1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích & thiết kế csdl quản lý bán hàng siêu thị

14 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích & Thiết Kế CSDL Quản Lý Bán Hàng Siêu Thị
Tác giả Trần Thị Trang, Hoàng Thị Kim Tuyền, Huỳnh Gia Như, Đỗ Ngọc Anh Khôi, Võ Lê Thiên Nhiên, Trần Khánh Duy, Nguyễn Hoàng Tường Vy, Dương Minh Nghĩa
Trường học Hệ thống thông tin quản lý
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 6,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm 31 GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Đối với phân tích giỏ hàng, có một số khái niệm cơ bản là Association rules, Support, Confidence, Lift.. Nhóm 3NỘI DUNG 2 1 3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU

Trang 1

Môn học: Hệ thống thông tin quản lý

Nhóm 3

89242020034 Trần Thị Trang

89242020035 Huỳnh Gia Như

89242020036 Võ Lê Thiên Nhiên

89242020037 Nguyễn Hoàng Tường Vy

89242020039 Hoàng Thị Kim Tuyền

89242020042 Đỗ Ngọc Anh Khôi

89242020046 Trần Khánh Duy

89242020047 Dương Minh Nghĩa

Trang 2

Phân tích & Thiết kế

CSDL Quản lý Bán hàng Siêu

thị

Trang 3

PHÂN TÍCH GIỎ HÀNG ( Basket Analysis)

2 1

3

GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

DỮ LIỆU KHẢO SÁT TÍNH TOÁN VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

Trang 4

1 GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

o Một khách hàng khi đi siêu thị, họ thường có xu hướng mua một vài sản phẩm cùng lúc Ví dụ: Giỏ hang hay còn gọi là lần giao dịch của 1 khách hàng A bao gồm (Thịt, trứng, bánh mỳ, bia, thuốc lá), giỏ hàng của khách hàng B gồm (bàn chải đánh răng, kem đánh răng, xà phòng, thức ăn đông lạnh) …

o Câu hỏi đặt ra là khách hàng thường mua những sản phẩm gì, sau khi mua sản phẩm X thì khách hàng sẽ mua sản phẩm Y nào, sản phẩm Z nào?

Trang 5

Nhóm 3

1 GIỚI THIỆU VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Đối với phân tích giỏ hàng, có một số khái niệm cơ bản là Association rules, Support, Confidence, Lift

o Associate rule : khách hàng mua sắm nhóm sản phẩm X thì sẽ có khả năng dùng sản phẩm Y với 1 xác suất nào đấy

X Y where X I, Y I and X Y=0⇒ ⊂ ⊂ ∩

o Support : Support của 1 rule: Tần suất xuất hiện của nhóm sản phẩm X và Y trong tổng số các giỏ hàng Hay số lần X và Y cùng 1 giỏ hàng chia tổng số giao dịch

supp(X Y)=|X Y|/n n: số giao dịch⇒ ∪

o Confidence : Confidence của 1 rule: là tỷ lệ % số lần xuất hiện Y trong những giỏ hàng có nhóm sản phẩm X

conf(X Y)=supp(X Y)/supp(X)⇒ ∪

o Lift : Lift của 1 rule: Là tỷ lệ giữa số lần xuất hiện đồng thời nhóm X và Y chia cho số lần xuất hiện X và số lần xuất hiện Y Giá trị của lift càng lớn thì sự kết hợp giữa X và Y càng chặt

lift(X Y)=supp(X Y)/supp(X).supp(Y) hay conf/supp⇒ ∪ Nếu giá trị của lift < 1, tổ hợp này không được người tiêu dùng mua thường xuyên

Nếu giá trị của lift >1, tổ hợp này được người tiêu dùng mua thường xuyên

Nếu giá trị của lift = 1, thì việc mua tiền đề không tạo ra sự khác biệt đối với hậu quả

Phân tích giỏ hàng được sử dụng để tìm kiếm các quy tắc dẫn đến giá trị lift lớn hơn 1

Trang 6

2 DỮ LIỆU KHẢO SÁT

Thịt Chế biến đông lạnh Mì-Bún-Miến các loại Chăm sóc cơ thể Bột giặt-Nước giặt-Nước xả

Chế biến đông lạnh 180 240 170 110 100

Mì-Bún-Miến các loại 150 170 160 90 85

Chăm sóc cơ thể 100 110 90 200 220

Bột giặt-Nước giặt-Nước xả 120 100 85 220 230

Số giao dịch 1000

Support Thịt 0,230 0,180 0,150 0,100 0,120

Chế biến đông lạnh 0,180 0,240 0,170 0,110 0,100

Mì-Bún-Miến các loại 0,150 0,170 0,160 0,090 0,085

Chăm sóc cơ thể 0,100 0,110 0,090 0,200 0,220

Bột giặt-Nước giặt-Nước xả 0,120 0,100 0,085 0,220 0,230

Confidence Thịt 1,000 0,750 0,938 0,500 0,522

Chế biến đông lạnh 0,783 1,000 1,063 0,550 0,435

Mì-Bún-Miến các loại 0,652 0,708 1,000 0,450 0,370

Chăm sóc cơ thể 0,435 0,458 0,563 1,000 0,957

Bột giặt-Nước giặt-Nước xả 0,522 0,417 0,531 1,100 1,000

Lift

Chế biến đông lạnh 3,261 4,427 2,292 1,812

Mì-Bún-Miến các loại 4,076 4,427 2,813 2,310

Chăm sóc cơ thể 2,174 2,292 2,813 4,783

Bột giặt-Nước giặt-Nước xả 2,268 1,812 2,310 4,783

Trang 7

Nhóm 3

NỘI DUNG

2 1

3

PHÂN TÍCH YÊU CẦU QUẢN LÝ THIẾT KẾ MÔ HÌNH THỰC THỂ ER

MỐI QUAN HỆ

VÀ TÍNH TÙY CHỌN – BẮT BUỘC

Trang 8

Phân tích yêu cầu quản lý

Lưu trữ thông tin về nhân viên bán hàng và quản lý ( tên,

chức vụ, thông tin liên hệ, …)

2 CHUCVU (Chức vụ)

Lưu trữ thông tin về chức vụ của nhân viên

Lưu trữ thông tin về nhóm hàng và ngành hàng của nhóm hàng

5 HANGHOA (Hàng hoá)

Chứa thông tin chi tiết về hàng hoá (tên, đơn vị tính,

đơn giá, số lượng tồn đầu kỳ, HSD, …)

NGANHHANG (Ngành hàng)

Lưu trữ thông tin về ngành hàng và nhân viên phụ

trách ngành hàng

6 NHACUNGCAP (Nhà cung cấp)

Lưu trữ thông tin về nhà cung cấp (tên, địa chỉ, MST, điện thoại, email, …)

Trang 9

Phân tích Yêu cầu Quản lý

7 HDBANHANG (Hoá đơn bán hàng)

Lưu trữ thông tin về hoá đơn bán hàng (Hàng hoá, số lượng, giá trị, ngày bán, số quầy, nhân viên bán hàng, …)

8 PHIEUNHAP (Phiếu nhập hàng)

Lưu trữ thông tin về hàng hoá nhập kho (ngày nhập, ngành hàng, tên hàng, số lượng, giá trị, nhân viên nhập hàng, …)

9 PHIEUXUAT (Phiếu xuất hàng)

Lưu trữ thông tin về hàng hoá xuất kho (ngày xuất, tên hàng, số lượng, nhân viên xuất hàng, …)

Trang 10

Thiết kế mô hình thực thể (ERD)

Trong quá trình thiết kế mô hình thực thể (ERD), chúng ta cần xác định thuộc tính khóa cho mỗi thực thể Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính duy nhất và khả năng truy xuất dữ liệu hiệu quả.

NHANVIEN

Mã nhân viên

HDBANHANG

Mã hoá đơn

NHOMHHANG

Mã nhóm

CHUCVU

Mã chức vụ

HANGHOA

Mã hàng hoá

PHIEUNHAP

Mã phiếu nhập

NGANHHANG

Mã ngành

NHACUNGCAP

PHIEUXUAT

Mã phiếu xuất

Mã nhà cung cấp

Trang 11

Thiết kế Mô hình Thực thể (ER)

Nhóm 3

VẼ LẠI, COP TẠM VÀO ĐÂY

Trang 12

NH A NV I EN N – 1 C H U C V U

NHANVIEN

CHUCVU

Mã chức vụ Tên chức vụ

Mã nhân viên

Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính

Địa chỉ

Số điện thoại

Mã chức vụ

Mối quan hệ

• Một nhân viên chỉ có thể có một chức vụ nhưng một chức vụ có

thể có nhiều nhân viên Thực hiện bằng cách thêm ”Mã nhân

viên" vào bảng CHUCVU

Tùy chọn – bắt buộc • Một nhân viên bắt buộc phải có chức vụ

• Một chức vụ bắt buộc phải có nhân viên

Mối quan hệ & Tính tùy chọn - Bắt buộc

Trang 13

NH A NV I EN 1 - N NG A NH H A N G

Nhóm 3

Mối quan hệ & Tính tùy chọn - Bắt buộc

NHANVIEN

Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính

Địa chỉ

Số điện thoại

Mã chức vụ

NGANHHANG

Mã ngành hàng Tên ngành hàng

Mã nhân viên

Mối quan hệ

• Một nhân viên có thể phụ trách nhiều ngành hàng, nhưng một ngành hàng chỉ được phụ trách bởi một nhân viên Thực hiện

bằng cách thêm ”Mã nhân viên" vào bảng NGANHHANG

Tùy chọn – bắt buộc

• Một nhân viên tuỳ thuộc vào vị trí có thể có thể tuỳ chọn có hoặc

không thuộc về một ngành hàng

• Một ngành hàng bắt buộc có một nhân viên phụ trách

Trang 14

NH A NV I EN 1 - N H D B A N H A N G

HDBANHANG

Mã hoá đơn Tên hàng hoá

Mã hàng hoá

Số lượng Ngày bán

Số quầy

Tổng tiền

Mối quan hệ & Tính tùy chọn - Bắt buộc

Mối quan hệ

• Một nhân viên có thể có nhiều hoá đơn bán hàng, mỗi hoá đơn bán hàng chỉ thuộc về một

nhân viên Thực hiện bằng cách thêm ”Mã nhân

viên" vào bảng HDBANHANG

Tùy chọn – bắt buộc • Một nhân viên bắt buộc thuộc về một hoá đơn

bán hàng và ngược lại

Mã nhân viên Tên nhân viên Giới tính

Địa chỉ

Số điện thoại

Mã chức vụ

NHANVIEN

Ngày đăng: 20/01/2025, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w