Hãy xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã hội mà anh G và chị H được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành... Hãy xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM MÔN: PHÁP LUẬT VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
ĐỀ BÀI: 7
Anh G kết hôn với chị H, họ đều bị câm điếc hoàn toàn và được địa phương cấp Giấy xác nhận khuyết tật Hiện nay, vợ chồng anh chị có 1 con 4 tuổi (không bị khuyết tật) và chị H đang mang thai con thứ 2 Hãy xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ
xã hội mà anh G và chị H được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành
Hà Nội, 2023
LỚP : N01 NHÓM : 7
Trang 2BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày: 11/9/2023 Địa điểm: Trường Đại học Luật Hà Nội
Nhóm số: 7 Lớp: N01
Tổng số thành viên của nhóm: 10
- Có mặt: 10
- Vắng mặt: 0 Có lý do: Không lý do:
Tên bài tập: Anh G kết hôn với chị H, họ đều bị câm điếc hoàn toàn và được địa phương cấp Giấy xác nhận khuyết tật Hiện nay, vợ chồng anh chị có 1 con 4 tuổi (không bị khuyết tật) và chị H đang mang thai con thứ 2 Hãy xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã hội mà anh G và chị H được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành
1 Kế hoạch làm việc của nhóm:
- Tuần 2: Tự tìm hiểu và chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài tập nhóm
- Tuần 3,4: Họp nhóm thảo luận nội dung, lập dàn bài, phân chia công việc và tiến hành làm bài tập nhóm
- Tuần 5: Tổng hợp bài, nộp bài tập nhóm và diễn tập thuyết trình
2 Kết quả của từng thành viên trong việc thực hiện bài tập nhóm:
phụ trách
Đánh giá thái độ
Chữ ký xác nhận
Trang 33 450811 Bùi Thanh Thảo 2.1 A Thảo
- Kết quả điểm bài viết:
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT 1
1.1 Khái niệm người khuyết tật và đặc điểm của người khuyết tật 1 1.2 Chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật 2
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật 2 1.2.2 Phân loại chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật 3 1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật 3
1.3 Chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật 3
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật 3 1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật 4
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG DỰA TRÊN NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 5
2.1 Xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã hội mà anh G được
hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành 5
2.1.1 Chế độ chăm sóc sức khoẻ mà anh G được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành 5 2.1.2 Chế độ bảo trợ xã hội mà anh G được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành 8
2.2 Xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã hội mà chị H được
hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành 9
Trang 52.2.1 Chế độ chăm sóc sức khoẻ mà chị H được hưởng theo quy định của
pháp luật hiện hành 9
2.2.2 Chế độ bảo trợ xã hội mà chị H được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành 12
2.3 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật 13
2.3.1 Những hạn chế, vướng mắc còn tồn tại và nguyên nhân 13
2.3.2 Đề xuất kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi 15
2.3.2.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật 15
2.3.2.2 Kiến nghị nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật 15
KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
Trang 6MỞ ĐẦU
Người khuyết tật vốn dĩ là những đối tượng thường gặp khó khăn trong đời sống sinh hoạt hàng ngày so với những đối tượng khác Chính vì vậy, Nhà nước ta luôn có những chính sách, ưu đãi nhất định, cụ thể là những quy định về chăm sóc sức khỏe cũng như bảo trợ xã hội dành cho nhóm người này để đảm bảo cuộc sống của họ luôn được đầy đủ và ấm no, không thiếu thốn Vậy những quy định này trên thực tế được áp dụng như thế nào, nhóm 7 xin phép được trình bày thông qua giải quyết đối với tình huống sau đây:
“Anh G kết hôn với chị H, họ đều bị câm điếc hoàn toàn và được địa phương cấp Giấy xác nhận khuyết tật Hiện nay, vợ chồng anh chị có 1 con 4 tuổi (không bị khuyết tật) và chị H đang mang thai con thứ 2
Hãy xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã hội mà anh G và chị H được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành.”
NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT VÀ CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC SỨC KHỎE, BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT
1.1 Khái niệm người khuyết tật và đặc điểm của người khuyết tật
Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật người khuyết tật năm 2010 thì “Người
khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.”
Đối với đặc điểm về sức khỏe, người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết bộ phận nào đó trên cơ thể, bị suy giảm sức khỏe khó có thể phục hồi, bị hạn chế hoặc không có khả năng nhận thức, tiếp thu các tư tưởng văn hóa và giáo dục như các chủ thể thông thường khác Luật Người khuyết tật năm 2010 chỉ ra những
Trang 72
dạng khuyết tật cơ bản gồm: khuyết tật vận động; khuyết tật nghe, nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; khuyết tật khác Đa phần người người khuyết tật có bộ não phát triển bình thường Nếu được quan tâm, đào tạo, rèn luyện từ sớm và thường xuyên thì họ vẫn tiếp thu được chương trình học tập, làm việc, tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội Tuy nhiên, do khiếm khuyết của bộ phận cơ thể nên họ sẽ gặp một hoặc một vài khó khăn trong quá trình tham gia
Đối với đặc điểm về tâm lý, phần đa người khuyết tật thường có tâm lý mặc cảm, tự đánh giá thấp bản thân mình so với người khác Người khuyết tật thuộc nhóm
dễ bị tổn thương, do đó để đảm bảo cuộc sống cho người khuyết tật thì phải bằng những chính sách phù hợp, tạo cơ hội cho người khuyết tật hòa nhập cộng đồng
1.2 Chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật
1.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật
Chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật là tổng hợp các quy định về quyền
của người khuyết tật được nhà nước, cộng đồng xã hội thực hiện các hoạt động phòng bệnh, khám chữa bệnh, chỉnh hình, phục hồi chức năng nhằm giúp người khuyết tật
ổn định sức khỏe, vượt qua những khó khăn của bệnh, tật, vươn lên hòa nhập cộng đồng.1
Chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật được quy định khá đầy đủ, cụ thể trong hệ thống pháp luật Việt Nam và cơ bản phù hợp với quy định của Công ước quốc tế cũng như pháp luật các quốc gia khác trên thế giới Với ý nghĩa thể hiện lòng nhân đạo sâu sắc, sự chia sẻ, cảm thông không biên giới giữa con người với con người Bên cạnh đó bảo đảm quyền được chăm sóc sức khỏe của người khuyết tật, tạo điều kiện để người khuyết tật có cơ hội thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân, có nhiều đóng góp cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
1 Trường Đại học Luật Hà Nội (2011), Giáo trình Luật người khuyết tật Việt Nam, Nxb CAND Hà Nội, trang 147
Trang 81.2.2 Phân loại chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật
Căn cứ vào chủ thể thực hiện chăm sóc sức khỏe người khuyết tật, có thể chia chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật thành các loại sau: Chế độ chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện; chế độ chăm sóc sức khỏe do các tổ chức thực hiện; chế độ chăm sóc sức khỏe do gia đình và bản thân người khuyết tật thực hiện
Căn cứ vào nội dung các hoạt động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật, chế
độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật được chia thành: chế độ phòng bệnh; chế độ khám bệnh, chữa bệnh; chế độ chỉnh hình, phục hồi chức năng
1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật
Chế độ chăm sóc sức khỏe người khuyết tật dựa trên các nguyên tắc sau:
Một là, đa dạng hóa các hoạt động trên sóc sức khỏe người khuyết tật Hoạt
động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật luôn được cộng đồng quan tâm, thực hiện bằng nhiều biện pháp, cách thức khác nhau để mang lại hiệu quả cao nhất có thể
Hai là, xã hội hoá các hoạt động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật Để đáp
ứng nhu cầu cần thiết của người khuyết tật cũng như đảm bảo mục đích chăm sóc sức khỏe toàn diện, pháp luật về chăm sóc sức khỏe người khuyết tật quy định các
“kênh” khác nhau để thực hiện hoạt động này
Ba là, ưu tiên hợp lý trong hoạt động chăm sóc sức khỏe người khuyết tật
Nguyên tắc này nhằm giúp người khuyết tật có đủ điều kiện để tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế cơ bản, thiết yếu theo nhu cầu khuyết tật của mình; qua đó thể hiện
sự công bằng xã hội
1.3 Chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật
Chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật là các tổng hợp quy định của
nhà nước về chế độ, chính sách bảo trợ xã hội với người khuyết tật, nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người khuyết tật, giúp người khuyết tật vượt qua khó khăn để
Trang 94
ổn định cuộc sống, hoà nhập cộng đồng
Dưới góc độ kinh tế, chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật là “lưới đỡ” kinh tế cuối cùng giúp duy trì đời sống cho người khuyết tật, là sự phân phối lại thu nhập trong xã hội và là biện pháp kinh tế góp phần khắc phục rủi ro, giúp người khuyết tật vươn lên hòa nhập cộng đồng Dưới góc độ xã hội, chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật không chỉ thể hiện quan điểm tiến bộ của nhà nước đối với nhóm cư dân yếu thế mà còn có tính nhân văn sâu sắc, thể hiện sự tương trợ cộng đồng, chia sẻ rủi ro, giúp ổn định xã hội Dưới góc độ pháp lý, chế độ bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật là cơ sở pháp lý bảo đảm quyền cơ bản của người khuyết tật
và là cơ sở để chủ thể có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm đối với người khuyết tật
1.3.2 Các nguyên tắc cơ bản của chế độ bảo trợ xã hội với người khuyết tật
Một là, người khuyết tật có quyền được hưởng bảo trợ xã hội không có sự
phân biệt theo tiêu chí nào Mọi người khuyết tật có quyền hưởng bảo trợ xã hội khi
đủ điều kiện Quyền lợi bảo trợ xã hội được thực hiện như nhau đối với người khuyết tật có cùng dạng tật và mức độ khuyết tật
Hai là, mức trợ cấp bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật dựa trên cơ sở mức
độ khuyết tật và nhu cầu thực tế của đối tượng Người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp cao hơn người khuyết tật nhẹ Người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn được hưởng trợ cấp cao hơn so với trường hợp ngược lại
Ba là, thực hiện bảo trợ xã hội cân đối giữa nhu cầu thực tế của người khuyết
tật và phù hợp với khả năng đáp ứng của điều kiện kinh tế xã hội
Bốn là, đa dạng hóa, xã hội hóa hoạt động bảo trợ xã hội đối với người khuyết
tật, phát huy khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Trên cơ sở xác định trách nhiệm xã hội của cá nhân, tổ chức, chế độ được thực hiện thông qua nhiều hình thức với sự tham gia của nhiều chủ thể trong hoạt động bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật nhằm khuyến khích sự vươn lên của người khuyết tật
Trang 10CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG DỰA TRÊN NỘI DUNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Căn cứ theo Phần 1 Mục IV Mẫu số 03 Ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02/01/2019 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện, trường hợp của vợ chồng anh
G và chị H bị câm điếc hoàn toàn được xác định là mức độ khuyết tật nặng
Theo quy định tại tiểu mục 3 Mục I Phần 1 Hướng dẫn ban hành kèm theo Quyết định 2170/QĐ-BYT năm 2022, người khuyết tật nặng là những người do khuyết tật dẫn đến mất một phần hoặc suy giảm chức năng, không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được một số hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc
2.1 Xác định các chế độ chăm sóc sức khỏe và bảo trợ xã hội mà anh G được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành
2.1.1 Chế độ chăm sóc sức khoẻ mà anh G được hưởng theo quy định của pháp luật hiện hành
Bảo hiểm y tế:
Căn cứ vào khoản 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, người khuyết tật nặng
và người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế Theo điểm g khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y
tế năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 quy định người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng Do đó, anh G với mức độ khuyết tật nặng sẽ được hưởng quyền lợi bảo hiểm y tế như sau:
- Trường hợp khám chữa bệnh đúng tuyến: Được thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh thuộc phạm vi chi trả bảo hiểm y tế (có giới hạn tỷ lệ thanh toán một số
Trang 116
thuốc, hóa chất, vật tư y tế và dịch vụ kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế); chi phí vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật
- Trường hợp khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến (trừ trường hợp cấp cứu…) được thanh toán như sau: (1) Tại bệnh viện tuyến trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước; (2) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước; (3) Tại bệnh viện tuyến huyện là 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi cả nước
Chế độ chăm sóc sức khỏe ban đầu:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 4 Luật Người khuyết tật năm 2010 quy định về
quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật, trong đó: “Người khuyết tật được chăm sóc
sức khỏe, phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật” Bên cạnh đó, Điều 21 luật này quy định chi tiết người khuyết tật được chăm sóc
sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú như sau:
“Điều 21 Chăm sóc sức khỏe ban đầu tại nơi cư trú
1 Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Triển khai các hình thức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng;
b) Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người khuyết tật;
c) Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với phạm vi chuyên môn cho người khuyết tật
2 Kinh phí để thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này do ngân sách nhà nước bảo đảm.”
Như vậy, anh G là người khuyết tật nặng được chăm sóc sức khỏe, được học
Trang 12nghề, được hỗ trợ việc làm, được tiếp cận các dịch vụ văn hóa, thể thao… Anh G còn được tuyên truyền và giáo dục và các kiến thức chăm sóc sức khỏe hay phòng ngừa khuyết tật, được hướng dẫn các phương pháp phòng bệnh cũng như tự chăm sóc và phục hồi chức năng
Chế độ khám bệnh, chữa bệnh:
Căn cứ vào quyền của người bệnh quy định trong Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009 thì: Khi ốm đau, bệnh tật anh G được khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nơi cư trú, lao động (Điều 7); được bảo vệ danh dự, tránh trường hợp anh G bị phân biệt đối xử (Điều 9); được lựa chọn phương pháp chẩn đoán và điều trị (Điều 10); được tôn trọng bí mật riêng tư, được cung cấp thông tin
hồ sơ bệnh án (Điều 8 và Điều 11)
Ngoài ra, căn cứ khoản 1 Điều 22 và khoản 1 Điều 23 Luật Người khuyết tật năm 2010: Anh G được Nhà nước bảo đảm khám bệnh, chữa bệnh, sử dụng các dịch
vụ y tế phù hợp, được cơ sở khám chữa bệnh thực hiện các biện pháp khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với khuyết tật Người khuyết tật được xem là một trong nhóm đối tượng ưu tiên trong việc cung cấp dịch vụ y tế, người bị câm điếc được ưu tiên khám chữa bệnh theo quy định của pháp luật Điều này có nghĩa là anh G có quyền được ưu tiên trong việc khám và điều trị bệnh so với những người không khuyết tật
Chế độ phục hồi chức năng:
Các chế độ phục hồi chức năng mà anh G được hưởng bao gồm:
- Nhà nước tạo điều kiện phục hồi chức năng nhằm khắc phục khó khăn, hòa nhập cộng đồng
- Phục hồi chức năng thông qua các cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng quy định tại Điều 24 Luật Người khuyết tật năm 2010
- Về giáo dục, anh G được dạy bảng chữ cái, dạy các kỹ năng giao tiếp không ngôn ngữ như việc sử dụng biểu hiện khuôn mặt, cử chỉ tay, viết hoặc vẽ để truyền đạt ý