Tổng chiều dài khe hở lọt ánh sáng không được lớn hơn 1/3 đường kính xi lanh và ở hai bên miệng xéc măng trong phạm vi cung tròn ứng với góc 300không được lọt ánh sáng và không được vênh
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KẾT THÚC MÔ ĐUN
Mô đun : BD và SC cơ cấu trục khuỷu- thanh truyền Nghề : Công nghệ ô tô
Hệ : Trung cấp nghề
LÝ THUYẾT.
Câu 1 (3 điểm):
a Nêu công dụng và phân loại xéc măng?
b Vẽ hình các dạng miệng séc măng, phân tích ưu nhược điểm từng loại?
c Trình bày phương pháp kiểm tra xéc măng?
Câu 2 (4 điểm):
a Trình bày công dụng, cấu tạo của nắp máy ?
b Trình bày phương pháp kiểm tra sửa chữa nắp máy?
a Tại sao cần phải đánh dấu thanh truyền trước khi tháo ra
b Cách phân hiện tượng cong, xoắn của thanh truyền khi kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng
c Cách sử dụng dây chì như thế nào để biết khe hở của bạc lót
Câu 5 ( 4điểm):
a Trình bày công dụng, cấu tạo của pit tông
b Trình bày những nguyên nhân hư hỏng của pit tông
Trang 2Câu 10 (2 điểm):
Trình bày những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục của nắp máy
Câu 11: (3 điểm)
Trình bày công dụng và cấu tạo của xy lanh? Những hư hỏng thường gặp, nguyên
nhân và những biện pháp để khắc phục những hư hỏng đó?
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị và thao tác đúng (0.5 điểm)
- Thực hành tháo, kiểm tra, lắp nắp máy đúng quy trình và đánh giá được tình trạng kỹthuật (5 điểm)
- Đảm bảo thời gian theo quy định (0.5 điểm)
Câu 2 ( 6 điểm):
- Nội dung:
Tháo lắp kiểm tra trục khuỷu động cơ
- Yêu cầu:
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị và thao tác đúng (0.5 điểm)
- Thực hành tháo, kiểm tra, lắp trục khuỷu đúng quy trình và đánh giá được tình trạng
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị và thao tác đúng (0.5 điểm)
- Thực hành tháo, kiểm tra cụm piston đúng quy trình và đánh giá được tình trạng kỹ thuật (6 điểm)
- Đảm bảo thời gian theo quy định (0.5 điểm)
Trang 3- Thực hành tháo, kiểm tra xec măng đúng quy trình và đánh giá được tình trạng kỹ thuật (6 điểm)
- Đảm bảo thời gian theo quy định (0.5 điểm)
Câu 5 ( 6 điểm):
- Nội dung:
Tháo lắp kiểm tra bạc lót của đầu to thanh truyền trên động cơ ZIN130 ( 1 máy)
- Yêu cầu:
- Sử dụng dụng cụ, thiết bị và thao tác đúng (0.5 điểm)
- Thực hành tháo, kiểm tra bac lót đầu to thanh truyền đúng quy trình và đánh giá được tình trạng kỹ thuật (5 điểm)
- Đảm bảo thời gian theo quy định (0.5 điểm)
Trang 4+ Đối với xéc măng hơi bao kín buồng cháy không cho khí lọt xuống cát te.
+ Đối với xéc măng dầu gạt dầu không cho dầu lọt lên buồng cháy
* Phân loại:
- Xécmăng khí thứ nhất có mặt cắt ngang hình chữ nhật, chiều cao nhỏ hơn bề rộng, được gọi
là xécmăng lửa, thường được mạ crôm
- Xécmăng khí thứ hai: để đảm bảo bao khí buồng đốt, loại này có nhiều thiết diện, hìnhthang, hình bậc
- Xéc măng dầu, có tác dụng : hạn chế ngăn ngừa không cho dầu tràn lên buồng đốt , phân bố đều dầu nhờn thành 1 màng mỏng đủ để bôi trơn thành xylanh
b Vẽ hình các dạng miệng séc măng, phân tích ưu nhược điểm từng loại?
Miệng xécmăng cắt thành nhiều loại :
Các loại miệng xéc măng
Miệng cắt thẳng : Loại này đơn giản , dễ chế tạo nhưng dễ lọt khí Thường dùng cho động cơ
Trang 5c Trình bày phương pháp kiểm tra xéc măng?
Kiểm tra khe hở miệng:
Khe hở miệng xéc măng khí thứ 1: D x 0,005 mm
Khe hở miệng xéc măng khí thứ 2: D x 0,004 mm
Khe hở miệng xéc măng khí thứ 3: D x 0,003 mm
Khe hở miệng xéc măng dầu: D x 0,002 mm
D: đường kính xy lanh
- Khi kiểm tra khe hở miệng của xéc măng, cho xéc măng vào xi lanh và dùng đầu pit tông
để điều chỉnh xéc măng ở vị trí phẳng và cách miệng xi lanh khoảng 20mm hoặc đặt xécmăng vào một vòng calíp có đường kính bằng đường kính xi lanh Sau đó dùng căn lá đo khe
hở miệng của xéc măng và so sánh với tiêu chuẩn cho phép
- Khe hở miệng của xéc măng ở trên thường lớn hơn xéc măng ở dưới, khe hở miệng của xécmăng khí lớn hơn xéc măng dầu
Kiểm tra khe hở cạnh:
- Khe hở theo chiều cao còn gọi là khe hở cạnh của xéc măng Cho xéc măng vào rãnh trênpit tông dùng căn lá để kiểm tra Khi kiểm tra, yêu cầu xéc măng phải xoay tròn tự do trongrãnh Khe hở càng về phía đỉnh pit tông thì càng lớn
Kiểm tra khe hở cạnh xéc măng: D x 0,001 mm
D: đường kính xy lanh
Kiểm tra khe hở lưng của xéc măng:
Độ tròn hay độ lọt ánh sáng của xéc măng được kiểm tra bằng cách: lắp xéc măng vào xi lanh, dùng đầu pit tông đẩy cho phẳng, rồi đậy đĩa tròn hoặc giấy lên trên và đặt ở đáy xi lanhmột tấm gỗ kín và trên có một bóng đèn Sau đó cho đèn sáng và quan sát ánh sáng lọt qua giữa thành xéc măng và xi lanh Nếu xéc măng bị méo thì giữa xéc măng và thành xilanh có khe hở và có ánh sáng lọt qua Tổng chiều dài khe hở lọt ánh sáng không được lớn hơn 1/3 đường kính xi lanh và ở hai bên miệng xéc măng trong phạm vi cung tròn ứng với góc 300không được lọt ánh sáng và không được vênh
Câu 2 (4 điểm):
a Trình bày công dụng, cấu tạo của nắp máy ?
* Công dụng
- Cùng với đỉnh pittông và xi lanh tạo ra buồng cháy của động cơ
- Làm giá đỡ cho một số chi tiết như xu páp, bu gi (động cơ xăng), vòi phun (động cơ diesel)
* Cấu tạo
Trang 6- Nắp máy có kết cấu tuỳ thuộc vào kiểu buồng cháy, số xi lanh, cách bố trí xu páp và bu gi,kiểu làm mát cũng như kiểu bố trí đường nạp và đường xả.
- Nắp máy của động cơ bốn kỳ dùng cơ cấu phối khí xu páp đặt có cấu tạo đơn giản Ở nắp cócác lỗ để lắp bu gi hoặc vòi phun và lỗ lắp gugiông.v.v
- Nắp máy của động cơ bốn kỳ dùng cơ cấu phối khí xu páp treo có cấu tạo phức hơn Nắp máy này có thêm đế xu páp, ống dẫn hướng xu páp , cửa nạp, cửa vả.v.v
- Ngoài ra, trong nắp máy có bố trí buồng cháy, hình dáng buồng cháy phụ thuộc vào từngloại động cơ, có khoang rỗng chứa nước và các đường dẫn nước hoặc phiến tản nhiệt Trênnắp máy thường có lắp đặt một số cơ cấu và hệ thống phụ khác như: cơ cấu giảm áp, nắp che,van nhiệt.v.v
- Nắp máy có thể đúc liền thành một khối hoặc đúc rời cho từng xi lanh Để lắp ghép đượckín, mặt tiếp xúc của nắp máy với thân máy được gia công rất cẩn thận, chính xác và nhẵn
- Để đảm bảo chỗ tiếp xúc được thật kín khít phải dùng tấm roăng (đệm) vào giữa hai mặttiếp xúc của nắp và thân Tấm đệm, thường làm bằng amiăng hoặc amiăng có bọc thép hayđồng mỏng có chiều dày khoảng 1,50 - 1,75mm
b Trình bày phương pháp kiểm tra sửa chữa nắp máy?
- Kiểm tra lỗ ren và vít cấy: Các lỗ ren bị trờn và các vít cấy trên thân máy bị gãy có thể kiểmtra bằng mắt thường
- Còn nắp máy bị cong vênh có thể kiểm tra như sau:
- Trong trường hợp không có bàn rà, có thể dùng một miếng kính dày trên có bôi một lớp bộtmàu mỏng rồi đặt úp lên mạt nắp máy, sau đó xoay hay kéo đi kéo lại để kiểm tra
- Ngoài ra, có thể phán đoán qua thời gian sử dụng bằng cách lắp đệm hoặc roăng mới và xiếtchặt nắp máy đúng yêu cầu kỹ thuật, nếu vẫn thấy bọt khí ở trong xi lanh xì ra thì chắc chắn nắp xi lanh bị cong vênh
Câu 3 ( 2 điểm):
a Hãy nêu ít nhất ba nguyên nhân ống lót ướt được dùng phổ biến trên động cơ đặc biệt là động cơ diesel
Trang 7- Nguyên nhân:
+ Tiết kiệm vật liệu tốt
+ Làm mát tốt nhất
+ Thuận tiện trong việc sửa chữa
b Trình bày chi tiết các yếu tố để quyết định ống lót xi lanh cần được thay mới
- Thay ống lót xi lanh khi:
+ Có vết xước sâu hơn 0,25mm
+ Nứt, vỡ
+ Độ côn lớn hơn 0,24mm / 200mm hành trình pit tông
+ Độ ô van lớn hơn 0,07mm / 100mm đường kính xi lanh
Câu 4 ( 4 điểm):
a Tại sao cần phải đánh dấu thanh truyền trước khi tháo ra: Để tránh lắp lẫn
b Cách phân hiện tượng cong, xoắn của thanh truyền khi kiểm tra bằng dụng cụ chuyên dùng
- Phân bệt cong xoắn thanh truyền:
- Thanh truyền bị cong: Chỉ có hai điểm tiếp xúc dưới hoặc một điểm tiếp xúc trên của thước
đo tiếp xúc với mặt phẳng
- Thanh truyền bị xoắn: Chỉ có hai điểm tiếp xúc trên và một trong hai điểm tiếp xúc dưới củathước đo với mặt phẳng rà
- Thanh truyền bị cong và xoắn: Chỉ có một điểm tiếp xúc ở dưới của thước đo tiếp xúc vớimặt phẳng rà hoặc cả hai điểm tiếp xúc ở dưới không tiếp xúc với mặt phẳng rà nhưng có khe
hở khác nhau
c Cách sử dụng dây chì như thế nào để biết khe hở của bạc lót
- Cách sử dụng dây chì để biết khe hở của bạc lót: Dùng dây chì có đường kính 2mm, dài 20 – 30mm cho vào giữa cổ khuỷu và bạc lót, xiết chặt đúng lực quy định Sau đó tháo nắp đậy thanh truyền, lấy dây chì ra và đo chiều dày của dây chì Chiều dày dây chì sau khi bị ép chính là khe hở lắp ghép giữa bạc lót và cổ biên
xi lanh tạo thành buồng cháy ở động cơ hai kỳ, pit tông còn tác dụng như một van trượt đóng
mở các cửa thổi, cửa nạp và cửa xả
* Cấu tạo
- Pit tông có dạng hình trụ rỗng, một đầu kín, trong có nhiều gân hay gờ để tăng độ bền, cấutạo của pit tông được chia làm ba phần: đỉnh, đầu và thân
Trang 8+ Đầu pit tông
- Đầu pit tông được giới hạn từ đỉnh pit tông đến rãnh xéc măng dầu cuối cùng trên bệ chốtpit tông
- Đường kính đầu pit tông thường nhỏ hơn đường kính thân Cấu tạo đầu pit tông phải đảmbảo các yêu cầu sau: Bao kín buồng cháy: thông thường người ta dùng xéc măng để bao kín
Vì vây, đầu pit tông có các rãnh để lắp các xécmăng khí và xéc măng dầu Số rãnh xéc măngtuỳ thuộc vào loại động cơ
+ Thân pit tông
- Thân pit tông có nhiệm vụ dẫn hướng cho pit tông chuyển động trong xi lanh
- Chiều cao của thân pit tông được quyết định điều kiện áp suất tiếp xúc do lực ngang N gâyra
Thân pit tông động cơ diesel thường dài hơn thân pit tông của động cơ xăng và phần đáythường có thêm 1 - 2 xéc măng dầu Thân pit tông của động cơ hai kỳ không có xu pápthường làm khuyết hoặc có lỗ phía dưới để tạo điều kiện cho hoà khí từ bộ chế hoà khí nạpvào các te của động cơ
b Trình bày những nguyên nhân hư hỏng của pit tông
Trong quá trình làm việc, pit tông thường có các nguyên nhân hư hỏng sau:
- Đỉnh pit tông bị cháy rỗ, nứt thủng, do chịu nhiệt độ và áp suất cao của khí cháy, chịu sự ănmòn của nhiên liệu và khí cháy
- Bề mặt thân pit tông bị cạo xước, bị mòn, nứt vỡ Do ma sát với thành xi lanh, do tạp chấtbám vào bề mặt pit tông
- Rãnh lắp xéc măng bị mòn, nứt vỡ, do ma sát và va đập với xéc măng hoặc do xéc măng bịgãy
- Lỗ lắp chốt pit tông bị mòn, do chịu ma sát và va đập với chốt pit tông
- Pit tông bị bám muội than
Câu 6 (2 điểm):
Trình bày những nguyên nhân áp suất cuối kỳ nén động cơ giảm :
Trang 9- Khe hở miệng của xec măng khí quá lớn làm cho khí cháy lọt xuống dưới cacte
- Khe hở cạnh và khe hở lưng quá lớn không bao kín được khí cháy
- Khe hở giữa pit tông và xi lanh
- Khe hở giữa tán xu pap và đế xu pap
Câu 7 (3 điểm):
Hãy nêu những nguyên nhân có tiếng gõ trong động cơ và giải thích
- Tiếng gõ của xupáp, con đội, trục cam, âm thanh phát ra nhỏ, đặc biệt rõ khi động cơ ở chế độ không tải
Nguyên nhân:
+ Khe hở lớn giữa đuôi xupáp và cam hay con đội
+ Ổ đỡ và trục cam có khe hở lớn
+ Mòn biên dạng cam…
- Tiếng gõ của xéc măng, piston với xi lanh, chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ và bạc đầu nhỏ thanhtruyền, đặc biệt rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi tải trọng Vị trí tiếng gõ tương ứngvới vị trí bố trí trong xi lanh
Nguyên nhân:
+ Khe hở lớn giữa piston và séc măng, hay có thể đã bị gãy séc măng
+ Khe hở giữa piston và xi lanh lớn, có thể do mòn phần đáy dẫn hướng piston Mòn nhiều
xi lanh
+ Khe hở giữa chốt đầu nhỏ, đầu nhỏ và bạc đầu nhỏ thanh truyền…
- Tiếng gõ của trục khuỷu với bạc đầu to, âm thanh phát ra trầm, đặc biệt rõ khi động cơlàm việc với chế độ thay đổi tải trọng
Nguyên nhân:
+ Hư hỏng bạc đầu to với trục khuỷu: mòn bạc, cháy bạc do thiếu dầu bôi trơn
+ Bị xoay định vị bạc biên, mòn, méo cổ trục…
+ Mòn căn dọc trục khuỷu
Trang 10Trục khuỷu là một trong những chi tiết quan trọng của động cơ, có công dụng tiếp nhậnchuyển động tịnh tiến của pit tông qua thanh truyền thành chuyển động quay để dẫn động các
bộ phận công tác như: máy bơm nước, máy phát điện, bánh xe chủ động của ô tô, máy kéo
* Cấu tạo
Có hai loại trục khuỷu: trục khuỷu liền và trục khuỷu ghép
Trục khuỷu liền
- Trục khuỷu liền là trục khuỷu có cổ trục, cổ biên, má khuỷu được chế tạo liền thành mộtkhối, không tháo rời được Cấu tạo của trục khuỷu gồm các bộ phận sau:
Đầu trục khuỷu
- Đầu trục khuỷu thường lắp đai ốc khởi động để quay trục khuỷu khi cần thiết hoặc đểkhởi động cơ bằng tay quay Trên đầu trục khuỷu có then để lắp puly dẫn động quạt gió, máyphát điệnbơm nước của hệ thống làm mát, đĩa giảm dao động xoắn (nếu có) và lắp bánh răngtrục khuỷu để dẫn động trục cam và các cơ cấu khác Ngoài ra, đầu trục khuỷu còn có cơ cấuhạn chế di chuyển dọc trục và tấm chặn để không cho dầu nhờn lọt ra khỏi đầu trục
Cổ trục chính
- Cổ trục chính được đặt vào gối đỡ ở các te có và có bạc lót như ở đầu to thanh truyền hoặc ổ bi Cổ trục được gia công chính xác bề mặt đạt độ bóng cao và được nhiệt luyện để nâng cao độ cứng Số cổ trục có thể nhiều hơn hay ít hơn số xi lanh động cơ Phần lớn các động cơ có đường kính các cổ trục bằng nhau Tuy nhiên, một số động cơ cỡ lớn đường kính các cổ trục lớn dần từ đầu đến đuôi trục khuỷu
Chốt khuỷu (cổ biên)
- Chốt khuỷu là bộ phận để lắp với đầu to thanh truyền Chốt khuỷu cũng được gia côngchính xác có độ bóng cao và được nhiệt luyện để nâng cao độ cứng như cổ trục Số chốtkhuỷu bao giờ cũng bằng số xi lanh động cơ (động cơ một hàng xi lanh) Cũng như cổ trục,chốt khuỷu có thể làm rỗng để giảm trọng lượng trục khuỷu và chứa dầu bôi trơn, đồng thờicác khoang trống còn có tác dụng lọc dầu bôi trơn
Trang 11- Đối trọng còn là nơi để khoan bớt khối lượng khi cân bằng hệ trục khuỷu.
- Đối trọng có thể đúc liền với má khuỷu, loại này thường dùng cho động cơ cổ nhỏ nhưđộng cơ ôt ô, máy kéo hoặc để dễ chế tạo, đối trọng có thể làm rời và bắt chặt vào má khuỷubằng bu lông
Đuôi trục khuỷu:
- Đuôi trục khuỷu có mặt bích để lắp bánh đà và được làm rỗng để lắp ổ bi đỡ trục sơ cấpcủa hộp số Trên bề mặt ngõng trục có phớt chắn dầu, tiếp đó là ren hồi dầu có chiều xoắnngược với chiều quay của trục khuỷu để gạt dầu trở lại, sát với cổ trục cuối cùng là đĩa chắndầu Khi động cơ làm việc, dầu được các kết cấu chắn dầu ngăn lại sẽ rơi xuống theo lỗ thoáttrở về các te
Trục khuỷu ghép
- Trục khuỷu ghép là trục khuỷu mà các bộ phận như cổ trục, cổ biên và má khuỷu đượcchế tạo rời rồi nối lại với nhau thành trục khuỷu Trục khuỷu ghép được dùng nhiều trongđộng cơ cỡ lớn và ở một số động cơ công suất nhỏ, ít xi lanh và đầu to thanh truyền không cắtđôi
- Cổ biên thường bị mòn nhanh hơn cổ trục và lượng mài mòn của nó gấp 2 lần lượng màimòn của cổ trục Sự mài mòn của các cổ trục không đều nhau
Trục khuỷu bị cong, xoắn
- Trục khuỷu biến dạng cong và xoắn chủ yếu do các nguyên nhân sau:
- Chịu mô men xoắn quá lớn khi làm việc, gối đỡ trục khuỷu bị cháy làm cho trục khuỷuquay khó khăn
- Áp lực khí cháy tăng đột ngột, làm cho trục khuỷu chịu ứng suất quá lớn sinh ra biến dạngđột ngột
- Sự làm việc của các chi tiết như bánh đà, nhóm pit tông thanh truyền làm việc không bìnhthường, làm cho động cơ làm việc không ổn định, trục khuỷu chịu lực không đều sẽ làm chotrục khuỷu biến dạng
Trục khuỷu bị rạn nứt
Trang 12- Vết nứt thường sinh ra ở vai trục khuỷu, do nhiều nguyên nhân như: bán kính góc lượnchuyển tiếp với vai trục không đúng mức sẽ gây ra ứng suất tập trung.
- Khe hở gối đỡ quá lớn sẽ sinh ra va đập do ứng suất thay đổi tạo ra khi trục khuỷu bị cong,nếu để lâu trục khuỷu sẽ bị gãy
Bánh răng bị mòn hoặc tróc rỗ bề mạt
- Bánh răng thường bị mòn hoặc tróc rỗ bề mặt răng, do ma sát, độ ăn khớp lệch, lỏng bánhrăng, thiếu dầu bôi trơn, do đó phát sinh tiếng ồn khi làm việc và có thể bị nứt chân răng dochịu tải lớn có thể dẫn đến gãy răng
Câu 10 (3 điểm): Những hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục của nắp máy
2 Rạn nứt nắp máy Do các vùng trên nắp máy chịu
nhiệt độ khác nhau hoặc nắp máy bị thay đổi nhiệt độ đột ngột do đổ nước lanh vào khi động cơ còn nóng
Cạo sạch muội than
Hàn bù lại chỗ ăn mòn hóahọc