bài tập môn phân tích tài chính nhà nước có Đáp Án bài tập môn phân tích tài chính nhà nước có Đáp Án bài tập môn phân tích tài chính nhà nước có Đáp Án bài tập môn phân tích tài chính nhà nước có Đáp Án bài tập môn phân tích tài chính nhà nước có Đáp Án
Trang 1BÀI TẬP MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC
Câu 1: Trích tình hình thu chi NSNN của địa phương X (đơn vị tính: Tỷ đồng)
Yêu cầu: Phân tích khái quát tình hình NSNN của địa phương X thông qua các chỉ tiêu
biết rằng GDP của địa phương năm N-1 là 4.520.000 tỷ đồng, năm N là 4.162.602 tỷ đồng
Mức tăng trưởng:
Tổng chi cân đối NSNN:
Trang 2Tỷ lệ thu ngân sách/GDP:
Trang 3Tỷ lệ chi ngân sách/GDP:
Kết luận:
Tăng trưởng thu ngân sách: Thu ngân sách nhà nước của địa phương X đã tăng
9.3% từ năm N-1 đến năm N Điều này có thể cho thấy hiệu quả quản lý nguồn thu hoặc sự phát triển kinh tế của địa phương
Tăng trưởng chi ngân sách: Chi ngân sách nhà nước của địa phương X đã tăng
10.1% từ năm N-1 đến năm N Đây là một tỷ lệ tăng khá cao, phản ánh việc địa phương đã đầu tư nhiều hơn cho các dịch vụ công cộng và phát triển hạ tầng
Cân đối ngân sách: Địa phương X đang gặp phải tình trạng thâm hụt ngân sách,
với mức thâm hụt tăng từ 226,000 tỷ đồng năm N-1 lên 256,000 tỷ đồng năm N Đây là một vấn đề cần được xem xét và quản lý chặt chẽ
Tỷ lệ thu ngân sách/GDP: Tỷ lệ này tăng từ 20.37% lên 24.19%, cho thấy thu
ngân sách của địa phương tăng nhanh hơn so với tăng trưởng GDP
Tỷ lệ chi ngân sách/GDP: Tỷ lệ này cũng tăng từ 25.38% lên 30.32%,
cho thấy chi tiêu của địa phương tăng mạnh hơn so với tăng trưởng GDP
Trang 4Câu 2 : Báo cáo đánh giá tình hình thu NSNN theo lĩnh vực (đơn vị
tính tỷ đồng)
KẾT QUẢ THỰC HIỆN Tổng thu cân đối NSNN 1.014.500 1.101.377
1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 256.308 257.3212
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn
3
Thu từ khu vực công thương nghiệp
Trang 5Yêu cầu: Phân tích tình hình Thu NSNN
Phân tích tình hình thu NSNN theo lĩnh vực
Tổng quan:
Tổng thu cân đối NSNN:
Dự toán: 1,014,500 tỷ đồngKết quả thực hiện: 1,101,377 tỷ đồng
Trang 6Chênh lệch = Kết quả thực hiện - Dự toán
Trang 7Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN):
Trang 8Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Trang 9Các loại phí, lệ phí:
Dự toán: 15,798 tỷ đồngKết quả thực hiện: 17,211 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành:
(23,696/21,521)×100≈110.11%
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã:
Dự toán: 1,308 tỷ đồng
Trang 10III Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu:
Dự toán: 172,000 tỷ đồng Kết quả thực hiện: 173,312 tỷ đồng Chênh lệch:
173,312−172,000=1,312 tỷ đồng}
Tỷ lệ hoàn thành:
(173,312/172,000)×100≈100.76%
Chi tiết các khoản thu từ xuất nhập khẩu:
Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:
Dự toán: 270,000 tỷ đồngKết quả thực hiện: 271,312 tỷ đồng
Trang 11Tỷ lệ hoàn thành:
(96,247/91,000)×100≈105.76%
Thuế GTGT hàng nhập khẩu:
Dự toán: 179,000 tỷ đồngKết quả thực hiện: 175,065 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành:
(175,065/179,000)×100≈97.80%
Hoàn thuế giá trị gia tăng:
Dự toán: -98,000 tỷ đồngKết quả thực hiện: -98,000 tỷ đồng
IV Thu viện trợ:
Dự toán: 3,000 tỷ đồng
Trang 12Tổng thu cân đối NSNN:
Tổng thu cân đối NSNN đã vượt dự toán với mức chênh lệch 86,877 tỷ đồng, đạt
tỷ lệ hoàn thành 108.57%
Thu nội địa:
Thu nội địa đã vượt dự toán với mức chênh lệch 94,360 tỷ đồng, đạt tỷ lệ hoàn thành 112.02%
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Đạt 100.40% so với dự toán
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN): Đạt 102.84% so với dự toán
Thu từ khu vực công thương nghiệp - ngoài quốc doanh (NQD): Đạt 109.42% so với dự toán
Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Đạt 193.55% so với dự toán
Trang 13Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Đạt 102.59% so với dự toán.
Lệ phí trước bạ: Đạt 119.74% so với dự toán
Thuế bảo vệ môi trường (BVMT): Đạt 113.43% so với dự toán
Các loại phí, lệ phí: Đạt 108.95% so với dự toán
Các khoản thu về nhà, đất: Đạt 195.63% so với dự toán
Thu khác ngân sách: Đạt 110.11% so với dự toán
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản tại xã: Đạt 131.33% so với dự toán
Thu từ dầu thô:
Thu từ dầu thô không đạt dự toán với mức chênh lệch -14,314 tỷ đồng, đạt tỷ lệ hoàn thành 73.74%
Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu:
Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu đã vượt dự toán với mức chênh lệch 1,312 tỷ đồng, đạt tỷ lệ hoàn thành 100.76%
Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Đạt 100.49% so với dự toán.Thuế XK, NK, TTĐB, BVMT hàng NK: Đạt 105.76% so với dự toán
Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Không đạt dự toán với mức tỷ lệ hoàn thành 97.80%
Hoàn thuế giá trị gia tăng: Đạt đúng dự toán
Thu viện trợ:
Trang 14Thu viện trợ đã vượt dự toán với mức chênh lệch 5,519 tỷ đồng, đạt tỷ lệ hoàn thành 283.97%
Tổng kết:
Tăng trưởng tổng thu NSNN: Đã đạt mức vượt kế hoạch, phần lớn nhờ vào sự
tăng trưởng mạnh mẽ của thu nội địa và thu viện trợ
Thu nội địa: Có sự đóng góp lớn từ các khu vực doanh nghiệp và các khoản thu
về nhà, đất, cho thấy hiệu quả của chính sách thuế và quản lý tài sản công
Thu từ dầu thô: Không đạt dự toán, có thể do giá dầu thế giới giảm hoặc sản
lượng khai thác thấp hơn dự kiến
Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: Đã đạt và vượt kế hoạch, cho thấy sự phục
hồi của nền kinh tế và hoạt động xuất nhập khẩu sau những tác động của dịch bệnh
Câu 3 : Báo cáo đánh giá tình hình chi NSNN của địa phương Y năm N
Trong đó:
Trang 151 Chi giáo dục - đào tạo, dạy nghề 195.604 195.635
2 Chi y tế, dân số và kế hoạch hoá gia đình 75.607 76.217
5 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 3.755 3.805
7 Chi lương hưu và bảo đảm xã hội 120.125 122.905
9 Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường 12.290 12.930
Yêu cầu: Phân tích tình hình chi NSNN
Phân tích tình hình chi NSNN của địa phương Y năm N
Tổng quan:
Tổng chi cân đối NSNN:
Dự toán: 1,273,200 tỷ đồngKết quả thực hiện: 1,360,077 tỷ đồng
Trang 16Mức chênh lệch:
Chênh lệch = 1,360,077 - 1,273,200 = 86,877
Tỷ lệ hoàn thành:
Tỷ lệ hoàn thành= (1,360,077/1,273,200)x 100 = 106.82\%
Chi tiết các khoản chi:
I Chi đầu tư phát triển:
Kết quả thực hiện: 265,023 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành:
Trang 17Chi đầu tư phát triển khác:
Dự toán: 2,617 tỷ đồngKết quả thực hiện: 3,158 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành:
(153,950/153,950)×100=100%
Chi viện trợ:
Dự toán: 1,150 tỷ đồngKết quả thực hiện: 1,150 tỷ đồng
Trang 18Tỷ lệ hoàn thành:
o
Trang 19Chi y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình:
Dự toán: 75,607 tỷ đồngKết quả thực hiện: 76,217 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành:
(76,21775,607)×100≈100.81%
Chi khoa học công nghệ:
Dự toán: 10,471 tỷ đồngKết quả thực hiện: 10,471 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành:
(6,3306,270)×100≈100.96%
Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn:
Dự toán: 3,755 tỷ đồng
Trang 20Tỷ lệ hoàn thành:
(2,8402,820)×100≈100.71%
Chi lương hưu và bảo đảm xã hội:
Dự toán: 120,125 tỷ đồngKết quả thực hiện: 122,905 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành:
(122,905120,125)×100≈102.31%
Chi sự nghiệp kinh tế
Dự toán: 72,779 tỷ đồngKết quả thực hiện: 78,615 tỷ đồng
Tỷ lệ hoàn thành
(78,61572,779)×100≈107.99%
Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường:
Trang 21o
Dự toán: 12,290 tỷ đồng
o o
Kết quả thực hiện: 12,930 tỷ đồng
o o
Tỷ lệ hoàn thành:
(118,169117,984)×100≈100.16%\left( \frac{118,169}{117,984} \right) \times 100 \approx 100.16\%
Trang 23Chi thường xuyên: Đạt tỷ lệ hoàn thành 101.55%, với chi giáo dục - đào tạo, dạy
nghề, chi y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình, và chi sự nghiệp kinh tế có mức hoàn thành cao nhất
Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế: Đạt tỷ lệ hoàn thành 100%, cho
thấy việc cải cách tiền lương và tinh giản biên chế đã được thực hiện đúng kế hoạch
Dự phòng: Mục chi này không có thông tin về kết quả thực hiện, do đó không thể
đánh giá
Kết luận:
Tổng chi cân đối NSNN: Đã vượt dự toán với mức tăng 86,877 tỷ đồng, đạt tỷ lệ
hoàn thành 106.82% Điều này cho thấy địa phương Y đã chi nhiều hơn dự kiến,
có thể là do nhu cầu đầu tư phát triển và chi thường xuyên tăng cao
Chi đầu tư phát triển: Đã đạt tỷ lệ hoàn thành 105.19%, trong đó chi đầu tư xây
dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn và đạt 105.03% Điều này cho thấy địa phương Y
đã đầu tư mạnh vào hạ tầng cơ sở và các dự án phát triển khác
Chi trả nợ và viện trợ: Đạt tỷ lệ hoàn thành 100%, đảm bảo cam kết trả nợ và
viện trợ được thực hiện đúng kế hoạch
Chi thường xuyên: Đạt tỷ lệ hoàn thành 101.55%, với các lĩnh vực như giáo dục
- đào tạo, y tế và sự nghiệp kinh tế có mức hoàn thành cao nhất Điều này cho thấy địa phương Y đã tập trung chi vào các lĩnh vực thiết yếu để đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân
1.
2.
Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế: Đã được thực hiện đúng kế hoạch
Trang 24Câu 4 : Trích báo cáo tình hình tài chính của đơn vị sự nghiệp X (đơn vị tính)
Tài liệu 1: Trích báo cáo tình hình tài chính của đơn vị X
3 Phải thu nội bộ
Trang 27a Chi phí hoạt động 12.016.379 11.451.775
b Chi phí từ nguồn viện
trợ, vay nợ nước ngoài 4.919.717 2.861.928
c Chi phí hoạt động thu phí
Trang 29Chỉ tiêu Mã số Năm N Năm N-1LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
- Tiền thu từ hoạt động sản xuất kinh
- Tiền chi lương, tiền công và chi
khác cho nhân viên
Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định 21
Tiền chi XDCB, mua tài sản cố định 23
43.547Tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn
vị khác
24
Trang 30Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT 30
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC 40
Lưu chuyển tiền thuần trong năm 50
1.235.609 890.722
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá 70
712.285
Trang 31Yêu cầu:
1/ Phân tích tình hình nguồn vốn của đơn vị
2/ Phân tích tình hình tài sản của đơn vị?
3/ Phân tích tình hình và kết quả hoat động của đơn vị?
4/ Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của đơn vị? 5/ Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của đơn vị
6/ Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản của đơn vị
7/ Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ của đơn vị
8/ Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của đơn vị
9/ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của đơn vị
10/ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thuần của đơn vị?
11/ Nhận diện rủi ro tài chính của đơn vị
Phân tích tài chính của đơn vị sự nghiệp X
1 Phân tích tình hình nguồn vốn của đơn vị
Trang 39$$ $$ \text{31/12/N-1:} \frac{1,903,667 + 5,849,608}{13,483,758} \approx 0.57 $$ $
$ \text{31/12/N-2:} \frac{1,173,577 + 1,555,172}{8,562,505} \approx 0.32
5 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ của đơn vị
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính:
Trang 41\text{Vòng quay tài sản cố định} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tài sản cố định}} $$
$$ \text{Vòng quay tài sản cố định} = \frac{17,028,676}{6,785,327} \approx 2.51
Trang 42\text{Vòng quay tài sản cố định} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tài sản cố định}} $$
$$ \text{Vòng quay tài sản cố định} = \frac{17,028,676}{6,785,327} \approx 2.51
9 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của đơn vị
Hiệu quả sử dụng tài sản:
Trang 4310 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thuần của đơn vị
Hiệu quả sử dụng tài sản thuần:
11 Nhận diện rủi ro tài chính của đơn vị
1.
Rủi ro về công nợ: Nợ phải trả của đơn vị cao, chiếm phần lớn tổng tài sản
Trang 44năng thanh toán nhanh thấp (0.40 tại 31/12/N), cho thấy đơn vị có rủi ro về khả năng thanh toán ngắn hạn.
Rủi ro về hiệu quả hoạt động: Lợi nhuận sau thuế của đơn vị giảm sút (ROA
giảm từ 1.14% năm N-1 xuống 0.74% năm N; ROE giảm từ 13.05% năm N-1 xuống 7.51% năm N) Điều này phản ánh rằng hiệu quả sử dụng tài sản và tài sản thuần đang giảm, đơn vị cần tối ưu hóa hoạt động và tài sản để cải thiện hiệu quả hoạt động
Rủi ro về lưu chuyển tiền tệ: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm
(-40,916 triệu đồng năm N), cho thấy đơn vị cần cẩn trọng trong việc đầu tư vào tàisản cố định và các dự án dài hạn để tránh tình trạng thiếu hụt tiền tệ
Rủi ro về thặng dư/thâm hụt: Thặng dư/thâm hụt từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ âm (-12,104 triệu đồng năm N), cho thấy đơn vị cần quản lý chi phí và doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hiệu quả hơn để tránh tình trạng thâm hụt
Tình hình hoạt động: Hiệu quả hoạt động cần được cải thiện, thặng dư/thâm hụt
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thặng dư/thâm hụt trong năm đều giảm
Tình hình công nợ và khả năng thanh toán: Đơn vị cần cải thiện khả năng
thanh toán ngắn hạn, với tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh còn thấp
Trang 45Lưu chuyển tiền tệ: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động chính dương, nhưng lưu
chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm, đơn vị cần cẩn trọng trong việc đầu tư
Hiệu suất sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tài sản thuần đều
cần được cải thiện, với vòng quay tài sản cố định và ROA, ROE giảm qua các năm
Đề xuất
Quản lý công nợ chặt chẽ hơn: Đơn vị cần theo dõi và quản lý công nợ để giảm
rủi ro về khả năng thanh toán ngắn hạn
Tối ưu hóa hoạt động: Đơn vị cần tăng cường quản lý chi phí và doanh thu từ
các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ để cải thiện hiệu quả hoạt động
Đầu tư cẩn trọng: Đơn vị cần đánh giá kỹ lưỡng các dự án đầu tư để đảm bảo
tính khả thi và tránh tình trạng thiếu hụt tiền tệ
Trang 46Câu 5 : Trích báo cáo tài chính của Bệnh viện đa khoa tỉnh X (đơn vị tính triệu
đồng)
Tài liệu 1: Trích báo cáo tình hình tài chính của đơn vị
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Phải thu nội bộ
V Đầu tư tài chính dài hạn
Trang 48VII Xây dựng cơ bản dở dang
1 Nguồn vốn kinh doanh
2 Thặng dư/ thâm hụt lũy kế
Tài liệu 2: Trích báo cáo kết quả hoạt động của Bệnh viện
Trang 49I Hoạt động HCSN
Trang 50b Từ nguồn viện trợ, vay nợ
c Từ nguồn phí được khấu trừ để lại
b Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ
c Chi phí hoạt động thu phí
1 Sử dụng KP tiết kiệm của đơn vị HC
Trang 513 KP nguồn cải cách tiền lương 18.138 40.200Biết rằng: năm N và năm N-1 đại dịch covid 19 diễn ra trên thế giới và tại Việt nam.
Yêu cầu
1/ Phân tích tình hình nguồn vốn của đơn vị
2/ Phân tích tình hình tài sản của đơn vị?
3/ Phân tích tình hình và kết quả hoat động của đơn vị?
4/ Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của đơn vị?
5/ Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản của đơn vị
6/ Phân tích hiệu suất sử dụng TSCĐ của đơn vị
7/ Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động của đơn vị
8/ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của đơn vị
9/ Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thuần của đơn vị? 10/ Nhận diện rủi ro tài chính của đơn vị
Phân tích tài chính của Bệnh viện đa khoa tỉnh X
1 Phân tích tình hình nguồn vốn của đơn vị
Trang 584 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của đơn vị
Trang 59Khả năng thanh toán ngắn hạn:
$ \text{31/12/N-1:} \frac{110,438 + 395,449}{735,226} \approx 0.69 $$ $$ \
text{31/12/N-2:} \frac{32,045 + 340,891}{646,716} \approx 0.57
5 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản của đơn vị
Hiệu suất sử dụng tài sản:
Vòng quay tài sản (Asset Turnover):
\text{Vòng quay tài sản} = \frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng tài sản}} $$ $$ \
text{Năm N:} \frac{39,360 + 290,138}{761,084} \approx 0.43 $$ $$ \text{Năm N-1:} \frac{33,149 + 355,444}{834,218} \approx 0.47
Trang 608 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của đơn vị
Hiệu quả sử dụng tài sản (ROA):
\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100 $$ $$ ROA_{N} = \frac{47,500}{761,084} \times 100 \approx 6.24\% $$ $$ ROA_{N-1} = \frac{80,706}{834,218} \times 100 \approx 9.67\%
9 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thuần của đơn vị
Trang 61\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tài sản thuần}} \times 100 $$ $$ ROE_{N} = \frac{47,500}{120,192} \times 100 \approx 39.52\% $$ $$ ROE_{N-1} = \frac{80,706}{98,992} \times 100 \approx 81.52\%
10 Nhận diện rủi ro tài chính của đơn vị
Rủi ro về công nợ: Nợ phải trả cao, chiếm phần lớn tổng tài sản (640,892 triệu
đồng trên tổng tài sản 761,084 triệu đồng tại 31/12/N) Khả năng thanh toán nhanh thấp (0.59 tại 31/12/N), cho thấy đơn vị có rủi ro về khả năng thanh toán ngắn hạn
Rủi ro về hiệu quả hoạt động: Lợi nhuận sau thuế của đơn vị giảm sút (ROA giảm từ
9.67% năm N-1 xuống 6.24% năm N; ROE giảm từ 81.52% năm N-1 xuống 39.52% năm N) Điều này phản ánh rằng hiệu quả sử dụng tài sản và tài sản thuần đang giảm, đơn dụng tài sản và tài sản thuần đang giảm, đơn vị cần tối ưu hóa hoạt động và tài sản để cải thiện hiệu quả hoạt động
Rủi ro từ biến động doanh thu và chi phí: Trong bối cảnh đại dịch COVID-19,
doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ giảm mạnh (từ 355,444 triệu đồng năm N-1 xuống 290,138 triệu đồng năm N), điều này có thể ảnh hưởnglớn đến khả năng duy trì hoạt động và cung cấp dịch vụ của bệnh viện
Rủi ro về khả năng thanh toán ngắn hạn: Với tỷ lệ khả năng thanh toán nhanh
ở mức thấp (0.59 tại 31/12/N), bệnh viện có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và các chi phí phát sinh hàng ngày
Tổng kết và đề xuất
Tình hình nguồn vốn: Nợ phải trả của bệnh viện cao, chiếm phần lớn tổng tài
sản Cần tập trung quản lý công nợ và giảm nợ phải trả để cải thiện khả năng thanh toán