công việc bán thời gian Mặc dù thị trường lao động có dấu hiệu phục hồi sau đại dịch Covid, tình trạng lao động phi chính thức vẫn là một thách thức lớn.

19 Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) (2015) nhấn mạnh rằng tỷ lệ thanh niên thất nghiệp cao sẽ gây ra những hậu quả lâu dài, ví dụ như mất dần kỹ năng chuyên môn, gia tăng sự cô lập xã hội và mức nghèo đói cao hơn Hơn nữa, trải nghiệm thất nghiệp khi bắt đầu sự nghiệp để lại những cảm xúc tiêu cực về bản thân, lâu dần sẽ mất đi tâm lý tích cực khi tìm kiếm việc làm Dẫn đến tình trạng thất nghiệp ngày càng kéo dài

Bài viết này nghiên cứu tác động của Khủng hoảng Tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại trường Đại học Ngân Hàng TP HCM Mục tiêu là hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp của sinh viên trong bối cảnh khủng hoảng này Thông qua việc kết hợp giữa thực tiễn và kiến thức học được, tác giả hy vọng mang đến cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Nghiên cứu về tác động của Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại Đại học Ngân Hàng TP giúp sinh viên mới ra trường nhận thức rõ hơn về tình trạng này Từ đó, sinh viên có thể đưa ra những quyết định đúng đắn, góp phần tích cực vào quá trình tìm kiếm việc làm trong tương lai.

Mục tiêu nghiên cứu

Khủng hoảng tuổi đôi mươi có ảnh hưởng đáng kể đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại trường Đại Học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh Việc xác định và đo lường tác động này giúp hiểu rõ hơn về tâm lý và động lực nghề nghiệp của sinh viên trong giai đoạn chuyển tiếp quan trọng Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thách thức mà sinh viên gặp phải, mà còn đề xuất các giải pháp hỗ trợ hiệu quả trong quá trình tìm kiếm việc làm.

Đề tài này đề xuất một hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM, những người đang trải qua khủng hoảng tuổi đôi mươi, đưa ra những quyết định đúng đắn để tác động tích cực đến ý định tìm kiếm việc làm trong tương lai.

Bài viết này tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng của khủng hoảng tuổi đôi mươi đối với ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh.

Đo lường tác động của các yếu tố khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh là điều cần thiết Nghiên cứu này giúp hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa khủng hoảng tâm lý và quyết định nghề nghiệp của sinh viên, từ đó đưa ra giải pháp hỗ trợ hiệu quả cho họ trong quá trình tìm việc.

Đề xuất quản trị nhằm hỗ trợ sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM vượt qua khủng hoảng tuổi đôi mươi, giúp họ đưa ra những quyết định đúng đắn, từ đó tác động tích cực đến ý định tìm kiếm việc làm trong tương lai.

Câu hỏi nghiên cứu

Dựa vào những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra và tính cấp thiết của đề tài, nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:

Khủng hoảng tuổi đôi mươi có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh Những yếu tố như áp lực từ kỳ vọng nghề nghiệp, sự thiếu tự tin, và cảm giác không chắc chắn về tương lai nghề nghiệp có thể làm giảm động lực tìm kiếm việc làm Bên cạnh đó, sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường lao động cũng khiến sinh viên cảm thấy lo lắng và bối rối trong việc lựa chọn nghề nghiệp phù hợp Việc nhận thức rõ các yếu tố này sẽ giúp sinh viên có những bước chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp trong tương lai.

Khủng hoảng tuổi đôi mươi có ảnh hưởng đáng kể đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh Các yếu tố như áp lực học tập, sự không chắc chắn về tương lai và nhu cầu tìm kiếm bản sắc cá nhân đều góp phần làm tăng mức độ lo âu và giảm động lực nghề nghiệp của sinh viên Việc hiểu rõ tác động của những yếu tố này sẽ giúp các trường đại học và sinh viên có những biện pháp hỗ trợ phù hợp, từ đó nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.

Nghiên cứu chỉ ra rằng các hàm ý quản trị có thể giúp sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM vượt qua khủng hoảng tuổi đôi mươi bằng cách cung cấp sự hỗ trợ tâm lý và định hướng nghề nghiệp Những quyết định đúng đắn trong giai đoạn này không chỉ cải thiện tinh thần mà còn nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm trong tương lai Việc phát triển các chương trình tư vấn và đào tạo kỹ năng mềm sẽ có tác động tích cực đến ý định nghề nghiệp của sinh viên.

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng của Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh Đối tượng khảo sát là sinh viên năm cuối của trường, nhằm hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa khủng hoảng tâm lý trong giai đoạn này và quyết định nghề nghiệp của họ.

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7 đến tháng 9/2024.

Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, cụ thể:

Nghiên cứu định tính được thực hiện dựa trên các công trình trước đó liên quan đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 và các thang đo khủng hoảng tuổi đôi mươi, nhằm xác định khoảng trống nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp Đồng thời, nghiên cứu cũng tiến hành thảo luận nhóm và thu thập ý kiến từ các chuyên gia để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát và phát triển thang đo cho giai đoạn nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định lượng sẽ tiến hành xử lý dữ liệu khảo sát từ sinh viên bằng phần mềm SPSS Statistics 20 Các bước phân tích bao gồm đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factors Analysis), và phân tích tương quan cũng như hồi quy tuyến tính.

Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha là bước đầu tiên trong nghiên cứu định lượng nhằm xác định tác động của Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại Đại học Ngân Hàng TP.HCM Hệ số này đo lường tính nhất quán của các biến trong cùng một thang đo, giúp đánh giá độ tin cậy của những thang đo đa biến Kết quả cho thấy rằng Cronbach’s Alpha càng gần 1 thì tính nhất quán bên trong độ tin cậy càng cao.

Phân tích nhân tố khám phá EFA:

Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là phương pháp giúp rút gọn một tập hợp biến quan sát thành các nhân tố có ý nghĩa hơn, với số lượng nhân tố ít hơn so với biến ban đầu (Hair và cộng sự, 1998) Nghiên cứu này sẽ sử dụng EFA để xác định mối quan hệ giữa các biến quan sát liên quan đến tác động của các yếu tố độc lập lên ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM, đặc biệt trong bối cảnh Khủng hoảng tuổi đôi mươi Đồng thời, EFA cũng sẽ giúp nhóm các yếu tố tương quan lại với nhau, loại bỏ những biến không đảm bảo độ tin cậy khỏi thang đo.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình:

Theo Green (1991), việc kiểm định độ phù hợp của mô hình là cần thiết để xác định xem mô hình hồi quy tuyến tính có phù hợp với dữ liệu thực tế hay không Nói cách khác, cần xem xét mức độ tương quan tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc.

Sau khi đánh giá sự phù hợp của mô hình bằng giá trị R² hiệu chỉnh, kết quả cho thấy mức độ phù hợp của mô hình với dữ liệu đã thu thập Để xác định độ phù hợp tổng thể của mô hình hồi quy, cần thực hiện kiểm định giả thuyết H0.

Nếu kết quả thử nghiệm cho thấy có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0: R² = 0, thì đây là dấu hiệu đầu tiên cho thấy mô hình đã thành công Phân tích ANOVA với kiểm định F được áp dụng trong thử nghiệm này; nếu giá trị F có p-value < 0,1, giả thuyết R² = 0 sẽ bị bác bỏ, chứng tỏ rằng mô hình phù hợp với dữ liệu thu thập được.

Kiểm tra đa cộng tuyến tính và tự tương quan là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác của mô hình Việc này giúp xác định mối quan hệ giữa các biến trong mô hình, từ đó đánh giá độ tin cậy của các kết quả phân tích Đặc biệt, cần chú ý đến độ chấp nhận của biến Tolerance để phát hiện các vấn đề liên quan đến đa cộng tuyến.

Hệ số VIF (Variance Inflation Factor) được tính bằng công thức 1/VIF, với giá trị lớn hơn 0,5 cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến tính Hệ số này giúp phóng đại phương sai và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến tính theo phương pháp của Marquardt (1970) Để kiểm tra hiện tượng tương quan, quy tắc kiểm định Durbin-Watson được áp dụng.

Kiểm định phương sai thay đổi:

Giả thuyết phương sai không thay đổi, hay còn gọi là phương sai đồng nhất, đóng vai trò quan trọng trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến Khi phương sai thay đổi xảy ra, kết quả hồi quy có thể không chính xác, dẫn đến việc đánh giá sai chất lượng của mô hình Để kiểm định giả thuyết này, nghiên cứu sử dụng ma trận tương quan Spearman nhằm phát hiện hiện tượng phương sai thay đổi.

Nội dung nghiên cứu

Bài viết tổng hợp các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu tác động của Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh Dựa trên kết quả từ các đề tài nghiên cứu trước, tác giả xác định mối liên hệ giữa cơ sở lý luận và các vấn đề nghiên cứu, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp Tác giả cũng áp dụng các phương pháp nghiên cứu để đo lường, phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên.

Đóng góp của đề tài

Bài nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích tác động của Khủng hoảng tuổi đôi mươi đối với ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại Đại học Ngân Hàng, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về những thách thức mà sinh viên phải đối mặt trong quá trình chuẩn bị bước vào thị trường lao động.

Nghiên cứu này đánh giá tác động tiêu cực của khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 mới ra trường, đồng thời phản ánh sự thay đổi trong nhận thức của họ Bài viết cũng đề xuất các giải pháp quản trị nhằm hỗ trợ sinh viên Đại học Ngân Hàng TP.HCM vượt qua khủng hoảng tuổi đôi mươi, giúp họ đưa ra quyết định phù hợp và tích cực trong việc tìm kiếm việc làm tương lai Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu liên quan sau này.

Bố cục khóa luận

Khóa luận bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương này trình bày các nội dung chính bao gồm: đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đóng góp của đề tài, và cấu trúc của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu trước có liên quan

Chương này cung cấp cái nhìn tổng quát về lý thuyết liên quan đến khủng hoảng tuổi đôi mươi và ý định tìm kiếm việc làm Nó cũng trình bày tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trước đây cả trong và ngoài nước, từ đó đề xuất một mô hình nghiên cứu mới.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trong chương này, tác giả mô tả quy trình và phương pháp nghiên cứu, xây dựng thang đo nghiên cứu, cũng như trình bày các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày kết quả của mô hình nghiên cứu và phân tích số liệu thu được

Chương 5: Kết luận và Hàm ý quản trị

Chương này sẽ trình bày kết quả và kết luận của nghiên cứu, đồng thời đưa ra những hàm ý nhằm hỗ trợ sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM trong giai đoạn khủng hoảng tuổi đôi mươi Mục tiêu là giúp sinh viên đưa ra những quyết định đúng đắn và có tác động tích cực đến ý định tìm kiếm việc làm trong tương lai.

Trong chương 1, tác giả đã nêu rõ các thách thức và rào cản, đồng thời xác định những vấn đề cần giải quyết trong nghiên cứu Tác giả cũng trình bày lý do lựa chọn đề tài và nhấn mạnh tầm quan trọng của nó đối với nghiên cứu Bên cạnh đó, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng được làm rõ, tạo nền tảng vững chắc cho các chương tiếp theo.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Khái niệm về Khủng hoảng tuổi đôi mươi

Cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi, hay còn gọi là khủng hoảng tuổi trưởng thành, là khái niệm được Robbins và Wilner giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2001 trong cuốn sách của họ.

Khủng hoảng tuổi đôi mươi là hiện tượng phổ biến ở những người từ 20 đến đầu 30 tuổi, khi họ trải qua sự bối rối và lo lắng về mục tiêu cuộc sống, sự nghiệp, mối quan hệ và bản sắc cá nhân Tương tự như khủng hoảng tuổi trung niên, trạng thái này bao gồm những cảm xúc hỗn hợp như lo âu, nghi ngờ và tìm kiếm mục đích sống Nghiên cứu của Smith (2011) với 230 người cho thấy cuộc sống ở độ tuổi trưởng thành thường đầy rối ren và buồn bã, khiến nhiều người cảm thấy lạc lối và tổn thương Tình trạng này được gọi là khủng hoảng tuổi đôi mươi.

Cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi là giai đoạn mà nhiều cá nhân gặp khó khăn trong việc xác định mục tiêu cuộc sống và lựa chọn nghề nghiệp tương lai, dẫn đến cảm giác bất lực khi so sánh bản thân với người khác (Robinson, 2013) Áp lực từ xã hội, với những câu hỏi không ngừng về thành tích học vấn, công việc và mối quan hệ, khiến nhiều người cảm thấy nghi ngờ và không hài lòng với bản thân Sự phát triển của mạng xã hội càng làm gia tăng tình trạng này, khi cá nhân thường xuyên so sánh mình với người khác Độ tuổi 20 là thời điểm chuyển tiếp từ cuộc sống thoải mái sang thực tế, tạo ra nỗi lo lắng về tương lai Cuộc khủng hoảng này không chỉ do những kỳ vọng từ bản thân mà còn từ áp lực bên ngoài, dẫn đến các cảm xúc như tức giận, sợ hãi và cảm giác không có mục đích Nghiên cứu cho thấy, khủng hoảng tuổi đôi mươi có thể gây ra căng thẳng, tuyệt vọng và các vấn đề tâm lý nghiêm trọng khác.

Quá trình chuyển đổi sau đại học không chỉ là thách thức trong việc tìm kiếm việc làm mà còn bao gồm những thay đổi về nơi ở, mối quan hệ, bản sắc, lối sống và sự hỗ trợ tài chính từ gia đình Đây là thời điểm quan trọng để người trẻ bắt đầu đảm nhận trách nhiệm của người trưởng thành, giảm bớt sự phụ thuộc và đóng góp vào hệ thống xã hội Giai đoạn tuổi trưởng thành, thường diễn ra trong độ tuổi 20, được xem là giai đoạn “giữa” của cuộc đời, nơi mà người trẻ đã trưởng thành nhưng vẫn chưa ổn định, thích khám phá và chưa có cam kết lâu dài.

Theo Balzarie và Nawangsih (2019), ở giai đoạn đầu tuổi trưởng thành, cá nhân bắt đầu đảm nhận những vai trò mới khác biệt so với giai đoạn trước, bao gồm quản lý cuộc sống cá nhân và trở thành một công dân có trách nhiệm trong xã hội (Putri, 2018) Các nhà tư vấn tâm lý thường sử dụng thuật ngữ "Khủng hoảng tuổi đôi mươi" để mô tả những khó khăn và thách thức cảm xúc mà người trẻ trong độ tuổi 20 phải đối mặt (Stapleton, 2012; Hapke, 2017).

Khủng hoảng tuổi đôi mươi đã trở thành một chủ đề phổ biến trong các tài liệu self-help và trên các phương tiện truyền thông (Jay, 2012; Rosen, 2019) Thuật ngữ này không còn xa lạ và đã thu hút sự quan tâm của nhiều học giả trên toàn cầu, đặc biệt là trong các nghiên cứu liên quan đến những người trưởng thành ở Séc, Ireland, Anh và Thổ Nhĩ Kỳ.

Kỳ và các quốc gia khác (Cirklová, 2021; Duara, Hugh Jones & Madill, 2021; Murphy, 2011; Yeler, Berber, Ozdogan & Cok, 2021)

2.1.2 Khái niệm Ý định Ý định hành vi được định nghĩa là khả năng nhận thức của một người hoặc "xác suất chủ quan mà người đó sẽ thực hiện một hành vi nhất định" (Ủy ban Truyền thông Thay đổi Hành vi trong Thế kỷ 21, 2002, trang 31) Theo Ajzen (1991, trang 181) lập luận rằng ý định hành vi là các yếu tố tạo động lực, có thể hiện thực hóa mức độ sẵn lòng và nỗ lực của mỗi cá nhân để thực hiện Lý thuyết này chỉ ra rằng ý định hành vi là yếu tố quan trọng nhất để mong đợi hành vi Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi hai yếu tố: thái độ và tiêu chuẩn chủ quan Như vậy, ý định là xác suất chủ quan của một người cảm nhận về lợi ích/ giá trị để từ đó có thể đưa ra quyết định có thể hoặc không thực hiện một số hành động nhất định mang lại lợi ích/giá trị trong tương lai

Ý định tìm kiếm việc làm thể hiện động lực của cá nhân trong việc tham gia vào quá trình tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp Hành vi này được hình thành dựa trên những ý định đã có trước đó (Van Hooft & Noordzij, 2009; Van Hooft, 2016; Fernández-Valera và cộng sự, 2020) Theo Boswell và cộng sự (2012), ý định tìm kiếm việc làm liên quan đến việc đầu tư nỗ lực và thời gian để thu thập thông tin về các lựa chọn trên thị trường lao động, nhằm tạo ra cơ hội việc làm.

Soelberg (1967) định nghĩa ý định tìm kiếm việc làm là quá trình tạo ra các lựa chọn thay thế công việc, bao gồm các giai đoạn tìm kiếm và lựa chọn việc làm Quá trình này bao gồm việc kích hoạt các công cụ tìm kiếm, thu thập thông tin về các lựa chọn thay thế và đánh giá các lựa chọn đó (Power & Aldad, 1985).

Tổng quan các lý thuyết liên quan

Các khung lý thuyết chính để phân tích và giải thích Khủng hoảng tuổi đôi mươi bao gồm lý thuyết giai đoạn đầu trưởng thành của Arnett (2000, 2007) và mô hình khủng hoảng ở tuổi trưởng thành do Robinson và Smith (2010), Robinson và cộng sự (2013), Robinson (2019), cùng Agarwal và cộng sự (2020) phát triển.

Kinh tế học trong thị trường lao động kết hợp với tài liệu xã hội học nhằm phân tích tác động của các mối quan hệ xã hội và bối cảnh đến việc tìm kiếm việc làm Bài viết sẽ nhấn mạnh các phương pháp tiếp cận cá nhân hóa từ góc độ tâm lý học Mục tiêu của phần này là cung cấp cái nhìn tổng quan về các chủ đề chính, chuẩn bị cho phần thảo luận chi tiết về mô hình đề xuất.

2.2.1 Lý thuyết hành vi tìm kiếm việc làm có kế hoạch (Theory of Planed Job Search Behavor – TPJSB)

Khung lý thuyết dựa trên Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và nghiên cứu của Van Hooft (2009) giới thiệu Lý thuyết về hành vi tìm kiếm việc làm có kế hoạch, kết hợp quan điểm động lực và tự điều chỉnh trong quá trình tìm việc Hành vi tìm kiếm việc làm được dự đoán bởi ý định tìm kiếm việc làm và nhận thức về sự dễ dàng hay khó khăn trong các hoạt động này Ý định tìm kiếm việc làm phụ thuộc vào thái độ cá nhân, áp lực xã hội và nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) Nghiên cứu tổng hợp của Kanfer, Wanberg và Kantrowitz (2001) chỉ ra rằng hành vi tìm kiếm việc làm có mối liên hệ tích cực với việc tìm việc và là yếu tố dự đoán mạnh mẽ nhất cho thành công trong việc làm.

2.2.2 Nghiên cứu đa ngành về lý thuyết tìm kiếm việc làm

Tài liệu nghiên cứu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành như PsycINFO, SOCA và EconLit đã chỉ ra nhiều khía cạnh quan trọng liên quan đến tìm kiếm việc làm, bao gồm phương pháp, chiến lược, kỳ vọng, ý định, hành vi, kết quả, thái độ và động lực trong quá trình này Những chủ đề này tạo thành mô hình mà Manroop và Richardson (2015) đã đề xuất, với tổng cộng 176 nghiên cứu được công bố từ năm.

1982 đến năm 2015 đã đóng góp vào bài đánh giá đa ngành này

Lý thuyết tìm kiếm việc làm và nghiên cứu kinh tế học trong thị trường lao động

Van der Klaauw và Van Vuuren (2010) đã phát triển mô hình kinh tế cấu trúc nhằm xác định hành vi tìm kiếm việc làm và kết quả của thị trường lao động Nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều yếu tố cá nhân, bối cảnh và kinh tế, như thu nhập hàng năm và sự hài lòng về lương (Buhr, 2009), cũng như sự thiếu kiên nhẫn trong việc tìm kiếm công việc phù hợp (DellaVigna và Paserman), đều ảnh hưởng đến thành công trong quá trình tìm việc.

Niềm tin hành vi x Đánh giá niềm tin

Niềm tin chuẩn mực x Động lực để tuân thủ

Thái độ đối với hành vi tìm kiếm việc làm

Chuẩn chủ quan đối với hành vi tìm kiếm việc làm

Nhận thức kiểm soát đối với hành vi tìm kiếm việc làm Ý định tìm kiếm việc làm

Hành vi tìm kiếm việc làm Đạt được công việc

Hình 2 1: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch

Nghiên cứu về tìm kiếm việc làm đã chỉ ra rằng các yếu tố như suy thoái kinh tế, chất lượng công việc và trình độ học vấn ảnh hưởng đến quyết định tìm kiếm việc làm Mặc dù các mô hình kinh tế hiện tại cung cấp cái nhìn về quá trình này thông qua các biến số thị trường lao động, nhưng cần tích hợp thêm các nghiên cứu từ các lĩnh vực khác để có cái nhìn tổng thể hơn Manroop và Richardson (2016) nhấn mạnh rằng việc áp dụng các nghiên cứu từ các ngành khác sẽ giúp mở rộng tài liệu về tìm kiếm việc làm, vượt ra ngoài các mô hình toán học và kinh tế lượng hiện có Nghiên cứu của họ (2015) đã giới thiệu các nhóm tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực xã hội học và tâm lý học.

Lý thuyết tìm kiếm việc làm và nghiên cứu trong xã hội học

Các lý thuyết và nghiên cứu trong xã hội học về tìm kiếm việc làm nhấn mạnh rằng quá trình này gắn liền với bối cảnh xã hội của người tìm việc Một trong những lý thuyết quan trọng là “Cô lập xã hội” của Wilson (1987, 1996), nghiên cứu tác động của tình trạng tâm lý cô lập bản thân và sự né tránh hỗ trợ từ người khác đến hành vi tìm kiếm việc làm.

McDonald (2010) chỉ ra rằng việc hiểu cách mọi người diễn giải và tạo ý nghĩa cho những trải nghiệm tìm kiếm việc làm của họ, cả trong và ngoài vòng tròn xã hội như gia đình và bạn bè, vẫn còn hạn chế Ông nhấn mạnh rằng việc tập trung vào các kết nối quan hệ không phản ánh đầy đủ bản chất tổng hợp của hành vi tìm kiếm việc làm, bao gồm cả những trải nghiệm cá nhân của người tìm việc Mặc dù nghiên cứu đã giải thích động lực xã hội của việc tìm kiếm việc làm, nhưng lại thiếu sót trong việc làm rõ những ảnh hưởng cá nhân như nhận thức, động cơ và phản ứng cảm xúc của người tìm việc Do đó, cần phải khai thác thêm tài liệu từ lĩnh vực Tâm lý học để lấp đầy khoảng trống này.

Lý thuyết tìm kiếm việc làm và nghiên cứu trong Tâm lý học

Các nhà nghiên cứu tâm lý học đã đóng góp quan trọng vào việc hiểu biết về động cơ, cảm xúc và hành vi trong quá trình tìm kiếm việc làm McFadyen và Thomas (1997) đã thảo luận về hai lý thuyết chính liên quan đến tìm kiếm việc làm: lý thuyết giá trị kỳ vọng (EVT) và mô hình vitamin Lý thuyết giá trị kỳ vọng cho rằng quá trình tìm kiếm việc làm bị ảnh hưởng bởi kỳ vọng của cá nhân về khả năng tìm được việc và các giá trị cá nhân liên quan Mô hình vitamin tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực trong tìm kiếm việc làm.

Năm 1987, Warr đã đề xuất một mô hình tìm kiếm việc làm với sáu đặc điểm chính: thu nhập, quyền tự chủ, cấu trúc mục tiêu, hỗ trợ xã hội, sử dụng kỹ năng và kỹ năng đa dạng, cho rằng những yếu tố này ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý và động lực tìm kiếm việc làm McFadyen và Thomas (1997) đã chỉ ra rằng thất nghiệp có tác động tiêu cực đến hạnh phúc và động lực tìm kiếm việc làm Deci và Ryan (1985, 2000) mở rộng lý thuyết EVT bằng cách giới thiệu "Lý thuyết tự quyết" (SDT), nhấn mạnh sự khác biệt giữa động cơ tự chủ và động cơ bị kiểm soát Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) của Bandura (1986) cũng được áp dụng để giải thích hành vi tìm kiếm việc làm, với Lent và cộng sự (1994) phát triển lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT), cho rằng người tìm việc theo đuổi các hoạt động nghề nghiệp phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân Zikic và Saks (2009) đã kết hợp SCCT với lý thuyết hành vi có kế hoạch, cho thấy ý định tìm kiếm việc làm bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nhận thức, cá nhân và hỗ trợ xã hội, đồng thời nhấn mạnh rằng việc tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp có thể nâng cao năng lực và sự rõ ràng trong mục tiêu tìm kiếm việc làm.

Bảng 2 1: Các lý thuyết đa ngành được sử dụng trong nghiên cứu của Manroop và

Richardson (2015) về lý thuyết tìm kiếm việc làm

Lý thuyết Giải nghĩa Tác giả

Kinh tế học trong thị trường lao động

Kinh tế học hành vi trong thị trường lao động kết hợp tâm lý học và nguyên tắc kinh tế để giải thích hành vi tìm kiếm việc làm Sự hiểu biết này giúp phân tích cách mà các yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến quyết định nghề nghiệp của người lao động, từ đó tạo ra những chiến lược hiệu quả hơn trong việc tìm kiếm việc làm.

Diamond (1982), Mortensen và Pissarides (1994), Pissarides (1985)

Lý thuyết Cô lập xã hội

Lý thuyết Cô lập xã hội nghiên cứu ảnh hưởng của tâm lý cô đơn và sự từ chối hỗ trợ từ người khác đến hành vi tìm kiếm việc làm Tình trạng cô lập bản thân có thể cản trở khả năng tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp, dẫn đến những khó khăn trong việc phát triển sự nghiệp Việc hiểu rõ tác động của sự cô lập này là cần thiết để cải thiện chiến lược hỗ trợ cho những người đang trong quá trình tìm việc.

Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT)

Lý thuyết SCT nhấn mạnh đến các ảnh hưởng xã hội và quá trình nhận thức trong việc hình thành nhận thức và hành vi tìm kiếm việc làm

Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT)

Lý thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội nhấn mạnh rằng mọi người có xu hướng theo đuổi các hoạt động nghề nghiệp phù hợp với sở thích, năng lực cá nhân, mục tiêu và kết quả mong đợi của họ.

Lý thuyết tự quyết (SDT)

Lý thuyết SDT giải thích các nhu cầu tâm lý cơ bản và động lực ảnh hưởng đến sự nỗ lực và kiên trì trong quá trình tìm kiếm việc làm.

Grable (2008a), Kim và cộng sự

Lý thuyết giá trị kỳ vọng

Lý thuyết giá trị kỳ vọng được xây dựng dựa trên việc đánh giá khả năng thành công và giá trị của mục tiêu, từ đó giúp dự đoán xu hướng hành vi của con người.

Mô hình vitamin về tìm kiếm việc làm

Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Van Hooft và cộng sự (2021) đã thực hiện nghiên cứu về "Tìm kiếm việc làm và thành công trong việc làm", nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động tìm kiếm việc làm trong nhiều giai đoạn của cuộc đời, như chuyển tiếp từ học đường sang công việc, mất việc, thay đổi công việc và chuyển đổi nghề nghiệp Nghiên cứu cũng định lượng các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định và hành vi tìm kiếm việc làm, bao gồm tính cách, thái độ và các biến ngữ cảnh, từ đó chứng minh mối liên hệ giữa những yếu tố này và thành công trong việc làm.

Năm đặc điểm tính cách lớn ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm việc làm, trong đó lo lắng có tác động tiêu cực, trong khi các yếu tố khác đều tác động tích cực Cụ thể, tự đánh giá cốt lõi làm giảm ý định tìm việc, trong khi tự điều chỉnh hành vi lại thúc đẩy động lực tìm kiếm việc làm Những cá nhân thường xuyên cảm thấy lo âu và có cái nhìn tiêu cực về bản thân sẽ có xu hướng trì hoãn và tránh né những thách thức trong quá trình tìm kiếm việc làm.

Vô vọng và lo lắng về tương lai có tác động tiêu cực đến ý định tìm kiếm việc làm Ngược lại, các yếu tố như cam kết trong công việc, thái độ tìm kiếm việc làm và sự chủ động trong tìm kiếm việc làm lại thúc đẩy ý định này Những cá nhân thường xuyên cảm thấy tiêu cực có xu hướng nghi ngờ giá trị bản thân, dẫn đến việc họ chỉ tìm kiếm những công việc tạm thời để tránh những thách thức của công việc lâu dài.

Nhu cầu tài chính và so sánh xã hội là hai yếu tố chính ảnh hưởng tích cực đến ý định tìm kiếm việc làm, trong khi các yếu tố như nhận thức về nhu cầu thị trường, rào cản, sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần lại tác động tiêu cực đến ý định này Nghiên cứu của Kanfer và cộng sự (2001) cho thấy rằng thái độ tìm việc và các yếu tố ngữ cảnh như áp lực xã hội và nhu cầu tài chính có mối liên hệ chặt chẽ với cường độ tìm kiếm việc làm.

Nguồn: Van Hooft và cộng sự (2021)

 5 đặc điểm tính cách lớn

(Tương hợp, Hướng ngoại, Cởi mở để trải nghiệm, Bất ổn về cảm xúc, Tận tâm)

 Tự đánh giá cốt lõi

 Tự điều chỉnh hành vi

 Vô vọng (Tiêu cực về thất nghiệp)

 Cam kết trong công việc

 Thái độ tìm kiếm việc làm

 Tự tìm kiếm việc làm

 Lo lắng về tương lai (Nỗi lo lắng tìm kiếm việc làm)

 Nhận thức về nhu cầu thị trường lao động

 Thời gian tìm kiếm việc làm

Hành vi tìm kiếm việc làm

 Ý định tìm kiếm việc làm o Tìm kiếm việc làm chính thức o Tìm kiếm việc làm phi chính thức

Hình 2 3: Tìm kiếm việc làm và thành công trong việc làm: Đánh giá định lượng và chương trình nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu của Fort và cộng sự (2015) về "Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc" đã chỉ ra rằng có bốn yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm việc làm, bao gồm Năng lực tìm kiếm việc làm, Thái độ, Chuẩn chủ quan và Ý thức cá nhân, tất cả đều có tác động tích cực Nghiên cứu sử dụng mẫu 141 người tìm việc, chủ yếu trong độ tuổi từ 18 đến 30, để phân tích mô hình Hành vi tìm kiếm việc làm (TPJSB) Đặc biệt, tự đánh giá cốt lõi liên quan đến sự tự tin trong năng lực tìm kiếm việc làm, trong khi ý thức cá nhân lại có tác động ngược chiều đến sự tự tin này.

Nguồn: Fort và cộng sự (2015)

Nghiên cứu của Wanberg và cộng sự (2000) mang tên “Cá nhân thất nghiệp: Động cơ, Năng lực tìm kiếm việc làm và Những hạn chế trong tìm kiếm việc làm” đã chỉ ra rằng động cơ tìm việc, năng lực và các hạn chế cá nhân là những yếu tố quan trọng dự báo ý định tìm việc và tái tuyển dụng ở những người thất nghiệp Nghiên cứu này đã phân tích ba lớp biến số khác nhau để hiểu rõ hơn về hành vi tìm việc của cá nhân trong bối cảnh thất nghiệp.

Niềm tin vào năng lực bản thân

Tự đánh giá cốt lõi Ý định tìm kiếm việc làm

Thái độ Chuẩn chủ quan

Hình 2 4: Mô hình Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc:

Phân tích tác động của năng lực bản thân, ý thức cá nhân và sự tự đánh giá cốt lõi

Nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ đáng kể giữa cam kết việc làm, khó khăn tài chính, hiệu quả bản thân trong tìm việc, so sánh xã hội và kiểm soát động lực với ý định tìm kiếm việc làm Bên cạnh đó, các hạn chế trong quá trình tìm việc như đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi và lo lắng về tương lai cũng có tác động tiêu cực đến ý định này.

Nghiên cứu của Wanberg và cộng sự (2000) cùng với Šverko và cộng sự (2008) đã xem xét vai trò của hành vi tìm kiếm việc làm đối với người thất nghiệp Nghiên cứu này tập trung vào các tiền đề của hành vi tìm kiếm việc làm và tái tuyển dụng, phân tích ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhân khẩu học, động lực và các hạn chế trong quá trình tìm kiếm việc làm Các biến này đã được khảo sát để hiểu rõ hơn về hành vi tìm kiếm việc làm của người tham gia.

Hình 2 5: Mô hình Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc:

Phân tích tác động của năng lực bản thân, ý thức cá nhân và sự tự đánh giá cốt lõi Động lực tìm kiếm việc làm

 Cam kết trong công việc

 Khó khăn về tài chính

Năng lực tìm kiếm việc làm

 Niềm tin vào năng lực bản thân

 Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi

 Lo lắng về tương lai Ý định tìm kiếm việc làm

Nghiên cứu năm 2003 (N = 1138) đã kiểm tra tình trạng việc làm của người lao động vào năm 2004 (N = 601) và 2005 (N = 452) Kết quả cho thấy các yếu tố động lực, đặc biệt là cam kết việc làm và căng thẳng tài chính được nhận thức, là những yếu tố dự báo mạnh mẽ về ý định tìm kiếm việc làm và hiệu quả tìm kiếm việc làm Ngoài ra, các yếu tố nhân khẩu học như trình độ học vấn, độ tuổi và thời gian làm việc cũng đóng vai trò quan trọng trong quyết định này.

Nguồn: Šverko và cộng sự (2008)

Chrisnatalia và cộng sự (2023) đã thực hiện một nghiên cứu nhằm khám phá "Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến người trẻ trong giai đoạn tìm kiếm việc làm" Mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm tra thực nghiệm tình hình khủng hoảng tuổi đôi mươi đối với những người trẻ đang trong quá trình tìm kiếm việc làm.

 Giới tính, độ tuổi, học vấn, khoảng thời gian thất nghiệp

 Sẵn sàng chấp nhận công việc

 So sánh xã hội (hỗ trợ xã hội)

 Tự đánh giá bản thân

 Trách nhiệm với gia đình

(Lo lắng, sợ hãi, Vô vọng)

 Sức khỏe thể chất Ý định tìm kiếm việc làm

Kết quả tìm kiếm việc làm

Hành vi tìm kiếm việc làm

Nghiên cứu mô hình người thất nghiệp tìm kiếm việc làm cho thấy vai trò quan trọng của hành vi tìm kiếm trong bối cảnh khủng hoảng tuổi đôi mươi Nghiên cứu mô tả này chỉ ra rằng hầu hết các khía cạnh của cuộc khủng hoảng tuổi đôi mươi đều ở mức cao, ngoại trừ việc bị mắc kẹt trong suy nghĩ tiêu cực ở mức trung bình Các yếu tố chính bao gồm: thiếu quyết đoán trong việc ra quyết định, cảm giác vô vọng, tự đánh giá tiêu cực, bị mắc kẹt trong tình huống khó khăn, lo lắng, căng thẳng và lo lắng về các mối quan hệ xung quanh.

Bảng 2 3: Mức độ tác động của từng yếu tố Khủng hoảng Tuổi đôi mươi đến hành vi tìm kiếm việc làm

Khủng hoảng tuổi đôi mươi

Tự đánh giá bản thân tiêu cực

Mắc kẹt trong những tình huống khó khăn

Các mối quan hệ cá nhân

Nam 50 Cao Cao Cao Cao Cao Cao Cao Cao

Nữ 124 Cao Cao Cao Cao Trung bình

88 Cao Cao Cao Cao Trung bình

6 Cao Cao Cao Cao Trung bình

Cao Cao Cao Đã tốt nghiệp Đại học

79 Cao Cao Cao Cao Trung bình

Cao Cao Cao Trung bình

Nguồn: Chrisnatalia và cộng sự (2023)

Nghiên cứu của Afandi và cộng sự (2023) về "Đo lường những khó khăn của tuổi trưởng thành" đã phát triển thang đo khủng hoảng tuổi đôi mươi cho người trẻ ở Indonesia Tham gia nghiên cứu là 181 người từ các thành phố như Pekanbaru, Malang, Medan, và Jakarta Kết quả cho thấy có 26 biến có giá trị và nhất quán để đo lường khủng hoảng tuổi đôi mươi, với giá trị rcount lớn hơn rtable và Cronbach Alpha đạt 0,854 Các yếu tố chính bao gồm băn khoăn khi đưa ra quyết định, cảm giác vô vọng, tự đánh giá tiêu cực, và cảm thấy bế tắc với cuộc sống.

Lo lắng về tương lai (Anxious with the future)

Pinggolio (2015) đã thực hiện nghiên cứu về "Phát triển và đo lường thang đo khủng hoảng tuổi đôi mươi cho người Philippines", nhằm phát triển và xác nhận công cụ đo lường khủng hoảng tuổi đôi mươi cho thanh niên ở Philippines Nghiên cứu thu hút 835 thanh niên tham gia, với kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0,792 đến 0,892 Giá trị trung bình của mô hình tỷ lệ đạt 94,16, với độ lệch chuẩn 31,56, cho thấy công cụ này có giá trị và độ tin cậy cao về mặt tâm lý Các yếu tố trong thang đo bao gồm: So sánh xã hội, Sự hài lòng trong công việc, Mối quan hệ xung quanh, Nghề nghiệp, Sự lo lắng và sợ hãi, Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi, Cô lập xã hội, và Thất vọng.

Bảng 2 4: Lược khảo các nghiên cứu liên quan Tác giả Tên đề tài Lý thuyết Biến quan sát Đinh Thị

So Sánh Xã Hội Đến Ý Định Chuyển Việc Của Nhân Viên Kế Toán

Lý thuyết so sánh xã hội và TPB

So sánh xã hội lên

So sánh xã hội xuống

Vai trò của vốn xã hội đối với hành vi tìm việc Áp dụng TPJSB Vốn xã hội

Van Hooft và cộng sự

Tìm kiếm việc làm và thành công trong việc làm: Đánh giá định lượng và chương trình nghiên cứu trong tương lai Áp dụng TPB, TPJSB, SCT, SCCT, SDT

5 đặc điểm tính cách lớn (Lo lắng, Hướng ngoại, Cởi mở để trải nghiệm, Dễ chịu, Tận tâm)

Tự đánh giá cốt lõi

Tự điều chỉnh hành vi

Vô vọng (Tiêu cực về thất nghiệp)

Cam kết trong công việc

Tác giả Tên đề tài Lý thuyết Biến quan sát

Thái độ tìm kiếm việc làm

Tự tìm kiếm việc làm

Lo lắng về tương lai (Nỗi lo lắng tìm kiếm việc làm)

Nhận thức về nhu cầu thị trường lao động

Thời gian tìm kiếm việc làm

Rào cản, hạn chế Sức khỏe thể chất

Sức khỏe tinh thần (Sự lo lắng và sợ hãi)

Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc: Phân tích tác động của năng lực bản thân, ý thức cá nhân và

Tự đánh giá cốt lõi

Năng lực tìm kiếm việc làm

Thái độ Chuẩn chủ quan Ý thức cá nhân

Tác giả Tên đề tài Lý thuyết Biến quan sát sự tự đánh giá cốt lõi

Cá nhân thất nghiệp thường chịu ảnh hưởng bởi động cơ, năng lực tìm kiếm việc làm và những hạn chế trong quá trình này, tất cả đều là yếu tố quan trọng dự báo ý định tìm kiếm việc làm và tái tuyển dụng Việc áp dụng TPJSB cùng với tâm lý học xã hội, lý thuyết tìm kiếm việc làm và nghiên cứu kinh tế học trong thị trường lao động giúp hiểu rõ hơn về động lực tìm kiếm việc làm của cá nhân.

Năng lực tìm kiếm việc làm

Hạn chế Šverko và cộng sự

Người thất nghiệp đang trong quá trình tìm kiếm việc làm cần xem xét lại vai trò của hành vi tìm kiếm Việc áp dụng các lý thuyết từ tâm lý học xã hội, lý thuyết tìm kiếm việc làm và nghiên cứu kinh tế học sẽ giúp hiểu rõ hơn về thị trường lao động hiện tại.

Biến nhân khẩu học Động lực

(2023) Đo lường những khó khăn của tuổi trưởng thành: Phát triển thang đo khủng hoảng tuổi đôi mươi

Lý thuyết giai đoạn trưởng thành

Mô hình khủng hoảng giai đoạn trưởng thành

Băn khoăn khi đưa ra quyết định

Tự đánh giá tiêu cực

Tác giả Tên đề tài Lý thuyết Biến quan sát

Cảm thấy bế tắc với cuộc sống

Lo lắng về tương lai

Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến người trẻ trong giai đoạn tìm kiếm việc làm

Lý thuyết giai đoạn trưởng thành

Mô hình khủng hoảng giai đoạn trưởng thành

Sự hài lòng trong công việc

Mối quan hệ xung quanh Nghề nghiệp

Sự lo lắng và sợ hãi Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi

Cô lập xã hội Thất vọng

Khủng hoảng tuổi đôi mươi đến người trẻ trong giai đoạn tìm kiếm việc làm

Lý thuyết giai đoạn trưởng thành

Mô hình khủng hoảng giai đoạn trưởng thành

Thiếu quyết đoán trong việc được ra quyết định

Tự đánh giá tiêu cực

Bị mắc kẹt trong suy nghĩ tiêu cực

Tác giả Tên đề tài Lý thuyết Biến quan sát

Lo lắng về các mối quan hệ xung quanh

Nguồn: Lược khảo từ các nghiên cứu trên

Các yếu tố mô hình đề xuất

Bảng 2 5: Bảng thống kê các biến số có trong mô hình nghiên cứu đề xuất

Yếu tố Mô tả yếu tố Tác giả tham khảo

So sánh xã hội Đề cập đến vai trò của xã hội đến với hành vi

Van Hooft và cộng sự (2021) Wanberg và cộng sự (2000) Đinh Thị Thanh Hải, Đinh Thế Phúc (2021)

Pinggolio, (2015) Šverko và cộng sự (2008)

Vô vọng Đề cập đến thái độ của người trẻ đến ý định tìm kiếm việc làm Van Hooft và cộng sự (2021)

Khoảng trống của nghiên cứu

Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm việc làm trong bối cảnh khủng hoảng tuổi đôi mươi đã chỉ ra nhiều khía cạnh quan trọng Các yếu tố như băn khoăn trong quyết định, cảm giác vô vọng, tự đánh giá tiêu cực, và sự lo lắng về tương lai là những vấn đề chính mà nhiều người trẻ gặp phải (Afandi và cộng sự, 2023) Bên cạnh đó, sự so sánh xã hội, mức độ hài lòng trong công việc, và các mối quan hệ xung quanh cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này (Pinggolio, 2015) Thêm vào đó, thiếu quyết đoán, cảm giác bế tắc, và căng thẳng về các mối quan hệ có thể khiến người trẻ mắc kẹt trong suy nghĩ tiêu cực (Chrisnatalia và cộng sự, 2023).

Mặc dù có nhiều nghiên cứu quốc tế về khủng hoảng tuổi đôi mươi, tại Việt Nam vẫn thiếu các nghiên cứu chuyên sâu về chủ đề này, đặc biệt là tác động của nó đến ý định tìm kiếm việc làm Các nghiên cứu hiện có về khủng hoảng tuổi đôi mươi chủ yếu được thực hiện ở các nước như Anh, Mỹ, Philippines và Indonesia, cho thấy rằng yếu tố văn hóa có ảnh hưởng lớn đến cách mà cá nhân trải qua và nhận thức về khủng hoảng này.

Kết quả nghiên cứu có thể không phản ánh đúng thực tế đối với thanh niên từ các nền văn hóa khác Tại Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm Do đó, tác giả đề xuất nghiên cứu "Tác động của khủng hoảng tuổi đôi mươi đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM", nhằm cung cấp dữ liệu và hàm ý quản trị giúp sinh viên trong giai đoạn khủng hoảng này đưa ra quyết định tích cực cho tương lai nghề nghiệp.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Quy trình nghiên cứu về đề tài

Các bước nghiên cứu bắt đầu với việc xây dựng thang đo nháp và thực hiện phỏng vấn định tính để phát triển thang đo chính thức Dữ liệu từ nghiên cứu chính thức được sử dụng để kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA), nhằm xác định số nhân tố và phương sai trích Sau khi hoàn tất các kiểm định ban đầu, tác giả hoàn thiện thang đo và sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm tra mức độ của các giả thuyết đã đề ra.

Nguồn: Nguyễn Đình Thọ, Nguyễn Thị Mai Trang (2012)

Cơ sở lý thuyết Thang đo nháp Thảo luận Điều chỉnh Phỏng vấn

Kiểm tra tương quan biến tổng

Kiểm tra trọng số EFA

Số nhân tố trích Phương sai trích

Kiểm tra mô hình Kiểm tra giả thuyết

Hình 3 1: Quy trình nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng Nghiên cứu này không chỉ điều chỉnh thang đo các yếu tố trong mô hình mà còn tuân theo quy trình nghiên cứu rõ ràng, bắt đầu từ việc đề xuất giả thuyết dựa trên lý thuyết và các nghiên cứu trước đó Mẫu nghiên cứu sử dụng phương pháp xác suất với dữ liệu thu thập dưới dạng số Đối tượng nghiên cứu là sinh viên năm 4 tại trường Đại học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh Để tìm hiểu các yếu tố này, tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi kết hợp với thang đo Likert 5 mức, từ "Hoàn toàn không đồng ý" đến "Hoàn toàn đồng ý", nhằm thu thập dữ liệu một cách hiệu quả.

Để đảm bảo thu thập đúng đối tượng nghiên cứu, tác giả đã áp dụng thang đo PERMA (Cảm nhận hạnh phúc) do Butler và Kern (2016) phát triển nhằm sàng lọc người tham gia khảo sát Thang đo này được đánh giá qua 5 khía cạnh chính: cảm xúc tích cực, sự gắn kết, mối quan hệ, ý nghĩa và thành tựu Để thực hiện đo lường, tác giả sử dụng thang đo Likert với 11 mức độ từ 0 (Tệ, Không hề, Chưa bao giờ) đến 10 (Xuất sắc, Hoàn toàn, Thường xuyên).

Sau khi hoàn thành nghiên cứu định tính, bước tiếp theo là tiến hành nghiên cứu định lượng Việc điều chỉnh các biến quan sát của các yếu tố khảo sát sẽ dựa trên kết quả thu được từ nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu này nhằm xác thực mối quan hệ giữa khủng hoảng tuổi đôi mươi và ý định tìm kiếm việc làm, dựa trên triết lý chủ nghĩa thực chứng và phương pháp nghiên cứu định lượng Phương pháp khảo sát được áp dụng với mẫu ngẫu nhiên đơn giản, tập trung vào sinh viên năm 4 đang trải qua khủng hoảng tuổi đôi mươi Để phân tích dữ liệu, nghiên cứu sử dụng kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình hồi quy đa biến nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tìm việc của sinh viên.

Xây dựng thang đo

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã xây dựng và chọn lọc các thang đo các nhân tố dựa trên cơ sở lý thuyết và giả thuyết, đồng thời tham khảo các mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Nghiên cứu này áp dụng thang đo Likert để thu thập dữ liệu.

Để đo lường mức độ đồng ý của sinh viên năm 4 trường Đại học Ngân Hàng TP HCM về ý định tìm kiếm việc làm, nghiên cứu sử dụng thang đo 5 mức độ Người tham gia sẽ chỉ ra mức độ đồng tình với các tuyên bố liên quan, với các phản ứng từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn đồng ý) (Jamieson và Susan, 2013; McLeod Saul, 2008).

Thang đo gồm 4 biến quan sát được phát triển dựa trên tham khảo từ thang đo củaPullmann và Allik (2000)

Bảng 3 1: Thang đo So sánh xã hội và nguồn gốc thang đo

Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo

SS1 Khi so sánh với người khác tôi nhận ra mình không có thành tựu nào đáng tự hào

SS2 Khi so sánh với người khác tôi thấy mình không đủ năng lực để có được công việc như họ

SS3 Tôi cảm giác như mọi người xung quanh đều thành công ngoại trừ tôi

SS4 Tôi luôn sợ hãi và có cảm giác bị bỏ lại khi bạn bè đã có được công việc như mong muốn

Thang đo gồm 4 biến quan sát được phát triển dựa trên tham khảo từ Afandi và cộng sự (2022)

Bảng 3 2: Thang đo Vô vọng và nguồn gốc thang đo

Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo

VV1 Chán nản sau nhiều lần thất bại trong quá trình tìm kiếm việc làm

VV2 Thị trường lao động cạnh tranh khiến tôi có ý định bỏ cuộc

VV3 Vỡ mộng giữa hiện thực và kỳ vọng

VV4 Luôn cảm thấy mình kém may mắn hơn người khác trong quá trình tìm kiếm việc làm

3.2.3 Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi

Thang đo gồm 4 biến quan sát được phát triển dựa trên tham khảo từ Joy và cộng sự

Bảng 3 3: Thang đo Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi và nguồn gốc thang đo

Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo ĐT1 Đấu tranh giữa lựa chọn học tiếp cao học hoặc tìm kiếm việc làm

Năm 2024, nhiều người trẻ cảm thấy thụt lùi và lạc lõng khi bạn bè quyết định học lên cao học Một số người muốn thay đổi con đường nghề nghiệp trong tương lai nhưng lại trì hoãn việc tìm kiếm công việc Họ đang vật lộn để theo kịp những yêu cầu của cuộc sống trưởng thành, như tìm kiếm một công việc ổn định thay vì theo đuổi đam mê.

Thang đo gồm 4 biến quan sát được phát triển dựa trên tham khảo từ Nguyễn Thị Như Nguyệt, Phạm Thị Cẩm Vân và Nguyễn Thị Hưng (2020)

Bảng 3 4: Thang đo Cô lập xã hội và nguồn gốc thang đo

Nội dung Nguồn tham khảo

CL1 Quan điểm về chọn lựa nghề nghiệp tương lai phát sinh xung đột với bạn bè và người thân

Nguyễn Thị Như Nguyệt, Phạm Thị Cẩm Vân và Nguyễn Thị Hưng

CL2 Tôi không nói chuyện với bạn bè và người thân về cơ hội tìm kiếm việc làm tiềm năng

CL3 Tôi không nhận lời khuyên từ bạn bè và người thân để tìm kiếm việc làm

CL4 Tôi nhận thấy rằng cách tôi suy nghĩ về định hướng nghề nghiệp của mình rất khác với người thân và bạn bè

3.2.5 Lo lắng về tương lai

Thang đo gồm 4 biến quan sát được phát triển dựa trên tham khảo từ Petrov và cộng sự (2022)

Bảng 3 5: Thang đo Lo lắng về tương lai và nguồn gốc thang đo

Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo

LL1 Tôi lo lắng bản thân không thể thực hiện hóa được tương lai như mong đợi

LL2 Tôi không có mục tiêu rõ ràng cho việc tìm kiếm làm

LL3 Tôi không chắc chắn mình sẽ làm gì trong tương lai

LL4 Tôi không chắc những nỗ lực hôm nay có đem lại kết quả như mong muốn trong tương lai

3.2.6 Tự đánh giá bản thân tiêu cực

Thang đo gồm 4 biến quan sát được tham khảo từ Afandi và cộng sự (2022)

Bảng 3 6: Thang đo Tự đánh giá bản thân tiêu cực và nguồn gốc thang đo

3.2.7 Sự lo lắng và sợ hãi

Thang đo gồm 4 biến quan sát được phát triển dựa trên tham khảo từ Beck, Aron

Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo ĐG1 Tôi tự đánh giá mình không đủ năng lực ở mọi vị trí công việc

Năm 2023, tôi cảm thấy mình không theo kịp bạn bè trong việc tìm kiếm việc làm, điều này khiến tôi luôn nghi ngờ và hối tiếc về quyết định của bản thân trong việc định hướng nghề nghiệp Tôi cũng cảm giác mình luôn làm mọi người thất vọng.

Bảng 3 7: Thang đo Sự lo lắng và sợ hãi và nguồn gốc thang đo

Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo

SH1 Tôi cảm thấy quá trình tìm kiếm việc làm là giai đoạn căng thẳng nhất

SH2 Tôi đặt tiêu chuẩn của xã hội và gia đình về nghề nghiệp lên trước mong muốn của bản thân

SH3 Tôi bị mắc kẹt trong kỳ vọng của gia đình

SH4 Tôi cảm thấy lo lắng và sợ hãi trước những câu hỏi của những người xung quanh về định hướng nghề nghiệp tương lai

3.2.8 Ý định tìm kiếm việc làm

Thang đo gồm 4 biến quan sát được phát triển dựa trên tham khảo từ Nonnis và cộng sự (2023)

Bảng 3 8: Thang đo Ý định tìm kiếm việc làm và nguồn gốc thang đo

Mã hóa Nội dung Nguồn tham khảo

YĐ1 Tôi thờ ơ với việc tìm kiếm việc làm

YĐ2 Tôi cảm thấy kiệt sức khi tìm kiếm việc làm

YĐ3 Tôi không chủ động tìm kiếm những thông tin tuyển dụng và mô tả công việc trên các trang việc làm

YĐ4 Tôi luôn trong tình trạng trì hoãn viết CV xin việc và tìm kiếm thông tin tuyển dụng

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thống kê mô tả

Từ ngày 26/08/2024 đến 05/09/2024, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu qua Google Forms, nhắm đến đối tượng là sinh viên năm 4 tại Trường Đại học Ngân Hàng TP.HCM, và đã thu được tổng cộng 350 bảng khảo sát.

Trong số 350 câu trả lời, có 54 câu (15.14%) không hợp lệ và đã bị loại trong quá trình sàng lọc Nghiên cứu chỉ xem xét các bảng trả lời có điểm trung bình từ câu hỏi sàng lọc lớn hơn hoặc bằng 7, thuộc nhóm “Trong tình trạng Khủng hoảng tuổi đôi mươi” và nhóm “Có khả năng trải qua Khủng hoảng tuổi đôi mươi” Tổng cộng, nghiên cứu tập trung vào những đối tượng này để tiến hành quan sát.

296 khảo sát hợp lệ đã được mã hóa, làm sạch được đem đi phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Trong tình trạng Khủng hoảng tuổi đôi mươi

Có khả năng trải qua Khủng hoảng tuổi đôi mươi

Sức khỏe tinh thần tốt

Khủng hoảng tuổi đôi mươi

Biểu đồ 4 1: Biểu đồ mô tả nhóm sức khỏe tinh thần của những người tham gia khảo sát

Tỷ lệ sức khỏe tinh thần của sinh viên tại các Trường Đại học Ngân Hàng TP HCM đang ở mức thấp Kết quả khảo sát qua Google Form cho thấy khoảng 270 trong số 350 sinh viên năm 4 đang gặp phải tình trạng Khủng hoảng tuổi đôi mươi.

4.1.1 Thống kê mô tả các biến định tính

Nghiên cứu này đã áp dụng thang đo 5 mức độ Likert trong khảo sát, cho phép tác giả sử dụng thống kê trung bình để phân tích các biến định lượng Mục tiêu chính là khái quát và đánh giá tổng quan về các đối tượng khảo sát thông qua các câu hỏi trong thang đo.

Bảng 4 1: Tổng hợp thống kê mô tả các biến định tính Đặc điểm Frequency

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Theo kết quả khảo sát từ 296 sinh viên năm 4, có 131 sinh viên nam, chiếm 44,3%, trong khi số sinh viên nữ là 165, chiếm 55,7%.

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Biểu đồ 4 2: Biểu đồ tỷ lệ giới tính của những người tham gia khảo sát

4.1.2 Thống kê mô tả các biến định lượng

Bảng 4 2: Thống kê mô tả các biến định lượng

Thang đo Biến quan sát

Giá trị trung bình Độ lệch chuẩn

VV4 1 5 4.21 877 Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi ĐT1 1 5 3.52 698 ĐT2 1 5 3.55 753 ĐT3 1 5 3.40 696 ĐT4 1 5 3.44 705

Lo lắng về tương lai

Tự đánh giá bản thân tiêu cực ĐG1 1 5 4.07 903 ĐG2 1 5 4.11 921 ĐG3 1 5 3.99 848 ĐG4 1 5 4.11 840

Sợ hãi và lo lắng

SH4 1 5 4.08 894 Ý định tìm kiếm việc làm

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Kết quả khảo sát cho thấy, các câu hỏi được đánh giá từ 1 đến 5, với giá trị trung bình đều vượt 3 và độ lệch chuẩn không lớn Các biến chuẩn chủ quan có giá trị trung bình cao, trong đó SS2 đạt 4.92, còn ĐT2 có giá trị trung bình thấp nhất là 3.44 Điều này cho thấy Khủng hoảng tuổi đôi mươi có tác động đáng kể đến ý định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 tại Đại học Ngân hàng TP.HCM.

Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là công cụ quan trọng để kiểm định độ tin cậy của thang đo, giúp loại bỏ các biến không phù hợp và giảm thiểu biến rác trong nghiên cứu Giá trị Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên cho thấy thang đo đạt yêu cầu, trong khi các biến có hệ số tương quan tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại Nghiên cứu này sử dụng 7 yếu tố liên quan đến Khủng hoảng tuổi đôi mươi, bao gồm: (1) so sánh xã hội, (2) vô vọng, (3) đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi, (4) cô lập xã hội, (5) lo lắng về tương lai, (6) tự đánh giá bản thân tiêu cực, và (7) sự lo lắng và sợ hãi Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha được trình bày trong bảng 4.3.

Bảng 4 3: Kết quả phân tích hệ số Cronbach's Alpha

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai nếu loại biến

Hệ số tương quan biến tổng

Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến

So sánh xã hội (SS): Cronbach’s Alpha = 0.873

Vô Vọng (VV): Cronbach’s Alpha = 777

VV4 12.73 4.062 655 683 Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi (ĐT): Cronbach’s Alpha = 776 ĐT1 10.39 2.930 607 707 ĐT2 10.35 2.799 597 712 ĐT3 10.51 3.071 539 742 ĐT4 10.47 2.976 574 724

Cô lập xã hội (CL): Cronbach’s Alpha = 751

Lo lắng về tương lai (LL): Cronbach’s Alpha = 836

Tự đánh giá bản thân tiêu cực (ĐG): Cronbach’s Alpha = 741 ĐG1 12.22 4.126 548 647 ĐG2 12.18 4.172 514 695 ĐG3 12.30 4.352 532 683 ĐG4 12.18 4.342 544 677

Sự lo lắng và sợ hãi (SH): Cronbach’s Alpha = 779

SH4 12.21 4.439 682 673 Ý định tìm kiếm việc làm (YĐ): Cronbach’s Alpha = 742

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Kết quả từ bảng 4.3 cho thấy các hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo đều đạt yêu cầu, với giá trị lớn hơn 0.6 và dao động từ 0.7 đến 0.8 Hệ số tương quan biến tổng cho thấy tất cả các biến quan sát đều có giá trị lớn hơn 0.3 Như vậy, có thể kết luận rằng thang đo sử dụng trong nghiên cứu này là phù hợp và đáng tin cậy, sẵn sàng cho các kiểm định và phân tích tiếp theo.

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha, kết quả cho thấy tất cả 7 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu đều ảnh hưởng đến biến phụ thuộc là ý định tìm kiếm việc làm Đồng thời, có tổng cộng 28 biến quan sát đủ tiêu chí để tham gia phân tích nhân tố khám phá EFA.

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập

Bảng 4 4: Kết quả KMO và Bartlett's test của các biến độc lập

Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Từ kết quả kiểm định KMO và Bartlett's test ở bảng 4.4 cho thấy, hệ số KMO = 0.916

≥ 0.5, với mức ý nghĩa Sig = 0.000 ≤ 0.05 cho thấy các biến quan sát phù hợp với dữ liệu thực tế và có tương quan với nhau

Chỉ tiêu Eigenvalues Tổng bình phương hệ số tải trích được

Tổng bình phương hệ số tải xoay

Bảng 4 5: Bảng kết quả tổng phương sai trích với biến độc lập

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Bảng 4.5 cho thấy phân tích yếu tố khám phá EFA trích ra được 7 yếu tố đại diện cho

Mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho thấy có 28 biến quan sát với tiêu chuẩn Eigenvalues lớn hơn 1, và tổng phương sai trích đạt 63.657%, vượt mức 50% Điều này cho thấy các yếu tố đại diện có khả năng giải thích 63.657% sự biến động của các biến quan sát trong thang đo.

Phân tích yếu tố khám phá EFA đã xác định được 7 yếu tố chính, đại diện cho 28 biến quan sát trong các thang đo cụ thể, như được thể hiện trong bảng ma trận xoay yếu tố.

Bảng 4 6: Bảng hệ số tải nhân tố Factor Loading

Ma trận xoay nhân tố

CL2 660 ĐG1 744 ĐG3 648 ĐG2 573 ĐG4 567

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Hệ số tải nhân tố của các biến quan sát trong bảng 4.6 đều đạt yêu cầu với Factor loading > 0.5, cho thấy mối tương quan cao giữa các biến trong cùng một nhân tố Tuy nhiên, do nhân tố SH2 không có dữ liệu, nó đã bị loại khỏi mô hình phân tích.

Nhân tố 1: So sánh xã hội (SS) gồm các biến quan sát SS1, SS2, SS3, SS4

Nhân tố 2: Vô vọng (VV) gồm các biến quan sát VV1, VV2, VV3, VV4

Nhân tố 3: Đấu tranh trong quá trình chuyển đổi (ĐT) gồm các biến quan sát ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4

Nhân tố 4: Cô lập xã hội (CL) gồm các biến quan sát CL1, CL2, CL3, CL4

Nhân tố 5: Lo lắng về tương lai (LL) gồm các biến quan sát LL1, LL2, LL3, LL4

Nhân tố 6: Tự đánh giá bản thân tiêu cực (ĐG) gồm các biến quan sát ĐG1, ĐG2, ĐG3, ĐG4

Nhân tố 7: Sợ hãi và lo lắng (SH) gồm các biến quan sát SH1, SH3, SH4

4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc

Thang đo Ý định tìm kiếm việc làm bao gồm 4 biến quan sát: YĐ1, YĐ2, YĐ3, YĐ4 Kết quả phân tích nhân tố EFA cho thấy các yếu tố này có ảnh hưởng đáng kể đến Ý định tìm kiếm việc làm.

Bảng 4 7: Kết quả KMO và Bartlett's test của biến phụ thuộc

Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Kết quả kiểm định KMO và Bartlett's test cho thấy hệ số KMO đạt 0.748, vượt mức tối thiểu 0.5, và mức ý nghĩa Sig = 0.000, nhỏ hơn 0.05 Điều này chứng tỏ rằng phân tích nhân tố là phù hợp với thực tế và các biến quan sát có mối tương quan chặt chẽ trong từng nhóm nhân tố.

Bảng 4 8: Bảng kết quả tổng phương sai trích với biến phụ thuộc

Chỉ tiêu Eigenvalues Tổng bình phương hệ số tải trích được

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Kết quả từ bảng 4.8 cho thấy hệ số Eigen values đạt 2.258, vượt mức 1, và tổng phương sai trích là 56.442%, lớn hơn 50% Điều này chứng tỏ rằng phân tích nhân tố là phù hợp, cho phép thang đo được tiếp tục sử dụng trong các phân tích tiếp theo.

Phân tích tương quan và hồi quy

Kiểm tra độ tin cậy của thang đo được thực hiện thông qua phân tích Cronbach’s Alpha và EFA, cho thấy các thang đo đạt tiêu chuẩn chất lượng Do đó, mô hình giả thuyết cùng với các biến quan sát ban đầu đã được tiến hành các bước tiếp theo nhằm đo lường ảnh hưởng của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc.

4.4.1 Phân tích tương quan Pearson giữa các biến

Phân tích tương quan giúp xác định mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc Khi có mối liên hệ chặt chẽ giữa các biến, cần chú ý đến hiện tượng đa cộng tuyến trong phân tích hồi quy Việc này không chỉ là nền tảng cho phân tích hồi quy mà còn hỗ trợ kiểm tra đa cộng tuyến.

Bảng 4 9: Kết quả kiểm định Pearson’s mối quan hệ tương quan giữa biến phụ

YĐ SS VV ĐT CL LL ĐG SH

Hệ số tương quan 1 544 ** 531 ** 542 ** 498 ** 573 ** 644 ** 1 Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000 000

Hệ số tương quan 544 ** 1 423 ** 461 ** 363 ** 444 ** 507 ** 544 ** Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000 000 000

Hệ số tương quan 531 ** 423 ** 1 397 ** 521 ** 384 ** 480 ** 531 ** Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000 000 000

Hệ số tương quan 542 ** 461 ** 397 ** 1 410 ** 457 ** 523 ** 542 ** Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000 000 000

Hệ số tương quan 498 ** 363 ** 521 ** 410 ** 1 414 ** 482 ** 498 ** Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000 000 000

LL Hệ số tương quan 573 ** 444 ** 384 ** 457 ** 414 ** 1 505 ** 573 **

Hệ số tương quan 644 ** 507 ** 480 ** 523 ** 482 ** 505 ** 1 644 ** Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000 000 000

Hệ số tương quan 596 ** 448 ** 469 ** 521 ** 480 ** 465 ** 572 ** 596 ** Sig (2-tailed) 000 000 000 000 000 000 000 000

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Theo kết quả từ bảng 4.9, hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập dao động từ 0.363 đến 0.644, với giá trị Sig của các yếu tố đều nhỏ hơn 0.05 Điều này cho thấy mô hình có sự tương quan tuyến tính rõ ràng giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.

Hệ số tương quan giữa các biến độc lập không cao, cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến có khả năng xảy ra thấp Dữ liệu hoàn toàn phù hợp để thực hiện phân tích hồi quy.

Nghiên cứu tiến hành phân tích hồi quy đa biến để khảo sát mối quan hệ giữa ý định tìm kiếm việc làm (YD) và các biến độc lập như so sánh xã hội (SS), vô vọng (VV), đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi (ĐT), cô lập xã hội (CL), lo lắng về tương lai (LL), tự đánh giá bản thân tiêu cực (ĐG), cùng sự lo lắng và sợ hãi (SH) Mô hình hồi quy được thiết lập nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm việc làm.

YD = β0 + β1 * SS + β2 * VV + β3 * ĐT + β4 * CL + β5 * LL + β6 * ĐG + β7 * SH + ei

Trong đó: YĐ: là giá trị của biến phụ thuộc

Các yếu tố như So sánh xã hội (SS), Vô vọng (VV), Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi (ĐT), Cô lập xã hội (CL), Lo lắng về tương lai (LL), Tự đánh giá bản thân tiêu cực (ĐG), và Sợ hãi và lo lắng (SH) đóng vai trò là các biến độc lập trong nghiên cứu Các hệ số hồi quy (Βi) được sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến này, trong khi ei là một biến độc lập ngẫu nhiên với phương sai không đổi σ2, tuân theo phân phối chuẩn với trung bình bằng 0.

Bảng 4 10: Kết quả phân tích phương sai ANOVA

Mô hình Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig

Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính, tác giả đã thực hiện phép kiểm định F Kết quả cho thấy hệ số sig = 0.000, nhỏ hơn 0.05, chứng tỏ các biến độc lập có khả năng giải thích sự thay đổi của biến phụ thuộc Như vậy, mô hình hồi quy của nghiên cứu được xác nhận là phù hợp với tổng thể.

Bảng 4 11: Tóm tắt kết quả hồi quy

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Kết quả từ bảng 4.11 cho thấy giá trị 𝑹𝟐 hiệu chỉnh là 0.583, cho thấy 58.3% sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi các biến độc lập trong mô hình, chứng tỏ mô hình nghiên cứu phù hợp và có mối tương quan chặt chẽ Hệ số Durbin-Watson nằm trong khoảng từ 1.5 đến 2.5, cho thấy không có hiện tượng tự tương quan.

Bảng 4 12: Kết quả ước lượng mô hình hồi quy

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa t Sig

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Theo bảng 4.12, trong 7 biến được đưa vào mô hình quan sát, có 6 biến đạt ý nghĩa thống kê với sig < 0.05, bao gồm So sánh xã hội (SS), Lo lắng về tương lai (LL), Tự đánh giá bản thân tiêu cực (ĐG), Lo lắng và sợ hãi (SH), Vô vọng (VV), và Đấu tranh trong giai đoạn chuyển đổi (ĐT), tất cả đều có tác động cùng chiều đến Ý định tìm kiếm việc làm (YĐ) Tuy nhiên, biến Cô lập xã hội (CL) không đạt điều kiện ý nghĩa thống kê với Sig > 0.05 Hơn nữa, chỉ số VIF của các biến đều nhỏ hơn 2, cho thấy mô hình không gặp phải hiện tượng đa cộng tuyến.

 Kiểm định phân phối chuẩn phần dư

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Hình 4 1: Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa

Theo hình 4.1, giá trị trung bình (Mean) là 1.66E-15, gần bằng 0, trong khi độ lệch chuẩn là 0.988, gần bằng 1 Điều này cho thấy phân phối gần như chuẩn, xác nhận rằng giả định về phần dư có phân phối chuẩn không bị vi phạm.

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Biểu đồ P-P Plot trong Hình 4.2 cho thấy các điểm phân vị phân tán đều xung quanh đường chéo, chứng tỏ rằng phân phối phần dư gần như tuân theo phân phối chuẩn Do đó, giả định về phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.

 Kiểm định liên hệ tuyến tính

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu

Kết quả từ hình 4.3 cho thấy phần dư chuẩn hóa nằm trong khoảng từ -2 đến 2 và tập trung quanh đường tung độ 0, điều này xác nhận rằng giả định về mối quan hệ tuyến tính giữa biến độc lập và biến phụ thuộc không bị vi phạm Kết luận từ các kiểm định cho thấy mô hình hồi quy không gặp phải vấn đề khiếm khuyết, do đó kết quả hồi quy hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy.

Kiểm định khác biệt trung bình

4.5.1 Kiểm định khác biệt về giới tính Để kiểm định sự khác biệt về giới tính ảnh hưởng đến Ý định tìm kiếm việc làm, tác giả sử dụng kiểm định Independent Sample T-test

Hình 4 3: Biểu đồ phân tán phần dư

Bảng 4 13: Kiểm định Independent Sample T-test biến giới tính

Kiểm định Levene Kiểm định T- Test

Giả định các phương sai bằng nhau

Giả định các phương sai không bằng nhau

Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu

Kết quả từ bảng 4.13 cho thấy kiểm định Levene có giá trị sig = 0.093, lớn hơn 0.05, cho thấy sự đồng nhất về phương sai giữa hai giới tính Do đó, giá trị kiểm định T-test tại phần Equal variances assumed là phù hợp hơn, với Sig (2-tailed) = 0.110.

> 0.05 Điều này cho thấy không có sự khác biệt về nhóm giới tính ảnh hưởng đến ý định tìm kiếm việc làm.

Ngày đăng: 23/01/2025, 15:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 1: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Hình 2. 1: Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (Trang 30)
Hình 2. 2: Mô hình nghiên cứu đa ngành về lý thuyết tìm kiếm việc làm - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Hình 2. 2: Mô hình nghiên cứu đa ngành về lý thuyết tìm kiếm việc làm (Trang 35)
Hình 2. 4: Mô hình Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc: - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Hình 2. 4: Mô hình Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc: (Trang 43)
Hình 2. 5: Mô hình Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc: - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Hình 2. 5: Mô hình Sự tự điều chỉnh ý định tìm kiếm việc làm và có được công việc: (Trang 44)
Hình 2. 7: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Hình 2. 7: Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 56)
Bảng 3. 1: Thang đo So sánh xã hội và nguồn gốc thang đo - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 3. 1: Thang đo So sánh xã hội và nguồn gốc thang đo (Trang 67)
Bảng 3. 2: Thang đo Vô vọng và nguồn gốc thang đo - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 3. 2: Thang đo Vô vọng và nguồn gốc thang đo (Trang 67)
Bảng 3. 6: Thang đo Tự đánh giá bản thân tiêu cực và nguồn gốc thang đo - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 3. 6: Thang đo Tự đánh giá bản thân tiêu cực và nguồn gốc thang đo (Trang 70)
Bảng 3. 7: Thang đo Sự lo lắng và sợ hãi và nguồn gốc thang đo - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 3. 7: Thang đo Sự lo lắng và sợ hãi và nguồn gốc thang đo (Trang 71)
Bảng 4. 2: Thống kê mô tả các biến định lượng - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 4. 2: Thống kê mô tả các biến định lượng (Trang 80)
Hình 4. 2: Biểu đồ P-P Plot - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Hình 4. 2: Biểu đồ P-P Plot (Trang 95)
Hình 4. 3: Biểu đồ phân tán phần dư - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Hình 4. 3: Biểu đồ phân tán phần dư (Trang 96)
Bảng 4. 13: Kiểm định Independent Sample T-test biến giới tính - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 4. 13: Kiểm định Independent Sample T-test biến giới tính (Trang 97)
Bảng 5. 3: Giá trị trung bình của Lo lắng và sợ hãi - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 5. 3: Giá trị trung bình của Lo lắng và sợ hãi (Trang 108)
Bảng 5. 4: Giá trị trung bình của So sánh xã hội - Tác Động của khủng hoảng tuổi Đôi mươi Đến Ý Định tìm kiếm việc làm của sinh viên năm 4 trường Đại học ngân hàng tp  hcm (khóa luận tốt nghiệp Đại học)
Bảng 5. 4: Giá trị trung bình của So sánh xã hội (Trang 109)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w