Thuyên tắc động mạch phổi ĐMP là tìnhtrạng nghiêm trọng đe dọa tính mạng, do cụcmáu đông từ nơi khác đến gây tắc nghẽn nhánhđộng mạch phổi, điển hình là từ các tĩnh mạch ở chi dưới hoặ
Trang 1BÁO CÁO CA LÂM SÀNG THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
(PE)
Bệnh viện MEDIC Cà Mau
Trang 21 THUYÊN TẮC
ĐỘNG MẠCH PHỔI
LÀ GÌ?
Thuyên tắc động mạch phổi (ĐMP) là tìnhtrạng nghiêm trọng đe dọa tính mạng, do cụcmáu đông từ nơi khác đến gây tắc nghẽn nhánhđộng mạch phổi, điển hình là từ các tĩnh mạch
ở chi dưới hoặc vùng chậu Hậu quả phụ thuộcvào kích cỡ và số lượng huyết khối Biểu hiệnlâm sàng đa dạng từ không có triệu chứng, đếnbiểu hiện nặng tụt huyết áp, ngất, hoặc ngưngtim
10-Sep-24
Trang 3Đối tượng nào có nguy cơ bị thuyên tắc động mạch phổi?
Người cao tuổi > 70 tuổi
Người nằm liệt giường dài ngày do tai biến, chấn thương, phẫu thuật
Người đang mắc bệnh lý ác tính (ungthư), hóa trị liệu
Phụ nữ mang thai
Người có tiền sử giãn tĩnh mạch, suyvan tĩnh mạch, tắc tĩnh mạch
Trang 4BỆNH SỬ BỆNH NHÂN
2 PHÁT HIỆN QUYẾT KHỐI ĐỘNG MẠCH PHỔI
10-Sep-24
Trang 5KẾT QUẢ SIÊU ÂM
Trang 6KẾT QUẢ SIÊU ÂM
KẾT QUẢ SIÊU ÂM
10-Sep-24
Trang 7HÌNH ẢNH CHỤP CT
Trang 8KẾT LUẬN
10-Sep-24
Trang 9KẾT QUẢ CÁC CẬN LÂM SÀNG
Trang 10KẾT QUẢ CÁC CẬN LÂM SÀNG
10-Sep-24
Trang 11KẾT QUẢ CÁC CẬN LÂM SÀNG
Trang 12KẾT QUẢ CÁC CẬN LÂM SÀNG
10-Sep-24
Trang 15Thuyên tắc động mạch phổi (PE) là tắc nghẽnnhánh động mạch phổi do huyết khối xuất phát từnơi khác, điển hình là ở tĩnh mạch lớn ở chânhoặc khung chậu Các yếu tố nguy cơ gây thuyêntắc động mạch phổi là các bệnh lý làm suy giảm
sự đàn hồi của tĩnh mạch, các bệnh lý gây tổnthương hoặc rối loạn chức năng nội mạc mạchmáu, và tình trạng tăng đông
ĐẠI CƯƠNG THUYÊN TẮC PHỔI
ĐỘNG MẠCH PHỔI
(PE)
Trang 16CĂN NGUYÊN CỦA THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
Thuyên tắc động mạch phổi chủ yếu do huyết khối tĩnh mạch sâu, thường từ chânhoặc khung chậu, đặc biệt là từ tĩnh mạch khoeo trở lên Ngoài ra, huyết khối từ tĩnhmạch cánh tay hoặc tĩnh mạch trung tâm ngực cũng có thể gây thuyên tắc Ít gặp hơn, tắcmạch có thể do các nguyên nhân không phải huyết khối như khí, nước ối, mỡ, hoặc dị vật
Các yếu tố nguy cơ chính bao gồm:
1.Tình trạng ảnh hưởng đến sự hồi phục của tĩnh mạch: Nằm bất động, không vận động2.Tổn thương hoặc rối loạn chức năng nội mô: Chấn thương, phẫu thuật
3.Rối loạn tăng đông: Ung thư, rối loạn đông máu nguyên phát
10-Sep-24
Trang 17SINH LÝ BỆNH CỦA THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔ
Thuyên tắc động mạch phổi (PE) xảy ra khi huyết khối di chuyển từ tĩnh mạch đến động mạch phổi, gây tắc nghẽn Hậu quả phụ thuộc vào kích thước cục nghẽn và tình trạng tim phổi.
• Cục nghẽn nhỏ có thể tự tiêu, không gây triệu chứng.
• Cục nghẽn lớn gây tăng thông khí, giảm oxy máu, giảm cung lượng tim, xẹp phổi, tăng sức cản mạch máu phổi, dẫn đến hạ huyết áp, nhịp tim nhanh.
• Một số cục nghẽn không tiêu được, gây tăng áp động mạch phổi mạn tính.
PE được phân loại theo mức độ nghiêm trọng:
• Nguy cơ cao (khối): : Suy giảm chức năng tâm thất phải gây tụt huyết áp, được xác định bởi huyết áp tâm thu <
90 mmHg hoặc tụt huyết áp tâm thu ≥ 40 mm Hg so với lần khám ban đầu trong thời gian 15 phút.
• Nguy cơ trung bình (khối phụ): Suy giảm chức năng tâm thất phải không kèm tụt huyết áp, có thể có bằng chứng trên hình ảnh hoặc xét nghiệm sinh hóa.
Trang 18SINH LÝ BỆNH CỦA THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔ
Thuyên tắc phổi vùng yên ngựa mô tả thuyên tắc mạch phổi nằm ở chỗ phân nhánh của
động mạch phổi chính và vào động mạch phổi phải và động mạch phổi trái; thuyên tắc ở vùngyên ngựa thường, nhưng không phải luôn luôn, có nguy cơ trung bình hoặc nguy cơ cao
10-Sep-24
Trang 19CÁC TRIỆU CHỨNG VÀ DẤU HIỆU CỦA THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
Thuyên tắc động mạch phổi thường có triệu chứng không đặc hiệu, phụ thuộc vào mức độ tắcnghẽn và tình trạng tim phổi
Triệu chứng thường gặp: Khó thở cấp tính, đau ngực kiểu màng phổi (khi có nhồi máu phổi),
ho, ho ra máu (ít gặp)
Triệu chứng ở người lớn tuổi: Thay đổi trạng thái tinh thần
Triệu chứng khi tắc nghẽn lớn: Tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, choáng váng/tiền ngất, ngất,ngừng tim
Dấu hiệu thường gặp: Nhịp tim nhanh, thở nhanh, hạ huyết áp (ít gặp)
Trang 20CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
Chẩn đoán thuyên tắc động mạch phổi (PE) là một thách thức do triệu chứng không đặc hiệu
và độ chính xác của xét nghiệm không tuyệt đối.
Các bước chính trong chẩn đoán:
1 Chỉ số nghi ngờ cao: Luôn nghĩ đến PE khi có triệu chứng như khó thở, đau ngực, ho máu,
đặc biệt ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.
2 Đánh giá xác suất trước test: Dựa trên triệu chứng lâm sàng, SpO2, X-quang phổi để định
hướng xét nghiệm.
3 Thăm dò tiếp theo: Chọn xét nghiệm phù hợp dựa trên xác suất trước test.
Cần xem xét PE trong chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác như:
• Thiếu máu cơ tim
• Suy tim
• COPD kịch phát
• Tràn khí màng phổi
• Viêm phổi
• Nhiễm khuẩn huyết
• Hội chứng ngực cấp (ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm)
• Lo lắng cấp tính kèm tăng thông khí
10-Sep-24
Trang 21CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC
ĐỘNG MẠCH PHỔI
X-quang ngực thường không đặchiệu nhưng có thể cho thấy xẹpphổi, thâm nhiễm khu trú, nửa cơhoành nhô cao hoặc tràn dịchmàng phổi
Đo độ bão hòa oxy máu giúpnhanh chóng đánh giá tình trạngoxy hóa máu; giảm O2 máu là mộtdấu hiệu của PE, và cần thiết phảiđánh giá thêm Xét nghiệm khímáu cần phải được xem xét, đặcbiệt đối với những bệnh nhân khóthở hoặc thở nhanh mà không phát
Trang 22CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
ECG thường cho thấy nhịp tim nhanh và các bất thường sóng ST-T khác nhau, không đặc hiệu cho thuyên tắc mạch phổi (xem hình ECG trong thuyên tắc mạch phổi)
X-quang ngực thường không đặc hiệu nhưng có thể cho thấy xẹp phổi, thâm nhiễm khu trú, nửa cơ hoành nhô cao hoặc tràn dịch màng phổi.
10-Sep-24
Trang 23CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
Đôi khi siêu âm chân, hoặc tay để xác nhận huyết khối tĩnh mạch sâu khi chẩn đoán hình ảnh phổi bị trì hoãn hoặc bị cấm
Không có phác đồ nào được chấp nhận rộng rãi để tiếp cận nghi ngờ thuyên tắc động mạch phổi cấp tính Các xét nghiệm hữu ích nhất để chẩn đoán hoặc loại trừ PE là:
Xét nghiệm D-dimer
Chụp CT mạch
Trang 24CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
10-Sep-24
Trang 25CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
Trang 26CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
Siêu âm Duplex: là một kỹ thuật an toàn, không xâm lấn, di động để phát hiện ra huyết khối tĩnh
mạch chân hoặc tay Một cục máu đông có thể được phát hiện bằng giảm khả năng co giãn củatĩnh mạch hoặc giảm dòng chảy giảm qua siêu âm
Siêu âm tim: Có thể cho thấy cục máu đông ở tâm nhĩ phải hoặc làm giãn thất phải, nhưng siêu
âm tim thường được sử dụng nhất để phân tầng nguy cơ trong PE cấp tính Sự xuất hiện của giãnthất phải và giảm vận động có thể gợi ý sự cần thiết phải điều trị tích cực hơn
10-Sep-24
Trang 27CHẨN ĐOÁN THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
Xét nghiệm chất chỉ điểm tim: là một phương tiện hữu ích để phân tầng nguy cơ tử vong
trên bệnh nhân thuyên tắc mạch phổi cấp tính
Chụp động mạch phổi hiếm khi cần để chẩn đoán PE cấp tính vì chụp CT mạch máu không
xâm lấn có độ nhạy và độ đặc hiệu tương tự
•Tuy nhiên, ở những bệnh nhân đang sử dụng phương pháp tiêu huyết khối bằng catheter, chụpđộng mạch phổi được sử dụng để đánh giá vị trí catheter và có thể được sử dụng như một phươngtiện nhanh để xác định rõ sự thành công của thủ thuật khi rút catheter
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO:
10-Sep-24