Hiện nay, việc quy hoạch đất đai cho các cơ sở y tế tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, như: Vị trí quy hoạch chưa phù hợp với nhu cầu khám chữa bệnh của người dân; diện tích quy hoạch c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Linh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Tất cả số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn đều là chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Tôi xin cam kết rằng mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Đồng Vũ Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, bên cạnh nỗ lực cá nhân, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn tận tình từ các nhà khoa học cùng các thầy cô giáo, cũng
như sự hỗ trợ quý báu từ cơ quan và đồng nghiệp Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
giáo viên hướng dẫn của tôi, TS Nguyễn Xuân Linh người đã hỗ trợ và hướng dẫn tôi
một cách nhiệt tình trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn sự góp ý quý báu từ các thầy cô giáo tại Khoa
Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, những người đã
giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện luận văn này Bên cạnh đó tôi cũng xin
gửi lời cảm ơn tới Đề tài "Nghiên cứu ứng dụng công nghệ IoT trong giám sát các chỉ
số môi trường hỗ trợ khả năng sinh trưởng của cây chuối ngự Đại Hoàng tại huyện Lý
Nhân phục vụ phát triển nông nghiệp thông minh tỉnh Hà Nam" của Sở Khoa học Công
nghệ tỉnh Hà Nam do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN chủ trì đã hỗ trợ
học viên trong quá trình thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân, các đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc!
Tác giả luận văn
Đồng Vũ Hà
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng đất 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Mục đích, nguyên tắc 6
1.1.3 Căn cứ pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 7
1.1.4 Nội dung lập quy hoạch, sử dụng đất 8
1.2 Vấn đề lựa chọn vị trí hợp lý cho các đối tượng quy hoạch sử dụng đất 9
1.2.1 Sự cần thiết phải tối ưu hóa vị trí không gian cho các đối tượng quy hoạch sử dụng đất 9
1.2.2 Các vấn đề cần giải quyết trong lựa chọn vị trí cho các đối tượng QHSDĐ và nhu cầu ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị 10
1.2.3 Tình hình nghiên cứu về ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí cho các công trình quy hoạch sử dụng đất 11
CHƯƠNG II QUY TRÌNH ỨNG DỤNG GIS VÀ LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ TRONG LỰA CHỌN VỊ TRÍ TỐI ƯU CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH 15
2.1 Các phương pháp và kỹ thuật sử dụng trong lựa chọn vị trí hợp lý cho các đối tượng quy hoạch 15
2.1.1 Phương pháp chuyên gia 15
2.1.2 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP 16
2.1.3 Hệ thông tin địa lý 18
2.1.4 Lý thuyết đồ thị và thuật toán tìm đường đi ngắn nhất 22
2.1.5 Mối tương quan giữa thuật toán tìm đường đi ngắn nhất và GIS 25
2.2 Quy trình ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí cho các đối tượng quy hoạch sử dụng đất 26
CHƯƠNG III THỬ NGHIỆM LỰA CHỌN VỊ TRÍ QUY HOẠCH ĐẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 31
Trang 63.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 34
3.1.3 Kinh tế - xã hội 36
3.1.4 Thực trạng môi trường 41
3.1.5 Thực trạng hạ tầng y tế 42
3.2 Ứng dụng công nghệ GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí quy hoạch đất xây dựng cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc 45
3.2.1 Xác định các yêu cầu và ràng buộc đối với đất xây dựng cơ sở y tế 45
3.2.2 Chuẩn bị dữ liệu đầu vào 49
3.2.3 Xác định trọng số cho các yếu tố 51
3.2.4 Xác định các vị trí tiềm năng 55
3.2.5 Xây dựng mô hình khoảng cách ngắn nhất 61
3.2.6 Đánh giá, so sánh kết quả thu được từ các mô hình khoảng cách ngắn nhất 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 74
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Ma trận mức độ ưu tiên các tiêu chí 17
Bảng 2 2: Chỉ số ngẫu nhiên tương ứng với số tiêu chí được xem xét 18
Bảng 2 3: Điểm mạnh và yếu của thuật toán Dijkstra 25
Bảng 3 1: Bảng thống kê dân số thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010-2020 [15] 38
Bảng 3 2: Cơ sở hạ tầng y tế trên địa bàn thành phố đang hoạt động [15] 42
Bảng 3 3: Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế [3] 45
Bảng 3 4: Tiêu chí phân vùng các xã [4] 46
Bảng 3 5: Các yếu tố có ảnh hưởng tới việc lựa chọn đất xây dựng Trạm y tế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 47
Bảng 3.6: Các lớp dữ liệu đầu vào 50
Bảng 3 7: Ma trận mức độ ưu tiên và trọng số của 3 nhóm chỉ tiêu 51
Bảng 3 8: Mức độ ưu tiên và trọng số các chỉ tiêu nhóm Kinh tế 52
Bảng 3 9: Mức độ ưu tiên và trọng số các chỉ tiêu nhóm Xã hội 52
Bảng 3 10: Mức độ ưu tiên và trọng số các chỉ tiêu nhóm Môi trường 54
Bảng 3 11: Trọng số nhóm và trọng số chung của các chỉ tiêu 54
Bảng 3 12: Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá sơ bộ 55
Bảng 3 13: So sánh các vị trí tiềm năm theo chỉ tiêu khoảng cách đến khu dân cư 63
Bảng 3 14: So sánh các vị trí tiềm năm theo chỉ tiêu khoảng cách đến bãi rác 64
Bảng 3 15: So sánh các vị trí tiềm năng theo chỉ tiêu khoảng cách cơ sở y tế hiện có 64
Bảng 3 16: So sánh các vị trí tiềm năm theo chỉ tiêu khoảng cách đến khu công nghiệp 65 Bảng 3 17: So sánh các vị trí tiềm năm theo chỉ tiêu hiện trạng sử dụng đất 66
Bảng 3 18: Điểm tổng hợp của các vị trí tiềm năng 66
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Thang điểm so sánh các chỉ tiêu 16
Hình 2 2: Sơ đồ khái quát về GIS 19
Hình 2 3: Minh họa các lớp thông tin chồng xếp 20
Hình 2 4: Hình cho việc tính toán độ dốc từ dữ liệu raster 21
Hình 2 5: So sánh giá trị độ dốc theo độ so với phần trăm 21
Hình 2 6: Minh họa phân loại giá trị theo điểm 1 - 4 22
Hình 2 7: Hình minh họa đồ thị G = (V, E) với V=A, B, C, D và E = (A,B), (A,C), (B,C),(B, D) 23
Hình 2 8: Hình minh họa đồ thị G không hướng với 4 đỉnh và 5 cạnh 24
Hình 2 9: Tuyến đường tối ưu ngắn nhất trong GIS 25
Hình 2 10: quy trình ứng dụng công nghệ GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế 27
Hình 2 11: Hình minh họa 3 tiêu chí trong 2 nhóm tiêu chí để lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở y tế 28
Hình 3 1: Vị trí địa lý của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc……….32
Hình 3 2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số Nam và Nữ thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2015-2020 39
Hình 3 3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số Thành thị và Nông thôn thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2015-2020 39
Hình 3 4: Các lớp raster đã được phân khoảng và tính điểm 57
Hình 3 5: Kết quả các vị trí tiềm năng 58
Hình 3 6: Kết quả các vị trí tiềm năng với diện tích trong khoảng từ 0.05 – 0.5 ha 60
Hình 3 7: Mô hình khoảng cách ngắn nhất 62
Hình 3 8: Các mô hình khoảng cách ngắn nhất trên các tiêu chí quan trọng 63
Hình 3 9: So sánh vị trí tại phường Tích Sơn với phương án QHSDĐ của thành phố 67
Trang 9GIS Geographic Information System (Hệ
thông tin địa lý)
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Y tế là một trong những lĩnh vực quan trọng nhất trong đời sống xã hội, đặc biệt
là trong giai đoạn hiện nay khi nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng tăng cao Việc lựa chọn vị trí quy hoạch đất xây dựng cơ sở y tế là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng khám chữa bệnh và sự thuận tiện cho người dân
Quyết định số 201/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 2 năm 2024
về việc Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050” đã nêu rõ, xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở y tế quốc gia phù hợp với yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hướng tới mục tiêu công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập quốc tế; bảo đảm tính kế thừa, tính khả thi và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước từng thời kỳ; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới [12]
Hiện nay, việc quy hoạch đất đai cho các cơ sở y tế tại Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, như: Vị trí quy hoạch chưa phù hợp với nhu cầu khám chữa bệnh của người dân; diện tích quy hoạch chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của các cơ sở y tế, hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ sở y tế,… Việc ứng dụng công nghệ GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí quy hoạch đất đai cho các cơ sở y tế
sẽ góp phần khắc phục những bất cập trên, giúp lựa chọn được vị trí quy hoạch phù hợp, đảm bảo các yêu cầu về diện tích, hạ tầng kỹ thuật, Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ mạnh mẽ và đa chức năng, cho phép người dùng thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau liên quan đến dữ liệu địa lý, hỗ trợ việc thu thập thông tin, quản lý và tổ chức
dữ liệu hiệu quả Bên cạnh đó, GIS còn cung cấp các công cụ phân tích giúp người dùng hiểu rõ hơn về các mẫu hình và mối quan hệ trong không gian, đồng thời cho phép hiển thị dữ liệu dưới dạng bản đồ hoặc hình ảnh trực quan, từ đó giúp nâng cao quá trình ra quyết định trong nhiều lĩnh vực khác nhau như quy hoạch đô thị, môi trường, giao thông
và nhiều lĩnh vực khác Bằng cách kết hợp GIS với lý thuyết đồ thị, thuật toán tìm đường
đi ngắn nhất, chúng ta có thể đánh giá các vị trí dựa trên nhiều yếu tố khác nhau một cách toàn diện và khoa học
Trang 11Tầm nhìn đến năm 2050, thành phố Vĩnh Yên tiếp tục giữ vai trò là trung tâm phát triển của cả tỉnh, trung tâm của thành phố trực thuộc trung ương theo tầm nhìn 2030-2050, phát triển bền vững, tổ chức không gian đô thị hiệu quả cao, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thông minh, kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng chung của tỉnh, các tỉnh lân cận và quốc gia Nền kinh tế phát triển với động lực chính
là thương mại dịch vụ và các ngành kinh tế đô thị khác Mục tiêu đến năm 2030 là xây dựng một hệ thống y tế hiện đại và tiên tiến, đạt tiêu chuẩn tương đương với các quốc gia phát triển trong khu vực Điều này bao gồm việc đảm bảo rằng 100% dân số đều được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe, với tuổi thọ trung bình hướng tới khoảng 80 tuổi [13] Trong những năm qua các cơ sở y tế được đầu tư nâng cấp với nhiều trang thiết bị hiện đại, đứng tốp đầu của tỉnh, chất lượng khám chữa bệnh ngày càng được nâng lên, lưu lượng người đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế ngày càng tăng tuy nhiên cơ sở hạ tầng y tế chưa đảm bảo, diện tích, khuôn viên Trung tâm y tế thành phố còn chật hẹp; mạng lưới cơ sở y tế phân bố chưa đồng đều, đồng bộ các vùng miền, người dân tiếp cận còn hạn chế Như vậy, quá trình lựa chọn vị trí quy hoạch đất cơ sở
y tế thường đòi hỏi sự cân nhắc kỹ lưỡng và đánh giá đa chiều Các yếu tố như mật độ dân số, cơ sở hạ tầng, tiện ích công cộng, môi trường, và tiêu chí khác đều phải được xem xét để đảm bảo sự hiệu quả và bền vững của quy hoạch Xuất phát từ những thực
tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và lý thuyết
đồ thị trong lựa chọn vị trí quy hoạch đất xây dựng cơ sở y tế (thử nghiệm tại Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và lý thuyết đồ thị, thuật toán tìm đường
đi ngắn nhất để lựa chọn vị trí tối ưu quy hoạch đất xây dựng cơ sở y tế;
- Thử nghiệm phương pháp tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất;
- Nghiên cứu ứng dụng GIS và lý thuyết đô thị trong lựa chọn vị trí quy hoạch đất xây dựng cơ sở y tế;
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, các phương pháp nghiên cứu sau được áp dụng:
- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu: Được sử dụng nhằm tổng hợp và
phân tích các kiến thức cũng như các vấn đề liên quan đến chủ đề nghiên cứu Tài liệu được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như các sách, giáo trình, luận văn, luận án, công trình nghiên cứu liên quan tới hướng nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Thu nhận các kiến thức tổng hợp từ các lĩnh vực khác
nhau nhằm đánh giá vai trò của các chỉ tiêu không gian trong QHSDĐ đất cơ sở y tế
- Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu: Sau khi xác định các yếu tố có tác động đến
vấn đề lựa chọn vị trí quy hoạch đất cơ sở y tế trên địa bàn nghiên cứu, phương pháp phân tích đa chỉ tiêu sẽ được sử dụng nhằm để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu
tố và tổng hợp các chỉ tiêu, đánh giá vai trò của các yếu tố ảnh hưởng
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm ứng dụng GIS để đánh giá các
yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm hợp lý cho đất cơ sở y tế
- Phương pháp phân tích: Sử dụng lý thuyết đồ thị để phân tích dữ liệu Lý thuyết
đồ thị được sử dụng để mô hình hóa khoảng cách đất cơ sở y tế Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc dưới dạng một đồ thị Đồ thị này gồm các đỉnh và các cạnh, biểu thị các
vị trí và mối quan hệ giữa chúng Các vị trí trong đất cơ sở y tế, chẳng hạn như khu dân
cư, được biểu diễn dưới dạng các đỉnh trong đồ thị Các mối quan hệ giữa các vị trí, chẳng hạn như khoảng cách hoặc mức độ kết nối, được biểu diễn dưới dạng các cạnh trong đồ thị
Các phương pháp nghiên cứu này được kết hợp và áp dụng vào việc lựa chọn đất
cơ sở y tế trong luận văn Sự kết hợp này giúp tối ưu hóa quy hoạch và đảm bảo sự tương quan tốt giữa các yếu tố quan trọng, đồng thời giảm thiểu thời gian và khoảng cách di chuyển giữa các vị trí
Trang 136 Ý nghĩa của đề tài
- Cung cấp cơ sở khoa học cho việc lựa chọn vị trí quy hoạch đất xây dựng cơ sở
y tế trên địa bàn TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Ý nghĩa khoa học của đề tài: Đề xuất quy trình ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí quy hoạch đất cơ sở y tế
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Đề xuất được một số lựa chọn về vị trí quy hoạch đất cơ sở y tế cho Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 14CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về công tác quy hoạch sử dụng đất
1.1.1 Khái niệm
Tại Khoản 36, Điều 3, Luật đất đai 2024 quy định về quy hoạch sử dụng đất như sau: Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất và khoanh vùng đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng đơn vị hành chính cho thời kỳ xác định [11]
Quy hoạch sử dụng đất thường được thực hiện theo chu kỳ 5 năm hoặc 10 năm, tùy thuộc vào yêu cầu phát triển của từng giai đoạn và khu vực lãnh thổ cụ thể Quy hoạch này đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, góp phần vào sự phát triển hài hòa và cân đối của các địa phương cũng như của toàn quốc trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nó cũng là cơ
sở để nhà nước thực hiện quản lý thống nhất toàn bộ quỹ đất theo quy định của hiến pháp và pháp luật, đảm bảo việc sử dụng đất một cách tiết kiệm, hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất Về bản chất: “Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật, pháp chế” [8], trong đó:
- Tính chất kinh tế: được thể hiện qua hiệu quả trong việc sử dụng đất
- Tính kỹ thuật: gồm các nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật như: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: xác lập pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch bảo đảm việc sử dụng và quản lý đất đai theo quy định của pháp luật
Lập quy hoạch sử dụng đất có vai trò quan trọng không chỉ trong ngắn hạn mà còn cho lâu dài Dựa trên điều kiện tự nhiên và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực, quy hoạch sử dụng đất giúp các cấp và ngành xác định được sự ổn định
về mặt pháp lý trong quản lý nhà nước đối với đất đai Nó cũng tạo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất và đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ cho nhiệm vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Trang 15Những phân tích này cho thấy rằng quy hoạch sử dụng đất là một công cụ hiệu quả của nhà nước trong việc tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế
sự chồng chéo và lãng phí tài nguyên đất, đồng thời tránh tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách tùy tiện
1.1.2 Mục đích, nguyên tắc
Mục tiêu của việc lập quy hoạch sử dụng đất là nhằm lựa chọn phương án sử dụng đất đạt hiệu quả cao về kinh tế - xã hội, môi trường - sinh thái, an ninh - quốc phòng Việc lập quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây [11]:
- Việc lập quy hoạch sử dụng đất các cấp phải tuân thủ nguyên tắc và mối quan
hệ giữa các loại quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất các cấp phải tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết vùng; bảo đảm sự cân bằng giữa nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và phù hợp với tiềm năng đất đai của quốc gia nhằm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập ở cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện phải đáp ứng yêu cầu thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; quy hoạch sử dụng đất của cấp trên bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải xác định được nội dung sử dụng đất đến cấp xã; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cùng cấp đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất phải kết hợp giữa chỉ tiêu sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất, hệ sinh thái tự nhiên
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả; khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, độ che phủ rừng; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
Trang 16- Bảo đảm tính liên tục, kế thừa, ổn định, đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế -
xã hội; cân đối hài hòa giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương, giữa các thế hệ; phù hợp với điều kiện, tiềm năng đất đai
- Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp phải bảo đảm sự tham gia của
tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm công khai, minh bạch
- Quy hoạch sử dụng đất các cấp được lập đồng thời; quy hoạch sử dụng đất cấp cao hơn phải được quyết định, phê duyệt trước quy hoạch sử dụng đất cấp thấp hơn Khi kết thúc thời kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo chưa được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ tiếp theo được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
- Kế hoạch sử dụng đất được lập đồng thời với lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cùng cấp Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng cấp huyện được lập đồng thời với lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
1.1.3 Căn cứ pháp lý trong lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện là một hoạt động quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng đất đai hiệu quả và bền vững ở địa phương Để đảm bảo tính pháp lý và khoa học, quá trình này phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật
Khoản 4, điều 22 của Luật Đất đai năm 2013 nêu rõ rằng một trong những lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến đất đai là việc quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất [10]
Khoản 3, điều 7 trong chương 3 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 quy định chi tiết các điều của Luật Đất đai 2013, nêu rõ rằng việc xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án sử dụng đất cấp huyện sẽ được thực hiện bởi các phòng, ban cấp huyện, trong khi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sẽ chịu trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng đất tại địa phương [5]
Bản đồ quy hoạch sử dụng đất sẽ sử dụng ký hiệu và màu sắc cho các loại đất theo quy định tại điều 3 của Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 [2] Đối với
ký hiệu thủy hệ và các đối tượng khác trên bản đồ, việc thực hiện sẽ dựa theo Thông tư
Trang 17số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 liên quan đến thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất [1]
Điều 61, 66, Luật đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025) quy định rõ yêu cầu lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện [11]
Nhìn chung hệ thống pháp luật về quy hoạch sử dụng đất đã tạo nên một khung khổ pháp lý toàn diện, từ quy hoạch tổng thể đến quy hoạch chi tiết, đảm bảo tính thống nhất và chặt chẽ trong công tác quản lý đất đai Việc tham gia của người dân vào quá trình lập quy hoạch được pháp luật quy định rõ ràng, tạo điều kiện để người dân đóng góp ý kiến, bảo vệ quyền lợi của mình Nhờ đó, quy hoạch sử dụng đất không chỉ là một công cụ quản lý nhà nước mà còn là cầu nối giữa Nhà nước và người dân, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh
1.1.4 Nội dung lập quy hoạch, sử dụng đất
Căn cứ theo khoản 2 Điều 66 Luật đất đai 2024 quy định nội dung quy hoạch sử
dụng đất sử dụng cấp huyện [11] bao gồm:
a) Định hướng sử dụng đất, tầm nhìn đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm phù hợp, đồng bộ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn;
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh được thể hiện thông tin đến đơn vị hành chính cấp xã;
c) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;
d) Xác định diện tích và khoanh vùng các khu vực đã được phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo quy định tại điểm b và điểm đ khoản
2 Điều 65 của Luật này, trong đó xác định diện tích các loại đất để bảo đảm chính sách
hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số;
đ) Xác định ranh giới, vị trí, diện tích khu vực lấn biển để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;
e) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất 05 năm cấp huyện theo các điểm b, c, d và đ
Trang 18g) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.2 Vấn đề lựa chọn vị trí hợp lý cho các đối tượng quy hoạch sử dụng đất
1.2.1 Sự cần thiết phải tối ưu hóa vị trí không gian cho các đối tượng quy hoạch
sử dụng đất
QHSDD là một nội dung quan trọng tại Việt Nam Việc lựa chọn vị trí một cách đúng đắn, hợp lý là cơ sở khoa học cho việc hình thành các phương án quy hoạch khả thi, khai thác tối đa điều kiện về đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, giảm thiểu tác động môi trường, tăng hiệu quả kinh tế giúp đô thị phát triển bền vững
Tối ưu hóa vị trí không gian cho các đối tượng quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) tại Việt Nam là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong bối cảnh đất nước đang trải qua quá trình đô thị hóa nhanh chóng và phát triển kinh tế mạnh mẽ Việc này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của toàn
xã hội Tối ưu hóa sử dụng tài nguyên là một yêu cầu cần thiết, giúp tối ưu hóa chi phí vận chuyển và logistics, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho các dự án Bên cạnh đó, bảo vệ môi trường cũng cần được chú trọng, vì Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm và suy thoái tài nguyên Quy hoạch cần phải phù hợp với nhu cầu của cộng đồng địa phương, đảm bảo rằng người dân có thể tiếp cận dễ dàng các dịch vụ
cơ bản như y tế, giáo dục và hạ tầng giao thông Tính khả thi và bền vững cũng là những yếu tố quan trọng; việc xem xét các rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu là cần thiết để đảm bảo rằng các dự án có thể tồn tại và phát triển trong dài hạn
Ví dụ, xác định không đúng vị trí quy hoạch cơ sở y tế có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế Việc đặt cơ sở y tế xa khu dân cư hoặc khó tiếp cận sẽ khiến người dân gặp khó khăn trong việc khám chữa bệnh, tăng nguy cơ tử vong trong các trường hợp cấp cứu Ngoài ra, chi phí vận chuyển cao và thời gian chờ đợi kéo dài sẽ làm giảm khả năng tiếp cận dịch vụ Cuối cùng, quy hoạch không gian hợp lý có thể tạo ra nhiều
cơ hội việc làm và thúc đẩy đầu tư, góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương Tóm lại, lựa chọn vị trí không gian cho QHSDĐ không chỉ là một nhiệm vụ cần thiết trong quản lý tài nguyên đất đai mà còn quyết định đến sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng Vì vậy, tối ưu hóa vị trí không gian cho các đối
Trang 19tượng quy hoạch sử dụng đất là rất cần thiết, quy hoạch không gian hợp lý có thể tạo ra nhiều cơ hội việc làm và thúc đẩy đầu tư, góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương
1.2.2 Các vấn đề cần giải quyết trong lựa chọn vị trí cho các đối tượng QHSDĐ và nhu cầu ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị
Trong phương án quy hoạch, các yếu tố như diện tích và mục đích sử dụng đất,
vị trí và sự phân bố của các đối tượng quy hoạch là những yếu tố quan trọng nhất Dù diện tích và mục đích sử dụng có thể được xác định tương đối rõ ràng dựa trên nhu cầu thực tiễn và dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhưng vị trí
và phân bố của các đối tượng quy hoạch lại trở thành vấn đề phức tạp hơn rất nhiều Thực tế cho thấy, việc xác định vị trí tối ưu cho các đối tượng quy hoạch, đặc biệt là trong các lĩnh vực nhạy cảm như cơ sở y tế, không hề đơn giản Có quá nhiều yếu tố tác động đến quyết định này, từ nhu cầu thực tế của người dân cho đến các yếu tố kinh tế,
xã hội và môi trường
Việc xác định vị trí thích hợp cho các cơ sở y tế cần dựa trên mật độ dân số và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng Các cơ sở y tế nên được đặt ở những khu vực dễ tiếp cận, gần các tuyến giao thông chính và không quá xa các khu dân cư để đảm bảo người dân có thể dễ dàng tiếp cận dịch vụ Quy hoạch cơ sở y tế cần xem xét đến yếu tố môi trường, bao gồm việc tránh đặt cơ sở ở những khu vực thường xuyên bị ngập lụt hoặc có nguy cơ ô nhiễm Điều này không chỉ đảm bảo an toàn cho bệnh nhân mà còn bảo vệ môi trường xung quanh Bên cạnh đó, cần quan tâm đến việc tích hợp không gian xanh xung quanh các cơ sở y tế, như công viên hay khu vực thư giãn, nhằm cải thiện trải nghiệm của người bệnh và tạo ra một môi trường chữa bệnh tốt hơn Hơn nữa, trong bối cảnh dịch bệnh ngày càng phức tạp, việc quy hoạch các cơ sở y tế cần phải linh hoạt và có khả năng mở rộng để đáp ứng nhu cầu đột xuất Điều này đòi hỏi các nhà quy hoạch phải tính toán kỹ lưỡng về quy mô, chức năng và khả năng mở rộng của các cơ sở y tế ngay từ giai đoạn thiết kế Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quy hoạch cũng rất quan trọng, lắng nghe ý kiến và nhu cầu của người dân sẽ giúp điều chỉnh
kế hoạch sao cho phù hợp hơn với thực tế, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các
cơ sở y tế Vì vậy quy hoạch đất cho cơ sở y tế không chỉ đảm bảo tính hợp lý về mặt
Trang 20khỏe và cải thiện đời sống của cộng đồng Có thể nói việc lựa chọn vị trí quy hoạch phụ thuộc vào các yếu tố liên quan tới kinh tế, xã hội và môi trường
Hiện nay, hệ thống thông tin địa lý (GIS - Geographic Information System) cho thấy vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện và tự động hóa các quy trình lựa chọn vị trí Việc ứng dụng lý thuyết đồ thị cùng với các thuật toán tìm đường đi ngắn nhất đã trở thành những công cụ phân tích mạnh mẽ, giúp giải quyết hiệu quả nhiều vấn
đề thực tiễn, đặc biệt trong việc tối ưu hóa Rõ ràng, nhu cầu ứng dụng GIS và lý thuyết
đồ thị đang ngày càng tăng cao Khi kết hợp hai công nghệ này, quá trình lựa chọn vị trí cho các đối tượng quy hoạch không chỉ trở nên chính xác hơn mà còn dễ dàng hơn rất nhiều Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng quy hoạch, đảm bảo rằng các quyết định đưa ra dựa trên dữ liệu và phân tích khoa học Nhờ vào những tiến bộ trong công nghệ GIS, các nhà quy hoạch có thể dễ dàng hình dung và phân tích các yếu tố địa lý, xã hội và kinh tế liên quan Từ đó, họ có thể đưa ra những quyết định sáng suốt hơn, tối ưu hóa việc sử dụng đất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng Sự kết hợp này không chỉ mang lại lợi ích cho các dự án quy hoạch mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội
1.2.3 Tình hình nghiên cứu về ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí cho các công trình quy hoạch sử dụng đất
và kinh tế [36] Tương tự, việc kết hợp GIS với logic và MCDM đã được áp dụng để chọn các vị trí tối ưu cho bãi đậu xe công cộng, thể hiện tính linh hoạt của các phương pháp này trong việc giải quyết các thách thức lựa chọn địa điểm phức tạp [26] Sự kết
Trang 21hợp giữa GIS và MCDA, bao gồm AHP, đã được chứng minh hiệu quả trong việc xác định các địa điểm phù hợp cho các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu, đảm bảo khả năng tiếp cận và tuân thủ các nhu cầu địa phương [16] Trong bối cảnh các trạm năng lượng tích hợp ở Trung Quốc, GIS và phương pháp TOPSIS cải tiến đã được sử dụng để đánh giá lựa chọn địa điểm dựa trên các tiêu chí khác nhau, nâng cao hiệu quả ra quyết định [35] Sử dụng Phương pháp đánh giá dựa trên GIS và Phân tích đa biến để đánh giá sự phù hợp của đất, thu thập, phân tích và trực quan hóa dữ liệu, cho phép đánh giá hiệu quả tính phù hợp của đất dựa trên các yếu tố như độ cao, độ dốc và mục tiêu sử dụng đất Phương pháp làm phong phú các kiểu kết quả đánh giá và nâng cao giá trị ứng dụng của nó, cũng như thiết lập các hệ thống chỉ số và lựa chọn các chỉ số phù hợp để phân chia đơn vị đánh giá theo quy mô không gian và loại khu vực [29]
Theo nghiên cứu của Zhao & cộng sự [37] đã đề xuất một mô hình đánh giá vị trí quy hoạch đất bệnh viện sử dụng lý thuyết đồ thị và phương pháp học máy Mô hình đánh giá sử dụng thuật toán tìm đường đi ngắn nhất để xác định vị trí quy hoạch đất bệnh viện tối ưu, sau đó sử dụng phương pháp học máy để xác định vị trí quy hoạch đất bệnh viện phù hợp nhất với các yếu tố môi trường Kết quả nghiên cứu cho thấy, mô hình đánh giá có thể giúp các nhà hoạch định lựa chọn được vị trí quy hoạch đất bệnh viện phù hợp với các yếu tố môi trường Một nghiên cứu khác của Patrick Zarabi [17] nhằm giải quyết vấn đề vị trí cơ sở bằng lý thuyết đồ thị và các thuật toán đường đi ngắn nhất trong bối cảnh không gian hạn chế với các ràng buộc về đường đi và khoảng cách
Mô hình về khoảng cách và tính khả thi đã được giải quyết bằng cách sử dụng lý thuyết
đồ thị để xây dựng biểu diễn đồ thị của một khu vực địa lý và sau đó có được khoảng cách cần thiết bằng thuật toán đường đi ngắn nhất của Dijkstra Các mô hình trên là các
mô hình khoảng cách được sử dụng bởi lưới ô vuông trên một khu vực địa lý, để sau đó dịch mỗi ô vuông của lưới thành một nút trong biểu đồ tỏ ra hữu ích, mô hình hóa khoảng cách theo cách này cung cấp tính linh hoạt cao Tuy nhiên hạn chế của nó khi vùng được
mô hình hóa lớn, các ô vuông trong lưới cần phải khá nhỏ để phương pháp này tạo ra kết quả có tính khả thi hơn
Có thể thấy ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị để xác định vị trí cho quy hoạch sử
Trang 22lý và phát triển bền vững tài nguyên đất Bằng cách tích hợp lý thuyết đồ thị và thuật toán tìm đường đi ngắn nhất với các tiêu chí đánh giá đa dạng, quy trình này giúp các nhà quy hoạch tối ưu hóa việc sử dụng đất, đồng thời đáp ứng các thách thức đô thị hóa
và biến đổi khí hậu
1.2.3.2 Việt Nam
Phần lớn các nghiên cứu lựa chọn vị trí quy hoạch đều dựa trên việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các phương pháp phân tích đa chỉ tiêu trong việc lựa chọn địa điểm tối ưu cho quy hoạch đất khu công nghiệp và các bãi chôn lấp chất thải, tại Việt Nam Những công nghệ này nâng cao việc ra quyết định bằng cách tích hợp các tiêu chí khác nhau liên quan đến sử dụng đất GIS tạo điều kiện cho việc phát triển cơ
sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, cần thiết cho việc quản lý và giám sát hiệu quả [34] Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các nhà quy hoạch sử dụng AHP mờ để ưu tiên các tiêu chí vị trí công nghiệp, thích ứng với nhu cầu hiện đại [23] Một nghiên cứu về lựa chọn bãi chôn lấp chất thải rắn ở Phú Quốc đã sử dụng GIS và AHP để đánh giá nhiều yếu tố, chứng minh tính linh hoạt của phương pháp này trong quy hoạch sử dụng đất [24] Trong một nghiên cứu khác của Nguyễn Xuân Linh, phương pháp phân tích đa chỉ tiêu ISM/F-ANP kết hợp với GIS được áp dụng để xác định vị trí thích hợp cho quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là trong việc lựa chọn địa điểm cho bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình [7]
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process – AHP) với mười tiêu chí được chia thành hai nhóm là kinh tế và môi trường, nhằm lựa chọn vị trí thích hợp quy hoạch cụm công nghiệp tại thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương Ứng dụng công nghệ GIS và lý thuyết tập mờ Fuzzy logic tạo các lớp chuyên đề dạng raster và xây dựng hàm thành viên cho từng tiêu chí, sau đó kết hợp với trọng số của các tiêu chí tiến hành chồng xếp tạo ra lớp raster giá trị phù hợp [9] Phương pháp tích hợp GIS và phân tích đa tiêu chí (MCA) đã được ứng dụng để giải quyết bài toán thành lập bản đồ thoái hóa đất tiềm năng tỉnh Lâm Đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy, diện tích đất có tiềm thoái hóa nhẹ 130.398,3 ha (chiếm 13,3% diện tích tự nhiên của tỉnh); tiềm năng thoái hóa trung bình có 534.608,1 ha (chiếm 54,7%); tiềm năng thoái hóa mạnh có 290.557,8 ha (chiếm 29,7%) và tiềm năng thoái
Trang 23hóa rất mạnh có 21.790,3 ha (chiếm 2,3%) [14] Một nghiên cứu khác đã áp dụng GIS
và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu để xác định vị trí thích hợp cho bãi chôn lấp chất
thải rắn sinh hoạt tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu này sử dụng
GIS và MCA để đánh giá 12 chỉ tiêu, bao gồm: khoảng cách đến nguồn nước mặt, nguồn
cung cấp nước ngầm, loại đất, khoảng cách đến các tuyến giao thông chính và phụ,
hướng gió, địa hình, khoảng cách tới khu công nghiệp, trạm điện, điểm thu gom rác,
hiện trạng sử dụng đất và khoảng cách đến cụm dân cư, kết quả đã đề xuất ba vị trí tiềm
năng tại các phường Tam Bình và Tam Phú cho việc xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn
sinh hoạt trong khu vực này [6]
Nhìn chung, những hướng nghiên cứu ứng dụng trước đây về GIS và phương
pháp phân tích đa chỉ tiêu tại Việt Nam được nghiên cứu đa dạng trên các đối tượng tiêu
biểu như đất khu công nghiệp, các bãi chôn lấp chất thải,… Tuy nhiên các đối tượng
như đất xây dựng cơ sở y tế và việc ứng dụng lý thuyết đồ thị trong các nghiên cứu chưa
được nghiên cứu nhiều Việc ứng dụng GIS trong xác định vị trí quy hoạch cho phép
giải quyết các vấn đề phân tích không gian phức tạp, liên quan đến nhiều tham số như
địa hình, thủy văn, mục đích sử dụng đất, cùng với khoảng cách đến các khu dân cư và
các tuyến giao thông Cần phải phân tích một cách chi tiết những ảnh hưởng này để làm
nền tảng cho việc xác định các tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở y tế hợp lý
Trang 24CHƯƠNG II QUY TRÌNH ỨNG DỤNG GIS VÀ LÝ THUYẾT ĐỒ THỊ TRONG LỰA CHỌN VỊ TRÍ TỐI ƯU CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG QUY HOẠCH
2.1 Các phương pháp và kỹ thuật sử dụng trong lựa chọn vị trí hợp lý cho các đối tượng quy hoạch
2.1.1 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp khảo sát dựa trên việc đánh giá của các chuyên gia về một vấn đề hoặc sự kiện khoa học cụ thể Thực chất, đây là cách thức khai thác trí tuệ và ý kiến của những người có chuyên môn cao nhằm phân tích và đưa ra nhận định về một vấn đề hoặc sự kiện khoa học, từ đó tìm kiếm các giải pháp tối ưu nhất cho vấn đề đó
Phương pháp chuyên gia rất cần thiết cho người nghiên cứu không chỉ trong quá trình nghiên cứu mà còn cả trong quá trình nghiệm thu, đánh giá kết quả hoặc thậm chí
cả trong quá trình đề xuất giả thuyết nghiên cứu, lựa chọn phương pháp nghiên cứu, củng cố các luận cứ Phương pháp chuyên gia là phương pháp có ý nghĩa kinh tế, nó tiết kiệm về thời gian, sức lực, tài chính để triển khai nghiên cứu Tuy nhiên nó chủ yếu dựa trên cơ sở trực cảm hay kinh nghiệm của chuyên gia, vì vậy chỉ nên sử dụng khi các phương pháp không có điều kiện thực hiện, không thể thực hiện được hoặc có thể sử dụng phối hợp với các phương pháp khác Phương pháp chuyên gia được chia thành nhiều loại:
Phỏng vấn: Là quá trình đặt câu hỏi cho người tham gia nhằm thu thập thông tin Trước khi tiến hành phỏng vấn, nhà nghiên cứu cần áp dụng các phương pháp tiếp cận khác nhau để nhận được những thông tin cần thiết từ người được phỏng vấn Có nhiều loại hình phỏng vấn, bao gồm phỏng vấn đã chuẩn bị trước, phỏng vấn không chuẩn bị, phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn qua điện thoại
Phương pháp hội đồng: Phương pháp này liên quan đến việc trình bày ý kiến trước nhóm các chuyên gia để lắng nghe ý kiến thảo luận, tranh luận và phân tích của
họ Không có kết luận nào được đưa ra trong các cuộc thảo luận này; nhiệm vụ của nhà nghiên cứu là ghi chép lại tất cả các ý kiến để phục vụ cho việc phân tích sau này
Trang 25Điều tra bằng bảng hỏi: Đây là một phương pháp sử dụng phiếu hỏi được thiết
kế sẵn với các câu hỏi được sắp xếp theo một trình tự logic (diễn dịch, quy nạp hoặc loại suy), giúp nhà nghiên cứu thu thập thông tin chính xác về sự vật hoặc hiện tượng từ đối tượng điều tra
Trong nghiên cứu này, điều tra bằng bảng hỏi được sử dụng nhằm thu nhận các tri thức tổng hợp từ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau để đánh giá vai trò của các chỉ tiêu không gian
2.1.2 Phương pháp phân tích thứ bậc AHP
Phương pháp AHP rất nổi tiếng và được áp dụng rộng rãi để xác định tầm quan trọng của các tiêu chí trong đánh giá đa tiêu chí, nhưng ứng dụng của nó bị hạn chế bởi
số lượng tiêu chí đánh giá và ước tính trái ngược của chuyên gia [28]
Quy trình phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) là một kỹ thuật đưa ra quyết định cho phép các chuyên gia và các bên liên quan so sánh và ưu tiên các tiêu chí dựa trên tầm quan trọng tương đối của chúng Phương pháp này bao gồm việc phân chia quá trình ra quyết định thành một cấu trúc phân cấp gồm các tiêu chí và tiêu chí phụ, gán trọng số cho từng tiêu chí thông qua các so sánh cặp, và tính toán một điểm
số tổng hợp cho từng vị trí tiềm năng [20] [33] Quy trình trên gồm các bước tóm tắt như sau [33]:
Bước 1: Xác định mức quan trọng cho các tiêu chí
Hình 2.1: Thang điểm so sánh các chỉ tiêu
Thực hiện việc đánh giá các tiêu chí bằng cách so sánh từng cặp, xác định mức
độ quan trọng của các cặp tiêu chí Bảng 1 thể hiện ma trận vuông (nxn) của các mức
1/5 1/7
1/9
Quan trọng như nhau
Quan trọng hơn
Quan trọng nhiều hơn
Rất quan trọng hơn
Ít quan trọng hơn
Vô cùng quan trọng hơn
Trang 26đến 9 hoặc nghịch đảo của chúng Điểm số trong việc so sánh cặp giữa các thành phần, yếu tố hoặc tiêu chí được chuyển thành các hệ số trong ma trận Sự so sánh cặp dựa trên
ý kiến của các chuyên gia và tính chủ quan của người nghiên cứu trong việc xác định trọng số cho các mục tiêu là một hạn chế của phương pháp này
Bảng 2 1: Ma trận mức độ ưu tiên các tiêu chí
A1 1(a11) 1(a12) 1/2(a13) … 1/5(a1n)
A2 1(a21) 1(a22) 1/3(a23) … 1/3(a2n)
A3 2(a31) 3(a32) 1(a33) … 1(a3n)
Trang 27Trong đó: CR: Tỷ lệ nhất quán
CI: Chỉ số nhất quán (Consistency Index) RI: Chỉ số ngẫu nhiên (Random Index) λmax: Giá trị riêng biệt lớn nhất của ma trận
Bảng 2 2: Chỉ số ngẫu nhiên tương ứng với số tiêu chí được xem xét
RI 0 0 0.52 0.89 1.11 1.25 1.35 1.40 1.45 1.49 1.51 1.54 1.56 1.57 1.59
2.1.3 Hệ thông tin địa lý
Hệ thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) là một hệ thống máy
tính dùng để quản lý dữ liệu không gian; "địa lý" là vị trí của các mục dữ liệu đã biết hoặc có thể được tính toán dưới dạng tọa độ địa lý; "thông tin" là dữ liệu trong GIS được
tổ chức để tạo ra kiến thức hữu ích, thường là dưới dạng bản đồ màu sắc và hình ảnh, cũng như là đồ thị thống kê, bảng biểu và các phản hồi trên màn hình đa dạng đối với
các truy vấn tương tác; "hệ thống" ngụ ý rằng một GIS được tạo nên từ một số thành
phần liên quan và liên kết với các chức năng khác nhau Do đó, GIS có khả năng chức năng cho việc thu thập dữ liệu, nhập liệu, thao tác, biến đổi, trực quan hóa, kết hợp, truy vấn, phân tích, mô hình hóa và đầu ra Ứng dụng của GIS đã được rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực sử dụng thông tin địa lý, trong quản lý tài nguyên, quy hoạch sử dụng đất, giao thông, tiếp thị và trong nhiều ứng dụng trong các ngành khoa học địa chất và nơi khác Mục tiêu chính của GIS là hỗ trợ quá trình ra quyết định dựa trên thông tin không gian Đặc điểm chính để tổ chức dữ liệu GIS là vị trí không gian Các khả năng đồ họa của máy tính được tận dụng bởi GIS cho việc trực quan hóa [22]
Trang 28Hình 2 2: Sơ đồ khái quát về GIS
Thuật ngữ Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được định nghĩa là các hệ thống máy
tính được thiết kế để thu thập, lưu trữ, quản lý, trực quan hóa và phân tích dữ liệu với thành phần không gian Trong khi GIS thường được sử dụng để chỉ các ứng dụng phần mềm được tạo ra để quản lý thông tin địa lý, trên thực tế, GIS cũng được định nghĩa bởi các thành phần chính khác là thiết bị, phần mềm, dữ liệu không gian đang được phân tích, thành phần con người và các quy định, quyết định, tiêu chuẩn của nhà quản lý [19]
GIS là công cụ công nghệ quan trọng cho phát triển cơ sở hạ tầng, quản lý môi trường và ra quyết định, nhưng đòi hỏi phải quản lý dự án thành công, quản lý dữ liệu
và hệ thống mở để áp dụng rộng rãi [32] Hệ thống GIS cho phép nhập, lưu trữ, truy xuất, xử lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu và thông tin không gian địa lý để hỗ trợ
Trang 29việc ra quyết định [18] Trong luận văn này, có sử dụng một số phương pháp phân tích không gian:
* Chồng xếp các lớp thông tin (Overlay)
Hình 2 3: Minh họa các lớp thông tin chồng xếp
Chồng xếp các lớp thông tin có hai dạng chính là chồng xếp lớp thông tin raster
và thông tin vector Việc chồng xếp lớp thông tin raster và vector đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và phân tích dữ liệu địa lý Trong phạm vi luận văn, việc sử dụng chồng xếp lớp thông tin raster thường được ưu tiên khi cần đánh giá các chỉ tiêu
cụ thể Trong quá trình chồng xếp các lớp dữ liệu raster, mỗi lớp được biểu diễn dưới dạng một ma trận các pixel có kích thước đồng đều, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh và phân tích số liệu Giá trị tại mỗi vị trí trên một ma trận được kết hợp với giá trị tương ứng trên ma trận khác để tạo ra giá trị mới, từ đó cung cấp thông tin quan trọng cho quá trình ra quyết định Các phép tính toán trong quá trình này có thể là các phép toán số học như cộng, trừ, nhân, chia hoặc các phép toán Boolean như And, Or, Xor, Not Việc áp dụng những phép toán này giúp phân tích dữ liệu một cách chính xác
và nhanh chóng, đồng thời mở ra cánh cửa cho việc tìm hiểu sâu hơn về bối cảnh và cơ
sở dữ liệu địa lý
* Xác định độ dốc (Slope)
Xác định độ dốc (độ dốc hoặc độ dốc lớn) từ mỗi ô bề mặt của raster Giá trị độ dốc thấp tương ứng với địa hình phẳng; giá trị độ dốc cao tương ứng với địa hình dốc
Trang 30Hình 2 4: Hình cho việc tính toán độ dốc từ dữ liệu raster
Để tính toán độ dốc đầu ra, có thể sử dụng hai đơn vị khác nhau: độ hoặc phần trăm (phần trăm tăng) Phần trăm tăng có thể được hiểu dễ dàng hơn bằng cách xem nó như là phần tăng chia cho đường chạy, nhân với 100 Trong tam giác B, khi góc là 45
độ, phần tăng bằng với đường chạy và phần trăm tăng là 100 phần trăm Khi góc dốc tiến gần tới đường thẳng đứng (90 độ), như trong tam giác C, phần trăm tăng bắt đầu tiến tới vô cực
Hình 2 5: So sánh giá trị độ dốc theo độ so với phần trăm
* Phân loại mức độ raster (Reclassify)
Nếu một phạm vi giá trị được phân loại lại, các phạm vi không được chồng chéo ngoại trừ tại ranh giới của hai phạm vi đầu vào Khi xảy ra chồng chéo, giới hạn cao hơn của phạm vi đầu vào thấp hơn là bao gồm, và giới hạn thấp hơn của phạm vi đầu vào cao hơn là loại trừ
Ví dụ: Trong phạm vi được chỉ định, chẳng hạn như phân loại lại các giá trị từ 0 đến 300 thành 2, các giá trị từ 300 đến 1000 thành 4, từ 1000 đến 2000 thành 3 và lớn
Trang 31hơn 2000 thành 1 thì giá trị đầu vào nhỏ hơn hoặc bằng 300 sẽ được gán giá trị 2 trong đầu ra và giá trị đầu vào lớn hơn 2000 sẽ được gán cho 1
Hình 2 6: Minh họa phân loại giá trị theo điểm 1 - 4
2.1.4 Lý thuyết đồ thị và thuật toán tìm đường đi ngắn nhất
Trang 32được nối bởi không có cạnh hoặc một cạnh, nhưng không thể được nối bởi hơn một cạnh [21]
Từ một góc độ trừu tượng, một đồ thị G là một tập hợp các phần tử {x1, x2, } được gọi là điểm hoặc đỉnh, cùng với một tập hợp thứ hai các cặp cụ thể (xα, xβ) của các điểm riêng biệt của G Việc giữ ngôn ngữ hình học là hữu ích và gọi bất kỳ cặp nào trong đó là một cạnh (hoặc một đường cong) của G nối các điểm xα và xβ
Đồ thị được biểu diễn dưới dạng G = (V, E) là một bộ gồm 2 tập hợp E và V trong đó V là một tập hợp các đỉnh và E là một tập hợp các cặp đỉnh có thứ tự
Hình 2 7: Hình minh họa đồ thị G = (V, E) với V=A, B, C, D và E = (A,B), (A,C),
Trang 33Hình 2 8: Hình minh họa đồ thị G không hướng với 4 đỉnh và 5 cạnh
Sử dụng đồ thị làm công cụ phân tích có thể giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tế, đặc biệt là trong việc tối ưu hóa Việc biểu diễn các vấn đề khó bằng đồ thị thường giúp làm cho chúng trở nên dễ dàng hơn
2.1.4.2 Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất
Thuật toán là một quy trình tuần tự, từng bước và xác định được sử dụng trong logic, khoa học máy tính và toán học [27] Từ “Thuật toán” có nguồn gốc từ nhà toán học Ba Tư, Abu Ja’far Mohammed ibn Musa al-Khowarizm sống vào thế kỷ thứ chín
Thuật toán của Dijkstra là một thuật toán để giải quyết bài toán đường dẫn ngắn
nhất nguồn đơn (SSSP) trong đồ thị có trọng số và định hướng G = (V, E) trong đó tất
cả các trọng số cạnh đều không âm Thuật toán duy trì một tập hợp các nút S có trọng
số đường dẫn ngắn nhất cuối cùng từ các nguồn s đã được xác định
Thuật toán nhằm mục tiêu tìm đường đi có chi phí thấp nhất, tức là đường đi ngắn
nhất từ nút bắt đầu s đến mọi nút khác Nó liên tục chọn nút u ∈ V − S với ước tính đường đi ngắn nhất tối thiểu, thêm u vào S và giảm khoảng cách trên tất cả các cạnh
xuất phát từ u Trong phần triển khai, sử dụng một hàng đợi ưu tiên nhỏ nhất Q của các nút Các nút được sắp xếp theo giá trị d tương ứng của chúng Độ phức tạp về thời gian của thuật toán Dijkstra phụ thuộc vào sự kết hợp giữa cấu trúc dữ liệu cơ bản và hình dạng biểu đồ Thuật toán Dijkstra ban đầu không sử dụng hàng đợi ưu tiên tối thiểu, mà
tôicho rằng độ phức tạp của thời gian là O (|V|2) Tuy nhiên, một việc triển khai hàng
đợi min-priority (min-heap) sẽ giảm thời gian chạy xuống O(|E | + |V|log |V|) ) Đây là
Trang 34thuật toán SSSP được biết đến nhanh nhất cho các đồ thị có hướng với trọng số không
âm [30]
Bảng 2 3: Điểm mạnh và yếu của thuật toán Dijkstra
- Yêu cầu thông tin toàn cầu dẫn đến
độ phức tạp thời gian cao hơn
2.1.5 Mối tương quan giữa thuật toán tìm đường đi ngắn nhất và GIS
Thuật toán Dijkstra, dựa trên thiết kế và triển khai chương trình, đã được áp dụng thành công vào các hệ thống GIS, cho thấy tính khả thi và độ chính xác của nó trong phân tích mạng lưới đường bộ [31]
Hình 2 9: Tuyến đường tối ưu ngắn nhất trong GIS
Trong GIS, tính năng phân tích mạng lưới (Network Analyst) bao gồm: Route, Closest Facility và OD Cost Matrix dựa trên thuật toán tìm đường đi ngắn nhất Dijkstra
Trang 35Thuật toán Dijkstra giải quyết vấn đề tìm đường đi ngắn nhất trên đồ thị vô hướng, không có cạnh có trọng số âm Để sử dụng trong bối cảnh dữ liệu giao thông thực tế, thuật toán này được sửa đổi để phù hợp các thiết lập của người dùng như hạn chế một chiều, hạn chế rẽ, trở kháng ngã ba, rào chắn và ràng buộc lề đường trong khi giảm thiểu thuộc tính chi phí do người dùng chỉ định Thuật toán Dijkstra trong GIS được cải thiện hơn nữa bằng cách sử dụng các cấu trúc dữ liệu tốt hơn như d-heap Ngoài ra, thuật toán phải mô hình hóa các vị trí ở bất kỳ đâu dọc theo một cạnh, không chỉ trên các ngã ba
Route: Sử dụng thuật toán Dijkstra để xác định đường đi tối ưu giữa hai hoặc
nhiều địa điểm dựa trên một loạt các yếu tố như khoảng cách, thời gian di chuyển hoặc chi phí
Closest Facility: Sử dụng thuật toán nhiều nguồn gốc, nhiều đích đến dựa trên
thuật toán Dijkstra Thuật toán này có các tùy chọn chỉ tính toán các đường dẫn ngắn nhất nếu chúng nằm trong một ngưỡng xác định hoặc giải quyết cho một số lượng cố định các cơ sở gần nhất
OD Cost Matrix: Ma trận chi phí OD sử dụng thuật toán nhiều nguồn gốc, nhiều
đích đến dựa trên thuật toán Dijkstra Nó có các lựa chọn để chỉ tính toán các đường dẫn ngắn nhất nếu chúng nằm trong một ngưỡng xác định hoặc để giải quyết cho một số lượng cố định các đích đến gần nhất Bộ giải Ma trận chi phí OD tương tự như bộ giải
Cơ sở gần nhất nhưng khác ở chỗ nó không tính toán hình dạng của đường dẫn ngắn nhất kết quả để giảm chi phí chung và hiệu suất nhanh hơn
2.2 Quy trình ứng dụng GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí cho các đối tượng quy hoạch sử dụng đất
Dựa trên các phân tích chi tiết trên, đề tài đề xuất một quy trình cụ thể để lựa chọn vị trí phù hợp cho việc xây dựng cơ sở y tế trên cơ sở sử dụng phần mềm ArcGIS (hình 2.10) để hỗ trợ quá trình ra quyết định này Quy trình này sẽ bao gồm một loạt các bước cụ thể và logic được xác định kỹ lưỡng để đảm bảo rằng vị trí chọn lựa sẽ đáp ứng được các yêu cầu và tiêu chí quan trọng nhất về khả năng tiếp cận cần thiết
Trang 36Hình 2 10: Quy trình ứng dụng công nghệ GIS và lý thuyết đồ thị trong lựa chọn vị trí
quy hoạch sử dụng đất xây dựng cơ sở y tế
Các giai đoạn của quy trình như sau:
Bước 1: Thu thập tài liệu và số liệu khu vực nghiên cứu và tài liệu chuyên môn
Bước đầu tiên trong quy trình là thu thập các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu bao gồm bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa hình, số liệu thống kê về dân số, kinh tế, xã hội, các tài liệu về quy hoạch phát triển, quy định pháp luật và các tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan trực tiếp đến đối tượng nghiên cứu Các số liệu này sẽ đóng vai trò cơ sở cho việc phân tích và ra quyết định
Bước 2: Xác định các yêu cầu và ràng buộc đối với đất xây dựng cơ sở y tế
Trang 37Để lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở y tế phù hợp, việc thiết lập các tiêu chuẩn
về loại hình và giới hạn cho phép là điều cần thiết Các tiêu chuẩn này sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở các quy định hiện hành và đặc điểm thực tế của từng khu vực
Bước 3: Chuẩn bị dữ liệu đầu vào
Sau khi thu thập thông tin và xác định các yêu cầu, ta tiến hành chuẩn hóa dữ liệu sang phần mềm ArcGIS Quá trình này đặc biệt chú trọng đến việc thiết lập và kiểm tra các mối liên kết không gian (topology) giữa các đối tượng, nhằm mục tiêu xây dựng một
cơ sở dữ liệu không gian thống nhất phục vụ cho các phân tích tiếp theo
Bước 4: Xác định trọng số cho các yếu tố
Ở bước này cần xác định trọng số cho các yếu tố khác nhau dựa trên tầm quan trọng của chúng đối với quyết định cuối cùng Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP
Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc AHP để phân chia các yếu tố thành các nhóm con, sau đó đánh giá mức độ quan trọng của mỗi nhóm so với nhóm khác Sau đó, chúng ta lại tiếp tục đánh giá từng yếu tố trong mỗi nhóm Cuối cùng, chúng ta sẽ có một bảng xếp hạng cho thấy yếu tố nào là quan trọng nhất
Giả sử 3 tiêu chí để lựa chọn một địa điểm xây dựng cơ sở y tế lần lượt là k hoảng cách đến khu công nghiệp, khu dân cư, giao thông nằm trong 2 nhóm tiêu chí là môi trường và kinh tế - xã hội
Hình 2 11: Hình minh họa 3 tiêu chí trong 2 nhóm tiêu chí để lựa chọn địa điểm xây
Trang 38Sau đó, chúng ta sẽ đánh giá tầm quan trọng của từng nhóm và từng tiêu chí Nhóm nhóm kinh tế - xã hội quan trọng gấp đôi nhóm môi trường, trong nhóm kinh tế
- xã hội, tiêu chí khoảng cách đến khu dân cư quan trọng hơn tiêu chí giao thông Cuối cùng, chúng ta sẽ tính toán điểm số cho từng địa điểm dựa trên các trọng số đã xác định
và chọn ra địa điểm có điểm số cao nhất
Bước 5: Xác định vị trí tiềm năng
Khi đã hoàn thành việc tính điểm và phân khúc cho các yếu tố, chúng ta sẽ sử dụng các công cụ phân tích không gian của GIS để tạo ra các lớp raster tương ứng với từng yếu tố đánh giá Mỗi lớp raster sẽ có giá trị từ 1 đến 4, thể hiện mức độ phù hợp của yếu tố đó tại mỗi vị trí Bằng cách gán trọng số cho từng lớp raster dựa trên kết quả phân tích AHP và tổng hợp các lớp này, chúng ta sẽ thu được một lớp raster tổng hợp thể hiện tổng điểm của mỗi vị trí Cuối cùng, các vị trí có điểm số cao nhất sẽ được xác định là những vị trí tiềm năng Cuối cùng kết hợp phương pháp chuyên gia và tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước để đưa ra khoảng diện tích phù hợp, các vị trí phù hợp với các yêu cầu đã đề ra trong quy hoạch đối tượng sử dụng đất
Bước 6: Xây dựng mô hình khoảng cách ngắn nhất
Các vị trí tiềm năng sẽ được xây dựng mô hình khoảng cách ngắn nhất bằng thuật toán Dijkstra trong phần mềm ArcGIS để đánh giá khả năng tiếp cận của các vị trí này thông qua một số tiêu chí quan trọng Mô hình này sẽ giúp xác định vị trí nào là tối ưu nhất dựa trên các yếu tố đã được phân tích
Bước 7: Đánh giá, so sánh kết quả thu được từ các mô hình khoảng cách ngắn nhất
Trong số các vị trí tiềm năng, những địa điểm có khoảng cách ngắn nhất đến các yếu tố quan trọng sẽ được ưu tiên lựa chọn để đánh giá sâu hơn Dựa trên việc tính điểm cho từng thành phần dựa trên khoảng cách ngắn nhất và trọng số của các tiêu chí, thực hiện tính tổng điểm của các vị trí tiềm năng theo công thức:
) (
1
ij i n
Trang 39X ij : Điểm của khu vực tiềm năng j theo tiêu chí i
Hơn nữa, quan điểm của cộng đồng dân cư và chính quyền địa phương cũng sẽ được xem xét cẩn thận để đưa ra quyết định cuối cùng
Trang 40CHƯƠNG III THỬ NGHIỆM LỰA CHỌN VỊ TRÍ QUY HOẠCH ĐẤT XÂY DỰNG
CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
3.1 Khái quát về khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Thành phố Vĩnh Yên đóng vai trò là trung tâm hành chính của tỉnh Vĩnh Phúc, cũng như là trung tâm kinh tế quan trọng và điểm nối giao thông chính của vùng kinh tế Bắc Bộ
Thành phố có diện tích tự nhiên là 5.039,20 ha và bao gồm 9 đơn vị hành chính, bao gồm 7 phường (Tích Sơn, Liên Bảo, Hội Hợp, Đống Đa, Ngô Quyền, Đồng Tâm và Khai Quang) và 2 xã (Định Trung, Thanh Trù) [15] Thành phố có các ranh giới tiếp giáp như sau:
+ Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên
+ Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tam Dương
+ Phía Nam giáp huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lạc