KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG Đề tài: Tìm hiểu cách sử dụng phần mềm DIALux EVO 13 trong thiết kế, kiểm tra chiếu sáng trong nhà và ngoài trời và chạy mô phỏng thiết kế chiếu sáng đường nội bộ
Trang 1KỸ THUẬT CHIẾU
SÁNG
Đề tài: Tìm hiểu cách sử dụng phần mềm
DIALux EVO 13 trong thiết kế, kiểm tra chiếu
sáng trong nhà và ngoài trời và chạy mô
phỏng thiết kế chiếu sáng đường nội bộ
trong KTX ĐHBKHN
GVHD : ThS.Đặng Chí Dũng
Trang 4được phát triển và phân
phối bởi DIAL GmbH ở
Lüdenscheid được xuất
bản năm 1994 hiện đang
F fe
fD
Trang 5A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Khi mở ứng dụng Dialux EVO 13, ta sẽ được lựa chọn
những loại kiến trúc thiết kế khác nhau tại khung “new
project” như: thiết kế xây dựng ngoài trời, thiết kế xây
phòng, thiết kế chiếu sáng cho đường cho xe đi lại Ngoài
ra còn có các chức năng “import plan and IFC”: nhập các
file định dạng autocad, ifc, jpg, jpeg, png, bmp…
Bên cạnh khung “ new project” ta có khung những
project đã được thiết kế sẵn, ta có thể mở và chỉnh sửa
project
• Select your brands: lựa chọn các thương hiệu chiếu sáng
• Academy: khóa học thiết kế chiếu sáng
• Knowledge base: các chức năng của Dialux EVO
• Youtube: kênh Youtube về Dialux
• Youku: kênh Youku về Dialux
II, Các tính năng và cách sử dụng Dialux
EVO 13 II.1 Chọn loại kiến trúc thiết
kế
Trang 6A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Giao diện của Dialux EVO 13 bao gồm
4 thanh công cụ:
1 CAD - view selection : lựa chọn cách
nhìn
2 Mode selection: lựa chọn chế độ
3 Tool selection: lựa chọn công cụ
4 Display option: các tùy chọn hiển thị
II.2 Giới thiệu giao diện chính của Dialux
EVO 13
Trang 7A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
1 3D-rendering: dựng hình 3D
2 Floorplan view: nhìn phía sàn
3 Front view: nhìn phía trước
4 Site view from the right: nhìn từ
phía phải
5 View from behind: nhìn từ phía sau
6 Site view form the left: nhìn từ bên
trái
7 Building: cho phép ta nhìn bao quát
tòa nhà và thay đổi khi muốn nhìn
sang tòa nhà khác
CAD - view selection
8 Storey: cho phép ta nhìn vào từng tầng của tòa nhà
9 Zoom: Phóng to, thu nhỏ vùng chiếu sáng
10 Tape measure: bắt điểm, đo kích thước, khoảng cách
11 Set coordinate system: đặt lại góc tọa độ
Trang 8A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Mode selection
1 Save : lưu lại dự án
2 Project: cho ta biết thông tin của dự án đang thiết
kế
3 Contruction: thiết kế cấu trúc tòa nhà, công trình,
nội thất, cửa sổ, cửa
9 Caculation: tính toán chiếu sáng
10 Caculation energy estimation: tính toán ước lượng năng lượng
11 Thay đổi từ quát sát đèn sáng bình thường với đèn khẩn cấp
12 Thay đổi từ dự án trong nhà và đường ngoài nhà
Trang 9A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
1 Up load file dwg
2 Up load file ifc
3 Site: xây dựng sàn và đường viền của tòa nhà
4 Storey and Building construction: copy hoặc
theo hình chữ nhật, hình tròn hay tùy ý
8 Room element: vẽ cột (tròn, vuông), ram dốc,
…
9 Roofs: mái cho tòa nhà theo các mẫu đã có
Tool slection
10 Ceiling: vẽ trần cho phòng (trần thạch cao, )
11 Cutout: khoét tường, trần, sàn, mái
12 Furniture and Objects: đồ nội thất, vẽ khối
13 Materials: gán màu sắc, vật liệu cho
Trang 10A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Ở phần thanh công cụ này ta có 3 chọn chạy :
• White balance: cân bằng trắng, có 2 chế độ là tiêu chuẩn cố
định và tùy chọn
• Brightness: điều chỉnh độ sáng của căn hộ
• Number of luminaires with light víualisation: hiển thị số lượng
đèn tại căn hộ đó
Trên thanh công cụ đó ta xét từ trái sang phải ta có:
• 1 Show coordinate system: hiển thị hệ thống tọa độ
• 2 Display North arrow: hiển thị mũi tên phía Bắc
• 3 Show working place: hiển thị tham chiếu
• 6 Show isoline: hiển thị đường phân bố độ rọi
• 7 Show light distribution curves: hiển thị đường cong phân bố cường độ sáng
• 8 Show leo alignment: hiển thị hướng chiếu đèn
• 9 Show room designation: hiển thị tên phòng trong dự án
• 10 Show sky texture: hiển thị kết cấu bầu trời
• 11 Show sky texture/hide light texture: hiển thị độ rọi/tắt hiển thị chiếu sáng
• 12 Show light visualisation: hiển thị trực quan ánh sáng
• 13 Display energy consumption: hiển thị tiêu thụ năng lượng
Trang 11A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
“Luminaires” là cửa sổ để chọn lựa khối chiếu
sáng tùy thuộc theo nhu cầu của người thiết
kế, ví dụ như chiếu sáng 1 khối vuông, 1 khối
bất kì, khối cầu,…Loại đèn sẽ được lựa chọn ở
cửa sổ “Active luminaires”, ấn “go to brand” để
chọn lựa hãng đèn, thư viện đèn cần được tải
về trước đó Ấn “Open luminaires list” để chọn
những đèn đã được xử dụng trước đó
Thiết kế lắp đặt chiếu sáng
Luminaires và active
luminaire
Trang 12A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Cửa sổ “lamps” cho ta biết thông số của đèn
mà ta chọn trên bản vẽ, bao gồm tên, hãng đèn,
loại đèn, công suất của đèn, quang thông, các chỉ
số về màu sắc như CCT (là nhiệt độ màu tương
quan dùng để mô tả nhiệt độ màu, cho biết ánh
sáng phát ra là màu gì, “màu ấm” hay “màu
lạnh” của các nguồn sáng, CTT được đo bằng đơn
vị Kelvin), chỉ số CRI (chỉ số phản ánh màu sắc
của các vật thể khi được ánh sáng chiếu vào; ở
thang đo từ 1-100, nếu đối tượng có chỉ số CRI
càng gần 100 thì màu sắc của đối tượng sẽ càng
chính xác và chân thực nhất)
Lamp
s
Trang 13A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Điều chỉnh, lựa chọn quang
Trang 14A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Tạo đường thẳng trên các mặt
tường, mà tại đó lắp đèn, ở cửa sổ
“light scenes” bao gồm các chức
năng tạo light scenes cho phòng,
nhân bản đường “light scenes” và
tạo các đường “light scenes" trống
Ta có thể chọn vào các đường light
scenes bất kì ở bảng bên dưới
Light
scenes
Trang 15A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Energy
demand
Phần này cho ta biết lượng năng lượng
cần cung cấp cho chiếu sáng cho mỗi
tầng, mỗi tầng thì có thể tính được năng
lượng chiếu sáng tại mỗi “Space” mà ta
đã đặt từu trước đồng thời cho thể tính
toán được chi phí cho chiếu sáng và
lượng phát thải CO2 tại mỗi khu vực
được tính toán
Trang 16A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Công cụ để thiết kế lắp đặt chiếu
sáng nhanh chóng, tại cửa sổ của
Trang 17A Hướng dẫn sử dụng phần mềm DIALux EVO 13
Trang 18B Thiết kế chiếu sáng
đường nội bộ trong KTX
ĐHBKHN
2
Trang 19B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
I, Các yêu cầu khi thiết kế chiếu
sáng
Độ rọi: đảm bảo mức độ rọi phù hợp để có thể nhận diện rõ môi trường
Độ chói: hệ thống chiếu sáng cần thiết kế để hạn chế hiện tượng chói lóa, đảm bảo người sử dụng
có thể quan sát rõ mà không bị mỏi mắt
Chỉ số hoàn màu: nguồn sáng cần có chỉ số hoàn màu cao(trên 80) để đảm bảo ánh sáng phản ánh chân thực màu sắc xung quanh
Hiệu quả năng lượng: sử dụng các thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng như đèn LED có hiệu suất 100-150 lm/W để giảm tiêu thụ điện năng và chi phí vận hành
An toàn và bảo trì: hệ thống chiếu sáng cần có độ bền cao và yêu cầu bảo trì thấp, thiết kế và lắp đặt sao cho dễ dàng bảo trì và an toàn cho người sử dụng
Trang 20B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
II QCVN, TCVN trong thiết kế chiếu sáng khuôn viên KTX
(Theo TCVN 13608-2023, QCVN 07-7-2016)
Trang 21B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
III Tính toán sơ
• Chiều rộng vỉa hè (2bên): 4m/1bên
• Độ cao vỉa hè so với lòng đường: 0.3m
• Vật liệu làm đường: bê tông
- Phương tiện đi lại chính: xe máy và người đi
bộ
_ Đường nội bộ là nơi kết nối những khu tiện
ích cho sinh viện: sân bóng rổ, sân bóng đá, dãy
nhà ở, căng tin
- Dự kiến thiết kế: cột đèn ở một bên của vỉa
hè
Trang 22B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
Căn cứ theo yêu cầu về chỉ số tiện nghi được tính theo
• Ltb: là độ chói trung bình của mặt đường
• h: là chiều cao treo đèn
• P: số đèn có trong 1km chiều dài đường
Áp dụng tính toán với các thông số đường nội bộ KTX
Trang 23B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
IV Kết quả mô
phỏng
Kích thước thực tế và hình ảnh 3D đường nội bộ KTX
Trang 24B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
Bảng đánh giá kết quả mô phỏng từ phần
mềm Dialux EVO
Các tiêu chí về độ rọi, độ chói, độ đồng đều,
chỉ số tiện nghi phù hợp với yêu cầu của TCVN
13608-2023 và QCVN 07-7-2016
Trang 25B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
Một số phương án thiết kế khác
Phương án 2: Giữ nguyên các thông số đèn, chỉ lắp đèn 1 phía của đường
Kết quả: Một bên vỉa hè không đủ độ rọi yêu cầu
Trang 26B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
Một số phương án thiết kế khác
Phương án 3: Giảm độ cao cột đèn, điều chỉnh độ vươn dài của cột
Đưa bóng đèn vươn dài ra phía trung tâm của đường, điều chỉnh góc vươn
Kết quả: Chiếu sáng đủ ở đường trung tâm và chiếu sáng đồng đều ở cả hai bên vỉa hè
Độ rọi tại hai bên vỉa hè chưa đủ Em= 6.63 lx
Trang 27B Thiết kế chiếu sáng đường nội bộ trong KTX ĐHBKHN
V Kết luận
Qua bài tập lớn số 2, nhóm 15 đã đạt được những kết quả như sau:
• Hiểu và có thể sử dụng được những chức năng cơ bản của phần mềm DiaLUX
• Có những hiểu biết cơ bản khi tiến khảo sát mặt bằng
• Biết tính toán lý thuyết thiết kế chiếu sáng đường phố
• Biết lựa chọn loại đèn chiếu sáng đường phố
• Mô phỏng & lựa chọn phương án thiết kế chiếu sáng phù hợp với điều kiện thực tế
Trang 28THANK
YOU!