- Các yêu câu đặc biệt: Không có - Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu - Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case: Nếu đăng nhập thành công: Thông báo “B
Trang 1TRUONG DAI HOC DIEN LUC KHOA CONG NGHE THONG TIN
DA HOC DIEN LUC ELECTRIC POWER UNIVERSITY
BAO CAO CHUYEN DE HOC PHAN NGON NGU KICH BAN
DE TI: XAY DUNG WEBSITE BAN MY PHAM Sinh viên thực hiện : PHAN TIỀN HUY
PHÙNG THÁI SƠN Giảng viên hướng dẫn : ĐỖ ĐỨC CƯỜNG
Khóa : 2020-2025
Hà Nội, tháng 12 năm 2023
Trang 2PHIEU CHAM DIEM
STT | Ho va tén sinh vién Nội dung thực hiện Diem | Chir ky
1 Phan Tién Huy
Trang 3MUC LUC LỜI MỞ ĐẦU -222222222222221122221122221112221112121112201112211112211112101.1 re |
CHUONG 1: GIOL THIEU DE TL cccccccccccccccsceccsecsessesscssesscsestecsnsseseesevsseevenees 2
1.1 Ly do chon dé taia.ci.cicccccccccccccccceccssceseseessesseeseesesseessessesessenssessseteesnsesesess 2
1.2 Tong quan về NodeJs, Template Engine EJS và MYSQL s¿ 2
I0 ẽ( a4.1BBA Ẽ.Ẽ.Ẽ 2
1.2.2 Template Engine EJS - - Q11 11H 19H11 101 1011111111811 11H01 11H xkg 4
1.2.3 Cơ sở dữ liệu MYSQL 2 2 221 11212211211 121111111212 1212 011181121 de 5
I0) (10: 8.i)) 0 5 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu - 2 2-22 2201221111211 1 121115211151 2111115551111 155111 khay 6
CHƯƠNG 2: PHAN TICH THIẾT KẺ HỆ THÓNG - 2-2212 2222121 2x zxe 8
2.1 Phân tích chức năng hệ thống -2 2 22511111 1117111112111111111 7112118 te 8
2.2 Biểu đồ Use Case tổng quát của hệ thống S2 E12 212122 eg 9
2.3 Biểu đồ lớp của hệ thống 5 S29 1.11 121112112121 ru 20
CHƯƠNG 3: C I ĐẶT VỀ TRIÊN KHAI 52 5 2S 2221222112227 xEEtree 21
3.1 Cài đặt môi trường - - 200 0220111211101 1110111111111 111 1111111111111 111112 21
“D096 nh 21
3.1.2 Cài Xampp 0Q 2110110111 1011 1111112111111 1811 1911 E11 1H01 1118011116 22
3.2 Xây dựng ÁPI cho từng chức năng - 0 2112111212221 1 2111811181211 ra 25
3.2.1 Xây dựng API cho các chức năng bên phía khách hàng 25
3.2.2 Xây dựng ÁAPI cho chức năng bên phía quản Ìý - 2: c5 s+22 30
KET LUẬN - 5 5122111221111 T1 222 n1 1tr e 42
Trang 4DANH MUC HINH ANH
1 Biểu đỗ tông quát toàn hệ thống 2S SE 2122121111111 11 te 9
1 Cài đặt Nodes - 0 0020001 201110211111 111111 111111111 1111111111111 11 111111111 kka 21
2 Kiểm tra phiên bản 2 2s 92221221 511211211271111211111211211 21111 E1 re 22
4 Hoàn thành cài đặt Xampp - 0 2201121 1211121 1221111111112 1 18 xe 24
6 API đăng nhập khách hàng 2 2 222122112112 21 2211 15112111111111111 1 xe 26
7 API dang ky = 27
8 API chi tiét san pham.o ccc cece cceecsessessesessessessesesseesessesesssestsseeseresees 28
9 API danh mục sản phẩm 2-1 2E 195121111111 1121111211211111 2121122 29
10 API đặt hàng Q2 21121 1211111111111 11111211111 0111 1110111 1101 HH ệt 30
11 API đăng nhập admin G2 2222221231323 12531211211 551 8111811118112 Xe 31
12 API thống kê doanh thu 2 2-22 2E2E2E1921225125222112121111127127122 21 2C 31
13 API doanh thu tháng hiện tại - - 5 c2 222212113231 323 1111115211212 1 2 t2 32
14 API doanh thu theo năm - ¿2c 2222212233123 151 1151251211281 811221 Xe 33
15 API sản phẩm đã bán - 5 1 2E 2112 21111121111221 11111 1 xe 34
16 API danh sách sản phẩm có trong danh mục 2- 2 s2 22+zzzszzzzz 34
17 API danh sách đánh g1â - - 2 222 2221211 12112221 1511151111 1111 1151111522111 kg 35
18 API thêm sản phẩm 5-52 S19 121211111211 112111112 221122211121 e 36
I0 T00 .náÝẢÝÝẢÝÝỶẢ 36
20 API xóa sản phâm 5 S1 S111112121111211211 2121121112102 111121 rau 37
21 API tìm sản phâm 2-2-1 121221111211 1211111 1222121121 112g rau 37
22 API danh sách người dùng - 2 20 2212211 12112211 11221111111 1511 1118k rrờ 38
23 API tìm kiếm người đùng - 5 21 2 121111 1121211122011 ra 38
24 API xóa người dùng - c1 211211 12111111111 1110111011111 11 12011111211 xkg 39
PA.V 0 .0i( Ni VỔỖŨỔỎỖ 39
26 API danh sách đơn hàng 2 0 2201221122112 112211111 12111111111 21112111 d2 40
27 API duyệt đơn hàng - 0 0200221 1221121 1121112211012 181101110111111 111 Hye 40
"2 pc no 8n a 41
Trang 5LOI MO DAU Trong thời đại số hóa ngày nay, việc có một website chuyên nghiệp và hấp dẫn
là một yếu tố quan trọng để thành công trong lĩnh vực kinh doanh mỹ phẩm Trên website, khách hàng có thê khám phá, tìm kiếm và mua sắm các sản phâm mỹ phâm một cách thuận tiện và trực tuyến Bằng cách xây dựng một website bán mỹ pham dang tin cay va hap dan, chung ta có thể tạo ra một trải nghiệm mua sắm trực tuyến tuyệt vời cho khách hàng và đồng thời mở rộng phạm vi kinh doanh, tiếp cận khách hàng mới và tắng cường thương hiệu của chung ta
Xây dựng một website bán mỹ phâm không chỉ là việc xây dựng một công cụ kinh doanh, mà còn là việc xây dựng một trải nehiệm mua sam đáng nhớ cho khách
hàng Sau khi hoàn thành học phần môn “Ngồn ngữ kịch bán” và sự giúp đỡ của thay Đỗ Đức Cường, chúng em đã chọn đề tài: ” Xây dựng Website bán mỹ phẩm
” làm báo cáo kết thúc học phần Với vốn kiến thức còn hạn chế vì vậy bài làm của chúng em chắc chắn sẽ có nhiều thiếu khuyết Rất mong được sự góp ý của
thay, c6 dé bài làm tốt hơn
Chúng em xin chân thành cảm on !
Trang 6CHUONG 1: GIOI THIEU DE T I 1.1 Lý do chọn đề tài
Đáp ứng nhu cầu thị trường: Ngành công nghiệp mỹ phẩm đang phát triển mạnh mẽ và có tiềm năng lớn Việc xây dựng một trang web bán mỹ phâm sẽ giúp chúng ta tận dụng cơ hội kinh doanh trong lĩnh vực này Trang web có thể giúp chúng
ta tiếp cận với nhiều khách hàng tiềm năng và mở rộng phạm vi kinh doanh
Tính phát triển của ngành công nghiệp mỹ phẩm: Ngành công nghiệp mỹ phẩm đang có sự tăng trưởng đáng kế và đóng góp lớn vào nền kinh tế Việc xây dựng một website bán mỹ phẩm có thể tận dụng cơ hội kinh doanh trong ngành này
Tiềm năng thị trường: Nhu cầu sử dụng mỹ phâm không ngừng tăng, và việc mua sắm mỹ phâm trực tuyến đang trở thành xu hướng phổ biến Xây dựng một website bán mỹ phẩm có thê tiếp cận được khách hàng tiềm năng trên một quy mô rộng lớn
Tiện lợi và linh hoạt: Mua sắm mỹ pham trực tuyến mang lại sự tiện lợi và linh
hoạt cho khách hàng Họ có thế đễ dàng tìm kiếm và so sánh các sản phâm, đọc đánh
giá từ người dùng khác và mua hàng từ bắt kỳ đâu và bất kỳ lúc nao
Khả năng tạo ra thu nhập: Xây dựng một website bán mỹ phâm có thê tạo ra nguồn Hiện tại, có rất nhiều website bán mỹ phẩm trên Internet, và điều này chứng tỏ
ngành công nghiệp mỹ phẩm đang phát triển mạnh mẽ
Một số ví dụ về các website bán mỹ phẩm phổ biến hiện nay: Sephora (www.sephora.com): Sephora là một trong những website bán mỹ phẩm hang dau trên thế giới Họ cung cấp một loạt các sản phẩm mỹ phâm từ các thương hiệu nỗi tiếng và cũng có dịch vụ tư vấn và đánh giá sản phẩm từ cộng đồng người dùng Ulta Beauty (www.ulta.com): Ulta Beauty cung cấp một bộ sưu tập rộng lớn các sản phẩm mỹ phẩm, từ mỹ phẩm cao cấp cho đến các thương hiệu phố biến Họ cũng có các cửa hàng truyền thống và dịch vụ chăm sóc da và tóc
Trang 71.2 Téng quan vé NodeJs, Template Engine EJS va MYSQL
1.2.1 NodeJs
Node.js la mét nén tang phat triển phía máy chủ xây dựng trên JavaScript, một ngôn nữ lập trình phố biến được sử đụng chủ yếu trong môi trường trình duyệt web Tuy nhiên, Node.js mở rộng khả năng sử dụng JavaScript đến phía máy chủ, cho phép phát triển ứng dụng web đa nền tảng, hiệu quả và thời gian thực
Một trone những đặc điểm nỗi bật của Node.js là kiến trúc không đồng bộ Điều này có nghĩa là Node.js sử dụng mô hình xử lý không đồng bộ, cho phép xử lý
đa luồng trong một quá trình duy nhất Thay vì chờ đợi các tác vụ I/O (như đọc/ghi dữ liệu vào cơ sở đữ liệu hoặc giao tiếp qua mạng) hoàn thành trước khi tiếp tục, Node.js
sẽ tiếp tục thực thị các tác vụ khác trong khi chờ đợi các tác vụ l/O hoàn thành Điều này giúp Node.js xử lý tác vụ I/O một cách hiệu quả và không làm tắc nghẽn luồng chính
Sự kết hợp giữa JavaScript và kiến trúc không đồng bộ đã tạo nên sức mạnh và
sự phô biến của Node.Jjs Với Node.js, nhà phát triển có thể sử dụng cùng một ngôn noữ (JavaScript) cho cả phía máy khách và phía máy chủ Điều này giúp giảm độ phức tạp trong việc phát triển ứng dụng web và tạo sự nhất quán giữa phía máy khách
và phía máy chủ Bạn có thê chia sẻ mã nguồn giữa các phần của ứng dụng một cách
đề dàng và tái sử dụng mã nguôn giữa các lĩnh vực
Một trong những yếu tô quan trọng của Node.js là hệ sinh thái mô-đun phong phu Voi trinh quan ly g6i npm (Node Package Manager), Node.js cung cap hang ngan mô-đun có sẵn để sử dụng trong các dự án Bất kỳ chức năng nào bạn cần, như xử lý
dữ liệu, giao tiếp mạng, hệ thống tệp, xử lý hình ảnh, mã hóa, và nhiều hơn nữa, có thể được tìm thấy và sử dụng từ npm Việc sử dụng các mô-đun có sẵn giúp tăng tốc quá trình phát triển, giảm công sức và đảm bảo tính nhất quán và đáng tin cậy trong việc xây dựng ứng dụng
Node.js cũng thích hợp để xây dựng các ứng dụng thời gian thực Với tính không đồng bộ và hiệu suất cao, Node.js có thể xử lý nhiều kết nối đồng thời và đáp ứng nhanh với tải lưu lượng cao Điều này làm cho nó trở thành một lựa chọn phổ
Trang 8biến cho việc xây dựng ứng dụng trò chơi trực tuyến, ứng dụng chat, ứng dụng theo dõi thời tiết và các ứng dụng đa người dùng khác
Một ưu điểm khác của Node.js là khả năng mở rộng đễ dàng Node.js hỗ trợ
mô hỉnh xây dựng dựa trên sự kiện (event-driven) và kiến trúc hướng dịch vụ (microservices) Mô hình xây dựng dựa trên sự kiện cho phép ứng dụng phản hồi một cách linh hoạt và hiệu quả đối với các sự kiện xảy ra trên hệ thông Kiến trúc hướng dịch vụ cho phép ứng dụng được phân tách thành các dịch vụ nhỏ độc lập, giúp dễ dang mở rộng và quản lý các thành phân của hệ thông
1.2.2 Template Engine EJS
Template Engine EJS (Embedded JavaScript) là một công cụ hỗ trợ để xây dựng giao diện người dùng động tron ứng dụng web Nó cho phép nhà phát triển kết hợp mã JavaScript với HTML để tạo ra các trang web tương tác và linh hoạt
E1S là một template engine mã nguồn mở được viết bằng JavaScript, cho phép nhúng mã JavaScript vào trong các tệp HTML để tạo ra các trang web động Nó cung cấp cú pháp đơn giản và đễ hiểu, giúp người phát triển xây dựng các mẫu giao diện một cách dễ dàng và linh hoạt
Một trone những đặc điểm nôi bật của EJS là khả năng sử dụng mã JavaScript
để tạo điều kiện vả vòng lặp trone các tệp template Điều này cho phép tạo ra các trang web đáp ứng theo dữ liệu và logic từ phía máy chủ Bằng cách sử dụng các biểu thức JavaScript, người phát triển có thế kiểm tra điều kiện, lặp lại các phần của giao điện và tạo ra nội dung động dựa trên dữ liệu đâu vào
E1S cũng hỗ trợ việc tạo ra các thành phần giao điện có thể tái sử dụng Bằng cách chia nhỏ giao diện thành các phần nhỏ và sử dụng các tệp template riêng biệt, người phát triển có thể đễ dàng tái sử dụng các thành phần giao diện giữa các trang web khác nhau Điều này giúp tăng tốc quá trình phát triển và duy trì tính nhất quán trong giao diện của ứng dụng
Một ưu điểm khác của EJS là khả năng tích hợp tốt với các framework phát triển web phô biến như Express và Node.js Các famework này cho phép người phát
Trang 9triển xây dựng các ứng dụng web mạnh mẽ và hiệu quả, và việc sử dụng EJS làm template engine giup tao ra giao dién linh hoat va dé quan ly
Đề sử dụng EJS, người phát triển cần cài đặt và cấu hình nó trong đự án của mình Sau đó, họ có thể tạo các tệp template EJS với phần mở rộng ejs và sử dụng các
cú pháp của EJS để thêm mã JavaScript vào trong các phần HTML Khi ứng dụng chạy, EJS sẽ biên dịch các tệp template thành HTML và gửi đến máy khách đề hiển
thị
1.2.3 Cơ sở dữ liệu MYSQL
MySQL 1a mét hé quan tri cơ sở đữ liệu quan hệ mã nguồn mở phỏ biến được
sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng web và hệ thống thông tin Nó cung cấp một cách hiệu quả để lưu trữ và quản lý đữ liệu theo mô hình quan hệ, sử dụng ngôn ngữ truy van SQL (Structured Query Language)
MySQL c6é nhiều đặc điểm và lợi ích nỗi bật Đầu tiên, nó rất dễ sử dụng và cải đặt Người dùng có thể tải xuống và cài đặt MySQL một cách đơn giản từ trang web chính thức của MySQL Sau khi cải đặt, MySQL cung cấp một giao điện dòng lệnh và các công cụ quản lý đồ họa như phpMyAdmin để tạo, sửa đổi và truy vấn cơ sở dữ liệu
My§QL cũng được biết đến với hiệu suất cao và khả năng mở rộng tốt Nó có thể xử lý các tác vụ đọc và ghi dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, cho phép ứng dụng
xử lý tải lớn và truy vẫn dữ liệu một cách nhanh chóng MySQL cũng hỗ trợ khả năng
mở rộng bằng cách tạo ra các bản sao và cấu hình cụm dữ liệu, cho phép phân chia
công việc và tăng cường khả năng chịu tải
Một trong những ưu điểm quan trọng của MyS§QL là khả năng tương thích đa nền tảng Nó có thé chay trén hầu hết các hệ điều hành phổ biến như Windows, macOS và Linux Điều này cho phép phát triển và triển khai ứng dụng MyS§QL trên nhiều môi trường khác nhau một cách đễ dàng
My§QL cũng hỗ trợ các tính năng quản lý dữ liệu mạnh mẽ Nó có thể quản lý các ràng buộc dữ liệu, các khóa ngoại và các truy vấn phức tạp MySQL cung cấp các công cụ đề tôi ưu hóa câu truy vân và tăng cường hiệu suât truy vân Ngoài ra, nó
9
Trang 10cũng hồ trợ giao dịch và bảo mật dữ liệu, siúp đảm bảo tính toàn vẹn vả an ninh của
cơ sở đữ liệu
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định yêu cấu của trang web: Đâu tiên, xác định rõ yêu câu cụ thê của trang web, bao g0m cac chức năng, ø1ao diện noười dùng, và dữ liệu muôn hiện thị và xử lý théng qua back-end API
Xdy dung back-end API sw dung NodeJs- Express: Dinh nghĩa các endpoint API dé xử lý yêu cầu tir phia front-end va tra về dữ liệu tương ứng
Thiết kế cơ sở dữ liệu: Nếu trang web liên quan đến lưu trữ vả truy xuất dữ
liệu, cần thiết kế cơ sở dữ liệu phù hợp Python cung cấp nhiều thư viện để làm việc với cơ sở dữ liệu như Mysql
Xây dung phan front-end ste dung EJS: EJS 1a mot template engine cho
JavaScript, và sử dụng nó để tạo các trang HTML déng Tao cac template EJS dé hién thị dữ liệu từ back-end API và tương tác với người dùng thông qua các sự kiện và hành động
Giao tiép gitta back-end va front-end: Dé giao tiếp giữa back-end API và front-
end EIS, sử dụng AJAX hoặc Axios để gửi yêu cầu từ front-end và nhận phản hồi từ back-end Sử dụng JavaScript dé xử lý dữ liệu trả về và cập nhật ø1ao điện người dùng
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thiết kế và triển khai API: Nghiên cứu có thể tập trung vào việc thiết kế và triển khai các endpoint API cho website mỹ phẫm Điều này bao gồm xác định các chức năng cần thiết cho API như đăng nhập, đăng ký, lấy thông tin sản phâm, thêm vào giỏ hàng, thanh toán, và các tác vụ quan lý khác
Quản lý sản phẩm: Nghiên cứu có thê tập trung vào việc xây dựng API để quản
lý sản phẩm trên website bán mỹ phẩm Điều nảy bao gồm việc tạo, cập nhật, xóa sản pham, lấy danh sách sản phẩm, tìm kiếm và lọc sản phâm theo các tiêu chí như danh mục, p1á, kích cỡ, màu sắc, v.v
10
Trang 11Quản lý đơn hàng: Nghiên cứu có thé tập trung vào việc xây dựng API để quản
lý đơn hàng của khách hàng trên website bán mỹ phẩm Điều này bao gồm việc tạo đơn hàng mới, cập nhật trạng thái đơn hàng, lấy thông tin chí tiết đơn hàng, và hỗ trợ các chức năng khác như hủy đơn hàng, đổi trả, và theo dõi vận chuyên Xác thực và phân quyền:
Nghiên cứu có thé tap trung vào việc xây đựng API đề xác thực người đùng và quản lý phân quyền truy cập Điều này bao gồm việc xác thực thông qua token, quản
ly tài khoản người dùng, kiểm tra vai trò và quyền hạn của người dùng để đảm bảo rằng chỉ có người dùng có quyền được truy cập vào các tài nguyên phù hợp
Tối ưu hóa hiệu suất: Nghiên cứu có thê tìm hiểu và áp dụng các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất cho API Điều này bao gồm sử dụng caching, thực hiện tác vụ bất đồng bộ, tối ưu hóa cơ sở đữ liệu, và các kỹ thuật khác để đảm bảo API hoạt động một cách nhanh chóng và hiệu quả
11
Trang 12CHUONG 2: PHAN TICH THIET KE HE THONG 2.1 Phân tích chức năng hệ thống
Trang 132.2 Biéu đồ Use Case tổng quát của hệ thống
- Dòng sự kiện chính:
e _ Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập
® Hệ thống hiện thị ø1ao diện đăng nhập
e Tac nhân nhập tên đăng nhập và mật khâu
e - Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống e© Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống
© Kết thúc use case đăng nhập
- Dòng sự kiện phụ:
®©_ Sự kiện I: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống
Hệ thông thông báo thoát bằng cách đăng xuất, kết thúc use case
13
Trang 14Sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai hệ thông thông báo đăng nhập lại hoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát, kết thúc use case
- Các yêu câu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case:
Nếu đăng nhập thành công: Thông báo “Bạn đã đăng nhập thành công” và hiện thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện các chức năng khác
Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng nhập thất bại” và quay lại chức năng đăng nhập
Đặc tả use case đăng ký:
Tác nhân yêu cầu giao diện đăng ký
Hệ thống hiện thị giao diện đăng ký
Tac nhân nhập các thông tin đăng ký
Hệ thống kiểm tra đữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống Thông tin đúng thì hệ thống sửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống Kết thúc use case đăng ký
- Dòng sự kiện phụ:
Sự kiện 1: Nếu tác nhân yêu cầu giao diện đăng ký, nhưng lại không muốn thực hiện đăng ký, kết thúc use case
Sự kiện 2: Nếu tác nhân nhập thông tin đăng ký không hợp lệ, và muốn thoát
khói đăng ký kết thúc use case
- Các yêu câu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
14
Trang 15- Trang thai hé thong sau khi str dung use case:
e Néu dang ky thanh céng: Théng bao “Ban da đăng ký thành công”
e Nếu đăng ký thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo “Bạn đã đăng ký thất bại” và quay lại chức năng đăng ký
Đặc tả use case tìm kiếm sản phẩm:
- Tác nhân: Khách hàng
- Mô tả: Use case này mô tả quá trình tìm kiếm sản phẩm cho khách hàng Người dùng nhập tên sản phâm cần tìm, và hiển thị các sản phâm cần tìm
- Dòng sự kiện chính:
e Tac nhân nhập tên sản phâm
e - Hệ thống tìm kiếm sản phẩm theo tên sản phẩm nhập vào
e_ Sản phâm nhập vào tồn tại trả về các sản phẩm cần tìm
© - Kết thúc use case tìm kiếm sản phẩm
- Dòng sự kiện phụ: Không có
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
- Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case:
® _ Nếu tìm kiếm sản phâm thành công: Hiện thị các sản pham can tim
e Néutim kiém san pham that bai: Hién thi không tồn tại sản phâm cần tìm Đặc tả use case thao tác gió hàng:
Trang 16® - Người dùng nhân vào nút "Thêm vảo giỏ hàng" bên cạnh sản phẩm muốn mua
e - Hệ thống thêm sản phâm vào giỏ hàng của người dùng
e - Hệ thống hiến thị thông tin giỏ hàng cho người dùng, bao gồm danh sách các sản phẩm đã được thêm vào, số lượng và tổng giá trị của giỏ hàng
® Người dùng có thé tiép tục mua sắm và quay lại bước 1, hoặc có thể thực hiện các thao tac quan ly giỏ hàng như chỉnh sửa số lượng sản phâm hoặc xóa sản phẩm khỏi giỏ hang
e©_ Để chỉnh sửa số lượng sản phâm trong giỏ hàng: Người dùng chỉnh sửa số lượng sản phẩm tương ứng với mỗi sản phẩm trong giỏ hàng Hệ thống cập nhật thông tin số lượng vả tông giá trị của gid hang
e Để xóa sản phâm khỏi giỏ hàng: Người dùng chọn sản phẩm muốn xóa khỏi giỏ hàng Hệ thông loại bỏ sản phâm khỏi giỏ hàng và cập nhật thông tin tông gia tri của ø1ỏ hàng
®_ Khi người dùng đã hoàn tất quá trình mua sắm và muốn thanh toán: Người dùng nhắn vào nút "Đặt hàng" Hệ thống chuyển hướng người dùng đến trang thanh toan dé hoan tat quá trinh mua hang
® Kết thúc use case quản lý giỏ hàng
- Dòng sự kiện phụ: Không có
- Các yêu cầu đặc biệt: Không có
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Không có yêu cầu
Đặc tả use case đặt hàng:
- Tác nhân: Khách hàng
- Mô tả: Use case này mô tả quá trình đặt hàng trong hệ thông mua sắm trực tuyến Người dùng chọn sản phẩm, cung cấp thông tin giao hàng và hoàn tất quá trình đặt hàng bằng việc xác nhận đơn hàng
- Dòng sự kiện chính:
® - Người dùng xem thông tin gió hàng và quyết định tiễn hành đặt hàng
® - Người dùng nhắn vào nút "Đặt hàng" hoặc "Tiến hành đặt hàng"
e - Hệ thống yêu cầu người dùng cung cấp thông tin giao hàng như địa chỉ, số điện thoại, và phương thức thanh toán
1ó
Trang 17® - Người dùng điền thông tin giao hàng vào các trường tương ứng
e - Hệ thống kiểm tra thông tin giao hàng và xác nhận đơn hàng
e - Hệ thống hiển thị thông báo xác nhận đơn hàng cho người dùng, bao gồm số đơn hàng và thông tin chỉ tiết về đơn hàng
® Noười dùng nhận được thông báo xác nhận đơn hàng và có thé tiếp tục mua săm hoặc quay lại trang chủ
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case:
®© Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
e Sản phâm đã được chọn và có sẵn trong giỏ hàng
¢ Thông tin giao hàng đã được người dùng cung cấp
- Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case:
+ Người dùng chưa đăng nhập:
e - Hệ thống yêu cầu người dùng đăng nhập hoặc tạo tài khoản trước khi tiễn hành đặt hàng
® Noười dùng đăng nhập hoặc tạo tài khoản để tiếp tục quá trình đặt hàng
+ Thông tin ø1ao hàng không hợp lệ:
© Hệ thống kiểm tra thông tin giao hàng vả phát hiện thông tin
không hợp lệ hoặc thiếu trường bắt buộc
e Hệ thông hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu người dùng điền lại thông tin giao hang
© Qua trinh tiếp tục từ bước 4
+ Người dùng muốn tiếp tục mua sắm:
® - Người dùng nhân vào nút "Tiếp tục mua sắm" hoặc quay lại trang sản phâm để tiếp tục chọn sản phẩm
® Quá trình mua sam tiép tục từ bước 1
Đặc tả use case đánh giá sản phẩm:
- Tác nhân: Khách hàng
17
Trang 18- M6 ta: Use case nay mé ta qua trình đánh giá sản phâm trong hệ thống mua sắm trực tuyến Người dùng có thể đánh giá và viết nhận xét về san pham ma ho da mua
- Dòng sự kiện chính:
® - Người dùng tìm kiếm sản phâm mà họ muốn đánh giá
® - Người dùng truy cập vào trang chỉ tiết sản phẩm
® Người dùng nhấp vao liên kết hoặc nút "Đánh giá" hoặc "Viết nhận xét"
e - Hệ thống hiến thị một biểu mẫu đánh giá cho người dùng
® - Người dùng điển thông tin vào biêu mẫu đánh giá, bao gồm đánh giá chung về sản phẩm và bình luận chỉ tiết (tuỳ chọn)
®© - Người dùng nhấp vào nút "Gửi" hoặc "Đăng" đề gửi đánh giá
e - Hệ thống lưu trữ đánh giá và nhận xét của người dùng vào cơ sở đữ liệu
e - Hệ thống hiển thị đánh giá và nhận xét mới nhất của người dùng trên trang chỉ tiết sản phâm và/hoặc trang danh sách sản phẩm
e Các người dùng khác có thể xem và đọc đánh giá và nhận xét của người dùng
- Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case:
®© Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống
® - Người dùng đã mua sản phâm và có thông tin về sản phẩm đó
- Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case:
+ Người dùng chưa đăng nhập:
e Hé thong yéu cầu người dùng đăng nhập hoặc tạo tài khoản trước khi viết đánh giá
® - Người dùng đăng nhập hoặc tạo tài khoản để tiếp tục quá trình đánh giá
+ Người dùng không muốn viết bình luận chỉ tiết:
® - Người dùng không bắt buộc phải điền bình luận chỉ tiết và có thể bỏ qua
trường này
© Qua trinh tiếp tục từ bước 6
+ Lỗi khi lưu trữ đánh giá:
18
Trang 19e Hệ thống gặp sự có khi lưu trữ đánh giá và không thể hoàn thành quá trình
e Hệ thống hiến thị thông báo lỗi và yêu cầu người dùng thử lại sau Quá
trình kết thúc
Dac ta use case dang nhap admin:
- Tac nhân: Người quản ly
- Mô tả: Use case này mô tả quá trình đăng nhập vào hệ thống với tư cách quản trị viên (Admin) Quản trị viên có thê truy cập vào các chức năng và quản lý hệ thống
- Dòng sự kiện chính:
e - Quản trị viên truy cập vào trang đăng nhập của hệ thống
© Quan tri viên nhập tên người dùng (username) và mật khâu (password) của tài khoản quản trị viên
e - Quản trị viên nhấn nút "Đăng nhập" để tiễn hành đăng nhập
e - Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập của quản trị viên
se Nếu thông tin đăng nhập chính xác, hệ thống đăng nhập quản trị viên và chuyến hướng đến trang quản lý
© Quản trị viên có quyên truy cập vào các chức năng quản lý, ví dụ: quản lý người dùng, quản lý sản phâm, thống kê, v.v
® - Quản trị viên thực hiện các tác vụ và chức năng quản ly theo nhu cầu
® Khi hoàn thành, quản trị viên có thê chọn đăng xuất hoặc tiếp tục sử dụng các chire nang quản ly khác
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Không có
- Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case:
+ Thông tin đăng nhập không chính xác:
e Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và phát hiện thông tin không
Trang 20+ Quan tri vién quén mat khâu:
s - Hệ thống cung cấp chức năng khôi phục mật khấu
® - Quản trị viên nhấp vào liên kết hoặc nút "Quên mật khâu" và làm theo hướng dẫn để khôi phục mật khâu
® Quá trình tiếp tục từ bước 2 sau khi mật khâu đã được khôi phục
+ Quản trị viên muôn thực hiện tác vụ đăng xuat:
® - Quản trị viên chọn tùy chọn đăng xuất hoặc thoát khỏi trang quan ly
e - Hệ thống đăng xuất quản trị viên và chuyên hướng đến trang đăng nhập Dac ta use case quan lý đơn hàng:
- Tac nhân: Người quản ly
- Mô tả: Chức năng quản lý đơn hàng cho phép quản trị viên (Admin) của hệ thống mua sắm trực tuyến xem, xử lý và quản lý các đơn hàng từ khách hàng
- Dòng sự kiện chính:
© Quản trị viên truy cập vào chức năng quản lý đơn hàng trong hệ thông Hệ thống hiển thị danh sách các đơn hàng chưa được xử ly
® - Quản trị viên có thể sử dụng các tùy chọn và bộ lọc để tìm kiếm các đơn hàng
cụ thể hoặc áp dụng bộ lọc để lọc danh sách đơn hàng Quản trị viên chọn một
đơn hàng từ danh sách để xem chỉ tiết
e Hệ thống hiển thị thông tin chỉ tiết về đơn hàng, bao gồm thông tin khách hàng,
danh sách sản phẩm, tông giá trị, v.v
® - Quản trị viên có thể thực hiện các tác vụ xử lý đơn hàng, bao gồm: Xác nhận đơn hàng: Quản trị viên xác nhận răng đơn hàng đã được nhận và sẵn sàng để
xử lý Gửi thông tin vận chuyển: Quản trị viên cung cấp thông tin vận chuyển (ví dụ: địa chỉ øiao hàng, phương thức vận chuyền, số theo đõi vận đơn, V.V.) Hủy đơn hàng: Quản trị viên hủy bỏ đơn hàng nếu cần thiết Cập nhật trạng thái đơn hàng: Quản trị viên thay đôi trạng thái của đơn hàng (ví dụ: đang xử
ly, dang giao hàng, đã hoàn thành, v.v.) Gửi thông báo cho khách hàng: Quản trị viên gửi thông báo cho khách hàng liên quan đến trạng thái và tiến trình của
20
Trang 21đơn hàng Ghi chú đơn hàng: Quản trị viên thêm ghi chú hoặc thông tin bổ sung về đơn hàng
® Sau khi xu ly don hang, quan trị viên có thể lưu trữ các thay đổi và cập nhật vào hệ thông
© Quản trị viên có thể quay lại danh sách đơn hàng để xử lý các đơn hàng khác hoặc tiếp tục tìm kiếm, lọc các đơn hàng
® Quan tri vién có thé xem danh sách các đơn hàng đã hoàn thành hoặc đã hủy theo yêu cầu
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Quản trị viên đã đăng nhập vào hệ thông với tư cách quản trị viên
- Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case:
+ Không có đơn hàng chưa được xử lý:
e - Hệ thống hiến thị thông báo rằng không có đơn hàng chưa được xử lý
© Qua trinh kết thúc
+ Quản trị viên không tìm thấy đơn hàng cụ thé:
© Quản trị viên không tìm thấy đơn hàng cụ thể trong danh sách hoặc kết quả tìm kiếm
© - Quản trị viên có thê điều chỉnh bộ lọc hoặc tìm kiếm lại
© Qua trinh tiếp tục từ bước 4
+ Khách hàng đã hủy đơn hàng:
® - Quản trị viên nhận được đơn hàng đã bị hủytừ khách hàng
¢ Hệ thống hiến thị trạng thái "Đã hủy" cho đơn hàng và không cho phép quản trị viên thực hiện các tác vụ xử ly khác
© Qua trinh tiếp tục từ bước 8
+ Quản trị viên pặp khó khăn trong việc xử lý đơn hàng:
e©_ Quản trị viên gặp vấn đề hoặc khó khăn trong việc xử lý đơn hàng (ví dụ: lỗi hệ thông, thiếu thông tin, v.v )
21
Trang 22® - Quản trỊ viên có thể tìm kiếm sự trợ sIúp từ bộ phận hỗ trợ kỹ thuật hoặc liên hệ với khách hàng đề giải quyết van dé
© Qua trình tiếp tục từ bước 6 sau khi vấn đề được giải quyết
Đặc tả use case quản lý sản phẩm:
- Tac nhân: Người quản ly
- Mô tả: Chức năng quản lý sản phẩm cho phép quản trị viên (Admin) của hệ thống mua sắm trực tuyên xem, thêm, sửa đôi và xóa các sản phâm có trong cửa hàng
- Dòng sự kiện chính:
e - Quản trị viên truy cập vào chức năng quản lý sản phẩm trong hệ thống
e - Hệ thống hiến thị danh sách các sản phẩm đang có trong cửa hàng
® - Quản trị viên chọn một sản phâm từ danh sách để xem chỉ tiết Hệ thống hiển thị thông tin chi tiết về sản phâm, bao gồm tên, mô tả, giá, số lượng có sẵn, hình ảnh, v.v
® - Quản trỊ viên có thể thực hiện các tác vụ quản lý sản phâm, bao gồm: Thêm sản phâm mới: Quản trị viên thêm một sản phẩm mới vào cửa hàng, cung cấp các thông tin cần thiết như tên, mô tả, gia, s6 luong, hinh anh, v.v Chỉnh sửa san pham: Quan tri viên cập nhật thông tin của một sản phâm hiện có, bao gồm tên,
mô tả, 214, sỐ lượng, hình ảnh, v.v Xóa sản pham
e Sau khi quan ly san pham, quan trị viên có thê lưu trữ các thay đổi và cập nhật vào hệ thông
e - Quản trị viên có thê quay lại danh sách sản phâm để quản lý các sản phẩm khác hoặc tiếp tục tìm kiêm, lọc các sản phâm
- Trạng thái hệ thông trước khi sử dụng use case: Quản trị viên đã đăng nhập vào hệ thông với tư cách quản trị viên
- Trạng thái hệ thông sau khi sử dụng use case:
+ Thực hiện thêm sửa, xoâm sản pham thành công
+ Thực hiện thêm sửa xóa sản phẩm thất bại
Dac ta use case danh muc:
22