Thực trạng quản lý nhân sự trong doanh nghiệp - Tại một số doanh nghiệp, việc quản lý nhân sự vẫn đang sử dụng phương pháp thủ công.. - Việc cập nhật hồ sơ vả tìm kiếm thông tin của một
Trang 1cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhóm thực hiện: Hoàng Nhật Huy
Trang 2Các nội dung chính
I PHÁT BIỀU BÀI TOÁN
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
IV
II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
III THIẾT KẾ CSDL
Trang 3I PHÁT BIỂU BÀI TOÁN
1 Thực trạng quản lý nhân sự trong doanh nghiệp
- Tại một số doanh nghiệp, việc quản lý nhân sự vẫn đang sử dụng phương pháp thủ công
- Việc cập nhật hồ sơ vả tìm kiếm thông tin của một nhân viên là rất khó khăn và mất nhiều thời gian, đồng thời cũng không cho được thông tin một các chính xác
Trang 42 Phát biểu bài toán
Việc quản lý nhân sự là một vấn đề mà các doanh nghiệp đều quan tâm đến bởi
nó quyết định sự hoạt động của doanh nghiệp có đạt hiệu quả không, công tác quản lý nhân sự có tối ưu để bộ máy doanh nghiệp hoạt động trơn tru hay không… Qua đó ta thấy việc quản lý nhân sự luôn là vấn đề cần thiết
Để quản lý nhân sự của một doanh nghiệp đạt hiệu quả, cung cấp thông tin cần thiết về nhân viên nhằm đưa ra các báo cáo thống kê giúp cho việc quản lý thông tin một các nhanh chóng và chính xác, mang lại hiệu quả thì ta cần xây dựng một
hệ thống Quản lý nhân sự để đáp ứng cac yêu cầu của nhà quản lý nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí tối đa cho doanh nghiệp
Trang 5Yêu cầu bài toán đặt ra
Yêu cầu chung của hệ thống
- Hệ thống chạy trên HĐH Windown.
- Đảm bảo tính bảo mật, tiện dụng, chính xác và hiệu quả
cho người sử dụng.
Yêu cầu chức năng:
- Quản lý hệ thống
- Cập nhật thông tin nhân sự.
- Tìm kiếm thông tin nhân sự
- Thống kê – báo cáo về nhân sự
Trang 6Quy Trình Nghiệp
Vụ
Trang 7II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Mô hình là một biểu diễn hình tượng của thực tế Các mô hình có thể được xây dựng cho các hệ thống thông tin hiện có để giúp chúng ta hiểu rõ hơn về những hệ thống thông tin đó
- Mô hình hoá chức năng là kỹ thuật dùng để tổ chức và tài liệu hoá cấu trúc và luồng dữ liệu xuyên qua các quá trính của hệ thống thông tin và các chức năng được thực hiện bởi các quá trình hệ thống thông tin
+ Biểu đồ phân rã chức năng (BFD)
+ Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD)
- Mô hình hoá dữ liệu là kỹ thuật dùng để tổ chức và mô hình hoá dữ liệu của 1 hệ thống thông tin nhằm xác định các yêu cầu nghiệp vụ cho 1 cơ sở dữ liệu
+ Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD
+ Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM)
+ Biểu đồ quan hệ
Trang 8Biểu đồ
Phân rã
Chức năng
Trang 9Biểu đồ luồng dữ liệu
Mức ngữ cảnh
Đây là một mô hình chức năng dược dùng để tài liệu hoá phạm vụ của một hệ thống thông tin
Trang 10Mức đỉnh – mức 0
Đây là biểu đồ gồm các ô xử lý đáp ứng lại các ô sự kiện được phát sịnh từ các tác nhân bên ngoài hệ thống thông tin
Trang 11Mức
Hệ
Thống – mức 1
Trang 12Mức
Cập
Nhật
– mức 1
Trang 13Mức
Tìm
Kiếm
– mức 1
Trang 14Mức
Thống kê – Báo cáo
– mức 1
Trang 15MÔ HÌNH HOÁ DỮ LIỆU
3 Biểu đồ thực thể quan hệ ERD
Trang 16- PhongBan (Ma PB, TenPB, SoDTPB)
- NhanVien (MaNV, HoDem,Ten, NgaySinh, GioiTinh, DiaChi, QuocTich, So CMND, SoDT,
HinhAnh, MaPB, User)
- Nguoidung (User, Pass, MaQuyen)
- MaQuyen (Maquyen,TenQuyen,MoTaQuyen)
- ChucVu (MaChucVu, TenChucVu)
- QĐKhenThuong-KyLuat (QDKT-KL,HinhThucKhenThuong, LyDo)
- KhenThuong-KyLuat (Ma NV, QĐKT-KL,NgayHieuLuc)
- CongTac (MaNV, QĐ CongTac, NgayĐi, NgayVe)
- QĐCongTac (QĐCong tac, NoiDung)
- ĐaoTao (Ma NV, QĐDaoTao, NgayBatDau, NgayKetThuc, NgayHieuLuc)
- QuyetĐinhĐaoTao (QĐĐaoTao, NoiDung)
- QuyetĐinhBoNhiem-MienNhiem (QĐBN-MN, NoiDung)
- BoNhiem-MienNhiem (MaNV, QĐBN-MN, Ma CV, NgayHieuLucBN-MN)
Các thực thể sau khi được chuẩn hoá
Trang 17Ma trận thực thể / khoá
Trang 18III THIẾT KẾ CSDL
Trang 19THIẾT KẾ CSDL
Trang 20MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG
Trang 21GIAO DIỆN PHẦN MỀM QUẢN LÝ
Đăng nhập / chức năng quản lý nhân sự
Giao diện đăng nhập và menu chức năng
Trang 22Thông tin nhân sự / chức vụ
Giao diện tìm kiếm hồ sơ nhân viên và tìm kiếm
nhân viên theo chức vụ
Trang 24HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Bổ sung chức năng tính ngày công, lương, thưởng cho từng nhân viên.
- Bổ sung các tiêu chí quản lý khi có nhu cầu.
- Xây dựng giao diện đẹp hơn với các công cụ điều hướng hợp lý.
- Từng bước chuẩn hóa theo hướng tích cực cho hệ thống.
- Đảm bảo tính bảo mật và an toàn.
- Đưa ra các giải pháp xử lí kỹ thuật bên ngoài nhưng có tác động đến hệ thống.
Trang 2501/20/25