1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở xây dựng gia Đình việt nam trong thời kỳ quá Độ lên chủ nghĩa xã hội liên hệ bản thân và thực tiễn cơ sở xây dựng gia Đình hiện nay

39 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội. Liên hệ bản thân và thực tiễn cơ sở xây dựng gia đình hiện nay.
Tác giả Đào Thị Nga, Phan Ngọc Thắng, Phạm Vạn Thọ, Vũ Quang Minh, Nguyễn Quang Lương, Cao Văn Vũ, Cu Vĩ, Lê Xuân Bắc, Nguyễn Bảo, Nguyễn Công Minh, Tiến Đức, Nguyễn Đình Minh
Người hướng dẫn GV: Đặng Thị Hường
Trường học Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
Thể loại thesis
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 30,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ Đề : Cơ sở xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội.. Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dự

Trang 2

Nhóm 6

Trang 3

Chủ Nghĩa Xã

Hội Khoa Học

Khoa Lý luận - Chính trị Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội

Nhóm 6

GV: Đặng Thị Hường

Trang 4

Nguyễn Đình Minh

Tiến Đức Nguyễn Bảo Nguyễn Công Minh

Đào Thị Nga

Trang 5

Chủ Đề : Cơ sở xây dựng gia đình Việt

Nam trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa

Xã Hội Liên hệ bản thân và thực tiễn cơ

sở xây dựng gia đình hiện nay.

Trang 7

Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

Trang 8

1 Khái niệm về gia đình?

Gia đình là một hình thức cộng đồng xã

hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và

củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân,

quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng,

cùng với những quy định về quyền và nghĩa

vụ của các thành viên trong gia đình

Trang 9

2 Cơ sở hình thành về gia đình.

Cơ sở hình thành gia đình: là mối quan

hệ hôn nhân (quan hệ giữa vợ và chồng) và quan hệ huyết thống (quan hệ giữa cha mẹ và con cái ) Những mối quan hệ này tồn tại trong sự gắn bó, liên kết, ràng buộc và phụ thuộc lẫn nhau bởi nghĩa vụ, quyền lợi và

trách nhiệm của mỗi người, được quy định bằng pháp lý hoặc đạo lý

Trang 10

2 Cơ sở hình thành về gia đình.

Trong đó:

- Quan hệ hôn nhân là quan hệ cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình, là cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của mỗi gia đình

- Quan hệ huyết thống là quan hệ giữa những người cùng một dòng máu, nảy sinh từ quan

hệ hôn nhân

Trang 11

Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

Trang 12

Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

Trang 14

1 Cở sở kinh tế xã hội

- Phát triển lực lượng sản xuất, từng bước xây

dựng chế độ sở hữu XHCN đối với tư liệu sản

xuất.

- Xóa bỏ nguồn gốc của áp bức, bóc lột và bất

bình đẳng, tạo cơ sở kinh tế cho việc xây dựng

gia đình bình đảng.

- Tạo cơ sở cho hôn nhân được thực hiện dựa trên

cơ sở tình yêu, xóa bỏ bất bình đẳng nam nữ

Trang 15

2 Chế độ hôn nhân tiến

bộ

Trang 16

2 Chế độ hôn nhân tiến

bộ

Là điều kiện đảm bảo hạnh phúc gia đình.

Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

Là cơ sở cho bình đẳng giữa các thành

viên trong gia đình.

Hôn nhân

một vợ 1

chồng

Trang 17

2 Chế độ hôn nhân tiến

Quyền tự

do lựa chọn người kết hôn.

Trang 18

2 Chế độ hôn nhân tiến

Thực hiện những quyền và lợi ích chính đáng của con người một cách đầy đủ.

Trang 19

Cở sở chính trị xã hội

- Thiết lập nhà nước XHCN của GCCN và

nhân dân lao động. 

- Xóa bỏ luật lệ lạc hậu, đè nặng lên vai

người phụ nữ. 

- Hệ thống pháp luật và chính sách xã hội

tiến bộ của Nhà nước XHCN thúc đẩy sự

phát triển của hình mẫu gia đình mới

Cơ sở văn hóa

- Những giá trị văn hóa mới được hình thành

- Giáo dục, khoa học và công nghệ phát triển, nâng cao dân trí để điều chỉnh mối quan hệ gia đình

- Cơ sở văn hóa phải đi liền với cơ

sở kinh tế, chính trị

Trang 21

Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

Trang 22

Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

Trang 23

1 Cơ sở kinh tế xã hội

Sự thống trị của người đàn ông trong

gia đình đang dần biến mất, bất bình

đẳng nam nữ, giữa vợ và chồng

Cơ sở cho hôn nhân được

thực hiện dựa trên cơ sở

tình yêu chứ không phải vì

lý do kinh tế, địa vị xã hội

hay một sự tính toán nào

khác.

Trang 24

1 Cơ sở kinh tế xã hội

Ví dụ: Khi chưa bước vào TKQĐ lên chủ

nghĩa xã hội, trong mỗi gia đình Việt Nam

có tư tưởng đàn ông đi làm kiếm tiền còn

đàn bà chỉ biết ở nhà nội trợ, nhưng Khi

bước vào TKQĐ lên chủ nghĩa xã hội

trong gia đình việt nam ngày nay người

vợ có thể ra ngoài kiếm tiền , là trụ cột tài

chính của gia đình, và ngược lại người

chồng có thể ở nhà nội trợ

Trang 25

2 Cở sở chính trị xã hội

Bảo đảm bình đẳng giới ,hỗ trợ và tạo điều kiện

cho nam, nữ phát huy khả năng, có cơ hội như

nhau để tham gia vào quá trình phát triển và thụ

hưởng thành quả của sự phát triển trong gia đình

Ví dụ: Ngày xưa những tư tưởng, chế độ cố hủ đã dẫn đến những sự bất bình đẳng sâu sắc, vai trò của phụ nữ đều bị xem nhẹ Nhưng ngày nay, người phụ nữ cũng có tiếng nói và vai trò quan trọng như người đàn ông

Trang 26

3 Cở sở văn hóa

Kinh tế hộ gia đình đã có bước phát triển mạnh Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc giáo dục trẻ em

đã tích cực góp phần xây dựng gia đình ấm no, hạnh

phúc Vai trò của phụ nữ ngày được đề cao

Trang 27

3 Cở sở văn hóa

Ví dụ: Đề ra những chỉ tiêu như

“ Gia đình văn hóa, đoàn kết” đó

là một chỉ tiêu được chính phủ

Việt Nam đề ra để thực hiện

trong nhiều gia đình ở Việt Nam

Trang 28

4 Chế độ hôn nhân tiến bộ

Hôn nhân tự nguyện

Có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn

nhân và gia đình

Tuyên truyền giáo dục về hôn

nhân và gia đình

Tìm hiểu nhau trước khi kết hôn

Xây dựng gia đình hòa thuận,

hạnh phúc, bình đẳng.

Trang 29

4 Chế độ hôn nhân tiến bộ

Đảm bảo pháp lý

Phải có sự thừa nhận

của xã hội và pháp luật:

giấy đăng ký kết hôn

Ly hôn theo quyết định, bản án có hiệu lực pháp

luật của tòa án

Trang 30

4 Chế độ hôn nhân tiến bộ

Đảm bảo pháp lý

Ví Dụ: Theo điều 10 Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014, việc

kết hôn phải được đăng ký tại cơ

quan đăng ký dân cư Quy định này

giúp đảm bảo tính minh bạch và rõ

ràng của quá trình kết hôn, giúp

cho việc quản lý và giám sát hôn

nhân trở nên hiệu quả hơn, đồng

thời đảm bảo quyền lợi của các

bên trong hôn nhân

Trang 31

4 Chế độ hôn nhân tiến bộ

Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

Liên hệ với gia đình Việt Nam: Gia

đình xây dựng dựa trên cơ sở một

vợ một chồng, chung sống hòa

thuận cùng nhau

Ví dụ:

- Khi chưa bước vào TKQĐ lên chủ nghĩa xã hội, trong mỗi gia

đình Việt Nam có tư tưởng đàn ông được phép “Năm thê Bảy thiếp”

- Nhưng trong TKQĐ, mỗi gia đình Việt Nam được xây dựng trên cơ

sở một vợ một chồng và được pháp luật bảo vệ về quyền lợi đó

Trang 34

A 3 B 5

CÂU HỎI

Câu 1: Có bao nhiêu cơ sở xây

dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

Trang 35

Câu 2:Đâu không phải là cơ sở để xây

dựng gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội?

Trang 36

CÂU HỎI

Câu 3:Nội dung cơ bản và trực tiếp để xây dựng gia đình ở Việt Nam hiện nay là gì?

Trang 37

A Cả a, b và c thực hiện Luật Hôn nhân và nâng B Nhà nước XHCN ban hành và

cao trình độ văn hóa và dân trí cho

mọi người dân

D Xóa bỏ chế độ tư hữu, xác lập chế

độ công hữu về tư liệu sản xuất

C Phát triển kinh tế - xã hội

CÂU HỎI

Câu 4: Điều kiện và tiền đề kinh tế - xã hội để xây dựng gia đình trong thời kì quá độ lên CNXH?

Trang 38

A Ph Ănghen B V.I Lênin

Trang 39

Thanks For Watching!

Nhóm 6

Ngày đăng: 23/01/2025, 10:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w