1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn thanh toán quốc tế Đề tài quy trình thanh toán của công ty tnhh river rich việt nam

31 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Thanh Toán Của Công Ty TNHH River Rich Việt Nam
Tác giả Nguyen Anh Duc, Nguyen Xuan Quang
Người hướng dẫn Th.S Nguyen Thi Hoang Oanh
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Thanh Toán Quốc Tế
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 5,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 : Nội dung Chương 1 Khái quát về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu 1, Khái niệm và phân loại: 1.1.1 Khái niệm: Bộ chứng từ xuất nhập khâu là tập hợp các giấy tờ vả tài l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

Ou x J

PAT HOC

\ Vint DAU MOT

2009 THU DAU MOT UNIVERSITY

BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC TIỂU LUẬN MÔN THANH TOÁN QUÓC TẾ

ĐÈ TÀI: QUY TRÌNH THANH TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH RIVER

RICH VIET NAM

GVGD: Th.S Nguyén Thi Hoang Oanh

Lop: K212VV.QTKDO1

Ho va tén sinh vién: MSSV:

- NGUYEN ANH DUC 2173401010031

- NGUYEN XUAN QUANG 2173401010025

Trang 2

PHIẾU CHAM TIEU LUAN Tên học phân: thanh toán quốc tế

nhập khấu của công ty

TNHH River Rich Viét

Trang 4

Điểm thành viên trong nhóm cham

Trang 5

Mục Lục

PHAAN1: M QAAU

Ch_ư@g 1 Khái quát vêâ bộ chứng từ trong thanh toán xuât nhập khẩu 8

1.3 Quy trình chuẩn bị bộ chứng từ xuất nhập khấu: 13 1.4 Các chứng từ xuất nhập khấu bắt buộc: 14

1.6 _ Khái niệm về chiết khấu bộ chứng từ: 15

2.1 Phân tích chỉ tiết bộ chứng từ xuất nhập khẩu: 17

CH U@G3B GH WGT Ut WCONG TY TNHH CAAN XUAT TRINH 20

3.2 _ Hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói hàng hóa ( Commercial invoice/ packing list)

Trang 6

PHAN 1: MO DAU

1 Ly do chon dé tai:

Ngày nay nền kinh tế của Viét Nam ngay cang phat trién nho vao cac cuéc cach mạng khoa học kỹ thuật cũng như áp dụng nhiều công nghệ hiện đại Quan trong hon khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã tạo ra một bước ngoặt khá lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng Nhưng trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây, mặc dù Việt Nam đã cô găng vượt qua cơn bão khắc nghiệt này nhưng vẫn còn vướng mắc những rào cản về xuất khâu

ở một số nước như: Mỹ, Trung Quốc

Chúng ta, ai cũng biết rằng cán cân xuất nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nước phát triển và các nước đang phát triển Công việc hết sức quan trọng của các nhà xuất khẩu là phải lập được bộ chứng từ, còn đối với nhà nhập khâu

là phải kiểm tra được các chứng từ Vậy để các nhà quản trị tai ba trong tương lai không mắc phải những sai lầm trong việc thanh toán cũng như trong các chứng từ

thương mại, nhóm chúng em hôm nay xin gửi đến thầy và các bạn bải tiêu luận của

nhóm chúng em về “Bộ chứng từ xuất nhập khấu của doanh nghiệp Việt Nam” Vì nhóm chúng em chưa hề làm một bộ chứng ttr nao trong thực tế nên bài tiểu luận này chỉ mang tính chất là khái niệm bao quát và những bộ chứng từ mà chúng em có được chỉ là sưu tầm và tìm kiếm trên mạng vì thế sẽ có rất nhiều sai sót Mong cô chỉ dẫn thêm và các bạn đóng góp ý kiến

Chân thành cảm ơn cô và các bạn

3 Phương pháp:

Đề thực hiện đề tài, sau khi đã thu thập đầy đủ các cơ sở lý luận, tìm hiểu qua trao đôi trực tiếp về nghiệp vụ tại doanh nghiệp, cũng như thảo luận với nhân viên nghiệp vụ trong phòng xuất nhập khấu, bằng phương pháp phân tích thực trạng thực hiện quy trình tại doanh nghiệp, phân tích những kết quả đạt được những mặt còn tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp cụ thê

Trang 7

Chương 2: Bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Chương 3: Bộ chứng từ của công ty TNHH River Rich Việt Nam cân xuất trinh

Trang 8

Phần 2 : Nội dung Chương 1 Khái quát về bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu

1, Khái niệm và phân loại:

1.1.1 Khái niệm:

Bộ chứng từ xuất nhập khâu là tập hợp các giấy tờ vả tài liệu quan trọng liên quan đên việc xuât khâu hoặc nhập khâu hàng hóa Nó bao gỗm các chứng từ cần thiết để chứng minh tinh hop phap cua qua trinh giao dich va dam bao tuan thủ các quy định và quy tắc của các quốc gia liên quan

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở rộng và hội nhập với thế ĐIỚI, Các hoạt động ngoại thương cũng theo đó phát triên mạnh mẽ Do đó, các kênh thanh

toán cho việc mua bán hàng hóa trong lĩnh vực ngoại thương cũng trở nên đa dạng

hơn, tạo điều kiện thuận lợi tôi đa cho việc giao dịch giữa các đôi tác trong kinh doanh Đê có thê đáp ứng được nhu câu thanh toán quôc tê ngày càng gia tăng, chúng

ta cần có một khái niệm cụ thề, rõ ràng về thanh toán quốc tê như sau:

Mọi khoản chỉ trả phát sinh giữa các chủ thế của các nước được diễn ra thông qua một quy trình xử lý kĩ thuật với các giây tờ thanh toán Được gọi là phương thức thanh toán

Thanh toán quốc tế là thanh toán giữa các bên tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hoặc hợp đồng dịch vụ có yêu, tố nước ngoài Việc thanh toán này được thực hiện chủ yếu bởi các ngân hàng và gắn liền với việc đổi tiền theo thị giá ngoại hỗi

Phương thức chuyển tiền:

— Khái niệm:

Đây là phương pháp người nhập khâu yêu cầu ngan hang cua minh thong qua một ngân hàng đại lý ở nước ngoài chuyên trả một số tiền nhất định cho người xuất khâu

— Có 4 bên tham gia phương pháp chuyến tiền

+ Người nhập khâu — nĐƯười chuyên tiền ( Remitter)

+ Người xuất khâu — người thụ hưởng (Beneficiary)

+ Ngân hàng của người nhập khâu — Ngân hàng chuyền (Remitting Bank)

+ Ngân hàng của người xuất khâu — ngân hàng đại lý (Correspondine Bank)

Trang 9

- Quy trình thực hiện phương pháp chuyên tiền:

+ Người NK viết giấy yêu cầu chuyên tiền (lệnh chuyên tiền) gửi đến NH phục

vụ mình đề nghị chuyên tiền cho nhà XK nước ngoài

+ Ngân hàng chuyên tiền ra lệnh cho ngân hàng đại lý của mình tại nước ngoài

chuyền tiền mà gửi giấy báo nợ tới ngân hàng nhập khâu

+ Ngân hàng đại lý bên đầu nhập gửi tiền cho người xuất khâu và gửi giấy báo

nợ cho bên xuât khâu

+ Khi nhận được tiền người xuất khâu giao hàng theo yêu cầu

+ Trước thời điểm số tiền được chuyên hoàn thì sỐ tiền thuộc sở hữu người chuyên tiên có quyên hủy lệnh chuyên tiên, bên hưởng tiền không có quyên khiêu

nai

— Cac phuong phap chuyén tién hiện tại:

+ Cách chuyển Chuyên tiền bằng điện: thời gian chuyến rất nhanh, người chuyên tiên phải trả thủ tục phi va chi phí điện tín Đây là phương pháp được áp dụng

nhiêu nhật hiện nay

+ Chuyên tiền bằng thư: thời gian chuyền lâu, chi phí thấp

Lưu ý: Phương pháp chuyên tiền thực hiện rất đơn giản, chỉ phí thấp (thường chỉ từ 0,15%- 0,2% trị giá số tiền chuyến) Tuy nhiên phương thức thanh toán này khả năng rủi ro cho cả 2 bên nên chỉ áp dụng khi c6 quan hé mua ban tin cay, 214 tri thanh toán không lớn

Phương thức ghi số — Open Account:

- Khái niệm: Bản chất của ghi sô là nhà xuất khâu sẽ mở tài khoản ghi nợ

những khoản bao gồm tiền hàng và dịch vụ đã cung cấp cho nhả nhập khẩu , quyết định thời hạn định kỳ thanh toán lệ phí phát sinh bằng tiên hoặc bằng séc

- Vai trò các bên khi tham gia: Chỉ có nhà xuất khâu và nhập khâu Ngân hàng

chỉ đóng vai trò là bên mở tài khoản vả thực hiện thanh toán theo chỉ định theo từng

thời điểm đã thỏa thuận thanh toán của nhà nhập khâu gửi cho nhà xuất khâu

Lưu ý: Trong phương pháp ghi số nhả xuất khâu mở tài khoản (mở số) còn nhà nhập khâu không mở số song song Trường hợp có mớ số thì chỉ có giá trị theo dõi

chứ không có giá trị thanh toán

- Quy trinh thực hiện:

+ Nhà XK giao hàng/dịch vụ và gửi chứng từ cho nhà NK nhận hàng

+ Nhà XK ghi nợ vào tài khoản và báo nợ trực tiếp cho nha NK

+ Định kỳ thanh toán (tháng, quý hoặc nửa năm) nhà NK chuyển tiền qua NH thanh toán cho nhà XK hoặc thanh toán băng séc

- Khi nào nên sử dụng phương pháp thanh toán ghi số? : Khi sử dụng phương pháp này nhà nhập khâu có lợi hơn, áp dụng khi nhà xuất khâu muốn cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu (bán hàng trả chậm)

Trang 10

+ Hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên với số lượng không lớn và có sự tin cậy lần nhau

+ Nhà xuất khâu gửi hàng cho nhà nhập khâu / đại lý phân phối ở nước ngoài bán

+ Thanh toán phí dịch vụ như cước phí vận tải, bảo hiểm, bưu điện, tiền hoa hồng, phí ủy thác, lãi cho vay hoặc lợi tức dau tu

Phương thức nhờ thu — Collection

- Khái niệm: Nhờ thu là hình thức thanh toán sau khi nhà xuất khẩu gửi hàng cho nhà nhập khâu sẽ đông thời gửi chứng từ cho ngân hàng của mình đê thu hộ tiên

của ngân hàng người nhập khâu Đây là phương pháp vai trò của ngân hàng thê hiện rất rõ ràng, đảm bảo an toàn cho 2 bên xuất — nhập khâu Phương pháp — viết tắt URC số 522 của Phòng Thương mại quốc tế

- Chứng từ nhờ thu trong quy định là những chứng từ tài chính vả/hoặc chứng

- Phương thức nhờ thu bao gồm hai loại:

+ Nhờ thu trơn — clean collection là chỉ thu lại chứng từ tài chính không kèm theo chứng từ thương mại

+ Nho thu chimg ttr— documentary collection la nho thu: Kém ca 2 loại chứng

từ thương mại và chứng từ tài chính

Chứng từ thương mại không kèm chứng từ tài chính

Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu gồm:

+ Người Xuất Khâu - người ủy thác thu: Principal

+ Ngân hàng chuyên chứng từ — ngân hàng: Remitting bank

+ Ngân hàng thu hộ - có thể đồng thời là ngân hàng xuất trình chứng từ:

Collecting bank

+ Người nhập khẩu- trả tiền hoặc ngân hàng đo người NK chỉ định: Drawee

- Quy trình thực hiện phương thức nhờ thu:

+ Nho thu tron: Nguoi XK giao hang/cung ứng dịch vụ và gửi chứng từ cho người NK Ký phát hôi phiêu và việt gửi yêu câu nhờ thu tới ngân hàng bên đầu xuât

nhờ thu tiền từ ngân hàng nhập khâu nước ngoài Ngân hàng bên xuất chuyên hối

phiếu và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng bên người nhập khâu tại nước ngoài Ngân hàng thu hộ xuất trình hối phiếu theo đúng chỉ thị nhờ thu cho người trả tiền, Người trả tiền tiễn hành trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu Ngân hàng thu hộ chuyên

Trang 11

tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận cho ngân hàng chuyên Ngân hàng chuyên trả tiền hoặc hối phiếu đã được chấp nhận tới nhà xuất khâu

Lưu ý: Phương thức này ít được sử dụng vì không đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên: do việc nhận hàng và thanh toán tách rời nhau Chỉ được sử dụng đê thanh toán phí hoặc trong nhờ thu séc ø1ữa các ngân hàng

Nhóm 2: nhóm những phương thức thanh toán phụ thuộc vào chứng từ hàng hóa như phương thức nhờ thu kèm chứng từ, phương thức tín dụng chứng từ Phương thức nhờ thu kèm chứng từ:

Quy trình áp dụng phương thức nhờ thu chứng từ:

Nhà xuất khẩu giao hàng hóa cho bên nhà nhập khâu, Đồng thời lập chứng từ thương mại có hoặc không có hội phiêu kèm theo chỉ thị nhờ thu gửi đên ngân hảng bên xuât khâu nhờ thu hộ tiên của bên nhập khâu Ngân hàng chuyên bộ chứng từ và chỉ thị nhờ thu cho ngân hàng đại lý ở nước nhập khâu Ngân hàng thu hộ gửi chứng

từ theo chỉ thị nhờ thu tới bên nhập khâu Người nhập khâu trả tiên hoặc trả theo hội phiêu đê được thả chứng từ đi nhận hàng Ngân hàng thu hộ chuyên tiên hoặc hôi phiếu đã được chấp nhận cho ngân hàng chuyên (nếu được yêu cầu, ngân hàng thu hộ

có thế giữ lại hối phiếu đã được chấp nhận, chờ khi đến hạn thanh toán sẽ thu tiền rồi chuyền trả tiền) Ngân hàng chuyên trả tiền hoặc hối phiếu cho người xuất khâu Lưu ý: Phương thức nhờ thu chứng từ đảm bảo được quyền lợi của bên xuất khâu do ngân hàng bên nhà xuất khâu đã khống chế được từ và hàng hóa, người nhập

khâu muốn có hàng phải thanh toán tiền cho bên ngân hàng bên đầu xuat

Tuy nhiên phương thức này vẫn tiềm ân rủi do vì người XK phải tốn phí thời

gian va tién bạc đê thu hôi vôn hoặc giải quyết lô hàng da gui

+ Phương thức nhờ thu (D/A) trả tiền đổi chứng từ: Người XK mất quyền kiểm soát hàng hóa sau khi hối phiếu được chấp nhận, việc thanh toán phụ

thuộc vảo thiện chí bên nhà nhập khâu

Nếu hàng được gửi bằng đường hàng không hoặc một vài phương thức vận tải khác, vận đơn hàng không hoặc các chứng từ tương tự không phải là chứng từ sở hữu hàng hoá, do đó hàng hoá có thê được chuyên giao cho người NK trong khi việc thanh toán hoặc châp nhận chưa được thực hiện

Phuong thirc thu tin dung — Letter of credit (L/C)

_ 7 Khai nigm: L/C duoc hiểu là văn bản do ngân hàng nhập khâu phát hành cam kết trả tiền cho người xuât khâu sau khi người này xuất trình bộ chứng từ hợp lệ Do

đó L/C này được gọi là L/C thương mại hay L/C chứng từ L/C được lập trên cơ sở các điều khoản trone hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập với hợp đồng

- Các loại: L/C

+ Phân theo loại hình (hay căn cứ vào tính chất cam kết của NH mở):

Thư tín dung co thé huy bé (Revocable L/C)

Thu tin dung khéng thé huy ngang (Irrevocable L/C)

Thư tín dụng có xác nhan (Confirmed L/C)

Trang 12

Thu tin dung chuyén nhugng (Transferable L/C)

Thu tin dung giap lung (Back to Back L/C)

Thu tin dung tuan hoan (Revolving Letter of Credit)

Thư tín dung dy phong (Standby Letter of Credit)

Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C)

Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

+ Nội dung chính cần có trong bản L/C : Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C, Loại L/C, Tên và địa chỉ các bên liên quan: người yêu cầu mở L/C, người hưởng lợi, các ngân hàng , Số tiền, loại tiền, Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền, và thời hạn giao hàng, Điều khoản giao hàng: điều kiện, nơi giao hàng , Nội dung về hàng hóa: tên,

số lượng, trọng lượng, bao bì, đóng gói , Những chứng từ người hưởng lợi phải xuất trình: hối phiếu, hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng từ bảo hiểm, C/0, C/Q , Cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng, Những nội dung khác

- Quy trình thực hiện phương pháp thanh toán L/C

Nhà xuất khâu dựa vào hợp đồng ngoại thương mở L/C tại ngân hàng của mình

đê cho bên nhà xuất khẩu hưởng Dựa theo yêu cầu của người hưởng thì ngân hàng nhập khâu phát hành L/C (phát hành L/C) chuyên bản chính L/C cho người xuất

khâu nội dung đê ngân hàng xuất khẩu hưởng (Ngân hàng thông báo) Ngân hàng đại diện bên nhà xuất khâu xác nhận L/C gửi lại bản chính cho bên nhà xuất khâu Căn

cứ vào nội dung của L/C, người xuất khâu giao hang cho người nhập khẩu Khi giao

hang bén xuất hoàn thiện chứng từ và hối phiếu gửi về ngân hàng đầu xuất yêu cầu nhận tiền cho bộ chứng tử đó Ngân hàng thông báo nhận được bộ chứng từ đạt yêu cầu sẽ làm thủ tục thanh toán Ngân hàng thông báo chuyên bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng bên đầu nhập Ngân hàng bên nhập (Ngân hàng phát hành L/C) sau khi nhận được bộ các chứng từ từ Ngân hàng thông báo chuyển đến kiểm tra thay đạt

yêu cầu trong L/C sẽ tiền hành chuyên tiền cho ngân hàng thông báo Ngân hàng bên

nhập báo với nhà nhập khẩu biết đã trả tiền cho nhà xuất khâu đồng thời yêu cầu nhà nhập khâu hoàn tiền cho mình thì mới đưa bộ chứng từ nhập khẩu đề làm thủ tục nhập hang

Về phân loại chứng từ thì chúng ta có 2 loại chứng từ chính là chứng tử tải

chính và chứng từ thương mại

Chứng tử tài chính : bao gồm các chứng từ như hối phiếu, ký phiếu, séc hoặc các loại chứng từ tương tự khác dung đê thu tiền ( như thư tín dụng, điện chuyền tiền, biên lai ký phát, )

Chứng từ thương mại: gồm các loại hóa đơn, chứng từ vận chuyên, chứng từ về quyền sở hữu, hoặc bất kỳ một loại chứng tử tương tự nào khác miễn là không phải chứng tử tải chính

Trong hoạt động xuất nhập khâu, bộ chứng từ thanh toán thông, thường gồm có: hối phiếu, hóa đơn thương mại, vận đơn, giây chứng nhận bảo hiểm, giây chứng

nhận kiểm nghiệm hảng hóa, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kê khai đóng gói bao bi

chi tiết

Trang 13

1.2 Vai trò của bộ chứng từ trong thanh toán xuất nhập khẩu

Bộ chứng từ xuất nhập khâu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính

chính xác, minh bạch và an toản của các giao dịch quốc tế Chúng đảm bảo rằng

hàng hóa được vận chuyên một cách hợp pháp, các thông tin liên quan đến xuất nhập khâu được ghi chép đúng cách và các bên tham gia có thê xác nhận thông tin về giao dịch

Một số chứng từ xuất nhập khâu phô biến bao gồm hóa đơn xuất khẩu, vận đơn (bill of lading), chứng từ vận chuyên đa phương thức, chứng từ bảo hiểm hàng hóa, chứng từ kiểm tra chất lượng và giấy chứng nhận xuất xứ Các chứng từ này thường được yêu cầu bởi các cơ quan quản lý và tô chức liên quan để kiểm soát và giám sat quá trình xuất nhập khâu

Sử dụng bộ chứng từ xuất nhập khâu đúng cách đảm bảo tính hợp pháp và tuân thủ quy định pháp luật của từng quốc gia Nó cũng tạo ra sự tin cậy và niêm tin từ phía các đối tác thương mại, tăng cường khả năng giải quyết tranh chấp và đảm bảo

an toàn cho các bên tham gia trong quá trình giao dịch quốc tế

Tóm lại, bộ chứng từ xuất nhập khẩu là một tập hợp quan trọng của các giấy tờ

và tài liệu liên quan đên quá trình xuât nhập khâu hàng hóa, đảm bảo tính chính xác

và tuân thủ các quy định và quy tắc liên quan đên giao dịch quốc tê

1.3 Quy trình chuẩn bị bộ chứng từ xuất nhập khẩu:

Quy trình chuẩn bị bộ chứng từ xuất nhập khâu bao gồm các bước cơ bản sau:

- Xác định các chứng từ cần thiết: Đầu tiên, bạn cần xác định các chứng từ cần thiết cho quá trình xuất nhập khâu hàng hóa Các chứng từ nảy có thể bao gồm hóa đơn xuất khâu, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa, chứng từ kiểm tra chất lượng

và nhiều chứng từ khác tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng giao dịch

- Thu thập thông tin và đữ liệu: Tiếp theo, bạn cần thu thập thông tin và dữ liệu cần thiết để điển vào các chứng từ Điều này có thể bao gồm thông tin về hàng hóa, thông tin vận chuyền, thông tin về đối tác thương mại và các thông tin liên quan khác Đảm bảo rằng thông tin được thu thập chính xác và đầy đủ để tránh sai sót

trong quá trình làm chứng từ

- Điền thông tin vào chứng từ: Sau khi thu thập đủ thông tin, bạn cần điền thông tin vào các chứng từ tương ứng Dam bao rằng các thông tin được ghi chép đúng cách và tuân thủ quy định của các cơ quan quản lý và tổ chức liên quan Cân thận kiêm tra lai dé tránh sai sót và không chính xác trong thông tin chứng từ

- Kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ: Trước khi hoàn thành, bạn cần kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của các chứng từ Điều này bao g6m kiém tra các quy định pháp luật và quy tắc quôc tế liên quan đên xuât nhập khâu hàng hóa

- Chuân bị bản sao và bản gốc: Cuối cùng, chuẩn bị bản sao và bản gốc của các chứng từ Bản sao sẽ được sử dụng để lưu trữ và sử dụng nội bộ, trong khi bản ốc sẽ được gửi đi và giữ bởi các bên liên quan trong quá trình xuất nhập khâu

Qua quy trình chuân bị bộ chứng từ xuất nhập khâu, bạn sẽ có các tài liệu cần thiết đề chứng minh tính hợp pháp và tuân thủ các quy định và quy tắc trong quá

Trang 14

trình giao dịch quốc tế Điều nảy giúp đảm bảo tính chính xác và an toàn của các

giao dịch và tạo niềm tin từ phía các bên tham g1a

1.4 Các chứng từ xuất nhập khẩu bắt buộc:

Các chứng từ xuất nhập khâu bắt buộc thường phụ thuộc vào quy định của từng quốc gia và loại hàng hóa được xuất nhập khâu Dưới đây là một số chứng từ xuất

nhập khâu phô biến và thường được yêu câu:

- Hóa đơn xuất nhập khâu (Commercial Invoice): Day la ching tir quan trong nhat trong qua trình xuất khâu Hóa đơn xuất khâu cung cập thông tin vé don hang,

giá trị hàng hóa, các điều khoản giao dịch và thông tin về bên mua và bên bán

- Vận đơn (BiII of Lading): Vận đơn là chứng từ chứng nhận việc giao nhận hàng hóa từ bên xuât khâu đến bên nhập khâu Nó thê hiện thông tin về hàng hóa,

vận chuyên và điêu kiện giao hàng

- Tờ khai xuất/nhập khau (Export/Import Declaration): Đây là chứng từ được yêu câu bởi cơ quan hải quan đê khai báo thông tin về hàng hóa xuât khâu, bao gôm

mô tả hàng hóa, giá trị, xuât xứ và các yêu cau khác

- Chung nhan xuất xứ (Certificate of Origin) (nêu có): Chứng chỉ xuất XỨ Xác nhận nơi sản xuất hoặc nguồn gốc của hàng hóa Nó thường được yêu cầu để xác định các quyền lợi thuế và quy định nhập khẩu của từng quốc gia

1.5 Các loại chứng từ xuất nhập khẩu khác:

Ngoài những chứng từ xuất nhập khâu bắt buộc bên trên thì đối với từng lô hàng cụ thể sẽ có những yêu cầu chứng tử khác nhau

1.5.1 Chứng từ kiểm tra chuyên nghành:

Dưới đây là một số chứng từ kiểm tra chuyên ngành thường gặp trong quá trình

xuât nhập khâu:

- Giấy phép nhập khâu, xuất khâu: Đây là chứng từ cung cấp quyên cho doanh nghiệp để nhập khâu hoặc xuất khâu hàng hóa thuộc ngành công nghiệp đặc thủ Giấy phép này thường được cấp bởi các cơ quan chức năng có thâm quyên

- Giấy chứng nhận chất lượng: Đây là chứng từ xác nhận rằng hàng hóa đáp ứng các tiêu chuân chất lượng và yêu cầu kỹ thuật Nó thường được cập bởi các tô chức hoặc cơ quan chuyên ngành có thâm quyên

- Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm: Đối với hàng hóa liên quan đến

ngành thực phẩm, chứng từ này xác nhận răng sản phâm tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phâm và đáp ứng các tiêu chuân liên quan

- Chứng chỉ hợp quy: Đây là chứng từ chứng nhận rằng hàng hóa tuân thủ các

quy định về môi trường, bảo vệ thiên nhiên hoặc các tiêu chuẩn liên quan đến phát

trién bền vững

- Chứng từ phân loại hàng hóa: Đây là chứng từ xác định mã phân loại hàng hóa theo hệ thông phân loại hàng hóa quốc tê, nhăm đảm bảo việc xác định đúng loại hàng hóa và áp đúng mức thuê và quy định liên quan

1.5.2 Chứng từ xuất nhập khẩu ủy thác:

Trang 15

- Giay uy quyén (Power of Attomey): Đây là một loại tài liệu pháp lý mà bên xuất khấu hoặc bên nhập khâu cung cap cho đại diện ủy quyền Nó xác định rõ quyền

và trách nhiệm của đại diện trong việc thực hiện các thủ tục xuất nhập khâu

- Hop déng ty thac (Contract of Agency): Day la mét hop déng giữa bên xuất khâu hoặc bên nhập khâu với đại diện ủy quyền, trong đó quy định các điều kiện và trách nhiệm của đại diện khi thực hiện các thủ tục xuất nhập khâu

1.6 Khái niệm về chiết khấu bộ chứng từ:

Khái niệm về chiết khấu bộ chứng từ

Áp dụng trong trường hợp thanh toán trả chậm, người xuất khâu không muốn

chờ đợi thanh toán từ ngân hàng mở nên muôn nhận tiên trước từ ngân hàng thông báo Sau đó, ngân hàng thông báo tự chịu trách nhiệm thu tiền từ ngân hàng phát

hành LC thông qua việc xuất trình bộ chứng từ đã nhận được từ người xuất khâu Lưu ý về hình thức chiết khấu bộ chứng từ

Trường hợp người xuất khẩu không dùng chiết khấu chứng từ và xác nhận chứng từ trong thanh toán L/C thì việc thỏa thuận trên L/C không quá quan trọng đối

với ngân hàng thông báo và ngân hàng mở Trường hợp người xuất khâu có sử dụng chiết khấu chứng từ hoặc xác nhận chứng từ trong thanh toán L/C thì việc thoả thuận giữa hai ngân hàng là rất quan trọng.+ Nếu dùng L/C xác nhận bởi ngân hàng Thông báo (và trước đó ngân hàng Mở chưa ký quỹ tiền hàng cho ngân hàng Thông báo), thì trên L/C sẽ phí “TTR acceptable”+ Nếu người bán muốn chiết khấu bộ chứng từ

tại ngân hảng Thông báo, trên L/C sẽ ghi “TTR unacceptable”.Thực tế thì 2 ngân

hàng hàng thường củng hệ thống hoặc ngân hàng thông báo thuộc về chi nhánh ngân hàng nơi người bán mở tài khoản, tùy vào quan hệ giữa hai bên ngân hàng mà mục này có thê phí ngược lại như cách phân tích thông thường

Bộ chứng từ hay hối phiếu có thê được sử dụng để chiết khấu tại các ngân hàng Đối với chiết khẩu bộ chứng từ có hai hình thức:

Một là Chiết khâu bộ chứng từ có truy đòi (Negotiation with Recourse): Nghĩa

là nếu Ngân hàng Mở không chịu trả tiền cho ngân hàng Thông báo thì Ngân hàng Thông báo sẽ đòi lại số tiền đã ứng trước đó cho người bán (đòi cả tiền ứng trước +

tiền lãi)

Hai là Chiết khâu bộ chứng từ miễn truy đòi (Negotiation without Recourse):

Nghĩa là nếu Ngân hàng Mở không chịu trả tiền cho ngân hàng Thông báo thì Ngân hàng Thông sẽ không được quyên đòi lại số tiền đã ứng trước đó cho người bán

Cách này rất rủi ro cho Ngân hàng Thông báo nên ngân hàng rất ít áp dụng hoặc áp dụng với phí chiết khấu rất cao

Bộ chứng từ được các nhân viên ngân hàng thâm định và đưa ra quyết định một

Ngày đăng: 18/01/2025, 15:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm