1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông

101 26 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông
Tác giả Nguyễn Đức Tùng
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Hương Huế
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

/ ./

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN ĐỨC TÙNG

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ NỘI BỘ TẠI

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - NĂM 2024

Trang 2

/ ./

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN ĐỨC TÙNG

CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ NỘI BỘ TẠI

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THỊ HƯƠNG HUẾ

HÀ NỘI - NĂM 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Công trình nghiên cứu “Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ

Thông tin và Truyền thông” là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu

với toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này Các số liệu, minh chứng, tài liệu tham khảo đều do bản thân tôi thu nhập, khai thác, tìm hiểu tại

Bộ Thông tin và Truyền thông và các nguồn có độ tin cậy cao khác Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, không sao chép

từ luận văn, luận án, công trình nghiên cứu của ai khác

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tác giả

Nguyễn Đức Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn về đề tài “Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ

tại Bộ Thông tin và Truyền thông”, trước hết em xin gửi lời cảm ơn trân

trọng tới Người hướng dẫn khoa học TS Trần Thị Hương Huế đã quan tâm chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tận tình về nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này

Tác giả Luận văn xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, cùng các quý thầy, cô trong Học viện Hành chính Quốc gia, đã tạo điều kiện tốt nhất, giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài luận văn

Xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

đã luôn hỗ trợ, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện thuận lợi giúp Tác giả vượt qua những khó khăn để hoàn thành Luận văn này

Do những điều kiện chủ quan, khách quan, chắc chắn kết quả nghiên cứu của Luận văn còn những điều thiếu sót Tác giả rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để hoàn thiện, nâng cao chất lượng vấn đề được lựa chọn nghiên cứu

Tác giả

Nguyễn Đức Tùng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1 Mô hình quản lý nội bộ 14

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông 35

Sơ đồ 2.1 Lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản 45

Sơ đồ 2.2 Đổi mới mô hình quản lý văn bản 46

Sơ đồ 2.3 Tổ chức quản lý văn bản mật có ứng dụng CNTT 47

Sơ đồ 2.4 Tổ chức quản lý văn bản độ mật thấp có ứng dụng CNTT trong chuyển đổi số và quản lý nội bộ 48

Sơ đồ 2.5 Thay đổi quy trình soạn thảo ban hành, lưu trữ văn bản 49

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ QUẢN LÝ NỘI BỘ TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC 8

1.1 Khái quát chung quản lý nội bộ 8

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số trong quản lý nội bộ 25 1.3 Kinh nghiệm về chuyển đổi số và quản lý nội bộ của một số nước trên thế giới 28

Tiểu kết chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ NỘI BỘ TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 34

2.1 Khái quát về Bộ Thông tin và Truyền thông 34

2.2 Tình hình chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông 37

2.3 Đánh giá thực trạng chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông 63

Tiểu kết Chương 2 67

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ NỘI BỘ TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG 68

3.1 Quan điểm mục tiêu chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông 68

3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông 74

3.3 Một số kiến nghị và đề xuất 82

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cách mạng công nghiệp thứ tư đang tạo ra một sự thay đổi mạnh mẽ trong cách thức sản xuất và quản lý Sự kết hợp của nhiều công nghệ số tiên tiến như internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, xử lý dữ liệu lớn và điện toán đám mây đã tạo ra một môi trường kết nối và tương tác giữa thế giới thực và không gian số Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông giúp đáp ứng yêu cầu và khai thác tiềm năng của Cách mạng công nghiệp thứ tư trong ngành thông tin truyền thông

Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ mang lại cơ hội để tối ưu hóa quy trình, giảm bớt công việc thủ công và tăng cường hiệu quả và hiệu suất làm việc Công nghệ số tiên tiến như hệ thống quản lý thông tin, phần mềm quản

lý dự án và công cụ tương tác giúp tổ chức và quản lý công việc một cách hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm thời gian và tài nguyên

Chuyển đổi số tạo ra một môi trường làm việc kỹ thuật số, nơi mà các cán bộ và nhân viên có thể kết nối, giao tiếp và hợp tác một cách dễ dàng hơn Công nghệ như email, hội nghị trực tuyến và các công cụ liên lạc kỹ thuật số khác giúp tăng cường sự tương tác và giao tiếp giữa các bộ phận, đồng thời tạo ra một môi trường làm việc linh hoạt và đáp ứng nhanh chóng đến các yêu cầu và thay đổi

Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ cũng đặt sự chú trọng đặc biệt vào việc bảo vệ thông tin quan trọng của Bộ Thông tin và Truyền thông Công nghệ bảo mật và quản lý truy cập có thể được triển khai để đảm bảo rằng thông tin nhạy cảm và dữ liệu quan trọng được bảo vệ một cách an toàn và ngăn chặn sự xâm nhập trái phép

Chuyển đổi số trong lĩnh vực truyền thông là một trong tám ưu tiên hàng đầu của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia Quyết định số 749/QĐ-TTg,

Trang 9

ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định ưu tiên này và định hình chiến lược cho đến năm 2030 Vì vậy, lựa chọn đề tài chuyển đổi số trong quản

lý nội bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông không chỉ đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thời đại mà còn phù hợp với mục tiêu và ưu tiên quốc gia trong việc thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển lĩnh vực truyền thông

Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ của Bộ Thông tin và Truyền thông

là những xu thế tất yếu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư mà trong đó

Bộ Thông tin và Truyền thông là dầu mối giúp chính phủ thực hiện mục tiêu Việc chuyển đổi số trong quản lý nội bộ sẽ giúp Bộ Thông tin và Truyền thông vận hành hiệu quả hơn, ra quyết định chính xác hơn và cải thiện trải nghiệm của công chức Đây là xu hướng tất yếu trong thời đại số hóa hiện nay

Trong quá trình chuyển đổi số tại Bộ Thông tin và Truyền thông, ngoài những thuận lợi và gặp phải một số bất cập hạn chế sau:

Khả năng chấp nhận và sẵn lòng thay đổi, một trong những thách thức lớn của chuyển đổi số là sự chấp nhận và sẵn lòng thay đổi từ phía nhân viên

và lãnh đạo Đôi khi, sự khó khăn trong việc thay đổi các quy trình và phương pháp làm việc truyền thống có thể gây trở ngại cho quá trình chuyển đổi số

Thiếu kiến thức và kỹ năng, quá trình chuyển đổi số đòi hỏi kiến thức

và kỹ năng về công nghệ và quản lý dự án Nếu nhân viên thiếu hiểu biết về công nghệ số và không được đào tạo đầy đủ, việc triển khai chuyển đổi số có thể gặp khó khăn và không hiệu quả

Tính tương thích và tích hợp, trong một tổ chức lớn như Bộ Thông tin

và Truyền thông, có nhiều hệ thống và ứng dụng khác nhau đang hoạt động Việc đảm bảo tính tương thích và tích hợp giữa các hệ thống này có thể là một thách thức Nếu không thực hiện tích hợp tốt, có thể dẫn đến sự cắt lỏng thông tin và giảm hiệu suất làm việc

Chi phí và nguồn lực, chuyển đổi số đòi hỏi đầu tư về cả chi phí và nguồn lực Đôi khi, tổ chức có thể gặp khó khăn trong việc cung cấp nguồn

Trang 10

lực đủ để triển khai và duy trì các dự án chuyển đổi số Chi phí cài đặt hạ tầng công nghệ mới, đào tạo nhân viên và duy trì hệ thống có thể là một thách thức tài chính

Để vượt qua các bất cập này, quá trình chuyển đổi số cần được quản lý một cách toàn diện và có sự cam kết từ công chức và lãnh đạo Đồng thời, cần đầu tư vào đào tạo công chức, tăng cường bảo mật thông tin, xác định các ưu tiên và kế hoạch chi tiết, và đảm bảo sự tương thích và tích hợp giữa các hệ thống và ứng dụng

Từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài của mình là: “Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông’’ để làm luận văn tốt

nghiệp chuyên nghành Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan tới luận văn

Chuyển đổi số là một chủ đề đang nhận được sự quan tâm khá nhiều,

có một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như sau:

Sách báo chuyên khảo:

Ngô Thanh Loan (2019), “Chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch”, Tạp chí

du lịch Trong bối cảnh internet phát triển một cách mạnh mẽ, chuyển đổi số (Digital Transformation) hiện là xu hướng hàng đầu của các doanh nghiệp du lịch, nhằm bắt kịp sự chuyển đổi trong mô hình kinh doanh và makerting Bài viết tổng hợp một số khái niệm liên quan đến chuyển đổi số, các xu hướng chuyển đổi số trong du lịch, đặc biệt trong lĩnh vực makerting du lịch Qua đó có thể thấy khả năng ứng dụng rất to lớn của kỹ thuật số, đòi hỏi ngành du lịch Việt Nam cần đầu

tư hơn để bắt kịp các xu hướng mới trong thời kỳ bùng nổ của công nghệ [20]

Vũ Minh Khương (2019), “Doanh nghiệp Việt Nam trước công cuộc chuyển đổi số: thấu hiểu xu thế toàn cầu và nâng cao tư duy chiến lược”, Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam [22] Thế giới đang bước vào một kỷ nguyên mới với những thay đổi phi thường, trong đó công cuộc chuyển đổi số rộng khắp trên mọi lĩnh vực và ở mọi quốc gia đóng vai trò nền tảng và là động lực chủ

Trang 11

đạo Trong kỷ nguyên với những thách thức và cơ hội chưa từng có này, các quốc gia và doanh nghiệp có khát vọng lớn, tầm nhìn thời đại và chiến lược thực thi sắc bén có thể làm nên những thànhquả phát triển vượt bậc Bài viết khái quát những đặc trưng và xu thế lớn của thời đại và nêu lên một số nội dung của việc nâng tầm tư duy chiến lược mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý trong nỗ lực thiết kế và triển khai công cuộc chuyển đổi số của mình

Vũ Minh Khương (2019), “Dự báo tác động của chuyển đổi số tới kết quả sản xuất - kinh doanh của 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam”, Tạp chí khoa

học và công nghệ Việt Nam [23] Tốc độ tăng trưởng của 500 doanh nghiệp lớn nhất luôn là một chỉ báo quan trọng về tiềm năng phát triển và sức cạnh tranh của một quốc gia Thêm vào đó, mức đóng góp của chuyển đổi số vào tăng trưởng của các doanh nghiệp này còn là thước đo rất ý nghĩa về nỗ lực nắm bắt cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 của toàn bộ nền kinh tế và khả năng thích ứng với đổi thay của nó trong chặng đường phía trước Bài viết sử dụng số liệu về 500 doanh nghiệp lớn nhất của Việt Nam (VN500) được cung cấp bởi Công ty Cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam (VNR) để dự báo giá trị mà các doanh nghiệp này có thể tạo ra thêm từ công cuộc chuyển đổi số của họ

- Các công trình luận văn, luận án:

Nguyễn Thị Hương Giang (2020), “Nhu cầu chuyển đổi số tại thư viện

Tạ Quang Bửu - trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo mô hình thư viện số trong giáo dục (DLE)”, Luận văn thạc sĩ [21] Luận văn bàn đến chuyển đổi

số trong lĩnh vực thư viện nêu ra các thực trạng và đề xuất một số giải pháp Kết quả Nghiên cứu của NCS THS Vũ Thị Lan, Học viện Hành chính Quốc gia, đăng trong tạp chí Công Thương điện tử, ngày 02/12/2022 “Xây dựng chính quyền số ở các thành phố trực thuộc Trung ương hiện nay” Trong phạm vi của bài viết, dựa trên việc tổng quan về các tiêu chí xây dựng Chính quyền Số (CQS), bài viết phân tích các ưu điểm và thách thức của các thành phố trong quá trình xây

Trang 12

dựng CQS Tác giả đề xuất một số giải pháp để thực hiện xây dựng CQS tại các thành phố thành phố trực thuộc Trung ương

Bài viết “CĐS và điều kiện thực hiện CĐS trong hoạt động quản lý nhà nước” của TS Ngô Sỹ Trung, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Bài viết phân

tích, làm sáng tỏ một số nội dung về khái niệm, ý nghĩa, xác định những điều kiện bảo đảm thực hiện CĐS trong hoạt động quản lý nhà nước hiện nay Như vậy, đã có nhiều chương trình, dự án, và nghiên cứu về CĐS ở nhiều góc độ khác nhau, cung cấp lý luận và thực tiễn, là nguồn tư liệu quý báu, có giá trị tham khảo Tác giả đã kế thừa và tiếp thu thông tin từ những nguồn này, có sự lựa chọn cẩn thận để tích hợp vào luận văn của mình Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại, vẫn chưa có bất kỳ nghiên cứu hoặc công trình nào nghiên cứu tác động của quản lý nhà nước về CĐS ở Bộ Thông tin

và truyền thông Cho nên, trong quá trình thực hiện đề án này, tác giả sẽ tham khảo sử dụng một cách có chọn lọc các công trình đã được công bố về những nội dung liên quan đến luận văn

Các nghiên cứu trên phân tích chuyển đổi số và quản lý nội bộ nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào hệ thống hóa quá trình chuyển đổi số tại

Bộ Thông tin và Truyền thông ở Việt Nam Vì vậy đề tài “Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông” vẫn có tính mới và

tính ứng dụng thực tiễn cao

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở làm rõ nhận thức lý luận chuyển đổi số trong quản lý nội bộ

và đánh giá thực trạng trong quá trình Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại

Bộ thông Tin và Truyền thông, những xu thế, lợi ích và các yếu tố ảnh hướng tới việc chuyển đổi số với các đơn vị này Để từ đó có những đề xuất giải pháp đẩy nhanh cho quá trình chuyển đổi số của các đơn vị Bộ thông Tin và Truyền thông

Trang 13

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu ở trên luận văn thực hiện các nhiệm

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quá trình chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tại các đơn vị trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông;

Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập từ 2019 - 2023

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp thống kê, thu thập thông tin và xử lý thông tin; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp so sánh

Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tác giả đã thực hiện tổng hợp, phân tích thông qua nghiên cứu tài liệu về đánh giá tình hình chuyển đổi số trong quản trị nội tại Bộ thông Tin và Truyền thông, thời gian từ năm 2019 -

2023 qua tài liệu được lưu trữ Bộ Thông tin và Truyền thông

Trang 14

- Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê được thực hiện thông qua việc thu thập thông tin và xử lý thông tin số liệu thứ cấp có được từ các báo cáo của Bộ thông Tin và Truyền thông có liên quan tới chuyển đổi số trong quản lý nội bộ

- Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh được sử dụng để nghiên cứu, so sánh các tài liệu bao gồm các văn bản pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật như: nghị định; nghị quyết, quyết định, thông tư, chương trình, đề án của các cơ quan Đảng và nhà nước, các văn bản của bộ ban, ngành có liên quan để làm căn cứ pháp lý cho việc phân tích các khái niệm liên quan đến đề tài luận văn Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phương pháp

so sánh các số liệu thu thập được, cụ thể là các báo cáo kết quả về chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông qua các năm từ năm 2019 đến năm

2023 để thấy rõ hơn tình hình chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông được cải thiện qua từng năm, nhìn nhận những kết quả đạt được cũng như những tồn tại, hạn chế trong chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin

và Truyền thông

6 Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận văn

- Góp phần làm rõ hơn những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển đổi

số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông

- Luận văn đề xuất một số giải pháp tiếp tục hoàn thiện chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về chuyển đổi số và quản lý nội bộ trong các

cơ quan nhà nước

Chương 2: Thực trạng quá trình chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại

Bộ thông Tin và Truyền thông

Chương 3: Một số giải pháp đẩy nhanh cho quá trình chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ thông Tin và Truyền thông

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ QUẢN LÝ NỘI BỘ

TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

1.1 Khái quát chung quản lý nội bộ

1.1.1 Quản lý nội bộ

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

Theo tài liệu bồi dưỡng của Học viện Hành chính Quốc gia có quan niệm về quản lý như sau:

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động và nỗ lực tập thể nhằm thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Quản lý là một quá trình tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý, nhằm tác động lên một đối tượng quản

lý để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người [25]

Sự phân công là quá trình chia công việc và trách nhiệm cho các thành viên trong tổ chức Bằng cách phân công công việc phù hợp, tổ chức có thể tận dụng tối đa tài nguyên và năng lực của mỗi thành viên

Hợp tác lao động là yếu tố quan trọng trong quản lý, đòi hỏi sự cộng tác

và gắn kết giữa các thành viên trong tổ chức Hợp tác lao động giúp tăng cường hiệu suất làm việc, sáng tạo và đổi mới, đồng thời tạo ra môi trường làm việc tích cực và động lực cho toàn bộ nhóm Quản lý bao gồm các yếu tố sau:

- Chủ thể quản lý được hiểu là tác nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm tạo ra và thực hiện các tác động quản lý Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân hoặc tổ chức có quyền hạn và trách nhiệm quản lý một hệ thống, một tổ chức, một dự án hoặc một quá trình

Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chủ thể quản lý cũng có thể là một

hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc một phần mềm quản lý, có khả năng tự động hóa các quy trình và quản lý các tài nguyên

Trang 16

Quan trọng là chủ thể quản lý có trách nhiệm đảm bảo rằng các tác động quản lý được thực hiện một cách hiệu quả và theo đúng mục tiêu đã đề ra, đồng thời đảm bảo sự tuân thủ các quy định, quy trình và chuẩn mực liên quan

- Khách thể quản lý và đối tượng quản lý là hai khái niệm quan trọng trong lĩnh vực quản lý Dưới đây là mô tả ngắn về hai khái niệm này:

Khách thể quản lý: Đây là những cá nhân, nhóm hoặc tổ chức có quyền hoặc quyền lợi liên quan đến một tổ chức, dự án hoặc hệ thống quản lý

Đối tượng quản lý: Đây là cá nhân, nhóm hoặc tổ chức chịu sự tác động trực tiếp từ chủ thể quản lý

Về tổ chức và quá trình quản lý, chủ thể quản lý thường có quyền và trách nhiệm định hình và điều chỉnh hành vi của khách thể quản lý và đối tượng quản lý để đạt được kết quả mong muốn Sự tác động và điều chỉnh này có thể bao gồm việc thiết lập các quy tắc, quy định, chính sách, quy trình

và cung cấp hướng dẫn cho khách thể quản lý và đối tượng quản lý

1.1.1.2 Khái niệm về quản lý nội bộ

Theo Điểm l Khoản 2 Điều 138 Luật Doanh nghiệp, Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền quyết định quy chế quản trị nội bộ Theo Điểm l Khoản 2 Điều 253, Hội đồng quản trị có thẩm quyền quyết định quy chế quản lý nội bộ Quản lý nội bộ là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động và tài nguyên của một tổ chức, công ty hoặc tổ chức phi lợi nhuận nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định, quy trình và chính sách nội bộ [27]

Quản lý nội bộ là quá trình quản lý và điều hành các hoạt động, tài nguyên bên trong một tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu và kết quả mong muốn Nó bao gồm các khía cạnh như:

Quản lý văn bản: Bao gồm việc thu thập, lưu trữ, phân loại và quản lý các loại văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động của tổ chức

Trang 17

Quản lý nhân sự: Liên quan đến việc tuyển dụng, đào tạo, phân công, đánh giá và quản lý nhân viên nhằm đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả

Quản lý cơ sở vật chất: Bao gồm việc quản lý, bảo trì và sử dụng hiệu quả các tài nguyên vật chất như trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, tài sản của tổ chức

Quản lý nội bộ là một quá trình liên tục nhằm phối hợp, sắp xếp và kiểm soát các nguồn lực nội bộ một cách hiệu quả, nhằm đạt được các mục tiêu và kết quả mong muốn của tổ chức

Từ những cách tiếp cận khái niệm quản lý tác giả rút ra khái niệm quản

lý nội bộ như sau: Dựa trên thông tin cung cấp, có thể rút ra khái niệm về quản lý nội bộ như sau:

Quản lý nội bộ là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động và tài nguyên bên trong một tổ chức, như doanh nghiệp hoặc tổ chức phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và tuân thủ các quy định, quy trình và chính sách nội bộ

Quản lý nội bộ bao gồm các khía cạnh như:

- Quản lý văn bản: Thu thập, lưu trữ, phân loại và quản lý các loại văn bản, tài liệu liên quan đến hoạt động của tổ chức

- Quản lý nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo, phân công, đánh giá và quản

1.1.1.3 Nội dung của quản lý nội bộ

- Quản lý văn bản

Trang 18

Quản lý văn bản là một phần quan trọng trong quản lý nội bộ của một

tổ chức Nó liên quan đến việc tổ chức, lưu trữ, truy xuất và quản lý các văn bản và thông tin liên quan trong tổ chức

Quản lý văn bản đảm bảo rằng thông tin và tài liệu được tổ chức một cách có tổ chức, dễ dàng tìm kiếm và truy cập Đây là một yếu tố quan trọng

để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật trong

tổ chức

Quản lý văn bản gồm các hoạt động sau:

+ Tổ chức văn bản: Đây là quá trình phân loại và sắp xếp các văn bản theo các tiêu chí như loại tài liệu, chủ đề, ngày tháng hoặc hệ thống phân loại khác Điều này giúp tạo ra một cấu trúc tổ chức cho việc lưu trữ và truy cập

dễ dàng sau này

+ Lưu trữ văn bản: Quá trình này liên quan đến việc đảm bảo rằng các văn bản được lưu trữ một cách an toàn và bảo mật Các hệ thống lưu trữ có thể bao gồm cả lưu trữ điện tử và lưu trữ vật lý như hộp tài liệu, kệ sách hoặc

hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử

+ Quy trình xử lý văn bản: Quản lý văn bản đòi hỏi một quy trình xử

lý rõ ràng để xử lý các văn bản từ khi chúng được tạo ra cho đến khi chúng được lưu trữ hoặc tiêu hủy Quy trình này có thể bao gồm việc phê duyệt, ghi chú, trình ký, phân phối và ghi nhận thông tin về văn bản

+ Truy xuất và tìm kiếm: Một hệ thống quản lý văn bản hiệu quả cần cho phép người dùng truy xuất và tìm kiếm thông tin trong các văn bản một cách nhanh chóng và dễ dàng Điều này có thể đạt được thông qua việc sử dụng các công cụ tìm kiếm, hệ thống chỉ mục hoặc các hệ thống quản lý tài liệu điện tử

+ Bảo mật và quản lý quyền truy cập: Quản lý văn bản cũng đòi hỏi sự quản lý bảo mật và quyền truy cập vào thông tin Tùy thuộc vào tính chất của văn bản và yêu cầu của tổ chức, một hệ thống quản lý văn bản phải có các

Trang 19

biện pháp bảo mật như mã hóa, chứng thực người dùng và kiểm soát quyền truy cập

Quản lý văn bản hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường hiệu suất làm việc, giảm thiểu thời gian tìm kiếm thông tin và đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của thông tin trong tổ chức

- Quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự trong quản lý nội bộ là quá trình quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến nhân sự trong một tổ chức, công ty hoặc tổ chức không lợi nhuận Nhiệm vụ của quản lý nhân sự là tối ưu hóa sự phát triển và

sử dụng tài nguyên con người để đạt được mục tiêu tổ chức

Dưới đây là một số khía cạnh cơ bản của quản lý nhân sự trong quản

lý nội bộ:

+ Tuyển dụng và tuyển chọn: Quản lý nhân sự thực hiện quá trình tuyển dụng và tuyển chọn nhân viên mới Điều này bao gồm xác định nhu cầu nhân

sự, đăng tin tuyển dụng, tiến hành phỏng vấn và lựa chọn ứng viên phù hợp

+ Đào tạo và phát triển: Quản lý nhân sự đảm bảo rằng nhân viên nhận được đào tạo và phát triển phù hợp để nắm bắt được kỹ năng và kiến thức cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả Điều này có thể bao gồm các khóa học, buổi hướng dẫn, chương trình đào tạo nội bộ hoặc sự phát triển thông qua việc làm

+ Quản lý hiệu suất: Quản lý nhân sự định rõ các tiêu chuẩn hiệu suất

và đánh giá hiệu suất của nhân viên Họ cung cấp phản hồi và hướng dẫn để giúp nhân viên nâng cao hiệu suất làm việc và đạt được mục tiêu cá nhân cũng như mục tiêu tổ chức

+ Quản lý tiền lương và phúc lợi: Quản lý nhân sự đảm bảo rằng chính sách về tiền lương và phúc lợi được thiết lập và thực thi một cách công bằng

và nhất quán Họ xử lý các vấn đề liên quan đến lương, thưởng, bảo hiểm, nghỉ phép và các chế độ phúc lợi khác

Trang 20

+ Quản lý quan hệ lao động: Quản lý nhân sự giải quyết các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động trong tổ chức, bao gồm giải quyết tranh chấp lao động, xây dựng môi trường làm việc tích cực và thúc đẩy sự hài lòng và cam kết của nhân viên

+ Quản lý thông tin nhân viên: Quản lý nhân sự duy trì và quản lý thông tin cá nhân của nhân viên, bao gồm hồ sơ nhân viên, thông tin liên lạc, quá trình làm việc và lịch sử công việc

+ Chính sách và tuân thủ: Quản lý nhân sự đảm bảo rằng các chính sách và quy định liên quan đến nhân sự, bao gồm các quy định về an toàn, đạo đức và tuân thủ, được thực hiện và tuân thủ đúng cách

- Quản lý cơ sở vật chất

Quản lý cơ sở vật chất trong quản lý nội bộ là quá trình quản lý và điều hành các tài sản vật chất và cơ sở hạ tầng của một tổ chức, công ty hoặc tổ chức không lợi nhuận Nhiệm vụ của quản lý cơ sở vật chất là đảm bảo tài sản vật chất được sử dụng một cách hiệu quả để đáp ứng các nhu cầu và mục tiêu của tổ chức

Dưới đây là khía cạnh cơ bản của quản lý cơ sở vật chất trong quản lý nội bộ:

+ Quản lý tài sản: Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo việc theo dõi, ghi nhận và quản lý các tài sản vật chất của tổ chức, bao gồm tài sản cố định như tòa nhà, thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển và các tài sản khác Điều này bao gồm việc xác định, đăng ký, bảo trì, sửa chữa, và theo dõi giá trị và

vị trí của các tài sản

+ Bảo trì và sửa chữa: Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo rằng các hoạt động bảo trì và sửa chữa được thực hiện để duy trì và nâng cao tình trạng và hiệu suất của cơ sở vật chất Điều này bao gồm lập kế hoạch bảo trì, theo dõi trạng thái kỹ thuật của các tài sản, thực hiện các biện pháp bảo trì định kỳ và

xử lý các sự cố sửa chữa khi cần thiết

Trang 21

+ Quản lý không gian và sắp xếp: Quản lý cơ sở vật chất xác định và quản lý việc sử dụng không gian trong tổ chức, bao gồm bố trí và sắp xếp văn phòng, nhà xưởng và các khu vực khác Họ cũng đảm bảo rằng không gian được sử dụng một cách hiệu quả và an toàn, đồng thời đáp ứng các yêu cầu

về không gian làm việc và hoạt động của tổ chức

+ Quản lý vật liệu và nguồn cung: Quản lý cơ sở vật chất đảm bảo rằng vật liệu và nguồn cung cấp cần thiết để duy trì hoạt động của tổ chức được quản lý và kiểm soát một cách hiệu quả Điều này bao gồm việc lập kế hoạch mua sắm, quản lý kho hàng, theo dõi lượng tồn kho, đảm bảo sự cung ứng liên tục và đảm bảo chất lượng vật liệu và nguồn cung

Sơ đồ 1 Mô hình quản lý nội bộ

1.1.2 Khái quát chung chuyển đổi số

1.1.2.1 Khái niệm chuyển đổi số

Theo quy định tại Mục 2 Quyết định 749/QĐ-TTg năm 2020 có những nhận định về “Chuyển đổi số là quá trình sử dụng công nghệ số và ứng dụng các giải pháp số hóa để thay đổi hoặc cải thiện các khía cạnh của một tổ chức, công ty, hoặc ngành công nghiệp Mục tiêu của chuyển đổi số là tận dụng tiềm năng của công nghệ số để tạo ra giá trị mới, tăng cường hiệu suất, cải thiện quy trình làm việc và nâng cao trải nghiệm khách hàng [20]

Quản lý nội bộ

Quản lý văn bản Quàn lý nhân sự Quản lý cơ sở vật chất

Trang 22

Chuyển đổi số liên quan đến sự thay đổi toàn diện trong cách tổ chức hoạt động, từ quy trình nội bộ, quản lý tài nguyên, tương tác với khách hàng, đến mô hình kinh doanh và môi trường làm việc Nó bao gồm việc áp dụng công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (machine learning), Internet of Things (IoT), điện toán đám mây (cloud computing), big data và phân tích dữ liệu, blockchain, và nhiều công nghệ khác để tạo ra sự thay đổi và tăng cường khả năng cạnh tranh

1.2.1.2 Khái niệm chuyển đổi số trong quản lý nội bộ

Từ những khái niệm được nêu ở trên về khái niệm quản lý nội bộ, khái niệm chuyển đổi số tác giải tổng hợp và rút ra được khái niệm chuyển đổi số trong quản

lý nội bộ như sau: Giống như cách gọi tên, “chuyển đổi số” được chia làm hai

phần “Chuyển đổi” là quá trình cải tiến, thay đổi quy trình vận hành, văn hoá và trải nghiệm khách hàng nhằm đáp ứng các nhu cầu mới của thị trường và bối cảnh

kinh doanh Còn “số hoá” là quá trình áp dụng công nghệ để đưa dữ liệu lên nền

tảng số

Chuyển đổi số trong quản trị nội bộ là quá trình tích hợp và áp dụng công nghệ số vào tất cả các khía cạnh của hoạt động quản lý nội bộ của tổ chức Mục đích là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, hiệu suất kinh doanh và tạo ra các giá trị mới

Khái niệm này bao gồm hai thành phần chính:

- "Chuyển đổi": Là quá trình cải tiến, thay đổi các quy trình, văn hóa

và trải nghiệm nhân viên nhằm đáp ứng các nhu cầu mới

- "Số hóa": Là quá trình áp dụng công nghệ để chuyển dữ liệu và thông

tin sang môi trường số

Việc chuyển đổi số trong quản trị nội bộ mang lại nhiều lợi ích như tăng hiệu quả, năng suất, minh bạch, cải thiện ra quyết định và trải nghiệm người lao động Tuy nhiên, nó cần được triển khai một cách cẩn thận và có

kế hoạch

Trang 23

1.2.1.3 Các công nghệ sử dụng trong chuyển đổi số

Trong quá trình chuyển đổi số, có nhiều công nghệ khác nhau được áp dụng để thúc đẩy sự thay đổi và cải tiến Dưới đây là một số công nghệ quan trọng được sử dụng trong chuyển đổi số:

Một là, Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI): AI là khả năng

của máy tính hoặc hệ thống để mô phỏng và thực hiện các nhiệm vụ thông minh tương tự như con người Nó bao gồm các phương pháp như học máy, khai phá dữ liệu và xử lý ngôn ngữ tự nhiên AI có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm tự động hóa quy trình, dự đoán và phân tích dữ liệu, tương tác với khách hàng và tạo ra trải nghiệm cá nhân hóa

Hai là, Internet of Things (IoT): IoT là mạng lưới các thiết bị vật lý,

xe, máy móc và các đối tượng khác được trang bị cảm biến, phần mềm và kết nối mạng để thu thập và trao đổi dữ liệu IoT cho phép việc thu thập dữ liệu

từ môi trường hoặc các thiết bị, từ đó cung cấp thông tin và trí thông minh cho việc quản lý và ra quyết định

Ba là, Đám mây (Cloud computing): Đám mây là một mô hình cho

phép truy cập và chia sẻ tài nguyên tính toán, lưu trữ và ứng dụng thông qua mạng Internet Bằng cách sử dụng đám mây, tổ chức có thể tiết kiệm chi phí hạ tầng, mở rộng linh hoạt và tăng cường khả năng lưu trữ và xử lý

dữ liệu

Bốn là, Phân tích dữ liệu và Khai phá dữ liệu (Data Analytics and Data

Mining): Các công nghệ phân tích dữ liệu và khai phá dữ liệu giúp tổ chức khám phá thông tin quan trọng từ dữ liệu và tạo ra cái nhìn sâu sắc về hoạt động và xu hướng Các phương pháp như khai phá dữ liệu, học máy và xử

lý ngôn ngữ tự nhiên được áp dụng để phân tích dữ liệu và tạo ra kiến thức giá trị

Năm là, Big Data: Big Data đề cập đến khối lượng lớn dữ liệu phức tạp

và đa dạng mà không thể được xử lý bằng các công cụ truyền thống Công

Trang 24

nghệ Big Data cho phép thu thập, lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu quy mô lớn, từ đó tạo ra thông tin và cái nhìn mới

Sáu là, Blockchain: Blockchain là một công nghệ ghi chép phân tán và

bảo mật dữ liệu Nó cho phép tạo ra các hệ thống giao dịch và quản lý dữ liệu

an toàn, minh bạch và không thể sửa đổi Blockchain thường được áp dụng trong lĩnh vực tài chính, giao dịch điện tử và quản lý chuỗi cung ứng

Bảy là, Trí tuệ kinh doanh (Business Intelligence - BI): BI là một hệ

thống phân tích và báo cáo dữ liệu để hỗ trợ quản lý và ra quyết định kinh doanh Công nghệ BI giúp tổ chức tổ chức và xử lý dữliệu từ các nguồn khác nhau, từ đó tạo ra các báo cáo, đồ thị và thông tin hữu ích để hỗ trợ quản lý

và định hướng chiến lược

Tám là, Automations và Robotics: Công nghệ tự động hóa và robot có

thể được sử dụng để thay thế hoặc tăng cường công việc của con người trong các quy trình và hoạt động kinh doanh Các hệ thống tự động hóa và robot có thể giúp cải thiện hiệu suất, độ chính xác và tăng cường năng suất lao động

1.1.3 Vai trò, mối quan hệ chuyển đổi số với quản lý nội bộ

1.1.3.1 Vai trò chuyển đổi số trong quản lý nội bộ

Chuyển đổi số (Digital Transformation) đang trở thành một yếu tố quyết định trong quản trị nội bộ của các tổ chức hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 Vai trò của chuyển đổi số không chỉ dừng lại ở việc áp dụng các công nghệ mới mà còn liên quan đến việc tái cấu trúc quy trình làm việc, cải thiện hiệu suất và nâng cao khả năng ra quyết định Trong môi trường kinh doanh ngày nay, nơi mà sự thay đổi diễn ra với tốc độ nhanh chóng, các tổ chức cần phải chuyển mình để duy trì sự cạnh tranh và phát triển bền vững

Một trong những lợi ích nổi bật của chuyển đổi số là khả năng thu thập

và phân tích dữ liệu lớn Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin hiện đại để thu thập thông tin về hiệu suất làm việc, nhu cầu của khách hàng và xu

Trang 25

hướng thị trường Việc phân tích dữ liệu này cho phép các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn, dự báo các biến động trong tương lai và điều chỉnh chiến lược kinh doanh kịp thời Điều này không chỉ tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn tạo ra cơ hội mới cho sự phát triển

Bên cạnh đó, chuyển đổi số cũng thúc đẩy sự phát triển của các công cụ giao tiếp và hợp tác trực tuyến Các nền tảng như phần mềm quản lý dự án và ứng dụng giao tiếp nội bộ giúp cải thiện tính linh hoạt trong tổ chức, cho phép nhân viên làm việc hiệu quả hơn dù ở bất kỳ đâu Việc này không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà sáng tạo và đổi mới được khuyến khích Sự kết hợp giữa công nghệ và con người tạo ra một hệ sinh thái làm việc năng động, giúp tổ chức thích ứng nhanh chóng với các thay đổi trong môi trường kinh doanh

Hơn nữa, chuyển đổi số còn đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực Các chương trình đào tạo trực tuyến và nền tảng học tập điện

tử không chỉ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra cơ hội học hỏi liên tục Điều này không chỉ cải thiện năng lực làm việc của từng cá nhân mà còn góp phần nâng cao hiệu quả chung của tổ chức Một lực lượng lao động được trang bị tốt sẽ giúp tổ chức duy trì khả năng cạnh tranh trong thị trường ngày càng khốc liệt

Cuối cùng, chuyển đổi số không chỉ là một xu hướng tạm thời mà đã trở thành một yêu cầu thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của các tổ chức trong

kỷ nguyên số Sự kết hợp giữa công nghệ, dữ liệu và con người sẽ định hình tương lai của quản trị nội bộ, giúp các tổ chức không chỉ vượt qua thách thức

mà còn khai thác được những cơ hội mới, hướng tới một tương lai bền vững và thịnh vượng

1.1.3.2 Mối quan hệ chuyển đổi số với quản lý nội bộ

Mối quan hệ giữa chuyển đổi số và quản lý nội bộ là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển kinh tế và công nghệ hiện đại Chuyển đổi số

Trang 26

không chỉ là việc áp dụng công nghệ mới mà còn bao gồm quá trình thay đổi

tư duy, văn hóa và cách thức tổ chức hoạt động bên trong của doanh nghiệp Trong quản lý nội bộ, chuyển đổi số giúp tối ưu hóa các quy trình, nâng cao hiệu suất làm việc và tạo ra giá trị gia tăng cho tổ chức

Trước hết, chuyển đổi số thúc đẩy việc số hóa các quy trình quản lý, từ quản lý nhân sự, tài chính đến sản xuất Việc sử dụng các phần mềm quản lý cho phép tổ chức tự động hóa nhiều công việc, giảm thiểu sự can thiệp của con người, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian Chẳng hạn, hệ thống quản lý thông tin nhân sự (HRM) giúp theo dõi hiệu suất làm việc, quản lý

hồ sơ nhân sự và thực hiện đánh giá hiệu suất một cách hiệu quả hơn Điều này không chỉ cải thiện tính minh bạch mà còn tạo điều kiện cho việc ra quyết định dựa trên dữ liệu

Ngoài ra, chuyển đổi số cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng giao tiếp và hợp tác trong nội bộ Các công cụ như phần mềm giao tiếp trực tuyến, hệ thống quản lý dự án và nền tảng làm việc nhóm giúp tăng cường sự kết nối giữa các phòng ban và nhân viên Sự giao tiếp hiệu quả không chỉ giúp cải thiện tinh thần làm việc mà còn tạo ra môi trường sáng tạo, nơi mà các ý tưởng có thể được chia sẻ và phát triển Qua đó, chuyển đổi

số hỗ trợ việc xây dựng một văn hóa tổ chức năng động và linh hoạt, thúc đẩy

sự đổi mới và khả năng thích ứng với những thay đổi của thị trường

Một khía cạnh khác của mối quan hệ này là việc chuyển đổi số cung cấp cho các nhà quản lý công cụ phân tích dữ liệu mạnh mẽ Việc thu thập và phân tích dữ liệu lớn từ nhiều nguồn khác nhau cho phép các tổ chức nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng và chính xác Những thông tin này có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định chiến lược, từ việc điều chỉnh quy trình hoạt động đến việc phát triển sản phẩm mới Sự dự đoán và phân tích

dữ liệu giúp tổ chức không chỉ phản ứng kịp thời với biến động của thị trường

mà còn chủ động tạo ra các cơ hội kinh doanh mới

Trang 27

Như vậy mối quan hệ giữa chuyển đổi số và quản lý nội bộ là tương hỗ

và đa chiều Chuyển đổi số không chỉ cải thiện hiệu quả quản lý mà còn giúp xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của tổ chức trong

kỷ nguyên số Sự kết hợp giữa công nghệ, dữ liệu và con người sẽ định hình tương lai của quản lý nội bộ, góp phần tạo ra giá trị dài hạn cho doanh nghiệp

1.1.4 Nội dung chuyển đổi số trong quản lý nội bộ

Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ cơ quan nhà nước là quá trình áp dụng công nghệ số hóa để cải thiện quá trình quản lý và hoạt động nội bộ của

cơ quan nhà nước Nó nhằm tối ưu hóa sự hiệu quả, độ chính xác và tính minh bạch của các quy trình và thông tin nội bộ, từ đó nâng cao khả năng phục vụ công chúng và tăng cường quản lý tài nguyên

Dưới đây là nội dung chuyển đổi số trong quản lý nội bộ của cơ quan nhà nước:

1.1.4.1 Quản lý tài liệu số

Sử dụng hệ thống quản lý tài liệu số để thay thế tài liệu giấy truyền thống

Hệ thống này cho phép lưu trữ, quản lý và truy cập tài liệu trực tuyến một cách

dễ dàng, tiện lợi và bảo mật Nó giúp tiết kiệm không gian lưu trữ, tăng tốc độ tìm kiếm thông tin và giảm thiểu rủi ro mất mát tài liệu cụ thể như sau:

1 Thay thế tài liệu giấy truyền thống:

- Chuyển đổi từ việc lưu trữ tài liệu giấy sang hệ thống lưu trữ tài liệu

số, giúp tiết kiệm không gian lưu trữ vật lý

- Tài liệu số có thể được lưu trữ và quản lý một cách hiệu quả hơn so với tài liệu giấy

2 Quản lý tài liệu trực tuyến:

- Hệ thống quản lý tài liệu số cho phép lưu trữ, quản lý và truy cập tài liệu trực tuyến

- Người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm, truy xuất và sử dụng tài liệu mà không cần đến vị trí lưu trữ vật lý

Trang 28

3 Tăng tính bảo mật:

- Hệ thống quản lý tài liệu số có thể cung cấp các tính năng bảo mật như quyền truy cập, mã hóa dữ liệu, sao lưu và phục hồi, giúp giảm thiểu rủi

ro mất mát tài liệu

4 Tăng tốc độ tìm kiếm thông tin:

- Với việc lưu trữ tài liệu số, các công cụ tìm kiếm và lọc thông tin trở nên hiệu quả hơn, giúp người dùng nhanh chóng tìm kiếm và truy xuất thông tin cần thiết

5 Hiệu quả về chi phí:

- Việc chuyển đổi sang quản lý tài liệu số giúp tiết kiệm không gian lưu trữ vật lý, giảm chi phí in ấn, vận chuyển và bảo quản tài liệu giấy

Như vậy, việc áp dụng quản lý tài liệu số mang lại nhiều lợi ích như tăng tính bảo mật, tiết kiệm không gian lưu trữ, tăng tốc độ tìm kiếm thông tin và giảm thiểu rủi ro mất mát tài liệu, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

1.1.4.2 Quản lý thông tin nội bộ

Áp dụng các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu để quản lý thông tin nội

bộ của cơ quan nhà nước Các hệ thống này cho phép thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ thông tin giữa các phòng ban và đơn vị trong cơ quan Điều này tạo điều kiện cho sự tương tác và làm việc đồng bộ giữa các bộ phận, đồng thời tăng cường tính minh bạch và đáng tin cậy của thông tin nội bộ cụ thể như sau:

1 Thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin:

- Các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cho phép thu thập, lưu trữ và

xử lý thông tin nội bộ một cách có hệ thống

- Điều này giúp tập trung và tổ chức thông tin, tạo điều kiện để dễ dàng truy xuất và sử dụng thông tin khi cần

2 Chia sẻ và tương tác thông tin:

- Hệ thống quản lý thông tin nội bộ cho phép chia sẻ thông tin giữa các phòng ban, đơn vị trong cơ quan

Trang 29

- Việc chia sẻ thông tin theo cách này tạo điều kiện cho sự tương tác

và làm việc đồng bộ giữa các bộ phận

3 Tăng cường tính minh bạch và đáng tin cậy:

- Việc áp dụng hệ thống quản lý thông tin nội bộ giúp tăng cường tính minh bạch và đáng tin cậy của thông tin trong cơ quan

- Khi thông tin được lưu trữ, xử lý và chia sẻ một cách có hệ thống, sẽ giảm thiểu rủi ro mất mát, sai lệch hoặc lạm dụng thông tin

4 Nâng cao hiệu quả hoạt động:

- Quản lý thông tin nội bộ một cách có hệ thống sẽ giúp cải thiện sự phối hợp và hiệu quả của các hoạt động trong cơ quan

- Việc chia sẻ thông tin kịp thời và chính xác sẽ hỗ trợ các quyết định, giải quyết vấn đề và triển khai nhiệm vụ một cách hiệu quả hơn

Tóm lại, việc áp dụng hệ thống quản lý thông tin nội bộ trong cơ quan nhà nước giúp cải thiện khả năng thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ thông tin, từ đó tăng cường tính minh bạch, đáng tin cậy và hiệu quả hoạt động của

cơ quan

1.1.4.3 Quản lý công việc và dự án

Sử dụng các công cụ quản lý công việc và dự án trực tuyến để theo dõi, phân công và quản lý quy trình công việc và dự án Các công cụ này giúp cơ quan nhà nước tăng tính hiệu quả, đồng bộ hóa công việc và theo dõi tiến độ một cách dễ dàng Nó cũng cung cấp khả năng tương tác và cộng tác trực tuyến giữa các thành viên trong cơ quan cụ thể như sau:

1 Tầm quan trọng của quản lý công việc và dự án:

- Việc sử dụng các công cụ quản lý công việc và dự án trực tuyến là quan trọng để tăng hiệu quả và đồng bộ hóa công việc

- Việc quản lý và theo dõi tiến độ công việc và dự án một cách dễ dàng

sẽ giúp cơ quan nhà nước hoạt động hiệu quả hơn

2 Các công cụ quản lý công việc và dự án:

Trang 30

- Cơ quan nhà nước có thể sử dụng các công cụ quản lý công việc và

dự án trực tuyến như:

- Các nền tảng quản lý dự án (ví dụ: Trello, Asana, Jira)

- Các công cụ quản lý công việc (ví dụ: Microsoft To-Do, Todoist)

- Các phần mềm cộng tác (ví dụ: Microsoft Teams, Google Workspace)

3 Lợi ích của việc sử dụng các công cụ quản lý:

- Theo dõi và quản lý quy trình công việc và dự án một cách hiệu quả hơn

- Tăng cường sự đồng bộ và phối hợp giữa các thành viên trong cơ quan

- Cung cấp khả năng tương tác và cộng tác trực tuyến giữa các thành viên

- Cải thiện tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong thực hiện công việc

4 Yêu cầu triển khai:

- Cơ quan nhà nước cần lựa chọn và triển khai các công cụ quản lý phù hợp với nhu cầu và quy mô của tổ chức

- Cần đào tạo và hướng dẫn cán bộ, công chức về việc sử dụng các công cụ này một cách hiệu quả

- Cần xây dựng các quy trình, chính sách và văn hóa làm việc thích hợp

để tối đa hóa lợi ích của việc sử dụng các công cụ quản lý

Tóm lại, sử dụng các công cụ quản lý công việc và dự án trực tuyến là rất quan trọng để cải thiện hiệu quả, đồng bộ hóa và theo dõi tiến độ công việc trong quá trình chuyển đổi số của cơ quan nhà nước

1.2.4.4 Quản lý quan hệ nhân sự

Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ nhân sự là một xu hướng quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tăng trải nghiệm tích cực cho nhân viên Một số nội dung chính của chuyển đổi số trong lĩnh vực này bao gồm:

1 Quản lý hồ sơ nhân sự kỹ thuật số:

- Xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ, thông tin nhân sự kỹ thuật số

- Số hóa, lưu trữ và quản lý an toàn dữ liệu nhân sự

Trang 31

2 Tự động hóa quy trình quản lý nhân sự:

- Ứng dụng các công nghệ số như workflow, RPA để tự động hóa các quy trình như tuyển dụng, chấm công, thanh toán lương

- Tối ưu hóa hiệu quả các quy trình này

3 Ứng dụng công nghệ số vào phát triển nhân viên:

- Xây dựng nền tảng học tập trực tuyến, hệ thống đào tạo kỹ năng số

- Sử dụng các công cụ phân tích số liệu để đánh giá, lập kế hoạch phát triển nhân viên

4 Tăng cường trải nghiệm nhân viên kỹ thuật số:

- Xây dựng cổng thông tin, ứng dụng di động để nhân viên quản lý công việc, thông tin cá nhân

- Ứng dụng các công nghệ như chatbot, virtual assistant để hỗ trợ nhân viên

5 Phân tích dữ liệu nhân sự:

- Sử dụng các công cụ phân tích, báo cáo dữ liệu nhân sự để hỗ trợ ra quyết định

- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, học máy để dự đoán và khuyến nghị Chuyển đổi số trong quản lý nhân sự sẽ giúp tăng năng suất, hiệu quả và

trải nghiệm làm việc của nhân viên, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của tổ chức

1.2.4.5 Bảo mật thông tin

Đảm bảo an ninh và bảo mật thông tin là một yếu tố quan trọng trong chuyển đổi số trong quản lý nội bộ của cơ quan nhà nước Cơ quan cần áp dụng các biện pháp bảo mật, bao gồm mã hóa dữ liệu, xác thực người dùng

và quản lý quyền truy cập, để đảm bảo của chuyển đổi số trong quản lý nội

bộ cơ quan nhà nước cụ thể như sau:

1 Tầm quan trọng của bảo mật thông tin:

- Bảo mật thông tin là yếu tố quan trọng trong quá trình chuyển đổi số của cơ quan nhà nước

Trang 32

- Việc bảo vệ thông tin nhạy cảm và dữ liệu quan trọng là rất cần thiết

để đảm bảo an ninh và quyền riêng tư

2 Các biện pháp bảo mật:

- Cơ quan nhà nước cần áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin như:

- Mã hóa dữ liệu: Mã hóa dữ liệu để bảo vệ thông tin quan trọng

- Xác thực người dùng: Triển khai các phương thức xác thực mạnh mẽ

để kiểm soát truy cập

- Quản lý quyền truy cập: Quản lý và giám sát chặt chẽ các quyền truy cập vào hệ thống và dữ liệu

3 Đảm bảo an ninh trong chuyển đổi số:

- Việc áp dụng các biện pháp bảo mật thông tin là rất quan trọng để đảm bảo an ninh và sự an toàn của dữ liệu trong quá trình chuyển đổi số

- Cơ quan nhà nước cần xây dựng và triển khai các chính sách, quy trình và công nghệ bảo mật thông tin phù hợp

4 Nâng cao ý thức về bảo mật:

- Ngoài các biện pháp kỹ thuật, cơ quan nhà nước cũng cần nâng cao ý thức về bảo mật thông tin cho cán bộ, công chức

- Đào tạo và tuyên truyền về an ninh thông tin là cần thiết để mọi người hiểu và tuân thủ các quy định bảo mật

Tóm lại, bảo mật thông tin là yếu tố then chốt trong quá trình chuyển đổi số của cơ quan nhà nước Việc áp dụng các biện pháp bảo mật phù hợp

sẽ đảm bảo an ninh và quyền riêng tư cho dữ liệu quan trọng, góp phần thành công của chuyển đổi số

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số trong quản

lý nội bộ

1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Dưới đây là một số nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình này:

Trang 33

Một là, Cơ sở hạ tầng công nghệ: Sự hiện diện của một cơ sở hạ tầng

công nghệ đáng tin cậy và hiệu quả là cực kỳ quan trọng trong quá trình chuyển đổi số Điều này bao gồm mạng máy tính, hệ thống lưu trữ dữ liệu, phần mềm và ứng dụng hỗ trợ, và các thiết bị kỹ thuật số cần thiết để triển khai chuyển đổi số và quản lý nội bộ

Hai là, Dữ liệu và thông tin: Dữ liệu là một yếu tố quan trọng trong quá

trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Để thực hiện chuyển đổi số thành công,

tổ chức cần có quy trình và công cụ để thu thập, lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu Đồng thời, thông tin liên quan đến quá trình kinh doanh và hoạt động nội

bộ cũng cần được quản lý và chia sẻ một cách hiệu quả trong toàn bộ tổ chức

Ba là, Nhân lực và năng lực: Khả năng của nhân lực và năng lực của

tổ chức đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển đổi số và quản lý nội

bộ Điều này bao gồm sự hiểu biết về công nghệ, kỹ năng kỹ thuật, khả năng thích ứng với sự thay đổi, và sự cam kết của nhân viên và lãnh đạo trong việc thúc đẩy và hỗ trợ quá trình chuyển đổi

Bốn là, Quy trình và hệ thống: Quy trình và hệ thống là nền tảng để

triển khai chuyển đổi số và quản lý nội bộ Điều này bao gồm các quy trình kinh doanh, các quy tắc và quy định, hệ thống quản lý và đánh giá hiệu suất Việc xác định, tối ưu hóa và tự động hóa các quy trình và hệ thống là quan trọng để tạo ra hiệu quả và sự nhất quán trong toàn bộ tổ chức

Năm là, Văn hóa tổ chức: Văn hóa tổ chức đóng vai trò quan trọng

trong việc thúc đẩy và hỗ trợ quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Điều này bao gồm lòng tin, sự chấp nhận rủi ro, tinh thần học hỏi và sẵn lòng thay đổi Tạo ra một văn hóa ủng hộ chuyển đổi số và quản lý nội bộ đòi hỏi sự cam kết và tham gia từ phía lãnh đạo và tất cả các cấp bậc trong

tổ chức

Trang 34

Các nhân tố trên có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển đổi

số và quản lý nội bộ Việc hiểu và quản lý những yếu tố này là quan trọng để đảm bảo sự thành công và hiệu quả của quá trình chuyển đổi

1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan

Các nhân tố chủ quan là những yếu tố có liên quan đến ý thức, thái độ

và hành vi của con người trong quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Dưới đây là một số nhân tố chủ quan quan trọng ảnh hưởng đến quá trình này:

Một là, Ý thức và hiểu biết: Ý thức và hiểu biết của nhân viên và lãnh

đạo về chuyển đổi số và quản lý nội bộ đóng vai trò quan trọng Sự nhận thức

về tầm quan trọng của chuyển đổi số và quản lý nội bộ, cũng như hiểu biết

về công nghệ và phương pháp cải tiến, sẽ ảnh hưởng đến sự hỗ trợ và cam kết của họ trong quá trình này

Hai là, Thái độ và sẵn lòng thay đổi: Thái độ tích cực và sẵn lòng thay

đổi của nhân viên và lãnh đạo là quan trọng để đạt được thành công trong quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Sự linh hoạt, sẵn lòng học hỏi và mở lòng đối với các thay đổi là những yếu tố quan trọng để ứng phó với sự phát triển công nghệ và thay đổi môi trường kinh doanh

Ba là, Năng lực thích ứng: Khả năng thích ứng của nhân viên và lãnh

đạo là một yếu tố quan trọng trong chuyển đổi số và quản lý nội bộ Việc thích ứng với sự thay đổi, khả năng học hỏi và áp dụng kiến thức mới, cũng như khả năng làm việc trong môi trường số hóa sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi

Bốn là, Lãnh đạo và ủng hộ: Tầm quan trọng của lãnh đạo và sự ủng

hộ từ các nhà quản lý và quyết định cao cấp không thể bỏ qua trong quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Lãnh đạo tận dụng cơ hội, tạo ra một tầm nhìn rõ ràng và cam kết hỗ trợ quá trình chuyển đổi sẽ giúp tạo động lực và định hướng cho tổ chức

Trang 35

Năm là, Đào tạo và phát triển: Việc đầu tư vào đào tạo và phát triển

của nhân viên trong lĩnh vực chuyển đổi số và quản lý nội bộ là quan trọng Đào tạo và phát triển không chỉ cung cấp kiến thức và kỹ năng mới, mà còn cung cấp sự tự tin và động lực để tham gia vào quá trình chuyển đổi

Những nhân tố chủ quan này ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định và hành động của con người trong quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Việc xây dựng ý thức, thái độ tích cực và khả năng thích ứng, cùng với sự hỗ trợ từ lãnh đạo và đầu tư vào đào tạo và phát triển, sẽ tạo ra một môi trường thuận lợi cho quá trình chuyển đổi thành công

1.3 Kinh nghiệm về chuyển đổi số và quản lý nội bộ của một số nước trên thế giới

Dưới đây là một số kinh nghiệm về chuyển đổi số và quản lý nội bộ từ một số quốc gia trên thế giới:

1.3.1 Kinh nghiệm của Estonia

Một là, Estonia đã được công nhận là một quốc gia tiên phong trong

chuyển đổi số và đã đạt được nhiều thành tựu đáng chú ý trong lĩnh vực công nghệ thông tin và khởi nghiệp công nghệ Dưới đây là một số phân tích về những thành công của Estonia trong lĩnh vực này:

Hạ tầng công nghệ thông tin: Estonia đã đầu tư mạnh vào hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm việc triển khai mạng internet tốc độ cao và phủ sóng rộng khắp cả nước Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và

sử dụng các dịch vụ công trực tuyến

Dịch vụ công trực tuyến: Estonia đã thành công trong việc cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tiện ích cho người dân Ví dụ, họ đã triển khai chứng thực điện tử, cho phép người dân xác thực danh tính và ký điện tử trên mạng Họ cũng đã thực hiện bầu cử trực tuyến, giúp tăng tính minh bạch và tiện lợi trong quá trình bỏ phiếu Ngoài ra, Estonia đã phát triển hồ sơ điện

Trang 36

tử, cho phép người dân truy cập và quản lý thông tin cá nhân của mình một cách dễ dàng

Môi trường khởi nghiệp công nghệ: Estonia đã tạo ra một môi trường thân thiện với khởi nghiệp công nghệ Họ đã thiết lập các chính sách và quy định linh hoạt, giúp giảm bớt các rào cản và thủ tục phức tạp đối với việc khởi nghiệp Ngoài ra, họ cũng đã đầu tư vào việc xây dựng các không gian làm việc chung (co-working spaces) và các trung tâm khởi nghiệp để tạo điều kiện cho sự phát triển của các công ty khởi nghiệp

Hỗ trợ và đào tạo: Estonia đã tạo ra các chương trình hỗ trợ và đào tạo

để phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Họ đã đầu tư vào giáo dục công nghệ thông tin và lập trình từ cấp tiểu học Ngoài ra, Estonia cũng cung cấp các chương trình đào tạo và hỗ trợ cho các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ

Những nỗ lực này đã giúp Estonia trở thành một quốc gia tiên phong trong lĩnh vực chuyển đổi số và khởi nghiệp công nghệ Sự đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiện ích và tạo môi trường thân thiện với khởi nghiệp đã góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh và sáng tạo phát triển

1.3.2 Kinh nghiệm của Singapore

Singapore đã thành công trong việc chuyển đổi số và quản lý nội bộ bằng cách tận dụng sự hỗ trợ từ chính phủ và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi Họ đã đầu tư vào việc xây dựng hạ tầng công nghệ, khuyến khích

sự hợp tác công và tư, cũng như thúc đẩy việc sử dụng công nghệ trong các lĩnh vực như y tế, giao thông và quản lý đô thị

Hai là, Singapore đã có thành công đáng kể trong việc chuyển đổi số

và quản lý nội bộ Điều này được đạt được nhờ sự kết hợp giữa sự hỗ trợ từ chính phủ và tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để khuyến khích sự phát triển công nghệ

Trang 37

Một trong những yếu tố quan trọng của thành công của Singapore là việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ Chính phủ đã đưa ra các chính sách và chiến lược nhằm thúc đẩy việc phát triển và triển khai công nghệ thông tin và viễn thông Điều này bao gồm việc xây dựng mạng lưới viễn thông và internet tốc

độ cao, cung cấp giao diện điện tử tiện ích cho người dân và doanh nghiệp, và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các dịch vụ trực tuyến

Singapore cũng đã khuyến khích sự hợp tác công và tư để thúc đẩy sự chuyển đổi số Chính phủ đã tạo ra các chương trình và khoản tài trợ để khuyến khích doanh nghiệp và tổ chức công cộng hợp tác để phát triển các giải pháp công nghệ thông tin Điều này đã thúc đẩy sự sáng tạo và tạo ra một môi trường động lực cho việc áp dụng công nghệ mới vào các lĩnh vực khác nhau

Hơn nữa, Singapore đã thúc đẩy việc sử dụng công nghệ trong các lĩnh vực như y tế, giao thông và quản lý đô thị Chính phủ đã đầu tư vào các dự án công nghệ trong lĩnh vực y tế, bao gồm việc phát triển hồ sơ điện

tử và hệ thống theo dõi sức khỏe công cộng Trong lĩnh vực giao thông, Singapore đã triển khai các giải pháp công nghệ thông minh như hệ thống quản lý giao thông và thanh toán điện tử trên phương tiện công cộng Đối với quản lý đô thị, Singapore đã sử dụng công nghệ để tăng cường quản lý nước, năng lượng và rác thải, cũng như cung cấp các dịch vụ điện tử cho người dân

Như vậy, Singapore đã đạt được thành công trong việc chuyển đổi số và quản lý nội bộ bằng cách tận dụng sự hỗ trợ từ chính phủ và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi Việc đầu tư vào hạ tầng công nghệ, khuyến khích sự hợp tác công và tư, cũng như thúc đẩy việc sử dụng công nghệ trong các lĩnh vực quan trọng đã đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được thành công

1.3.3 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc đã đạt được nhiều thành công đáng kể trong việc chuyển đổi

số và quản lý nội bộ Các yếu tố quan trọng đã góp phần vào thành công này

Trang 38

bao gồm xây dựng mạng lưới viễn thông mạnh mẽ và áp dụng chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin trong các ngành công nghiệp truyền thống

Hàn Quốc đã đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin Điều này đã tạo ra một mạng lưới viễn thông mạnh mẽ và cơ sở hạ tầng kỹ thuật số tiên tiến, bao gồm mạng di động 5G và kết nối internet tốc

độ cao Mạng lưới này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty công nghệ phát triển và triển khai các dịch vụ và ứng dụng kỹ thuật số

Hàn Quốc cũng đã áp dụng chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin trong các ngành công nghiệp truyền thống Chính phủ đã đưa ra các chương trình và khoản tài trợ để khuyến khích các doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp như sản xuất và nông nghiệp áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình sản xuất và quản lý Việc sử dụng công nghệ trong các ngành công nghiệp truyền thống đã giúp cải thiện hiệu suất sản xuất, tăng cường sự cạnh tranh và tạo ra giá trị gia tăng

Ngoài ra, Hàn Quốc cũng đã tạo ra một môi trường khởi nghiệp và mở rộng thị trường quốc tế cho các công ty công nghệ Chính phủ đã đưa ra các chính sách và chương trình khuyến khích sự phát triển và mở rộng các công

ty công nghệ, bao gồm cung cấp hỗ trợ tài chính và hỗ trợ thị trường quốc tế Điều này đã giúp các công ty công nghệ Hàn Quốc thành công trong việc thâm nhập và cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Như vậy, Hàn Quốc đã đạt được nhiều thành công trong việc chuyển đổi

số và quản lý nội bộ bằng cách xây dựng một mạng lưới viễn thông mạnh mẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty công nghệ và áp dụng chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin trong các ngành công nghiệp truyền thống

Sự đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và tạo môi trường khởi nghiệp cũng

đã đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được thành công này

Trang 39

Mỗi quốc gia có những kinh nghiệm và cách tiếp cận riêng trong việc chuyển đổi số và quản lý nội bộ Tuy nhiên, các thành công của các quốc gia trên có thể cung cấp những gợi ý và bài học quan trọng cho các tổ chức và ở Việt Nam học tập và áp dụng trong việc thúc đẩy sự chuyển đổi số và nâng cao quản lý nội bộ

Trang 40

Tiểu kết chương 1

Chương 1 tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về chuyển đổi số và quản

lý nội bộ, bao gồm các khái niệm, mục tiêu, bước cơ bản, nhân tố ảnh hưởng

và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới Dưới đây là một tóm tắt về các nội dung chính trong chương này:

Tổng quan về chuyển đổi số và quản lý nội bộ: Chương này đưa ra khái niệm và ý nghĩa của chuyển đổi số và quản lý nội bộ

Mục tiêu của chuyển đổi số và quản lý nội bộ: Chương này trình bày các mục tiêu chính của chuyển đổi số và quản lý nội bộ Các bước cơ bản của quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ: Chương này đề cập đến các bước

cơ bản trong quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ: Chương này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ Các nhân tố này có thể bao gồm khả năng kỹ thuật, tài chính, nhân lực, văn hóa tổ chức và yêu cầu pháp lý

Kinh nghiệm về chuyển đổi số và quản lý nội bộ của một số nước trên thế giới: Chương này trình bày kinh nghiệm và ví dụ về chuyển đổi số và quản lý nội bộ từ một số nước trên thế giới Các nước này có thể đã áp dụng các chiến lược và giải pháp cụ thể để đạt được thành công trong quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ

Tóm lại, chương 1 cung cấp một cái nhìn tổng quan về chuyển đổi số

và quản lý nội bộ Nó định nghĩa các khái niệm, mục tiêu và bước cơ bản của quá trình chuyển đổi số và quản lý nội bộ, đồng thời nêu ra các nhân tố ảnh hưởng và cung cấp kinh nghiệm từ các nước đã tiến hành chuyển đổi số và quản lý nội bộ thành công

Ngày đăng: 21/01/2025, 20:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. Nguyễn Thị Hương Giang (2020), “Nhu cầu chuyển đổi số tại thư viện Tạ Quang Bửu - trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo mô hình thư viện số trong giáo dục (DLE)”, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu chuyển đổi số tại thư viện Tạ Quang Bửu - trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo mô hình thư viện số trong giáo dục (DLE)
Tác giả: Nguyễn Thị Hương Giang
Năm: 2020
22. Vũ Minh Khương (2019), “Doanh nghiệp Việt Nam trước công cuộc chuyển đổi số: thấu hiểu xu thế toàn cầu và nâng cao tư duy chiến lược”, Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam trước công cuộc chuyển đổi số: thấu hiểu xu thế toàn cầu và nâng cao tư duy chiến lược
Tác giả: Vũ Minh Khương
Năm: 2019
23. Vũ Minh Khương (2019), “Dự báo tác động của chuyển đổi số tới kết quả sản xuất - kinh doanh của 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam”, Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo tác động của chuyển đổi số tới kết quả sản xuất - kinh doanh của 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
Tác giả: Vũ Minh Khương
Năm: 2019
1. Bộ Thông tin và truyền thông (2022), Quyết định Số: 922/QĐ-BTTTT ngày 20/5/2022, Phê duyệt đề án” Xác định bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của Quốc gia” Khác
2. Bộ Thông tin và truyền thông (2017), Quyết định số 2436/QĐ-BTTTT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ TTTT ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành&#34 Khác
4. Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 16-7-2011 Quy hoạch xây dựng và phát triển CNQP, an ninh đến năm 2025, tầm nhìn năm 2035 Khác
5. Bộ Nội vụ (2019), Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2019 Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu trong quá trình xử lý công việc của cơ quan, tổ chức Khác
6. Chính phủ (2015): Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2015 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36- NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển Khác
7. Chính phủ (2017): Nghị quyết số 122/NQ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2017 Về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến 86 quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng Khác
8. Chính phủ (2018): Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2018ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện nghị quyết số 18- NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Khác
9. Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW Khác
10. Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Khác
11. Chính phủ (2019), Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2019 Về việc thông qua đề nghị xây dựng Nghị định thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Khác
12. Chính phủ (2020), Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 về công tác văn thư Khác
13. Chính phủ (2020), Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Khác
14. Chính phủ (2021), Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030 Khác
15. Chính phủ (2020), Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính phê duyệt bởi Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, Hà Nội Khác
16. Thủ tướng Chính phủ (2021), Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2030 ban hành theo Quyết định số 118/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2021 Khác
17. Thủ tướng Chính phủ (2021), Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 Về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 Khác
18. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày26 tháng 10 năm 2015 phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản - Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông
Sơ đồ 2.1. Lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản (Trang 52)
Sơ đồ 2.2. Đổi mới mô hình quản lý văn bản - Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông
Sơ đồ 2.2. Đổi mới mô hình quản lý văn bản (Trang 53)
Sơ đồ 2.3. Tổ chức quản lý văn bản mật có ứng dụng CNTT - Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông
Sơ đồ 2.3. Tổ chức quản lý văn bản mật có ứng dụng CNTT (Trang 54)
Sơ đồ 2.4. Tổ chức quản lý văn bản độ mật thấp có ứng dụng CNTT trong  chuyển đổi số và quản lý nội bộ - Luận văn thạc sĩ Quản lý công: Chuyển đổi số trong quản lý nội bộ tại Bộ Thông tin và Truyền thông
Sơ đồ 2.4. Tổ chức quản lý văn bản độ mật thấp có ứng dụng CNTT trong chuyển đổi số và quản lý nội bộ (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm