1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuan KTVL12

143 133 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuan KTVL12
Trường học Trường THPT A
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Sản phẩm hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN KT, KN QUY ĐỊNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN Đại lượng ω là tần số góc của dao động, có đơn vị là rađian trên giây r

Trang 1

PHẦN THỨ HAI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC,

KĨ NĂNG MễN VẬT LÍ THPT

A - LỚP 12 (THEO CHƯƠNG TRèNH CHUẨN)

Chương I DAO ĐỘNG CƠ

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trỡnh

- Phỏt biểu được định nghĩa dao động điều hoà

- Nờu được li độ, biờn độ, tần số, chu kỡ, pha, pha ban đầu là gỡ

- Nờu được quỏ trỡnh biến đổi năng lượng trong dao động điều hoà

- Viết được phương trỡnh động lực học và phương trỡnh dao động điều hoà của con lắc lũ

xo và con lắc đơn

- Viết được cụng thức tớnh chu kỡ (hoặc tần số) dao động điều hoà của con lắc lũ xo và conlắc đơn Nờu được ứng dụng của con lắc đơn trong việc xỏc định gia tốc rơi tự do

- Trỡnh bày được nội dung của phương phỏp giản đồ Fre-nen

- Nờu được cỏch sử dụng phương phỏp giản đồ Fre-nen để tổng hợp hai dao động điều hoàcựng tần số và cựng phương dao động

− Nờu được dao động riờng, dao động tắt dần, dao động cưỡng bức là gỡ

− Nờu được điều kiện để hiện tượng cộng hưởng xảy ra

− Nêu đợc các đặc điểm của dao động tắt dần, dao động cỡng bức, dao động duy trì

Dao động của con lắc lũ xo

và con lắc đơn khi bỏ quacỏc ma sỏt và lực cản là cỏcdao động riờng

Trong cỏc bài toỏn đơngiản, chỉ xột dao động điềuhoà của riờng một con lắc,trong đú : con lắc lũ xogồm một lũ xo, được đặtnằm ngang hoặc treo thẳngđứng ; con lắc đơn chỉ chịutỏc dụng của trọng lực vàlực căng của dõy treo

Trang 2

CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT GHI CHÚ

Kĩ năng

− Giải đợc những bài toán đơn giản về dao động của con lắc lò xo và con lắc đơn

− Biểu diễn đợc một dao động điều hoà bằng vectơ quay

− Xác định chu kì dao động của con lắc đơn và gia tốc rơi tự do bằng thí nghiệm

Li độ (x) của dao động là toạ độ của vật trong hệ toạ độ cú gốc là vị trớ cõn bằng

Đơn vị đo li độ là đơn vị đo chiều dài

Biờn độ (A) của dao động là độ lệch lớn nhất của vật khỏi vị trớ cõn bằng Đơn vị đobiờn độ là đơn vị đo chiều dài

Đại lượng (ωt + φ) gọi là pha của dao động tại thời điểm t, cú đơn vị là rađian (rad)

Với một biờn độ đó cho thỡ pha là đại lượng xỏc định vị trớ và chiều chuyển độngcủa vật tại thời điểm t

Đại lượng φ là pha ban đầu của dao động, cú đơn vị là rađian (rad)

Nhận biết.

Trang 3

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

Đại lượng ω là tần số góc của dao động, có đơn vị là rađian trên giây (rad/s)

Chu kì (T) của dao động điều hoà là khoảng thời gian để vật thực hiện được một daođộng toàn phần Đơn vị của chu kì là giây (s)

Tần số (f) của dao động điều hoà là số dao động toàn phần thực hiện trong một giây,

có đơn vị là một trên giây (1/s), gọi là héc (kí hiệu Hz)

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Viết được phương

k ;

Nhận biết.

Trang 4

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

trong đó k là độ cứng lò xo, có đơn vị là N/m; m là khối lượng của vật, đơn vị là kg

3 Nêu được quá trình

biến đổi năng lượng

trong dao động điều

- Chú ý điều kiện bỏ quamọi ma sát; mốc tính thếnăng ở vị trí cân bằng

- Thông hiểu

4 Giải được những bài

toán đơn giản về dao

động của con lắc lò

xo

- Xác định các lực tác dụng lên vật dao động

- Xác định vị trí cân bằng

- Chọn trục toạ độ song song với trục lò xo, có gốc tại vị trí cân bằng

- Viết phương trình, công thức liên quan đến các đại lượng cho trong bài toán

- Giải, tính toán, các đại lượng mà đề bài yêu cầu Chú ý mốc thời gian để xác địnhpha ban đầu

- Chỉ xét dao động điềuhoà của riêng một conlắc, trong đó : con lắc lò

xo dao động theo phươngngang hoặc theo phươngthẳng đứng

-Vận dụng 1.

3 CON LẮC ĐƠN

Trang 5

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Viết được phương

trong đó s là li độ cong của vật (đơn vị là mét); l là chiều dài của con lắc đơn (đơn

vị là mét) Phương trình dao động : s =s sin( t0 ω + ϕ) ; trong đó s0 là biên độ daođộng (s0 = lα0)

- Rèn kĩ năng vẽ hìnhbiểu diễn các lực tác dụngkhi con lắc ở vị trí có li

hoà của con lắc đơn

Công thức tính tần số góc dao động điều hoà : ω = g

3 Nêu được quá trình

biến đổi năng lượng

trong dao động điều

hoà của con lắc đơn

Động năng : Wđ = 1

2mv

2.Thế năng : Wt = mgl(1 – cos ) 

Cơ năng : W = 1mv2 mg (1 cos )

2 + l − α = hằng số

Trong quá trình dao động điều hoà có sự biến đổi qua lại giữa động năng và thếnăng, động năng tăng thì thế năng giảm và ngược lại, nhưng cơ năng của vật daođộng điều hòa luôn luôn không đổi

- Chú ý điều kiện bỏ quamọi ma sát Mốc tính thếnăng ở vị trí cân bằng

- Thông hiểu.

Trang 6

gia tốc rơi tự do.

- Dựng con lắc đơn dài 1 m Cho dao động điều hoà Đo thời gian của một số daođộng toàn phần, từ đú suy ra chu kỡ T

bài toỏn đơn giản về

dao động của con

lắc đơn

− Viết phương trỡnh, cụng thức liờn quan đến cỏc đại lượng cho trong bài toỏn

− Giải, tính toán để tìm ẩn, chú ý mốc thời gian để xác định pha ban đầu

− Chỉ xột con lắc đơn chịutỏc dụng của trọng lực vàlực căng của dõy treo

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Nờu được dao động

điểm của dao động

Đặc điểm dao động tắt dần : Biờn độ của dao động giảm càng nhanh khi lực cản củamụi trường càng lớn

− Hiểu được cỏc đặc điểmcủa cỏc dao động để phõn

Trang 7

Đặc điểm dao động cưỡng bức :

- Có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số của lực cưỡng bức

- Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức và độchênh lệch tần số của lực cưỡng bức và tần số riêng của hệ dao động Khi tần số củalực cưỡng bức càng gần với tần số riêng thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn

Đặc điểm của dao động duy trì : Biên độ không đổi và dao động với tần số riêngcủa hệ

Biên độ không đổi là do : Trong mỗi chu kì đã bổ sung năng lượng đúng bằng phầnnăng lượng hệ tiêu hao do ma sát

biệt và so sánh được đặcđiểm giữa chúng

5 TỔNG HỢP HAI DAO ĐỘNG ĐIỀU HOÀ CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ.

PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ FRE-NEN

1 Trình bày được nội

dung của phương

Biểu diễn phương trình của dao động điều hoà

x = A cos( tω + ϕ) bằng vectơ quay OMuuur có đặc

- Thông hiểu.

- Rèn luyện kĩ năng biểu

Trang 8

- Có gốc tại gốc của trục tọa độ Ox.

- Có độ dài bằng biên độ dao động, OM = A

- Hợp với trục Ox một góc bằng pha ban đầu (Chọn chiều dương là chiều dương củađường tròn lượng giác)

diễn một dao động điều hòa bằng một vectơ quay

và OMuuuuur2

biểu diễn hai dao động

x1 và x2 Vẽ vec tơ OMuuur = OMuuuur uuuuur1+OM2 là vectơ biểu diễn dao động tổng hợp :

x = x1 + x2 = Acos(ωt + )Biên độ A và pha ban đầu  của dao động tổng hợp được xác định bằng côngthức :

Nếu ∆ϕ = ϕ − ϕ2 1< 0 : Dao động x2 trễ pha so với dao động x1 hoặc dao động x1

sớm pha hơn dao động x2

Thông hiểu.

Trang 9

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

Nếu ∆ϕ = ϕ − ϕ2 1 = 2nπ (n = 0 ; ±1 ; ±2 ; ±3 ) : Hai dao động cùng pha vàbiên độ dao động tổng hợp lớn nhất : A = A1 + A2

Nếu ∆ϕ = ϕ − ϕ2 1 = (2n + 1)π (n = 0 ; ±1 ; ±2 ; ±3 ) : Hai dao động thành phầnngược pha nhau và biên độ dao động nhỏ nhất :

A = A −A = A

6 THỰC HÀNH : KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CÁC ĐỊNH LUẬT DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN

Chương II SÓNG CƠ

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình.

Trang 10

- Nêu được sóng âm, âm thanh, hạ âm, siêu âm là gì.

- Nêu được cường độ âm và mức cường độ âm là gì và đơn vị đo mức cường độâm

- Nêu được ví dụ để minh hoạ cho khái niệm âm sắc Trình bày được sơ lược

về âm cơ bản, các hoạ âm

- Nêu được các đặc trưng sinh lí (độ cao, độ to và âm sắc) và các đặc trưng vật

lí (tần số, mức cường độ âm và các hoạ âm) của âm

- Mô tả được hiện tượng giao thoa của hai sóng mặt nước và nêu được các điềukiện để có sự giao thoa của hai sóng

- Mô tả được hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây và nêu được điều kiện đểkhi đó có sóng dừng

- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng âm

Mức cường độ âm là :

L (dB) = 10lg

0

I

I .

Không yêu cầu học sinh dùngphương trình sóng để giải thích hiệntượng sóng dừng

Kĩ năng

- Viết được phương trình sóng

- Giải được các bài toán đơn giản về giao thoa và sóng dừng

- Giải thích được sơ lược hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây

- Xác định được bước sóng hoặc tốc độ truyền âm bằng phương pháp sóng dừng

2 Hướng dẫn thực hiện

7 SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ

Trang 11

Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.

Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử môi trường dao động theo phương trùng vớiphương truyền sóng

Ví dụ : Sóng âm truyền trong không khí : các phần tử không khí dao động dọc theo

phương truyền sóng Dao động của các vòng lò xo chịu tác dụng của lực đàn hồitheo phương trùng với trục của lò xo

Sóng dọc truyền được cả trong chất khí, chất lỏng và chất rắn

Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phươngvuông góc với phương truyền sóng

Ví dụ : Sóng mặt nước : các phần tử nước dao động vuông góc với phương truyền sóng

Sóng ngang truyền được ở mặt chất lỏng và trong chất rắn

Biên độ sóng là biên độ dao động của một phần tử môi trường có sóng truyền qua.

Chu kì T (hoặc tần số) là chu kì, (tần số) của một phần tử môi trường có sóng truyền qua

Tốc độ truyền sóng v là tốc độ truyền dao động trong môi trường

Bước sóng (λ) là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì Hai phần tửnằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một bước sóng thì dao độngđồng pha với nhau

Công thức liên hệ giữa chu kì (T), tần số (f), tốc độ (v) và bước sóng (λ) là :

vvTf

Năng lượng sóng là năng lượng truyền cho các phần tử của môi trường để chúng

thực hiện dao động

− Vẽ hình mô tả sự lantruyền của sóng cơ ở cácthời điểm : t = 0 ; T/4 ;2T/4 và 3T/4

Trang 12

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRèNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

Phơng trình dao động của phần tử môi trờng tại điểm M bất kì có tọa độ x là :

Đây là phơng trình của một sóng hình sin truyền theo trục x

Phơng trình này cho biết li độ u của phần tử có toạ độ x vào thời điểm t, đó là mộthàm vừa tuần hoàn theo thời gian, vừa tuần hoàn theo không gian

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Mụ tả được hiện

tượng giao thoa của

Kết quả : Quan sỏt thấy trờn mặt nước xuất hiện một loạt gợn súng ổn định cú hỡnh

cỏc đường hypebol với tiờu điểm là S1 và S2

Giải thớch : Mỗi nguồn súng S1, S2 đồng thời phỏt ra súng cú gợn súng là nhữngđường trũn đồng tõm Trong miền hai súng gặp nhau, cú những điểm đứng yờn, dohai súng gặp nhau ở đú triệt tiờu nhau Cú những điểm dao động rất mạnh, do haisúng gặp nhau ở đú tăng cường lẫn nhau Tập hợp những điểm đứng yờn hoặc tậphợp những điểm dao động rất mạnh tạo thành cỏc đường hypebol trờn mặt nước

Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai súng gặp nhau thỡ cú những điểm chỳng luụntăng cường lẫn nhau; cú những điểm chỳng luụn luụn triệt tiờu lẫn nhau

- Hiểu được thớ nghiệmgiao thoa với súng nước,

và cỏch xõy dựng cụngthức xỏc định vị trớ cỏccực đại và cực tiểu giaothoa

- Thụng hiểu.

Trang 13

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

Điều kiện xảy ra hiện tượng giao thoa là hai sóng phải là hai sóng kết hợp gặp nhau.

Hai sóng kết hợp là hai sóng được gây ra bởi hai nguồn dao động cùng phương, cócùng tần số, có hiệu số pha không đổi theo thời gian

Hiện tượng giao thoa là một hiện tượng đặc trưng của sóng Quá trình vật lí nào gây

ra được hiện tượng giao thoa cũng tất yếu là một quá trình sóng

2 Giải được các bài

toán đơn giản về

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Mô tả được hiện

tượng sóng dừng

trên một sợi dây và

nêu được điều kiện

để có sóng dừng

khi đó

Mô tả hiện tượng sóng dừng trên dây :

Xét sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là P và Q Cho đầu P của sợi dâydao động liên tục, thì trên sợi dây xuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên (gọi lànút) và những điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại (gọi là bụng)

Sóng dừng là sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút vàcác bụng Khoảng cách giữa hai bụng sóng liền kề và khoảng cách giữa hai nút sóngliền kề là

2

λ Khoảng cách giữa một bụng sóng và một nút sóng liền kề là

4λĐiều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có hai đầu cố định là chiều dài của sợi

Thông hiểu.

Trang 14

l = (2k + 1)

2 Giải thích được sơ

lược hiện tượng

sóng dừng trên một

sợi dây

Khi cho đầu P của dây dao động liên tục, thì sóng tới và sóng phản xạ liên tục gặpnhau và giao thoa với nhau vì chúng là các sóng kết hợp Kết quả là trên sợi dâyxuất hiện những điểm luôn luôn đứng yên (nút sóng) và những điểm luôn luôn daođộng với biên độ lớn nhất (bụng sóng)

4

λ

Trang 15

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Nêu được sóng âm,

âm thanh, hạ âm,

siêu âm là gì

Sóng âm là các sóng cơ truyền trong các môi trường khí, lỏng, rắn (môi trường đàn

hồi) Âm nghe được (âm thanh) có tần số trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz Âm

có tần số dưới 16 Hz gọi là hạ âm Âm có tần số trên 20 000 Hz gọi là siêu âm Âm

không truyền được trong chân không và truyền được qua các chất rắn, lỏng và khí

Tốc độ truyền âm trong các môi trường :

các hoạ âm) của âm

Những âm có một tần số xác định, thường do các nhạc cụ phát ra, gọi là các nhạc

âm Những âm như tiếng búa đập, tiếng sấm, tiếng ồn ở đường phố, ở chợ, không

có một tần số xác định thì gọi là các tạp âm Tần số âm là một trong những đặctrưng vật lí quan trọng nhất của âm

Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tảiqua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trongmột đơn vị thời gian Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông, kí hiệu W/m2

Thông hiểu.

Trang 16

3 Trình bày được sơ

lược về âm cơ bản,

các hoạ âm

Khi cho một nhạc cụ phát ra một âm có tần số f0 (gọi là âm cơ bản) thì bao giờ nhạc

cụ đó cũng đồng thời phát ra một loạt âm có tần số 2f0, 3f0 (gọi là các hoạ âm).

Tổng hợp tất cả các hoạ âm trong một nhạc âm ta được đồ thị dao động của nhạc âm

đó Đồ thị dao động của cùng một nhạc âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra làhoàn toàn khác nhau, là đặc trưng vật lí thứ ba của âm

1 Nêu được các đặc

trưng sinh lí (độ cao,

độ to và âm sắc) của

âm

Các đặc trưng sinh lí của âm :

Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với tần số âm.

Độ to của âm là một khái niệm nói về đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với đặc

trưng vật lí mức cường độ âm

Âm sắc là một đặc trưng sinh lí của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn âm khác

nhau phát ra Âm sắc có liên quan mật thiết với đồ thị dao động âm

Nhận biết.

2 Nêu được ví dụ để

minh hoạ cho khái

niệm âm sắc

Ví dụ : Một chiếc đàn ghita, một chiếc đàn viôlon, một chiếc kèn săcxô cùng phát ra

một nốt la ở cùng một độ cao, nhưng đồ thị dao động âm của chúng khác nhau và vìthế chúng có âm sắc khác nhau

Nhận biết.

Trang 17

Chương III DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

a) Dòng điện xoay

chiều Điện áp xoay

chiều Các giá trị hiệu

dụng của dòng điện

xoay chiều

b) Định luật Ôm đối

với mạch điện xoay

chiều có R, L, C mắc

nối tiếp

c) Công suất của dòng

điện xoay chiều Hệ

số công suất

Kiến thức

- Viết được biểu thức của cường độ dòng điện và điện áp tức thời

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính giá trị hiệudụng của cường độ dòng điện, của điện áp

- Viết được các công thức tính cảm kháng, dung kháng và tổng trởcủa đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp và nêu được đơn vị đo các đạilượng này

- Viết được các hệ thức của định luật Ôm đối với đoạn mạch RLC nốitiếp (đối với giá trị hiệu dụng và độ lệch pha)

- Viết được công thức tính công suất điện và tính hệ số công suất củađoạn mạch RLC nối tiếp

- Nêu được lí do tại sao cần phải tăng hệ số công suất ở nơi tiêu thụđiện

- Nêu được những đặc điểm của đoạn mạch RLC nối tiếp khi xảy rahiện tượng cộng hưởng điện

- Gọi tắt là đoạn mạch RLC nối tiếp

- Định luật Ôm đối với đoạn mạch RLC nốitiếp biểu thị mối quan hệ giữa i và u

Kĩ năng

- Vẽ được giản đồ Fre-nen cho đoạn mạch RLC nối tiếp

- Giải được các bài tập đối với đoạn mạch RLC nối tiếp

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoaychiều, động cơ điện xoay chiều ba pha và máy biến áp

- Tiến hành được thí nghiệm để khảo sát đoạn mạch RLC nối tiếp

Trang 18

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Viết được biểu thức

Chu kì của dòng điện xoay chiều : T =2π

ω Tần số của dòng điện xoay chiều : f 1

R bởi dòng điện xoay chiều nói trên Điện áp hiệu dụng được định nghĩa tương tự

Giá trị hiệu dụng bằng giá trị cực đại của đại lượng chia cho 2 Công thức tính giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện áp :

0II2

= ; U U0

2

=

Thông hiểu.

Trang 19

13 CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

STT

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Viết được các công

thức tính cảm

kháng, dung kháng

và tổng trở của đoạn

mạch có R, L, C

mắc nối tiếp và nêu

được đơn vị đo các

đại lượng này

Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần :

Sơ đồ mạch điện :Nối hai đầu của mạch vào điện áp xoay chiều :

u = U 2cos tωthì dòng điện trong mạch có biểu thức i I 2cos t.= ωĐịnh luật Ôm : Cường độ hiệu dụng trong mạch chỉ có điện trở có giá trị bằngthương số giữa điện áp hiệu dụng và điện trở của mạch :

UIR

= , ZC 1

C

=

ω .Định luật Ôm : Cường độ hiệu dụng trong mạch chỉ có tụ điện có giá trị bằngthương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và dung kháng của mạch :

Thông hiểu

- Hiểu được cách xây dựng định luật Ôm trong mỗi trường hợp chỉ có một phần tử R, L hoặc C

Trang 20

=Đơn vị đo dung kháng là Ôm (Ω).

Trong mạch điện chỉ có tụ điện, cường độ dòng điện sớm pha

Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm thuần :

Sơ đồ mạch điện :Giả sử cường độ dòng điện tức thời trong mạch

có biểu thức : i I 2cos t.= ωĐiện áp tức thời giữa hai đầu cuộn cảm thuần là :

=Trong mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm thuần, cường độ dòng điện tức thời trễ

Trang 21

- Thông hiểu.

Trang 22

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

mắc nối tiếp và nêu

được đơn vị đo các

đại lượng này Tổng trở của mạch RLC nối tiếp là :

C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng của mạch và tổng trởcủa đoạn mạch :

U

I =Z

Độ lệch pha giữa điện áp u đối với cường độ dòng điện i được xác định từ công thức:

Nếu ZL < ZC, < 0 thì u trễ pha hơn so với i.

− Định luật Ôm đối vớiđoạn mạch RLC nối tiếpbiểu thị mối quan hệ giữa

Trang 23

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

4 Giải được các bài

tập đối với đoạn

mạch RLC nối tiếp

- Phân tích bài toán, vẽ giản đồ Fre-nen (nếu cần thiết)

- Viết các công thức, phương trình (tham khảo giản đồ Frex-nen)

- Giải, tính toán, biện luận để tìm ẩn

- Chỉ xét mạch có R, L, Cmắc nối tiếp

Vận dụng 1

5 Nêu được những đặc

điểm của đoạn mạch

RLC nối tiếp khi

xảy ra hiện tượng

cộng hưởng điện

Điều kiện xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện :

1LC

ω =

ω hay ω

2LC = 1Khi đó dòng điện cùng pha với điện áp và cường độ dòng điện trong mạch có giá trịlớn nhất :

UIR

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Viết được công thức

tính công suất điện

và tính hệ số công

suất của đoạn mạch

RLC nối tiếp

Xét mạch điện xoay chiều hình sin :

- Điện áp tức thời ở hai đầu mạch : u = U 2cos t ω

- Cường độ dòng điện tức thời trong mạch : i = I 2cos( t + ) ω ϕ Đại lượng p = ui được gọi là công suất tức thời của mạch điện xoay chiều.

Giá trị trung bình của công suất tiêu thụ trong một chu kì cũng là công suất điện tiêuthụ trung bình của mạch điện, nếu U và I không thay đổi :

Trang 24

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

Điện năng tiêu thụ của mạch điện trong thời gian t là : W = P t.

Thừa số cos được gọi là hệ số công suất 

0 ≤ cos  ≤ 1 Công suất phụ thuộc giá trị cos , nên để sử dụng có hiệu quả điện năng tiêu thụ phải tăng hệ số công  suất.

Trong đoạn mạch RLC nối tiếp :

Hệ số công suất : cos R

Z

ϕ = hay cos UR ,

U

ϕ = với 2 1 2

C

ωω

2 Nêu được lí do tại

sao cần phải tăng hệ

số công suất ở nơi

tiêu thụ điện

Công suất hao phí trên đường dây tải điện là

2 2

công suất tiêu thụ ; U là điện áp hiệu dụng từ nhà máy ; r là điện trở của dây tải điện

Nếu hệ số công suất nhỏ thì công suất hao phí trên đường dây lớn ; kết quả đó ảnhhưởng đến sản xuất kinh doanh của công ti điện lực Vì vậy ở các nơi tiêu thụ điệnnăng phải bố trí các mạch điện sao cho hệ số công suất lớn Hệ số này được nhànước quy định tối thiểu phải bằng 0,85

Nhận biết

16 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG MÁY BIẾN ÁP

Trang 25

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Hiểu được sự cần thiết

phải truyền tải điện năng

2 Nêu được định nghĩa và

cấu tạo của máy biến áp.

Máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi điện áp (xoay chiều).

Máy biến áp hoạt động dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.

Máy biến áp gồm cuộn sơ cấp có N 1 vòng dây, cuộn thứ cấp có N 2 vòng dây, được quấn trên cùng một lõi biến áp (là khung sắt non pha silic).

Nếu điện trở của các cuộn dây có thể bỏ qua thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu mỗi cuộn dây tỉ lệ với

số vòng dây : 2 2

U = N Nếu 2

1

N

N > 1 : Máy tăng áp ;

2 1

N

N < 1 : Máy hạ áp

Nếu điện năng hao phí không đáng kể thì cường độ dòng điện qua mỗi cuộn dây tỉ lệ nghịch với điện

áp hiệu dụng ở hai đầu mỗi cuộn : 1 2

I = U

− Biết được cách làm thí nghiệm khảo sát thực nghiệm một máy biến áp.

áp ở cuộn sơ cấp

Thông hiểu

4 ứng dụng của máy biến

áp.

- Trong việc truyền tải điện năng đi xa.

- Nấu chảy kim loại, hàn điện

Nhận biết.

Trang 26

17 CÁC MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

điện xoay chiều

Các máy phát điện xoay chiều hoạt động nhờ hiện tượng cảm ứng điện từ Khi cho

từ thông qua khung dây biến thiên, trong khung dây xuất hiện suất điện động cảmứng được xác định theo định luật cảm ứng điện từ :

dedt

Φ

= −

Ôn tập kiến thứcchương trình Vật lí lớp 11

Nếu rôto là phần cảm thì khi rôto quay, từ thông qua mỗi cuộn dây của stato biến thiên tuần hoàn với tần số f = pn, trong đó p là số cặp cực của nam châm, n là tốc độ quay của rôto tính bằng số vòng/giây, kết quả xuất hiện trong đó một suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số f.

− Chỉ xét loại máy phát điện xoay chiều trong đó phần ứng

cố định, phần cảm quay Chỉ cần biết công thức f = pn.

Cấu tạo máy phát điện xoay chiều ba pha : Gồm ba cuộn dây hình trụ giống nhauđược đặt trên một đường tròn tại ba vị trí đối xứng (ba trục của ba cuộn dây đồngquy tại tâm O của đường tròn và lệch nhau 120o) Nếu tạo ra một từ trường quayvới tốc độ góc tại tâm O của vòng tròn thì trong mỗi cuộn dây suất hiện một suấtđiện động cùng biên độ, cùng tần số và lệch nhau 2

3

π

Ưu việt :

- Truyền tải điện năng đi xa bằng dòng ba pha tiết kiệm được dây dẫn so với truyền tải bằng dòng một pha.

Nhận biết.

Trang 27

- Cung cấp điện cho cỏc động cơ ba pha, dựng phổ biến trong cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp.

18 ĐỘNG CƠ KHễNG ĐỒNG BỘ BA PHA

độ gúc của từ trường Vỡ vậy, động cơ hoạt động theo nguyờn tắc này gọi là động cơkhụng đồng bộ

Hiểu cỏch làm thớnghiệm về nguyờn tắc hoạtđộng của động cơ khụngđồng bộ

π trờn vũng trũn Khi cho dũng ba pha đi

vào ba cuộn dõy thỡ chỳng tạo ra từ trường quay tỏc dụng vào rụto làm cho rụtoquay theo với tốc độ nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường Chuyển động quay củarụto được sử dụng để làm quay cỏc mỏy khỏc

− Mụ tả được cấu tạo vàtỏc dụng của rụto lồng súc

và stato tạo từ trường quay

− Thông hiểu

3 Nêu đợc ứng dụng Động cơ không đồng bộ ba pha đợc sử dụng phổ biến trong công nghiệp Nhận biết

Trang 28

19 Thùc hµnh : KHẢO SÁT ĐOẠN MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU CÓ R, L, C MẮC NỐI TIẾP

Trang 29

Chương IV DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình

c) Sơ đồ nguyên tắc của

máy phát và máy thu sóng

vô tuyến điện

- Nêu được dao động điện từ là gì

- Nêu được năng lượng điện từ của mạch dao động LC là gì

- Nêu được điện từ trường và sóng điện từ là gì

- Nêu được các tính chất của sóng điện từ

- Nêu được chức năng của từng khối trong sơ đồ khối của máyphát và của máy thu sóng vô tuyến điện đơn giản

- Nêu được ứng dụng của sóng vô tuyến điện trong thông tin, liênlạc

Kĩ năng

- Vẽ được sơ đồ khối của máy phát và máy thu sóng vô tuyếnđiện đơn giản

- Vận dụng được công thức T = 2π LC

Trang 30

1 Trình bày được cấu

tạo và nêu được vai

Nếu điện trở của mạch rất nhỏ, coi như bằng không thìmạch là mạch dao động lí tưởng

Tụ điện có nhiệm vụ tích điện cho mạch, sau đó nó phóngđiện qua lại trong mạch nhiều lần tạo ra một dòng điệnxoay chiều trong mạch

Khi có sự biến thiên cường độ dòng điện trong mạch, trong cuộn cảm xuất hiệndòng điện cảm ứng chống lại sự biến thiên và có tác dụng nạp điện tích cho tụ điệntheo chiều ngược lại

Dao động điện từ điều hoà xảy ra trong mạch LC sau khi tụ điện được tích một điệnlượng q0 và không có tác dụng điện từ bên ngoài lên mạch Đó là dao động điện từ

tự do

Ôn tập các kiến thức

về tụ điện, cuộn cảm,biểu thức định nghĩacường độ dòng điện, biểuthức định luật Ôm chođoạn mạch có nguồnđiện, hiện tượng tự cảm(đã học ở lớp 11)

Nhận biết

3 Nêu được dao động

điện từ là gì

Sự biến thiên điều hoà theo thời gian của điện tích q của một bản tụ điện và cường

độ dòng điện i (hoặc cường độ điện trường Eur và cảm ứng từ Bur) trong mạch daođộng gọi là dao động điện từ tự do

Nhận biết

4 Nêu được năng lượng Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC : Nhận biết

Trang 31

điện từ của mạch

dao động LC là gì

Năng lượng điện từ của mạch dao động LC là tổng năng lượng điện trường tập trung

ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm

1 Hiểu được mối quan hệ

giữa điện trường và từ

trường.

- Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy.

Điện trường có những đường sức là đường cong khép kín gọi là điện trường xoáy.

- Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường.

Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín.

- Nhận biết

Chỉ cần mô tả được thí nghiệm và cách lập luận rút ra những nhận xét về điện từ trường

Trang 32

5543

2

45

32

d) Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó cũng bị phản xạ

và khúc xạ như ánh sáng

e) Sóng điện từ mang năng lượng

23 NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN

STT

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Vẽ được sơ đồ khối

và nêu được chức

năng của từng khối

trong sơ đồ khối của

máy phát và của

máy thu sóng vô

tuyến điện đơn giản

Sơ đồ khối của một máy phát thanh vôtuyến đơn giản gồm ít nhất 5 bộ phận sau :micrô (1) ; mạch phát sóng điện từ caotần (2) ; mạch biến điệu (3) ; mạchkhuếch đại (4) ; anten phát (5)

Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản : Mạch chọn sóng (1) : sóng điện từ, khi lan đến anten thu sẽ tạo ra trong mạch mộtdao động điện từ cao tần (biến điệu), có biên độ rất nhỏ với tần số được chọn

Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2) : làm tăng biên độ của dao động điện

Loa (5) : biến dao động điện thành daođộng cơ và phát ra âm

Thông hiểu

Trang 33

của sóng vô tuyến

điện trong thông tin

liên lạc

ứng dụng của sóng điện từ : Sóng vô tuyến điện được sử dụng trong thông tin liênlạc Các tín hiệu âm thanh, hình ảnh chỉ được chuyển thành các dao động âm tần vàlan truyền theo sóng điện từ âm tần, không có khả năng đi xa Sóng cao tần có khảnăng truyền đi xa Vì thế để thông tin được gửi đi thì khi truyền phát phải biến điệusóng cao tần

Tại nơi thu thì phải tách sóng cao tần để được tín hiệu âm thanh hay hình ảnh

Vận dụng 1

3 Vận dụng được công

thức T = ω2π LC

trong bài tập

− Phân tích bài toán

− Sử dụng công thức tính chu kì T = 2π LC và các công thức khác như :

1f

− VËn dông 1

Ch¬ng V: SÓNG ÁNH SÁNG

Trang 34

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trỡnh.

d) Tia hồng ngoại Tia tử

ngoại Tia X Thang súng

điện từ

Kiến thức

- Mụ tả được hiện tượng tỏn sắc ỏnh sỏng qua lăng kớnh

- Nờu được hiện tượng nhiễu xạ ỏnh sỏng là gỡ

- Trỡnh bày được một thớ nghiệm về giao thoa ỏnh sỏng

- Nờu được võn sỏng, võn tối là kết quả của sự giao thoa ỏnh sỏng

- Nờu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ỏnh sỏng

- Nờu được hiện tượng giao thoa chứng tỏ ỏnh sỏng cú tớnh chất súng và nờu được tưtưởng cơ bản của thuyết điện từ ỏnh sỏng

- Nờu được mỗi ỏnh sỏng đơn sắc cú một bước súng xỏc định

- Nờu được chiết suất của mụi trường phụ thuộc vào bước súng ỏnh sỏng trong chõn khụng

- Nờu được quang phổ liờn tục, quang phổ vạch phỏt xạ và hấp thụ là gỡ và đặc điểmchớnh của mỗi loại quang phổ này

Khụng yờu cầu học sinhchứng minh cụng thứckhoảng võn

− Nờu được bản chất, cỏc tớnh chất và cụng dụng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại vàtia X

− Kể đợc tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo

b-ớc sóng

Kĩ năng

- Vận dụng được cụng thức i = D

- Xỏc định được bước súng ỏnh sỏng theo phương phỏp giao thoa bằng thớ nghiệm

Trang 35

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Mô tả hiện tượng

tán sắc ánh sáng qua

lăng kính

a) Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Niu-tơn (1672)

Một chùm ánh sáng trắng truyền qua lăng kính bị phân tích thành các thành phầnánh sáng có màu khác nhau : đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím, trong đó ánhsáng đỏ lệch ít nhất, ánh sáng tím lệch nhiều nhất

b) Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơnChùm sáng đơn sắc khi đi qua lăng kính thì vẫn giữ nguyên màu của nó (không bịtán sắc)

Thông hiểu

Không yêu cầu mô tảđược thí nghiệm tổng hợpánh sáng trắng

c) Giải thích hiện tượng tán sắc :

- ánh sáng trắng (ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng đèn điện dây tóc, đèn măng sông ) không phải là ánh sáng đơn sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

- Chiết suất của thuỷ tinh đối với các ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau thì khác nhau Chiết suất

có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ, và tăng dần khi chuyển sang màu da cam, màu vàng, và có giá trị lớn nhất với ánh sáng tím.

- Vì góc lệch của một tia khúc xạ qua lăng kính tăng theo giá trị của chiết suất, nên các chùm tia sáng có màu khác nhau trong chùm sáng tới bị lăng kính làm lệch những góc khác nhau, và khi ra khỏi lăng kính, chùm sáng ló bị xoè rộng thành nhiều chùm đơn sắc, có màu sắc.

Hiểu được sự tán sắc

là gì

Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùmsáng đơn sắc

Nhận biết

Biết được ánh sáng

đơn sắc là gì

ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính

ánh sáng trắng là tập hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau

Nhận biết

Trang 36

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

Mỗi chùm đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định

Nêu được vân sáng,

vân tối là kết quả

của sự giao thoa ánh

sáng

− Tiến hành thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng Vẽ hình minh hoạ

− Minh hoạ trên thí nghiệm sự phụ thuộc của khoảng vân i vào D, và a

− Nêu kết quả của hiện tượng giao thoa là xuất hiện vân tối, vân sáng

Khoảng vân i : Khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng, hoặc hai vân tối liêntiếp

Công thức tính khoảng vân : i = λD

a .

− Chỉ cần nhớ được côngthức xác định vị trí vânsáng, vân tối và côngthức tính khoảng vân

Trang 37

− Phân tích hiện tợng giao thoa, hiểu các điều kiện của đầu bài.

− Viết công thức tính khoảng vân

− Giải, tính toán, biện luận để tìm ẩn

− Không đề cập đến bàitoán có sự thay đổi chiếtsuất của môi trờng

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

1 Nờu được quang phổ

Quang phổ liờn tục Quang phổ liờn tục là quang phổ gồm một dải cú màu thay đổi một cỏch liờn tục

Nguồn phỏt ra quang phổ liờn tục là cỏc khối chất rắn, lỏng, khớ, cú ỏp suất lớn phỏtkhi bị nung núng

So sỏnh được đặc điểmcỏc quang phổ và đặcđiểm nguồn phỏt của cỏcquang phổ

Quang phổ vạch

phỏt xạ

Quang phổ vạch phỏt xạ là quang phổ chỉ chứa những vạch sỏng riờng lẻ, ngăn cỏchnhau bởi những khoảng tối

Trang 38

Quang phổ vạch phát xạ do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằngnhiệt, hay bằng điện.

Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí có áp suất thấp, khi bị kích thích, đều chomột quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó

Quang phổ vạch hấp

thụ

Quang phổ vạch hấp thụ là các vạch tối trên nền quang phổ liên tục

Chỉ có các chất khí mới cho quang phổ vạch hấp thụ và đặc trưng riêng cho mỗichất khí

27 TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI

Tia hồng ngoại Bản chất : Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy ở ngoài vùng màu đỏ của

quang phổ, có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ (từ 760 nm đến vàimilimét)

- Nguồn phát : Các vật ở mọi nhiệt độ

Tính chất và công dụng :

- Tuân theo các định luật : truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây ra hiệntượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường

So sánh được bản chất,nguồn phát, tính chất củatia hồng ngoại và tia tửngoại

Trang 39

CHUẨN KT, KN QUY

ĐỊNH TRONG

CHƯƠNG TRÌNH

MỨC ĐỘ THỂ HIỆN CỤ THỂ CỦA CHUẨN KT, KN HƯỚNG DẪN CẤP ĐỘ CỦA CHUẨN KT, KN

- Tác dụng nhiệt rất mạnh, dễ bị các vật hấp thụ nên dùng để sưởi, sấy, trong đờisống và sản xuất công nghiệp

- Có khả năng gây một số phản ứng hoá học, dùng để chế tạo phim ảnh dùng tiahồng ngoại chụp ảnh ban đêm

- Biến điệu được như sóng điện từ cao tần dùng để chế tạo những bộ điều khiển từxa

- Chế tạo ống nhòm, camêra hồng ngoại dùng ban đêm, tên lửa tự động tìm mụctiêu

Tia tử ngoại Bản chất : Tia tử ngoại là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng nhỏ hơn bước sóng

của ánh sáng tím (từ bước sóng 380 nm đến vài nm)

Nguồn phát : Vật nung nóng ở nhiệt độ cao (trên 2 000oC)

Tính chất và công dụng :

- Tuân theo các định luật : truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây ra hiệntượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường

- Tác dụng lên phim ảnh, dùng trong chụp ảnh

- Kích thích sự phát quang của nhiều chất, dùng làm đèn huỳnh quang

- Kích thích nhiều phản ứng hoá học, dùng trong công nghiệp tổng hợp hiđrô

và clo

- Làm ion hoá không khí

- Tác dụng sinh học : trong y học dùng để chữa bệnh, diệt trùng

- Có năng lượng lớn, khả năng đâm xuyên : kiểm tra các vết nứt của sản phẩm đúc

28 TIA X

Trang 40

công dụng của tia X

Bản chất : Tia X là bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng từ 1011 m đến

- Có khả năng đâm xuyên

- Tác dụng lên phim ảnh, dùng chụp X quang

Ngày đăng: 01/07/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạch điện : - chuan KTVL12
Sơ đồ m ạch điện : (Trang 19)
Sơ đồ mạch điện : Giả sử cường độ dòng điện tức thời trong mạch - chuan KTVL12
Sơ đồ m ạch điện : Giả sử cường độ dòng điện tức thời trong mạch (Trang 20)
Sơ đồ khối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm ít nhất 5 bộ phận sau : micrô (1)   ; mạch phát sóng điện từ cao tần   (2)     ;   mạch   biến   điệu   (3)     ;   mạch khuếch đại (4)  ; anten phát (5). - chuan KTVL12
Sơ đồ kh ối của một máy phát thanh vô tuyến đơn giản gồm ít nhất 5 bộ phận sau : micrô (1) ; mạch phát sóng điện từ cao tần (2) ; mạch biến điệu (3) ; mạch khuếch đại (4) ; anten phát (5) (Trang 32)
Hình dạng các vân giao thoa đối với sóng trên mặt chất lỏng :  Hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng gây ra bởi hai nguồn có cùng tần số, cùng pha có hình ảnh giao thoa gồm đường cực đại là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai tâm dao động, nhữn - chuan KTVL12
Hình d ạng các vân giao thoa đối với sóng trên mặt chất lỏng : Hiện tượng giao thoa sóng trên mặt chất lỏng gây ra bởi hai nguồn có cùng tần số, cùng pha có hình ảnh giao thoa gồm đường cực đại là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai tâm dao động, nhữn (Trang 81)
Sơ đồ khối của hệ thống phát thanh dùng sóng điện từ :  Thông hiểu. - chuan KTVL12
Sơ đồ kh ối của hệ thống phát thanh dùng sóng điện từ : Thông hiểu (Trang 91)
Hình tam giác. - chuan KTVL12
Hình tam giác (Trang 100)
Sơ đồ minh hoạ : - chuan KTVL12
Sơ đồ minh hoạ : (Trang 122)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w