Nhóm 17Tổng Quan : QUẢN TRỊ DỰ TRỮ HÀNG HOÁ, NGHIỆP VỤ KHO VÀ BAO BÌ HÀNG HOÁ • Khái niệm dự trữ hàng hoá • Yêu cầu của quản trị hàng hoá • Xác định quy mô dự trữ • Những yếu tố tác động
Trang 1Nhóm 17
CHỦ ĐỀ: QUẢN TRỊ DỰ TRỮ HÀNG HOÁ, NGHIỆP
VỤ KHO VÀ BAO BÌ HÀNG HOÁ
LOGISTIC COMPANY
Trang 2Thành viên nhóm :
Trần Hoàng Ngọc Hà - 684826
Luân Thanh Tùng - 682572 Nguyễn Trọng Tuấn - 682576
Nguyễn Thị Hải - 682110 Lương Thị Yến Nhi - 688434
Trang 3Nhóm 17
Tổng Quan : QUẢN TRỊ DỰ TRỮ HÀNG HOÁ, NGHIỆP VỤ KHO VÀ BAO BÌ HÀNG HOÁ
• Khái niệm dự trữ hàng hoá
• Yêu cầu của quản trị hàng hoá
• Xác định quy mô dự trữ
• Những yếu tố tác động đến quy mô dự
trữ
• Phân loại hàng hoá dự trữ
hàng hoá
• Nghiệp vụ tiếp nhận hàng
• Nghiệp vụ phát hàng
• Nghiệp vụ tác nghiệp trong kho
• Bao bì và nghiệp vụ bao bì hàng hoá
• Nghiệp vụ bao bì
Trang 4Phần I: Quản trị dự trữ
1) Khái niệm dự trữ hàng hoá:
Dự trữ hàng hóa là sự ngưng đọng của hàng hóa, trong quá trình vận động từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu dùng Dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được hình thành từ khi nhập hàng hóa về kho, đến khi cung cấp
ra thị trường bán cho khách hàng
Trang 51.1) Những ví dụ về dự trữ
hàng hóa trong nhiều lĩnh vực
khác nhau như:
- Lĩnh vực sản xuất:
+ Nhà máy sản xuất ô tô: Dự trữ các bộ phận xe (như động cơ, khung gầm, lốp xe), nguyên liệu (như thép, nhôm, nhựa), và thành phẩm (xe hoàn chỉnh) ở các giai đoạn khác nhau của quy trình sản xuất
- Lĩnh vực bán lẻ
+ Siêu thị: Dự trữ đa dạng các mặt hàng tiêu dùng (như thực phẩm, đồ uống, đồ gia dụng) để đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng
- Lĩnh vực logistics
+ Kho hàng: Dự trữ hàng hóa của các doanh nghiệp khác để vận chuyển và phân phối đến khách hàng
+ Trung tâm giao hàng bưu kiện: Dự trữ bưu kiện của khách hàng trước khi được giao đến địa chỉ nhận
Trang 61.2) Yêu cầu của quản trị hàng hoá:
là việc phản ánh thường xuyên tình hình nhập xuất hàng hoá về mặt hiện vật để qua đó thấy
được việc thực hiện kế hoạch mua và tiêu thụ hàng hoá, qua
đó cũng phát hiện ra những hàng hoá tồn đọng lâu ngày tiêu thụ chậm hoặc không tiêu thụ được
để có biện pháp giải quyết, tránh tình trạng ứ đọng vốn.
Quản lý về mặt số lượng
để có thể cạnh tranh được trên thị trường hiện nay thì hàng hoá lúc nào cũng đáp ứng được chất lượng thoã mãn nhu cầu của người tiêu dùng Đó là một yêu cầu rất cần thiết của hoạt động kinh doanh thương mại, do đó, khi mua hàng thì các doanh nghiệp phải lựa chọn
nguồn hàng có tiêu chuẩn cao và phải kiểm nghiệm chất lượng khi mua hàng về nhập kho
Hàng hoá dự trữ trong kho luôn phải kiểm tra bảo quản tốt tránh tình trạng hư hỏng, giảm chất lượng làm mất uy tín của doanh nghiệp.
Quản lý về mặt chất lượng
luôn phải theo dõi giá trị hàng hoá trong kho, và theo dõi tình hình biến động giá cả trên thị trường để biết được hàng hoá có giá trị tăng giảm như thế nào để phản ánh đúng thực tế giá trị hàng hoá tồn kho.
Quản lý về mặt giá trị
Trang 71.3) Xác định quy mô dự
trữ
Là việc xác định lượng hàng
hoá cần lưu trữ, để đảm bảo
đáp ứng nhu cầu sản xuất hoặc phân phối trong một khoảng
thời gian nhất định, mà không gây ra tình trạng thiếu hụt hoặc
dư thừa quá mức.
Trang 8Xác định quy mô dự trữ:
Dự báo nhu cầu: Xác định nhu cầu tiêu thụ hàng hóa dựa trên các yếu tố như
dữ liệu bán hàng trước đây, xu hướng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến
nhu cầu.
Tính toán tồn kho an toàn: Đây là mức dự trữ để đối phó với các biến
động không dự đoán được trong nhu cầu hoặc thời gian cung ứng Tồn
kho an toàn giúp đảm bảo không thiếu hàng trong trường hợp phát sinh
nhu cầu cao hơn dự kiến hoặc thời gian giao hàng bị kéo dài.
Xác định lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Order Quantity):
EOQ là mức đặt hàng tối ưu giúp tối thiểu hóa tổng chi phí dự trữ hàng
hóa, bao gồm chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.
Trang 9Xác định chu kỳ bổ sung hàng hóa: Chu kỳ này phụ thuộc vào tốc độ tiêu thụ hàng hóa và
lượng tồn kho an toàn Việc xác định chu kỳ bổ sung hợp lý sẽ giảm thiểu việc thiếu hoặc dư
thừa hàng trong kho.
Kiểm tra và điều chỉnh định kỳ: Dựa trên
biến động thực tế về nhu cầu, doanh nghiệp nên thường xuyên kiểm tra và điều chỉnh quy mô dự trữ để đảm bảo tính hiệu quả và
tiết kiệm chi phí.
Nhóm 17
Trang 10Mức độ biến động của nhu cầu: Nhu cầu càng biến động
thì quy mô dự trữ cần càng linh hoạt để ứng phó.
Chi phí lưu kho: Bao gồm chi phí quản lý, chi phí không
gian lưu trữ, và chi phí bảo quản hàng hóa.
Thời gian cung ứng: Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận
hàng càng dài thì mức dự trữ cần duy trì càng cao.
Độ ổn định của nguồn cung: Nếu nguồn cung không ổn 1.4) Những yếu tố tác động đến quy
mô dự trữ:
Trang 111.5) Phân loại hàng hoá dự trữ: Phân loại theo vị trí của sản phẩm trên
dây chuyền cung ứng
Dự trữ nguyên vật liệu (Raw Material
Inventory):
Dự trữ trong quá trình sản xuất (Work-in-Process Inventory - WIP):
Dự trữ thành
phẩm (Finished Goods Inventory):
Dự trữ phân
phối (Distributio
n Inventory):
Đây là dự trữ các sản phẩm chưa hoàn chỉnh, nằm trong quá trình sản xuất hoặc chế biến
Loại dự trữ này tồn tại tại các công đoạn của quy trình sản xuất và giúp duy trì hoạt động liên
Đây là dự trữ được lưu trữ tại các trung tâm phân phối, đại lý, hoặc các kênh phân phối khác gần khách hàng Loại dự trữ này giúp rút ngắn thời gian giao
Đây là loại dự trữ nằm ở đầu dây chuyền cung ứng, bao gồm các nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm nhập vào để sản xuất Loại
dự trữ này nhằm đảm bảo có sẵn nguyên liệu đầu vào để sản xuất không bị gián đoạn.
Loại dự trữ này là các sản phẩm đã hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán hoặc vận chuyển đến khách hàng
Dự trữ thành phẩm được giữ trong kho thành phẩm
và giúp doanh nghiệp phản ứng nhanh với nhu cầu của thị trường.
Trang 12Phần II: Nghiệp vụ kho và bao bì
hàng hoá
Nghiệp vụ tiếp nhận hàng
Nghiệp vụ phát hàng
Nghiệp vụ tác nghiệp trong kho
Bao bì và nghiệp vụ bao bì
Nhóm 17
Trang 132.1) Nghiệp vụ tiếp nhận hàng:
Tiếp nhận hàng là giai đoạn đầu tiên khi hàng hóa đến kho
Quy trình này bao gồm các bước:
+ Xác nhận thông tin hàng hóa: Kiểm tra giấy tờ đi kèm hàng hóa
(như hóa đơn, phiếu giao hàng) và đối chiếu với thông tin đơn hàng.
+ Kiểm đếm và kiểm tra chất lượng: Đảm bảo số lượng và chất lượng
hàng hóa đáp ứng yêu cầu Kiểm tra ngoại quan và xác nhận không có
hư hỏng trước khi nhập kho.
+ Nhập kho: Đưa hàng vào kho và cập nhật hệ thống quản lý kho
(WMS) để ghi nhận thông tin hàng hóa, số lượng và vị trí lưu trữ.
Trang 14Bước 1: Tiếp nhận và xử lý các yêu cầu
- Ở bước này, đơn vị sở hữu hàng hóa phát sinh nhu cầu sử dụng dịch vụ
vận chuyển và dịch vụ lưu trữ hàng hóa Các đơn vị vận chuyển và kho
vận sẽ tiến hành thực hiện các phần công việc chuyên môn
Bước 2: Nhận hàng tại địa điểm
- Ở bước này, đơn vị vận chuyển sẽ tới đơn vị sở hữu hàng hóa để tiếp
nhận hàng Tại đây, người vận chuyển sẽ cần kiểm tra lại về tình trạng
hàng hóa nhận, ký biên bản bàn giao và vận chuyển hàng hóa tới kho lưu
trữ được chỉ định
- Khi phát sinh các vấn đề bất thường, đơn vị vận chuyển cần giải quyết
ngay tại bước này
Bước 3: Vận chuyển hàng hóa về kho lưu trữ
- Đơn vị kho vận sẽ tiến hành kiểm tra về tình trạng hàng hóa mà đơn vị
vận chuyển giao tới Nếu có các vấn đề phát sinh, đơn vị kho vận và vận
chuyển sẽ xác nhận bằng văn bản tại thời điểm tiếp nhận Nếu hàng hóa
2.2) Nghiệp vụ phát hàng:
Quy trình này sẽ tổng quát từ lúc hàng hóa ở chủ thể sở hữu hàng hóa cho tới lúc phân phối tới tay khách
hàng sử dụng cuối cùng.
Nhóm 17
Trang 15Bước 4: Sắp xếp và lưu trữ hàng hóa
- Hàng hóa trong kho sẽ được sắp xếp và lưu trữ theo quy trình khoa học Đơn vị kho vận sẽ chịu trách nhiệm về an toàn cho hàng hóa trong suốt thời gian được bảo quản tại đây.
Bước 5: Bàn giao và xuất hàng
- Đơn vị kho vận sẽ nhận yêu cầu của đơn vị sở hữu hàng hóa về việc xuất hàng và bàn giao cho đơn vị vận chuyển.
- Tại bước này đơn vị vận chuyển sẽ kiểm tra về tình trạng hàng hóa bàn giao,
nếu phát sinh vấn đề nào sẽ thực hiện xử lý ngay tại thời điểm kiểm tra Đơn
vị vận chuyển sẽ tiến hành nhận bàn bàn giao và vận chuyển hàng tới địa chỉ
nhận được chỉ định.
Bước 6: Giao hàng tại địa điểm nhận theo yêu cầu
- Đơn vị vận chuyển sẽ tiến hành vận chuyển hàng hóa tới địa điểm nhận
mà đơn vị sở hữu hàng hóa yêu cầu.
- Tại đây, bên nhận hàng sẽ kiểm tra hàng và ký biên bản bàn giao xác nhận
giao hàng thành công
Bước 7: Hoàn tất công việc
- Các đơn vị kho/vận chuyển tiến hành tất toàn và hoàn thiện các giấy tờ,
thanh toán kèm theo.
Trang 163.3) Nghiệp vụ tác nghiệp trong kho
- Chất xếp hàng:
Tìm sản phẩm
Tìm vị trí cất giữ
Di chuyển sản phẩm
Cập nhật thông tin
- Bảo quản:
Thiết bị
Nhiệt độ, độ ẩm
Vệ sinh, phòng cháy
Quản lý hao hụt
- Tập hợp đơn hàng:
Thông tin
Nhặt hàng
Ghép hàng theo đơn
- Chuẩn bị vận chuyển:
Đóng gói
Dán nhãn
Xếp theo thứ tự
Nhóm 17
Trang 173.4) Bao bì và nghiệp vụ bao bì
hàng hoá:
+Vai trò:
Bảo vệ sản phẩm khỏi các yếu tố môi trường trong quá trình dự trữ hoặc vận chuyển.
+Cung cấp thông tin: Thông tin về sản phẩm, cách sử dụng, thành phần, và
hạn sử dụng được in trên bao bì để cung cấp thông tin cho người tiêu dùng.
+Quảng bá thương hiệu: Bao bì là phương tiện để thể hiện hình ảnh
thương hiệu, màu sắc, logo và các yếu tố nhận diện thương hiệu.
+Tăng tính thẩm mỹ và thu hút: Bao bì đẹp mắt, thiết kế ấn tượng có thể
thu hút sự chú ý của khách hàng và khuyến khích họ chọn mua sản phẩm. Bao bì hàng hóa: là lớp vật liệu làm bằng giấy, nhựa,
kim loại hoặc thuỷ tinh bọc bao quanh sản phẩm
Trang 18Nghiệp vụ bao bì: Các nghiệp vụ bao bì quan trọng:
+Thiết kế bao bì: Tạo ra các thiết kế bao bì phù hợp với sản phẩm và thị hiếu khách
hàng, đồng thời đảm bảo tính thẩm mỹ và tính nhận diện thương hiệu.
+Lựa chọn chất liệu: Chọn các loại vật liệu phù hợp, an toàn, thân thiện với môi
trường, và có khả năng bảo vệ sản phẩm tối ưu.
+Đóng gói: Thực hiện các quy trình đóng gói sản phẩm để bảo đảm an toàn khi vận
chuyển và lưu kho, đồng thời tận dụng không gian và giảm thiểu chi phí.
+Kiểm tra chất lượng: Đảm bảo bao bì đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn và bảo
vệ sản phẩm, bao gồm cả việc kiểm tra tính bền, khả năng chịu nhiệt, chịu va đập.
+Lưu trữ và vận chuyển: Đảm bảo các bao bì không bị hư hỏng trong quá trình lưu
Trang 19Nhóm 17
Thank You.