1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT

192 215 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Thanh Toán Tại Doanh Nghiệp
Tác giả Lê Hải Anh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ GTVT
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 8,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh t

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BẢNG BIỂU V DANH MỤC SƠ ĐỒ VI

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 2

1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 2

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 2

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 2

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán 3

1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 3

1.2.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 3

1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 3

1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng 4

1.2.2 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán 6

1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán phải thu khách hàng 6

1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán phải trả cho người bán 7

1.2.2.3 Nguyên tắc kế toán các khoản tạm ứng 8

1.3 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán 9

1.3.1 Kế toán tiền mặt 9

1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 13

1.3.3 Kế toán tiền đang chuyển 16

1.3.4 Kế toán các khoản phải thu của khách hàng 18

1.3.5 Kế toán các khoản phải trả cho người bán 21

1.3.6 Kế toán các khoản tạm ứng 24

1.4 Hình thức sổ kế toán 25

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 25

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 27

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 29

1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 31

Trang 2

1.4.5 Hình thức kế toán Kế toán trên máy tính 33

CHƯƠNG 2: 35

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG 35

2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 35

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 37

2.1.2.1.Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty 38

2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 40

2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy quản lý 40

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 41

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý 44

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 44

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 44

2.1.4.2 Chế độ kế toán, chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 47

2.2 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 48

2.2.1 Kế toán tiền mặt 48

2.2.1.1 Đặc điểm chung 48

2.2.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán minh họa 50

2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 71

2.2.2.1 Đặc điểm chung 71

2.2.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán minh họa 72

2.2.3 Kế toán các khoản thanh toán với người mua 93

2.2.3.1 Đặc điểm chung 93

2.2.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán minh họa 94

2.2.4 Kế toán các khoản thanh toán với người bán 105

2.2.4.1 Đặc điểm chung 105

Trang 3

2.2.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán minh họa 106

2.2.5 Kế toán các khoản tạm ứng 124

2.2.5.1 Đặc điểm chung 124

2.2.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán minh họa 125

CHƯƠNG 3: 151

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẦU ĐƯỜNG 151

3.1 Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 151

3.1.1 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 151 3.1.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 153

3.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 156

3.2 Phân tích, đánh giá về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 159

3.2.1.Ưu điểm 159

3.2.2 Hạn chế 161

3.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 161

KẾT LUẬN 166

TÀI LIỆU THAM KHẢO 167

PHỤ LỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2023 165

Trang 4

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường qua 2 năm 2022-2023 151 Bảng 3 2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 154 Bảng 3 4: Phân tích tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường qua 2 năm 2022-2023 156

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 1: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền Việt Nam) 11

Sơ đồ 1 2: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền ngoại tệ) 12

Sơ đồ 1 3: Phương pháp hạch toán kế toán đánh giá lại tiền mặt bằng vàng ngoại tệ 12 Sơ đồ 1 4: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam) 14

Sơ đồ 1 5: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền ngoại tệ) 15

Sơ đồ 1 6: Phương pháp hạch toán kế toán đánh giá lại tiền gửi bằng vàng ngoại tệ 15 Sơ đồ 1 7: Phương pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển 17

Sơ đồ 1 8: Phương pháp hạch toán kế toán phải thu của khách hàng 20

Sơ đồ 1 9: Phương pháp hạch toán kế toán phải trả cho người bán 23

Sơ đồ 1 10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 26

Sơ đồ 1 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái 28

Sơ đồ 1 12: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ 30

Sơ đồ 1 13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ 32

Sơ đồ 1 14: Hình thức kế toán áp dụng trên máy vi tính 33

Sơ đồ 2 1: Mô hình kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 39

Sơ đồ 2 2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 41

Sơ đồ 2 3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường45 Sơ đồ 2 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 47

Sơ đồ 2 5 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 50

Sơ đồ 2 6 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 72

Sơ đồ 2 7 Quy trình ghi sổ kế toán phải thu khách hàng tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 94

Sơ đồ 2 8 Quy trình ghi sổ kế toán phải trả cho người bán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 106

Sơ đồ 2 9 Quy trình ghi sổ kế toán các khoản tạm ứng tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường 124

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của đất nước, của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp

đã và đang phát triển mạnh mẽ không ngừng nghỉ, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt Để tồn tại và phát triển được thì doanh nghiệp luôn phải tìm cho mình những phương pháp kinh doanh có hiệu quả nhất để giảm thiểu chi phí và tăng cao được lợi nhuận Một trong những phương pháp quan trọng nhất đảm bảo doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đó chính là công tác tổ chức hạch toán kế toán, đặc biệt là công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán Đây là khoản mục quan trọng của doanh nghiệp, thể hiện chính xác khả năng thanh toán và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi công tác tổ chức hạch toán kế toán có tốt, có hiệu quả thì việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mới chính xác, nhanh chóng, kịp thời, tránh được những gian lận, sai sót, và tiết kiệm được chi phí, có như vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới có hiệu quả cao Điều này rất quan trọng trong một công ty chuyên về sản xuất và thương mại như Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường

Vì tất cả những lý do trên và được sự đồng ý của khoa Kế toán- Kiểm toán đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn nên em chọn đề tài: “Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình, với hy vọng sẽ phần nào đóng góp vào việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường

Ngoài lời mở đầu, kết luận và các danh mục sơ đồ, bảng biểu, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô cùng toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 8

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ

CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

Vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các Ngân Hàng, kho bạc, các trung tâm tài chính và các khoản tiền đang chuyển, bao gồn cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc và các kim loại quý hiếm Mỗi loại vốn bằng tiền đều sử dụng vào những mục đích khác nhau và có yêu cầu quản lý từng loại sử dụng có hiệu quả tiết kiệm và đúng mục đích

Các khoản thanh toán gồm:

Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản

nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty

Các khoản phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua, như mua hàng hóa chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hóa, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Kế toán vốn bằng tiền phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại của từng loại vốn bằng tiền, kiểm tra và quản lý nghêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

- Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch thu chi các khoản vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao

Để phản ánh và giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Ghi nhận các nghiệp vụ thực tế phát sinh liên quan đến việc xuất quỹ, nhập quỹ một cách chính xác

- Đảm bảo việc xuất, nhập quỹ được quản lý một cách chặt chẽ, công khai Kế toán vốn bằng tiền phải thường xuyên đối chiếu số liệu với thủ quỹ

Trang 9

- Đối với vàng, bạc, kim khí, đá quý được ghi giá trị bằng tiền tại thời điểm mua vào (hoặc được thanh toán) theo giá mua thực tế hoặc giá niêm yết của Ngân hàng địa phương nơi đơn vị có trụ sở hoạt động

- Phải theo dõi chi tiết số lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị từng loại vàng, bạc, kim khí, đá quý Đối với ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ gốc

- Cuối mỗi kỳ, kế toán phải điều chỉnh lại các loại ngoại tệ vàng, bạc,… theo tỷ giá thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán các khoản thanh toán

Kế toán các khoản thanh toán có nhiệm vụ sau:

- Mọi khoản nợ phải trả của đơn vị đều phải được kế toán ghi chi tiết theo từng đối tượng, từng nghiệp vụ thanh toán Số nợ phải trả của đơn vị trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải trả trên tài khoản chi tiết của các chủ nợ

- Thanh toán kịp thời, đúng hạn cho các công nợ cho các chủ nợ, tránh gây ra tình trạng dây dưa kéo dài thời hạn trả nợ Các khoản nợ phải trả của đơn vị bằng vàng, bạc, đá quý phải được kế toán chi tiết theo cho từng chủ nợ theo cả hai chỉ tiêu

số lượng và giá trị

- Phản ánh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ phải thu phát sinh trong kinh doanh chi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gian thanh toán

- Ghi chép kịp thời trên hệ thống chứng từ, sổ sách chi tiết, sổ tổng hợp của phần hành các khoản phải thu

- Thực hiện việc giám sát thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hành chấp hành các kỷ luật thanh toán toàn chính, tín dụng

- Tổng hợp và xử lý nhanh thông tin về tình hình công nợ trong hạn, đến hạn, quá hạn và công nợ có khả năng khó thu để quản lý tốt công nợ, góp phần cải thiện tốt tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

1.2.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền

1.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng ngoại tệ Chỉ phản ánh vào TK 111

“Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng ( không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK

113 “ tiền đang chuyển”

Trang 10

Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ

ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của tk 1122; bên có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan

Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho

sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luận hiện hành

Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc : Thứ nhất, tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (

do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Thứ hai, vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định

1.2.1.2 Nguyên tắc kế toán tiền gửi ngân hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm

Trang 11

các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)

Khi nhận được chứng từ của ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo

số liệu của ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1381) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ

Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam , ngoại tệ các loại)

Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở từng Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng

Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế; riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1112 Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các khoản có liên quan

Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị , không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho

sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành

Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của Pháp luật, doanh

Trang 12

nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: Thứ nhất, tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngọai tệ là

tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không

có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giá lại Thứ hai, vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được cấp phép kinh doanh vàng theo luật định

1.2.2 Nguyên tắc kế toán các khoản thanh toán

1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán phải thu khách hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay

Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hay không quá

12 tháng kể từ thời điểm báo cáo) và ghi chép theo từng lần thanh toán Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính

Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ

đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể

Trang 13

yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàng theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc: Thứ nhất, khi phát sinh các khoản nợ phải thu của khách hàng ( bên Nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh ( là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán) Riêng trường hợp nhận trước của người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì bên Nợ tài khoản 131 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước Thứ hai, khi thu hồi nợ phải thu của khách hàng (bên Có tài khoản 131), kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh được xác định là tỷ giá bình quân gia quyền di động các giao dịch của khách nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch nhận trước tiền của người mua thì bên Có tài khoản

131 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế ( là tỷ giá ghi vào bên Nợ tài khoản tiền) tại thời điểm nhận trước Thứ ba, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải thu của khách hàng là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanh nghiệp có nhiều khoản phải thu và giao dịch tại nhiều ngân hàng thì được chủ động lựa chọn tỷ giá mua của một trong những ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá một tỷ giá do Công ty

mẹ quy định ( phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế ) để đánh giá lại các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

1.2.2.2 Nguyên tắc kế toán phải trả cho người bán

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua trả tiền ngay

Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

Trang 14

Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theo nguyên tắc : Thứ nhất, khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán ( bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có giao dịch ) Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điều kiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước Thứ hai, khi thanh toán nợ phải trả cho người bán ( bên Nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng chủ nợ ( Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tế đích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch của chủ nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặc người bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế ( là tỷ giá bán của ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch ) tại thời điểm ứng trước Thứ ba, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là

tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định ( phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực

tế ) để đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giao dịch trong nội bộ tập đoàn

Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoản phải trả người bán thông thường

Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa

có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng

1.2.2.3 Nguyên tắc kế toán các khoản tạm ứng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tạm ứng của doanh nghiệp cho người lao động trong doanh nghiệp và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó Khoản tạm ứng là một khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho người

Trang 15

nhận tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh hoặc giải quyết một công việc nào đó được phê duyệt Người nhận tạm ứng phải là người lao động làm việc tại doanh nghiệp Đối với người nhận tạm ứng thường xuyên (thuộc các bộ phận cung ứng vật tư, quản trị, hành chính) phải được Giám đốc chỉ định bằng văn bản.

Người nhận tạm ứng (có tư cách cá nhân hay tập thể) phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp về số đã nhận tạm ứng và chỉ được sử dụng tạm ứng theo đúng mục đích và nội dung công việc đã được phê duyệt Nếu số tiền nhận tạm ứng không sử dụng hoặc không sử dụng hết phải nộp lại quỹ

Người nhận tạm ứng không được chuyển số tiền tạm ứng cho người khác sử dụng Khi hoàn thành, kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập bảng thanh toán tạm ứng (kèm theo chứng từ gốc) để thanh toán toàn bộ, dứt điểm (theo từng lần, từng khoản) số tạm ứng đã nhận, số tạm ứng đã sử dụng và khoản chênh lệch giữa số đã nhận tạm ứng với số đã sử dụng (nếu có) Khoản tạm ứng sử dụng không hết nếu không nộp lại quỹ thì phải tính trừ vào lương của người nhận tạm ứng Trường hợp chi quá số nhận tạm ứng thì doanh nghiệp sẽ chi bổ sung số còn thiếu

Phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng

1.3 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán

b Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 111 “ Tiền mặt”

Kết cấu TK 111 như sau:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

Trang 16

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam : Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt

Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ : Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số

dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ : Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng

tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp

c Phương pháp hạch toán:

Trang 17

Sơ đồ 1 1: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền Việt Nam)

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Trang 18

Sơ đồ 1 2: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền ngoại tệ)

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Sơ đồ 1 3: Phương pháp hạch toán kế toán đánh giá lại tiền mặt bằng vàng ngoại

tệ

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

d Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ tiền quỹ tiền mặt

- Sổ chi tiết TK 1111

Trang 19

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái TK 111

1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

a Chứng từ kế toán sử dụng:

- Giấy báo Nợ, Giấy báo Có

- Sao kê ngân hàng

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Hóa đơn thanh toán

b Tài khoản kế toán sử dụng:

TK 112- Tiền gửi ngân hàng được sử dung để phản ánh số hiện có và tình hình

biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước

+ Kết cấu TK 112:

Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

-Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang

gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

-Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại

Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

-Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền

tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

Trang 20

c Phương pháp hạch toán:

Sơ đồ 1 4: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam)

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Trang 21

Sơ đồ 1 5: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền ngoại tệ)

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Sơ đồ 1 6: Phương pháp hạch toán kế toán đánh giá lại tiền gửi bằng vàng ngoại

tệ

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Trang 22

d Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ tiền gửi ngân hàng

- Sổ chi tiết TK 1121

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái TK 112

1.3.3 Kế toán tiền đang chuyển

a Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu chi: phản ánh việc xuất quỹ tiền mặt để gửi vào ngân hàng

- Các bảng kê hoặc nộp séc, giấy nộp tiền trong trường hợp thu tiền bán hàng là tiền mặt hoặc séc chuyển thẳng vào ngân hàng không qua quỹ

- Các séc bảo chi

- Các giấy báo Có, báo Nợ

b Tài khoản kế toán sử dụng:

- TK 113- Tiền đang chuyển dùng để phản ánh số hiện có và tình hình sự biến động tăng, giảm các khoản tiền đang chuyển

+ Kết cấu của TK 113:

Bên Nợ:

– Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có;

– Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo

– Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo

Có 2 tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển:

– Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển – Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

c Phương pháp hạch toán:

Trang 23

Sơ đồ 1 7: Phương pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

d Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết TK 113

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái TK 113

Trang 24

1.3.4 Kế toán các khoản phải thu của khách hàng

a Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu thu, Giấy báo có

- Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho

b Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 131-Phải thu của khách hàng

Kết cấu của tài khoản 131 như sau:

Bên Nợ:

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng

so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không

có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm

so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"

c Phương pháp hạch toán:

Tài khoản 131-Phải thu của khách hàng

Kết cấu của tài khoản 131 như sau:

Bên Nợ:

Trang 25

- Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng

so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Số tiền khách hàng đã trả nợ

- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng

- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng

có khiếu nại;

- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không

có thuế GTGT);

- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

- Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm

so với Đồng Việt Nam)

Số dư bên Nợ:

Số tiền còn phải thu của khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn"

Trang 26

Sơ đồ 1 8: Phương pháp hạch toán kế toán phải thu của khách hàng

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

d Sổ kế toán sử dụng

Trang 27

b Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản 331-Phải trả cho người bán

Kết cấu của tài khoản 331 như sau:

- Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng;

- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

- Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

Trang 28

- Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

Số dư bên Nợ (nếu có):

- Số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên

“Tài sản” và bên “Nguồn vốn”

c Phương pháp hạch toán:

Trang 29

Sơ đồ 1 9: Phương pháp hạch toán kế toán phải trả cho người bán

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

d Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Sổ cái TK 331

Trang 30

- Hóa đơn chi phí

b Tài khoản kế toán sử dụng:

Tài khoản sử dụng: TK 141 –Tạm ứng

Kết cấu TK 141 –Tạm ứng

Bên nợ:

- Các khoản tiền đã tạm ứng cho công nhân viên, người lao động

- Các khoản tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp nội bộ

Bên có:

- Số tạm ứng đã thanh toán

- Số tạm ứng chi không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương

- Khoản vật tư sử dụng không hết nhập lại kho

Số dư bên nợ: Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

c Phương pháp hạch toán:

Trang 31

Sơ đồ 1 10: Kế toán các khoản tạm ứng

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

d Sổ kế toán sử dụng

- Sổ chi tiết tạm ứng

- Sổ cái TK 141

- Sổ nhật ký chung

1.4 Hình thức sổ kế toán

Các doanh nghiệp có thể vận dụng hệ thống sổ sách kế toán được thể hiện qua các hình thức kế toán:

 Hình thức kế toán Nhật ký chung

 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

 Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

 Hình thức kế toán Kế toán trên máy tính

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

Trang 32

 Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải

được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó.Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhậy ký chung để ghi sổ cái cho từng nghiệp vụ phát sinh

Sơ đồ 1 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Trang 33

Giải thích:

- Hàng ngày, căn cứ và các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp

vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Nếu như đơn vị kế toán có các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc, ghi vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan và không ghi các nghiệp vụ này vào sổ Nhật ký chung nữa Định kỳ hoặc cuối tháng, tổng hợp các số liệu từ các sổ Nhật ký đặc biệt này, lấy các

số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, cần chú ý loại bỏ các con số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào các sổ Nhật ký dặc biệt khác nhau

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng các số liệu trên sổ Cái, Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu số liệu trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết), các số liệu khớp trên sổ Cái và Bảng tổng hợp này sẽ được dùng làm Báo cáo tài chính Ngoài ra, đơn vị có thể lập Bảng cân đối số phát sinh dựa vào các số liệu này lấy từ sổ Cái trước khi lập Báo cáo tài chính, đảm bảo cho việc lập Báo cáo tài chính xảy ra ít sai sót và chính xác hơn

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái

 Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp

ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Trang 34

Sơ đồ 1 12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Giải thích:

- Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra

số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái

Trang 35

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

 Đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ

ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

- Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 36

Sơ đồ 1 13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Giải thích:

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái

lập Bảng Cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của

Trang 37

tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

 Đặc trưng cơ bản: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Trang 38

Sơ đồ 1 14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký Chứng từ

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Giải thích:

- Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào

Nhật ký - Chứng từ

- Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký - Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

Trang 39

1.4.5 Hình thức kế toán Kế toán trên máy tính

 Đặc trưng cơ bản: Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là

công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

 Các loại sổ chủ yếu:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

 Trình tự ghi sổ:

Sơ đồ 1 15: Hình thức kế toán áp dụng trên máy vi tính

(Nguồn: Thông tư 200/2014-TT-BTC)

Giải thích:

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao

Trang 40

tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để

in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Ngày đăng: 20/01/2025, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. 1: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền Việt Nam) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 1: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền Việt Nam) (Trang 17)
Sơ đồ 1. 2: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền ngoại tệ) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 2: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt (tiền ngoại tệ) (Trang 18)
Sơ đồ 1. 4: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 4: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền Việt Nam) (Trang 20)
Sơ đồ 1. 5: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền ngoại tệ) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 5: Phương pháp hạch toán kế toán tiền gửi ngân hàng (tiền ngoại tệ) (Trang 21)
Sơ đồ 1. 7: Phương pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 7: Phương pháp hạch toán kế toán tiền đang chuyển (Trang 23)
Sơ đồ 1. 8: Phương pháp hạch toán kế toán phải thu của khách hàng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 8: Phương pháp hạch toán kế toán phải thu của khách hàng (Trang 26)
Sơ đồ 1. 9: Phương pháp hạch toán kế toán phải trả cho người bán - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 9: Phương pháp hạch toán kế toán phải trả cho người bán (Trang 29)
Sơ đồ 1. 10: Kế toán các khoản tạm ứng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 10: Kế toán các khoản tạm ứng (Trang 31)
Sơ đồ 1. 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 32)
Sơ đồ 1. 13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 13: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 36)
Sơ đồ 1. 15: Hình thức kế toán áp dụng trên máy vi tính - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 1. 15: Hình thức kế toán áp dụng trên máy vi tính (Trang 39)
Sơ đồ 2. 1 : Mô hình kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 2. 1 : Mô hình kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường (Trang 45)
Sơ đồ 2. 2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 2. 2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Đường (Trang 47)
Sơ đồ 2. 3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 2. 3: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Cầu (Trang 51)
Sơ đồ 2. 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HOÀN CHỈNH CHỦ ĐỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN MỚI NHẤT
Sơ đồ 2. 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w