1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng các lý thuyết học tập Đương Đại trong quá trình giáo dục application of contemporary theories of learning in educational process

30 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Dụng Các Lý Thuyết Học Tập Đương Đại Trong Quá Trình Giáo Dục
Tác giả Kleyner Cristúbal Demera, Zambrano Marcos Fernando Pazmiủo Campuzano
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 17,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đổi mới giáo dục là một hành động có kế hoạch nhằm giải quyết các vấn đề, nhằm đạt được chất lượng cao hơn trong học tập => Chuyển đổi từ sự hiểu biết thụ động sang xây dựng kiến thức tr

Trang 3

Application of Contemporary

Theories of Learning in

Educational Process

Áp dụng các lý thuyết học tập đương đại

trong quá trình giáo dục

TÁC GIẢ Kleyner CristóbalDemera Zambrano Marcos Fernando Pazmiño Campuzano

Trang 4

NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

THUYẾT KHOA HỌC THẦN KINH THUYẾT TRÍ TUỆ CẢM XÚC

THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ THUYẾT KẾT NỐI

THUYẾT SƯ PHẠM KHÁI NIỆM THUYẾT KIẾN TẠO

Trang 5

Đổi mới giáo dục là một hành động có kế hoạch nhằm giải quyết các vấn đề, nhằm đạt được chất lượng cao hơn trong học tập => Chuyển đổi từ sự hiểu biết thụ động sang xây dựng kiến thức trong cộng đồng (UNESCO, 2014).

Tổng quan giới thiệu

=> Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của

các lý thuyết như trí thông minh đa dạng, trí

tuệ cảm xúc, và sư phạm khái niệm trong việc

phát triển kỹ năng cho học sinh, nhằm hướng

tới một nền giáo dục toàn diện và nhân văn

Trang 6

Khoa học thần kinh

(Neuroscience)

Lĩnh vực nghiên cứu về hệ thần kinh, bao gồm não bộ, tủy sống và hệ thần kinh ngoại biên Lĩnh vực này kết hợp kiến thức từ nhiều ngành khoa học như sinh học, hóa học, tâm lý học, và y học

để hiểu cách thức hoạt động và cơ cấu của hệ thần kinh

Trang 7

“Kết hợp giữa khoa học giáo dục và khoa học thần

kinh, qua đó cải thiện cách thức giảng dạy.”

Paniagua & M (2013) &

Forés & Ligioiz (2009)

“Các phương pháp giảng dạy mới dựa trên

kiến thức thần kinh giúp kích thích não bộ”

Khoa học thần kinh

(Neuroscience)

Trang 8

CÁC ĐẠI DIỆN

Loja (2015)

“Thần kinh kết hợp các lĩnh vực như tâm lý học, sư

phạm và khoa học thần kinh để làm rõ cách thức não

học tập hiệu quả hơn”

Khoa học thần kinh

(Neuroscience)

Trang 9

Kết hợp giữa khoa học thần kinh

và các phương pháp giáo dục

Ưu điểm

Thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh Tạo ra các phương pháp giảng dạy mới, phù hợp với cách thức bộ não học hỏi và phát triển

Khoa học thần kinh

(Neuroscience)

Trang 10

Hiểu biết về cách học: Khoa học

thần kinh giúp giáo viên hiểu

cách não bộ học hỏi và lưu trữ

lý căng thẳng, lo âu, giáo viên

có thể giúp học sinh quản lý tâm lý và tăng cường hiệu suất học tập

Phát triển kỹ năng xã hội: Khoa

học thần kinh giúp hiểu cách não bộ xử lý các kỹ năng xã hội, giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm

Trang 11

Khả năng nhận biết, hiểu và quản lý cảm xúc của chính mình và của người khác Đây là một yếu tố quan trọng giúp con người giao tiếp hiệu quả, xây dựng mối quan hệ tích cực

và đưa ra quyết định hợp lý Trong giáo dục, trí tuệ cảm xúc đóng vai trò quan trọng vì nó giúp học sinh phát triển không chỉ về mặt học thuật mà còn về mặt xã hội và cảm xúc.

Trí tuệ cảm xúc

(Emotional intelligence)

Trang 12

Álvarez (2001) & Perea (2002)

“Trường học là không gian chính để

(2009) “Trí tuệ cảm xúc là yếu tố thiết yếu để trí

tuệ hoạt động tối ưu”

Trí tuệ cảm xúc

(Emotional intelligence)

Trang 13

• Giúp học sinh phát triển khả năng nhận thức và quản lý cảm xúc, cải thiện mối quan

Trang 14

Nâng cao hiệu suất học tập:

Học sinh có trí tuệ cảm xúc cao

thường đạt kết quả học tập tốt

hơn vì họ có khả năng quản lý

căng thẳng và duy trì động lực

Ưu điểm của trí tuệ cảm xúc trong giáo dục

Xây dựng mối quan hệ tích cực: Học sinh có khả năng đồng

cảm và kỹ năng xã hội tốt sẽ dễ dàng xây dựng và duy trì các mối quan hệ bạn bè, thầy cô và gia đình

Cải thiện sức khỏe tinh thần:

Học sinh biết cách điều chỉnh cảm xúc và đồng cảm với người khác sẽ có tâm lý lành mạnh hơn

Trang 15

Theo lý thuyết này, trí tuệ không chỉ giới hạn ở khả năng học tập truyền thống như toán học hoặc ngôn ngữ, mà còn bao gồm nhiều loại trí tuệ khác nhau như trí tuệ thể thao, trí tuệ âm nhạc, trí tuệ xã hội, và nhiều loại khác.

Lý thuyết đa trí tuệ (Theory of

multiple intelligences)

Trang 16

Gardner (1994, 1999, 2005)

“Trí thông minh không phải là bẩm sinh

mà có thể phát triển qua giáo dục”

Lucas (2003)

“Các trí tuệ này có thể tương tác và hỗ trợ lẫn nhau, mang lại

sự phát triển toàn diện cho học sinh”

Sánchez (2015), Coll (2002) & Castro et al (2014)

“Giáo dục cần phải phù hợp với năng lực và sở thích

riêng biệt của từng học sinh”

CÁC ĐẠI ĐIỆN Lý thuyết đa trí tuệ (Theory of multiple intelligences)

Trang 17

Giúp học sinh cải thiện hành

vi và nâng cao khả năng tương tác xã hội để phát triển toàn

diện hơn

Ưu điểm của thuyết đa trí tuệ

Trang 18

Tập trung vào việc tạo ra và duy trì các mạng

lưới kiến thức giữa học sinh, giáo viên và

cộng đồng

Connectivism as a learning theory

Chủ nghĩa kết nối như một lý thuyết học tập

Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối các thông tin, ý tưởng và người khác để tạo ra kiến thức mới Nó đề cao vai trò của mạng lưới, công nghệ và sự tương tác xã hội trong quá trình học tập

Trang 19

Siemens (2004)

“Lý thuyết giáo dục mới phát sinh từ sự thay đổi trong

cách thức mà con người tiếp cận và đồng hóa kiến

thức trong kỷ nguyên công nghệ”

Gisbert et al (2011)

“Công nghệ giúp giáo viên tạo ra môi trường học tập tương tác và sáng

tạo, thúc đẩy sự tích hợp và đổi mới trong giáo dục”

Aguilar & Mosquera (2015) & Giesbrecht (2007) “Giáo

viên tạo ra môi trường học tập năng động, khuyến khích

học sinh kết nối, chia sẻ và học hỏi”

Connectivism as a learning theory

Chủ nghĩa kết nối như một lý thuyết học tập

Trang 20

Sự phát triển của công nghệ đã hỗ trợ việc kết nối và tương tác, mở ra cơ hội cho việc học tập sáng tạo, linh hoạt và liên tục trong môi trường giáo dục hiện đại.

Connectivism as a learning theory

Chủ nghĩa kết nối như một lý thuyết học tập

Trang 21

Hiểu rõ hơn về quá trình học tập: Thay vì chỉ tập

trung vào việc ghi nhớ thông tin, chúng ta cần học cách tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu quả

Ưu điểm của thuyết kết nối trong dạy học

Trang 22

Ưu điểm của thuyết kết nối trong dạy học

Phát triển các kỹ năng cần thiết: Đó là khả năng làm việc

nhóm, giải quyết vấn đề, sáng tạo

và tư duy phản biện

Trang 23

Ưu điểm của

Trang 25

Kích thích sự tò mò và niềm đam mê học hỏi; giai đoạn nhận thức giúp học sinh tiếp cận và hiểu thông tin để tổ chức và vận dụng vào thực tế

Giai đoạn tình cảm

Khuyến khích học sinh tự nhận thức và thể hiện thông tin một cách có ý thức

và sáng tạo Giai đoạn biểu cảm

Giúp học sinh tiếp cận và hiểu thông tin để tổ chức và vận dụng vào thực tế Giai đoạn nhận thức

Conceptual Pedagogy

Sư phạm khái niệm

Trang 26

Conceptual Pedagogy

Sư phạm khái niệm

Giúp học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự tự nhận thức và phát triển trí tuệ cảm xúc, qua đó trở thành những cá nhân có khả năng giải quyết vấn đề và thích nghi với môi trường xã hội hiện đại.

Trang 27

• Học sinh là trung tâm của quá trình học tập: chủ động xây dựng và tái cấu trúc kiến thức thông qua kinh nghiệm cá nhân

và sự tương tác.

• Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và khuyến khích học sinh phát triển khả năng tự học và đối mặt với các thách thức trong môi trường học tập và cuộc sống.

Constructivism

Chủ nghĩa kiến tạo

Trang 28

Humanism Thuyết nhân văn

Thuyết nhân văn trong giáo

dục tập trung vào sự phát triển

cá nhân của học sinh, làm cơ sở

cho hành động giáo dục nhằm

tăng cường sự sáng tạo và mối

quan hệ giữa các cá nhân thông

qua đối thoại và làm việc nhóm

Trang 29

KẾT LUẬN

Việc áp dụng các lý thuyết học tập đương đại giúp cải thiện giáo dục bằng cách đặt học sinh làm trung tâm và nhân vật chính trong quá trình học, thay vì vai trò truyền đạt kiến thức truyền thống của giáo viên Điều này giúp phát triển kỹ năng học sinh một cách toàn diện, tổ chức lại hoạt động giáo dục dựa trên nhu cầu, phong cách và nhịp độ học tập của từng cá nhân Bên cạnh đó, các lý thuyết còn chú trọng tới phát triển tình cảm, nhân văn và khuyến khích xây dựng kiến thức mới nhờ công nghệ, giúp giáo viên triển khai phương pháp sư phạm tương tác, thú vị, tạo động lực học tập cho học sinh

Ngày đăng: 20/01/2025, 16:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w