1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản lý hành chính nhà nước về giáo dục ( combo full slides 3 chương )

111 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Về Giáo Dục
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý nhà nước
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 589,39 KB
File đính kèm slides.zip (690 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MỘT SỐ LĨNH VỰC CƠ BẢN TRONG GIÁO DỤC

Trang 1

BÀI GIẢNGCHUYÊN ĐỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC

Trang 2

NỘI DUNG

 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

 CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC

 CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MỘT SỐ LĨNH

VỰC CƠ BẢN TRONG GIÁO DỤC

Trang 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

 1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

* Quản lý

* Quản lý xã hội

* Nhà nước và quản lý nhà nước

2 HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Trang 4

đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”.

- Follett đưa ra một định nghĩa khá nổi tiếng về

QL là “nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác”.

- Một quan niệm khác rằng: QL là quá trình lập

kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức.

Trang 5

- Một số tác giả khác lại cho rằng: QL là tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định,

tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức

Các nguồn lực của tổ chức bao gồm:

+ Nhân lực + Vật lực + Tài lực + Thông tin

- Ở Việt Nam một số tác giả cũng đưa ra các khái niệm khác nhau về quản lý, bên cạnh đó còn có các khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường,

Trang 6

1.2 Quản lý xã hội

Quản lý xã hội là một loại hình quản lý con người Nó có một chức năng đặc biệt, được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động

Đây là loại hình QL đặc biệt, vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người

Vậy quản lý xã hội là: sự tác động có ý thức để chỉ huy điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để hướng tới mục đích đúng ý trí của người quản lý và phù hợp với qui luật khách quan.

- Chủ thể quản lý xã hội là con người và là cơ quan tổ chức của con người Hoạt động do chủ thể quản lý thực hiện là hoạt động quản lý

Trang 7

- Khách thể quản lý xã hội là hành vi, hoạt động của con người (hoạt động bị quản lý) để thực hiện mục đích quản lý.

• Các yếu tố của quản lý xã hội:

- Yếu tố xã hội (tức là yếu tố con người): Đây là yếu tố cơ bản và quan trọng trong QL xã hội của ta

Bởi vì mục tiêu QL xã hội là vì con người, vì lợi ích của con người Chúng ta xem con người vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển xã hội.

* Trong QL xã hội phải thực hiện đầy đủ 3 lợi ích

- Nhà nước, tập thể và cá nhân

- Trong đó lợi ích cá nhân là động lực thúc đẩy hoạt động, lợi ích nhà nước là tối cao.

Trang 8

- Cần phải giải quyết một cách đúng đắn và có

cơ sở khoa học, thực tế các mối quan hệ giữa người và người trong lĩnh vực QL theo quan điểm hệ thống, lịch

sử và biện chứng.

- Phải hiểu con người, đánh giá đúng con người, tin tưởng và tôn trọng, đáp ứng tâm tư tình cảm và nguyện vọng của họ Có như vậy, hoạt động QL mới thực hiện được quan điểm coi mục đích và động lực phát triển xã hội là vì con người, do con người.

- Yếu tố chính trị: đây là yếu tố cực kỳ quan trọng, yếu tố này chỉ rõ sự QL xã hội, QL phục vụ cho quyền lợi

và phản ánh mục tiêu của giai cấp lãnh đạo

Trang 9

- Yếu tố tổ chức: tổ chức là một khoa học về sự thiết lập các mối quan hệ giữa con người để thực hiện một công việc quản lý

Tổ chức có nghĩa là sắp xếp một hệ thống bộ máy

QL qui định chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền cho từng

cơ quan trong bộ máy, qui định các mối quan hệ ngang, dọc của từng cơ quan, bố trí cán bộ và các chế độ chính sách cán bộ,

- Yếu tố quyền uy: đó là sự thống nhất giữa quyền lực và uy tín trong QL

+ Quyền lực thể hiện ở luật pháp qui chế nội dung

kỷ cương kỷ luật và được tổ chức theo những nguyên tắc nhất định

+ Uy tín thể hiện ở phẩm chất và năng lực thực hiện công việc của người quản lý

Trang 10

Người quản lý phải có quyền lực và sử dụng quyền lực để quản lý Để có quyền lực có hiệu lực thì người quản lý phải có uy tín.

- Yếu tố thông tin: thông tin giúp cho nhà QL hiểu biết vấn đề quản lý, nó là căn cứ để ra quyết định QL.

Có thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời thì mới có quyết định đúng đắn và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

* Các chức năng quản lý xã hội:

- Chức năng kế hoạch hoá: là chức năng xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể về tỉ lệ, tốc độ, phương hướng và các chỉ tiêu cụ thể về số lượng, chất lượng của

sự phát triển của quá trình phát triển kinh tế, văn hoá,

GD, y tế,

Trang 11

- Chức năng tổ chức: là hoạt động nhằm tạo lập

hệ thống QL và bị QL Tổ chức là hoạt động sáng lập, thành lập, giải thể hợp nhất, tách các cơ quan, đơn vị, phân định chức năng về quyền và nghĩa vụ của chúng.

- Chức năng điều chỉnh: là chức năng có mục đích thiết lập chế độ cho hoạt động hoặc hành động mà không tác động trực tiếp đến nội dung hoạt động Nó được thực hiện bằng việc ban hành các văn bản quy phạm.

- Chức năng lãnh đạo: là định hướng cho hoạt động QL xác định cách sử sự của đối tượng bị QL thông qua hình thức ban hành các chủ trương, đường lối, chính sách,

Trang 12

- Chức năng điều hành: là hoạt động chỉ đạo trực tiếp hành vi của đối tượng bị QL thông qua việc ban hành quyết định cụ thể để xác định các quyền chủ thể và nghĩa

vụ pháp lý của cá nhân tổ chức trong quản lý

- Chức năng phối hợp: là hoạt động điều hoà các hành vi riêng rẽ của từng người, từng cơ quan, tổ chức thừa hành để thực hiện các nhiệm vụ chung

- Chức năng kiểm tra: là xác định thực tế hoạt động của đối tượng bị QL có phù hợp hay không phù hợp với mục đích đặt ra

Tóm lại: QL xã hội tồn tại từ khi chưa có NN Nó xuất

hiện song song cùng với quá trình “xã hội hoá” lao động Khi nhà nước ra đời thì phần cơ bản, quan trọng của QL xã hội được nhà nước thực hiện và mang tính chất nhà nước

Trang 13

1.3 NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

1 Nhà nước

* Khái niệm

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý đặc biệt, nhằm thực hiện mục đích và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

* Bản chất của Nhà nước

- Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp và trong cuộc đấu tranh ấy, giai cấp thống trị về kinh tế có quyền thiết lập và sử dụng bộ máy NN

- Về bản chất “Nhà nước chẳng qua chỉ là một bộ máy của một giai cấp này dùng để chấn áp một giai cấp khác”, là cơ quan quyền lực của một giai cấp đối với toàn xã hội, là công cụ chuyên chính của một giai cấp.

Trang 14

- Nhà nước là bộ máy quan trọng nhất của kiến trúc thượng tầng trong xã hội có giai cấp Tất cả các hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội do Nhà nước tiến hành, xét cho cùng, đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị

- Tuy nhiên, bên cạnh việc chăm lo bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, Nhà nước cũng buộc phải chú ý đến lợi ích chung của xã hội, giải quyết những vấn đề

mà đời sống cộng đồng đặt ra để ổn định trật tự xã hội, duy trì sự thống trị của giai cấp cầm quyền.

- Như vậy, bản chất của Nhà nước thể hiện ở hai tính chất quan trọng là tính giai cấp và tính xã hội.

Trang 15

- Nhà nước Việt Nam là NN pháp quyền gắn liền với nền dân chủ, NN hướng tới lợi ích nhiều hơn của bộ phận dân cư trong xã hội, phục vụ lợi ích của người lao động.

- Nhà nước CHXHCN là bộ máy hành chính – chính trị, vừa là cơ quan cưỡng chế, vừa là cơ quan quản lý

- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

- Các đặc trưng của Nhà nước:

+ Có quyền lực+ Có chủ quyền quốc gia+ Ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật+ Phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ+ Đặt ra và thu các loại thuế

Trang 16

- Quản lý nhà nước:

Quản lý NN là sự chỉ huy điều hành xã hội để thực thi quyền lực NN, là tổng thể về thể chế, tổ chức và cán bộ của

bộ máy NN có trách nhiệm QL công việc hàng ngày của NN

do các cơ quan NN (lập pháp, hành pháp và tư pháp) có tư cách pháp nhân công pháp tiến hành bằng các văn bản qui phạm luật để thực thi các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn

mà NN đã giao cho trong việc tổ chức và điều hành các quan

hệ xã hội và hành vi của công dân

* Lưu ý phân biệt 2 khái niệm:

Trang 17

+ Quyền hành pháp: là quyền thi hành pháp luật và

tổ chức đời sống xã hội theo pháp luật (đó là cơ quan chính phủ) tức là quyền hành pháp cao nhất bao gồm chủ yếu 2 mặt: quyền lập qui (ra các văn bản dưới luật để thực hiện luật) và tổ chức QL điều hành nền hành chính của NN

+ Quyền tư pháp: là hệ thống tổ chức thực hiện quyền tư pháp bao gồm các toà án nhân dân và viện kiểm soát nhân dân

Trang 18

Bộ máy hành chính nhà nước còn được gọi là bộ máy quản lý nhà nước

+ Hành pháp mang tính quyền lực chính trị+ Còn quản lý hành chính nhà nước là quyền thực thi quyền hành pháp Bản thân quản lý hành chính NN không chỉ là chính trị mà còn là hành chính

Vậy QLHCNN là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân do cơ quan có tư cách pháp nhân công pháp trong hệ thống hành pháp và QLCH NN tiến hành bằng những văn bản qui phạm pháp luật, dưới luật để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự trị an công, bảo vệ quyền lợi công và phục vụ nhu cầu hàng ngày của nhân dân

Trang 19

2 HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

2.1 Khái niệm về hệ thống giáo dục quốc dân

HTGDQD là toàn bộ các cơ quan chuyên trách việc GD&ĐT thanh thiếu niên và công dân của nước đó Những

cơ quan này liên kết chặt chẽ với nhau cả về chiều dọc và chiều ngang, hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh và cân đối nằm trong hệ thống xã hội, được xây dựng theo những nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo thực hiện chính sách của quốc gia trong lĩnh vực GD quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm hai hệ thống lớn:

Trang 20

- Hệ thống nhà trường được chia thành từng ngành học, bậc học, cấp học, từng loại hình trường khác nhau.

- Hệ thống các cơ sở giáo dục ngoài nhà trường được chia theo các loại hình hoạt động như văn hoá nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, thể dục thể thao

- Hiện nay, theo quan niệm chung nhất: Hệ thống giáo dục quốc dân là khái niệm dùng để chỉ sự xây dựng và phân chia tất cả các cơ sở giáo dục của một quốc gia

Đối với nước ta:

HTGDQD bao gồm các ngành học, bậc học, cấp học, các cơ sở giáo dục - đào tạo được xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước, theo một cơ cấu hợp lí để thực hiện mục tiêu dân trí, nhân lực, nhân tài cho xã hội

Trang 21

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân

Sự tồn tại, vận hành và phát triển của cả hệ thống giáo dục quốc dân được quy định bởi những mối quan hệ tác động của hệ thống kinh tế - xã hội của mỗi nước và những mối quan hệ nội tại tác động qua lại của các bộ phận

và các phần tử ở trong hệ thống

2.2.1 Các yếu tố của hệ thống kinh tế - xã hội tác động đến hệ thống giáo dục quốc dân:

a Chế độ chính trị - xã hội: trong mỗi thời kỳ lịch

sử, tương ứng với mỗi chế độ xã hội, với mỗi cơ sở hạ tầng

sẽ có một thể chế GD tương ứng: GD nguyên thuỷ, GD phong kiến, giáo dục tư bản hay giáo dục xã hội chủ nghĩa

Trang 22

- Đường lối chính trị của giai cấp thống trị trong xã hội sẽ ảnh hưởng đến tính chất của hệ thống GD quốc dân

b Trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật - công nghệ: theo triết lí thông thường trình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật - công nghệ của một quốc gia chi phối và quyết định sự phát triển hệ thống GD quốc dân của nước đó

- Trình độ phát triển kinh tế hay mức độ phát triển của nền sản xuất xã hội và sự phát triển khoa học kỹ thuật - công nghệ sẽ tác động đến quy mô, nội dung, phương pháp của hệ thống GD

Trang 23

c Chính sách, truyền thống văn hoá, GD của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia cũng là những yếu tố quy định sự hình thành và phát triển hệ thống GD quốc dân

2.2.2 Các yếu tố sư phạm trong nội tại hệ thống

Những quy luật khách quan trong mối quan hệ hữu

cơ về mục tiêu, nội dung, phương pháp GD và QLGD của

hệ thống giáo dục góp phần hình thành nên đặc điểm hệ thống GD tương ứng

Ví dụ: tư tưởng phân luồng nếu biết đưa vào tư duy thiết

kế hệ thống sẽ tạo nên tính mềm dẻo, liên thông trong việc thiết kế các loại hình trường, các ngành học, bậc học

- Việc đa dạng hoá PP GD hay đổi mới mục tiêu, nội dung cũng tác động lên sự phát triển của HTGDQD

Trang 24

2.3 Những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta

HTGDQD Việt Nam được xây dựng dựa trên 3 nguyên tắc cơ bản sau:

- HTGDQD phải phù hợp với mục tiêu kinh tế xã hội của quốc gia, phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học của đất nước, đồng thời phải tiếp cận với trình độ phát triển của giáo dục thế giới

- HTGDQD phải đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân

Mỗi công dân đều có quyền và nghĩa vụ học tập, giáo dục, quyền này dành cho mọi người và mọi lứa tuổi Chính vì vậy phải xã hội hoá giáo dục, đa dạng hoá các loại hình trường học để thực hiện mục đích giáo

Trang 25

- HTGDQD phải được xây dựng thống nhất, đồng

bộ trong cả nước, liên thông, liên tục trong mọi cấp học và ngành học

Nhà nước thống nhất quản lí HTGDQD trên cơ sở hệ thống luật pháp về giáo dục - đào tạo;

+ Đảm bảo cân đối về cơ cấu trình độ đào tạo, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền

+ Về tính liên tục và liên thông trong HTGDQD, thể hiện ở sự liên thông giữa các bậc học, cấp học, trình độ đào tạo và phương thức giáo dục tạo, điều kiện để người học dễ dàng chuyển đổi giữa các phân hệ, các cấp học, giữa các loại hình cơ sở GD&ĐT, người học được phân hoá theo sở trường, năng lực, nguyện vọng của mình và yêu cầu phân công lao động xã hội

Trang 26

2.4 CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

2.4.1 Khái niệm cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Khái niệm này thể hiện ở hai nghĩa:

- Cơ cấu HTGDQD hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm các vấn

đề về cơ cấu ngành học, cấp học, bậc học, cơ cấu loại hình

cơ sở GD&ĐT, cơ cấu QL và sự phân bố địa lí màng lưới các cơ sở GD&ĐT

- Cơ cấu HTGDQD hiểu theo nghĩa hẹp là sự sắp xếp theo tính thứ bậc, liên kết hữu cơ, có hệ thống và đồng bộ các cấp học, bậc học, ngành học từ thấp đến cao

Thông thường người ta sơ đồ hoá cơ cấu khung của HTGDQD bắt đầu từ giáo dục mầm non đến giáo dục đại học và sau đại học Trong mỗi bậc học có các cấp học và các loại hình nhà trường

Trang 27

2.4.2 Quá trình cải cách và điều chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta

Lịch sử dân tộc đã tồn tại mấy ngàn năm, trải qua 1.000 năm Bắc thuộc và 100 năm dưới ách thực dân Pháp

Sự phát triển của nền giáo dục cũng bị chi phối bởi các thể chế chính trị tương ứng

Khái quát về lịch sử hệ thống giáo dục của Việt Nam qua các thời kì lịch sử tiêu biểu của dân tộc:

- Thời kì bắc thuộc (111 trước công nguyên - 938 sau công nguyên): Trong thời kì này bọn cai trị Trung Quốc đã

mở trường công, trường tư chủ yếu cho con em họ theo chính sách sĩ tộc HTGD Việt Nam thời bấy giờ phỏng theo HTGD Trung Quốc bao gồm bậc tiểu học (dưới 15 tuổi) và bậc đại học (trên 15 tuổi)

Trang 28

- Thời kì độc lập dân tộc (938 - nửa sau thế kỷ 19): Dưới thời Ngô, Đinh, Tiền Lê việc học lúc này được tiến hành trong trường tư và trường chùa, không phát triển

+ Mãi tới thời Lí, Quốc Tử Giám ra đời (1076)

+ Nhà Trần lập ra Quốc học viện (1253), + Nhà Hồ mở trường hương (ở châu, huyện - từ 1397) và có tổ chức thi hương, thi hội, thi đình Nội dung học trong thời kỳ này chủ yếu là Nho giáo

- Thời kì Pháp thuộc: Tuy thực dân Pháp thiết lập được quyền thống trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam từ 1887 đến

1917 chúng mới ban hành bộ luật đầu tiên về giáo dục

+ Từ 1919 không còn các trường học chữ Hán và hoàn toàn bãi bỏ các khoa thi hương thi hội

Trang 29

+ Từ đó HTGD Việt Nam được phỏng theo hệ thống giáo dục Pháp nhưng cũng chỉ được phát triển theo chiều ngang chứ không được chú ý phát triển theo chiều đứng.

- Thời kì của nước Việt Nam DCCH và CHXHCNVN:

Nền GD quốc dân của nước ta được xây dựng trên cơ sở chế độ dân chủ nhân dân và xã hội chủ nghĩa, chính là thành quả của cách mạng Việt Nam suốt thế kỷ XX dưới chính thể Việt Nam DCCH và CHXHCNVN

Quá trình xây dựng nền GD mới, tiếp thu nền văn minh thế giới nhất là khoa học giáo dục XHCN, đáp ứng đòi hỏi của chế độ kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 30

* Quá trình cải cách và điều chỉnh hệ HTGDQD Việt Nam

Từ 1945 đến nay hệ thống giáo dục quốc dân của nước ta đã trải qua các lần cải cách giáo dục:

a Cải cách giáo dục lần thứ nhất (7/1950)

- Để phục vụ cho hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc, năm 1950 TW Đảng và Chính phủ đã quyết định tiến hành cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất

- Tháng 7/1950, đề án cải cách GD đã được Hội đồng Chính phủ thông qua Bản đề án cải cách khẳng định lại mục đích của nền giáo dục mới và ba nguyên tắc cơ bản

"Nền GD mới của ta là nền GD dân chủ nhân dân, nền GD của dân, do dân, vì dân được thiết kế trên nguyên tắc dân tộc, khoa học, đại chúng"

Trang 31

- Mục tiêu đào tạo là GD thế hệ trẻ thành những công dân trung thành với chế độ dân chủ nhân dân, có phẩm chất và năng lực phục vụ kháng chiến, phục vụ nhân dân.

- Nội dung GD: bồi dưỡng cho người học tinh thần yêu nước, yêu lao động, ý thức học tập, tôn trọng của công; phương pháp suy luận và thói quen làm việc khoa học

- Phương châm GD là học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn

- Cơ cấu HTGD theo cải cách 1950 gồm có GD mẫu giáo, trước khi vào phổ thông qua lớp vỡ lòng 1 năm, HTGD phổ thông với cấu trúc 9 năm (4 + 3 + 2),

+ HTGD bình dân, HTGD chuyên nghiệp, cao đẳng

và đại học

Trang 32

b Cải cách giáo dục lần thứ hai (3/1956)

- Cách mạng nước ta bước vào giai đoạn mới, giai đoạn thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

- Tháng 3/1956, Chính phủ thông qua đề án cải cách GD lần thứ hai Cuộc cải cách GD này là một bước đi cơ bản ban đầu quan trọng trong quá trình xây dựng nền GD và nhà trường XHCN

- Mục tiêu GD: đào tạo, bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người phát triển về mọi mặt, những công dân tốt, trung thành với Tổ quốc, người lao động tốt, cán bộ tốt của Nhà nước, có đức, có tài

Trang 33

- Nội dung GD có tính chất toàn diện gồm 4 mặt: Đức, Trí, Thể, Mĩ

- Phương pháp đào tạo: tăng cường giờ thực hành, đưa tri thức vào đời sống

- Phương châm GD: học đi đôi với hành, liên hệ lý luận với thực tiễn, gắn chặt nhà trường với đời sống xã hội

- Cơ cấu HTGD có thay đổi so với HTGD theo cải cách 1950: hai HTGD phổ thông 9 năm của vùng tự do và 12 năm ở vùng tạm chiếm trong kháng chiến được sát nhập thành HTGD phổ thông với cấu trúc 10 năm (4 + 3 + 3)

Hệ thống giáo dục bình dân chuyển thành hệ thống

bổ túc văn hoá

Trang 34

c Cải cách giáo dục lần thứ ba (01/1979)

Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ tư (tháng 12/1976) của Đảng, ngày 11/1/1979 Bộ Chính trị TW Đảng đã ra Nghị quyết số 14-NQ/TW về cải cách giáo dục

- Những quan điểm cơ bản được nêu ở Nghị quyết 14:

+ Coi GD là một bộ phận quan trọng của cách mạng tư tưởng, văn hoá nhằm xây dựng con người mới XHCN

+ Nguyên lý GD: học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội

+ Phương châm GD: Nhà nước và nhân dân, TW và địa phương cùng làm giáo dục

+ Người thầy là "kỹ sư tâm hồn" có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục

Trang 35

- Cải cách cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân:

+ Hình thành hệ thống giáo dục mầm non+ HTGDPT: chuyển từ hệ 10 năm sang hệ 12 năm với cấu trúc (5+4+3) gồm 2 bậc học: Bậc Phổ thông cơ sở

9 năm do sát nhập cấp 1 (5 năm) và cấp 2 (4 năm);

Bậc PTTH 3 năm Tổ chức vỡ lòng tách ra khỏi mẫu giáo, đưa phần vỡ lòng vào lớp 1 phổ thông

+ Tạo sự liên thông giữa trung học chuyên nghiệp và dạy nghề với cao đẳng, đại học

+ Hình thành giáo dục sau đại học với hình thức bồi dưỡng sau đại học và đào tạo trên đại học

+ Hệ thống bổ túc văn hoá chuyển thành giáo dục thường xuyên

Trang 36

d Từ năm 1987, chúng ta đã tiến hành thực hiện công cuộc

đổi mới trong lĩnh vực GD&ĐT

Nghị quyết TW 4 (khoá VII) ngày 14/1/1993 về "Tiếp tục đổi mới sự nghiệp GD&ĐT" đã xác lập hệ quan điểm mới chỉ đạo sự nghiệp GD&ĐT:

-"GD&ĐT được Đại hội VII xem là quốc sách hàng đầu,

đó là động lực thúc đẩy, một điều kiện cơ bản bảo đảm việc thực hiện mục tiêu KT-XH

- Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

- Giáo dục phải vừa gắn chặt với yêu cầu phát triển đất nước, vừa phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại

- Đa dạng hoá các hình thức đào tạo Thực hiện công bằng

xã hội trong GD

Trang 37

Đến nay, cơ cấu khung của HTGDQD bao gồm 4 hệ thống giáo dục bộ phận là:

(1) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo

(2) Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học; bậc trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông

(3) Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

(4) Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; GD sau đại học đào tạo hai trình

độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ

Phương thức giáo dục gồm giáo dục chính qui và giáo dục không chính qui

Trang 38

2.4.3 Đánh giá hiện trạng hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay:

Nền giáo dục dưới chế độ mới ở nước ta được xây dựng

từ 1945, cho đến nay chúng ta đã:

- Xây dựng được một HTGDQD tương đối hoàn chỉnh về cơ cấu cấp bậc học, cơ cấu ngành nghề đào tạo,

đa dạng về các loại hình trường lớp, có nhiều sự liên thông

Năm 1945, nước ta có 5% dân cư biết chữ, 3% dân

cư được đi học

Đến nay đã có 100% dân cư biết chữ Có hơn 30.000 trường tiểu học và trung học, hơn 400 trường cao đẳng và đại học Năm 2000 nước ta đã hoàn thành phổ cập GD tiểu học, năm 2010 đã hoàn thành phổ cập GD trung học cơ sở

Trang 39

- HTGDQD đã đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, thực hiện từng bước giáo dục thường xuyên, suốt đời và ngày càng gắn bó hơn với mục tiêu phát triển KT-XH

* Hạn chế:

- HTGDQD của ta hiện nay, nhìn chung vẫn chưa ra khỏi tình trạng “bất cập” và phát triển một cách ổn định vững chắc, còn chưa đáp ứng tốt nhiều yêu cầu của người học, của gia đình học sinh, sinh viên cũng như của người

sử dụng nhân lực được đào tạo

- Cơ chế vận hành cơ cấu còn thiếu đồng bộ và chậm trễ so với tiềm năng và thực tiễn của cơ cấu và hệ quan điểm đã xác lập Vì vậy, cần phát huy cao độ nội lực, sử dụng có hiệu quả sự hợp tác quốc tế và tiếp tục hoàn chỉnh

Trang 40

2.5 Đặc điểm và xu hướng phát triển của HTGDQD Việt Nam và các nước

2.5.1 Những đặc điểm của hệ thống giáo dục quốc dân

HTGDQD của một nước mang những đặc điểm chung của một hệ thống nhưng cũng mang những đặc điểm riêng của mỗi nước tuỳ thuộc vào:

- Những tiền đề của mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

- Những quan điểm và mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục đáp ứng những yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

- Những khả năng cụ thể, truyền thống và kinh nghiệm GD của mỗi nước

Ngày đăng: 18/01/2025, 13:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w